10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 18
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 18

A
Admin
ToánLớp 1276 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{3{x^2} + 4{x^2}y}}{{{x^2}}} - \frac{{10xy + 15x{y^2}}}{{5y}}\) tại x = 2; y = -5.

Xem đáp án

Lời giải:

\(A = \frac{{3{x^2} + 4{x^2}y}}{{{x^2}}} - \frac{{10xy + 15x{y^2}}}{{5y}}\)

\(A = 3 + 4y - \left( {2x + 3xy} \right)\)

A = 3 + 4y – 2x – 3xy

A = 3 + 4.(-5) – 2.2 – 3.2.(-5)

A = 9

2. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: \(\frac{2}{3} + \frac{2}{{15}} + \frac{2}{{35}} + \frac{2}{{63}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{2}{3} + \frac{2}{{15}} + \frac{2}{{35}} + \frac{2}{{63}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{2}{{1.3}} + \frac{2}{{3.5}} + \frac{2}{{5.7}} + \frac{2}{{7.9}}\\ = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9}\\ = 1 - \frac{1}{9}\\ = \frac{8}{9}\end{array}\)

3. Tự luận
1 điểm

Công thức tính số tập con của tập hợp?

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức tinh số tập hợp con :

+) Tập hợp chính gồm n phần tử 

    Số tập hợp con gồm : 2n tập hợp

+) Ví dụ : Tập hợp A = { 1 ; 2; 3; 4 } gồm 4 phần tử nên số tập hợp con có là : 24 = 16 ( tập hợp )

+) Số tập hợp con là số tập hợp được lập mà mỗi tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp chính. Cách tìm như trên. 

4. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên tố a, b, c, d, e sao cho: a4 + b4 + c4 + d4 + e4 = abcde

Xem đáp án

Lời giải:

Có: p2 ≡ ±1 (mod5)

p4 ≡ 1 (mod5)

Gọi n là số các số 5 ở VT. Xét các trường hợp sau:

+ Nếu n = 0 thì VT ≡ 1 + 1 + ... + 1 ≡ 5 (mod5)

Mà VP ̸ 5

VT = VP (vô lí)

+ Nếu n = 5 thì a = b = c = d = e = 5. Thử lại thì hoàn toàn đúng

Nếu 1 ≤ n ≤ 4 thì VP 5  và VT ≡ 5−n (mod5)

Do 1 ≤ n ≤ 4 5 – n ≢ 0 (mod5)

Vậy a = b = c = d = e = 5

5. Tự luận
1 điểm

Tìm 5 số thập phân x, sao cho: 1,2 < x < 1, 3

Xem đáp án

Lời giải:

5 số thập phân x thỏa mãn điều kiện trên là:

1,21; 1,22; 1,23; 1,24; 1,25.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm a, b ℤ biết \(\frac{1}{a} - \frac{1}{b} = \frac{1}{{a - b}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{1}{a} - \frac{1}{b} = \frac{1}{{a - b}}\)

\(\frac{{b - a}}{{ab}} = - \frac{1}{{b - a}}\)

(b – a)2 = –ab

a2 – ab + b2 = 0

\({\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4} = 0\) (*)

Ta thấy \[{\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4} \ge 0,\forall a,b \in \mathbb{Z}\] nên để (*) xảy ra thì:

\(\left\{ \begin{array}{l}a - \frac{b}{2} = 0\\\frac{{3{b^2}}}{4} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = 0\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho A là số chính phương gồm 4 chữ số. Nếu ta thêm vào mỗi chữ số của A 1 đơn vị thì ta được số chính phương B. Tìm A và B

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi \(A = \overline {abcd} = {k^2}\)

Nếu thêm vào mỗi chữ số của A một đơn vị ta có số:

\(B = \overline {\left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)\left( {d + 1} \right)} = {m^2}\left( {k,m \in \mathbb{N};32 < k < m < 100;0 < a,b,c,d < 10} \right)\)

\[\left\{ \begin{array}{l}A = \overline {abcd} = {k^2}\\B = \overline {abcd} + 1111 = {m^2}\end{array} \right.\]

Suy ra: m2 – k2 = 1111 (m – k)(m + k) = 1111 (*)

Nhận xét thấy tích (m – k)(m + k) > 0 nên m – k và m + k là hai số nguyên dương

Vì m – k < m + k < 200 nên (*) có thể biết (m – k)(m + k) = 11.101

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}m - k = 11\\m + k = 101\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 56\\k = 45\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B = {56^2} = 3136\\A = {k^2} = 2025\end{array} \right.\)

Vậy A = 2025; B = 3136.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm các hệ số a, b, c thỏa mãn (ax + b)(x2 – 2cx + abc) = x3 – 4x2 + 3x + \(\frac{9}{5}\) với mọi x.

Xem đáp án

Lời giải:

(ax + b)(x2 – 2cx + abc) = x3 – 4x2 + 3x + \(\frac{9}{5}\)

ax3 + 2acx2 + bx2 - 2bcx + ab2c = x3 – 4x2 + 3x + \(\frac{9}{5}\)

ax3 + (2ac + b2)x2 + (a2bc – 2bc)x + ab2c = x3 – 4x2 + 3x + \(\frac{9}{5}\)

Đồng nhất hệ số ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\2ac + {b^2} = - 4\\{a^2}bc - 2b = 3\\a{b^2}c = \frac{9}{5}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\2c + {b^2} = - 4\\bc - 2b = 3\\{b^2}c = \frac{9}{5}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = \frac{3}{5}\\c = 5\end{array} \right.\]

Vậy \(a = 1;b = \frac{3}{5};c = 5\)

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên a, b thỏa mãn: (100a + 3b + 1)(2a + 10a + b) = 225

Xem đáp án

Lời giải:

225 là số lẻ nên 100a + 3b + 1 ; 2a + 10a + b cũng là các số lẻ

Do 100a + 3b + 1 là số lẻ mà 100a là số chẵn 

3b là số chẵn

b là só chẵn

Kết hợp với 2a + 10a + b là số lẻ có 2a là số lẻ

2a = 1 a = 0

Lúc đó:

(3b +1)(b +1) = 225

(b - 8)(3b - 28) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}b = 8\\b = \frac{{28}}{3}\end{array} \right.\)

Vì b là số tự nhiên a = 0; b = 8

Vậy a = 0; b = 8.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm a, b, c biết \(\overline {2009abc} \vdots 315\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 315 = 5 . 7 . 9

\(\overline {2009abc} \vdots 315\) tức \(\overline {2009abc} \vdots 5\) nên c = 0 hoặc c = 5

TH1: Với c = 0 ta có số \(\overline {2009ab0} \)

Để \(\overline {2009ab0} \vdots 9\) thì (2 + 0 + 0 + 9 + a + b + 0) 9 tức (11 + a + b) 9

Suy ra: a = 0, b = 7 hoặc a = 7, b = 0

TH2: Với c = 5 ta có số \(\overline {2009ab5} \)

Để \(\overline {2009ab5} \vdots 9\) thì (2 + 0 + 0 + 9 + a + b + 5) 9 tức (16 + a + b) 9

Suy ra: a = 3, b = 8 hoặc a = 8, b = 3.

