10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 16
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 16

A
Admin
ToánLớp 1273 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cách bấm số mũ lớn hơn 100 bằng máy tính casio.

Xem đáp án

Lời giải:

Cách bấm số mũ lớn hơn 100 bằng máy tính casio là?

Bước 1: Nhập số tự nhiên > Nhấn phím "x"

Bước 2: Nhập số mũ phù hợp > Nhấn phím =

Bước 3: Hiển thị kết quả.

2. Tự luận
1 điểm

Thế nào là tia phân giác của 1 góc.

Xem đáp án

Lời giải:

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnhcủa góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. 1. Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

- trên cùng một nủa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có ^xOy<^xOz thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz 
- Nếu tia Ox và Oy nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia Oz thì tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy

3. Tự luận
1 điểm

Các cách chứng minh vuông góc?

Xem đáp án

Lời giải:

Cách 1: Một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng khi chỉ khi đường thẳng ấy vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau chứa trong mặt phẳng.

\[\left\{ \begin{array}{l}d \bot a\\d \bot b\\a \subset \left( \alpha \right),\,b \subset \left( \alpha \right)\\a \cap b = I\,\end{array} \right. \Rightarrow a \bot \left( \alpha \right).\]

Các cách chứng minh vuông góc? (ảnh 1) 

 Cách 2: Hai đường thẳng song song đường này vuông góc với mặt phẳng thì đường kia cũng vuông góc mặt phẳng.

\[\left\{ \begin{array}{l}d\,{\rm{//}}\,a\\\left( \alpha \right) \bot a\end{array} \right. \Rightarrow d \bot \left( \alpha \right).\]

Các cách chứng minh vuông góc? (ảnh 2) 

Cách 3: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai mặt phẳng song song thì vuông góc với mặt còn lại.

\[\left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,\left( \beta \right)\\d \bot \left( \alpha \right)\end{array} \right. \Rightarrow d \bot \left( \beta  \right).\]

                                                                             Các cách chứng minh vuông góc? (ảnh 3)

4. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm 1 và \(\frac{2}{3}\) giờ = ….phút

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 1 và \(\frac{2}{3}\) giờ = \(\frac{5}{3}\)giờ

Mà 1 giờ = 60 phút

Nên 1 và \(\frac{2}{3}\) giờ = \(\frac{5}{3}\)giờ = 100 phút

5. Tự luận
1 điểm

Cách cộng số mũ cùng có số.

Xem đáp án

Lời giải:

Muốn cộng hai lũy thừa cùng cơ số thì ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.

am .an = am + n

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

0,5 giờ =… giây

Xem đáp án

Lời giải.

Ta có 1 giờ = 60 phút = 3 600 giây

Nên 0,5 giờ = 1 800 giây

7. Tự luận
1 điểm

Cách đổi đơn vị vận tốc.

Xem đáp án

Lời giải.

Để đổi đơn vị tốc độ từ một đơn vị sang đơn vị khác, ta cần biết tỷ lệ chuyển đổi giữa hai đơn vị tốc độ đó. Dưới đây là một số cách thường được sử dụng để đổi đơn vị tốc độ:

1. Đổi từ km/h sang m/s:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0,2778 m/s

   - Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0,2778.

2. Đổi từ m/s sang km/h:

  - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h

   - Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.

8. Tự luận
1 điểm

Cách đổi đơn vị vận tốc từ km/h sang m/s.

Xem đáp án

Lời giải.

Đổi từ km/h sang m/s:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0,2778 m/s

   - Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0,2778.

9. Tự luận
1 điểm

Cách đổi đơn vị vận tốc từ m/s sang km/h

Xem đáp án

Lời giải.

Đổi từ m/s sang km/h:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h

   - Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.

10. Tự luận
1 điểm

Các bước tìm ước chung như thế nào?

Xem đáp án

Lời giải.

Tìm ước chung của hai số a và b

Bước 1: Viết tập hợp các ước của a và của b: Ư(a), Ư(b)

Bước 2: Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm ước chung của 180 và 84

Xem đáp án

Lời giải.

Ta có: 84 = 22 .3.7

180 = 22 .32 .5

Thừa số chung của 84 và 180 là 22 .3 = 12

Nên ƯCLN (84, 180) = 12

Vậy ƯC (84, 180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

12. Tự luận
1 điểm

Tìm ước chung của 90, 180 và 315

Xem đáp án

Lời giải.

