10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 17
100 câu hỏi
Nhóm các bạn học sinh lớp 6A cần chia 48 quyển vở, 40 chiếc bút bi vào trong các túi quà để mang tặng các bạn ở trung tâm trẻ mồ côi sao cho số quyển vở, bút bi ở mỗi túi đều như nhau. Tính số lượng túi quà nhiều nhất mà nhóm các bạn có thể chia được. Khi đó, số lượng vở, bút bi trong mỗi túi là bao nhiêu?
Lời giải:
Gọi số túi quà nhiều nhất có thể chia được là: x( túi; x ∈ N∗N∗).
Theo đề bài ta có:
48 ⋮ x; 40 ⋮ x ⇒ x ∈ ƯCLN(48;40)
Ta có: (phân tích ra thừa số nguyên tố)
48 = 24.3; 40 = 2³.5 ⇒ x ∈ ƯCLN(48;40) = 2³ = 8 (thỏa mãn)
Vậy số túi quà nhiều nhất mà nhóm các bạn có thể chia được là 8 túi.
Số lượng vở trong mỗi túi là: 48 : 8 = 6 (quyển)
Số lượng bút bi trong mỗi túi là: 40 : 8 = 5 (chiếc)
Đáp số: 8 túi; 6 quyển vở và 5 chiếc bút bi.
Ghi giả thiết kết luận và chứng minh định lí: nếu hai đường thẳng a, b cùng cắt đường thẳng c và trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a và b song song.
Lời giải:
Giả thiết | Nếu hai đường thẳng a, b cùng cắt đường thẳng c và trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau |
Kết luận | a // b |
Chứng minh:
Ta có theo giả thiết có một cặp góc trong cùng phía bù nhau tức là: \(\widehat {A{}_2} + \widehat {B{}_2} = 180^\circ \)
Mà \(\widehat {B{}_1} + \widehat {B{}_2} = 180^\circ \) (2 góc kề bù)
Nên: \(\widehat {B{}_1} = \widehat {A{}_2}\)
Mà \(\widehat {B{}_1},\widehat {A{}_2}\) ở vị trí so le trong nên a // b.
Có bao nhiêu tháng có 28 ngày?
Lời giải:
Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là Tháng 2
Cho đa thức P(1) = 1; \(P\left( {\frac{1}{x}} \right) = \frac{1}{{{x^2}}}\). P(x), với mọi x khác 0 và P(x1 + x2) = P(x1) + P(x2) với mọi x1, x2 ∈ ℝ. Tính \(P\left( {\frac{3}{7}} \right)\)
Lời giải:
\[P\left( {\frac{3}{7}} \right) = P\left( {\frac{1}{7} + \frac{2}{7}} \right) = P\left( {\frac{1}{7}} \right) + P\left( {\frac{2}{7}} \right) = P\left( {\frac{1}{7}} \right) + P\left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{7}} \right) = P\left( {\frac{1}{7}} \right) + P\left( {\frac{1}{7}} \right) + P\left( {\frac{1}{7}} \right) = 3P\left( {\frac{1}{7}} \right)\]
Lại có:
\(P\left( {\frac{1}{7}} \right) = \frac{1}{{{7^2}}}.P\left( 7 \right) = \frac{1}{{49}}.P\left( {3 + 4} \right) = \frac{1}{{49}}.\left[ {P\left( 3 \right) + P\left( 4 \right)} \right]\)
P(3) = P(1 + 2) = P(1) + P(2) = P(1) + P(1 + 1) = 3P(1) = 3
P(4) = 4P(1) = 4
Suy ra: \(P\left( {\frac{1}{7}} \right) = \frac{1}{{49}}.\left[ {3 + 4} \right] = \frac{1}{7}\)
Vậy \(P\left( {\frac{3}{7}} \right) = 3P\left( {\frac{1}{7}} \right) = \frac{3}{7}\)
Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c thỏa mãn điều kiện với số nguyên x bất kỳ thì P(x) là một số chính phương. Chứng minh rằng a, b, c là các số nguyên và b là số chẵn.
Lời giải:
· Chứng minh a, b, c là số nguyên
+ Xét tính chính phương của P(0) và P(1)
Vì P(x) luôn là số chính phương với mọi x, ta có:
P(0) = c là số chính phương
P(1) = a + b + c là số chính phương
+ Xét tính chính phương của P(2)
P(2) = 4a + 2b + c và đây cũng phải là một số chính phương.
Do P(x) là một hàm bậc hai với hệ số thực, nếu tồn tại x sao cho P(x) không là số nguyên, thì nó không thể là số chính phương.
Nhưng theo giả thiết, P(x) luôn là số chính phương, điều này có nghĩa là tất cả giá trị của nó đều là số nguyên, tức là: a,b,c đều phải là số nguyên
· Chứng minh b là số chẵn
- Nếu một số nguyên là số chính phương, thì nó đồng dư với 0 hoặc 1 (mod 4), tức là: x2 ≡ 0 hoặc 1(mod4)
- Nghĩa là bất kỳ số chính phương nào cũng phải có dạng 4k hoặc 4k + 1 với k ∈ Z
Từ phương trình:
P(1) = a + b + c ≡ 0 hoặc 1 (mod4)
P(2) = 4a + 2b + c ≡ 0 hoặc 1 (mod4)
Ta trừ hai phương trình này:
(4a + 2b + c) − (a + b + c) ≡ 0 hoặc 1 theo (mod4)
Tức 3a + b ≡ 0 hoặc 1 (mod4)
Vì 3a luôn đồng dư với 0 hoặc 3 theo mod 4 (do a là số nguyên), ta suy ra:
b ≡ 0 (mod 2)
Nghĩa là b là số chẵn.
Vậy a, b, c là các số nguyên và b là số chẵn.
Tìm p nguyên tố sao cho \(\frac{{{p^2} + 1}}{2};\frac{{p + 1}}{2}\) đều là số chính phương.
Lời giải:
Đặt \[\frac{{p + 1}}{2} = {x^2};\frac{{{p^2} + 1}}{2} = {y^2}\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*};x < y} \right)\]
Suy ra: p + 1 = 2x2; p2 + 1 = 2y2
⇒ p + 1 = 2x2; p2 + 1 = 2y2 nên p là số lẻ
Ta dễ thấy rằng 2x2 ≡ 2y2 (modp) mà p lẻ x2 ≡ y2 (modp)
Mặt khác ta có: x2 – y2 = (x – y)(x + y) ⋮ p
⇒ x + y = p (vì x < y < p)
Từ đó ta dễ có rằng p2 + 1 = 2(p – x)2 = 2p2 – 4px + 2x2 = 2p2 – 4px + p + 1
⇒ 4px = p2 + p
⇒ 4x = p + 1
⇒ 2x2 = 4x
⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
⇒ \(\left[ \begin{array}{l}p = - 1\\p = 7\end{array} \right.\)
Mà p là số nguyên tố nên p = 7.
Vậy p = 7.
Cho p là số nguyên tố lớn hơn 5. Chứng minh p2016 – 1 chia hết cho 60.
