10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 16
100 câu hỏi
Cách bấm số mũ lớn hơn 100 bằng máy tính casio.
Lời giải:
Cách bấm số mũ lớn hơn 100 bằng máy tính casio là?
Bước 1: Nhập số tự nhiên > Nhấn phím "x"
Bước 2: Nhập số mũ phù hợp > Nhấn phím “=”
Bước 3: Hiển thị kết quả.
Thế nào là tia phân giác của 1 góc.
Lời giải:
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnhcủa góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. 1. Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
- trên cùng một nủa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có ^xOy<^xOz thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz
- Nếu tia Ox và Oy nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia Oz thì tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy
Các cách chứng minh vuông góc?
Lời giải:
Cách 1: Một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng khi chỉ khi đường thẳng ấy vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau chứa trong mặt phẳng.
\[\left\{ \begin{array}{l}d \bot a\\d \bot b\\a \subset \left( \alpha \right),\,b \subset \left( \alpha \right)\\a \cap b = I\,\end{array} \right. \Rightarrow a \bot \left( \alpha \right).\]
Cách 2: Hai đường thẳng song song đường này vuông góc với mặt phẳng thì đường kia cũng vuông góc mặt phẳng.
\[\left\{ \begin{array}{l}d\,{\rm{//}}\,a\\\left( \alpha \right) \bot a\end{array} \right. \Rightarrow d \bot \left( \alpha \right).\]
Cách 3: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai mặt phẳng song song thì vuông góc với mặt còn lại.
\[\left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,\left( \beta \right)\\d \bot \left( \alpha \right)\end{array} \right. \Rightarrow d \bot \left( \beta \right).\]

Điền số thích hợp vào chỗ chấm 1 và \(\frac{2}{3}\) giờ = ….phút
Lời giải:
Ta có 1 và \(\frac{2}{3}\) giờ = \(\frac{5}{3}\)giờ
Mà 1 giờ = 60 phút
Nên 1 và \(\frac{2}{3}\) giờ = \(\frac{5}{3}\)giờ = 100 phút
Cách cộng số mũ cùng có số.
Lời giải:
Muốn cộng hai lũy thừa cùng cơ số thì ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
am .an = am + n
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
0,5 giờ =… giây
Lời giải.
Ta có 1 giờ = 60 phút = 3 600 giây
Nên 0,5 giờ = 1 800 giây
Cách đổi đơn vị vận tốc.
Lời giải.
Để đổi đơn vị tốc độ từ một đơn vị sang đơn vị khác, ta cần biết tỷ lệ chuyển đổi giữa hai đơn vị tốc độ đó. Dưới đây là một số cách thường được sử dụng để đổi đơn vị tốc độ:
1. Đổi từ km/h sang m/s:
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0,2778 m/s
- Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0,2778.
2. Đổi từ m/s sang km/h:
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h
- Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.
Cách đổi đơn vị vận tốc từ km/h sang m/s.
Lời giải.
Đổi từ km/h sang m/s:
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0,2778 m/s
- Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0,2778.
Cách đổi đơn vị vận tốc từ m/s sang km/h
Lời giải.
Đổi từ m/s sang km/h:
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h
- Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.
Các bước tìm ước chung như thế nào?
Lời giải.
Tìm ước chung của hai số a và b
Bước 1: Viết tập hợp các ước của a và của b: Ư(a), Ư(b)
Bước 2: Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).
Tìm ước chung của 180 và 84
Lời giải.
Ta có: 84 = 22 .3.7
180 = 22 .32 .5
Thừa số chung của 84 và 180 là 22 .3 = 12
Nên ƯCLN (84, 180) = 12
Vậy ƯC (84, 180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Tìm ước chung của 90, 180 và 315
Lời giải.
Ta có: 90 = 22 .3.5
180 = 22 .32 .5
315 = 32 .5.7
Thừa số chung của 90, 180 và 315 là 3.5 = 15
Nên ƯCLN (90, 180, 315) = 15
Vậy ƯC (90, 180, 315) = {3; 5; 15}
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
2 tiếng = … giây
Lời giải.
Ta có 1 giờ = 60 phút = 3 600 giây
Vậy 2 tiếng = 7 200 giây
Hình bình hành MNPQ có MN = 8.cm. Độ dài cạnh đối của cạnh MN bằng
A. 4cm.
B. 8cm.
C. 12cm.
D. 16cm.
Hướng dẫn lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì hình bình hành MNPQ có 2 cạnh đối bằng nhau
Nên MN = PQ = 8 cm
Biết mỗi góc ở đỉnh ngôi sao vàng 5 cánh trong Quốc kì Việt Nam bằng nhau. Tính số đo môi góc đó?
Lời giải.
Tổng các góc ở đỉnh của ngôi sao 5 cánh là 180°, mỗi góc sẽ là 36°.
Bởi vì ngôi sao 5 cánh thực chất là đa giác 5 cạnh.
Tổng các góc trong ngũ giác bằng 900°.
Tổng các góc ở đỉnh của một ngôi sao là 900° : 5 = 180°.
Mỗi góc sẽ là 180 : 5 = 36°.
Cách tính dãy số có bao nhiêu chữ số.
Lời giải.
Cách tính số lượng các chữ số của dãy là:
(số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
Cách tính số tập hợp con có n phần tử.
Lời giải.
Gọi A là một tập hợp có n phần tử.
Số tập hợp con của A gồm n phần tự là 2n.
Cách tính thế kỉ.
Lời giải.
Thế kỉ là một đơn vị đo thời gian.
1 thế kỉ = 100 năm
Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
...
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ mười (thế kỉ XX).
Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)
(Số 21 viết bằng chữ số La Mã là XXI).
Vẽ đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC trong các trường hợp sau:
a) \(\widehat A,\,\,\widehat B,\,\,\widehat C\) đều nhọn.
b) \(\widehat A = 90^\circ \).
c) \(\widehat A > 90^\circ .\)

Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
Để vẽ đường tròn ta cần:
+ Vẽ đường trung trực y của cạnh BC.
+ Vẽ dường trung trực x của cạnh AB.
+ x cắt y tại I là tâm của đường tròn cần vẽ.
+ Vẽ đường tròn tâm I bán kính IA.
Cách tìm các căn bậc hai và căn bậc hai số học của các số.
Lời giải.
Căn bậc hai của số thực a không âm là số thực x sao cho x2 = a.
+ Nếu a > 0 thì các căn bậc hai của a là ; căn bậc hai số học của a là .
+ Nếu a = 0 thì căn bậc hai của a và căn bậc hai số học của a cũng bằng 0.
+ Nếu a < 0 thì a không có căn bậc hai do đó không có căn bậc hai số học.
Cho 1 hình vuông. Chia hình vuông thành 3 hình chữ nhật nhỏ bằng nhau. Biết tổng chu vi của 3 hình chữ nhật là 448. Tìm diện tích hình vuông.
Lời giải.
Gọi cạnh hình vuông là a
Ta có chiều dài hình chữ nhật là \(\frac{a}{3}\)
Chu vi của 1 hình chữ nhật là \(\frac{{8a}}{3}\)
Tổng chu vi của 3 hình chữ nhật là:
3. \(\frac{{8a}}{3}\) = 8a
8a = 448
a = 56
Diện tích hình vuông là:
a.a= 56.56 = 3136.
Vậy diện tích hình vuông là 3136.
Một chiếc váy tại một cửa hàng thời trang có giá niêm yết là 800 000 đồng. Nhân ngày 30/4 cửa hàng đó giảm giá 20% cho tất cả sản phẩm.
a) Hỏi giá chiếc váy sau khi giảm giá 20% thì còn bao nhiêu?
b) Đặt biệt nếu khách hàng nào có thẻ khách hàng thân thiết của cửa hàng thì được giảm giá thêm 10% trên giá đã giảm. Chị Thanh là khách hàng thân thiết của cửa hàng. Chị đã đến cửa hàng mua một chiếc váy đó. Hỏi khi thanh toán tiền, chị đưa cho nhân viên thu ngân 1 triệu đồng thì được chị được trả lại bao nhiêu?
Lời giải.
Sau khi giảm 20% giá của chiếc váy là:
800 000 × (100% − 20%) = 640 000 (đồng)
Nếu chị Thanh Mua chiếc váy thì chị Thanh phải thanh toán số tiền là:
640 000 × (100% − 10%) = 576 000 (đồng)
Cửa hàng phải trả lại cho chị Thanh số tiền là:
1 000 000 − 576 000 = 424 000 (đồng)
Đáp số: 424 000 đồng.
Cách tính chiều cao của hình thang?
Lời giải.