Vậy (a;b;c) {(0;7;0), (7;0;0), (3;8;5), (8;3;5)}.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của các số hữu tỉ a,b,c sao cho đa thức ax19 + bx94 + cx1994 chia hết cho da thức x2 + x+1

Xem đáp án

Lời giải:

ax19 + bx94 + cx1994

= a(x19 – x) + b(x94 – x) + c(x1994 – x) + ax + bx + cx2

= ax(x18 − 1) + bx(x93 − 1) + cx2(x1992 − 1) + c(x2 + x + 1) – cx – c + ax + bx

Dễ thấy:

x18 – 1 x2 + x + 1

x93 – 1 x2 + x + 1

x1992 – 1 x2 + x + 1

Do đó –cx – c + ax + bx = x(a + b − c) – c chính là đa thức dư khi thực hiện phép chia.

Để phép chia là chia hết thì x(a + b − c) – c = 0 với mọi x

a + b – c = 0 và c = 0

a + b = c = 0

12. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 cạnh của tam giác vuông biết ba cạnh có độ dài là 3 số tự nhiên liên tiếp

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác lần lượt là n – 1, n, n + 1 (n là số tự nhiên)

Áp dụng định lý Pythagore, ta có:

(n – 1)2 + n2 = (n + 1)2

2n2 – 2n + 1 = n2 + 2n + 1

n2 – 4n = 0

n(n – 4) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}n = 0\\n = 4\end{array} \right.\)

Mà n là số tự nhiên nên n = 4

Vậy 3 cạnh của tam giác vuông lần lượt là: 3, 4, 5.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị biểu thức A = x6 – 20x5 – 20x4 – 20x3 – 20x2 – 20x + 3 tại x = 21.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x = 21 nên x – 1 = 20

A = x6 – 20x5 – 20x4 – 20x3 – 20x2 – 20x + 3

A = x6 – x5(x – 1) – x4(x – 1) – x3(x – 1) – x2(x – 1) – x(x – 1) + 3

A = x6 – x6 + x5 – x5 + x4 – x4 + x3 – x3 + x2 – x2 + x + 3

A = x + 3

A = 21 + 3

A = 24.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức sau mang giá trị nguyên: \(C = \frac{3}{{x + 1}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Để C mang giá trị nguyên thì 3 chia hết cho x + 1

Suy ra: x + 1 {-3; -1; 1; 3}

x {-4; -2; 0; 2}

Vậy x {-4; -2; 0; 2}

15. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC có độ dài ba đường trung tuyến 15,18, 27.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác là a, b, c

Giả sử ma = 15; mb = 18; mc = 27

Theo công thức trung tuyến:

\({m_a} = \frac{{2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}}}{4}\); \({m_b} = \frac{{2{c^2} + 2{a^2} - {b^2}}}{4}\); \({m_c} = \frac{{2{a^2} + 2{b^2} - {c^2}}}{4}\)

Cộng vế theo vế các đẳng thức ta được:

\(\frac{{3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)}}{4} = {m_a} + {m_b} + {m_c} = 15 + 18 + 27 = 60\)

Suy ra: a2 + b2 + c2 = 80

b2 + c2 = 80 – a2

Thay vào \(15 = \frac{{2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}}}{4}\) ta được:

\(15 = \frac{{2\left( {80 - {a^2}} \right) - {a^2}}}{4} \Rightarrow a = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\)

Suy ra: \(b = \frac{{2\sqrt {66} }}{3};c = \frac{{2\sqrt {39} }}{{13}}\)

16. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số a và b (a < b), biết: ƯCLN(a, b) = 10 và BCNN(a , b) = 900.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì ƯCLN(a,b) = 10, suy ra : a = 10x ;  b = 10y 

(với x < y và ƯCLN(x,y) = 1)                                                        

Ta có : a.b = 10x . 10y = 100xy (1)

Mặt khác: a.b = ƯCLN(a,b). BCNN(a,b)

 a.b = 10 . 900 = 9000 (2)                                         

Từ (1) và (2), suy ra: xy = 90

Ta có các trường hợp sau:

x

1

2

3

5

9

y

90

45

30

18

10

 Từ đó suy ra a và b có các trường hợp sau:

a

10

20

30

50

90

b

900

450

300

180

100

Vậy (a;b) {(10;900), (20;450), (30;300), (50;180), (90;100)}

17. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên dương x, y thỏa mãn 2x + 17 = y4

Xem đáp án

Lời giải:

+ Nếu x = 0 thì có: 20 + 17 = y4 18 = y4 không có y nguyên thỏa mãn

+ Nếu x = 1 thì có: 21 + 17 = y4 19 = y4 không có y nguyên thỏa mãn

+ Nếu x = 2 thì có: 22 + 17 = y4 21 = y4 không có y nguyên thỏa mãn

+ Nếu x > 2 thì x có dạng x = 2k hoặc x = 2k + 1 (k là số nguyên)

- Với x = 2k ta có: 22k + 17 = y4

y4 – 22k = 17

(y2)2 – (2k)2 = 17

(y2 – 2k)(y2 + 2k) = 17

Mà 17 = 17.1 và y2 + 2k > y2 - 2k nên

\(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} + {2^k} = 17\\{y^2} - {2^k} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 9\\{2^k} = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3\\k = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3\\x = 2k = 6\end{array} \right.\)

- Với x = 2k + 1 ta có: 22k + 1 + 17 = y4

22k+1 + 17 = y4

y4 – 16 = 22k+1 + 1

(y2 – 4)(y2 + 4) = 22k+1 + 1

Ta thấy 22k+1 + 1 chia hết cho 3

Mà y2 chia 3 luôn dư 1, 4 chia 3 dư 1 nên y2 + 4 chia 3 dư 2

y2 – 4 chia 3 cũng dư 2

Nên (y2 – 4)(y2 + 4) không chia hết cho 3

Suy ra: (y2 – 4)(y2 + 4) = 22k+1 + 1 vô nghiệm.

Vậy x = 6 và y = 3.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên x và y thỏa mãn 2x + 624 = 5y

Xem đáp án

Lời giải:

Vì x, y là số tự nhiên nên 2x + 624 > 624 5y > 624

Mà 5y có tận cùng là 5

Nên 2x + 624 cũng có tận cùng là 5

Xét x = 0 thì: 2x + 624 = 625 = 5y y = 4

Xét x >0 thì 2x có tận cùng là chữ số chẵn nên 2x + 624 có tận cùng khác 5.