Lời giải:
Vì p là số nguyên tố > 5 ⇒ p > 5 ⇒ p lẻ; p ⋮̸ 5
⇒ p ⋮̸ 5; p ⋮̸ 12
⇒ p chia 5 dư 1;2;3;4,, chia 12 dư 1;3;5;7;9;11
⇒ p chia 5 dư ±1; ±2, chia 12 dư ±1;±3:±5
+ Với p ≡ ±1 (mod5)
⇒ p2016 ≡ 1 (mod5)
⇒ p2016 – 1 ≡ 0 (mod5)
+ Với p ≡ ±2 (mod5)
⇒p4 ≡ 16(mod5) ≡ 1(mod5)
(p4)504 = p2016 ≡ 1 (mod5)
⇒ p2016 – 1 ≡ 0 (mod5)
⇒ p2016 – 1 ≡ 0 (mod5)
⇒p2016 – 1 ⋮ 5, ∀p là số nguyên tố >5(1)
+ Với p ≡ ±1 (mod12)
⇒p2016 ≡ 1 (mod12)
⇒ p2016 – 1 ≡ 0 (mod12)
+ Với p chia 12 dư ±3
⇒p ⋮ 3.
Do p là số nguyên tố ⇒ p = 3 < 5 (L)
+ Với p ≡ ±5 (mod12)
⇒p2 ≡ 25 (mod12) ≡ 1 (mod12)
⇒(p2)1008 = p2016 ≡ 1 (mod12)
⇒ p2016 – 1 ≡ 0 (mod12)
⇒ p2016 – 1 ⋮ 12∀p là số nguyên tố >5(2)
Từ 1 và 2 kết hợp ƯCLN(5;12) = 1⇒ p ⋮ 60 (đpcm)
Tìm tất cả các số nguyên tố p,q sao cho p và q thỏa mãn: p3 − q5 = (p + q)2
Lời giải:
Đầu tiên ta giả sử p và q khác 3.
Khi đó, p ≡ 1, 2 (mod3), và q ≡ 1, 2 (mod3).
Nếu q ≡ p (mod3) thì vế trái chia hết cho 3, mà vế phải lại không chia hết cho 3.
Nếu p = 3 thì q5 < 27, điều đó là không thể
Nếu q = 3 , ta được p3 – 35 = (p + 3)2
⇔ p3 – 243 = (p + 3)2
⇔ p3 – 243 = p2 + 6p + 9
⇔ p3 – p2 – 6p – 252 = 0
⇔ p = 7
Vậy p = 7 và q = 3.
Chứng minh rằng A = p8n + 3p4n - 4 chia hết cho 5 biết p và 5 là 2 số nguyên tố cùng nhau và p là số nguyên.
Lời giải:
A = p8n + 3p4n - 4
= p8n – p4n + 4p4n – 4
= p4n(p4n - 1) + 4 (p4n - 1)
= (p4n - 1)(p4n + 4)
= (p2n - 1)(p2n + 1)(p4n + 4)
Ta đã biết tính chất của số chính phương chia 5 được dư là 0, 1 hoặc 4
Vì p và 5 là 2 số nguyên tố cùng nhau nên p không chia hết cho 5 nên p2n chia 5 dư 1 hoặc 4
Nếu p2n chia 5 dư 1 thì p2n – 1 ⋮ 5 ⇒ p8n + 3p4n - 4 ⋮ 5
Nếu p2n chia 5 dư 4 thì p2n + 1 ⋮ 5 ⇒ p8n + 3p4n - 4 ⋮ 5
Vậy A = p8n + 3p4n - 4 chia hết cho 5 biết p và 5 là 2 số nguyên tố cùng nhau và p là số nguyên.
Tính P = 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + … + 1225
Lời giải:
P = 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + … + 1225
2P = 2 + 6 + 12 + 20 + 30 + … + 2450
2P = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + … + 49.50
6P = 1.2.3 + 2.3.3 + 3.4.3 + … + 49.50.3
6P = 1.2.3 + 2.3.4 – 1.2.3 + 3.4.5 – 2.3. 4 + … + 49.50.51 – 48.49.50
6P = 49.50.51
P = 20825
Cho x, y > 0 và x + y = 1. Tìm GTNN của P = \(xy + \frac{1}{{xy}}\)
Lời giải:
Ta có: \(xy \le \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4} = \frac{1}{4}\)
Xét \(P = xy + \frac{1}{{xy}} = {\left( {\sqrt {xy} - \frac{1}{{4\sqrt {xy} }}} \right)^2} + \frac{{15}}{{16xy}} + \frac{1}{2} \ge \frac{{15}}{{16}}.4 + \frac{1}{2} = \frac{{17}}{4}\)
Vậy GTNN của P là \(\frac{{17}}{4}\) khi \(\sqrt {xy} - \frac{1}{{4\sqrt {xy} }} = 0 \Leftrightarrow xy = \frac{1}{4} \Leftrightarrow x = y = \frac{1}{2}\)
Phân số thập phân bằng \(\frac{{18}}{{12}}\) và có mẫu số là số có ba chữ số là?
Lời giải:
\(\frac{{18}}{{12}} = \frac{{3.6}}{{2.6}} = \frac{3}{2} = \frac{{3.50}}{{2.50}} = \frac{{150}}{{100}}\)
Vậy phân số cần tìm là \(\frac{{150}}{{100}}.\)
Phân số có tử số là 0 thì bằng 0, đúng hay sai?
Lời giải:
Xét 2 trường hợp:
+ Nếu mẫu số khác 0, tử số bằng 0 thì khẳng định trên là đúng. Ví dụ: \(\frac{0}{5} = \frac{0}{2} = 0\)
+ Nếu mẫu số và tử số đều bằng 0 thì khẳng định trên sai
Phân số nào có thể viết thành số thập phân:
A. \(\frac{2}{3}\)
B. \(\frac{{19}}{{25}}\)
C. \(\frac{5}{7}\)
D. \(\frac{1}{6}\)
Lời giải:
Đáp án đúng là B
\(\frac{{19}}{{25}} = \frac{{76}}{{100}} = 0,76\)
Do đó phân số \(\frac{{19}}{{25}}\) có thể viết thành số thập phân là 0,76.
Phân số tối giản của \(\frac{{96}}{{54}}\) là bao nhiêu?
Lời giải:
\(\frac{{96}}{{54}} = \frac{{96:6}}{{54:6}} = \frac{{16}}{9}\)
Vậy phân số tối giản của \(\frac{{96}}{{54}}\) là \(\frac{{16}}{9}\).
Phân tích 240 ra thừa số nguyên tố.
Lời giải:
Ta có:
Suy ra: 240 = 2.2.2.2.3.5 = 24 . 3 . 5
Phân tích đa thức thành nhân tử: (x + y)2 – 4(x + y)z + 4z2
Lời giải:
(x + y)2 – 4(x + y)z + 4z2
= (x + y)2 – 2.(x + y).2z + (2z)2
= (x + y – 2z)2
Phân tích đa thức thành nhân tử: 6x2 + 7x – 3
Lời giải:
6x2 + 7x – 3
= 6x2 + 9x – 2x – 3
= 3x(2x + 3) – (2x + 3)
= (2x + 3)(3x – 1)
Phân tích đa thức thành nhân tử: 6x3y2 – 12x3y4 + 18x3y5
Lời giải:
6x3y2 – 12x3y4 + 18x3y5
= 6x3y2(1 – 2y2 + 3y3)
Phân tích đa thức thành nhân tử:
A = 8(a + b + c)3 - (2a + b - c)3 - (2b + c - a)3 - (2c + a - b)3
Lời giải:
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2a + b - c\\y = 2b + c - a\\z = 2c + a - b\end{array} \right.\)
⇒ x + y + z = 2a + b – c + 2b + c – a + 2c + a – b = 2a + 2b + 2c = 2(a + b + c)
A = 8(a + b + c)3 - (2a + b - c)3 - (2b + c - a)3 - (2c + a - b)3
= (x + y + z)3 − x3 − y3 − z3
= (x + y + z − x)[(x + y + z)2 + x(x + y + z ) + x2] − (y + z)(y2 – yz + z2)
= (y + z)(x2 + y2 + z2 + 2xy + 2yz + 2xz + x2 + xy + xz + x2 − y2 + yz − z2)
= (y + z)(3x2 + 3xy + 3yz + 3xz)
= 3(x + y)(y + z)(x + z)
= 3(2a + b – c + 2b + c − a)(2b + c – a + 2c + a − b)(2a + b – c + 2c + a − b)
=3(a + 3b)(b + 3c)(c + 3a)
Tìm x biết: x3 + 3x2 + 3x + 28 = 0
Lời giải:
x3 + 3x2 + 3x + 28 = 0
x3 + 3x2 + 3x + 1 + 27 = 0
(x + 1)3 = -27
(x + 1)3 = (-3)3
x + 1 = -3
x = -4
Vậy x = -4.
