10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 17
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 17

A
Admin
ToánLớp 1276 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhóm các bạn học sinh lớp 6A cần chia 48 quyển vở, 40 chiếc bút bi vào trong các túi quà để mang tặng các bạn ở trung tâm trẻ mồ côi sao cho số quyển vở, bút bi ở mỗi túi đều như nhau. Tính số lượng túi quà nhiều nhất mà nhóm các bạn có thể chia được. Khi đó, số lượng vở, bút bi trong mỗi túi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số túi quà nhiều nhất có thể chia được là: x( túi; x  NN).

Theo đề bài ta có:

48 x; 40 x   x ƯCLN(48;40)

Ta có: (phân tích ra thừa số nguyên tố)

48 = 24.3;  40 = 2³.5 x ƯCLN(48;40) = 2³ = 8 (thỏa mãn)

Vậy số túi quà nhiều nhất mà nhóm các bạn có thể chia được là 8 túi.

Số lượng vở trong mỗi túi là: 48 : 8 = 6 (quyển)

Số lượng bút bi trong mỗi túi là: 40 : 8 = 5 (chiếc)

Đáp số: 8 túi; 6 quyển vở và 5 chiếc bút bi.

2. Tự luận
1 điểm

Ghi giả thiết kết luận và chứng minh định lí: nếu hai đường thẳng a, b cùng cắt đường thẳng c và trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a và b song song.

Xem đáp án

Lời giải:

Giả thiết

Nếu hai đường thẳng a, b cùng cắt đường thẳng c và trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau

Kết luận

a // b

Chứng minh:

Ghi giả thiết kết luận và chứng minh định lí: nếu hai đường thẳng a, b cùng cắt đường thẳng c và trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a và b song song. (ảnh 1) 

Ta có theo giả thiết có một cặp góc trong cùng phía bù nhau tức là: \(\widehat {A{}_2} + \widehat {B{}_2} = 180^\circ \)

\(\widehat {B{}_1} + \widehat {B{}_2} = 180^\circ \) (2 góc kề bù)

Nên: \(\widehat {B{}_1} = \widehat {A{}_2}\)

\(\widehat {B{}_1},\widehat {A{}_2}\) ở vị trí so le trong nên a // b.

3. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu tháng có 28 ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là Tháng 2

4. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(1) = 1; \(P\left( {\frac{1}{x}} \right) = \frac{1}{{{x^2}}}\). P(x), với mọi x khác 0 và P(x1 + x2) = P(x1) + P(x2) với mọi x1, x2 ℝ. Tính \(P\left( {\frac{3}{7}} \right)\)

Xem đáp án

Lời giải:

\[P\left( {\frac{3}{7}} \right) = P\left( {\frac{1}{7} + \frac{2}{7}} \right) = P\left( {\frac{1}{7}} \right) + P\left( {\frac{2}{7}} \right) = P\left( {\frac{1}{7}} \right) + P\left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{7}} \right) = P\left( {\frac{1}{7}} \right) + P\left( {\frac{1}{7}} \right) + P\left( {\frac{1}{7}} \right) = 3P\left( {\frac{1}{7}} \right)\]

Lại có:

\(P\left( {\frac{1}{7}} \right) = \frac{1}{{{7^2}}}.P\left( 7 \right) = \frac{1}{{49}}.P\left( {3 + 4} \right) = \frac{1}{{49}}.\left[ {P\left( 3 \right) + P\left( 4 \right)} \right]\)

P(3) = P(1 + 2) = P(1) + P(2) = P(1) + P(1 + 1) = 3P(1) = 3

P(4) = 4P(1) = 4

Suy ra: \(P\left( {\frac{1}{7}} \right) = \frac{1}{{49}}.\left[ {3 + 4} \right] = \frac{1}{7}\)

Vậy \(P\left( {\frac{3}{7}} \right) = 3P\left( {\frac{1}{7}} \right) = \frac{3}{7}\)

5. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c thỏa mãn điều kiện với số nguyên x bất kỳ thì P(x) là một số chính phương. Chứng minh rằng a, b, c là các số nguyên và b là số chẵn.

Xem đáp án

Lời giải:

·      Chứng minh a, b, c là số nguyên

+ Xét tính chính phương của P(0) và P(1)

Vì P(x) luôn là số chính phương với mọi x, ta có:

P(0) = c là số chính phương

P(1) = a + b + c là số chính phương

+ Xét tính chính phương của P(2)

P(2) = 4a + 2b + c và đây cũng phải là một số chính phương.

Do P(x) là một hàm bậc hai với hệ số thực, nếu tồn tại x sao cho P(x) không là số nguyên, thì nó không thể là số chính phương.

Nhưng theo giả thiết, P(x) luôn là số chính phương, điều này có nghĩa là tất cả giá trị của nó đều là số nguyên, tức là: a,b,c đều phải là số nguyên

·      Chứng minh b là số chẵn

  • Nếu một số nguyên là số chính phương, thì nó đồng dư với 0 hoặc 1 (mod 4), tức là: x2 ≡ 0 hoặc 1(mod4)
  • Nghĩa là bất kỳ số chính phương nào cũng phải có dạng 4k hoặc 4k + 1 với k Z

Từ phương trình:

P(1) = a + b + c ≡ 0 hoặc 1 (mod4)

P(2) = 4a + 2b + c ≡ 0 hoặc 1 (mod4)

Ta trừ hai phương trình này:

(4a + 2b + c) − (a + b + c) ≡ 0 hoặc 1 theo (mod4)

Tức 3a + b ≡ 0 hoặc 1 (mod4)

Vì 3a luôn đồng dư với 0 hoặc 3 theo mod 4 (do a là số nguyên), ta suy ra:

b ≡ 0 (mod 2)

Nghĩa là b là số chẵn.

Vậy a, b, c là các số nguyên và b là số chẵn.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm p nguyên tố sao cho \(\frac{{{p^2} + 1}}{2};\frac{{p + 1}}{2}\) đều là số chính phương.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \[\frac{{p + 1}}{2} = {x^2};\frac{{{p^2} + 1}}{2} = {y^2}\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*};x < y} \right)\]

Suy ra: p + 1 = 2x2; p2 + 1 = 2y2

p + 1 = 2x2; p2 + 1 = 2y2 nên p là số lẻ

Ta dễ thấy rằng 2x2 ≡ 2y2 (modp) mà p lẻ x2 ≡ y2 (modp)

Mặt khác ta có: x2 – y2 = (x – y)(x + y) p

x + y = p (vì x < y < p)

Từ đó ta dễ có rằng p2 + 1 = 2(p – x)2 = 2p2 – 4px + 2x2 = 2p2 – 4px + p + 1

4px = p2 + p

4x = p + 1

2x2 = 4x

\(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

\(\left[ \begin{array}{l}p = - 1\\p = 7\end{array} \right.\)

Mà p là số nguyên tố nên p = 7.

Vậy p = 7.

7. Tự luận
1 điểm

Cho p là số nguyên tố lớn hơn 5. Chứng minh p2016 – 1 chia hết cho 60.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì p là số nguyên tố > 5 p > 5 p lẻ; p ̸ 5

p ̸ 5; p ̸ 12

p chia 5 dư 1;2;3;4,, chia 12 dư 1;3;5;7;9;11

p chia 5 dư ±1; ±2, chia 12 dư ±1;±3:±5

+ Với p ≡ ±1 (mod5)

 p2016 ≡ 1 (mod5)

p2016 – 1 ≡ 0 (mod5)

+ Với p ≡ ±2 (mod5)

p4 ≡ 16(mod5) ≡ 1(mod5)

(p4)504 = p2016 ≡ 1 (mod5)

p2016 – 1 ≡ 0 (mod5)

p2016 – 1 ≡ 0 (mod5)

p2016 – 1 5, p là số nguyên tố >5(1)

+ Với p ≡ ±1 (mod12)

p2016 ≡ 1 (mod12)

p2016 – 1 ≡ 0 (mod12)

+ Với p chia 12 dư ±3

p 3. 