Ta có: 90 = 22 .3.5

180 = 22 .32 .5

315 = 32 .5.7

Thừa số chung của 90, 180 và 315  là 3.5 = 15

Nên ƯCLN (90, 180, 315) = 15

Vậy ƯC (90, 180, 315) = {3; 5; 15}

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

2 tiếng = … giây

Xem đáp án

Lời giải.

Ta có 1 giờ = 60 phút = 3 600 giây

Vậy 2 tiếng = 7 200 giây

14. Tự luận
1 điểm

Hình bình hành MNPQ có MN = 8.cm. Độ dài cạnh đối của cạnh MN bằng

A. 4cm.

B. 8cm.

C. 12cm.

D. 16cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn lời giải

Đáp án đúng là: B

Độ dài cạnh đối của cạnh MN bằng (ảnh 1) 

Vì hình bình hành MNPQ có 2 cạnh đối bằng nhau

Nên MN = PQ = 8 cm

15. Tự luận
1 điểm

Biết mỗi góc ở đỉnh ngôi sao vàng 5 cánh trong Quốc kì Việt Nam bằng nhau. Tính số đo môi góc đó?

Xem đáp án

Lời giải.

Biết mỗi góc ở đỉnh ngôi sao vàng 5 cánh trong Quốc kì Việt Nam bằng nhau. Tính số đo môi góc đó? (ảnh 1) 

Tổng các góc ở đỉnh của ngôi sao 5 cánh là 180°, mỗi góc sẽ là 36°.

Bởi vì ngôi sao 5 cánh thực chất là đa giác 5 cạnh.

Tổng các góc trong ngũ giác bằng 900°.

Tổng các góc ở đỉnh của một ngôi sao là 900° : 5 = 180°.

Mỗi góc sẽ là 180 : 5 = 36°.

16. Tự luận
1 điểm

Cách tính dãy số có bao nhiêu chữ số.

Xem đáp án

Lời giải.

Cách tính số lượng các chữ số của dãy là:

(số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1

17. Tự luận
1 điểm

Cách tính số tập hợp con có n phần tử.

Xem đáp án

Lời giải.

Gọi A là một tập hợp có n phần tử.

Số tập hợp con của A gồm n phần tự là 2n.

18. Tự luận
1 điểm

Cách tính thế kỉ.

Xem đáp án

Lời giải.

Thế kỉ là một đơn vị đo thời gian.

1 thế kỉ = 100 năm

Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).

Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).

Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).

...

Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ mười (thế kỉ XX).

Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)

(Số 21 viết bằng chữ số La Mã là XXI).

19. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC trong các trường hợp sau:

a) \(\widehat A,\,\,\widehat B,\,\,\widehat C\) đều nhọn.

b) \(\widehat A = 90^\circ \).

c) \(\widehat A > 90^\circ .\)

Xem đáp án

Vẽ đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC trong các trường hợp sau: (ảnh 1)

Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

Để vẽ đường tròn ta cần:

+ Vẽ đường trung trực y của cạnh BC.

+ Vẽ dường trung trực x của cạnh AB.

+ x cắt y tại I là tâm của đường tròn cần vẽ.

+ Vẽ đường tròn tâm I bán kính IA.

20. Tự luận
1 điểm

Cách tìm các căn bậc hai và căn bậc hai số học của các số.

Xem đáp án

Lời giải.

Căn bậc hai của số thực a không âm là số thực x sao cho x2 = a.

+ Nếu a > 0 thì các căn bậc hai của a là ; căn bậc hai số học của a là .

+ Nếu a = 0 thì căn bậc hai của a và căn bậc hai số học của a cũng bằng 0.

+ Nếu a < 0 thì a không có căn bậc hai do đó không có căn bậc hai số học.

21. Tự luận
1 điểm

Cho 1 hình vuông. Chia hình vuông thành 3 hình chữ nhật nhỏ bằng nhau. Biết tổng chu vi của 3 hình chữ nhật là 448. Tìm diện tích hình vuông.

Xem đáp án

Lời giải.

Gọi cạnh hình vuông là a

Ta có chiều dài hình chữ nhật là \(\frac{a}{3}\)

 Chu vi của 1 hình chữ nhật là \(\frac{{8a}}{3}\)

Tổng chu vi của 3 hình chữ nhật là:

3. \(\frac{{8a}}{3}\) = 8a

 8a = 448 

a = 56

Diện tích hình vuông là:

a.a= 56.56 = 3136.