Số tập con có 3 phần tử của tập {21;22;...;22020} sao cho ba phần tử đó có thể xếp thành 1 cấp số nhân tăng bằng?
Lời giải:
Gọi 3 phần tử là 2x < 2y < 2z
⇒ 1 ≤ x < y < z ≤ 2020
3 phần tử lập thành cấp số nhân nên 22y = 2x . 2z = 2x + z
⇒ 2y = x + z
⇒ x + z chẵn
⇒ x; z cùng chẵn hoặc cùng lẻ
Từ 1 đến 2020 có 1010 số lẻ và 1010 số chẵn
⇒ \(C_{1010}^2 + C_{1010}^2 = 2C_{1010}^2\) tập con thỏa mãn
Phương trình bậc nhất hai ẩn là gì? Cho ví dụ?
Lời giải:
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng ax + by = c (1), trong đó a; b; c là các số đã biết; a ≠ 0 hoặc b ≠ 0
Ví dụ: Các phương trình 2x - y = 1; 3x + 4y = 0; 0x + 2y = 4; x + 0y = 5 là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Có bao nhiêu nghiệm của phương trình sin3x = sin2x trên [0;π]
Lời giải:
sin3x = sin2x
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}3x = 2x + k2\pi \\3x = \pi - 2x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \frac{\pi }{5} + \frac{{k2\pi }}{5}\end{array} \right.\)
Vì x ∈ [0;π] nên \[x \in \left\{ {0;\frac{\pi }{5};\frac{{3\pi }}{5};\pi } \right\}\]
Vậy có tất cả 4 nghiệm.
Tìm tất cả 3 số nguyên tố (q; p; r) sao cho pqr = p + q + r + 160
Lời giải:
Không mất tính tổng quát giả sử p ≤ q ≤ r
Với p = 2q; 2qr = q + r + 162
⇔ 4qr − 2q − 2r = 324
⇔ 2q(2r − 1) − (2r − 1) = 325
⇔ (2q − 1)(2r − 1) = 52 . 13
3 ≤ 2q – 1 ≤ 2r – 1
⇒ 9(2q − 1)2 ≤ (2r−1)(2q−1)
⇔ 9 ≤ (2q−1)2 ≤ 325
⇔ 3 ≤ 2q – 1 ≤ 18
Do 2q - 1 là ước của 52.13 nên 2q - 1 ∈{5;13}
Nếu 2q – 1 = 5 ⇔ q = 3 ⇒ r = 33 (loại)
Nếu 2q – 1 = 13 ⇔ q = 7 ⇒ r = 13 (thỏa mãn)
pqr = p + q + r + 160
⇔ p(qr - 1) – q – r = 160
⇔ (qr - 1)(p - 1) + pr – 1 – q – r = 160
⇔ (qr - 1)(p - 1) + q(r - 1) - (r - 1) – 2 = 160
⇔ (qr - 1)(p - 1) + (q - 1)(r - 1) = 162
Nếu p lẻ ⇒ q, r lẻ ⇒ (qr - 1)(p - 1)(r - 1) chia hết cho 4
mà 162 không chia hết cho 4 ⇒ Vô lý
Vậy bộ ba số nguyên tố cần tìm là (2;7;13) và các hoán vị
Tìm số nghiệm thuộc đoạn [-π; π] của phương trình sinx = cosx?
Lời giải:
Ta có:
sinx = cosx
⇔ sinx = \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi = \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \left( L \right)\end{array} \right.\)
⇔ \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Mà x ∈ [-π; π] nên \( - \pi \le \frac{\pi }{4} + k\pi \le \pi \)
Hay: \[ - \frac{{5\pi }}{4} \le k\pi \le \frac{{3\pi }}{4} \Rightarrow - \frac{5}{4} \le k \le \frac{3}{4} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}k = - 1\\k = 0\end{array} \right.\]
Suy ra ta có 2 nghiệm: \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{{3\pi }}{4}\\x = \frac{\pi }{4}\end{array} \right.\)
Tam giác ABC có G là trọng tâm, qua G kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, qua M kẻ đường thẳng song song với AG cắt BC tại N. Tính \(\frac{{BN}}{{BC}}\)?
Lời giải:
Gọi H là trung điểm BC
G là trọng tâm tam giác ABC
Suy ra: \(\frac{{AG}}{{GH}} = 2\)
Xét tam giác ABH có: GM // BC hay GM // BH
⇒\(\frac{{AG}}{{GH}} = \frac{{AM}}{{BM}} = 2 \Rightarrow \frac{{BM}}{{AM}} = \frac{1}{2}\)
Xét tam giác ABH có NM // AG hay NM // AH
⇒\(\frac{{BM}}{{AM}} = \frac{{BN}}{{NH}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{BN}}{{BH}} = \frac{1}{3}\)
Mà \(BH = \frac{1}{2}BC \Rightarrow \frac{{BN}}{{BC}} = \frac{1}{6}\)
Quãng đường AB dài 18km. Một ô tô đi từ A đến B. Khi ô tô đi được 6km thì một người đi xe đạp từ B về A với vận tốc ít hơn vận tốc của ô tô là 38km/h. Ô tô đến B thì quay lại ngay và về đến A trước người đi xe đạp là 54 phút. Tính vận tốc của ô tô và vận tốc của người đi xe đạp.
Lời giải:
Gọi vận tốc của ô tô là x (km/h) (x > 38)
Quãng đường ô tô đi được từ lúc xe đạp khởi hành đến khi về A là:
18 + 18 – 6 = 30 (km)
Thời gian ô tô đi hết và về tính từ lúc khởi hành là \(\frac{{30}}{x}\) giờ
Vận tốc của xe đạp là: \(x - 38\left( {km/h} \right)\)
Thời gian xe đạp đi hết quãng đường AB là \(\frac{{18}}{{x - 38}}\) giờ
Vì tổng thời gian cả đi lẫn về của ô tô ít hơn xe đạp là 54 phút = \(\frac{9}{{10}}\) giờ nên ta có:
\(\frac{{18}}{{x - 38}} - \frac{{30}}{x} = \frac{9}{{10}}\)
⇔ 9x2 – 222x – 11400 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 50\\x = \frac{{ - 76}}{3}\left( L \right)\end{array} \right.\)
Vậy vận tốc xe đạp là: 50 – 38 = 12 (km/h)
Rô-bốt xếp 9 tấm thẻ để được số 118 252 018
a) Lấy ra một tấm thẻ để được số lẻ. Số đó là?
b) Lấy ra một tấm thẻ để được một số mà khi làm tròn tới hàng trăm nghìn thì được 11 900 000. Số đó là?