Do p là số nguyên tố  p = 3 < 5 (L)

+ Với p ≡ ±5 (mod12)

p2 ≡ 25 (mod12) ≡ 1 (mod12)

(p2)1008 = p2016 ≡ 1 (mod12)

p2016 – 1 ≡ 0 (mod12)

p2016 – 1 12p là số nguyên tố >5(2)

Từ 1 và 2 kết hợp ƯCLN(5;12) = 1 p 60 (đpcm)

8. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số nguyên tố p,q sao cho p và q thỏa mãn: p3 − q5 = (p + q)2

Xem đáp án

Lời giải:

Đầu tiên ta giả sử p và q khác 3.

Khi đó, p ≡ 1, 2 (mod3), và q ≡ 1, 2 (mod3).

Nếu q ≡ p (mod3) thì vế trái chia hết cho 3, mà vế phải lại không chia hết cho 3.
Nếu p = 3 thì q5 < 27, điều đó là không thể
Nếu q = 3 , ta được p3 – 35 = (p + 3)2

p3 – 243 = (p + 3)2

p3 – 243 = p2 + 6p + 9

p3 – p2 – 6p – 252 = 0

p = 7

Vậy p = 7 và q = 3.

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng A = p8n + 3p4n ​- 4 chia hết cho 5 biết p và 5 là 2 số nguyên tố cùng nhau và p là số nguyên.

Xem đáp án

Lời giải:

A = p8n + 3p4n ​- 4

= p8n – p4n + 4p4n – 4

= p4n(p4n - 1) + 4 (p4n - 1)

= (p4n - 1)(p4n + 4)

= (p2n - 1)(p2n + 1)(p4n + 4)

Ta đã biết tính chất của số chính phương chia 5 được dư là 0, 1 hoặc 4

Vì p và 5 là 2 số nguyên tố cùng nhau nên p không chia hết cho 5 nên p2n chia 5 dư 1 hoặc 4

Nếu p2n chia 5 dư 1 thì p2n – 1 5 p8n + 3p4n ​- 4 5

Nếu p2n chia 5 dư 4 thì p2n + 1 5 p8n + 3p4n ​- 4 5

Vậy A = p8n + 3p4n ​- 4 chia hết cho 5 biết p và 5 là 2 số nguyên tố cùng nhau và p là số nguyên.

10. Tự luận
1 điểm

Tính P = 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + … + 1225

Xem đáp án

Lời giải:

P = 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + … + 1225

2P = 2 + 6 + 12 + 20 + 30 + … + 2450

2P = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + … + 49.50

6P = 1.2.3 + 2.3.3 + 3.4.3 + … + 49.50.3

6P = 1.2.3 + 2.3.4 – 1.2.3 + 3.4.5 – 2.3. 4 + … + 49.50.51 – 48.49.50

6P = 49.50.51

P = 20825

11. Tự luận
1 điểm

Cho x, y > 0 và x + y = 1. Tìm GTNN của P = \(xy + \frac{1}{{xy}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(xy \le \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4} = \frac{1}{4}\)

Xét \(P = xy + \frac{1}{{xy}} = {\left( {\sqrt {xy} - \frac{1}{{4\sqrt {xy} }}} \right)^2} + \frac{{15}}{{16xy}} + \frac{1}{2} \ge \frac{{15}}{{16}}.4 + \frac{1}{2} = \frac{{17}}{4}\)

Vậy GTNN của P là \(\frac{{17}}{4}\) khi \(\sqrt {xy} - \frac{1}{{4\sqrt {xy} }} = 0 \Leftrightarrow xy = \frac{1}{4} \Leftrightarrow x = y = \frac{1}{2}\)

12. Tự luận
1 điểm

Phân số thập phân bằng \(\frac{{18}}{{12}}\) và có mẫu số là số có ba chữ số là?

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{18}}{{12}} = \frac{{3.6}}{{2.6}} = \frac{3}{2} = \frac{{3.50}}{{2.50}} = \frac{{150}}{{100}}\)

Vậy phân số cần tìm là \(\frac{{150}}{{100}}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Phân số có tử số là 0 thì bằng 0, đúng hay sai?

Xem đáp án

Lời giải:

Xét 2 trường hợp:

+ Nếu mẫu số khác 0, tử số bằng 0 thì khẳng định trên là đúng. Ví dụ: \(\frac{0}{5} = \frac{0}{2} = 0\)

+ Nếu mẫu số và tử số đều bằng 0 thì khẳng định trên sai

14. Tự luận
1 điểm

Phân số nào có thể viết thành số thập phân:

A. \(\frac{2}{3}\)

B. \(\frac{{19}}{{25}}\)

C. \(\frac{5}{7}\)

D. \(\frac{1}{6}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là B

\(\frac{{19}}{{25}} = \frac{{76}}{{100}} = 0,76\)

Do đó phân số \(\frac{{19}}{{25}}\) có thể viết thành số thập phân là 0,76.

15. Tự luận
1 điểm

Phân số tối giản của \(\frac{{96}}{{54}}\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{96}}{{54}} = \frac{{96:6}}{{54:6}} = \frac{{16}}{9}\)

Vậy phân số tối giản của \(\frac{{96}}{{54}}\)\(\frac{{16}}{9}\).

16. Tự luận
1 điểm

Phân tích 240 ra thừa số nguyên tố.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

Phân tích 240 ra thừa số nguyên tố. (ảnh 1) 

Suy ra: 240 = 2.2.2.2.3.5 = 24 . 3 . 5

17. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: (x + y)2 – 4(x + y)z + 4z2

Xem đáp án

Lời giải:

(x + y)2 – 4(x + y)z + 4z2

= (x + y)2 – 2.(x + y).2z + (2z)2

= (x + y – 2z)2

18. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 6x2 + 7x – 3

Xem đáp án

Lời giải:

6x2 + 7x – 3

= 6x2 + 9x – 2x – 3

= 3x(2x + 3) – (2x + 3)

= (2x + 3)(3x – 1)

19. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 6x3y2 – 12x3y4 + 18x3y5

Xem đáp án

Lời giải:

6x3y2 – 12x3y4 + 18x3y5

= 6x3y2(1 – 2y2 + 3y3)

20. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

A = 8(a + b + c)3 - (2a + b - c)3 - (2b + c - a)3 - (2c + a - b)3

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2a + b - c\\y = 2b + c - a\\z = 2c + a - b\end{array} \right.\)

x + y + z = 2a + b – c + 2b + c – a + 2c + a – b = 2a + 2b + 2c = 2(a + b + c)

A = 8(a + b + c)3 - (2a + b - c)3 - (2b + c - a)3 - (2c + a - b)3

= (x + y + z)3 − x3 − y3 − z3

= (x + y + z − x)[(x + y + z)2 + x(x + y + z ) + x2] − (y + z)(y2 – yz + z2)

= (y + z)(x2 + y2 + z2 + 2xy + 2yz + 2xz + x2 + xy + xz + x2 − y2 + yz − z2)

= (y + z)(3x2 + 3xy + 3yz + 3xz)

= 3(x + y)(y + z)(x + z)

= 3(2a + b – c + 2b + c − a)(2b + c – a + 2c + a − b)(2a + b – c + 2c + a − b)

=3(a + 3b)(b + 3c)(c + 3a)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: x3 + 3x2 + 3x + 28 = 0

Xem đáp án

Lời giải:

x3 + 3x2 + 3x + 28 = 0

x3 + 3x2 + 3x + 1 + 27 = 0

(x + 1)3 = -27

(x + 1)3 = (-3)3

x + 1 = -3

x = -4

Vậy x = -4.