Vậy diện tích hình vuông là 3136.

22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc váy tại một cửa hàng thời trang có giá niêm yết là 800 000 đồng. Nhân ngày 30/4 cửa hàng đó giảm giá 20% cho tất cả sản phẩm.

a) Hỏi giá chiếc váy sau khi giảm giá 20% thì còn bao nhiêu?

b) Đặt biệt nếu khách hàng nào có thẻ khách hàng thân thiết của cửa hàng thì được giảm giá thêm 10% trên giá đã giảm. Chị Thanh là khách hàng thân thiết của cửa hàng. Chị đã đến cửa hàng mua một chiếc váy đó. Hỏi khi thanh toán tiền, chị đưa cho nhân viên thu ngân 1 triệu đồng thì được chị được trả lại bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải.

Sau khi giảm 20% giá của chiếc váy là:

     800 000 × (100% − 20%) = 640 000 (đồng)

Nếu chị Thanh Mua chiếc váy thì chị Thanh phải thanh toán số tiền là:

              640 000 × (100% − 10%) = 576 000 (đồng)

Cửa hàng phải trả lại cho chị Thanh số tiền là:

            1 000 000 − 576 000 = 424 000 (đồng)

Đáp số: 424 000 đồng.

23. Tự luận
1 điểm

Cách tính chiều cao của hình thang?

Xem đáp án

Lời giải.

Cách tính chiều cao của hình thang? (ảnh 1) 

Công thức tính chiều cao hình thang bằng diện tích hai đáy nhân 2, chia cho tổng chiều dài 2 đáy.

\(h = \frac{{2 \times S}}{{a + b}}\)

Trong đó

h: Chiều cao hình thang

S: Diện tích hình than

24. Tự luận
1 điểm

Cách tìm chiều rộng hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải

Gọi a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật;

C, S lần lượt là chu vi và diện tích của hình chữ nhật.

Cách tìm chiều rộng hình chữ nhật. (ảnh 1) 

Ta có C = (a + b) . 2; S = ab

Khi đó \(b = \frac{C}{2} - a\,;\,\,b = \frac{S}{a}\).

Do đó, chiều rộng hình chữ nhật bằng nửa chu vi trừ chiều dài và cũng bằng thương giữa diện tích và chiều dài.

25. Tự luận
1 điểm

Cho hai số a và b dương thỏa mãn a3 + b3 = 3ab – 1. Tìm a và b

Xem đáp án

Lời giải.

a3 + b3 = 3ab – 1

(a + b). (a2 – ab + b2) = 3ab – 1

(a + b). (a2 + 2ab + b2 – 3ab) = 3ab – 1

(a + b)3 – 3ab(a + b) = 3ab – 1

(a + b)3 + 1 – 3ab (a + b) – 3ab = 0

(a + b + 1) (a2 + 2ab + b2 – a – b + 1) – 3ab (a + b + 1) = 0

(a + b + 1) (a2 + 2ab + b2 – a – b + 1− 3ab) = 0

(a + b + 1) (a2 −ab + b2 – a – b + 1) = 0

(a + b + 1) (2a2 −2ab + 2b2 – 2a – 2b + 2) = 0

(a + b + 1) (a2 −2a + 1 + b2 – 2b +1 + a2 – 2ab + b2 ) = 0

(a + b + 1) \(\left[ {{{(a - 1)}^2} + {{\left( {b - 1} \right)}^2} + {{\left( {a - b} \right)}^2}} \right]\)= 0 

Vì a, b là 2 số dương , nếu a,b là 2 số dương thì loại được trường hợp a+b+1=0 .

Suy ra a = b = 1

26. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = (1; 5) và B = (m; m + 1).

 Tìm tất cả số thức m để B/A =

Xem đáp án

Lời giải.

Để B/A = thì B A hay \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge 1\\m + 1 \le 5\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 \le m \le 4\)

27. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \)\(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\),\(\left| {\overrightarrow b } \right| = 12\)\(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = 13\).Tính tích vô hướng\(\overrightarrow {a.} \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)\) và suy ra góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow a + \overrightarrow b \).

Xem đáp án

Lời giải.

 cho 2 vecto a=5, b=12 a b=13 (ảnh 1) 

Dựng tam giác ABC có AB = 5, BC = 12 và AC = 13.