Vậy x = 0; y = 4.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm các số x, y, z nguyên dương biết 2xyz = x + y + z + 16

Xem đáp án

Lời giải:

Vì vai trò x, y, z như nhau và x, y, z nguyên dương nên để bài toán không mất tính tổng quát ta giả sử: 1 ≤  x ≤ y ≤ z

 x + y + z ≤  z + z + z + 16 = 3z + 16

2xyz ≤ 3z + 16

2xy ≤ 3z + 16z

 2xy ≤ 3 + 16z ≤ 3 + 16 = 19

 xy ≤ \(\frac{{19}}{2}\) = 9,5

Mà x ≤ y nên:

x2 ≤ 9,5  {1, 2, 3}

TH1: x = 1

 2yz = y + z + 17

 2yz − y − z = 17

 y( z − 1) − z = 17

2y( 2z −1) − (2z  1) == 17. 2 + 1 = 35

(2y − 1)(2z − 1) = 35 = 35. 1 = 5. 7

Mà y ≤  z nên ta có bảng: 

2y – 1

1

5

2z – 1

35

7

y

1

3

z

18

4

TH2: x = 2

 4yz = y + z + 18

 16yz − 4y − 4z – 1  = 73

(4z − 1)(4y − 1) = 73 = 1.73

Suy ra: 4z – 1 = 73 (loại vì z nguyên dương)

TH3: x = 3

 6yz = y + z + 19

 36yz = 114 + 6y + 6z

36yz – 6y – 6z = 114

(6y – 1)(6z – 1) = 114 + 1

(6y – 1)(6z – 1) = 115 = 115.1 = 23.5

Ta có bảng: 

6y – 1

1

5

6z – 1

115

23

y

0,33

1

z

19,33

4

Trường hợp này loại vì y, z nguyên dương

Vậy (x, y, z) {(1;3;4), (1;1;18)} và các hoán vị.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước lớn hơn 10 của 115

Xem đáp án

Lời giải:

Các ước của 115 là 1;5; 23; 115.

Nên các ước lớn hơn 10 của 115 là 23; 115.

21. Tự luận
1 điểm

Nêu cách tìm chiều rộng hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Có nhiều cách để tính chiều rộng hình chữ nhật trong một bài toán, tùy thuộc vào dữ kiện đề bài cho.

Dưới đây là một số cách:

* Công thức tính chiều rộng khi biết chu vi khi biết chiều dài:

-       Ta lấy chu vi chia 2, ra nửa chu vi

-       Lấy nửa chu vi trừ chiều dài, ta được chiều rộng

* Công thức tính chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài :

Diện tích : chiều dài = chiều rộng

22. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức A biết: 5x2 – 2A + 4x – 5 = A + 4x2 – 6x + 7

Xem đáp án

Lời giải:

5x2 – 2A + 4x – 5 = A + 4x2 – 6x + 7

3A = 5x2 + 4x – 5 – 4x2 + 6x – 7

3A = x2 + 10x – 12

\(A = \frac{{{x^2} + 10x - 12}}{3}\)

23. Tự luận
1 điểm

Tìm GTLN của P = a2b + b2c + c2a biết a + b + c = 3; a, b, c ≥ 0.

Xem đáp án

Lời giải:

Không mất tính tổng quát, giả sử a = max (a;b;c) , ta xét 2 trường hợp:

+) –a ≥ b ≥ c dẫn đến kết quả sau:

P = a2b + abc + c2b = b(a2 + ac + c2) \( \le b{\left( {a + c} \right)^2} \le \frac{1}{2}{\left[ {\frac{{2b + \left( {a + c} \right) + \left( {a + c} \right)}}{3}} \right]^3} = \frac{4}{{27}}\)

+) –a ≥ cb ≥ dẫn đến kết quả sau:

P = a2c + b2c + abc = c(a2 + ab + b2) \( \le b{\left( {a + c} \right)^2} \le \frac{1}{2}{\left[ {\frac{{2b + \left( {a + c} \right) + \left( {a + c} \right)}}{3}} \right]^3} = \frac{4}{{27}}\)

Vậy GTLN của P là \(\frac{4}{{27}}\) khi \(\left( {a;b;c} \right) = \left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};0} \right)\) và các hoán vị.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm GTLN của biểu thức \(A = \frac{{5 - {x^2}}}{{{x^2} + 3}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(A = \frac{{5 - {x^2}}}{{{x^2} + 3}} = \frac{{ - \left( {{x^2} + 3} \right) + 8}}{{{x^2} + 3}} = - 1 + \frac{8}{{{x^2} + 3}}\)

Mà x2 ≥ 0 nên x2 + 3 ≥ 3 \(\frac{8}{{{x^2} + 3}} \le \frac{8}{3}\)

\(A = - 1 + \frac{8}{{{x^2} + 3}} \le - 1 + \frac{8}{3} = \frac{5}{3}\)

Vậy GTLN của A bằng \(\frac{5}{3}\)

Dấu “=” khi x = 0.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm GTLN của \(M = \frac{{4a}}{{{a^2} + 4}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(M = \frac{{4a}}{{{a^2} + 4}} = \frac{{\left( {{a^2} + 4} \right) - \left( {{a^2} - 4a + 4} \right)}}{{{a^2} + 4}} = 1 - \frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4}}\)

Vì (a – 2)2 ≥ 0 và a2 + 4 > 0 với mọi a nên \(\frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4}} \ge 0,\forall a\)

Suy ra: \(M = 1 - \frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4}} \le 1\)

Vậy GTLN của M là 1 khi a = 2.

26. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nguyên của x để giá trị của biểu thức \(A = \frac{{2x - 6}}{{{x^2} - 9}}\) nguyên

Xem đáp án

Lời giải:

\(A = \frac{{2x - 6}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{2}{{x + 3}}\)

Để A nguyên thì 2 chia hết x + 3

Hay x + 3 Ư(2) = {-2; -1; 1; 2}

x {-5; -4; -2; -1}

Vậy x {-5; -4; -2; -1}.

27. Tự luận
1 điểm

Tìm GTLN của biểu thức \[B = \frac{{4{x^2}--6x + 1}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}\]

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt 2x – 1 = a nên \(x = \frac{{a + 1}}{2}\)

\(B = \frac{{{{\left( {a + 1} \right)}^2} - 3\left( {a + 1} \right) + 1}}{{{a^2}}} = \frac{{{a^2} - a - 1}}{{{a^2}}}\)

\(B = 1 - \frac{1}{a} - \frac{1}{{{a^2}}}\)

\(B = - \left( {\frac{1}{{{a^2}}} + 2.\frac{1}{a}.\frac{1}{2} + \frac{1}{4}} \right) + \frac{5}{4} = - {\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{4}\)

\( - {\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{2}} \right)^2} \le 0,\forall a\) suy ra: \( - {\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{4} \le \frac{5}{4}\)

Vậy max B = \(\frac{5}{4}\) khi a = -2 hay \(x = - \frac{1}{2}\)

28. Tự luận
1 điểm

Cho số thực x thỏa mãn 0 < x < 3. Tìm GTNN của biểu thức  \(A = \frac{4}{{3 - x}} + \frac{{100}}{x} + 2024\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(A = \frac{4}{{3 - x}} + \frac{{100}}{x} + 2024\)

\(A = \frac{{{2^2}}}{{3 - x}} + \frac{{{{10}^2}}}{x} + 2024\)

\(A \ge \frac{{{2^2} + {{10}^2}}}{{3 - x + x}} + 2024\)

\(A \ge 2072\)

Vậy GTNN của A là 2072 khi \(\frac{2}{{3 - x}} = \frac{{10}}{x} \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\)

29. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của biểu thức A = x2 – 4x + 9

Xem đáp án

Lời giải:

A = x2 – 4x + 9

A = x2 – 4x + 4 + 5

A = (x – 2)2 + 5

Vì (x – 2)2 ≥ 0, x nên (x – 2)2 + 5 ≥ 5 với mọi x

Vậy GTNN của A là 5 khi x – 2 = 0 hay x = 2.

30. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của biểu thức A = x2 – 4x + 3

Xem đáp án

Lời giải:

A = x2 – 4x + 3

A = x2 – 4x + 4 – 1

A = (x – 2)2 – 1

Vì (x – 2)2 ≥ 0, x nên (x – 2)2 – 1 ≥ –1 với mọi x

Vậy GTNN của A là –1 khi x – 2 = 0 hay x = 2.

31. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của biểu thức A = x(x + 1)(x + 2)(x + 3)

Xem đáp án

Lời giải:

A = x(x + 1)(x + 2)(x + 3)

A = (x2 + 3x)(x2 + 3x + 2)

Đặt x2 + 3x = t

Ta có: A = t(t + 2) = t2 + 2t = (t + 1)2 – 1

Vì (t + 1)2 ≥ 0, t nên (t + 1)2 – 1 ≥ –1 với mọi t

Vậy GTNN của A bằng –1 khi t = –1

x2 + 3x = –1

x2 + 3x + 1 = 0

\(x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}\)

32. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị x để biểu thức nhận giá trị nguyên âm: \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: x ≠ -1

\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 1} \right) - 3}}{{x + 1}} = 1 - \frac{3}{{x + 1}}\)

Để A nhận giá trị nguyên âm thì \(\frac{3}{{x + 1}} > 1;\frac{3}{{x + 1}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow x + 1 < 3\)

Suy ra: x + 1 Ư(3) và x + 1 < 3

x + 1 = 1

x = 0

Vậy x = 0 thì A nhận giá trị nguyên âm và A = -2.

33. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị x để biểu thức nhận giá trị nguyên dương: \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: x ≠ -1

\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 1} \right) - 3}}{{x + 1}} = 1 - \frac{3}{{x + 1}}\)

Để A nhận giá trị nguyên âm thì \(\frac{3}{{x + 1}} < 1;\frac{3}{{x + 1}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow x + 1 > 3\)

Suy ra: x + 1 Ư(3) và x + 1 > 3

Không tồn tại x phù hợp

Vậy không tồn tại x để A nguyên dương.

34. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P = 2x - 2xy - 2x2 - y2. Tìm GTLN của biểu thức P, khi P đạt GTLN thì x, y bằng mấy?

Xem đáp án

Lời giải:

P = 2x - 2xy - 2x2 - y2

P = -(x2 + 2xy + y2) – (x2 – 2x + 1) + 1

P = -(x + y)2 – (x – 1)2 + 1

Vì -(x + y)2 – (x – 1)2 ≥ 0 với mọi x, y nên P = -(x + y)2 – (x – 1)2 + 1 ≥ 1

Vậy GTLN của P là 1 khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 1\end{array} \right.\)

35. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của biểu thức \(B = 2{x^2} - 3x + 1\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(B = 2{x^2} - 3x + 1\)

\(B = 2\left( {{x^2} - 2.\frac{3}{4}.x + \frac{9}{{16}}} \right) - \frac{1}{8}\)

\(B = 2{\left( {x - \frac{3}{4}} \right)^2} - \frac{1}{8} \ge - \frac{1}{8}\)

Vậy GTNN của B là \( - \frac{1}{8}\) khi \(x = \frac{3}{4}\)

36. Tự luận
1 điểm

Cho x, y, z ≥ 0, thỏa mãn: 12x + 10y + 15z ≤ 60.

Tìm GTLN của T = x2 + y2 + z2 - 4x - 4y - z

Xem đáp án

Lời giải:

12x + 10y + 15z ≤ 60

\(\frac{x}{5} + \frac{y}{6} + \frac{z}{4} \le 1\)

Đặt \(\frac{x}{5} = a;\frac{y}{6} = b;\frac{z}{4} = c\left( {0 \le a,b,c \le 1} \right),a + b + c \le 1\)

Khi đó T = 25a2 + 36b2 + 16c2 – 20a – 24b – 4c

\(25a\left( {a - \frac{{32}}{{25}}} \right) \le 0\) 25a2 ≤ 32a

36b(b – 1) ≤ 0 36b2 ≤ 36b

16c(c – 1) ≤ 0 16c2 ≤ 16c

Suy ra: T ≤ 32a + 36b + 16c – 20a – 24b – 4c = 12(a + b + c) ≤ 12

Vậy Tmax = 12 khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 0\\c = 1\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 0\end{array} \right.\)

37. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của G = x2 – x + 2y2 – 4y + 3

Xem đáp án

Lời giải:

G = x2 – x + 2y2 – 4y + 3

G = \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {y - 1} \right)^2} + \frac{3}{4}\)

\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \Rightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {y - 1} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4},\forall x,y\)

Vậy GTNN của G là \(\frac{3}{4}\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = 1\end{array} \right.\)

38. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của A = x2 – x + 1

Xem đáp án

Lời giải:

A = x2 – x + 1

\(A = {x^2} - 2.\frac{1}{2}.x + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4}\)

\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall x \Rightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4},\forall x\)

Vậy GTNN của A là \(\frac{3}{4}\) khi \(x = \frac{1}{2}\)

39. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của A = x2 + 12x + 39

Xem đáp án

Lời giải:

A = x2 + 12x + 39

A = x2 + 2.6x + 62 + 3

A = (x + 6)2 + 3

Vì (x + 6)2 ≥ 0 với mọi x nên (x + 6)2 + 3 ≥ 3 với mọi x

Vậy GTNN của A là 3 khi x = -6.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của biểu thức \(B = \frac{{{x^2} - 2x + 2006}}{{{x^2}}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: x ≠ 0

\(B = \frac{{{x^2} - 2x + 2006}}{{{x^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x + 1 + 2005}}{{{x^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2005}}{{{x^2}}}\)

Vì x2 ≥ 1 và (x – 1)2 ≥ 0 nên (x – 1)2 + 2005 ≥ 2005

Vậy GTNN của B là 2005 khi x = 1.

41. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN của M = x4 – 2x3 + 2x2 – 2x + 1

Xem đáp án

Lời giải:

M = x4 – 2x3 + 2x2 – 2x + 1

M = x3(x – 1) – x2(x – 1) + (x – 1)2

M = (x – 1)(x3 – x2) + (x – 1)2

M = (x – 1)2x2 + (x – 1)2

M = (x – 1)2(x2 + 1)

Vì (x – 1)2 ≥ 0, x2 + 1 ≥ 1 nên (x – 1)2(x2 + 1) ≥ 1 với mọi x

Do đó GTNN của M là 1 khi x = 0.