Lời giải:
a) Để tạo thành một số lẻ, chữ số cuối cùng phải là số lẻ. Trong số 118252018, chữ số cuối cùng là 8 (số chẵn). Do đó, ta cần thay thế chữ số 8 bằng một trong các chữ số lẻ có trong tập hợp thẻ: 1, 2, 5. Chỉ có chữ số 1, 5 và 3 là số lẻ. Vì vậy, ta có thể lấy ra tấm thẻ số 8 và thay thế bằng tấm thẻ số 1, 3 hoặc 5 để tạo thành số lẻ.
Đáp án: 118252011, 118252013, 118252015
b) Để làm tròn số đến hàng trăm nghìn và được 11 900 000, ta cần xem xét chữ số ở hàng chục nghìn. Nếu chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 5, ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số phía sau bằng 0. Nếu chữ số hàng chục nghìn lớn hơn hoặc bằng 5, ta tăng chữ số hàng trăm nghìn lên 1 đơn vị và thay các chữ số phía sau bằng 0.
Số ban đầu là 118252018. Chữ số hàng chục nghìn là 2 (nhỏ hơn 5). Để làm tròn lên 11 900 000, ta cần thay chữ số 8 ở hàng đơn vị bằng một chữ số sao cho khi làm tròn đến hàng trăm nghìn, kết quả là 11 900 000. Điều này có nghĩa là chữ số ở hàng chục nghìn phải tăng lên thành 5 hoặc lớn hơn. Do đó, ta cần thay thế thẻ số 2 bằng thẻ số 5 hoặc lớn hơn. Tuy nhiên, trong các thẻ chỉ có số 5.
Đáp án: 118552018
Rút gọn phân số \(\frac{{65}}{{90}}\)?
Lời giải:
\(\frac{{65}}{{90}} = \frac{{65:5}}{{90:5}} = \frac{{13}}{{18}}\)
Cho hình vuông ABCD, và tứ giác MNPQ có 4 đỉnh lần lượt thuộc 4 cạnh của hình vuông ABCD.
a) Chứng minh rằng: SABCD ≤ \(\frac{{AC}}{4}\)(MN + NP + PQ + QM)
b) Xác định vị trí điểm M, N, P, Q để chu vi tứ giác MNPQ nhỏ nhất.

a) Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm của QN, MN, PQ
Khi đó: \(BJ = \frac{{MN}}{2}\)
Tương tự: \(DK = \frac{{PQ}}{2};IJ = \frac{{QM}}{2};IK = \frac{{PN}}{2}\)
Vì BD ≤ BJ + JI + IK + KD
Do đó:
SABCD = \(\frac{{AC}}{2}.BD \le \frac{{AC}}{2}\left( {BJ + JI + IK + KD} \right) = \frac{{AC}}{4}\left( {MN + NP + PQ + QM} \right)\)
b) Chu vi tứ giác MNPQ là: MN + NP + PQ + QM
= 2(BJ + JI + IK + KD) ≥ 2BD (cmt)
Dấu “=” xảy ra khi đường gấp khúc trùng với BD, tức là MQ // NP, MN // PQ, MN = PQ (vì cùng là cạnh huyền 2 tam giác vuông cân bằng nhau)
Khi đó MNPQ là hình chữ nhật.
Giải phương trình sin4x = – cos2x
Lời giải:
sin4x = – cos2x
⇔ sin4x + cos2x = 0
⇔ 2sin2xcos2x + cos2x = 0
⇔ cos2x(2sin2x + 1) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\cos 2x = 0\\\sin 2x = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\\\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\\x = \frac{{ - \pi }}{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\)
Tìm m để phương trình sin2x = 7m + 3 có nghiệm x∈\(\left[ {0;\frac{{7\pi }}{{12}}} \right]\)
Lời giải:
Ta có: x∈\(\left[ {0;\frac{{7\pi }}{{12}}} \right]\)
⇒\(0 \le 2x \le \frac{{7\pi }}{6}\)
⇒\( - \frac{1}{2} \le \sin 2x \le 1\)
⇒\( - \frac{1}{2} \le 7m + 3 \le 1\)
⇒\( - \frac{1}{2} \le m \le - \frac{2}{7}\)
Vậy \(m \in \left[ { - \frac{1}{2}; - \frac{2}{7}} \right]\)
Cho tam giác ABC không nhọn. Tìm GTLN của A = sinA + sinB + sinC
Lời giải:
Ta có: \(\sin A + \sin B = 2\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right).\cos \left( {\frac{{A - B}}{2}} \right)\)
Ta dễ dàng chứng minh được: \(\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right);\cos \left( {\frac{{A - B}}{2}} \right) \ge 0\)
Suy ra: \(\sin A + \sin B \le 2\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right)\)
Xét: \(A + \sin \frac{\pi }{3} = \sin A + \sin B + \sin C + \sin \frac{\pi }{3}\)
\( \le 2\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right) + 2\sin \left( {\frac{{C + \frac{\pi }{3}}}{2}} \right) \le 4\sin \left( {\frac{{A + B + C + \frac{\pi }{3}}}{4}} \right) = 4\sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = 2\sqrt 3 \)
Vậy \(A \le 2\sqrt 3 - \sin \frac{\pi }{3} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)
GTLN của A là \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) khi tam giác ABC vuông cân.
Số 0 vừa là số hữu tỉ vừa là số vô tỉ đúng hay sai?
Lời giải:
Khẳng định “Số 0 vừa là số hữu tỉ vừa là số vô tỉ” là sai
Số 0 là số hữu tỉ và không là số vô tỉ.
Cho các chữ số:1,2,3,4,5. Hỏi từ các chữ số trên lập được bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số khác nhau?
Lời giải:
Vì đề bài yêu cầu lập số chẵn lên chữ số hàng đơn vị phải là chữ số chẵn
+ Chữ số hàng đơn vị có 2 cách chọn (chọn 2 hoặc 4)
+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng đơn vị: có 4 cách chọn chữ số hàng trăm (chọn 1,3,5 hoặc chữ số chẵn còn lại)
+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng trăm: có 3 cách chọn chữ số hàng chục (là chọn 1 trong những số còn lại)
Vậy có tất cả: 2 . 4 . 3 = 24 (số)
Cho các số sau: 16; 20; 24; 64. Trong các số trên, số có thể viết được dưới dạng lập phương của một số tự nhiên là?
Lời giải:
Ta có: 64 = 43
Nên số có thể viết được dưới dạng lập phương của một số tự nhiên là 64.
53 chia hết cho số nào?
Lời giải:
53 là số nguyên tố nên nó chia hết cho 1 và chính nó.
Có bao nhiêu số có 2 chữ số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 3?
Lời giải:
Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Số chia hết cho 3 là số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
Do đó số chia hết cho 3 và 5 là số có tổng các chữ số chia hết cho 3 và có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Vậy một số có hai chữ số thỏa mãn số đó chia hết cho 3 và 5 là: 15; 30; 45; 60; 75; 90. Có tổng cộng 6 số.
Một số chẵn khi chia 3 dư 1 vậy cho số đó chia 6 dư bao nhiêu?
Lời giải:
Vì số đó chia 3 dư 1 nên ta giả sử số đó có dạng 3k + 1 (k là số nguyên)
Mà số đó là số chẵn nên k lẻ
Gọi k = 2m + 1 (m là số nguyên)
Ta có: 3k + 1 = 3(2m + 1) + 1 = 6m + 3 + 1 = 6m + 4
Vậy số đó chia 6 dư 4
Nêu dấu hiệu của số chia hết cho 7.