Ta có: \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\),\(\left| {\overrightarrow b } \right| = 12\)\(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = 13\)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b \), \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow a + \overrightarrow b \)

Khi đó: \(\overrightarrow a \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \)

Mặt khác, ta có:

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}\left( {A{C^{^2}} + A{B^2} - B{C^2}} \right)\)

=\(\frac{1}{2}.({13^2} + {5^2} - {12^2}) = 25\)

Ta suy ra: \[\cos \left( {\overrightarrow {AB} \,,\,\,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right|}}\]= \(\frac{{25}}{{3.15}} \approx 0,3846\),..

Do đó \[\left( {\overrightarrow {AB} \,,\,\,\overrightarrow {AC} } \right) \approx 67^\circ 23'\].

28. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = \(\overrightarrow b \) = 1 và \(\overrightarrow a \).\(\overrightarrow b \)= 3. Độ dài vec tơ \(\left| {3\overrightarrow a + 5\overrightarrow b } \right| = \)?

A.\(5\sqrt 5 \)

B.\(\sqrt {124} \)

C. 8

D. 124

Xem đáp án

Lời giải.

\(\left( {3\overrightarrow a + 5\overrightarrow b } \right) = 9{\overrightarrow a ^2} + 30\overrightarrow a \overrightarrow b + 25{\overrightarrow b ^2}\)

= \(9{\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + 30\overrightarrow a \overrightarrow b + 25{\left| {\overrightarrow b } \right|^2}\)

= 9.1 + 30.3 + 25.1

= 124

Suy ra \(\left| {3\overrightarrow a + 5\overrightarrow b } \right| = \sqrt {124} \)

Đáp án đúng là: B

29. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 4x2 + \(\sqrt {2x + 3} \) = 8x +1.

Xem đáp án

Lời giải.

ĐKXĐ: x ≥ \(\frac{{ - 3}}{2}\)

Đặt \(\sqrt {2x + 3} \)= t ≥ 0 suy ra 2x = t2 – 3

Phương trình (1) trở thành

\({\left( {{t^2} - 3} \right)^2} + 12 - 4{t^2} + t = 1\)

\({t^4} - 10{t^2} + t + 20 = 0\)

\(({t^2} - t - 4).\left( {{t^2} + t - 5} \right) = 0\)

Trường hợp 1: t2 – t – 4 = 0

Ta có ∆ = (–1)2 – 4 . (–4) . 1 = 17 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

 \({t_1} = \frac{{1 - \sqrt {17} }}{2}\) (loại vì t ≥ 0) ; \({t_2} = \frac{{1 + \sqrt {17} }}{2}\) (TMĐK)

Trường hợp 1: t2 – t – 5 = 0

Ta có ∆ = (–1)2 – 4 . (–5) . 1 = 21 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

 \({t_3} = \frac{{1 - \sqrt {21} }}{2}\) (loại vì t ≥ 0); \({t_4} = \frac{{1 + \sqrt {21} }}{2}\) (TMĐK)

Với \(t = \frac{{1 + \sqrt {17} }}{2}\) thì \(x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\).

Với \(t = \frac{{1 + \sqrt {21} }}{2}\) thì \(x = \frac{{5 + \sqrt {21} }}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{{5 + \sqrt {21} }}{2}\); \(x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\).

30. Tự luận
1 điểm

Cho hai số a,b thỏa mãn a + b ≠0

Chứng minh rằng:

\({a^2} + {b^2} + {\left( {\frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} \ge 2\)

Xem đáp án

Lời giải.

Ta có:

\({a^2} + {b^2} + {\left( {\frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} - 2 \ge 0\)

\({a^2} + {b^2} + {\left( {\frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} \ge 2\)

\({\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {\frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} - 2\left( {ab + 1} \right) \ge 0\)

\({\left( {a + b - \frac{{ab + 1}}{{a + b}}} \right)^2} \ge 0\)( đpcm)

31. Tự luận
1 điểm

Chứng minh \(\frac{{{a^2}}}{b} + \frac{{{b^2}}}{c} + \frac{{{c^2}}}{a} \ge a + b + c\) luôn đúng với mọi a, b ≥ 0.

Xem đáp án

Lời giải.

Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{a^2}}}{b} + b \ge 2a\\\frac{{{b^2}}}{c} + c \ge 2b\\\frac{{{c^2}}}{a} + a \ge 2c\end{array} \right.\)

Suy ra \(\frac{{{a^2}}}{b} + \frac{{{b^2}}}{c} + \frac{{{c^2}}}{a} + a + b + c \ge 2a + 2b + 2c\).