Công thức tính chiều cao hình thang bằng diện tích hai đáy nhân 2, chia cho tổng chiều dài 2 đáy.
\(h = \frac{{2 \times S}}{{a + b}}\)
Trong đó
h: Chiều cao hình thang
S: Diện tích hình than
Cách tìm chiều rộng hình chữ nhật.
Lời giải
Gọi a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật;
C, S lần lượt là chu vi và diện tích của hình chữ nhật.
Ta có C = (a + b) . 2; S = ab
Khi đó \(b = \frac{C}{2} - a\,;\,\,b = \frac{S}{a}\).
Do đó, chiều rộng hình chữ nhật bằng nửa chu vi trừ chiều dài và cũng bằng thương giữa diện tích và chiều dài.
Cho hai số a và b dương thỏa mãn a3 + b3 = 3ab – 1. Tìm a và b
Lời giải.
a3 + b3 = 3ab – 1
(a + b). (a2 – ab + b2) = 3ab – 1
(a + b). (a2 + 2ab + b2 – 3ab) = 3ab – 1
(a + b)3 – 3ab(a + b) = 3ab – 1
(a + b)3 + 1 – 3ab (a + b) – 3ab = 0
(a + b + 1) (a2 + 2ab + b2 – a – b + 1) – 3ab (a + b + 1) = 0
(a + b + 1) (a2 + 2ab + b2 – a – b + 1− 3ab) = 0
(a + b + 1) (a2 −ab + b2 – a – b + 1) = 0
(a + b + 1) (2a2 −2ab + 2b2 – 2a – 2b + 2) = 0
(a + b + 1) (a2 −2a + 1 + b2 – 2b +1 + a2 – 2ab + b2 ) = 0
(a + b + 1) \(\left[ {{{(a - 1)}^2} + {{\left( {b - 1} \right)}^2} + {{\left( {a - b} \right)}^2}} \right]\)= 0
Vì a, b là 2 số dương , nếu a,b là 2 số dương thì loại được trường hợp a+b+1=0 .
Suy ra a = b = 1
Cho hai tập hợp A = (1; 5) và B = (m; m + 1).
Tìm tất cả số thức m để B/A =⊘
Lời giải.
Để B/A =⊘ thì B ⊂ A hay \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge 1\\m + 1 \le 5\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 \le m \le 4\)
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \)có \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\),\(\left| {\overrightarrow b } \right| = 12\) và \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = 13\).Tính tích vô hướng\(\overrightarrow {a.} \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)\) và suy ra góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \)và \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \).
Lời giải.
Dựng tam giác ABC có AB = 5, BC = 12 và AC = 13.
Ta có: \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\),\(\left| {\overrightarrow b } \right| = 12\) và \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = 13\)
Và \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b \), \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow a + \overrightarrow b \)
Khi đó: \(\overrightarrow a \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \)
Mặt khác, ta có:
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}\left( {A{C^{^2}} + A{B^2} - B{C^2}} \right)\)
=\(\frac{1}{2}.({13^2} + {5^2} - {12^2}) = 25\)
Ta suy ra: \[\cos \left( {\overrightarrow {AB} \,,\,\,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right|}}\]= \(\frac{{25}}{{3.15}} \approx 0,3846\),..
Do đó \[\left( {\overrightarrow {AB} \,,\,\,\overrightarrow {AC} } \right) \approx 67^\circ 23'\].
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = \(\overrightarrow b \) = 1 và \(\overrightarrow a \).\(\overrightarrow b \)= 3. Độ dài vec tơ \(\left| {3\overrightarrow a + 5\overrightarrow b } \right| = \)?
A.\(5\sqrt 5 \)
B.\(\sqrt {124} \)
C. 8
D. 124
Lời giải.
\(\left( {3\overrightarrow a + 5\overrightarrow b } \right) = 9{\overrightarrow a ^2} + 30\overrightarrow a \overrightarrow b + 25{\overrightarrow b ^2}\)
= \(9{\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + 30\overrightarrow a \overrightarrow b + 25{\left| {\overrightarrow b } \right|^2}\)
= 9.1 + 30.3 + 25.1
= 124
Suy ra \(\left| {3\overrightarrow a + 5\overrightarrow b } \right| = \sqrt {124} \)
Đáp án đúng là: B
Giải phương trình 4x2 + \(\sqrt {2x + 3} \) = 8x +1.
Lời giải.
ĐKXĐ: x ≥ \(\frac{{ - 3}}{2}\)
Đặt \(\sqrt {2x + 3} \)= t ≥ 0 suy ra 2x = t2 – 3
Phương trình (1) trở thành
\({\left( {{t^2} - 3} \right)^2} + 12 - 4{t^2} + t = 1\)
\({t^4} - 10{t^2} + t + 20 = 0\)
\(({t^2} - t - 4).\left( {{t^2} + t - 5} \right) = 0\)
Trường hợp 1: t2 – t – 4 = 0
Ta có ∆ = (–1)2 – 4 . (–4) . 1 = 17 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
\({t_1} = \frac{{1 - \sqrt {17} }}{2}\) (loại vì t ≥ 0) ; \({t_2} = \frac{{1 + \sqrt {17} }}{2}\) (TMĐK)
Trường hợp 1: t2 – t – 5 = 0
Ta có ∆ = (–1)2 – 4 . (–5) . 1 = 21 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
\({t_3} = \frac{{1 - \sqrt {21} }}{2}\) (loại vì t ≥ 0); \({t_4} = \frac{{1 + \sqrt {21} }}{2}\) (TMĐK)
• Với \(t = \frac{{1 + \sqrt {17} }}{2}\) thì \(x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\).
•Với \(t = \frac{{1 + \sqrt {21} }}{2}\) thì \(x = \frac{{5 + \sqrt {21} }}{2}\).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{{5 + \sqrt {21} }}{2}\); \(x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\).
Cho hai số a,b thỏa mãn a + b ≠0
Chứng minh rằng:
\({a^2} + {b^2} + {\left( {\frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} \ge 2\)
Lời giải.
Ta có:
\({a^2} + {b^2} + {\left( {\frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} - 2 \ge 0\)
\({a^2} + {b^2} + {\left( {\frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} \ge 2\)
\({\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {\frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} - 2\left( {ab + 1} \right) \ge 0\)
\({\left( {a + b - \frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} \ge 0\)( đpcm)
Chứng minh \(\frac{{{a^2}}}{b} + \frac{{{b^2}}}{c} + \frac{{{c^2}}}{a} \ge a + b + c\) luôn đúng với mọi a, b ≥ 0.
Lời giải.
Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{a^2}}}{b} + b \ge 2a\\\frac{{{b^2}}}{c} + c \ge 2b\\\frac{{{c^2}}}{a} + a \ge 2c\end{array} \right.\)
Suy ra \(\frac{{{a^2}}}{b} + \frac{{{b^2}}}{c} + \frac{{{c^2}}}{a} + a + b + c \ge 2a + 2b + 2c\).
Do đó \(\frac{{{a^2}}}{b} + \frac{{{b^2}}}{c} + \frac{{{c^2}}}{a} \ge a + b + c\).
Một siêu thị điện máy nhập về một lô hàng gồm 120 chiếc máy giặt với giá 8 triệu đồng một chiếc. Sau khi bán 80 chiếc với giá bằng 120% giá vốn, số máy còn lại cửa hàng bán với giá chỉ bằng 60% giá đã bán trước đó.
a) Tính tổng số tiền thu được khi bán 80 chiếc máy giặt lúc đầu.
b) Sau khi bán hết lô hàng thì siêu thị lời hay lỗ bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải:
120% giá vốn là:
8 000 000 . 120% = 9 600 000 (đồng)
a) Số tiền thu được khi bán 80 chiếc máy giặt với giá bằng 120% giá vốn:
9 600 000 . 80 = 768 000 000 (đồng)
b) Số máy giặt còn lại:
120 – 80 = 40 (máy)
Giá mỗi máy bán lúc sau:
9 600 000 . 60% = 5 760 000 (đồng)
Số tiền bán 40 máy giặt lúc sau:
5 760 000 . 40 = 230 400 000 (đồng)
Tổng số tiền thu được sau khi bán hết máy giặt:
768 000 000 + 230 400 000 = 998 400 000 (đồng)
Số tiền vốn mua 120 máy giặt:
8 000 000 . 120 = 960 000 000 (đồng)
Do 998 400 000 > 960 000 000 nên cửa hàng lãi số tiền là:
998 400 000 – 960 000 000 = 38 400 000 (đồng)
Số phần trăm tiền lãi so với vốn:
38 400 000 . 100% : 960 000 000 = 4%.