22. Tự luận
1 điểm

Số tập con có 3 phần tử của tập {21;22;...;22020} sao cho ba phần tử đó có thể xếp thành 1 cấp số nhân tăng bằng?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi 3 phần tử là 2x < 2y < 2z

1 ≤ x < y < z ≤ 2020

3 phần tử lập thành cấp số nhân nên 22y = 2x . 2z = 2x + z

2y = x + z

x + z chẵn

x; z cùng chẵn hoặc cùng lẻ

Từ 1 đến 2020 có 1010 số lẻ và 1010 số chẵn

\(C_{1010}^2 + C_{1010}^2 = 2C_{1010}^2\)​ tập con thỏa mãn

23. Tự luận
1 điểm

Phương trình bậc nhất hai ẩn là gì? Cho ví dụ?

Xem đáp án

Lời giải:

Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng ax + by = c (1), trong đó a; b; c là các số đã biết; a ≠ 0 hoặc b ≠ 0

Ví dụ: Các phương trình 2x - y = 1; 3x + 4y = 0; 0x + 2y = 4; x + 0y = 5 là phương trình bậc nhất hai ẩn.

24. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu nghiệm của phương trình sin3x = sin2x trên [0;π]

Xem đáp án

Lời giải:

sin3x = sin2x

\(\left[ \begin{array}{l}3x = 2x + k2\pi \\3x = \pi - 2x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \frac{\pi }{5} + \frac{{k2\pi }}{5}\end{array} \right.\)

Vì x [0;π] nên \[x \in \left\{ {0;\frac{\pi }{5};\frac{{3\pi }}{5};\pi } \right\}\]

Vậy có tất cả 4 nghiệm.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả 3 số nguyên tố (q; p; r) sao cho pqr = p + q + r + 160

Xem đáp án

Lời giải:

Không mất tính tổng quát giả sử p ≤ q ≤ r

Với p = 2q; 2qr = q + r + 162

 4qr − 2q − 2r = 324

2q(2r − 1) − (2r − 1) = 325

(2q − 1)(2r − 1) = 52 . 13

3 ≤ 2q – 1 ≤ 2r – 1

9(2q − 1)2 ≤ (2r−1)(2q−1)

9 ≤ (2q−1)2 ≤ 325

3 ≤ 2q – 1 ≤ 18

Do 2q - 1 là ước của 52.13 nên 2q - 1 {5;13}

Nếu 2q – 1 = 5 q = 3 r = 33 (loại)

Nếu 2q – 1 = 13 q = 7 r = 13 (thỏa mãn)

pqr = p + q + r + 160

p(qr - 1) – q – r = 160

(qr - 1)(p - 1) + pr – 1 – q – r = 160

(qr - 1)(p - 1) + q(r - 1) - (r - 1) – 2 = 160

(qr - 1)(p - 1) + (q - 1)(r - 1) = 162

Nếu p lẻ q, r  lẻ (qr - 1)(p - 1)(r - 1) chia hết cho 4

mà 162 không chia hết cho 4 Vô lý

Vậy bộ ba số nguyên tố cần tìm là (2;7;13) và các hoán vị

26. Tự luận
1 điểm

Tìm số nghiệm thuộc đoạn [-π; π] của phương trình sinx = cosx?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

sinx = cosx

sinx = \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi = \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \left( L \right)\end{array} \right.\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Mà x [-π; π] nên \( - \pi \le \frac{\pi }{4} + k\pi \le \pi \)

Hay: \[ - \frac{{5\pi }}{4} \le k\pi \le \frac{{3\pi }}{4} \Rightarrow - \frac{5}{4} \le k \le \frac{3}{4} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}k = - 1\\k = 0\end{array} \right.\]

Suy ra ta có 2 nghiệm: \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{{3\pi }}{4}\\x = \frac{\pi }{4}\end{array} \right.\)

27. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có G là trọng tâm, qua G kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, qua M kẻ đường thẳng song song với AG cắt BC tại N. Tính \(\frac{{BN}}{{BC}}\)?

Xem đáp án

Lời giải:

qua m kẻ đường thẳng song song với ag (ảnh 1) 

Gọi H là trung điểm BC

G là trọng tâm tam giác ABC

Suy ra: \(\frac{{AG}}{{GH}} = 2\)

Xét tam giác ABH có: GM // BC hay GM // BH

\(\frac{{AG}}{{GH}} = \frac{{AM}}{{BM}} = 2 \Rightarrow \frac{{BM}}{{AM}} = \frac{1}{2}\)

Xét tam giác ABH có NM // AG hay NM // AH

\(\frac{{BM}}{{AM}} = \frac{{BN}}{{NH}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{BN}}{{BH}} = \frac{1}{3}\)

\(BH = \frac{1}{2}BC \Rightarrow \frac{{BN}}{{BC}} = \frac{1}{6}\)

28. Tự luận
1 điểm

Quãng đường AB dài 18km. Một ô tô đi từ A đến B. Khi ô tô đi được 6km thì một người đi xe đạp từ B về A với vận tốc ít hơn vận tốc của ô tô là 38km/h. Ô tô đến B thì quay lại ngay và về đến A trước người đi xe đạp là 54 phút. Tính vận tốc của ô tô và vận tốc của người đi xe đạp.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi vận tốc của ô tô là x (km/h) (x > 38)

Quãng đường ô tô đi được từ lúc xe đạp khởi hành đến khi về A là:

18 + 18 – 6 = 30 (km)

Thời gian ô tô đi hết và về tính từ lúc khởi hành là \(\frac{{30}}{x}\) giờ

Vận tốc của xe đạp là: \(x - 38\left( {km/h} \right)\)

Thời gian xe đạp đi hết quãng đường AB là \(\frac{{18}}{{x - 38}}\) giờ

Vì tổng thời gian cả đi lẫn về của ô tô ít hơn xe đạp là 54 phút = \(\frac{9}{{10}}\) giờ nên ta có:

\(\frac{{18}}{{x - 38}} - \frac{{30}}{x} = \frac{9}{{10}}\)

9x2 – 222x – 11400 = 0

  \(\left[ \begin{array}{l}x = 50\\x = \frac{{ - 76}}{3}\left( L \right)\end{array} \right.\)

Vậy vận tốc xe đạp là: 50 – 38 = 12 (km/h)

29. Tự luận
1 điểm

Rô-bốt xếp 9 tấm thẻ để được số 118 252 018

a) Lấy ra một tấm thẻ để được số lẻ. Số đó là?

b) Lấy ra một tấm thẻ để được một số mà khi làm tròn tới hàng trăm nghìn thì được 11 900 000. Số đó là?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Để tạo thành một số lẻ, chữ số cuối cùng phải là số lẻ. Trong số 118252018, chữ số cuối cùng là 8 (số chẵn). Do đó, ta cần thay thế chữ số 8 bằng một trong các chữ số lẻ có trong tập hợp thẻ: 1, 2, 5. Chỉ có chữ số 1, 5 và 3 là số lẻ. Vì vậy, ta có thể lấy ra tấm thẻ số 8 và thay thế bằng tấm thẻ số 1, 3 hoặc 5 để tạo thành số lẻ.

Đáp án: 118252011, 118252013, 118252015

b) Để làm tròn số đến hàng trăm nghìn và được 11 900 000, ta cần xem xét chữ số ở hàng chục nghìn. Nếu chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 5, ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số phía sau bằng 0. Nếu chữ số hàng chục nghìn lớn hơn hoặc bằng 5, ta tăng chữ số hàng trăm nghìn lên 1 đơn vị và thay các chữ số phía sau bằng 0.