42. Tự luận
1 điểm

Tìm bội của 36.

Xem đáp án

Lời giải:

B(36) = {0; 36; 72; 108; …}

43. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số tận cùng của S = 21 + 35 + 49 + … + 20048009

Xem đáp án

Lời giải:

Nhận xét: Mọi lũy thừa trong S đều có số mũ khi chia cho 4 thì dư 1 (các lũy thừa đều có dạng n , n thuộc {2, 3, ..., 2004}).

Mọi lũy thừa trong S và các cơ số tương ứng đều có chữ số tận cùng giống nhau, bằng chữ số tận cùng của tổng:

(2 + 3 + ... + 9) + 199.(1 + 2 + ... + 9) + 1 + 2 + 3 + 4

= 200(1 + 2 + ... + 9) + 9 = 9009.

Vậy chữ số tận cùng của tổng S là 9.

44. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số có một chữ số biết tổng hai số là 12 và tích của chúng là 42

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi 2 số cần tìm là a, b

Theo bài ra ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 13\\ab = 42\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 13 - b\\\left( {13 - b} \right)b = 42\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 13 - b\\13b - {b^2} - 42 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 13 - b\\13b - {b^2} - 42 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b = 6\end{array} \right.\end{array} \right.\]

Vậy (a;b) {(6;7), (7;6)}.

45. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ?

Xem đáp án

Lời giải:

Hiệu hai số đó là:

5 × 2 + 2 = 12

Số thứ nhất là:

(186 + 12) : 2 = 99

Số thứ hai là:

186 – 99 = 87

Đáp số: 99; 87.

46. Tự luận
1 điểm

Tìm 2 số nguyên tố, biết rằng hiệu của chúng là 507.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì hiệu của 2 số đó là 507, là số lẻ nên một trong hai số là số chẵn

Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2

Nên số còn lại là:

507 + 2 = 509.

Vậy 2 số nguyên tố cần tìm là 509 và 2.

47. Tự luận
1 điểm

Tìm hiệu của hai số, biết rằng nếu số lớn thêm 15,4; số bé thêm 7,8 thì được hiệu hai số mới là 20,8

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu số lớn thêm 15,4 thì hiệu hai số mới sẽ tăng thêm 15,4.

Nếu số bé thêm 7,8 thì hiệu hai số mới sẽ giảm 7,8.

Vì hiệu hai số mới là 20,8 nên hiệu của hai số ban đầu là :

20,8 + 7,8 − 15,4 = 13,2

Đáp số : 13,2.

48. Tự luận
1 điểm

Tìm m biết \(\frac{1}{5}.m = \frac{6}{7}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{1}{5}.m = \frac{6}{7}\)

\(m = \frac{6}{7}:\frac{1}{5} = \frac{{30}}{7}\)

49. Tự luận
1 điểm

Tìm m để A = (m + 1; m + 4) giao B = [2m – 1; 3m] khác rỗng.

Xem đáp án

Lời giải:

Để A ∩ B ≠  thì đầu tiên B ≠ hay 2m – 1 < 3m, tức là m > -1

Để A ∩ B ≠   thì \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2m - 1 > m + 1\\2m - 1 < m + 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3m < m + 4\\3m > m + 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)

\(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m > 2\\m < 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m < 2\\m > \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\)

\(\left[ \begin{array}{l}2 < m < 5\\\frac{1}{2} < m < 2\end{array} \right.\)

Vậy m \(\left( {\frac{1}{2};2} \right) \cup \left( {2;5} \right)\)

50. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = -x³ + 3(m + 1)x² - (3m² + 7m - 1)x + m² - 1 có điểm cực tiểu tại 1 điểm có hoành độ nhỏ hơn 1.

Xem đáp án

Lời giải:

y′ = −3x2 + 6(m + 1)x − 3m2 − 7m + 1

Hàm có cực tiểu khi và chỉ khi y′ = 0 có 2 nghiệm phân biệt

Δ′ = 9m2 + 18m + 9 + 3(−3m2 − 7m + 1) > 0

−3m + 12 > 0

m < 4

Giả sử x1 < x2 là 2 nghiệm, khi đó a = -1 < 0 nên x1 là điểm cực tiểu

Suy ra: \(\frac{{ - 3\left( {m + 1} \right) - \sqrt {12 - 4m} }}{{ - 3}} < 1\)

\(3m + 3 + \sqrt {12 - 4m} > 3\)

\(\sqrt {12 - 4m} > 3\)

\(\left[ \begin{array}{l}m > 0\\\left\{ \begin{array}{l}m \le 0\\12 - 4m > 9{m^2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{ - 2 - 4\sqrt 7 }}{9} < m < 4\)

51. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của m để hai đường thẳng y = 2x + 3 và y = (m - 1)x + 2 song song.

Xem đáp án

Lời giải:

Để hai đường thẳng song song thì 2 = m – 1

Suy ra: m = 3

Vậy m = 3.

52. Tự luận
1 điểm

Cho (d): 2(m - 1)x + (m - 2)y = 2. Tìm m để (d) cách gốc tọa độ 1 khoảng lớn nhất

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu m = 1 thì (d): y = −2 cách O một khoảng d = 2

Nếu m = 2 thì (d): x = 1 cách O một khoảng d = 1

Nếu m ≠ 1; 2

Gọi A và B là giao điểm của (d) với trục Ox, Oy

\({y_A} = 0 \Rightarrow {x_A} = \frac{1}{{m - 1}}\)

\({x_B} = 0 \Rightarrow {y_B} = \frac{2}{{m - 2}}\)

Gọi khoảng cách từ O đến (d) là hh thì theo hệ thức lượng trong tam giác vuông thì:

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} = {\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{m - 2}}{2}} \right)^2}\)

Để hmax thì \(\frac{1}{{{h^2}}}\)​ min hay \({\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{m - 2}}{2}} \right)^2}\) min

Dễ thấy:

\({\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{m - 2}}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}{m^2} - 4m + 3 = \frac{3}{2}{\left( {m - \frac{4}{3}} \right)^2} + \frac{1}{3} \ge \frac{1}{3},\forall m\)

Khi đó h = 3

Thông qua các TH trên thì thấy m = 1 thì thỏa mãn đề.

53. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN, GTLN của \(D = \frac{{4x + 3}}{{{x^2} + 1}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(D = \frac{{4x + 3}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{{x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 1}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2} - \left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} - 1\)

\(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} \ge 0,\forall x \Rightarrow \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} - 1 \ge - 1\)

Vậy GTNN của D là -1 khi x = -2

\(D = \frac{{4x + 3}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{ - 4{x^2} + 4x - 1 + 4{x^2} + 4}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{ - {{\left( {2x - 1} \right)}^2} + 4\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}} = - \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} + 4\)

\( - \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} \le 0,\forall x \Rightarrow - \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} + 4 \le 4\)

Vậy GTLN của D là 4 khi x = \(\frac{1}{2}\)

54. Tự luận
1 điểm

Tìm một số biết số đó chia cho 7 được kết quả là 42.