Do đó \(\frac{{{a^2}}}{b} + \frac{{{b^2}}}{c} + \frac{{{c^2}}}{a} \ge a + b + c\).

32. Tự luận
1 điểm

Một siêu thị điện máy nhập về một lô hàng gồm 120 chiếc máy giặt với giá 8 triệu đồng một chiếc. Sau khi bán 80 chiếc với giá bằng 120% giá vốn, số máy còn lại cửa hàng bán với giá chỉ bằng 60% giá đã bán trước đó.

a) Tính tổng số tiền thu được khi bán 80 chiếc máy giặt lúc đầu.

b) Sau khi bán hết lô hàng thì siêu thị lời hay lỗ bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Lời giải:

120% giá vốn là:

8 000 000 . 120% = 9 600 000 (đồng)

a) Số tiền thu được khi bán 80 chiếc máy giặt với giá bằng 120% giá vốn:

9 600 000 . 80 = 768 000 000 (đồng)

b) Số máy giặt còn lại:

120 – 80 = 40 (máy)

Giá mỗi máy bán lúc sau:

9 600 000 . 60% = 5 760 000 (đồng)

Số tiền bán 40 máy giặt lúc sau:

5 760 000 . 40 = 230 400 000 (đồng)

Tổng số tiền thu được sau khi bán hết máy giặt:

768 000 000 + 230 400 000 = 998 400 000 (đồng)

Số tiền vốn mua 120 máy giặt:

8 000 000 . 120 = 960 000 000 (đồng)

Do 998 400 000 > 960 000 000 nên cửa hàng lãi số tiền là:

998 400 000 – 960 000 000 = 38 400 000 (đồng)

Số phần trăm tiền lãi so với vốn:

38 400 000 . 100% : 960 000 000 = 4%.

33. Tự luận
1 điểm

Chu vi của một đa giác là 158 cm, số đo các cạnh của nó lập thành một cấp số cộng với công sai d = 3 cm. Biết cạnh lớn nhất là 44 cm. Số các cạnh của đa giác đó là:

A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Gọi số cạnh của đa giác đó là n (n *).

Số đo các cạnh của đa giác lập thành một cấp số cộng với công sai d = 3 cm, chu vi của đa giác là 158 cm nên Sn = 158.

Cạnh lớn nhất là 44 cm un = 44 u1 + (n – 1).3 = 44 u­1 = 47 – 3n

\[{S_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2}\]

\(158 = \frac{{n\left( {47 - 3n + 44} \right)}}{2}\)

316 = 91n – 3n2

Suy ra: n = 4 vì n *

Vậy đa giác đó có 4 cạnh.

34. Tự luận
1 điểm

Một đôi thỏ (gồm một thỏ đực và một thỏ cái) cứ mỗi tháng đẻ được một đôi thỏ con (cũng gồm một thỏ đực và thỏ cái); một đôi thỏ con, khi tròn 2 tháng tuổi, sau mỗi tháng đẻ ra một đôi thỏ con, và quá trình sinh nở cứ thế tiếp diễn. Hỏi sau n tháng có bao nhiêu đôi thỏ, nếu đầu năm (tháng Giêng) có một đôi thỏ sơ sinh?

Hỏi sau n tháng có bao nhiêu đôi thỏ, nếu đầu năm (tháng Giêng) có một đôi thỏ sơ sinh? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Trong hình vẽ trên, quy ước:

Cặp thỏ nhỏ là cặp thỏ có độ tuổi 1 tháng.

Cặp thỏ to hơn là cặp thỏ có khả năng sinh sản.

Quan sát hình vẽ trên ta thấy:

Tháng giêng và tháng hai: Chỉ có 1 cặp thỏ.

Tháng Ba: Cặp thỏ này sẽ đẻ ra một cặp thỏ con, do đó trong tháng này có 2 cặp thỏ.

Tháng Tư: Chỉ có cặp thỏ ban đầu sinh con nên đến thời điểm này có 3 cặp thỏ.

Tháng Năm: Có hai cặp thỏ (cặp thỏ đầu và cặp thỏ được sinh ra ở tháng Ba) cùng sinh con nên ở tháng này có 2 + 3 = 5 cặp thỏ.