Số ban đầu là 118252018. Chữ số hàng chục nghìn là 2 (nhỏ hơn 5). Để làm tròn lên 11 900 000, ta cần thay chữ số 8 ở hàng đơn vị bằng một chữ số sao cho khi làm tròn đến hàng trăm nghìn, kết quả là 11 900 000. Điều này có nghĩa là chữ số ở hàng chục nghìn phải tăng lên thành 5 hoặc lớn hơn. Do đó, ta cần thay thế thẻ số 2 bằng thẻ số 5 hoặc lớn hơn. Tuy nhiên, trong các thẻ chỉ có số 5.

Đáp án: 118552018

30. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{65}}{{90}}\)?

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{65}}{{90}} = \frac{{65:5}}{{90:5}} = \frac{{13}}{{18}}\)

31. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, và tứ giác MNPQ có 4 đỉnh lần lượt thuộc 4 cạnh của hình vuông ABCD.

a) Chứng minh rằng: SABCD\(\frac{{AC}}{4}\)(MN + NP + PQ + QM)

b) Xác định vị trí điểm M, N, P, Q để chu vi tứ giác MNPQ nhỏ nhất.

Xem đáp án

b) Xác định vị trí điểm M, N, P, Q để chu vi tứ giác MNPQ nhỏ nhất. (ảnh 1)

a) Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm của QN, MN, PQ

Khi đó: \(BJ = \frac{{MN}}{2}\)

Tương tự: \(DK = \frac{{PQ}}{2};IJ = \frac{{QM}}{2};IK = \frac{{PN}}{2}\)

Vì BD ≤ BJ + JI + IK + KD

Do đó:

SABCD = \(\frac{{AC}}{2}.BD \le \frac{{AC}}{2}\left( {BJ + JI + IK + KD} \right) = \frac{{AC}}{4}\left( {MN + NP + PQ + QM} \right)\)

b) Chu vi tứ giác MNPQ là: MN + NP + PQ + QM

= 2(BJ + JI + IK + KD) ≥ 2BD (cmt)

Dấu “=” xảy ra khi đường gấp khúc trùng với BD, tức là MQ // NP, MN // PQ, MN = PQ (vì cùng là cạnh huyền 2 tam giác vuông cân bằng nhau)

Khi đó MNPQ là hình chữ nhật.

32. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sin4x = – cos2x

Xem đáp án

Lời giải:

sin4x = – cos2x

sin4x + cos2x = 0

2sin2xcos2x + cos2x = 0

cos2x(2sin2x + 1) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}\cos 2x = 0\\\sin 2x = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\\\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\end{array} \right.\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\\x = \frac{{ - \pi }}{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\)

33. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình sin2x = 7m + 3 có nghiệm x\(\left[ {0;\frac{{7\pi }}{{12}}} \right]\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x\(\left[ {0;\frac{{7\pi }}{{12}}} \right]\)

\(0 \le 2x \le \frac{{7\pi }}{6}\)

\( - \frac{1}{2} \le \sin 2x \le 1\)

\( - \frac{1}{2} \le 7m + 3 \le 1\)

\( - \frac{1}{2} \le m \le - \frac{2}{7}\)

Vậy \(m \in \left[ { - \frac{1}{2}; - \frac{2}{7}} \right]\)

34. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC không nhọn. Tìm GTLN của A = sinA + sinB + sinC

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\sin A + \sin B = 2\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right).\cos \left( {\frac{{A - B}}{2}} \right)\)

Ta dễ dàng chứng minh được: \(\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right);\cos \left( {\frac{{A - B}}{2}} \right) \ge 0\)

Suy ra: \(\sin A + \sin B \le 2\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right)\)

Xét: \(A + \sin \frac{\pi }{3} = \sin A + \sin B + \sin C + \sin \frac{\pi }{3}\)

\( \le 2\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right) + 2\sin \left( {\frac{{C + \frac{\pi }{3}}}{2}} \right) \le 4\sin \left( {\frac{{A + B + C + \frac{\pi }{3}}}{4}} \right) = 4\sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = 2\sqrt 3 \)

Vậy \(A \le 2\sqrt 3 - \sin \frac{\pi }{3} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)

GTLN của A là \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) khi tam giác ABC vuông cân.

35. Tự luận
1 điểm

Số 0 vừa là số hữu tỉ vừa là số vô tỉ đúng hay sai?

Xem đáp án

Lời giải:

Khẳng định “Số 0 vừa là số hữu tỉ vừa là số vô tỉ” là sai

Số 0 là số hữu tỉ và không là số vô tỉ. 

36. Tự luận
1 điểm

Cho các chữ số:1,2,3,4,5. Hỏi từ các chữ số trên lập được bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số khác nhau?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì đề bài yêu cầu lập số chẵn lên chữ số hàng đơn vị phải là chữ số chẵn

+ Chữ số hàng đơn vị có 2 cách chọn (chọn 2 hoặc 4)

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng đơn vị: có 4 cách chọn chữ số hàng trăm (chọn 1,3,5 hoặc chữ số chẵn còn lại)

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng trăm: có 3 cách chọn chữ số hàng chục (là chọn 1 trong những số còn lại)

Vậy có tất cả: 2 . 4 . 3 = 24 (số)

37. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau: 16202464. Trong các số trên, số có thể viết được dưới dạng lập phương của một số tự nhiên ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 64 = 43

Nên số có thể viết được dưới dạng lập phương của một số tự nhiên là 64.

38. Tự luận
1 điểm

53 chia hết cho số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

53 là số nguyên tố nên nó chia hết cho 1 và chính nó.

39. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số có 2 chữ số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 3?

Xem đáp án

Lời giải:

Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. 

Số chia hết cho 3 là số có tổng các chữ số chia hết cho 3. 

Do đó số chia hết cho 3 và 5 là số có tổng các chữ số chia hết cho 3 và có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. 

Vậy một số có hai chữ số thỏa mãn số đó chia hết cho 3 và 5 là: 15; 30; 45; 60; 75; 90. Có tổng cộng 6 số.

40. Tự luận
1 điểm

Một số chẵn khi chia 3 dư 1 vậy cho số đó chia 6 dư bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì số đó chia 3 dư 1 nên ta giả sử số đó có dạng 3k + 1 (k là số nguyên)

Mà số đó là số chẵn nên k lẻ

Gọi k = 2m + 1 (m là số nguyên)

Ta có: 3k + 1 = 3(2m + 1) + 1 = 6m + 3 + 1 = 6m + 4

Vậy số đó chia 6 dư 4

41. Tự luận
1 điểm

Nêu dấu hiệu của số chia hết cho 7.

Xem đáp án

Lời giải:

- Dấu hiệu 1: Phương pháp cắt giảm

Để nhận biết một số có thể chia hết cho 7, ta cắt giảm chữ số cuối cùng đi một số, nhân đôi số đó và lấy số đã cắt giảm trừ đi số đã nhân đôi. Tiếp tục lặp lại quá trình này cho đến khi thu được một số có thể chia hết cho 7 (như 14, 7, 0, -7, v.v…). Nếu số gốc sau các bước trên chia hết cho 7, thì số đó cũng chia hết cho 7.

- Dấu hiệu 2: Phương pháp nhân và cộng:

Lấy chữ số đầu tiên của số gốc nhân với 3, sau đó cộng thêm chữ số tiếp theo. Tiếp tục nhân kết quả mới được với 3 và cộng thêm chữ số tiếp theo. Lặp lại quá trình này cho đến chữ số cuối cùng của số. Nếu kết quả cuối cùng chia hết cho 7, thì số đó chia hết cho 7.

