10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 18
100 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{3{x^2} + 4{x^2}y}}{{{x^2}}} - \frac{{10xy + 15x{y^2}}}{{5y}}\) tại x = 2; y = -5.
Lời giải:
\(A = \frac{{3{x^2} + 4{x^2}y}}{{{x^2}}} - \frac{{10xy + 15x{y^2}}}{{5y}}\)
\(A = 3 + 4y - \left( {2x + 3xy} \right)\)
A = 3 + 4y – 2x – 3xy
A = 3 + 4.(-5) – 2.2 – 3.2.(-5)
A = 9
Tính nhanh: \(\frac{2}{3} + \frac{2}{{15}} + \frac{2}{{35}} + \frac{2}{{63}}\)
Lời giải:
\(\frac{2}{3} + \frac{2}{{15}} + \frac{2}{{35}} + \frac{2}{{63}}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{2}{{1.3}} + \frac{2}{{3.5}} + \frac{2}{{5.7}} + \frac{2}{{7.9}}\\ = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9}\\ = 1 - \frac{1}{9}\\ = \frac{8}{9}\end{array}\)
Công thức tính số tập con của tập hợp?
Lời giải:
Công thức tinh số tập hợp con :
+) Tập hợp chính gồm n phần tử
Số tập hợp con gồm : 2n tập hợp
+) Ví dụ : Tập hợp A = { 1 ; 2; 3; 4 } gồm 4 phần tử nên số tập hợp con có là : 24 = 16 ( tập hợp )
+) Số tập hợp con là số tập hợp được lập mà mỗi tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp chính. Cách tìm như trên.
Tìm các số nguyên tố a, b, c, d, e sao cho: a4 + b4 + c4 + d4 + e4 = abcde
Lời giải:
Có: p2 ≡ ±1 (mod5)
⇒ p4 ≡ 1 (mod5)
Gọi n là số các số 5 ở VT. Xét các trường hợp sau:
+ Nếu n = 0 thì VT ≡ 1 + 1 + ... + 1 ≡ 5 (mod5)
Mà VP ⋮̸ 5
⇒ VT = VP (vô lí)
+ Nếu n = 5 thì a = b = c = d = e = 5. Thử lại thì hoàn toàn đúng
Nếu 1 ≤ n ≤ 4 thì VP ⋮ 5 và VT ≡ 5−n (mod5)
Do 1 ≤ n ≤ 4 ⇒ 5 – n ≢ 0 (mod5)
Vậy a = b = c = d = e = 5
Tìm 5 số thập phân x, sao cho: 1,2 < x < 1, 3
Lời giải:
5 số thập phân x thỏa mãn điều kiện trên là:
1,21; 1,22; 1,23; 1,24; 1,25.
Tìm a, b ∈ ℤ biết \(\frac{1}{a} - \frac{1}{b} = \frac{1}{{a - b}}\)
Lời giải:
\(\frac{1}{a} - \frac{1}{b} = \frac{1}{{a - b}}\)
⇔\(\frac{{b - a}}{{ab}} = - \frac{1}{{b - a}}\)
⇔ (b – a)2 = –ab
⇔ a2 – ab + b2 = 0
⇔\({\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4} = 0\) (*)
Ta thấy \[{\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4} \ge 0,\forall a,b \in \mathbb{Z}\] nên để (*) xảy ra thì:
\(\left\{ \begin{array}{l}a - \frac{b}{2} = 0\\\frac{{3{b^2}}}{4} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = 0\)
Cho A là số chính phương gồm 4 chữ số. Nếu ta thêm vào mỗi chữ số của A 1 đơn vị thì ta được số chính phương B. Tìm A và B
Lời giải:
Gọi \(A = \overline {abcd} = {k^2}\)
Nếu thêm vào mỗi chữ số của A một đơn vị ta có số:
\(B = \overline {\left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)\left( {d + 1} \right)} = {m^2}\left( {k,m \in \mathbb{N};32 < k < m < 100;0 < a,b,c,d < 10} \right)\)
\[\left\{ \begin{array}{l}A = \overline {abcd} = {k^2}\\B = \overline {abcd} + 1111 = {m^2}\end{array} \right.\]
Suy ra: m2 – k2 = 1111 ⇔ (m – k)(m + k) = 1111 (*)
Nhận xét thấy tích (m – k)(m + k) > 0 nên m – k và m + k là hai số nguyên dương
Vì m – k < m + k < 200 nên (*) có thể biết (m – k)(m + k) = 11.101
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}m - k = 11\\m + k = 101\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 56\\k = 45\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B = {56^2} = 3136\\A = {k^2} = 2025\end{array} \right.\)
Vậy A = 2025; B = 3136.
Tìm các hệ số a, b, c thỏa mãn (ax + b)(x2 – 2cx + abc) = x3 – 4x2 + 3x + \(\frac{9}{5}\) với mọi x.
Lời giải:
(ax + b)(x2 – 2cx + abc) = x3 – 4x2 + 3x + \(\frac{9}{5}\)
⇔ ax3 + 2acx2 + bx2 - 2bcx + ab2c = x3 – 4x2 + 3x + \(\frac{9}{5}\)
⇔ ax3 + (2ac + b2)x2 + (a2bc – 2bc)x + ab2c = x3 – 4x2 + 3x + \(\frac{9}{5}\)
Đồng nhất hệ số ta được:
\[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\2ac + {b^2} = - 4\\{a^2}bc - 2b = 3\\a{b^2}c = \frac{9}{5}\end{array} \right.\]⇔ \[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\2c + {b^2} = - 4\\bc - 2b = 3\\{b^2}c = \frac{9}{5}\end{array} \right.\]⇔ \[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = \frac{3}{5}\\c = 5\end{array} \right.\]
Vậy \(a = 1;b = \frac{3}{5};c = 5\)
Tìm các số tự nhiên a, b thỏa mãn: (100a + 3b + 1)(2a + 10a + b) = 225
Lời giải:
225 là số lẻ nên 100a + 3b + 1 ; 2a + 10a + b cũng là các số lẻ
Do 100a + 3b + 1 là số lẻ mà 100a là số chẵn
⇒ 3b là số chẵn
⇒ b là só chẵn
Kết hợp với 2a + 10a + b là số lẻ có 2a là số lẻ
⇔ 2a = 1 ⇔ a = 0
Lúc đó:
(3b +1)(b +1) = 225
⇔ (b - 8)(3b - 28) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}b = 8\\b = \frac{{28}}{3}\end{array} \right.\)
Vì b là số tự nhiên ⇒ a = 0; b = 8
Vậy a = 0; b = 8.
Tìm a, b, c biết \(\overline {2009abc} \vdots 315\)
Lời giải:
Ta có: 315 = 5 . 7 . 9
Vì \(\overline {2009abc} \vdots 315\) tức \(\overline {2009abc} \vdots 5\) nên c = 0 hoặc c = 5
TH1: Với c = 0 ta có số \(\overline {2009ab0} \)
Để \(\overline {2009ab0} \vdots 9\) thì (2 + 0 + 0 + 9 + a + b + 0) ⋮ 9 tức (11 + a + b) ⋮ 9
Suy ra: a = 0, b = 7 hoặc a = 7, b = 0
TH2: Với c = 5 ta có số \(\overline {2009ab5} \)
Để \(\overline {2009ab5} \vdots 9\) thì (2 + 0 + 0 + 9 + a + b + 5) ⋮ 9 tức (16 + a + b) ⋮ 9
Suy ra: a = 3, b = 8 hoặc a = 8, b = 3.