Lời giải:
- Dấu hiệu 1: Phương pháp cắt giảm
Để nhận biết một số có thể chia hết cho 7, ta cắt giảm chữ số cuối cùng đi một số, nhân đôi số đó và lấy số đã cắt giảm trừ đi số đã nhân đôi. Tiếp tục lặp lại quá trình này cho đến khi thu được một số có thể chia hết cho 7 (như 14, 7, 0, -7, v.v…). Nếu số gốc sau các bước trên chia hết cho 7, thì số đó cũng chia hết cho 7.
- Dấu hiệu 2: Phương pháp nhân và cộng:
Lấy chữ số đầu tiên của số gốc nhân với 3, sau đó cộng thêm chữ số tiếp theo. Tiếp tục nhân kết quả mới được với 3 và cộng thêm chữ số tiếp theo. Lặp lại quá trình này cho đến chữ số cuối cùng của số. Nếu kết quả cuối cùng chia hết cho 7, thì số đó chia hết cho 7.
- Dấu hiệu 3: Phương pháp nhân và trừ
Lấy chữ số đầu tiên bên phải của số gốc nhân với 5, sau đó cộng với chữ số thứ hai và trừ đi một bội số của 7. Tiếp tục nhân kết quả mới được với 5, cộng với chữ số tiếp theo và trừ đi một bội số của 7. Lặp lại quá trình này cho đến chữ số cuối cùng của số. Nếu kết quả cuối cùng là một số chia hết cho 7, thì số đó chia hết cho 7.
Viết các số chính phương nhỏ hơn 200 và có 3 chữ số
Lời giải:
Ta có:
102 = 100
112 = 121
122 = 144
132 = 169
142 = 196
Các số chính phương có 3 chữ số < 200 là: 100; 121; 144; 169; 196
Tìm số dư của phép chia 245 cho 13
Lời giải:
Ta có: 245 = 13 . 18 + 11
Phép tính này cho thấy khi chia 245 cho 13, ta được thương là 18 và số dư là 11.
Đáp số: 11
Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) (a là số thực cho trước và a khác 1) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) f’(x) > 0, ∀x ≠ -1 và hàm số không có điểm cực trị
b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là I(-1;1)
c) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = \frac{1}{3}\) khi x = 3
d) Số đường thẳng cắt đồ thị f(x) tại những điểm tọa độ nguyên là 6.
Lời giải:
Ta có ĐTHS f(x) đi qua (1;0) suy ra a = -1.Vậy \(f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\) suy ra hàm số đồng biến trên [0;3]
Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = \frac{1}{3}\) khi x = 3
d) Đúng
Ta đi tìm các điểm có tọa độ nguyên của đồ thị hàm số f(x)
Do x nguyên nên f(x) = \(1 - \frac{2}{{x + 1}} \in \mathbb{Z}\) khi x + 1 ∈ {-2;-1;1;2}
Ta có bảng:

Suy ra ĐTHS f(x) có 4 điểm có tọa độ nguyên
Vậy có \(C_4^2 = 6\) đường thẳng cắt ĐTHS f(x) tại điểm có tọa độ nguyên.
Số học sinh khối lớp 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 300 học sinh, khi xếp thành các hàng 10; 12 và 15 người đều thừa 5 em. Tính số học sinh khối lớp 6.
Lời giải:
Gọi x là số học sinh khối lớp 6 của trường (học sinh; x ∈ N, 200 ≤ x ≤ 300)
Khi xếp thành hàng 10 thừa 5 em thì x chia 10 dư 5 hay (x – 5) ⁝ 10
Khi xếp thành hàng 12 thừa 5 em thì x chia 12 dư 5 hay (x – 5) ⁝ 12
Khi xếp thành hàng 15 thừa 5 em thì x chia 15 dư 5 hay (x – 5) ⁝ 15
Do đó (x – 5) là bội chung của 10; 12 và 15
Ta có: 10 = 2. 5; 12 = 22.3; 15 = 3. 5
BCNN(10; 12; 15) = 22.3.5 = 60
Khi đó (x – 5) ∈ B(60) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; 360;…}
Ta có bảng sau:
x – 5 | 0 | 60 | 120 | 240 | 300 | 360 |
x | 5 | 65 | 125 | 245 | 305 | 365 |
Vì số học sinh trong trường khoảng từ 200 đến 300 học sinh nên 200 ≤ x ≤ 300.
Do đó x = 245
Vậy số học sinh trong trường là 245 em.
Số học sinh khối 6 của trường khi xếp thành 12 hàng, 15 hàng, hay 18 hàng đều dư ra 9 học sinh. Hỏi số học sinh khối 6 trường đó là bao nhiêu? biết rằng số đó lớn hơn 300 và nhỏ hơn 400.
Lời giải:
Gọi số học sinh là a (bạn)
Vì a chia cho 12;15;18 đều dư 9 nên a - 9 chia hết cho 12;15;18 suy ra a - 9 thuộc BC(12,15,18)
Ta có: 12 = 22 . 3
15 = 3 . 5
18 = 2 . 32
⇒ BCNN(12, 15, 18) = 22 . 32 . 5 = 180
⇒ BC(12, 15, 18) = B(180) = {0; 180; 360; 540;...}
Mà số học sinh 300 < a < 400 nên a - 9 = 360
Vậy a = 360 + 9 = 369 (bạn)
Số nào không có căn bậc hai?
Lời giải:
Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi \(\sqrt A \) được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.
\(\sqrt A \) xác định hay có nghĩa khi A lấy giá trị không âm.
Tức số âm sẽ không có căn bậc hai.
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân của số La Mã XIX là bao nhiêu?
Lời giải:
XIX = X + IX = 10 + 9 = 19
Vậy XIX = 19.
Tính hiệu của số liền trước số 900 và số lớn nhất có hai chữ số.
Lời giải:
Số liền trước số 900 là: 899
Số lớn nhất có 2 chữ số là: 99
Hiệu 2 số là:
899 – 99 = 800
Đáp số: 800
Giải thích giúp mình số nguyên tố khác nhau đôi một là gì? Cho ví dụ hai số?
Lời giải:
Trong toán học, các số nguyên a và b được gọi là nguyên tố cùng nhau (tiếng Anh: coprime hoặc relatively prime) nếu chúng có Ước số chung lớn nhất là 1.
Ví dụ 6 và 35 là nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước chung lớn nhất là 1, nhưng 6 và 27 không nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước chung lớn nhất là 3.
Số 1 là nguyên tố cùng nhau với mọi số nguyên.
Nhưng cũng có những trường hợp đặc biệt, hợp số là số nguyên tố cùng nhau.
VD: 6 và 25 tuy là hợp số nhưng chúng có Ước chung lớn nhất là 1 nên chúng là những số nguyên tố cùng nhau
Phân biệt với chữ số đôi một khác nhau là một nhóm các chữ số trong đó không có chữ số nào lặp lại. Ví dụ: 123456.
Số nguyên là gì?
Lời giải:
- Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên.
Kí hiệu là: ℤ
Các số nguyên tố lớn hơn 3 thì khi chia cho 3 thì có dư là bao nhiêu?
Lời giải:
Các số nguyên tố lớn hơn 3 thì khi chia cho 3 thì có dư là 1 hoặc 2
Ví dụ: 5 : 3 dư 2
7 : 3 dư 1.