Xem đáp án

Lời giải:

Số cần tìm là:

42.7 = 294

Đáp số: 294.

55. Tự luận
1 điểm

Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 42 trừ đi 35 thì được kết quả bằng 31.

Xem đáp án

Lời giải:

Số cần tìm là:

31 + 35 – 42 = 24

Đáp số: 24.

56. Tự luận
1 điểm

Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho 7 được bao nhiêu cộng với 24 thì được kết quả là 44.

Xem đáp án

Lời giải:

Số cần tìm là:

(44 – 24) . 7 = 140

Đáp số: 140.

57. Tự luận
1 điểm

Tìm một số, biết số đó cộng với 12 thì bằng 15 cộng với 27?

Xem đáp án

Lời giải:

Số cần tìm là:

15 + 27 – 12 = 30.

Đáp số: 30

58. Tự luận
1 điểm

Tìm n ℕ để 3n + 4 chia hết cho 2n + 1

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3n + 4 2n + 1

2(3n + 4) 2n + 1

6n + 8 2n + 1

6n + 3 + 5 2n + 1

3(2n + 1) + 5 2n + 1

Vì 3(2n + 1) 2n + 1 nên để 3(2n + 1) + 5 2n + 1 thì 5 2n + 1

Hay 2n + 1 Ư(5)

Vì n là số tự nhiên nên 2n + 1 = 1 hoặc 2n + 1 = 5

n = 0 hoặc n = 2.

Vậy n = 0 hoặc n = 2.

59. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n sao cho (n - 6) chia hết cho (n - 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: n – 6 = n – 1 – 5

Vì (n – 1) (n – 1) nên để (n - 6) (n - 1) thì 5 n – 1

Hay n – 1 Ư(5) = {-5; -1; 1; 5 }

Suy ra: n {-4; 0; 2; 6}

Vậy n {-4; 0; 2; 6}

60. Tự luận
1 điểm

Tìm phân số có mẫu số là 6 và bé hơn \(\frac{3}{8}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi phân số cần tìm là \(\frac{x}{6}\)

Ta có: \(\frac{x}{6} < \frac{3}{8} \Rightarrow \frac{{8x}}{{48}} < \frac{{3.6}}{{8.6}} = \frac{{18}}{{48}} \Rightarrow 8x < 18 \Rightarrow x < \frac{9}{4}\)

Vì x nguyên nên x = 0, 1, 2

Suy ra có 3 phân số thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(\frac{0}{6};\frac{1}{6};\frac{2}{6}\)

61. Tự luận
1 điểm

Tìm 4 phân số nằm giữa 2 phân số \(\frac{5}{6}\)\(\frac{5}{7}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta gọi các phân số đó là x, y, z, t

Ta có:

 \(\frac{5}{7} < x < y < z < t < \frac{5}{6}\)

\(\frac{{30}}{{42}} < x < y < z < t < \frac{{35}}{{42}}\)

Suy ra: \(x = \frac{{31}}{{42}};y = \frac{{32}}{{42}} = \frac{{16}}{{21}};z = \frac{{33}}{{42}};t = \frac{{34}}{{42}} = \frac{{17}}{{21}}\)

62. Tự luận
1 điểm

Tìm số bị chia, biết thương là 14 và số dư lớn nhất của phép chia là 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Số dư lớn nhất của phép chia trên là 5 nên số chia là 6.

Số bị chia là:

14 . 6 + 5 = 89

63. Tự luận
1 điểm

Tìm số có dạng \(\overline {5a38b} \) chia hết cho 2, 9 và chia cho 5 dư 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Để \(\overline {5a38b} \) chia 5 dư 1 thì b = 1 hoặc b = 6

Mà \(\overline {5a38b} \vdots 2\)nên b = 6

Ta được số: \(\overline {5a386} \)

Để \(\overline {5a38b} \vdots 9\)thì (5 + a + 3 + 8 + 6) 9 hay 22 + a 9

Mà a < 10 nên a = 5

Vậy \(\overline {5a38b} = 55386\)

64. Tự luận
1 điểm

Tìm số đối của các số sau: \(\frac{4}{5}; - 3; - \frac{4}{7};\frac{2}{{ - 5}};\frac{5}{{11}};0,123\)

Xem đáp án

Lời giải:

Các số đối lần lượt là: \( - \frac{4}{5};3;\frac{4}{7};\frac{2}{5}; - \frac{5}{{11}}; - 0,123\)

65. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 30 học sinh giỏi toán, 25 học sinh giỏi giỏi tiếng việt, 2 học sinh không giỏi môn nào. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi cả toán và tiếng việt?

Xem đáp án

Lời giải:

Số học sinh học giỏi ít nhất 1 môn toán hoặc tiếng việt là:

40 - 2 = 38 (học sinh)

Nếu mỗi bạn chỉ thích 1 môn thì có tất cả số học sinh là:

30 + 25 = 55 (học sinh)

Vậy thì thừa ra số học sinh chính là số học sinh giỏi cả toán và tiếng việt là:

55 - 38 = 17 (học sinh)

66. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n để 2025n - 2024 là tích của 2 số nguyên liên tiếp

Xem đáp án

Lời giải:

Giả sử tích của 2025n – 2024 là k(k + 1) (k là số nguyên)

Ta có: 2025n – 2024 = k(k + 1)

\(n = \frac{{k\left( {k + 1} \right) + 2024}}{{2025}}\)

Vì n nguyên nên k(k + 1) + 2024 chia hết cho 2025

Lại có: 2025 = 52.34 = 25 . 81

Mà k(k + 1) luôn chia hết cho 2 và 2024 2

Nhưng \(2025\cancel{ \vdots }2\) nên biểu thức \(n = \frac{{k\left( {k + 1} \right) + 2024}}{{2025}}\) sẽ luôn có số dư

Mà n là số nguyên nên không thể tồn tại n thỏa mãn

Vậy không có giá trị n.

67. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên x, y sao cho: xy - x + y = 6

Xem đáp án

Lời giải:

xy - x + y = 6

x(y – 1) + y – 1 = 5

(y – 1)(x + 1) = 5

Ta có bảng:

y – 1

5

1

-5

-1

x + 1

1

5

-1

-5

y

6

2

-4

0

x

0

4

-2

-6

Vậy (x;y) {(0;6), (4;2), (-2;-4), (-6;0)}.

68. Tự luận
1 điểm

Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số mà tổng bằng 20.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy các chữ số đều < 10 nên chữ số bé nhất là 2.

Ta có: 20 = 9 + 9 + 2

Vậy số cần tìm là 299.

69. Tự luận
1 điểm

Tìm số tiếp theo trong dãy số sau: 2, 11, 25, 44, 68, …

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy:

11 – 2 = 9

25 – 11 = 14

44 – 25 = 19

68 – 44 = 24

Các hiệu giữa 2 số kề nhau tăng với công sai d = 5

Vậy số tiếp theo là:

68 + (24 + 5) = 97

Đáp số: 97.

70. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên phải và một chữ số 2 vào bên trái của nó thì số ấy tăng gấp 36 lần.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số cần tìm là \(\overline {ab} \), ta có số mới là \(\overline {2ab2} \)

Ta có: \(\overline {2ab2} = \overline {ab} .36\)

2002 + \(\overline {ab} \). 10 = \(\overline {ab} \) . 36

2002 = \(\overline {ab} \) . 26

\(\overline {ab} \) = 2002 : 26

\(\overline {ab} \) = 77

Vậy số cần tìm là 77.

71. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n để 2n + 7 chia hết cho n + 2

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2n + 7 = 2(n + 2) + 3

Vì 2(n + 2) (n + 2) nên để 2n + 7 n + 2 thì 3 n + 2

Hay n + 2 Ư(3)

Vì n là số tự nhiên nên n + 2 ≥ 0 + 2 = 2

n + 2 = 3

n = 1

Vậy n = 1.

72. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n lớn nhất sao cho n200 < 7300

Xem đáp án

Lời giải:

7300 = (73)100 = 343100

n200 = (n2)100

n200 < 7300 (n2)100 < 343100 n2 < 343

n < 18,5202

Vậy giá trị lớn nhất của n thỏa mãn đề bài là n = 18.

73. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n sao cho (n + 3)(n + 1) là số nguyên tố

Xem đáp án

Lời giải:

Để (n+1)(n+3) là số nguyên tố thì nó chỉ chia hết cho 1 và chính nó

Mà (n+1)(n+3) là tích hai số nên n + 1 hoặc n + 3 bằng 1

 Nếu n > 2 thì n+1 và n+ 3 sẽ luôn có một số không phải là số nguyên tố

  Tích (n+1)(n+3) sẽ không phải số nguyên tố

Nếu n = 2 thì (n+1)(n+3) = 15 Không phải số nguyên tố

Nếu n = 1 thì (n+1)(n+3) = 8 Không phải số nguyên tố

Nếu n = 0 thì (n+1)(n+3) = 3 Là số nguyên tố

Vậy với n = 0 thì (n+1)(n+3) là số nguyên tố

74. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số nguyên dương n để 1 + n2017 + n2018 là số nguyên tố

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt A = 1 + n2017 + n2018

Với n = 1 A = 3 là số nguyên tố (chọn)

Với n > 1ta có: 

A = 1 + n2017 + n2018

= n2018 – n2 + n2017 – n + (n2 + n + 1)

= n2(n2016 – 1) + n(n2016 – 1) + (n2 + n + 1)

= (n2016 – 1)(n2 + n) + (n2 + n + 1)

Mà : n2016−1 = (n3)672 – 1 = (n3 − 1)[(n3)671 + (n3)670 + ... + n3 + 1] n3 − 1

(n2016−1) (n2 + n + 1)

A (n2 + n + 1)

Ta lại có : 1 < (n2 + n + 1) < Anên A là số nguyên tố

Vậy n = 1 là số nguyên dương duy nhất thỏa mãn điều kiện đề bài

75. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n sao cho 25 < 3n < 260

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 25 < 3n n > 2 vì 32 = 9 < 25

36 = 729 > 260 n < 6

Kết hợp ta có: 2 < n < 6

Mà n là số tự nhiên nên n = 3; 4; 5

Vậy n {3; 4; 5}.

76. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết rằng: x + 15 và x - 74 là 2 số chính phương

Xem đáp án

Lời giải:

ĐK: x ≥ 74

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 15 = {m^2}\\x - 74 = {n^2}\end{array} \right.\left( {m,n \in \mathbb{N}} \right)\)

Suy ra: m2 – n2 = x + 15 – x + 74 = 89

(m – n)(m + n) = 89

Do m và n là số tự nhiên và 89 = 89.1; m + n > m – 1=n nên \(\left\{ \begin{array}{l}m + n = 89\\m - n = 1\end{array} \right.\)

m = 45; n = 44

Thay vào: x + 15 = 452 x = 452 – 15 = 2010

Vậy x = 2010.

77. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: (2x – 3)2 – (x + 5)2 = 0

Xem đáp án

Lời giải:

(2x – 3)2 – (x + 5)2 = 0

(2x – 3 – x – 5)(2x – 3 + x + 5) = 0

(x – 8)(3x + 2) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}x = 8\\x = - \frac{2}{3}\end{array} \right.\)

Vậy x = 8 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\)

78. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x thỏa mãn 8 và 9 đều chia hết cho x.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 8 x; 9 x nên x ƯC(8;9) = ±1

Mà x tự nhiên nên x = 1.

79. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết: (x2 – 4)(2x + x + 3) = 0

Xem đáp án

Lời giải:

(x2 – 4)(2x + x + 3) = 0

(x2 – 4)(3x + 3) = 0

(x – 2)(x + 2)(3x + 3) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 2\\x = - 1\end{array} \right.\)

Vậy x {-2;-1;2}

80. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết: 5x + 5x+1 + 5x+2 = 31

Xem đáp án

Lời giải:

5x + 5x+1 + 5x+2 = 31

5x + 5x . 5 + 5x . 52 = 31

5x ( 1 + 5 + 52) = 31

5x = 1

x = 0

Vậy x = 0.

81. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết: 5x + 3x = 88

Xem đáp án

Lời giải:

5x + 3x = 88

8x = 88

x = 88 : 8

x = 11

Vậy x = 11.

82. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết x Ư(18) và x B(4)

Xem đáp án

Lời giải:

x Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}

x B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; …}

Do đó không tìm được x thỏa mãn.

83. Tự luận
1 điểm

Tìm số ước dương của 450.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 450 = 2.32.52

Số ước dương của 450 là:

(1 + 1)(2 + 1)(2 + 1) = 18 (ước)

84. Tự luận
1 điểm

Tìm tập giá trị của hàm số y = sin2x + 4sinx – 1

Xem đáp án

Lời giải:

y = sin2x + 4sinx – 1

y = (sinx – 1)(sinx + 5) + 4

\(\left\{ \begin{array}{l}\sin x - 1 \le 0\\\sin x + 5 > 0\end{array} \right. \Rightarrow y \le 4\)

y = sin2x + 4sinx + 3 – 4 = (sinx + 1)(sinx + 3) – 4

\(\left\{ \begin{array}{l}\sin x + 1 \ge 0\\\sin x + 3 > 0\end{array} \right. \Rightarrow y \ge - 4\)

Vậy tập giá trị là [-4;4].

85. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định hàm số \(y = 3\tan \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) \ne 0\)

\(3x + \frac{\pi }{4} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)

\(x \ne \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{3}\)

86. Tự luận
1 điểm

Cho A = (5;7] ; B = [m; m + 3). Tìm m để:

a) A tập hợp con của B

b) B tập hợp con của A

Xem đáp án

Lời giải:

a) A B \(\left\{ \begin{array}{l}m \le 5\\m + 3 < 7\end{array} \right. \Leftrightarrow 4 < m \le 5\)

b) B A \(\left\{ \begin{array}{l}m > 5\\m + 3 \le 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 5\\m \le 4\end{array} \right.\) (không tồn tại m thỏa mãn)

87. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của m để (m -7 ; m) là tập con của (-4 ; 3)

Xem đáp án

Lời giải:

Để (m - 7; m) là tập con của (-4;3) thì m - 7 > -4 và m < 3

Suy ra: m > -3 và m < 3

Vậy -3 < m < 3.