Chu vi của một đa giác là 158 cm, số đo các cạnh của nó lập thành một cấp số cộng với công sai d = 3 cm. Biết cạnh lớn nhất là 44 cm. Số các cạnh của đa giác đó là:
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Gọi số cạnh của đa giác đó là n (n ∈ ℕ*).
Số đo các cạnh của đa giác lập thành một cấp số cộng với công sai d = 3 cm, chu vi của đa giác là 158 cm nên Sn = 158.
Cạnh lớn nhất là 44 cm ⇒ un = 44 ⇒ u1 + (n – 1).3 = 44 ⇒ u1 = 47 – 3n
⇒ \[{S_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2}\]
⇔ \(158 = \frac{{n\left( {47 - 3n + 44} \right)}}{2}\)
⇔ 316 = 91n – 3n2
Suy ra: n = 4 vì n ∈ ℕ*
Vậy đa giác đó có 4 cạnh.
Một đôi thỏ (gồm một thỏ đực và một thỏ cái) cứ mỗi tháng đẻ được một đôi thỏ con (cũng gồm một thỏ đực và thỏ cái); một đôi thỏ con, khi tròn 2 tháng tuổi, sau mỗi tháng đẻ ra một đôi thỏ con, và quá trình sinh nở cứ thế tiếp diễn. Hỏi sau n tháng có bao nhiêu đôi thỏ, nếu đầu năm (tháng Giêng) có một đôi thỏ sơ sinh?

Lời giải:
Trong hình vẽ trên, quy ước:
Cặp thỏ nhỏ là cặp thỏ có độ tuổi 1 tháng.
Cặp thỏ to hơn là cặp thỏ có khả năng sinh sản.
Quan sát hình vẽ trên ta thấy:
Tháng giêng và tháng hai: Chỉ có 1 cặp thỏ.
Tháng Ba: Cặp thỏ này sẽ đẻ ra một cặp thỏ con, do đó trong tháng này có 2 cặp thỏ.
Tháng Tư: Chỉ có cặp thỏ ban đầu sinh con nên đến thời điểm này có 3 cặp thỏ.
Tháng Năm: Có hai cặp thỏ (cặp thỏ đầu và cặp thỏ được sinh ra ở tháng Ba) cùng sinh con nên ở tháng này có 2 + 3 = 5 cặp thỏ.
Tháng Sáu: Có ba cặp thỏ (2 cặp thỏ đầu và cặp thỏ được sinh ra ở tháng Tư) cùng sinh con ở thời điểm này nên đến đây có 3 + 5 = 8 cặp thỏ.
…
Quá trình này có thể được khái quát như sau:
Nếu n là số tự nhiên khác 0, gọi f(n) là số cặp thỏ có ở tháng thứ n, ta có:
Với n = 1 ta được f(1) = 1.
Với n = 2 ta được f(2) = 1.
Với n = 3 ta được f(3) = 2.
Do đó với n > 3 ta được: f(n) = f(n - 1) + f(n – 2).
Điều đó có thể được giải thích như sau: Các cặp thỏ sinh ra ở tháng n - 1 không thể sinh con ở tháng thứ n, và ở tháng này cặp thỏ tháng thứ n–2 sinh ra một cặp thỏ con nên số cặp thỏ được sinh ra ở tháng thứ n chính là giá trị của f(n – 2).
Một đơn vị bộ đội dự trữ đủ gạo cho 150 người ăn trong 25 ngày nhưng đơn vị phải chuyển 25 người đi nơi khác hỏi số gạo dự trữ đủ cho số người còn lại ăn trong bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Sau khi chuyển đi số người còn lại là:
150 – 25 = 125 (người)
Số gạo dự trữ đủ cho số ngày ăn là:
150 : 125 . 25 = 30 (ngày)
Đáp số: 30 ngày.
Một hình bình hành ABCD có AB = 71 cm. Người ta thu hẹp hình bình hành đó thành hình bình hành AEGD có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 6550 m2 và EB = 19 cm. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

Phần diện tích giảm đi khi thu hẹp hình bình hành ABCD thành hình bình hành AEGD chính là diện tích hình bình hành EBCG và bằng 665cm2
Chiều cao của hình bình hành EBCG hay ABCD là:
665 : 19 = 35 (cm)
Diện tích hình bình hành ABCD là:
71 . 35 = 2485 (cm2)
Vậy diện tích hình bình hành ABCD là 2485 cm2.
Một hình chữ nhật có chu vi 160m, nếu cắt chiều dài đi 8m và kéo chiều rộng thêm 8m thì hình mới là hình vuông. So sánh:
a) Chu vi hình chữ nhật và hình vuông.
b) Diện tích hình vuông và hình chữ nhật.
Lời giải:
a) Nửa chu vi hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m).
Nếu cắt chiều dài đi 8m và kéo chiều rộng thêm 8m thì nửa chu vi hình vuông là:
80 – 8 + 8 = 80 (m)
Vì nửa chu vi hình chữ nhật bằng nửa chu vi hình vuông bằng nhau nên chu vi của chúng cũng bằng nhau.
Vậy chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông bằng nhau.
b) Diện tích hình vuông là: (80 : 2) . (80 : 2) = 1600 (m2)
Chiều dài hình chữ nhật là: (80 + 8 + 8) : 2 = 48 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 80 – 48 = 32 (m)
Diện tích hình chữ nhật là: 48 . 32 = 1536 (m2)
Vì 1600m2 > 1536m2 nên diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.
Một hình thang có diện tích là 207 cm2, chiều cao là 9 cm. Tính độ dài mỗi đáy, biết đáy lớn hơn đáy bé là 10 cm.
Lời giải:
Tổng độ dài 2 đáy là:
207 . 2 : 9 = 46 (cm)
Đáy lớn hình thang là:
(46 + 10) : 2 = 28 (cm)
Đáy bé là:
46 – 28 = 18 (cm).
Một hộ nông dân định trồng đậu và cà trên diện tích 800m2. Nếu trồng đậu thì cần 20 công và thu 3.000.000 đồng trên 100m2, nếu trồng cà thì cần 30 công và thu 4.000.000 đồng trên 100m2. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên diện tích là bao nhiêu để thu được nhiều tiền nhất khi tổng số công không quá 180. Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau:
A. Trồng 600m2 đậu, 200m2 cà.
B. Trồng 500m2 đậu, 300m2 cà.
C. Trồng 300m2 đậu, 500m2 cà.
D. Trồng 200m2 đậu, 600m2 cà.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Gọi x là diện tích trồng đậu, y là diện tích để trồng cà (0 ≤ x ≤ 800, 0 ≤ y ≤ 800)
Vì số công nhân không quá 180 người
⇒ 20x + 30y ≤ 180 hay 2x + 3y ≤ 18
Diện tích trồng đậu, cà chỉ là 800m2
⇒ 100x + 100y ≤ 800 hay x + y ≤ 8
Biểu thức F(x; y) cho số tiền lãi được là 3x + 4y
Ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 800\\0 \le y \le 800\\2x + 3y \le 18\\x + y \le 8\end{array} \right.\)
Miền nghiệm là miền tam giác với các điểm O(0; 0), C(0; 6), B(6; 2), A(8; 0).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác không bị gạch chéo trong hình vẽ (kể cả biên).

Ta cần tìm x và y sao cho 3x + 4y lớn nhất
Khi đó:
F(0; 0) = 3.0 + 4.0 = 0
F(0; 6) = 3.0 + 4.6 = 24
F(6; 2) = 3.6 + 4.2 = 26
F(8; 0) = 3.8 + 4.0 = 24
Vì F(6; 2) = 26 ⇒ max F(x; y) = 26 khi x = 6 và y = 2
Tức là phải trồng 600m2 đậu, 200m2 cà.
Một học sinh đo chiều dài của bàn học, kết quả thu được như sau d = 120 ± 1 cm. Sai số tỉ đối của phép đo là:
A. 0,83%.
B. 8,3%.
C. 0,38%.
D. 3,8%.
Lời giải:
Sai số tỉ đối của phép đo là:
\[\varepsilon = \frac{1}{{120}}.100 = 0,83\% \]
Đáp án đúng là: A
Một hộp đựng đồ dạng khối lập phương có độ dài cạnh là 25 cm. Tính thể tích hình lập phương?
Lời giải:
Thể tích hình lập phương là:
25 . 25 . 25 = 15625 (cm3)
Một khu vườn hình chữ nhật được xây bên cạnh một ngôi nhà. Chiều dài của khu vườn gấp 2 lần chiều rộng. Chủ nhà muốn xây một hàng rào bao quanh 3 cạnh của khu vườn (không cần rào cạnh giáp với nhà).