Vậy (a;b;c) ∈ {(0;7;0), (7;0;0), (3;8;5), (8;3;5)}.
Tìm điều kiện của các số hữu tỉ a,b,c sao cho đa thức ax19 + bx94 + cx1994 chia hết cho da thức x2 + x+1
Lời giải:
ax19 + bx94 + cx1994
= a(x19 – x) + b(x94 – x) + c(x1994 – x) + ax + bx + cx2
= ax(x18 − 1) + bx(x93 − 1) + cx2(x1992 − 1) + c(x2 + x + 1) – cx – c + ax + bx
Dễ thấy:
x18 – 1 ⋮ x2 + x + 1
x93 – 1 ⋮ x2 + x + 1
x1992 – 1 ⋮ x2 + x + 1
Do đó –cx – c + ax + bx = x(a + b − c) – c chính là đa thức dư khi thực hiện phép chia.
Để phép chia là chia hết thì x(a + b − c) – c = 0 với mọi x
⇔ a + b – c = 0 và c = 0
⇔ a + b = c = 0
Tìm 3 cạnh của tam giác vuông biết ba cạnh có độ dài là 3 số tự nhiên liên tiếp
Lời giải:
Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác lần lượt là n – 1, n, n + 1 (n là số tự nhiên)
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
(n – 1)2 + n2 = (n + 1)2
⇔ 2n2 – 2n + 1 = n2 + 2n + 1
⇔ n2 – 4n = 0
⇔ n(n – 4) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}n = 0\\n = 4\end{array} \right.\)
Mà n là số tự nhiên nên n = 4
Vậy 3 cạnh của tam giác vuông lần lượt là: 3, 4, 5.
Tìm giá trị biểu thức A = x6 – 20x5 – 20x4 – 20x3 – 20x2 – 20x + 3 tại x = 21.
Lời giải:
Ta có: x = 21 nên x – 1 = 20
A = x6 – 20x5 – 20x4 – 20x3 – 20x2 – 20x + 3
A = x6 – x5(x – 1) – x4(x – 1) – x3(x – 1) – x2(x – 1) – x(x – 1) + 3
A = x6 – x6 + x5 – x5 + x4 – x4 + x3 – x3 + x2 – x2 + x + 3
A = x + 3
A = 21 + 3
A = 24.
Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức sau mang giá trị nguyên: \(C = \frac{3}{{x + 1}}\)
Lời giải:
Để C mang giá trị nguyên thì 3 chia hết cho x + 1
Suy ra: x + 1 ∈ {-3; -1; 1; 3}
⇒ x ∈ {-4; -2; 0; 2}
Vậy x ∈ {-4; -2; 0; 2}
Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC có độ dài ba đường trung tuyến 15,18, 27.
Lời giải:
Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác là a, b, c
Giả sử ma = 15; mb = 18; mc = 27
Theo công thức trung tuyến:
\({m_a} = \frac{{2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}}}{4}\); \({m_b} = \frac{{2{c^2} + 2{a^2} - {b^2}}}{4}\); \({m_c} = \frac{{2{a^2} + 2{b^2} - {c^2}}}{4}\)
Cộng vế theo vế các đẳng thức ta được:
\(\frac{{3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)}}{4} = {m_a} + {m_b} + {m_c} = 15 + 18 + 27 = 60\)
Suy ra: a2 + b2 + c2 = 80
⇒ b2 + c2 = 80 – a2
Thay vào \(15 = \frac{{2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}}}{4}\) ta được:
\(15 = \frac{{2\left( {80 - {a^2}} \right) - {a^2}}}{4} \Rightarrow a = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\)
Suy ra: \(b = \frac{{2\sqrt {66} }}{3};c = \frac{{2\sqrt {39} }}{{13}}\)
Tìm hai số a và b (a < b), biết: ƯCLN(a, b) = 10 và BCNN(a , b) = 900.
Lời giải:
Vì ƯCLN(a,b) = 10, suy ra : a = 10x ; b = 10y
(với x < y và ƯCLN(x,y) = 1)
Ta có : a.b = 10x . 10y = 100xy (1)
Mặt khác: a.b = ƯCLN(a,b). BCNN(a,b)
a.b = 10 . 900 = 9000 (2)
Từ (1) và (2), suy ra: xy = 90
Ta có các trường hợp sau:
x | 1 | 2 | 3 | 5 | 9 |
y | 90 | 45 | 30 | 18 | 10 |
Từ đó suy ra a và b có các trường hợp sau:
a | 10 | 20 | 30 | 50 | 90 |
b | 900 | 450 | 300 | 180 | 100 |
Vậy (a;b) ∈ {(10;900), (20;450), (30;300), (50;180), (90;100)}
Tìm các số nguyên dương x, y thỏa mãn 2x + 17 = y4
Lời giải:
+ Nếu x = 0 thì có: 20 + 17 = y4 ⇔ 18 = y4 ⇒ không có y nguyên thỏa mãn
+ Nếu x = 1 thì có: 21 + 17 = y4 ⇔ 19 = y4 ⇒ không có y nguyên thỏa mãn
+ Nếu x = 2 thì có: 22 + 17 = y4 ⇔ 21 = y4 ⇒ không có y nguyên thỏa mãn
+ Nếu x > 2 thì x có dạng x = 2k hoặc x = 2k + 1 (k là số nguyên)
- Với x = 2k ta có: 22k + 17 = y4
⇔ y4 – 22k = 17
⇔ (y2)2 – (2k)2 = 17
⇔ (y2 – 2k)(y2 + 2k) = 17
Mà 17 = 17.1 và y2 + 2k > y2 - 2k nên
\(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} + {2^k} = 17\\{y^2} - {2^k} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 9\\{2^k} = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3\\k = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3\\x = 2k = 6\end{array} \right.\)
- Với x = 2k + 1 ta có: 22k + 1 + 17 = y4
⇔ 22k+1 + 17 = y4
⇔ y4 – 16 = 22k+1 + 1
⇔ (y2 – 4)(y2 + 4) = 22k+1 + 1
Ta thấy 22k+1 + 1 chia hết cho 3
Mà y2 chia 3 luôn dư 1, 4 chia 3 dư 1 nên y2 + 4 chia 3 dư 2
y2 – 4 chia 3 cũng dư 2
Nên (y2 – 4)(y2 + 4) không chia hết cho 3
Suy ra: (y2 – 4)(y2 + 4) = 22k+1 + 1 vô nghiệm.
Vậy x = 6 và y = 3.
Tìm các số tự nhiên x và y thỏa mãn 2x + 624 = 5y
Lời giải:
Vì x, y là số tự nhiên nên 2x + 624 > 624 ⇒ 5y > 624
Mà 5y có tận cùng là 5
Nên 2x + 624 cũng có tận cùng là 5
Xét x = 0 thì: 2x + 624 = 625 = 5y ⇒ y = 4
Xét x >0 thì 2x có tận cùng là chữ số chẵn nên 2x + 624 có tận cùng khác 5.
Vậy x = 0; y = 4.