- Dấu hiệu 3: Phương pháp nhân và trừ

Lấy chữ số đầu tiên bên phải của số gốc nhân với 5, sau đó cộng với chữ số thứ hai và trừ đi một bội số của 7. Tiếp tục nhân kết quả mới được với 5, cộng với chữ số tiếp theo và trừ đi một bội số của 7. Lặp lại quá trình này cho đến chữ số cuối cùng của số. Nếu kết quả cuối cùng là một số chia hết cho 7, thì số đó chia hết cho 7.

42. Tự luận
1 điểm

Viết các số chính phương nhỏ hơn 200 và có 3 chữ số

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

102 = 100

112 = 121

122 = 144

132 = 169

142 = 196

Các số chính phương có 3 chữ số < 200 là: 100; 121; 144; 169; 196

43. Tự luận
1 điểm

Tìm số dư của phép chia 245 cho 13

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 245 = 13 . 18 + 11

Phép tính này cho thấy khi chia 245 cho 13, ta được thương là 18 và số dư là 11.

Đáp số: 11

44. Tự luận
1 điểm

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) (a là số thực cho trước và a khác 1) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

a) f’(x) > 0, ∀x ≠ -1 và hàm số không có điểm cực trị (ảnh 1) 

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) f’(x) > 0, x ≠ -1 và hàm số không có điểm cực trị

b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là I(-1;1)

c) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = \frac{1}{3}\) khi x = 3

d) Số đường thẳng cắt đồ thị f(x) tại những điểm tọa độ nguyên là 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có ĐTHS f(x) đi qua (1;0) suy ra a = -1.Vậy \(f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\) suy ra hàm số đồng biến trên [0;3]

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = \frac{1}{3}\) khi x = 3

d) Đúng

Ta đi tìm các điểm có tọa độ nguyên của đồ thị hàm số f(x)

Do x nguyên nên f(x) = \(1 - \frac{2}{{x + 1}} \in \mathbb{Z}\) khi x + 1 {-2;-1;1;2}

Ta có bảng:

a) f’(x) > 0, ∀x ≠ -1 và hàm số không có điểm cực trị (ảnh 2)

Suy ra ĐTHS f(x) có 4 điểm có tọa độ nguyên

Vậy có \(C_4^2 = 6\) đường thẳng cắt ĐTHS f(x) tại điểm có tọa độ nguyên.

45. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối lớp 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 300 học sinh, khi xếp thành các hàng 10; 12 và 15 người đều thừa 5 em. Tính số học sinh khối lớp 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x là số học sinh khối lớp 6 của trường (học sinh; x  N, 200 ≤ x ≤ 300)

Khi xếp thành hàng 10 thừa 5 em thì x chia 10 dư 5 hay (x – 5) ⁝ 10

Khi xếp thành hàng 12 thừa 5 em thì x chia 12 dư 5 hay (x – 5) ⁝ 12

Khi xếp thành hàng 15 thừa 5 em thì x chia 15 dư 5 hay (x – 5) ⁝ 15

Do đó (x – 5) là bội chung của 10; 12 và 15

Ta có: 10 = 2. 5;    12 = 22.3;    15 = 3. 5

BCNN(10; 12; 15) = 22.3.5 = 60

Khi đó (x – 5)  B(60) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; 360;…}

Ta có bảng sau:

x – 5

0

60

120

240

300

360

x

5

65

125

245

305

365

Vì số học sinh trong trường khoảng từ 200 đến 300 học sinh nên 200 ≤ x ≤ 300. 

Do đó x = 245

Vậy số học sinh trong trường là 245 em.

46. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối 6 của trường khi xếp thành 12 hàng, 15 hàng, hay 18 hàng đều dư ra 9 học sinh. Hỏi số học sinh khối 6 trường đó là bao nhiêu? biết rằng số đó lớn hơn 300 và nhỏ hơn 400.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số học sinh là a (bạn)

Vì a chia cho 12;15;18 đều dư 9 nên a - 9 chia hết cho 12;15;18 suy ra a - 9 thuộc BC(12,15,18)

Ta có: 12 = 22 . 3

15 = 3 . 5

18 = 2 . 32

BCNN(12, 15, 18) = 22 . 32 . 5 = 180

BC(12, 15, 18) = B(180) = {0; 180; 360; 540;...}

Mà số học sinh 300 < a < 400 nên a - 9 = 360

Vậy a = 360 + 9 = 369 (bạn)

47. Tự luận
1 điểm

Số nào không có căn bậc hai?

Xem đáp án

Lời giải:

Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi \(\sqrt A \) được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.

\(\sqrt A \) xác định hay có nghĩa khi A lấy giá trị không âm.

Tức số âm sẽ không có căn bậc hai.

48. Tự luận
1 điểm

Giá trị tương ứng trong hệ thập phân của số La Mã XIX là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

XIX = X + IX = 10 + 9 = 19

Vậy XIX = 19.

49. Tự luận
1 điểm

Tính hiệu của số liền trước số 900 và số lớn nhất có hai chữ số.

Xem đáp án

Lời giải:

Số liền trước số 900 là: 899

Số lớn nhất có 2 chữ số là: 99

Hiệu 2 số là:

899 – 99 = 800 

Đáp số: 800

50. Tự luận
1 điểm

Giải thích giúp mình số nguyên tố khác nhau đôi một là gì? Cho ví dụ hai số?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong toán học, các số nguyên a và b được gọi là nguyên tố cùng nhau (tiếng Anh: coprime hoặc relatively prime) nếu chúng có Ước số chung lớn nhất là 1. 

Ví dụ 6 và 35 là nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước chung lớn nhất là 1, nhưng 6 và 27 không nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước chung lớn nhất là 3.

Số 1 là nguyên tố cùng nhau với mọi số nguyên.

Nhưng cũng có những trường hợp đặc biệt, hợp số là số nguyên tố cùng nhau.

VD: 6 và 25 tuy là hợp số nhưng chúng có Ước chung lớn nhất là 1 nên chúng là những số nguyên tố cùng nhau

Phân biệt với chữ số đôi một khác nhau là một nhóm các chữ số trong đó không có chữ số nào lặp lại. Ví dụ: 123456.

51. Tự luận
1 điểm

Số nguyên là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

- Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên.

Kí hiệu là: ℤ

52. Tự luận
1 điểm

Các số nguyên tố lớn hơn 3 thì khi chia cho 3 thì có dư là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Các số nguyên tố lớn hơn 3 thì khi chia cho 3 thì có dư là 1 hoặc 2

Ví dụ: 5 : 3 dư 2

7 : 3 dư 1.

53. Tự luận
1 điểm

So sánh \(A = \frac{{{{10}^{2024}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}}\)\(B = \frac{{{{10}^{2023}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(A = \frac{{{{10}^{2024}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}} = \frac{{10\left( {{{10}^{2023}} + 1} \right)}}{{{{10}^{2023}} + 1}} - \frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}} = 1 - \frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}}\)

\[A = \frac{{{{10}^{2023}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{10\left( {{{10}^{2022}} + 1} \right)}}{{{{10}^{2022}} + 1}} - \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}} = 1 - \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}}\]

\(\frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}} < \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}}\) nên \(1 - \frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}} > 1 - \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}}\) hay A > B

Vậy A > B

54. Tự luận
1 điểm

So sánh A = 10.398 và B = 3100

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: B = 3100 = 398+2 = 398 . 32 = 398 . 9

Vì 10 > 9 nên 10.398 > 9.398

Vậy A > B.

55. Tự luận
1 điểm

So sánh 210 và 1000.