Nếu tổng chiều dài hàng rào cần xây là 24m, hãy tính:
a) Chiều dài và chiều rộng của khu vườn.
b) Diện tích của khu vườn.
Lời giải:
Gọi chiều rộng của khu vườn là x (m).
Vì chiều dài gấp 2 lần chiều rộng, nên chiều dài là 2x (m).
Khu vườn có 3 cạnh cần rào, gồm:
+)2 cạnh chiều rộng (x+x)
+)1 cạnh chiều dài (2x)
Tổng chiều dài hàng rào là 24m, nên ta có phương trình:
x+x+2x=24
4x = 24
x = 6
a) Chiều rộng khu vườn là: 6m
Chiều dài khu vườn là: 6.2 = 12 (m)
b) Diện tích khu vườn là:
12 . 6 = 72 (m2).
Một lớp có 17 học sinh đăng kí tham gia một trong ba câu lạc bộ của trường là: câu lạc bộ Cầu lông, câu lạc bộ Sách và câu lạc bộ Tình nguyện, trong đó có 9 em tham gia câu lạc bộ Cầu Lông, 9 em tham gia Câu lạc bộ Tình nguyện, ở em tham gia câu lạc bộ Sách. Biết có 3 em tham gia cả hai câu lạc bộ Câu lông và câu lạc bộ Sách, 3 em tham gia cả hai câu lạc bộ Cầu lông và câu lạc bộ Tình nguyện, 4 em tham gia cả hai câu lạc bộ Tình nguyện và câu lạc bộ Sách. Hỏi có bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ Cầu lông?
Lời giải:
Để tìm số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Cầu lông (A), ta sẽ tính số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ liên quan đến Cầu lông và loại bỏ những học sinh này từ tập hợp A.
Số học sinh tham gia cả Câu lạc bộ Cầu lông và Tình nguyện (A ∩ B): Có 3 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ này.
Số học sinh tham gia cả Câu lạc bộ Cầu lông và Sách (A ∩ C): Có 3 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ này.
Số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Cầu lông:
Số học sinh chỉ tham gia Cầu lôngSố học sinh chỉ tham gia Cầu lông
= |A| − |A ∩ B| − |A ∩ C| = 9 − 3 − 3 = 3 = 3
Vậy có 3 học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Cầu lông.
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 144m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đó.
Lời giải:
Nửa chu vi mảnh vườn là:
144 : 2 = 72 (m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
72 : (3 + 5) . 3 = 27 (m)
Chiều dài mảnh vườn là:
72 – 27 = 45 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
45 . 27 = 1215 (m2)
Một mảnh đất hình vuông có diện tích là 81m2. Tính chu vi mảnh đất.
Lời giải:
Cạnh mảnh đất hình vuông là 9m vì 9.9 = 81.
Chu vi mảnh đất là:
9.4 = 36 (m).
Một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Ở giữa mảnh vườn theo chiều dài, người ta làm một lối đi rộng 1 m. Phần đất còn lại để trồng cây. Diện tích đất trồng cây là?
Lời giải:
Chiều rộng mảnh vườn là:
20 : 2 = 10 (m)
Diện tích lối đi là:
1 . 20 = 20 (m2)
Diện tích mảnh vườn là:
20 . 10 = 200 (m2)
Diện tích đất trồng cây là:
200 – 20 = 180 (m2)
Đáp số: 180 m2
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đó, biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 9 m.
Lời giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
9 : 1 . 3 = 27 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
9 : 1 . 2 = 18 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
27 . 18 = 486 (m2)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 35 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó?
Lời giải:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
35 . 2 = 70 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
70 . 35 = 2450 (m2)
Một hình vuông có cạnh là 8,5 m. Tính chu vi và diện tích hình vuông.
Lời giải:
Chu vi hình vuông là:
8,5 . 4 = 34 (m)
Diện tích hình vuông là:
8,5 . 8,5 = 72,25 (m2)
Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh 8,5 m. Dọc theo một cạnh của mảnh vườn, người ta muốn xây một lối đi rộng 1,5 m.
a) Tính diện tích ban đầu của mảnh vườn.
b) Tính diện tích lối đi.
Lời giải:
a) Diện tích mảnh vườn là:
8,5 . 8,5 = 72,25 (m2)
b) Lối đi được xây dọc theo một cạnh của mảnh vườn và có chiều rộng 1,5m.
Lối đi có hình chữ nhật, với:
Chiều dài = 8,5m (bằng cạnh của vườn)
Chiều rộng = 1,5m
Diện tích lối đi là:
8,5 . 1,5 = 12,75 (m2)
Một người đi du lịch bằng xe đạp, xuất phát lúc 5h30 với vận tốc 15km/h. người đó dự định đi được nửa quảng đường sẽ nghỉ 30 phút và đến 10h sẽ tới nơi. Nhưng sau khi nghỉ 30 phút thì xe bị hỏng và phải sửa xe mất 20 phút. Hỏi trên đoạn đường còn lại người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến đích đúng dự định?
Lời giải:
Đổi: 30 phút = \(\frac{1}{2}\) giờ; 20 phút = \(\frac{1}{3}\)giờ
Thời gian người đó dự định đi là :
t1 = 10 – \(\frac{1}{2}\) − 5,5 = 4 (h)
Quãng đường người đó đi là:
s1 = v1 . t1 = 15 . 4 = 60 (km)
Thời gian đi nửa quãng đường còn lại:
\({t_2} = \frac{{{s_1}}}{{2{v_1}}} = \frac{{60}}{{2.15}} = 2\left( h \right)\)
Thời gian người đó đi đúng theo dự định là:
\({t_3} = {t_2} - \frac{1}{3} = 2 - \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\left( h \right)\)
Vận tốc trên quãng đường còn lại người đó phải đi để đến đích đúng dự định là :
\({v_2} = \frac{{{s_1}}}{{{t_3}}} = \frac{{60}}{{\frac{5}{3}}} = 36\left( {km/h} \right)\).
Một người đi làm với mức lương khởi điểm là 6 triệu đồng một tháng. Cứ sau 6 tháng, lượng người đó tăng thêm 5%. Tính tổng số lương người đó nhận được sau mười năm đi làm.
Lời giải:
Tổng lương trong 6 tháng đầu tiên (chưa tăng lương):
S1=6×6=36 (triệu)
Tổng lương trong 6 tháng tiếp theo (sau khi tăng 5%):
S2=(6×1.05)×6=37,8 (triệu)
Đổi 10 năm = 120 tháng = 20 lần . 6 tháng
Suy ra: tổng số lương người đó nhận được sau mười năm đi làm là:
\(36.\frac{{1 - {{\left( {1 + 5\% } \right)}^{20}}}}{{1 + \left( {1 + 5\% } \right)}} = 1190,4\)(triệu).
Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 3 km rồi quay sang hướng Tây đi 3 km. Tính quãng đường đi được của xe máy.
Lời giải:
Quãng đường đi được là:
6 km (Đông) + 3 km (Bắc) + 3 km (Tây) = 12 km.
Một người đi xe máy giờ thứ nhất đi được \(\frac{3}{7}\) quãng đường giờ thứ hai đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường giờ thứ ba người đó đi nốt 60 km thì hết quãng đường. Hỏi quãng đường dài bao nhiêu mét?
Lời giải:
Phân số chỉ 60 km còn lại là:
\(1 - \frac{3}{7} - \frac{1}{3} = \frac{5}{{21}}\)(quãng đường)
Độ dài quãng đường đó là:
\(60:\frac{5}{{21}} = 252\left( {km} \right) = 252000\left( m \right)\).
Một người quản lí của một khu chung cư có 80 căn hộ cho thuê nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 7 triệu đồng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?
Lời giải:
Gọi x là số lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng. Giá thuê mỗi căn hộ sẽ là 7.000.000 + 100.000x (đồng)
Số căn hộ cho thuê sẽ là 80 - x (căn hộ)
Doanh thu R(x) sẽ là tích của giá thuê mỗi căn hộ và số căn hộ cho thuê:
R(x) = (7.000.000 + 100.000x)(80 - x)
Để tìm giá trị x làm cho doanh thu lớn nhất, ta cần tìm cực đại của hàm số R(x). Ta có thể khai triển biểu thức R(x) và tìm đạo hàm:
R(x) = 560.000.000 + 8.000.000x - 7.000.000x - 100.000x²
= -100.000x² + 1.000.000x + 560.000.000
R'(x) = -200.000x + 1.000.000
Xét R'(x) = 0 ⇔-200.000x + 1.000.000 = 0⇔x = 5
Giá thuê mỗi căn hộ để doanh thu lớn nhất là:
7.000.000 + 100.000 * 5 = 7.500.000 (đồng)
Vậy với giá thuê 7.500.000 đồng để doanh thu lớn nhất.