Tìm các số x, y, z nguyên dương biết 2xyz = x + y + z + 16
Lời giải:
Vì vai trò x, y, z như nhau và x, y, z nguyên dương nên để bài toán không mất tính tổng quát ta giả sử: 1 ≤ x ≤ y ≤ z
x + y + z ≤ z + z + z + 16 = 3z + 16
⇒ 2xyz ≤ 3z + 16
⇒ 2xy ≤ 3z + 16z
⇒ 2xy ≤ 3 + 16z ≤ 3 + 16 = 19
⇒ xy ≤ \(\frac{{19}}{2}\) = 9,5
Mà x ≤ y nên:
x2 ≤ 9,5 ⇒ x ∈ {1, 2, 3}
TH1: x = 1
⇒ 2yz = y + z + 17
⇔ 2yz − y − z = 17
⇔ y( z − 1) − z = 17
⇔ 2y( 2z −1) − (2z 1) == 17. 2 + 1 = 35
⇔ (2y − 1)(2z − 1) = 35 = 35. 1 = 5. 7
Mà y ≤ z nên ta có bảng:
2y – 1 | 1 | 5 |
2z – 1 | 35 | 7 |
y | 1 | 3 |
z | 18 | 4 |
TH2: x = 2
⇒ 4yz = y + z + 18
⇔ 16yz − 4y − 4z – 1 = 73
⇔ (4z − 1)(4y − 1) = 73 = 1.73
Suy ra: 4z – 1 = 73 (loại vì z nguyên dương)
TH3: x = 3
⇒ 6yz = y + z + 19
⇔ 36yz = 114 + 6y + 6z
⇔ 36yz – 6y – 6z = 114
⇔ (6y – 1)(6z – 1) = 114 + 1
⇔ (6y – 1)(6z – 1) = 115 = 115.1 = 23.5
Ta có bảng:
6y – 1 | 1 | 5 |
6z – 1 | 115 | 23 |
y | 0,33 | 1 |
z | 19,33 | 4 |
Trường hợp này loại vì y, z nguyên dương
Vậy (x, y, z) ∈ {(1;3;4), (1;1;18)} và các hoán vị.
Tìm các ước lớn hơn 10 của 115
Lời giải:
Các ước của 115 là 1;5; 23; 115.
Nên các ước lớn hơn 10 của 115 là 23; 115.
Nêu cách tìm chiều rộng hình chữ nhật.
Lời giải:
Có nhiều cách để tính chiều rộng hình chữ nhật trong một bài toán, tùy thuộc vào dữ kiện đề bài cho.
Dưới đây là một số cách:
* Công thức tính chiều rộng khi biết chu vi khi biết chiều dài:
- Ta lấy chu vi chia 2, ra nửa chu vi
- Lấy nửa chu vi trừ chiều dài, ta được chiều rộng
* Công thức tính chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài :
Diện tích : chiều dài = chiều rộng
Tìm đa thức A biết: 5x2 – 2A + 4x – 5 = A + 4x2 – 6x + 7
Lời giải:
5x2 – 2A + 4x – 5 = A + 4x2 – 6x + 7
3A = 5x2 + 4x – 5 – 4x2 + 6x – 7
3A = x2 + 10x – 12
\(A = \frac{{{x^2} + 10x - 12}}{3}\)
Tìm GTLN của P = a2b + b2c + c2a biết a + b + c = 3; a, b, c ≥ 0.
Lời giải:
Không mất tính tổng quát, giả sử a = max (a;b;c) , ta xét 2 trường hợp:
+) –a ≥ b ≥ c dẫn đến kết quả sau:
P = a2b + abc + c2b = b(a2 + ac + c2) \( \le b{\left( {a + c} \right)^2} \le \frac{1}{2}{\left[ {\frac{{2b + \left( {a + c} \right) + \left( {a + c} \right)}}{3}} \right]^3} = \frac{4}{{27}}\)
+) –a ≥ cb ≥ dẫn đến kết quả sau:
P = a2c + b2c + abc = c(a2 + ab + b2) \( \le b{\left( {a + c} \right)^2} \le \frac{1}{2}{\left[ {\frac{{2b + \left( {a + c} \right) + \left( {a + c} \right)}}{3}} \right]^3} = \frac{4}{{27}}\)
Vậy GTLN của P là \(\frac{4}{{27}}\) khi \(\left( {a;b;c} \right) = \left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};0} \right)\) và các hoán vị.
Tìm GTLN của biểu thức \(A = \frac{{5 - {x^2}}}{{{x^2} + 3}}\)
Lời giải:
\(A = \frac{{5 - {x^2}}}{{{x^2} + 3}} = \frac{{ - \left( {{x^2} + 3} \right) + 8}}{{{x^2} + 3}} = - 1 + \frac{8}{{{x^2} + 3}}\)
Mà x2 ≥ 0 nên x2 + 3 ≥ 3 ⇒\(\frac{8}{{{x^2} + 3}} \le \frac{8}{3}\)
\(A = - 1 + \frac{8}{{{x^2} + 3}} \le - 1 + \frac{8}{3} = \frac{5}{3}\)
Vậy GTLN của A bằng \(\frac{5}{3}\)
Dấu “=” khi x = 0.
Tìm GTLN của \(M = \frac{{4a}}{{{a^2} + 4}}\)
Lời giải:
\(M = \frac{{4a}}{{{a^2} + 4}} = \frac{{\left( {{a^2} + 4} \right) - \left( {{a^2} - 4a + 4} \right)}}{{{a^2} + 4}} = 1 - \frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4}}\)
Vì (a – 2)2 ≥ 0 và a2 + 4 > 0 với mọi a nên \(\frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4}} \ge 0,\forall a\)
Suy ra: \(M = 1 - \frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4}} \le 1\)
Vậy GTLN của M là 1 khi a = 2.
Tìm giá trị nguyên của x để giá trị của biểu thức \(A = \frac{{2x - 6}}{{{x^2} - 9}}\) nguyên
Lời giải:
\(A = \frac{{2x - 6}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{2}{{x + 3}}\)
Để A nguyên thì 2 chia hết x + 3
Hay x + 3 ∈ Ư(2) = {-2; -1; 1; 2}
⇒ x ∈ {-5; -4; -2; -1}
Vậy x ∈ {-5; -4; -2; -1}.
Tìm GTLN của biểu thức \[B = \frac{{4{x^2}--6x + 1}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}\]
Lời giải:
Đặt 2x – 1 = a nên \(x = \frac{{a + 1}}{2}\)
⇒\(B = \frac{{{{\left( {a + 1} \right)}^2} - 3\left( {a + 1} \right) + 1}}{{{a^2}}} = \frac{{{a^2} - a - 1}}{{{a^2}}}\)
\(B = 1 - \frac{1}{a} - \frac{1}{{{a^2}}}\)
\(B = - \left( {\frac{1}{{{a^2}}} + 2.\frac{1}{a}.\frac{1}{2} + \frac{1}{4}} \right) + \frac{5}{4} = - {\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{4}\)
Vì \( - {\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{2}} \right)^2} \le 0,\forall a\) suy ra: \( - {\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{4} \le \frac{5}{4}\)
Vậy max B = \(\frac{5}{4}\) khi a = -2 hay \(x = - \frac{1}{2}\)
Cho số thực x thỏa mãn 0 < x < 3. Tìm GTNN của biểu thức \(A = \frac{4}{{3 - x}} + \frac{{100}}{x} + 2024\)
Lời giải:
\(A = \frac{4}{{3 - x}} + \frac{{100}}{x} + 2024\)
\(A = \frac{{{2^2}}}{{3 - x}} + \frac{{{{10}^2}}}{x} + 2024\)
\(A \ge \frac{{{2^2} + {{10}^2}}}{{3 - x + x}} + 2024\)
\(A \ge 2072\)
Vậy GTNN của A là 2072 khi \(\frac{2}{{3 - x}} = \frac{{10}}{x} \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\)
Tìm GTNN của biểu thức A = x2 – 4x + 9
Lời giải:
A = x2 – 4x + 9
A = x2 – 4x + 4 + 5
A = (x – 2)2 + 5
Vì (x – 2)2 ≥ 0, ∀x nên (x – 2)2 + 5 ≥ 5 với mọi x
Vậy GTNN của A là 5 khi x – 2 = 0 hay x = 2.