Xem đáp án

Lời giải:

210 = 1024 > 1000

56. Tự luận
1 điểm

So sánh 2019.2021 và 20202

Xem đáp án

Lời giải:

2019.2021 = (2020 + 1). 2019 = 2019.2010 + 2019

20102 = (2019 + 1) . 2020 = 2019 . 2020 + 2020

2019.2020 + 2019 < 2019.2020 + 2020

Nên: 2019 . 2021 < 20202

57. Tự luận
1 điểm

So sánh 2115 và 275 . 498

Xem đáp án

Lời giải:

2115 = 315 . 715

275 . 498 = (33)5 . (72)8 = 315 . 716

Vì 716 > 715 nên 315 . 716 > 315 . 715 hay 275 . 498 > 2115

58. Tự luận
1 điểm

So sánh 399 và 1121

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 399 = (333)3 = [(33)11]3 = (2711)3.

Lại có: 1121 = (117)3

Vì 2711 > 277 > 117

Suy ra: 2711 > 117

Do đó (2711)3 > (117)3

Vậy 399 > 1121.

59. Tự luận
1 điểm

So sánh 31994 + 31993 – 31992 với 9996

Xem đáp án

Lời giải:

31994 + 31993 – 31992 = 31992 (32 + 3 – 1) = 31992. 11

9996 = (32)996 = 31992

Vì 31992. 11 > 31992 nên 31994 + 31993 – 31992 > 9996

60. Tự luận
1 điểm

So sánh 5300 và 3453

Xem đáp án

Lời giải:

5300 = (52)150 = 25150 < 27150 = (33)150 = 3450 < 3453

Vậy 5300 < 3453

61. Tự luận
1 điểm

So sánh 536 và 1124

Xem đáp án

Lời giải:

536 = 53.12 = (53)12 = 12512

1124 = 112.12 = (112)12 = 12112

Ta thấy 12512 > 12112 nên 536 > 1124

62. Tự luận
1 điểm

So sánh 9999 – 9998 với 99100 – 9999

Xem đáp án

Lời giải:

9999 – 9998 = 9998(9 – 1) = 9998.8

99100 – 9999 = 9998(92 – 9) = 9998.72

Vì 72 > 8 nên 9998.72 > 9998.8

Vậy 99100 – 9999 > 9999 – 9998

63. Tự luận
1 điểm

Cho \(B = \left( {\frac{1}{4} - 1} \right)\left( {\frac{1}{9} - 1} \right)...\left( {\frac{1}{{100}} - 1} \right)\). So sánh B với \( - \frac{{11}}{{21}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(B = \left( {\frac{1}{4} - 1} \right)\left( {\frac{1}{9} - 1} \right)...\left( {\frac{1}{{100}} - 1} \right)\)

\(B = - \frac{3}{4}. - \frac{8}{9}... - \frac{{99}}{{100}}\)

\(B = - \frac{{3.8...99}}{{4.9...100}}\)

\(B = - \frac{{1.3.2.4...9.11}}{{2.2.3.3...10.10}}\)

\(B = - \frac{{\left( {1.2.3...9} \right).\left( {3.4....11} \right)}}{{\left( {2.3...10} \right).\left( {2.3...10} \right)}}\)

\(B = - \frac{{1.11}}{{10.2}} = - \frac{{11}}{{20}} < - \frac{{11}}{{21}}\)

Vậy \(B < - \frac{{11}}{{21}}\)

64. Tự luận
1 điểm

So sánh \(\frac{{n + 1}}{{n + 2}}\)\(\frac{{n + 3}}{{n + 4}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{n + 2 - 1}}{{n + 2}} = 1 - \frac{1}{{n + 2}}\)

\(\frac{{n + 3}}{{n + 4}} = \frac{{n + 4 - 1}}{{n + 4}} = 1 - \frac{1}{{n + 4}}\)

\(\frac{1}{{n + 4}} < \frac{1}{{n + 2}} \Rightarrow 1 - \frac{1}{{n + 4}} > 1 - \frac{1}{{n + 2}}\)

Vậy \(\frac{{n + 3}}{{n + 4}} > \frac{{n + 1}}{{n + 2}}\)

65. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt a - 1}} - \frac{1}{{\sqrt a }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a - 2}} - \frac{{\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 1}}} \right)\)

a) Rút gọn P

b) So sánh P với \(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: a > 0; a ≠ 1.

a) \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt a - 1}} - \frac{1}{{\sqrt a }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a - 2}} - \frac{{\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 1}}} \right)\)

\(P = \frac{1}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }}:\frac{{a - 1 - a + 4}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right)}}\)

\(P = \frac{1}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }}:\frac{3}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right)}}\)

\(P = \frac{1}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }}.\frac{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right)}}{3}\)

\(P = \frac{{\sqrt a - 2}}{{3\sqrt a }}\)

b) Xét

Vậy \(P < \frac{1}{3}\)

66. Tự luận
1 điểm

Số số hạng là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Số số hạng là số lượng các số xuất hiện trong một dãy số hoặc một tổng.

Ví dụ: Cho dãy số: 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; ….. ; 2018. Hãy xác định dãy số trên có bao nhiêu số hạng?

Thì cách giải như sau:

Số số hạng của dãy số = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

Áp dụng vào bài toán ta được:

Số số hạng của dãy số đó là

(2018 – 2) : 2 + 1 = 1009 (số hạng)

67. Tự luận
1 điểm

Công thức tính số tập con của tập hợp?

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức tinh số tập hợp con :

+) Tập hợp chính gồm n phần tử 

    Số tập hợp con gồm : 2n tập hợp

+) Ví dụ : Tập hợp A = { 1 ; 2; 3; 4 } gồm 4 phần tử nên số tập hợp con có là : 24 = 16 ( tập hợp )

+) Số tập hợp con là số tập hợp được lập mà mỗi tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp chính. Cách tìm như trên. 

68. Tự luận
1 điểm

Mệnh đề sau đúng hay sai: “Số thập phân vô hạn tuần hoàn là số vô tỉ”

Xem đáp án

Lời giải:

Đúng

Số thập phân vô hạn không tuần hoàn (số vô tỉ) là số thập phân vô hạn mà ở phần thập phân của chúng không có một chu kì, quy luật nào cả.

69. Tự luận
1 điểm

Viết tất cả các số tròn chục có 4 chữ số khác nhau. Biết tổng các chữ số của số đó bằng 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Các số tròn trục có 4 chữ số khác nhau có tổng các chữ số bằng 6 là:

1050; 1140; 1230; 1320; 1410; 1500; 2040

2130; 2220; 2310; 2400; 3030; 3120; 3210

3300; 4020; 4110; 4200; 5010; 5100; 6000

70. Tự luận
1 điểm

Viết tất cả các số tròn chục có 4 chữ số khác nha. Biết tổng các chữ số của số đó bằng 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Các số tròn chục có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 6 là:

1320, 1230, 2130, 2310, 3120, 3210

71. Tự luận
1 điểm

a) Viết và đọc các số tròn chục nghìn trong bảng dưới đây.

a) Viết và đọc các số tròn chục nghìn trong bảng dưới đây.  (ảnh 1) 

b) Viết và đọc các số tròn chục nghìn từ 10 000 đến 100 000.

Xem đáp án

Lời giải:

a)

a) Viết và đọc các số tròn chục nghìn trong bảng dưới đây.  (ảnh 2) 

b) Mười nghìn: 10 000

Hai mươi nghìn: 20 000

Ba mươi nghìn: 30 000

Bốn mươi nghìn: 40 000

Năm mươi nghìn: 50 000

Sáu mươi nghìn: 60 000

Bảy mươi nghìn: 70 000

Tám mươi nghìn: 80 000

Chín mươi nghìn: 90 000

Một trăm nghìn: 100 000

72. Tự luận
1 điểm

Hãy viết số tự nhiên nhỏ nhất có 10 chữ số khác nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Số tự nhiên nhỏ nhất có 10 chữ số khác nhau là : 1023456789

73. Tự luận
1 điểm

Số tự nhiên nhỏ nhất có 9 chữ số mà tổng các chữ số bằng 9 là?