Một người thợ cần làm một cái thùng hình lập phương để chứa đựng đúng 125 lít nước. Hai người thợ đó phải làm thùng có cạnh bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: 125 lít = 125dm3
Cạnh của thùng hình lập phương đó là:
\(\sqrt[3]{{125}} = 5\left( {dm} \right)\)
Đáp số: 5dm.
Một ô tô chạy trong giờ đầu được \(\frac{1}{4}\) quãng đường, giờ thứ hai ô tô chậy được \(\frac{2}{5}\) quãng đường , giờ thứ ba ô tô chạy được 28km thì hết quãng đường. Hỏi quãng đường đó dài bao nhiêu ki lô mét?
Lời giải:
Trong 2 giờ đầu, ô tô đi được:
\(\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{{13}}{{20}}\)(quãng đường)
Phân số chỉ 28km là:
\(1 - \frac{{13}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\)(quãng đường)
Quãng đường đó dài số km là:
\(28:\frac{7}{{20}} = 80\left( {km} \right)\)
Một sân bay có dịch vụ gửi hành lí với 150 tủ chứa đồ cho thuê với giá mỗi tủ là 200 nghìn đồng một ngày. Với giá hiện tại, tất cả các ngày đều được thuê kín chỗ. Do chi phí vận hành tăng nên giá cho thuê đang được xem xét điều chỉnh. Theo quy định, mức tăng giá là bội số của 10 nghìn đồng và sẽ được thí điểm lần lượt các mức trong một thời gian nhất định. Sau một thời gian thí điểm, nhà quản lý nhận thấy với mỗi 10 nghìn đồng tăng thêm, có 5 tủ bị bỏ trống không có người thuê trong ngày tương ứng. Hỏi mức giá chính thức mới cần được tăng lên bao nhiêu để doanh thu một ngày là lớn nhất?
Lời giải:
Gọi x là số lần tăng giá 10.000 đồng.
Giá thuê mới:
P(x) = 200.000 + 10.000x
Số tủ có người thuê:
N(x)=150−5x
Doanh thu mỗi ngày:
R(x)=P(x)×N(x)
=(200.000+10.000x)×(150−5x)
= 30.000.000 + 500.000x – 50.000x2
Doanh thu được biểu diễn dưới dạng R(x) là một hàm số bậc hai, có hệ số
a = -50.000 nên parabol có đỉnh là điểm cực đại, ứng với mức doanh thu lớn nhất.
Cực đại của R(x) đạt tại \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{ - 500.000}}{{2.\left( { - 50.000} \right)}} = 5\)
Số lần tăng giá 10.000 đồng tối ưu là x = 5, tức mức giá mới là:
200.000 + 10.000 × 5 = 250.000 (đồng)
Vậy với mức giá mới 250.000 đồng thì doanh thu mỗi ngày là lớn nhất.
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 16m. Hai lần chiều dài kém 5 lần chiều rộng 28m. Tính chiều dài và chiều rộng.
Lời giải:
Gọi chiều dài sân trường là x (m) (x > 16)
Thì chiều rộng sân trường là x – 16 (m)
Theo bài ra ta có:
2x + 28 = 5(x – 16)
2x + 28 = 5x – 80
3x = 108
x = 108 : 3
x = 36
Vậy chiều dài sân trường là 36m
Chiều rộng sân trường là:
36 – 16 = 20 (m)
Trong các số sau, số nào viết được viết dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với mũ số lớn hơn 1:
A. 15.
B. 16.
C. 17.
D. 18
Lời giải:
Đáp án đúng là B
Vì 16 = 42 = 24
Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 38cm. Người ta cắt bớt chiều dài tấm bìa đi 3cm thì tấm bìa còn lại thành hình vuông. Tính diện tích tấm bìa hình vuông?
Lời giải:
Người ta cắt bớt chiều dài tấm bìa đi 3cm thì tấm bìa còn lại thành hình vuông tức là chiều dài hơn chiều rộng 3cm
Nửa chu vi tấm bìa là:
38 : 2 = 19 (cm)
Chiều rộng tấm bìa hay cạnh hình vuông là:
(19 – 3) : 2 = 8 (cm)
Diện tích tấm bìa hình vuông sau khi cắt là:
8 . 8 = 64 (cm2)
Một tấm bìa (phần kẻ) là một phần của hình tròn. Bạn Bình đo được độ dài đoạn thẳng AD = 10cm, khoảng cách IE = 3cm với I là trung điểm của AD và IE ⊥ AD. Hỏi độ dài cung tròn AD bằng bao nhiêu?

Nối A với E, D với E ta được hình vẽ:
Vì IE là đường cao của tam giác vuông AIE nên áp dụng định lý Pytago ta có:
AI2 + IE2 = AE2 ⇒ \(AI = \sqrt {A{E^2} - I{E^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {3^2}} = \sqrt {91} \left( {cm} \right)\)
Suy ra độ dài cung tròn AD là: 2𝛑.AI = \(2\pi \sqrt {91} \left( {cm} \right)\)
Một thợ lặn có vị trí cách mặt nước 8m, 1 con tàu đắm ở góc 70 độ. Sau khi cùng xuống tới 1 điểm cao hơn 14m so với đáy đại dương, thợ lặn nhìn thấy con tàu đắm ở góc 57 độ. Tính chiều sâu con tàu đắm.

AC là khoảng cách từ mặt nước đến đáy con tàu bị đắm dưới nước.
Gọi B là vị trí mà người đó lặng xuống sao cho khoảng cách từ điểm đó đến vị trí con tàu đắm là 14m, CD là độ dài của con tàu
Đặt CD = x; AB = y
Tam giác BCD vuông tại C có \(\tan \widehat {CBD} = \frac{x}{{14}} \Rightarrow x = 14.\tan \widehat {CBD} = 14.\tan 33^\circ \)(1)
Có: \(\widehat {CAD} = 90^\circ - 70^\circ = 20^\circ \)
Tam giác ACD vuông tại C có:
\(\tan \widehat {CAD} = \frac{x}{{y + 14}} \Rightarrow x = 14.\tan \widehat {CAD} = \left( {y + 14} \right).\tan 20^\circ \) (2)
Từ (1) và (2) ta có: 14.tan33° = (y + 14).tan20°
⇒ y ≈ 10,979 (m)
Chiều sâu con tàu đắm là: 8 + 14 + 10,979 ≈ 32,979 (m).
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m. Chiều rộng bằng \(\frac{1}{4}\) chiều dài.Trung bình cứ 100m2 thì thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Lời giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
60 : 4 = 15 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
60 . 15 = 900 (m2)
Người ta thu hoạch được số kg thóc là:
900 : 100 . 50 = 450 (kg)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 160m . Chiều rộng bằng \(\frac{5}{8}\) chiều dài . Diện tích thửa ruộng đó là?
Lời giải:
Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật là:
\(160.\frac{5}{8} = 100\left( m \right)\)
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:
160 × 100 = 16000 (m2)
Đáp số: 16000m2
Một trường bán trú dự trữ số gạo đủ cho 150 học sinh ăn trong 124 ngày . Nếu trường nhận thêm 36 học sinh nữa thì số gạo trên dùng đủ ăn trong bao nhiêu ngày?
Lời giải:
1 học sinh ăn hết số gạo đó trong:
150 . 124 =18600 (ngày)
Nếu nhận thêm 36 học sinh nữa thì có tất cả:
150 + 36 = 186 (học sinh)
Số gạo đó đủ ăn trong:
18600 : 186 = 100 (ngày)
Đáp số: 100 ngày
Một vườn hoa hình vuông có diện tích là 81cm2. Tính chu vi vườn hoa?
Lời giải:
Ta có: 9 . 9 = 81
Nên cạnh của vườn hoa hình vuông là 9cm
Chu vi vườn hoa là:
9.4 = 36 (cm).
Đáp số: 36cm.