Tìm GTNN của biểu thức A = x2 – 4x + 3
Lời giải:
A = x2 – 4x + 3
A = x2 – 4x + 4 – 1
A = (x – 2)2 – 1
Vì (x – 2)2 ≥ 0, ∀x nên (x – 2)2 – 1 ≥ –1 với mọi x
Vậy GTNN của A là –1 khi x – 2 = 0 hay x = 2.
Tìm GTNN của biểu thức A = x(x + 1)(x + 2)(x + 3)
Lời giải:
A = x(x + 1)(x + 2)(x + 3)
A = (x2 + 3x)(x2 + 3x + 2)
Đặt x2 + 3x = t
Ta có: A = t(t + 2) = t2 + 2t = (t + 1)2 – 1
Vì (t + 1)2 ≥ 0, ∀t nên (t + 1)2 – 1 ≥ –1 với mọi t
Vậy GTNN của A bằng –1 khi t = –1
⇒ x2 + 3x = –1
⇔ x2 + 3x + 1 = 0
⇔\(x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}\)
Tìm giá trị x để biểu thức nhận giá trị nguyên âm: \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)
Lời giải:
ĐKXĐ: x ≠ -1
\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 1} \right) - 3}}{{x + 1}} = 1 - \frac{3}{{x + 1}}\)
Để A nhận giá trị nguyên âm thì \(\frac{3}{{x + 1}} > 1;\frac{3}{{x + 1}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow x + 1 < 3\)
Suy ra: x + 1 ∈ Ư(3) và x + 1 < 3
⇒ x + 1 = 1
⇒ x = 0
Vậy x = 0 thì A nhận giá trị nguyên âm và A = -2.
Tìm giá trị x để biểu thức nhận giá trị nguyên dương: \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)
Lời giải:
ĐKXĐ: x ≠ -1
\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 1} \right) - 3}}{{x + 1}} = 1 - \frac{3}{{x + 1}}\)
Để A nhận giá trị nguyên âm thì \(\frac{3}{{x + 1}} < 1;\frac{3}{{x + 1}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow x + 1 > 3\)
Suy ra: x + 1 ∈ Ư(3) và x + 1 > 3
⇒ Không tồn tại x phù hợp
Vậy không tồn tại x để A nguyên dương.
Cho biểu thức P = 2x - 2xy - 2x2 - y2. Tìm GTLN của biểu thức P, khi P đạt GTLN thì x, y bằng mấy?
Lời giải:
P = 2x - 2xy - 2x2 - y2
P = -(x2 + 2xy + y2) – (x2 – 2x + 1) + 1
P = -(x + y)2 – (x – 1)2 + 1
Vì -(x + y)2 – (x – 1)2 ≥ 0 với mọi x, y nên P = -(x + y)2 – (x – 1)2 + 1 ≥ 1
Vậy GTLN của P là 1 khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 1\end{array} \right.\)
Tìm GTNN của biểu thức \(B = 2{x^2} - 3x + 1\)
Lời giải:
\(B = 2{x^2} - 3x + 1\)
\(B = 2\left( {{x^2} - 2.\frac{3}{4}.x + \frac{9}{{16}}} \right) - \frac{1}{8}\)
\(B = 2{\left( {x - \frac{3}{4}} \right)^2} - \frac{1}{8} \ge - \frac{1}{8}\)
Vậy GTNN của B là \( - \frac{1}{8}\) khi \(x = \frac{3}{4}\)
Cho x, y, z ≥ 0, thỏa mãn: 12x + 10y + 15z ≤ 60.
Tìm GTLN của T = x2 + y2 + z2 - 4x - 4y - z
Lời giải:
12x + 10y + 15z ≤ 60
⇒\(\frac{x}{5} + \frac{y}{6} + \frac{z}{4} \le 1\)
Đặt \(\frac{x}{5} = a;\frac{y}{6} = b;\frac{z}{4} = c\left( {0 \le a,b,c \le 1} \right),a + b + c \le 1\)
Khi đó T = 25a2 + 36b2 + 16c2 – 20a – 24b – 4c
\(25a\left( {a - \frac{{32}}{{25}}} \right) \le 0\)⇒ 25a2 ≤ 32a
36b(b – 1) ≤ 0 ⇒ 36b2 ≤ 36b
16c(c – 1) ≤ 0 ⇒ 16c2 ≤ 16c
Suy ra: T ≤ 32a + 36b + 16c – 20a – 24b – 4c = 12(a + b + c) ≤ 12
Vậy Tmax = 12 khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 0\\c = 1\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 0\end{array} \right.\)
Tìm GTNN của G = x2 – x + 2y2 – 4y + 3
Lời giải:
G = x2 – x + 2y2 – 4y + 3
G = \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {y - 1} \right)^2} + \frac{3}{4}\)
Vì \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \Rightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {y - 1} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4},\forall x,y\)
Vậy GTNN của G là \(\frac{3}{4}\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = 1\end{array} \right.\)
Tìm GTNN của A = x2 – x + 1
Lời giải:
A = x2 – x + 1
\(A = {x^2} - 2.\frac{1}{2}.x + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4}\)
Vì \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall x \Rightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4},\forall x\)
Vậy GTNN của A là \(\frac{3}{4}\) khi \(x = \frac{1}{2}\)
Tìm GTNN của A = x2 + 12x + 39
Lời giải:
A = x2 + 12x + 39
A = x2 + 2.6x + 62 + 3
A = (x + 6)2 + 3
Vì (x + 6)2 ≥ 0 với mọi x nên (x + 6)2 + 3 ≥ 3 với mọi x
Vậy GTNN của A là 3 khi x = -6.
Tìm GTNN của biểu thức \(B = \frac{{{x^2} - 2x + 2006}}{{{x^2}}}\)
Lời giải:
ĐKXĐ: x ≠ 0
\(B = \frac{{{x^2} - 2x + 2006}}{{{x^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x + 1 + 2005}}{{{x^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2005}}{{{x^2}}}\)
Vì x2 ≥ 1 và (x – 1)2 ≥ 0 nên (x – 1)2 + 2005 ≥ 2005
Vậy GTNN của B là 2005 khi x = 1.
Tìm GTNN của M = x4 – 2x3 + 2x2 – 2x + 1
Lời giải:
M = x4 – 2x3 + 2x2 – 2x + 1
M = x3(x – 1) – x2(x – 1) + (x – 1)2
M = (x – 1)(x3 – x2) + (x – 1)2
M = (x – 1)2x2 + (x – 1)2
M = (x – 1)2(x2 + 1)
Vì (x – 1)2 ≥ 0, x2 + 1 ≥ 1 nên (x – 1)2(x2 + 1) ≥ 1 với mọi x
Do đó GTNN của M là 1 khi x = 0.