So sánh \(A = \frac{{{{10}^{2024}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{10}^{2023}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\)
Lời giải:
\(A = \frac{{{{10}^{2024}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}} = \frac{{10\left( {{{10}^{2023}} + 1} \right)}}{{{{10}^{2023}} + 1}} - \frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}} = 1 - \frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}}\)
\[A = \frac{{{{10}^{2023}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{10\left( {{{10}^{2022}} + 1} \right)}}{{{{10}^{2022}} + 1}} - \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}} = 1 - \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}}\]
Vì \(\frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}} < \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}}\) nên \(1 - \frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}} > 1 - \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}}\) hay A > B
Vậy A > B
So sánh A = 10.398 và B = 3100
Lời giải:
Ta có: B = 3100 = 398+2 = 398 . 32 = 398 . 9
Vì 10 > 9 nên 10.398 > 9.398
Vậy A > B.
So sánh 210 và 1000.
Lời giải:
210 = 1024 > 1000
So sánh 2019.2021 và 20202
Lời giải:
2019.2021 = (2020 + 1). 2019 = 2019.2010 + 2019
20102 = (2019 + 1) . 2020 = 2019 . 2020 + 2020
2019.2020 + 2019 < 2019.2020 + 2020
Nên: 2019 . 2021 < 20202
So sánh 2115 và 275 . 498
Lời giải:
2115 = 315 . 715
275 . 498 = (33)5 . (72)8 = 315 . 716
Vì 716 > 715 nên 315 . 716 > 315 . 715 hay 275 . 498 > 2115
So sánh 399 và 1121
Lời giải:
Ta có: 399 = (333)3 = [(33)11]3 = (2711)3.
Lại có: 1121 = (117)3
Vì 2711 > 277 > 117
Suy ra: 2711 > 117
Do đó (2711)3 > (117)3
Vậy 399 > 1121.
So sánh 31994 + 31993 – 31992 với 9996
Lời giải:
31994 + 31993 – 31992 = 31992 (32 + 3 – 1) = 31992. 11
9996 = (32)996 = 31992
Vì 31992. 11 > 31992 nên 31994 + 31993 – 31992 > 9996
So sánh 5300 và 3453
Lời giải:
5300 = (52)150 = 25150 < 27150 = (33)150 = 3450 < 3453
Vậy 5300 < 3453
So sánh 536 và 1124
Lời giải:
536 = 53.12 = (53)12 = 12512
1124 = 112.12 = (112)12 = 12112
Ta thấy 12512 > 12112 nên 536 > 1124
So sánh 9999 – 9998 với 99100 – 9999
Lời giải:
9999 – 9998 = 9998(9 – 1) = 9998.8
99100 – 9999 = 9998(92 – 9) = 9998.72
Vì 72 > 8 nên 9998.72 > 9998.8
Vậy 99100 – 9999 > 9999 – 9998
Cho \(B = \left( {\frac{1}{4} - 1} \right)\left( {\frac{1}{9} - 1} \right)...\left( {\frac{1}{{100}} - 1} \right)\). So sánh B với \( - \frac{{11}}{{21}}\)
Lời giải:
\(B = \left( {\frac{1}{4} - 1} \right)\left( {\frac{1}{9} - 1} \right)...\left( {\frac{1}{{100}} - 1} \right)\)
\(B = - \frac{3}{4}. - \frac{8}{9}... - \frac{{99}}{{100}}\)
\(B = - \frac{{3.8...99}}{{4.9...100}}\)
\(B = - \frac{{1.3.2.4...9.11}}{{2.2.3.3...10.10}}\)
\(B = - \frac{{\left( {1.2.3...9} \right).\left( {3.4....11} \right)}}{{\left( {2.3...10} \right).\left( {2.3...10} \right)}}\)
\(B = - \frac{{1.11}}{{10.2}} = - \frac{{11}}{{20}} < - \frac{{11}}{{21}}\)
Vậy \(B < - \frac{{11}}{{21}}\)
So sánh \(\frac{{n + 1}}{{n + 2}}\) và \(\frac{{n + 3}}{{n + 4}}\)
Lời giải:
\(\frac{{n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{n + 2 - 1}}{{n + 2}} = 1 - \frac{1}{{n + 2}}\)
\(\frac{{n + 3}}{{n + 4}} = \frac{{n + 4 - 1}}{{n + 4}} = 1 - \frac{1}{{n + 4}}\)
Vì \(\frac{1}{{n + 4}} < \frac{1}{{n + 2}} \Rightarrow 1 - \frac{1}{{n + 4}} > 1 - \frac{1}{{n + 2}}\)
Vậy \(\frac{{n + 3}}{{n + 4}} > \frac{{n + 1}}{{n + 2}}\)
Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt a - 1}} - \frac{1}{{\sqrt a }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a - 2}} - \frac{{\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 1}}} \right)\)
a) Rút gọn P
b) So sánh P với \(\frac{1}{3}\)
Lời giải:
ĐKXĐ: a > 0; a ≠ 1.
a) \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt a - 1}} - \frac{1}{{\sqrt a }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a - 2}} - \frac{{\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 1}}} \right)\)
\(P = \frac{1}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }}:\frac{{a - 1 - a + 4}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right)}}\)
\(P = \frac{1}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }}:\frac{3}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right)}}\)
\(P = \frac{1}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }}.\frac{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right)}}{3}\)
\(P = \frac{{\sqrt a - 2}}{{3\sqrt a }}\)
b) Xét
Vậy \(P < \frac{1}{3}\)
Số số hạng là gì?
Lời giải:
Số số hạng là số lượng các số xuất hiện trong một dãy số hoặc một tổng.
Ví dụ: Cho dãy số: 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; ….. ; 2018. Hãy xác định dãy số trên có bao nhiêu số hạng?
Thì cách giải như sau:
Số số hạng của dãy số = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1
Áp dụng vào bài toán ta được:
Số số hạng của dãy số đó là
(2018 – 2) : 2 + 1 = 1009 (số hạng)
Công thức tính số tập con của tập hợp?
Lời giải:
Công thức tinh số tập hợp con :
+) Tập hợp chính gồm n phần tử
Số tập hợp con gồm : 2n tập hợp
+) Ví dụ : Tập hợp A = { 1 ; 2; 3; 4 } gồm 4 phần tử nên số tập hợp con có là : 24 = 16 ( tập hợp )
+) Số tập hợp con là số tập hợp được lập mà mỗi tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp chính. Cách tìm như trên.
Mệnh đề sau đúng hay sai: “Số thập phân vô hạn tuần hoàn là số vô tỉ”
Lời giải:
Đúng
Số thập phân vô hạn không tuần hoàn (số vô tỉ) là số thập phân vô hạn mà ở phần thập phân của chúng không có một chu kì, quy luật nào cả.
Viết tất cả các số tròn chục có 4 chữ số khác nhau. Biết tổng các chữ số của số đó bằng 6.
Lời giải:
Các số tròn trục có 4 chữ số khác nhau có tổng các chữ số bằng 6 là:
1050; 1140; 1230; 1320; 1410; 1500; 2040
2130; 2220; 2310; 2400; 3030; 3120; 3210
3300; 4020; 4110; 4200; 5010; 5100; 6000
Viết tất cả các số tròn chục có 4 chữ số khác nha. Biết tổng các chữ số của số đó bằng 6.
Lời giải:
Các số tròn chục có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 6 là:
1320, 1230, 2130, 2310, 3120, 3210
a) Viết và đọc các số tròn chục nghìn trong bảng dưới đây.
b) Viết và đọc các số tròn chục nghìn từ 10 000 đến 100 000.
Lời giải:
a)
b) Mười nghìn: 10 000
Hai mươi nghìn: 20 000
Ba mươi nghìn: 30 000
Bốn mươi nghìn: 40 000
Năm mươi nghìn: 50 000
Sáu mươi nghìn: 60 000
Bảy mươi nghìn: 70 000
Tám mươi nghìn: 80 000
Chín mươi nghìn: 90 000
Một trăm nghìn: 100 000
Hãy viết số tự nhiên nhỏ nhất có 10 chữ số khác nhau.