88. Tự luận
1 điểm

Tìm ƯCLN(18; 36; 30)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 18 = 32.2

36 = 22.32

30 = 2.3.5

ƯCLN(18; 36; 30) = 2.3 = 6

89. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: (3x – 7)2 – 4(x + 1)2 = 0

Xem đáp án

Lời giải:

(3x – 7)2 – 4(x + 1)2 = 0

(3x – 7)2 – [2(x + 1)]2 = 0

(3x – 7)2 – (2x + 2)2 = 0

(3x – 7 + 2x + 2)(3x – 7 – 2x – 2) = 0

(5x – 5)(x – 9) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 9\end{array} \right.\)

Vậy x = 1 hoặc x = 9.

90. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: (3x – 5)2 – (1 – 2x)2 = 0

Xem đáp án

Lời giải:

(3x – 5)2 – (1 – 2x)2 = 0

(3x – 5 + 1 – 2x)(3x – 5 – 1 + 2x) = 0

(x – 4)(5x – 6) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = \frac{6}{5}\end{array} \right.\)

91. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: (x + 5)2 - (x - 5)2 - 2x + 1 = 0

Xem đáp án

Lời giải:

(x + 5)2 - (x - 5)2 - 2x + 1 = 0

x2 + 10x + 25 – (x2 – 10x + 25) – 2x + 1 = 0

x2 + 10x + 25 – x2 + 10x – 25 – 2x + 1 = 0

20x – 2x + 1 = 0

18x + 1 = 0

\(x = - \frac{1}{{18}}\)

Vậy \(x = - \frac{1}{{18}}\)

92. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: \(x + \frac{5}{6} = 4.\frac{5}{{12}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(x + \frac{5}{6} = 4.\frac{5}{{12}}\)

\(x + \frac{5}{6} = \frac{5}{3}\)

\(x = \frac{5}{3} - \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{5}{6}\)

Vậy \(x = \frac{5}{6}\).

93. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: (x + 1)(6x + 8)(6x + 7)2 = 12

Xem đáp án

Lời giải:

(x + 1)(6x + 8)(6x + 7)2 = 12

6(x + 1)(6x + 8)(6x + 7)2 = 12.6

(6x + 6)(6x + 8)(6x + 7)2 = 72

(36x2 + 84x + 48)(36x2 + 84x + 49) – 72 = 0

Đặt 36x2 + 84x = a

Ta có:

a(a + 1) – 72 = 0

a2 + a – 72 = 0

(a – 8)(a + 9) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}a = 8\\a = - 9\left( L \right)\end{array} \right.\)

Suy ra: 36x2 + 84x = 8

36x2 + 84x – 8 = 0

\(x = \frac{{ - 7 \pm \sqrt {57} }}{6}\)

94. Tự luận
1 điểm

Tìm x ℤ biết 2x + 7 chia hết x + 1

Xem đáp án

Lời giải:

2x + 7 = 2(x + 1) + 5

Vì 2(x + 1) x + 1 nên để 2x + 7 x + 1 thì 5 x + 1

Hay x + 1 Ư(5) = {-5; -1; 1; 5}

x {-6; -2; 0; 4}.

Vậy x {-6; -2; 0; 4}.

95. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x thỏa mãn (5x - 1) chia hết cho (x + 2)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 5x – 1 = 5(x + 2) – 11

Vì 5(x + 2) (x + 2) mà 5x – 1 (x + 2)

Suy ra: 11 (x + 2)

Hay x + 2 Ư(11) = {-11; -1; 1; 11}

x {-13; -3; -1; 9}.

Vậy x {-13; -3; -1; 9}.

96. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tròn chục x, biết :

a) x < 50                                            

b) 33< x< 77

Xem đáp án

Lời giải:

a) Các số tròn chục đó là: 10, 20, 30, 40 

Vậy x là: 10, 20, 30, 40

b) Các số tròn chục đó là: 40, 50, 60, 70

Vậy x là: 40 , 50 , 60 , 70

97. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, y biết 7(x - 2004)2 = 23 - y2

Xem đáp án

Lời giải:

7(x - 2004)2 = 23 - y2

Vì y2 ≥ 0, y nên 23 – y2 ≤ 23, y

Suy ra: 7(x - 2004)2 ≤ 23

(x - 2004)2 \(\frac{{23}}{7} < 4\)

(x - 2004)2 ≥ 0, Trong đoạn [0;4) chỉ có 2 số chính phương là 0 và 1 nên:

+ Nếu x – 2004 = 0 y2 = 23 - không có y thuộc N thỏa mãn.

+ Nếu (x - 2004)2 = 1 thì x = 2005 hoặc x = 2003.

Khi đó y2 = 16 mà y thuộc ℕ nên y = 4.

Vậy có 2 nghiệm thỏa mãn phương trình là (x ; y) {(2003;4), (2005;4)}.

98. Tự luận
1 điểm

Tìm x để \(\frac{x}{{\sqrt x - 1}} > 1\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{x}{{\sqrt x - 1}} > 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt x - 1}} - 1 > 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} > 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) + 1}}{{\sqrt x - 1}} > 0\)

\( \Leftrightarrow \sqrt x + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} > 0\)

\(\sqrt x \ge 0\) nên để \(\sqrt x + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} > 0\) thì \(\frac{1}{{\sqrt x - 1}} > 0 \Rightarrow \sqrt x - 1 > 0 \Rightarrow x > 1\)

Vậy x > 1.

99. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x để biểu thức sau là số nguyên tố: P = x4 + x2 + 1

Xem đáp án

Lời giải:

P = x4 + x2 + 1

P = (x2 + 1)2 – x2

P = (x2 – x + 1)(x2 + x + 1)

Do x là số tự nhiên nên x2 + x + 1 > x2 - x + 1

Để x4 + x2 + 1 là số nguyên tố thì: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x + 1 = 1\\{x^2} + x + 1 \in P\end{array} \right.\)

Suy ra: x2 – x = 0

\(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)

Với x = 0 thì P = x4 + x2 + 1 = 1 (loại)

Với x = 1 thì P = x4 + x2 + 1 = 3 (chọn)

Vậy x = 1.

100. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: (x + 7) chia hết cho (x + 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: (x + 7) = (x + 1) + 6

Mà (x + 1) + 6 chia hết cho x + 1 và x + 1 chia hết cho x + 1

6 phải chia hết cho x + 1

x + 1 = {1 ; 2 ; 3 ; 6}

Nếu x + 1 = 1 thì x = 1 - 1 = 0 (được)

Nếu x + 1 = 2 thì x = 2 - 1 = 1 (được)

Nếu x + 1 = 3 thì x = 3 - 1 = 2 (được)

Nếu x + 1 = 6 thì x = 6 - 1 = 5 (được)

Vậy x = {0 ; 1 ; 2 ; 5}