Tìm bội của 36.
Lời giải:
B(36) = {0; 36; 72; 108; …}
Tìm chữ số tận cùng của S = 21 + 35 + 49 + … + 20048009
Lời giải:
Nhận xét: Mọi lũy thừa trong S đều có số mũ khi chia cho 4 thì dư 1 (các lũy thừa đều có dạng n , n thuộc {2, 3, ..., 2004}).
Mọi lũy thừa trong S và các cơ số tương ứng đều có chữ số tận cùng giống nhau, bằng chữ số tận cùng của tổng:
(2 + 3 + ... + 9) + 199.(1 + 2 + ... + 9) + 1 + 2 + 3 + 4
= 200(1 + 2 + ... + 9) + 9 = 9009.
Vậy chữ số tận cùng của tổng S là 9.
Tìm hai số có một chữ số biết tổng hai số là 12 và tích của chúng là 42
Lời giải:
Gọi 2 số cần tìm là a, b
Theo bài ra ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 13\\ab = 42\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 13 - b\\\left( {13 - b} \right)b = 42\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 13 - b\\13b - {b^2} - 42 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 13 - b\\13b - {b^2} - 42 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b = 6\end{array} \right.\end{array} \right.\]
Vậy (a;b) ∈ {(6;7), (7;6)}.
Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ?
Lời giải:
Hiệu hai số đó là:
5 × 2 + 2 = 12
Số thứ nhất là:
(186 + 12) : 2 = 99
Số thứ hai là:
186 – 99 = 87
Đáp số: 99; 87.
Tìm 2 số nguyên tố, biết rằng hiệu của chúng là 507.
Lời giải:
Vì hiệu của 2 số đó là 507, là số lẻ nên một trong hai số là số chẵn
Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2
Nên số còn lại là:
507 + 2 = 509.
Vậy 2 số nguyên tố cần tìm là 509 và 2.
Tìm hiệu của hai số, biết rằng nếu số lớn thêm 15,4; số bé thêm 7,8 thì được hiệu hai số mới là 20,8
Lời giải:
Nếu số lớn thêm 15,4 thì hiệu hai số mới sẽ tăng thêm 15,4.
Nếu số bé thêm 7,8 thì hiệu hai số mới sẽ giảm 7,8.
Vì hiệu hai số mới là 20,8 nên hiệu của hai số ban đầu là :
20,8 + 7,8 − 15,4 = 13,2
Đáp số : 13,2.
Tìm m biết \(\frac{1}{5}.m = \frac{6}{7}\)
Lời giải:
\(\frac{1}{5}.m = \frac{6}{7}\)
⇔\(m = \frac{6}{7}:\frac{1}{5} = \frac{{30}}{7}\)
Tìm m để A = (m + 1; m + 4) giao B = [2m – 1; 3m] khác rỗng.
Lời giải:
Để A ∩ B ≠ ∅ thì đầu tiên B ≠ ∅ hay 2m – 1 < 3m, tức là m > -1
Để A ∩ B ≠ ∅ thì \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2m - 1 > m + 1\\2m - 1 < m + 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3m < m + 4\\3m > m + 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m > 2\\m < 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m < 2\\m > \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}2 < m < 5\\\frac{1}{2} < m < 2\end{array} \right.\)
Vậy m ∈ \(\left( {\frac{1}{2};2} \right) \cup \left( {2;5} \right)\)
Cho hàm số y = -x³ + 3(m + 1)x² - (3m² + 7m - 1)x + m² - 1 có điểm cực tiểu tại 1 điểm có hoành độ nhỏ hơn 1.
Lời giải:
y′ = −3x2 + 6(m + 1)x − 3m2 − 7m + 1
Hàm có cực tiểu khi và chỉ khi y′ = 0 có 2 nghiệm phân biệt
⇔ Δ′ = 9m2 + 18m + 9 + 3(−3m2 − 7m + 1) > 0
⇔ −3m + 12 > 0
⇒ m < 4
Giả sử x1 < x2 là 2 nghiệm, khi đó a = -1 < 0 nên x1 là điểm cực tiểu
Suy ra: \(\frac{{ - 3\left( {m + 1} \right) - \sqrt {12 - 4m} }}{{ - 3}} < 1\)
⇔ \(3m + 3 + \sqrt {12 - 4m} > 3\)
⇔ \(\sqrt {12 - 4m} > 3\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}m > 0\\\left\{ \begin{array}{l}m \le 0\\12 - 4m > 9{m^2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{ - 2 - 4\sqrt 7 }}{9} < m < 4\)
Tìm giá trị của m để hai đường thẳng y = 2x + 3 và y = (m - 1)x + 2 song song.
Lời giải:
Để hai đường thẳng song song thì 2 = m – 1
Suy ra: m = 3
Vậy m = 3.
Cho (d): 2(m - 1)x + (m - 2)y = 2. Tìm m để (d) cách gốc tọa độ 1 khoảng lớn nhất
Lời giải:
Nếu m = 1 thì (d): y = −2 cách O một khoảng d = 2
Nếu m = 2 thì (d): x = 1 cách O một khoảng d = 1
Nếu m ≠ 1; 2
Gọi A và B là giao điểm của (d) với trục Ox, Oy
\({y_A} = 0 \Rightarrow {x_A} = \frac{1}{{m - 1}}\)
\({x_B} = 0 \Rightarrow {y_B} = \frac{2}{{m - 2}}\)
Gọi khoảng cách từ O đến (d) là hh thì theo hệ thức lượng trong tam giác vuông thì:
\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} = {\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{m - 2}}{2}} \right)^2}\)
Để hmax thì \(\frac{1}{{{h^2}}}\) min hay \({\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{m - 2}}{2}} \right)^2}\) min
Dễ thấy:
\({\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{m - 2}}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}{m^2} - 4m + 3 = \frac{3}{2}{\left( {m - \frac{4}{3}} \right)^2} + \frac{1}{3} \ge \frac{1}{3},\forall m\)
Khi đó h = 3
Thông qua các TH trên thì thấy m = 1 thì thỏa mãn đề.
Tìm GTNN, GTLN của \(D = \frac{{4x + 3}}{{{x^2} + 1}}\)
Lời giải:
\(D = \frac{{4x + 3}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{{x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 1}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2} - \left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} - 1\)
Vì \(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} \ge 0,\forall x \Rightarrow \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} - 1 \ge - 1\)
Vậy GTNN của D là -1 khi x = -2
\(D = \frac{{4x + 3}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{ - 4{x^2} + 4x - 1 + 4{x^2} + 4}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{ - {{\left( {2x - 1} \right)}^2} + 4\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}} = - \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} + 4\)
Vì \( - \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} \le 0,\forall x \Rightarrow - \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} + 4 \le 4\)
Vậy GTLN của D là 4 khi x = \(\frac{1}{2}\)
Tìm một số biết số đó chia cho 7 được kết quả là 42.
Lời giải:
Số cần tìm là:
42.7 = 294
Đáp số: 294.
Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 42 trừ đi 35 thì được kết quả bằng 31.
Lời giải:
Số cần tìm là:
31 + 35 – 42 = 24
Đáp số: 24.
Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho 7 được bao nhiêu cộng với 24 thì được kết quả là 44.
Lời giải:
Số cần tìm là:
(44 – 24) . 7 = 140
Đáp số: 140.
Tìm một số, biết số đó cộng với 12 thì bằng 15 cộng với 27?
Lời giải:
Số cần tìm là:
15 + 27 – 12 = 30.
Đáp số: 30
Tìm n ∈ ℕ để 3n + 4 chia hết cho 2n + 1
Lời giải:
Ta có: 3n + 4 ⋮ 2n + 1
⇒ 2(3n + 4) ⋮ 2n + 1
⇔ 6n + 8 ⋮ 2n + 1
⇔ 6n + 3 + 5 ⋮ 2n + 1
⇔ 3(2n + 1) + 5 ⋮ 2n + 1
Vì 3(2n + 1) ⋮ 2n + 1 nên để 3(2n + 1) + 5 ⋮ 2n + 1 thì 5 ⋮ 2n + 1
Hay 2n + 1 ∈ Ư(5)
Vì n là số tự nhiên nên 2n + 1 = 1 hoặc 2n + 1 = 5
⇒ n = 0 hoặc n = 2.
Vậy n = 0 hoặc n = 2.
Tìm số nguyên n sao cho (n - 6) chia hết cho (n - 1)
Lời giải:
Ta có: n – 6 = n – 1 – 5
Vì (n – 1) ⋮ (n – 1) nên để (n - 6) ⋮ (n - 1) thì 5 ⋮ n – 1
Hay n – 1 ∈ Ư(5) = {-5; -1; 1; 5 }
Suy ra: n ∈ {-4; 0; 2; 6}
Vậy n ∈ {-4; 0; 2; 6}
Tìm phân số có mẫu số là 6 và bé hơn \(\frac{3}{8}\)
Lời giải:
Gọi phân số cần tìm là \(\frac{x}{6}\)
Ta có: \(\frac{x}{6} < \frac{3}{8} \Rightarrow \frac{{8x}}{{48}} < \frac{{3.6}}{{8.6}} = \frac{{18}}{{48}} \Rightarrow 8x < 18 \Rightarrow x < \frac{9}{4}\)
Vì x nguyên nên x = 0, 1, 2
Suy ra có 3 phân số thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(\frac{0}{6};\frac{1}{6};\frac{2}{6}\)
Tìm 4 phân số nằm giữa 2 phân số \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{5}{7}\)
Lời giải:
Ta gọi các phân số đó là x, y, z, t
Ta có:
\(\frac{5}{7} < x < y < z < t < \frac{5}{6}\)
\(\frac{{30}}{{42}} < x < y < z < t < \frac{{35}}{{42}}\)
Suy ra: \(x = \frac{{31}}{{42}};y = \frac{{32}}{{42}} = \frac{{16}}{{21}};z = \frac{{33}}{{42}};t = \frac{{34}}{{42}} = \frac{{17}}{{21}}\)
Tìm số bị chia, biết thương là 14 và số dư lớn nhất của phép chia là 5.
Lời giải:
Số dư lớn nhất của phép chia trên là 5 nên số chia là 6.
Số bị chia là:
14 . 6 + 5 = 89
Tìm số có dạng \(\overline {5a38b} \) chia hết cho 2, 9 và chia cho 5 dư 1.
Lời giải:
Để \(\overline {5a38b} \) chia 5 dư 1 thì b = 1 hoặc b = 6
Mà \(\overline {5a38b} \vdots 2\)nên b = 6
Ta được số: \(\overline {5a386} \)
Để \(\overline {5a38b} \vdots 9\)thì (5 + a + 3 + 8 + 6) ⋮ 9 hay 22 + a ⋮ 9
Mà a < 10 nên a = 5
Vậy \(\overline {5a38b} = 55386\)
Tìm số đối của các số sau: \(\frac{4}{5}; - 3; - \frac{4}{7};\frac{2}{{ - 5}};\frac{5}{{11}};0,123\)
Lời giải:
Các số đối lần lượt là: \( - \frac{4}{5};3;\frac{4}{7};\frac{2}{5}; - \frac{5}{{11}}; - 0,123\)
Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 30 học sinh giỏi toán, 25 học sinh giỏi giỏi tiếng việt, 2 học sinh không giỏi môn nào. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi cả toán và tiếng việt?
Lời giải:
Số học sinh học giỏi ít nhất 1 môn toán hoặc tiếng việt là:
40 - 2 = 38 (học sinh)
Nếu mỗi bạn chỉ thích 1 môn thì có tất cả số học sinh là:
30 + 25 = 55 (học sinh)
Vậy thì thừa ra số học sinh chính là số học sinh giỏi cả toán và tiếng việt là:
55 - 38 = 17 (học sinh)
Tìm số nguyên n để 2025n - 2024 là tích của 2 số nguyên liên tiếp
Lời giải:
Giả sử tích của 2025n – 2024 là k(k + 1) (k là số nguyên)
Ta có: 2025n – 2024 = k(k + 1)
\(n = \frac{{k\left( {k + 1} \right) + 2024}}{{2025}}\)
Vì n nguyên nên k(k + 1) + 2024 chia hết cho 2025
Lại có: 2025 = 52.34 = 25 . 81
Mà k(k + 1) luôn chia hết cho 2 và 2024 ⋮ 2
Nhưng \(2025\cancel{ \vdots }2\) nên biểu thức \(n = \frac{{k\left( {k + 1} \right) + 2024}}{{2025}}\) sẽ luôn có số dư
Mà n là số nguyên nên không thể tồn tại n thỏa mãn
Vậy không có giá trị n.
Tìm các số nguyên x, y sao cho: xy - x + y = 6
Lời giải:
xy - x + y = 6
⇔ x(y – 1) + y – 1 = 5
⇔ (y – 1)(x + 1) = 5
Ta có bảng:
y – 1 | 5 | 1 | -5 | -1 |
x + 1 | 1 | 5 | -1 | -5 |
y | 6 | 2 | -4 | 0 |
x | 0 | 4 | -2 | -6 |
Vậy (x;y) ∈ {(0;6), (4;2), (-2;-4), (-6;0)}.
Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số mà tổng bằng 20.
Lời giải:
Ta thấy các chữ số đều < 10 nên chữ số bé nhất là 2.
Ta có: 20 = 9 + 9 + 2
Vậy số cần tìm là 299.
Tìm số tiếp theo trong dãy số sau: 2, 11, 25, 44, 68, …
Lời giải:
Ta thấy:
11 – 2 = 9
25 – 11 = 14
44 – 25 = 19
68 – 44 = 24
Các hiệu giữa 2 số kề nhau tăng với công sai d = 5
Vậy số tiếp theo là:
68 + (24 + 5) = 97
Đáp số: 97.
Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên phải và một chữ số 2 vào bên trái của nó thì số ấy tăng gấp 36 lần.
Lời giải:
Gọi số cần tìm là \(\overline {ab} \), ta có số mới là \(\overline {2ab2} \)
Ta có: \(\overline {2ab2} = \overline {ab} .36\)
2002 + \(\overline {ab} \). 10 = \(\overline {ab} \) . 36
2002 = \(\overline {ab} \) . 26
\(\overline {ab} \) = 2002 : 26
\(\overline {ab} \) = 77
Vậy số cần tìm là 77.