Lời giải:
Số tự nhiên nhỏ nhất có 10 chữ số khác nhau là : 1023456789
Số tự nhiên nhỏ nhất có 9 chữ số mà tổng các chữ số bằng 9 là?
Lời giải:
Để được số bé nhất thì chữ số hàng chục nghìn bằng 1, chữ số hàng đơn vị là 8
Số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 100 000 008.
Viết số thích hợp vào chỗ trống
a) Số tự nhiên bé nhất mà lớn hơn 2024,09 là.....
b) Số tự nhiên lớn nhất mà bé hơn 2024,99 là.....
Lời giải:
a) Số tự nhiên bé nhất mà lớn hơn 2024,09 là: 2025
b) Số tự nhiên lớn nhất mà bé hơn 2024,99 là: 2024
Số 0 có phải là số tự nhiên không?
Lời giải:
Số 0 là số tự nhiên.
Tìm số tự nhiên x biết x3 = 53
A. x = 5
B. x = 3
C. x = 25
D. x = 12
Lời giải:
Đáp án đúng là A
Theo giả thiết có: x3 = 53 ⇒ x = 5
Tìm số ước dương của 756.
Lời giải:
Ta có: 756 = 22 . 32 . 7
Số ước dương của 756 là:
(2 + 1)(2 + 1)(1 + 1) = 18 (ước)
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {m + 1} \right)x + 8y = 4m\\mx + \left( {m + 3} \right)y = 3m - 1\end{array} \right.\)
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
Lời giải:
Ta có: \[D = \left| \begin{array}{l}m + 1\,\,\,\,\,\,8\\m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,m + 3\end{array} \right| = \left( {m + 1} \right)\left( {m + 3} \right) - 8m = {m^2} - 4m + 3\]
Hệ đã cho có nghiệm duy nhất khi D ≠ 0
⇒ m2 – 4m + 3 ≠ 0
⇒ m ≠ 1 và m ≠ 3
Một tấm bìa hình vuông cạnh 1m được cắt thành những hình tam giác vuông có 2 cạnh góc vuông lần lượt 10cm và 20cm. Tính số hình tam giác vuông cắt được?
Lời giải:
Diện tích tấm bìa hình vuông là:
1 . 1 = 1(m2)
Diện tích những tam giác vuông nhỏ khi được cắt là:
10.20 = 200(cm2) = 0,02 (m2)
Số hình tam giác vuông cắt được là:
1 : 0,02 = 50 (hình)
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\), đường cao AH = 4,8. Tính các cạnh AB, AC, BC, HB, HC.
Lời giải:
\(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3} \Rightarrow \frac{{AC}}{4} = \frac{{AB}}{3} = x \Rightarrow AC = 4x,AB = 3x\left( {x > 0} \right)\)
Áp dụng định lí Pytago ta có:
AB2 + AC2 = BC2
⇔ 9x2 + 16x2 = BC2
⇔ 25x2 = BC2
Suy ra: BC = 5x
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:
AH.BC = AB.AC
⇔ 4,8.5x = 3x.4x
⇔ x = 2
Vậy AB = 6; AC = 8; BC = 10
Lại có AB2 = HB.BC ⇒ \(HB = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = 3,6\)
HC =BC – HB = 10 – 3,6 = 6,4
Tam giác ABC có sin A = 2sinB = 3sinC . Chứng minh a = 2b = 3c.
Lời giải:
Ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)
⇒ \(\frac{{\sin A}}{{\sin B}} = \frac{a}{b} = 2;\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{b}{c} = \frac{3}{2}\)
Hay a = 2b; 2b = 3c
Suy ra: a = 2b = 3c
Vậy a = 2b = 3c.
Cho tanα = 2. Tính sinα, cosα?
Lời giải:
Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = 2 \Rightarrow \sin \alpha = 2\cos \alpha \)
Mà sin2α + cos2α = 1
Khi đó ta có:
(2cosα)2 + cos2α = 1
⇔ 5cos2α = 1
⇔\[co{s^2}\alpha = \frac{1}{5}\]
⇔\[cos\alpha = \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\]
Suy ra: \(\sin \alpha = 2\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)
Nghiệm của phương trình \(\tan x = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào?

Lời giải:
\(\tan x = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
⇔\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)
Với 0 < x < 2π thì \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{3}\\x = \frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\)
Vậy các điểm trên đường tròn thỏa mãn là F và D
Tính tan82°.cot82°
Lời giải:
Ta có công thức: tanx . cotx = 1
Suy ra: tan82°.cot82° = 1
Tính giá trị lượng giác của biểu thức : tana + tanb, tana, tanb , khi 0 < a, b < \(\frac{\pi }{2}\), a + b = \(\frac{\pi }{4}\), và \(\tan a.\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \). Từ đó tính a, b
Lời giải:
\(\tan \left( {a + b} \right) = \tan \frac{\pi }{4} = 1\)
⇒\(\frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a.\tan b}} = 1\)
⇔\(\tan a + \tan b = 1 - \tan a.\tan b = 1 - \left( {3 - 2\sqrt 2 } \right) = - 2 + 2\sqrt 2 \)
Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}\tan a + \tan b = - 2 + 2\sqrt 2 \\\tan a.\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \end{array} \right.\)
Áp dụng Viet đảo ta có tana, tan b là nghiệm của phương trình
\({X^2} + \left( {2 - 2\sqrt 2 } \right)X + 3 - 2\sqrt 2 = 0\)
Giải ra ta được tana = tanb = \( - 1 + \sqrt 2 \)
Suy ra: \(a = b = 22,5^\circ \)
Lũy thừa tầng là gì?
Lời giải:
Lũy thừa tầng (còn gọi là tetration) là một phép toán lũy thừa được lặp lại nhiều lần theo cấp số mũ, thay vì nhân hoặc cộng lặp đi lặp lại.
Ví dụ: \({2^{{2^3}}} = {2^{\left( {{2^3}} \right)}} = {2^8}\)
Điều kiện có nghiệm của phương trình tanx = m?
Lời giải:
phương trình tanx = m, chúng ta phải chú ý đến điều kiện để hàm số có nghĩa. Sau khi giải ra nghiệm của phương trình, chúng ta cần phải xét với điều kiện ban đầu. Chính vì thế, việc kết hợp nghiệm là một việc mà chúng ta thường xuyên phải thực hiện.
Để hàm số tanx = m có nghĩa thì cosx ≠ 0 hay \(x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Tính giá trị biểu thức T = tanα.5cotα
Lời giải:
T = tanα.5cotα
T = 5.(tanα.cotα)
T = 5.1
T = 5
Tìm tập giá trị của hàm số \(y = \frac{{2\sin x + \cos x}}{{\sin x + 2\cos x + 4}}\)
Lời giải:
\(y = \frac{{2\sin x + \cos x}}{{\sin x + 2\cos x + 4}}\)
⇔ 2sinx + cosx = y.sinx + y.2cosx + 4y
⇔ (y.sinx – 2sinx) + (cosx.2y – cosx) = – 4y
⇔ sinx(y – 2) + cosy(2y – 1) = – 4y (*)
Điều kiện để (*) có nghiệm là: (y – 2)2 + (2y – 1)2 ≥ 16y2
⇔ 16y2 – 8y + 5 ≤ 0
⇔\(\frac{{ - 4 - \sqrt {71} }}{{11}} \le y \le \frac{{ - 4 + \sqrt {71} }}{{11}}\)
Vậy tập giá trị của y là \(\left[ {\frac{{ - 4 - \sqrt {71} }}{{11}};\frac{{ - 4 + \sqrt {71} }}{{11}}} \right]\)
Viết tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 12 bằng 2 cách
Lời giải:
A = {x ∈ ℕ*| x < 12}
A = {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12}
Tham số là gì?