Xem đáp án

Lời giải:

Để được số bé nhất thì chữ số hàng chục nghìn bằng 1, chữ số hàng đơn vị là 8

Số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 100 000 008.

74. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống

a) Số tự nhiên bé nhất mà lớn hơn 2024,09 là.....

b) Số tự nhiên lớn nhất mà bé hơn 2024,99 là.....

Xem đáp án

Lời giải:

a) Số tự nhiên bé nhất mà lớn hơn 2024,09 là: 2025

b) Số tự nhiên lớn nhất mà bé hơn 2024,99 là: 2024

75. Tự luận
1 điểm

Số 0 có phải là số tự nhiên không?

Xem đáp án

Lời giải:

Số 0 là số tự nhiên.

76. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết x3 = 53

A. x = 5

B. x = 3

C. x = 25

D. x = 12

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là A

Theo giả thiết có: x3 = 53 x = 5

77. Tự luận
1 điểm

Tìm số ước dương của 756.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 756 = 22 . 32 . 7

Số ước dương của 756 là:

(2 + 1)(2 + 1)(1 + 1) = 18 (ước)

78. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {m + 1} \right)x + 8y = 4m\\mx + \left( {m + 3} \right)y = 3m - 1\end{array} \right.\)

Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[D = \left| \begin{array}{l}m + 1\,\,\,\,\,\,8\\m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,m + 3\end{array} \right| = \left( {m + 1} \right)\left( {m + 3} \right) - 8m = {m^2} - 4m + 3\]

Hệ đã cho có nghiệm duy nhất khi D ≠ 0

m2 – 4m + 3 ≠ 0

m ≠ 1 và m ≠ 3

79. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa hình vuông cạnh 1m được cắt thành những hình tam giác vuông có 2 cạnh góc vuông lần lượt 10cm và 20cm. Tính số hình tam giác vuông cắt được?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích tấm bìa hình vuông là:

1 . 1 = 1(m2)

Diện tích những tam giác vuông nhỏ khi được cắt là:

10.20 = 200(cm2) = 0,02 (m2)

Số hình tam giác vuông cắt được là:

1 : 0,02 = 50 (hình)

80. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\), đường cao AH = 4,8. Tính các cạnh AB, AC, BC, HB, HC.

Xem đáp án

Lời giải:

Tính các cạnh AB, AC, BC, HB, HC. (ảnh 1) 

\(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3} \Rightarrow \frac{{AC}}{4} = \frac{{AB}}{3} = x \Rightarrow AC = 4x,AB = 3x\left( {x > 0} \right)\)

Áp dụng định lí Pytago ta có:

AB2 + AC2 = BC2

9x2 + 16x2 = BC2

25x2 = BC2

Suy ra: BC = 5x

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:

AH.BC = AB.AC

4,8.5x = 3x.4x

x = 2

Vậy AB = 6; AC = 8; BC = 10

Lại có AB2 = HB.BC \(HB = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = 3,6\)

HC =BC – HB = 10 – 3,6 = 6,4

81. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có sin A = 2sinB = 3sinC . Chứng minh a = 2b = 3c.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

\(\frac{{\sin A}}{{\sin B}} = \frac{a}{b} = 2;\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{b}{c} = \frac{3}{2}\)

Hay a = 2b; 2b = 3c

Suy ra: a = 2b = 3c

Vậy a = 2b = 3c.

82. Tự luận
1 điểm

Cho tanα = 2. Tính sinα, cosα?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = 2 \Rightarrow \sin \alpha = 2\cos \alpha \)

Mà sin2α + cos2α = 1

Khi đó ta có:

(2cosα)2 + cos2α = 1

5cos2α = 1

\[co{s^2}\alpha = \frac{1}{5}\]

\[cos\alpha = \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\]

Suy ra: \(\sin \alpha = 2\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)

83. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\tan x = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào?

tan x = -căn 3/3 trên đường tròn (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\tan x = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

Với 0 < x < 2π thì \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{3}\\x = \frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\)

Vậy các điểm trên đường tròn thỏa mãn là F và D

84. Tự luận
1 điểm

Tính tan82°.cot82°

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có công thức: tanx . cotx = 1

Suy ra: tan82°.cot82° = 1

85. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị lượng giác của biểu thức : tana + tanb, tana, tanb , khi 0 < a, b < \(\frac{\pi }{2}\), a + b = \(\frac{\pi }{4}\), và \(\tan a.\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \). Từ đó tính a, b

Xem đáp án

Lời giải:

\(\tan \left( {a + b} \right) = \tan \frac{\pi }{4} = 1\)

\(\frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a.\tan b}} = 1\)

\(\tan a + \tan b = 1 - \tan a.\tan b = 1 - \left( {3 - 2\sqrt 2 } \right) = - 2 + 2\sqrt 2 \)

Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}\tan a + \tan b = - 2 + 2\sqrt 2 \\\tan a.\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \end{array} \right.\)

Áp dụng Viet đảo ta có tana, tan b là nghiệm của phương trình

\({X^2} + \left( {2 - 2\sqrt 2 } \right)X + 3 - 2\sqrt 2 = 0\)

Giải ra ta được tana = tanb = \( - 1 + \sqrt 2 \)

Suy ra: \(a = b = 22,5^\circ \)

86. Tự luận
1 điểm

Lũy thừa tầng là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Lũy thừa tầng (còn gọi là tetration) là một phép toán lũy thừa được lặp lại nhiều lần theo cấp số mũ, thay vì nhân hoặc cộng lặp đi lặp lại.

Ví dụ: \({2^{{2^3}}} = {2^{\left( {{2^3}} \right)}} = {2^8}\)

87. Tự luận
1 điểm

Điều kiện có nghiệm của phương trình tanx = m?

Xem đáp án

Lời giải:

phương trình tanx = m, chúng ta phải chú ý đến điều kiện để hàm số có nghĩa. Sau khi giải ra nghiệm của phương trình, chúng ta cần phải xét với điều kiện ban đầu. Chính vì thế, việc kết hợp nghiệm là một việc mà chúng ta thường xuyên phải thực hiện.

Để hàm số tanx = m có nghĩa thì cosx ≠ 0 hay \(x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

88. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức T = tanα.5cotα

Xem đáp án

Lời giải:

T = tanα.5cotα

T = 5.(tanα.cotα)

T = 5.1

T = 5

89. Tự luận
1 điểm

Tìm tập giá trị của hàm số \(y = \frac{{2\sin x + \cos x}}{{\sin x + 2\cos x + 4}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(y = \frac{{2\sin x + \cos x}}{{\sin x + 2\cos x + 4}}\)

2sinx + cosx = y.sinx + y.2cosx + 4y

(y.sinx – 2sinx) + (cosx.2y – cosx) = – 4y

sinx(y – 2) + cosy(2y – 1) = – 4y (*)

Điều kiện để (*) có nghiệm là: (y – 2)2 + (2y – 1)2 ≥ 16y2

16y2 – 8y + 5 ≤ 0

\(\frac{{ - 4 - \sqrt {71} }}{{11}} \le y \le \frac{{ - 4 + \sqrt {71} }}{{11}}\)

Vậy tập giá trị của y là \(\left[ {\frac{{ - 4 - \sqrt {71} }}{{11}};\frac{{ - 4 + \sqrt {71} }}{{11}}} \right]\)

90. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 12 bằng 2 cách

Xem đáp án

Lời giải:

A = {x *| x < 12}

A = {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12}

91. Tự luận
1 điểm

Tham số là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong toán học, tham số là các giá trị có thể giữ nguyên hoặc thay đổi trong các công thức và hàm số, ảnh hưởng đến cách mà các biến tương tác và kết quả của các phép toán. Chúng cho phép chúng ta điều chỉnh và nghiên cứu các hình dạng và đặc điểm của các biểu thức toán học.