Tìm số tự nhiên n để 2n + 7 chia hết cho n + 2
Lời giải:
Ta có: 2n + 7 = 2(n + 2) + 3
Vì 2(n + 2) ⋮ (n + 2) nên để 2n + 7 ⋮ n + 2 thì 3 ⋮ n + 2
Hay n + 2 ∈ Ư(3)
Vì n là số tự nhiên nên n + 2 ≥ 0 + 2 = 2
⇒ n + 2 = 3
⇒ n = 1
Vậy n = 1.
Tìm số tự nhiên n lớn nhất sao cho n200 < 7300
Lời giải:
7300 = (73)100 = 343100
n200 = (n2)100
Vì n200 < 7300 ⇒ (n2)100 < 343100 ⇒ n2 < 343
⇒ n < 18,5202
Vậy giá trị lớn nhất của n thỏa mãn đề bài là n = 18.
Tìm số tự nhiên n sao cho (n + 3)(n + 1) là số nguyên tố
Lời giải:
Để (n+1)(n+3) là số nguyên tố thì nó chỉ chia hết cho 1 và chính nó
Mà (n+1)(n+3) là tích hai số nên n + 1 hoặc n + 3 bằng 1
Nếu n > 2 thì n+1 và n+ 3 sẽ luôn có một số không phải là số nguyên tố
⇒ Tích (n+1)(n+3) sẽ không phải số nguyên tố
Nếu n = 2 thì (n+1)(n+3) = 15 ⇒ Không phải số nguyên tố
Nếu n = 1 thì (n+1)(n+3) = 8 ⇒ Không phải số nguyên tố
Nếu n = 0 thì (n+1)(n+3) = 3 ⇒ Là số nguyên tố
Vậy với n = 0 thì (n+1)(n+3) là số nguyên tố
Tìm tất cả các số nguyên dương n để 1 + n2017 + n2018 là số nguyên tố
Lời giải:
Đặt A = 1 + n2017 + n2018
Với n = 1 ⇒ A = 3 là số nguyên tố (chọn)
Với n > 1ta có:
A = 1 + n2017 + n2018
= n2018 – n2 + n2017 – n + (n2 + n + 1)
= n2(n2016 – 1) + n(n2016 – 1) + (n2 + n + 1)
= (n2016 – 1)(n2 + n) + (n2 + n + 1)
Mà : n2016−1 = (n3)672 – 1 = (n3 − 1)[(n3)671 + (n3)670 + ... + n3 + 1] ⋮ n3 − 1
⇒ (n2016−1) ⋮ (n2 + n + 1)
⇒A ⋮ (n2 + n + 1)
Ta lại có : 1 < (n2 + n + 1) < Anên A là số nguyên tố
Vậy n = 1 là số nguyên dương duy nhất thỏa mãn điều kiện đề bài
Tìm số tự nhiên n sao cho 25 < 3n < 260
Lời giải:
Ta có: 25 < 3n ⇒ n > 2 vì 32 = 9 < 25
36 = 729 > 260 ⇒ n < 6
Kết hợp ta có: 2 < n < 6
Mà n là số tự nhiên nên n = 3; 4; 5
Vậy n ∈ {3; 4; 5}.
Tìm số tự nhiên x biết rằng: x + 15 và x - 74 là 2 số chính phương
Lời giải:
ĐK: x ≥ 74
Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 15 = {m^2}\\x - 74 = {n^2}\end{array} \right.\left( {m,n \in \mathbb{N}} \right)\)
Suy ra: m2 – n2 = x + 15 – x + 74 = 89
⇔ (m – n)(m + n) = 89
Do m và n là số tự nhiên và 89 = 89.1; m + n > m – 1=n nên \(\left\{ \begin{array}{l}m + n = 89\\m - n = 1\end{array} \right.\)
⇒ m = 45; n = 44
Thay vào: x + 15 = 452 ⇒ x = 452 – 15 = 2010
Vậy x = 2010.
Tìm x biết: (2x – 3)2 – (x + 5)2 = 0
Lời giải:
(2x – 3)2 – (x + 5)2 = 0
⇔ (2x – 3 – x – 5)(2x – 3 + x + 5) = 0
⇔ (x – 8)(3x + 2) = 0
⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = 8\\x = - \frac{2}{3}\end{array} \right.\)
Vậy x = 8 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\)
Tìm số tự nhiên x thỏa mãn 8 và 9 đều chia hết cho x.
Lời giải:
Ta có: 8 ⋮ x; 9 ⋮ x nên x ∈ ƯC(8;9) = ±1
Mà x tự nhiên nên x = 1.
Tìm số tự nhiên x biết: (x2 – 4)(2x + x + 3) = 0
Lời giải:
(x2 – 4)(2x + x + 3) = 0
⇔ (x2 – 4)(3x + 3) = 0
⇔ (x – 2)(x + 2)(3x + 3) = 0
⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 2\\x = - 1\end{array} \right.\)
Vậy x ∈ {-2;-1;2}
Tìm số tự nhiên x biết: 5x + 5x+1 + 5x+2 = 31
Lời giải:
5x + 5x+1 + 5x+2 = 31
⇔ 5x + 5x . 5 + 5x . 52 = 31
⇔ 5x ( 1 + 5 + 52) = 31
⇔ 5x = 1
⇔ x = 0
Vậy x = 0.
Tìm số tự nhiên x biết: 5x + 3x = 88
Lời giải:
5x + 3x = 88
8x = 88
x = 88 : 8
x = 11
Vậy x = 11.
Tìm số tự nhiên x biết x ∈ Ư(18) và x ∈ B(4)
Lời giải:
x ∈ Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
x ∈ B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; …}
Do đó không tìm được x thỏa mãn.
Tìm số ước dương của 450.
Lời giải:
Ta có: 450 = 2.32.52
Số ước dương của 450 là:
(1 + 1)(2 + 1)(2 + 1) = 18 (ước)
Tìm tập giá trị của hàm số y = sin2x + 4sinx – 1
Lời giải:
y = sin2x + 4sinx – 1
y = (sinx – 1)(sinx + 5) + 4
⇒\(\left\{ \begin{array}{l}\sin x - 1 \le 0\\\sin x + 5 > 0\end{array} \right. \Rightarrow y \le 4\)
y = sin2x + 4sinx + 3 – 4 = (sinx + 1)(sinx + 3) – 4
⇒\(\left\{ \begin{array}{l}\sin x + 1 \ge 0\\\sin x + 3 > 0\end{array} \right. \Rightarrow y \ge - 4\)
Vậy tập giá trị là [-4;4].
Tìm tập xác định hàm số \(y = 3\tan \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right)\)
Lời giải:
ĐKXĐ: \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) \ne 0\)
⇒\(3x + \frac{\pi }{4} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)
⇒\(x \ne \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{3}\)
Cho A = (5;7] ; B = [m; m + 3). Tìm m để:
a) A tập hợp con của B
b) B tập hợp con của A
Lời giải:
a) A ⊂ B ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}m \le 5\\m + 3 < 7\end{array} \right. \Leftrightarrow 4 < m \le 5\)
b) B ⊂ A ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}m > 5\\m + 3 \le 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 5\\m \le 4\end{array} \right.\) (không tồn tại m thỏa mãn)
Tìm giá trị của m để (m -7 ; m) là tập con của (-4 ; 3)
Lời giải:
Để (m - 7; m) là tập con của (-4;3) thì m - 7 > -4 và m < 3
Suy ra: m > -3 và m < 3
Vậy -3 < m < 3.