Một xe tải có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 5,6m, chiều rộng 2m và chiều cao 2m.
a) Tính thể tích thùng xe tải.
b) Người ta chất lên thùng xe tải những gói hàng đóng theo dạng hình lập phương cạnh 0,5m. Hỏi có thể chất lên thùng xe tải tối đa bao nhiêu gói hàng
Lời giải:
a) Thể tích thùng xe tải:
5,6 . 2 . 2 = 22,4 (m³)
b) Thể tích gói hàng:
0,5³ = 0,125 (m³)
Số gói hàng tối đa thùng xe có thể chở:
22,4 : 0,125 = 179,2 (gói) ≈ 179 (gói)
Một xưởng mộc dùng gỗ gụ để sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày. Chi phí cho mỗi lần vận chuyển nguyên liệu là 5000 USD, chi phí để lưu trữ một đơn vị nguyên liệu là 10 USD mỗi ngày, trong đó một đơn vị là lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất 1 chiếc bàn. Hỏi mỗi lần xưởng mộc nên đặt mua bao nhiêu đơn vị nguyên liệu và bao lâu đặt giao nguyên liệu một lần để chi phí trung bình hằng ngày (bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí lưu trữ) trong chu kì sản xuất giữa các lần giao hàng là ít nhất?
Lời giải:
Gọi chu kỳ sản xuất là x ngày, x ∈ ℕ*
Gọi số đơn vị nguyên liệu cần mua một lần là x đơn vị, x > 0
Chi phí lưu trữ x đơn vị nguyên liệu mỗi ngày là 10x (USD)
Chi phí trung bình hằng ngày là: \(C = \frac{{5000 + 10xn}}{n}\)
Do xưởng sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày: \(\frac{x}{n} = 5 \Rightarrow x = 5n\)
Ta có: \(C = \frac{{5000 + 10xn}}{n} = \frac{{5000}}{n} + 10x\)
⇒ \(C = \frac{{5000}}{n} + 10.5n = \frac{{5000}}{n} + 50n \ge 2\sqrt {\frac{{5000}}{n}.50n} = 1000\)
Dấu “=” xảy ra khi \(\frac{{5000}}{n} = 50n \Rightarrow n = 100\)
Vậy cần đặt 5.100 = 500 đơn vị nguyên liệu sau mỗi 100 ngày để chi phí trung bình hằng ngày là ít nhất.
Tìm số tự nhiên n để n2 + 4n + 96 chia hết cho n + 1
Lời giải:
Ta có: n2 + 4n + 96
= n2 + n + 3n + 96
= n(n + 1) + 3(n + 1) + 93
Vì n(n + 1) ⋮ n + 1 và 3(n + 1) ⋮ n + 1
Nên để n2 + 4n + 96 ⋮ n + 1 thì 93 ⋮ n + 1
Hay n + 1 ∈ Ư(93)
Vì n là số tự nhiên nên n + 1 ∈ {1; 3; 31; 93}
⇒ n ∈ {0; 2; 30; 92}
Vậy n ∈ {0; 2; 30; 92}.
Chứng minh: A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3) không là số chính phương với mọi n thuộc ℕ, n khác 0
Lời giải:
Ta có: A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3) = (n2 + 3n)(n2 + 3n + 2)
Đặt n2 + 3n = t (t ∈ ℕ)
A = t(t + 2) = t2 + 2t
Ta thấy: t2 < t2 + 2t < t2 + 2t + 1 = (t + 1)2
Mà t2 và (t + 1)2 là 2 số chính phương liên tiếp nên t2 + 2t không phải là số chính phương
Vậy A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3) không là số chính phương.
Chứng minh công thức \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\) là công thức tìm số cặp góc đối đỉnh
Lời giải:
Nếu có n đường thẳng bất kỳ (không song song, không trùng nhau), thì mỗi cặp đường thẳng sẽ cắt nhau tại một điểm duy nhất.
Vì mỗi cặp đường thẳng tạo đúng 1 cặp góc đối đỉnh, số cặp góc đối đỉnh được tính bằng số giao điểm của n đường thẳng, chính là số cách chọn 2 đường thẳng bất kỳ trong n đường thẳng là:
\(C_n^2 = \frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} = \frac{{1.2.3...n}}{{2.\left[ {1.2.3....\left( {n - 2} \right)} \right]}} = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
Vậy công thức \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\) có thể sử dụng để tính số cặp góc đối đỉnh nếu xét trong hệ thống gồm n đường thẳng bất kỳ.
a) Tìm n để n2 + 2006 là một số chính phương
b) Cho n là số nguyên tố lớn hơn 3. Hỏi n2 + 2006 là số nguyên tố hay là hợp số.
Lời giải:
Đặt n2 + 2006 = a2 (a ∈ ℤ)
⇒ 2006 = a2 - n2 = (a - n)(a + n) (1)
Mà (a + n) - (a - n) = 2n chia hết cho 2
⇒a + n và a - n có cùng tính chẵn lẻ
+) TH1: a + n và a - n cùng lẻ ⇒ (a - n)(a + n) lẻ, trái với (1)
+) TH2: a + n và a - n cùng chẵn ⇒ (a - n)(a + n) chia hết cho 4, trái với (1)
Vậy không có n thỏa mãn n2+2006 là số chính phương
b) Vì n là số nguyên tố lớn hơn 3 ⇒ n không chia hết cho 3
⇒ n = 3k + 1 hoặc n = 3k + 2 (k∈N*)
+) n = 3k + 1 thì n2 + 2006 = (3k + 1)2 + 2006 = 9k2 + 6k + 2007 chia hết cho 3 và lớn hơn 3
⇒ n2 + 2006 là hợp số
+) n = 3k + 2 thì n2 + 2006 = (3k + 2)2 + 2006 = 9k2 + 12k + 2010 chia hết cho 3 và lớn hơn 3
⇒ n2 + 2006 là hợp số
Vậy n2 + 2006 là hợp số.
Chứng minh rằng n2 + n + 1 không chia hết cho 4.
Lời giải:
Ta có n2 + n +1 = n(n+1) +1
Nếu n lẻ ⇒ n+1 chẵn ⇒ n(n+1) chẵn ⇒ n(n+1) +1 lẻ
⇒ n(n+1) không chia hết cho 4
Nếu n chẵn ⇒ n(n+1) chẵn ⇒ n(n+1) +1 lẻ
⇒ n(n+1) +1 không chia hết cho 4
Vậy với mọi n thì n2 + n +1 không chia hết cho 4
Năm 1968 thuộc thế kỷ bao nhiêu?
Lời giải:
Năm 1968 thuộc thế kỷ 20, là khoảng thời gian tính từ năm 1901 đến hết năm 2000
Năm 938 thuộc thế kỷ bao nhiêu?
Lời giải:
Năm 938 thuộc thế kỉ nào X, là khoảng thời gian tính từ năm 901 đến năm 1000.
Nam có 18 viên bi. Tùng có 22 viên bi. Hùng có số bi bằng trung bình cộng của ba bạn và ít hơn 2 viên bi. Tính thử xem số bi của Hùng là bao nhiêu?
Lời giải:
Trung bình cộng số bi của ba bạn là:
(18 + 22 – 2 ) : 2 = 19 (viên)
Số bi của Hùng là:
19 – 2 = 17 (viên)
Đáp số: 17 viên.
Thế kỉ XX có bao nhiêu năm nhuận?
Lời giải:
Dãy số các năm nhuận của thế kỉ XX là: 1904, 1908, 1912, ..., 1996, 2000.
Đây là cấp số cộng với công sai d = 4, số hạng đầu là 1904, số hạng cuối là 2000
Gọi số năm nhuận của thế kỉ XX là n
Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
2000 = 1904 + (n – 1).4
Suy ra: n = 25
Vậy thế kỉ XX có 25 năm nhuận.
Thế nào là nằm cùng phía, khác phía?
Lời giải:
- Hai điểm cùng phía có nghĩa là hai điểm cùng nằm một phía bên trái hay bên phải.
- Hai điểm khác phía là hai điểm không cùng một bên mà bị tách ra hai bên khác nhau bởi một điểm khác.
Ví dụ: Chỉ ra các điểm nằm cùng phía, nằm khác phía đối với điểm A trên hình vẽ?
Ta thấy điểm E và B nằm cùng phía đối với điểm A, điểm C và D nằm khác phía đối với A
Nếu a2 chia hết cho b2 thì a có chia hết cho b không? Vì sao?
Lời giải:
Giả sử a2 chia hết cho b2 nhưng a không chia hết cho b, tức là tồn tại số nguyên aaa và b sao cho: a2 = kb2 (với k là số nguyên)
Nhưng a không chia hết cho b, tức là tồn tại số nguyên dương r sao cho:
a = qb + r, 0 < r < b với q là số nguyên.