Ví dụ, xét phương trình đường thẳng y = mx + b:

  • m là tham số xác định độ nghiêng của đường thẳng, biểu thị mức độ thay đổi của y khi x thay đổi. Giá trị của m quyết định độ dốc và hướng của đường thẳng.
  • b là tham số thể hiện điểm giao của đường thẳng với trục tung (trục y). Giá trị của b xác định vị trí mà đường thẳng cắt trục y, tức là giá trị của y khi x=0

Khi thay đổi giá trị của m và b, hình dạng và vị trí của đường thẳng sẽ thay đổi theo, tạo ra nhiều khả năng khác nhau.

92. Tự luận
1 điểm

Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. (ảnh 1)

Với hình hộp chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b, chiều cao là h. Công thức tính thể tích là: V = a . b . h

93. Tự luận
1 điểm

Nếu một cục nước đá được thả nổi trong một cốc đựng nước, khi nước đá tan hết thì mực nước trong cốc có thay đổi hay không?

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích của phần nước đá chiếm chỗ đúng bằng thể tích của nước trong cốc nhận được khi nước đá tan hết.

Do đó mực nước trong cốc không thay đổi.

94. Tự luận
1 điểm

Hai thùng đựng tất cả 280 lít dầu. Nếu rót từ thùng 1 sang thùng 2 25 lít dầu thì thùng 2 hơn thùng 1 16 lít. vậy lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Lời giải:

Khi rót từ thùng 1 sang thùng 2 thì tổng số lít dầu 2 thùng không đổi, là 280 lít 

Số lít dầu thùng 2 lúc này:

(280 + 16) : 2 = 148 (lít)

Số lít dầu thùng 2 ban đầu:

148 – 25 = 123 (lít)

Số lít dầu thùng 1 ban đầu:

280 – 123 = 157  (lít)

95. Tự luận
1 điểm

Tích 8 số lẻ liên tiếp có tận cùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Giả sử 8 số đó là: 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15

Tích 8 chữ số đó là: 1 . 3 . 5 . 7 . 9 . 11 . 13 . 15 = 2027025

Vậy chữ số tận cùng là 5.

96. Tự luận
1 điểm

Tìm tích của tất cả số tự nhiên bé hơn 1000.

Xem đáp án

Lời giải:

Các số tự nhiên nhỏ hơn 1000 là 0; 1; 2; ...; 999

Tích các số đó là 0 . 1 . 2 . ... . 999 = 0 (vì số nào nhân với 0 cũng bằng 0)

97. Tự luận
1 điểm

Nêu cách giải các bài toán về phép nhân khi các tích riêng đặt thẳng cột với nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

- Cần nắm thế nào là tích riêng thứ nhất, thứ hai …..

- Khi đặt các tích riêng sai vị trí thì mỗi tích riêng thay đổi ra sao bị lệch 1,2,3… hàng so với tích đúng về bên nào:

- Lệch sai 1, 2, 3 … hàng về bên trái thì tích riêng gấp 10, 100, 1000…. lần

- Lệch sai 1, 2, 3 …. hàng về bên phải thì tích riêng giảm 10, 100, 1000…. lần. Sau đó dựa vào kết quả để tính toán.

Ví dụ 1:

Khi nhân một số tự nhiên với 98, một bạn học sinh đã sơ ý đặt hai tích riêng thẳng cột với nhau. Vì vậy tìm được kết quả là 4709. Tìm phép tính đúng.

Phân tích: Cần nắm thế nào là tích riêng

Tích riêng thứ nhất: Thừa số thứ nhất × 8

Tích riêng thứ hai: Thừa số thứ nhất × 9

Khi thực hiện phép tính đúng là tích riêng thứ hai phải đặt lùi vào một hàng. Khi đặt thẳng cột tức là đã làm một phép cộng thông thường, hay là đã lấy thừa số thứ nhất × 8 + thừa số thứ nhất × 9 được kết quả là 4709.

Bài giải:

Khi đặt các tích riêng thẳng cột với nhau tức là lấy số thứ nhất nhân với 8 và 9 rồi cộng hai kết quả với nhau. Hay là bạn đó đã nhân thừa số thứ nhất với: 9 + 8 = 17

Thừa số thứ nhất là: 4709 : 17 = 277

Tích đúng là: 277 x 98 = 27146

Đáp số: 27146

98. Tự luận
1 điểm

Nêu tiên đề Euclid.

Xem đáp án

Lời giải:

Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Ví dụ:

+ Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng a thì b đi qua M và song song với a là duy nhất.

Nêu tiên đề Euclid. (ảnh 1)

Chú ý: Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.

99. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của m để phương trình \(\frac{{\sin x - m}}{{2\cos x + \sqrt 3 }} = 0\) có đúng hai nghiệm thuộc \(\left( {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: \(2\cos x + \sqrt 3 \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{{\sin x - m}}{{2\cos x + \sqrt 3 }} = 0\)

sinx – m = 0

sinx = m (*)

Để \(x \in \left( {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) thì sin\(x \in \left( {0;1} \right]\) suy ra m (0;1]

Tuy nhiên với m = 1 thì phương trình sinx = 1 chỉ có 1 nghiệm là \(x = \frac{\pi }{2}\) trong khoảng \(\left( {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\), nên ta loại m = 1

Vậy giá trị cần tìm của m là 0 < m < 1.

100. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có các cạnh bằng nhau và bằng a. Gọi E là trung điểm AB, F là điểm thuộc BC sao cho BF = 2FC, G là điểm thuộc cạnh CD sao cho CG = 2GD. Tính độ dài đoạn giao tuyến của mặt phẳng (EFG) với mặt phẳng (ACD) theo a?

Xem đáp án

Lời giải:

Tính độ dài đoạn giao tuyến của mặt phẳng (EFG) với mặt phẳng (ACD) theo a? (ảnh 1) 

Trong mp(BCD) gọi I = FG ∩ BD

Trong mp (ADB) gọi H = IE ∩ AD

Khi đó HG = (EFG) ∩ (ACD)

Áp dụng định lí menelaus cho tam giác BCD với 3 giao điểm I, G, F thẳng hàng ta có:

\(\frac{{ID}}{{IB}}.\frac{{FB}}{{FC}}.\frac{{GC}}{{GD}} = 1 \Rightarrow \frac{{ID}}{{IB}} = \frac{1}{4}\)

Xét tam giác ABD với 3 điểm thẳng hàng I, H, E thẳng hàng ta có:

\(\frac{{HD}}{{HA}}.\frac{{EA}}{{EB}}.\frac{{IB}}{{ID}} = 1 \Rightarrow \frac{{HD}}{{HA}} = \frac{1}{4} \Rightarrow HD = \frac{a}{5}\)

Xét tam giác HDG:

\(H{G^2} = H{D^2} + D{G^2} - 2.DH.DG.\cos 60^\circ = \frac{{{a^2}}}{{25}} + \frac{{{a^2}}}{9} - \frac{{{a^2}}}{{15}} = \frac{{19{a^2}}}{{225}}\)

Suy ra: \(HG = \frac{{\sqrt {19} }}{{15}}a\)