Tìm ƯCLN(18; 36; 30)
Lời giải:
Ta có: 18 = 32.2
36 = 22.32
30 = 2.3.5
⇒ ƯCLN(18; 36; 30) = 2.3 = 6
Tìm x biết: (3x – 7)2 – 4(x + 1)2 = 0
Lời giải:
(3x – 7)2 – 4(x + 1)2 = 0
⇔ (3x – 7)2 – [2(x + 1)]2 = 0
⇔ (3x – 7)2 – (2x + 2)2 = 0
⇔ (3x – 7 + 2x + 2)(3x – 7 – 2x – 2) = 0
⇔ (5x – 5)(x – 9) = 0
⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 9\end{array} \right.\)
Vậy x = 1 hoặc x = 9.
Tìm x biết: (3x – 5)2 – (1 – 2x)2 = 0
Lời giải:
(3x – 5)2 – (1 – 2x)2 = 0
⇔ (3x – 5 + 1 – 2x)(3x – 5 – 1 + 2x) = 0
⇔ (x – 4)(5x – 6) = 0
⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = \frac{6}{5}\end{array} \right.\)
Tìm x biết: (x + 5)2 - (x - 5)2 - 2x + 1 = 0
Lời giải:
(x + 5)2 - (x - 5)2 - 2x + 1 = 0
⇔ x2 + 10x + 25 – (x2 – 10x + 25) – 2x + 1 = 0
⇔ x2 + 10x + 25 – x2 + 10x – 25 – 2x + 1 = 0
⇔ 20x – 2x + 1 = 0
⇔ 18x + 1 = 0
⇔\(x = - \frac{1}{{18}}\)
Vậy \(x = - \frac{1}{{18}}\)
Tìm x biết: \(x + \frac{5}{6} = 4.\frac{5}{{12}}\)
Lời giải:
\(x + \frac{5}{6} = 4.\frac{5}{{12}}\)
\(x + \frac{5}{6} = \frac{5}{3}\)
\(x = \frac{5}{3} - \frac{5}{6}\)
\(x = \frac{5}{6}\)
Vậy \(x = \frac{5}{6}\).
Tìm x biết: (x + 1)(6x + 8)(6x + 7)2 = 12
Lời giải:
(x + 1)(6x + 8)(6x + 7)2 = 12
6(x + 1)(6x + 8)(6x + 7)2 = 12.6
(6x + 6)(6x + 8)(6x + 7)2 = 72
(36x2 + 84x + 48)(36x2 + 84x + 49) – 72 = 0
Đặt 36x2 + 84x = a
Ta có:
a(a + 1) – 72 = 0
⇔ a2 + a – 72 = 0
⇔ (a – 8)(a + 9) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}a = 8\\a = - 9\left( L \right)\end{array} \right.\)
Suy ra: 36x2 + 84x = 8
⇒ 36x2 + 84x – 8 = 0
⇔ \(x = \frac{{ - 7 \pm \sqrt {57} }}{6}\)
Tìm x ∈ ℤ biết 2x + 7 chia hết x + 1
Lời giải:
2x + 7 = 2(x + 1) + 5
Vì 2(x + 1) ⋮ x + 1 nên để 2x + 7 ⋮ x + 1 thì 5 ⋮ x + 1
Hay x + 1 ∈ Ư(5) = {-5; -1; 1; 5}
⇒ x ∈ {-6; -2; 0; 4}.
Vậy x ∈ {-6; -2; 0; 4}.
Tìm số nguyên x thỏa mãn (5x - 1) chia hết cho (x + 2)
Lời giải:
Ta có: 5x – 1 = 5(x + 2) – 11
Vì 5(x + 2) ⋮ (x + 2) mà 5x – 1 ⋮ (x + 2)
Suy ra: 11 ⋮ (x + 2)
Hay x + 2 ∈ Ư(11) = {-11; -1; 1; 11}
⇒ x ∈ {-13; -3; -1; 9}.
Vậy x ∈ {-13; -3; -1; 9}.
Tìm các số tròn chục x, biết :
a) x < 50
b) 33< x< 77
Lời giải:
a) Các số tròn chục đó là: 10, 20, 30, 40
Vậy x là: 10, 20, 30, 40
b) Các số tròn chục đó là: 40, 50, 60, 70
Vậy x là: 40 , 50 , 60 , 70
Tìm số tự nhiên x, y biết 7(x - 2004)2 = 23 - y2
Lời giải:
7(x - 2004)2 = 23 - y2
Vì y2 ≥ 0, ∀y nên 23 – y2 ≤ 23, ∀y
Suy ra: 7(x - 2004)2 ≤ 23
⇒ (x - 2004)2 ≤ \(\frac{{23}}{7} < 4\)
Mà (x - 2004)2 ≥ 0, Trong đoạn [0;4) chỉ có 2 số chính phương là 0 và 1 nên:
+ Nếu x – 2004 = 0 ⇒ y2 = 23 - không có y thuộc N thỏa mãn.
+ Nếu (x - 2004)2 = 1 thì x = 2005 hoặc x = 2003.
Khi đó y2 = 16 mà y thuộc ℕ nên y = 4.
Vậy có 2 nghiệm thỏa mãn phương trình là (x ; y) ∈ {(2003;4), (2005;4)}.
Tìm x để \(\frac{x}{{\sqrt x - 1}} > 1\)
Lời giải:
\(\frac{x}{{\sqrt x - 1}} > 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt x - 1}} - 1 > 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} > 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) + 1}}{{\sqrt x - 1}} > 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt x + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} > 0\)
Vì \(\sqrt x \ge 0\) nên để \(\sqrt x + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} > 0\) thì \(\frac{1}{{\sqrt x - 1}} > 0 \Rightarrow \sqrt x - 1 > 0 \Rightarrow x > 1\)
Vậy x > 1.
Tìm số tự nhiên x để biểu thức sau là số nguyên tố: P = x4 + x2 + 1
Lời giải:
P = x4 + x2 + 1
P = (x2 + 1)2 – x2
P = (x2 – x + 1)(x2 + x + 1)
Do x là số tự nhiên nên x2 + x + 1 > x2 - x + 1
Để x4 + x2 + 1 là số nguyên tố thì: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x + 1 = 1\\{x^2} + x + 1 \in P\end{array} \right.\)
Suy ra: x2 – x = 0
⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)
Với x = 0 thì P = x4 + x2 + 1 = 1 (loại)
Với x = 1 thì P = x4 + x2 + 1 = 3 (chọn)
Vậy x = 1.
Tìm x biết: (x + 7) chia hết cho (x + 1)
Lời giải:
Ta có: (x + 7) = (x + 1) + 6
Mà (x + 1) + 6 chia hết cho x + 1 và x + 1 chia hết cho x + 1
⇒ 6 phải chia hết cho x + 1
⇒ x + 1 = {1 ; 2 ; 3 ; 6}
Nếu x + 1 = 1 thì x = 1 - 1 = 0 (được)
Nếu x + 1 = 2 thì x = 2 - 1 = 1 (được)
Nếu x + 1 = 3 thì x = 3 - 1 = 2 (được)
Nếu x + 1 = 6 thì x = 6 - 1 = 5 (được)
Vậy x = {0 ; 1 ; 2 ; 5}