Từ giả thiết a2 = kb2 , ta xét đồng dư của a2 theo b:
a2 ≡ 0 (modb2)
Tuy nhiên, nếu a không chia hết cho b, thì viết lại dưới dạng chuẩn Euclid:
a = qb + r
Bình phương hai vế:
a2 = (qb + r)2 = q2b2 + 2qbr + r2
Lấy đồng dư theo b2: a2 ≡ 2qbr + r2 (modb2)
Vì a2 ≡ 0 (modb2)
Nên: 2qbr + r2 ≡ 0(modb2)
Do 0 < r < b, ta thấy r2 < b2, nên r2 không thể chia hết cho b2. Điều này mâu thuẫn với giả thiết a2 chia hết cho b2
Mâu thuẫn này chứng tỏ giả thiết a không chia hết cho b là sai.
Vậy nếu a2 chia hết cho b2 thì a có chia hết cho b.
Nếu bớt chiều dài một khu vườn hình chữ nhật đi 8m thì được một hình vuông có diện tích 121m2. Người ta đóng cọc xung quanh khu vườn đó chỉ để cửa ra vào rộng 2m và 2 cọc liền nhau cách nhau 1m. Hỏi cần bao nhiêu cái cọc? ( hai bên cửa ra vào cũng có cọc)
Lời giải:
Cạnh khu vườn lúc sau là 11m ( vì 121 = 11 . 11)
Chiều dài khu vườn là :
11 + 8 = 19( m)
Chu vi khu vườn là :
(19 + 11) . 2 = 60 (m)
Có số cọc là :
(60 + 2) : 1 + 1 = 63 ( cọc)
Đáp số : 63 cọc
Nếu \(\cot 1,25.\tan \left( {4\pi + 1,25} \right) - \sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right).\cos \left( {6\pi - x} \right) = 0\) thì tan x bằng?
Lời giải:
\(\cot 1,25.\tan \left( {4\pi + 1,25} \right) - \sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right).\cos \left( {6\pi - x} \right) = 0\)
⇔ cot1,25 . tan1,25 – cosx.cos(-x) = 0
⇔ 1 – cos2x = 0
⇔ sin2x = 0
⇔ sinx = 0
Suy ra: \(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = 0\)
Vậy tan x = 0.
Nếu dùng 2 máy bơm cùng loại để bơm nước chống hạn cho một cánh đồng thì phải bơm nước trong vòng 10 ngày. Hỏi nếu có 5 máy bơm như thế thì chỉ cần bơm nước trong mấy ngày?
Lời giải:
Nếu chỉ có 1 máy bơm thì phải bơm nước trong số ngày là:
2 . 10 = 20 (ngày)
5 máy bơm như thế thì chỉ cần bơm trong số ngày là:
20 : 5 = 4 (ngày)
Đáp số : 4 ngày
Hôm nay là ngày thứ 3. Hỏi 100 ngày sau vào thứ mấy của tuần lễ?
Lời giải:
Một tuần lễ có 7 ngày.
Thực hiện phép chia ta có: 100 : 7 = 14 (dư 2).
Sau đúng 14 tuần lại đến ngày thứ ba và hai ngày sau là ngày thứ năm.
Vậy 100 ngày sau là ngày thứ năm trong tuần lễ.
Đáp số: ngày thứ năm
Nếu ngày mai là chủ nhật thì 100 ngày trước là thứ mấy?
Lời giải:
Nếu ngày mai là chủ nhật thì hôm nay là thứ bảy
Ta có: 100 : 7 = 14 (dư 2).
Vậy trước đúng 14 tuần là ngày thứ bảy và trừ hai ngày trước là ngày thứ năm.
Vậy 100 ngày trước là thứ năm.
Chứng minh rằng: Nếu x3 – y3 chia hết cho 3 thì x3 – y3 chia hết cho 9.
Lời giải:
x3 – y3 = (x – y)3 + 3xy(x – y)
Ta thấy: x3 – y3 ⋮ 3 và 3xy(x – y) ⋮ 3 nên (x – y)3 ⋮ 3
Suy ra: x – y ⋮ 3 (1) hay x ≡ y(mod3)
Lại có: x3 – y3 = (x – y)(x2 + xy + y2) (*)
· Xét: x2 + xy + y2
Mỗi số nguyên x có thể có một trong ba dạng sau khi chia cho 3:
x ≡ 0, 1, hoặc 2(mod3)
Tương tự, y cũng có thể chia 3 dư 0, 1, 2
Vì ở trên ta đã có x ≡ y(mod3)
Nên ta xét 3 trường hợp:
+ TH1: x, y ≡ 0 (mod3) tức: x, y ⋮ 3 ⇒ x2 + xy + y2 ⋮ 3
+ TH2: x, y ≡ 1 (mod3) ⇒ x2 ≡ 1 (mod3); y2 ≡ 1 (mod3); xy ≡ 1 (mod3)
⇒ x2 + xy + y2 ≡ 3 (mod3) tức x2 + xy + y2 ⋮ 3
+ TH3: x, y ≡ 2 (mod3) ⇒ x2 ≡ 1 (mod3); y2 ≡ 1 (mod3); xy ≡ 1 (mod3)
⇒ x2 + xy + y2 ≡ 3 (mod3) tức x2 + xy + y2 ⋮ 3
Vậy với x ≡ y(mod3) thì x2 + xy + y2 ⋮ 3 (2)
Từ (1) và (2) kết hợp với (*) ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y \vdots 3\\{x^2} + xy + {y^2} \vdots 3\end{array} \right.\)⇒ (x – y)(x2 + xy + y2) ⋮ 9
Vậy nếu x3 – y3 chia hết cho 3 thì x3 – y3 chia hết cho 9.
Chứng minh rằng nếu z ≥ x và z ≥ y thì z > xy
Lời giải:
TH1: Nếu x và y đều dương (x, y > 0)
Vì theo giả thiết z ≥ x và z ≥ y , nên z là số lớn nhất trong ba số.
Tuy nhiên, xy có thể lớn hơn nếu cả x và y đều lớn hơn 1.
Ví dụ: x = 3, y = 4, z = 5 ⇒ xy = 3 × 4 = 12 > 5
Suy ra: Mệnh đề sai trong trường hợp này.
TH2: Nếu x hoặc y bằng 0:
Khi x = 0 hoặc y = 0, ta có xy = 0
Vì z ≥ x và z ≥ y nên z ≥ 0
Do đó, z > xy không hoàn toàn đúng trong trường hợp này (đúng 1 phần)
TH3: Nếu x, y cùng âm hoặc x và y trái dấu:
Ví dụ: x = −3, y = −2, z = −1
ta có xy = (−3)(−2) = 6 > -1 tức là z < xy, suy ra mệnh đề sai.
Vậy mệnh đề cần chứng minh không đúng với mọi trường hợp x, y, z.
Trong một năm (nhuận) có bao nhiêu ngày?
A. 356 ngày
B. 366 ngày
C. 365 ngày
D. 395 ngày
Lời giải:
Đáp án đúng là B
Năm nhuận là năm có 366 ngày, còn năm không nhuận là năm có 365 ngày.
Ngày 20/11/2019 là thứ 4. Vậy ngày 20/11/2000 là thứ mấy?
Lời giải:
Ta có: Từ 20/11/2019 đến 20/11/2020 Có 366 ngày.
Số tuần là: 366 : 7 = 52 dư 2
⇒ 20/11/2020 là thứ sáu
Ta có: Từ 20/11/2020 đến 20/11/2021 Có 365 ngày.
Số tuần là: 365 : 7 = 52 dư 1
⇒ 20/11/2021 là thứ bảy
Đáp số: Thứ bảy
Trên bờ biển có một ngọn hải đăng cao 40m. Với khoảng cách bao nhiêu kilomet thì người quan sát trên tàu bắt đầu trông thấy ngọn đèn này, biết rằng mắt người quan sát ở độ cao 10m so với mực nước biển và bán kính Trái Đất gần bằng 6400km?


Ta có: \(\widehat {MTA} = \widehat {TBA}\)(vì \(\widehat {MTA}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến TM và dây TA chắn ; \(\widehat {TBA}\)là góc nội tiếp chắn )
Xét tam giác MTA và tam giác MTB có:
\(\widehat M\) chung
\(\widehat {MTA} = \widehat {TBA}\)
⇒ ∆MAT ~ ∆MTB (g.g)
⇒ \(\frac{{MA}}{{MT}} = \frac{{MT}}{{MB}}\) hay MA.MB = MT2
MA = 40m = 0,04km ;
MB = MA + AB = MA + 2R = 12800,04 km.
⇒ MT ≈ 22,63 km
+ M’T2 = M’A’.M’B’
M’A’ = 10m = 0,01km ;
M’B’ = M’A’ + A’B’ = M’A’ + 2R = 12800,01 km
⇒ M’T ≈ 11,31 km
⇒ MM’ = MT + M’T = 33,94 ≈ 34 km .