Lời giải:
Trong toán học, tham số là các giá trị có thể giữ nguyên hoặc thay đổi trong các công thức và hàm số, ảnh hưởng đến cách mà các biến tương tác và kết quả của các phép toán. Chúng cho phép chúng ta điều chỉnh và nghiên cứu các hình dạng và đặc điểm của các biểu thức toán học.
Ví dụ, xét phương trình đường thẳng y = mx + b:
- m là tham số xác định độ nghiêng của đường thẳng, biểu thị mức độ thay đổi của y khi x thay đổi. Giá trị của m quyết định độ dốc và hướng của đường thẳng.
- b là tham số thể hiện điểm giao của đường thẳng với trục tung (trục y). Giá trị của b xác định vị trí mà đường thẳng cắt trục y, tức là giá trị của y khi x=0
Khi thay đổi giá trị của m và b, hình dạng và vị trí của đường thẳng sẽ thay đổi theo, tạo ra nhiều khả năng khác nhau.
Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.

Với hình hộp chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b, chiều cao là h. Công thức tính thể tích là: V = a . b . h
Nếu một cục nước đá được thả nổi trong một cốc đựng nước, khi nước đá tan hết thì mực nước trong cốc có thay đổi hay không?
Lời giải:
Thể tích của phần nước đá chiếm chỗ đúng bằng thể tích của nước trong cốc nhận được khi nước đá tan hết.
Do đó mực nước trong cốc không thay đổi.
Hai thùng đựng tất cả 280 lít dầu. Nếu rót từ thùng 1 sang thùng 2 25 lít dầu thì thùng 2 hơn thùng 1 16 lít. vậy lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
Lời giải:
Khi rót từ thùng 1 sang thùng 2 thì tổng số lít dầu 2 thùng không đổi, là 280 lít
Số lít dầu thùng 2 lúc này:
(280 + 16) : 2 = 148 (lít)
Số lít dầu thùng 2 ban đầu:
148 – 25 = 123 (lít)
Số lít dầu thùng 1 ban đầu:
280 – 123 = 157 (lít)
Tích 8 số lẻ liên tiếp có tận cùng là bao nhiêu?
Lời giải:
Giả sử 8 số đó là: 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15
Tích 8 chữ số đó là: 1 . 3 . 5 . 7 . 9 . 11 . 13 . 15 = 2027025
Vậy chữ số tận cùng là 5.
Tìm tích của tất cả số tự nhiên bé hơn 1000.
Lời giải:
Các số tự nhiên nhỏ hơn 1000 là 0; 1; 2; ...; 999
Tích các số đó là 0 . 1 . 2 . ... . 999 = 0 (vì số nào nhân với 0 cũng bằng 0)
Nêu cách giải các bài toán về phép nhân khi các tích riêng đặt thẳng cột với nhau.
Lời giải:
- Cần nắm thế nào là tích riêng thứ nhất, thứ hai …..
- Khi đặt các tích riêng sai vị trí thì mỗi tích riêng thay đổi ra sao bị lệch 1,2,3… hàng so với tích đúng về bên nào:
- Lệch sai 1, 2, 3 … hàng về bên trái thì tích riêng gấp 10, 100, 1000…. lần
- Lệch sai 1, 2, 3 …. hàng về bên phải thì tích riêng giảm 10, 100, 1000…. lần. Sau đó dựa vào kết quả để tính toán.
Ví dụ 1:
Khi nhân một số tự nhiên với 98, một bạn học sinh đã sơ ý đặt hai tích riêng thẳng cột với nhau. Vì vậy tìm được kết quả là 4709. Tìm phép tính đúng.
Phân tích: Cần nắm thế nào là tích riêng
Tích riêng thứ nhất: Thừa số thứ nhất × 8
Tích riêng thứ hai: Thừa số thứ nhất × 9
Khi thực hiện phép tính đúng là tích riêng thứ hai phải đặt lùi vào một hàng. Khi đặt thẳng cột tức là đã làm một phép cộng thông thường, hay là đã lấy thừa số thứ nhất × 8 + thừa số thứ nhất × 9 được kết quả là 4709.
Bài giải:
Khi đặt các tích riêng thẳng cột với nhau tức là lấy số thứ nhất nhân với 8 và 9 rồi cộng hai kết quả với nhau. Hay là bạn đó đã nhân thừa số thứ nhất với: 9 + 8 = 17
Thừa số thứ nhất là: 4709 : 17 = 277
Tích đúng là: 277 x 98 = 27146
Đáp số: 27146
Nêu tiên đề Euclid.
Lời giải:
Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Ví dụ:
+ Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng a thì b đi qua M và song song với a là duy nhất.

Chú ý: Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.
Tìm giá trị của m để phương trình \(\frac{{\sin x - m}}{{2\cos x + \sqrt 3 }} = 0\) có đúng hai nghiệm thuộc \(\left( {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\)
Lời giải:
ĐKXĐ: \(2\cos x + \sqrt 3 \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\(\frac{{\sin x - m}}{{2\cos x + \sqrt 3 }} = 0\)
⇔ sinx – m = 0
⇔ sinx = m (*)
Để \(x \in \left( {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) thì sin\(x \in \left( {0;1} \right]\) suy ra m ∈ (0;1]
Tuy nhiên với m = 1 thì phương trình sinx = 1 chỉ có 1 nghiệm là \(x = \frac{\pi }{2}\) trong khoảng \(\left( {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\), nên ta loại m = 1
Vậy giá trị cần tìm của m là 0 < m < 1.
Cho tứ diện ABCD có các cạnh bằng nhau và bằng a. Gọi E là trung điểm AB, F là điểm thuộc BC sao cho BF = 2FC, G là điểm thuộc cạnh CD sao cho CG = 2GD. Tính độ dài đoạn giao tuyến của mặt phẳng (EFG) với mặt phẳng (ACD) theo a?
Lời giải:
Trong mp(BCD) gọi I = FG ∩ BD
Trong mp (ADB) gọi H = IE ∩ AD
Khi đó HG = (EFG) ∩ (ACD)
Áp dụng định lí menelaus cho tam giác BCD với 3 giao điểm I, G, F thẳng hàng ta có:
\(\frac{{ID}}{{IB}}.\frac{{FB}}{{FC}}.\frac{{GC}}{{GD}} = 1 \Rightarrow \frac{{ID}}{{IB}} = \frac{1}{4}\)
Xét tam giác ABD với 3 điểm thẳng hàng I, H, E thẳng hàng ta có:
\(\frac{{HD}}{{HA}}.\frac{{EA}}{{EB}}.\frac{{IB}}{{ID}} = 1 \Rightarrow \frac{{HD}}{{HA}} = \frac{1}{4} \Rightarrow HD = \frac{a}{5}\)
Xét tam giác HDG:
\(H{G^2} = H{D^2} + D{G^2} - 2.DH.DG.\cos 60^\circ = \frac{{{a^2}}}{{25}} + \frac{{{a^2}}}{9} - \frac{{{a^2}}}{{15}} = \frac{{19{a^2}}}{{225}}\)
Suy ra: \(HG = \frac{{\sqrt {19} }}{{15}}a\)