Vậy khi cách ngọn hải đăng khoảng 34km thì người thủy thủ bắt đầu trông thấy ngọn hải đăng.
Từ trên tháp quan sát của một ngọn hải đăng cao 28m, người ta nhìn thấy một chiếc thuyền cứu hộ với góc hạ 20⁰. Tính khoảng cách từ chân tháp đến thuyền.

Mô tả bài toán như hình vẽ.
Vì tầm nhìn thẳng của người đó song song với mặt nước biển
⇒ AD // BC
⇒ \(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\)(2 góc so le trong)
Xét tam giác ABC vuông tại B có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\)
⇒ \(AC = \frac{{AB}}{{\tan C}} = \frac{{28}}{{\tan 20^\circ }} \approx 77\left( m \right)\)
Vậy khoảng cách từ chân tháp đến thuyền khoảng 77m.
Nhất là 1 , Nhị là 2, Tam là 3 , Tứ là 4 , Ngũ là 5. Vậy 6 , 7 , 8 , 9 , 10 là gì?
Lời giải:
1: nhất 2: nhị 3: tam
4: tứ 5: ngũ 6: lục
7: thất 8: bát 9: cửu 10: thập
Một người quản lí của một khu chung cư có 80 căn hộ cho thuê nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 7 triệu đồng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?
Lời giải:
Gọi x là số lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng. Giá thuê mỗi căn hộ sẽ là 7.000.000 + 100.000x (đồng)
Số căn hộ cho thuê sẽ là 80 - x (căn hộ)
Doanh thu R(x) sẽ là tích của giá thuê mỗi căn hộ và số căn hộ cho thuê:
R(x) = (7.000.000 + 100.000x)(80 - x)
Để tìm giá trị x làm cho doanh thu lớn nhất, ta cần tìm cực đại của hàm số R(x). Ta có thể khai triển biểu thức R(x) và tìm đạo hàm:
R(x) = 560.000.000 + 8.000.000x - 7.000.000x - 100.000x²
= -100.000x² + 1.000.000x + 560.000.000
R'(x) = -200.000x + 1.000.000
Xét R'(x) = 0 ⇔-200.000x + 1.000.000 = 0⇔x = 5
Giá thuê mỗi căn hộ để doanh thu lớn nhất là:
7.000.000 + 100.000 * 5 = 7.500.000 (đồng)
Vậy với giá thuê 7.500.000 đồng để doanh thu lớn nhất.
Người ta dùng 18 quyển sách gồm 7 quyển sách toán, 6 quyển sách lý, 5 quyển sách hóa để làm phần thưởng cho 9 học sinh và mỗi học sinh nhận được 2 quyển sách khác nhau. Tên của 9 học sinh theo thứ tự là A, B, C, D, E, F, G, H, K. Tính xác suất để hai học sinh A và B nhận được phần thưởng giống nhau.
Lời giải:
Để một học sinh nhận được 2 quyển sách thể loại khác nhau, ta chia phần thưởng thành ba loại: Toán + Lý, Lý + Hóa; Toán + Hóa
Gọi x, y, z (x, y, z ∈ ℕ) lần lượt là số học sinh nhận được bộ phần thưởng Toán + Lý; Toán + Hóa; Lý + Hóa. Khi đó ta có hệ sau:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 7\\z + x = 6\\y + z = 5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 3\\z = 2\end{array} \right.\)
Số cách phát thưởng ngẫu nhiên cho 9 học sinh là: \(C_9^4.C_5^3.1\)
Vậy số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_9^4.C_5^3\)
Gọi S là biến cố “hai học sinh A và B có phần thưởng giống nhau”
TH1: A và B cùng nhận bộ Toán + Lý có \(C_7^2.C_5^3\) cách phát
TH2: A và B cùng nhận bộ Toán + Hóa có \(C_7^1.C_6^4\) cách phát
TH3: A và B cùng nhận bộ Lý + Hóa có \(C_7^4\) cách phát
Suy ra: \(n\left( S \right) = C_7^2.C_5^3 + C_7^1.C_6^4 + C_7^4\)
Vậy xác suất của biến cố S là: \(\frac{{n\left( S \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_7^2.C_5^3 + C_7^1.C_6^4 + C_7^4}}{{C_9^4.C_5^3}} = \frac{5}{{18}}\)
Người ta dùng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 8dm, chiều rộng 2dm để lát nền căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 4m, chiều rộng 3m. Hỏi cần bao nhiêu tâm gỗ loại đó để vừa đủ lát kín nền căn phòng?
Lời giải:
Diện tích phòng là:
4 . 3 = 12 (m²) = 1200dm2
Diện tích của mỗi tấm gỗ hình chữ nhật là:
8. 2 = 16 (dm²)
Số tấm gỗ cần là:
1200 : 16 = 75 (tấm)
Vậy, cần 75 tấm gỗ hình chữ nhật để lát kín nền căn phòng.
Có một khối lượng gạo đủ cho 18 người ăn trong 10 ngày. Nếu số người thực ăn giảm đi 6 người thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Tổng số suất ăn mà lượng gạo có thể phục vụ là:
18 × 10 = 180 (suất)
Nếu số người ăn giảm đi 6 người thì số gạo đó đủ ăn trong số ngày là :
180 : (18 - 6) = 15 (ngày)
Đáp số : 15 ngày.
Một nhà bếp dự trữ đủ lượng gạo để 18 người ăn trong 15 ngày. Sau 5 ngày, có thêm 6 người đến ở và cùng ăn với nhóm ban đầu. Hỏi số ngày còn lại mà lượng gạo trong bếp có thể đủ dùng?
Lời giải:
Tổng số suất ăn mà lượng gạo có thể phục vụ là:
18 × 15 = 270 (suất)
Trong 5 ngày đầy, chí có 18 người ăn nên số gạo còn lại là:
270 – 18 . 5 = 180 (suất)
Số người sau khi đến thêm là:
18 + 6 = 24(người)
Số ngày còn lại mà lượng gạo có thể đủ dùng là:
180 : 24 = 7,5 (ngày)
Nhà bác An xây bể nước có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước đo được bên ngoài bể nước lần lượt là: chiều dài 5m. chiều rộng 3,5 m, chiều cao 1,5 m (Không tính độ dày của đáy bể)
a) Bác An thuê thợ sơn xung quanh bốn mặt ngoài của bể nước (Không sơn phần độ dày đáy bế) giá 20.000 đồng/m².
Trả lời 2 câu hỏi sau:
i) Tính diện tích cần sơn.
ii) Khi tính tiền sơn, người thợ giảm giá cho bác An 20% so với giá ban đầu, tính số tiền bác cần để trả cho thợ sơn?
b) Biết độ dày thành bể ở mỗi mặt xung quanh là 25cm. Hỏi bể nước chứa được tối đa bao nhiêu lít nước? (Biết 1dm² = 1 lít nước)
Lời giải:
a)
i) Diện tích cần sơn là:
2.(5 + 3,5) . 1,5 = 25,5 (m2)
ii) Số tiền bác cần để trả cho thợ sơn là:
25,5 . 20000 . (100% − 20%) = 408000 (đồng)
b. Đổi 25cm = 0,25m
1,5m = 15dm
Chiều dài phần đáy bể chứa nước là:
5 – 2 . 0,25 = 4,5 (m) = 45 (dm)
Chiều rộng phần đáy bể chứa nước là:
3,5 – 2 . 0,25 = 3 (m) = 30 (dm)
Thể tích nước trong bể là:
45 . 30 . 15 = 20250 (dm3) = 20250 (lít)
Nhân dịp khai trương cửa hàng, người ta giảm giá 20% các loại sách. Bạn An mua 1 quyển sách Toán hay và khó lớp 5 có giá bìa là 21000 đồng. Vậy bạn An trả bao nhiêu tiền cho cô bán hàng?
Lời giải:
20% của quyển sách là số tiền là:
21000. 20% = 4200 (đồng)
Vậy quyển sách có giá là hay bạn An phải trả cô bán hàng số tiền là:
21000 - 4200 = 16800 (đồng)
Tìm số lớn nhất có 6 chữ số và có tổng các chữ số của nó bằng 50.
Lời giải:
Ta có số lớn nhất có 6 chữ số là 999999, tổng các chữ số là: 9 . 6 = 54
Vì theo giả thiết tổng các chữ số cần tìm bằng 50 nên số cần tìm bé hơn số lớn nhất có 6 chữ số là:
54 – 50 = 4 (đơn vị)
Vậy số đó là:
999999 – 4 = 999995.