Tháng Sáu: Có ba cặp thỏ (2 cặp thỏ đầu và cặp thỏ được sinh ra ở tháng Tư) cùng sinh con ở thời điểm này nên đến đây có 3 + 5 = 8 cặp thỏ.

Quá trình này có thể được khái quát như sau:

Nếu n là số tự nhiên khác 0, gọi f(n) là số cặp thỏ có ở tháng thứ n, ta có:

Với n = 1 ta được f(1) = 1.

Với n = 2 ta được f(2) = 1.

Với n = 3 ta được f(3) = 2.

Do đó với n > 3 ta được: f(n) = f(n - 1) + f(n – 2).

Điều đó có thể được giải thích như sau: Các cặp thỏ sinh ra ở tháng n - 1 không thể sinh con ở tháng thứ n, và ở tháng này cặp thỏ tháng thứ n–2 sinh ra một cặp thỏ con nên số cặp thỏ được sinh ra ở tháng thứ n chính là giá trị của f(n – 2).

35. Tự luận
1 điểm

Một đơn vị bộ đội dự trữ đủ gạo cho 150 người ăn trong 25 ngày nhưng đơn vị phải chuyển 25 người đi nơi khác hỏi số gạo dự trữ đủ cho số người còn lại ăn trong bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

Sau khi chuyển đi số người còn lại là:

150 – 25 = 125 (người)

Số gạo dự trữ đủ cho số ngày ăn là:

150 : 125 . 25 = 30 (ngày)

Đáp số: 30 ngày.

36. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành ABCD có AB = 71 cm. Người ta thu hẹp hình bình hành đó thành hình bình hành AEGD có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 6550 m2 và EB = 19 cm. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

Xem đáp án

Tính diện tích hình bình hành ban đầu. (ảnh 1)

Phần diện tích giảm đi khi thu hẹp hình bình hành ABCD thành hình bình hành AEGD chính là diện tích hình bình hành EBCG và bằng 665cm2

Chiều cao của hình bình hành EBCG hay ABCD là:

665 : 19 = 35 (cm)

Diện tích hình bình hành ABCD là:

71 . 35 = 2485 (cm2)

Vậy diện tích hình bình hành ABCD là 2485 cm2.

37. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi 160m, nếu cắt chiều dài đi 8m và kéo chiều rộng thêm 8m thì hình mới là hình vuông. So sánh:

a) Chu vi hình chữ nhật và hình vuông.

b) Diện tích hình vuông và hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Nửa chu vi hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m).

Nếu cắt chiều dài đi 8m và kéo chiều rộng thêm 8m thì nửa chu vi hình vuông là:

80 – 8 + 8 = 80 (m)

Vì nửa chu vi hình chữ nhật bằng nửa chu vi hình vuông bằng nhau nên chu vi của chúng cũng bằng nhau.

Vậy chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông bằng nhau.

b) Diện tích hình vuông là: (80 : 2) . (80 : 2) = 1600 (m2)

 Chiều dài hình chữ nhật là: (80 + 8 + 8) : 2 = 48 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 80 – 48 = 32 (m)

Diện tích hình chữ nhật là: 48 . 32 = 1536 (m2)

Vì 1600m2 > 1536m2 nên diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

38. Tự luận
1 điểm

Một hình thang có diện tích là 207 cm2, chiều cao là 9 cm. Tính độ dài mỗi đáy, biết đáy lớn hơn đáy bé là 10 cm.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng độ dài 2 đáy là:

207 . 2 : 9 = 46 (cm)

Đáy lớn hình thang là:

(46 + 10) : 2 = 28 (cm)

Đáy bé là:

46 – 28 = 18 (cm).

39. Tự luận
1 điểm

Một hộ nông dân định trồng đậu và cà trên diện tích 800m2. Nếu trồng đậu thì cần 20 công và thu 3.000.000 đồng trên 100m2, nếu trồng cà thì cần 30 công và thu 4.000.000 đồng trên 100m2. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên diện tích là bao nhiêu để thu được nhiều tiền nhất khi tổng số công không quá 180. Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau:

A. Trồng 600m2 đậu, 200m2 cà.

B. Trồng 500m2 đậu, 300m2 cà.

C. Trồng 300m2 đậu, 500m2 cà.

D. Trồng 200m2 đậu, 600m2 cà.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Gọi x là diện tích trồng đậu, y là diện tích để trồng cà (0 ≤ x ≤ 800, 0 ≤ y ≤ 800)

Vì số công nhân không quá 180 người 

20x + 30y ≤ 180 hay 2x + 3y ≤ 18

Diện tích trồng đậu, cà chỉ là 800m2

100x + 100y ≤ 800 hay x + y ≤ 8

Biểu thức F(x; y) cho số tiền lãi được là 3x + 4y

Ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 800\\0 \le y \le 800\\2x + 3y \le 18\\x + y \le 8\end{array} \right.\)

Miền nghiệm là miền tam giác với các điểm O(0; 0), C(0; 6), B(6; 2), A(8; 0).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác không bị gạch chéo trong hình vẽ (kể cả biên).

Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau: (ảnh 1)

Ta cần tìm x và y sao cho 3x + 4y lớn nhất

Khi đó:

F(0; 0) = 3.0 + 4.0 = 0

F(0; 6) = 3.0 + 4.6 = 24

F(6; 2) = 3.6 + 4.2 = 26

F(8; 0) = 3.8 + 4.0 = 24

Vì F(6; 2) = 26 max F(x; y) = 26 khi x = 6 và y = 2

Tức là phải trồng 600m2 đậu, 200m2 cà.

40. Tự luận
1 điểm

Một học sinh đo chiều dài của bàn học, kết quả thu được như sau d = 120 ± 1 cm. Sai số tỉ đối của phép đo là:

A. 0,83%.    

B. 8,3%.     

C. 0,38%.   

D. 3,8%.

Xem đáp án

Lời giải:

Sai số tỉ đối của phép đo là:

\[\varepsilon = \frac{1}{{120}}.100 = 0,83\% \]

Đáp án đúng là: A

41. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng đồ dạng khối lập phương có độ dài cạnh là 25 cm. Tính thể tích hình lập phương?

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích hình lập phương là:

25 . 25 . 25 = 15625 (cm3)

42. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật được xây bên cạnh một ngôi nhà. Chiều dài của khu vườn gấp 2 lần chiều rộng. Chủ nhà muốn xây một hàng rào bao quanh 3 cạnh của khu vườn (không cần rào cạnh giáp với nhà).

Nếu tổng chiều dài hàng rào cần xây là 24m, hãy tính:

a) Chiều dài và chiều rộng của khu vườn.

b) Diện tích của khu vườn.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi chiều rộng của khu vườn là x (m).

Vì chiều dài gấp 2 lần chiều rộng, nên chiều dài là 2x (m).

Khu vườn có 3 cạnh cần rào, gồm:

+)2 cạnh chiều rộng (x+x)

+)1 cạnh chiều dài (2x)

Tổng chiều dài hàng rào là 24m, nên ta có phương trình:

x+x+2x=24

4x = 24

x = 6

a) Chiều rộng khu vườn là: 6m

Chiều dài khu vườn là: 6.2 = 12 (m)

b) Diện tích khu vườn là:

12 . 6 = 72 (m2).

43. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 17 học sinh đăng kí tham gia một trong ba câu lạc bộ của trường là: câu lạc bộ Cầu lông, câu lạc bộ Sách và câu lạc bộ Tình nguyện, trong đó có 9 em tham gia câu lạc bộ Cầu Lông, 9 em tham gia Câu lạc bộ Tình nguyện, ở em tham gia câu lạc bộ Sách. Biết có 3 em tham gia cả hai câu lạc bộ Câu lông và câu lạc bộ Sách, 3 em tham gia cả hai câu lạc bộ Cầu lông và câu lạc bộ Tình nguyện, 4 em tham gia cả hai câu lạc bộ Tình nguyện và câu lạc bộ Sách. Hỏi có bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ Cầu lông?

Xem đáp án

Lời giải:

Để tìm số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Cầu lông (A), ta sẽ tính số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ liên quan đến Cầu lông và loại bỏ những học sinh này từ tập hợp A.

Số học sinh tham gia cả Câu lạc bộ Cầu lông và Tình nguyện (A ∩ B): Có 3 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ này.

Số học sinh tham gia cả Câu lạc bộ Cầu lông và Sách (A ∩ C): Có 3 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ này.

Số học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Cầu lông:

Số học sinh chỉ tham gia Cầu lôngSố học sinh chỉ tham gia Cầu lông

= |A| − |A ∩ B| − |A ∩ C| = 9 − 3 − 3 = 3 = 3

Vậy có 3 học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ Cầu lông.

44. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 144m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Nửa chu vi mảnh vườn là:

144 : 2 = 72 (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

72 : (3 + 5) . 3 = 27 (m)

Chiều dài mảnh vườn là:

72 – 27 = 45 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

45 . 27 = 1215 (m2)

45. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình vuông có diện tích là 81m2. Tính chu vi mảnh đất.

Xem đáp án

Lời giải:

Cạnh mảnh đất hình vuông là 9m vì 9.9 = 81.

Chu vi mảnh đất là:

9.4 = 36 (m).

46. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Ở giữa mảnh vườn theo chiều dài, người ta làm một lối đi rộng 1 m. Phần đất còn lại để trồng cây. Diện tích đất trồng cây là?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng mảnh vườn là:

20 : 2 = 10 (m)

Diện tích lối đi là:

1 . 20 = 20 (m2)

Diện tích mảnh vườn là:

20 . 10 = 200 (m2)

Diện tích đất trồng cây là:

200 – 20 = 180 (m2)

Đáp số: 180 m2

47. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đó, biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 9 m.

Xem đáp án

Lời giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Chiều dài hình chữ nhật là:

9 : 1 . 3 = 27 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

9 : 1 . 2 = 18 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

27 . 18 = 486 (m2)

48. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 35 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

35 . 2 = 70 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

70 . 35 = 2450 (m2)

49. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có cạnh là 8,5 m. Tính chu vi và diện tích hình vuông.

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi hình vuông là:

8,5 . 4 = 34 (m)

Diện tích hình vuông là:

8,5 . 8,5 = 72,25 (m2)

50. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh 8,5 m. Dọc theo một cạnh của mảnh vườn, người ta muốn xây một lối đi rộng 1,5 m.

a) Tính diện tích ban đầu của mảnh vườn.

b) Tính diện tích lối đi.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Diện tích mảnh vườn là:

8,5 . 8,5 = 72,25 (m2)

b) Lối đi được xây dọc theo một cạnh của mảnh vườn và có chiều rộng 1,5m.

Lối đi có hình chữ nhật, với:

Chiều dài = 8,5m (bằng cạnh của vườn)

Chiều rộng = 1,5m

Diện tích lối đi là:

8,5 . 1,5 = 12,75 (m2)

51. Tự luận
1 điểm

Một người đi du lịch bằng xe đạp, xuất phát lúc 5h30 với vận tốc 15km/h. người đó dự định đi được nửa quảng đường sẽ nghỉ 30 phút và đến 10h sẽ tới nơi. Nhưng sau khi nghỉ 30 phút thì xe bị hỏng và phải sửa xe mất 20 phút. Hỏi trên đoạn đường còn lại người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến đích đúng dự định?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi: 30 phút = \(\frac{1}{2}\) giờ; 20 phút = \(\frac{1}{3}\)giờ

Thời gian người đó dự định đi là :

t1 = 10 – \(\frac{1}{2}\) − 5,5 = 4 (h)

Quãng đường người đó đi là:        

s1 = v1 . t1 = 15 . 4 = 60 (km)

Thời gian đi nửa quãng đường còn lại:

\({t_2} = \frac{{{s_1}}}{{2{v_1}}} = \frac{{60}}{{2.15}} = 2\left( h \right)\)

Thời gian người đó đi đúng theo dự định là:

\({t_3} = {t_2} - \frac{1}{3} = 2 - \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\left( h \right)\)

Vận tốc trên quãng đường còn lại người đó phải đi để đến đích đúng dự định là :

\({v_2} = \frac{{{s_1}}}{{{t_3}}} = \frac{{60}}{{\frac{5}{3}}} = 36\left( {km/h} \right)\).

52. Tự luận
1 điểm

Một người đi làm với mức lương khởi điểm là 6 triệu đồng một tháng. Cứ sau 6 tháng, lượng người đó tăng thêm 5%. Tính tổng số lương người đó nhận được sau mười năm đi làm.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng lương trong 6 tháng đầu tiên (chưa tăng lương):

S1=6×6=36 (triệu)

Tổng lương trong 6 tháng tiếp theo (sau khi tăng 5%):

S2=(6×1.05)×6=37,8 (triệu)

Đổi 10 năm = 120 tháng = 20 lần . 6 tháng

Suy ra: tổng số lương người đó nhận được sau mười năm đi làm là:

\(36.\frac{{1 - {{\left( {1 + 5\% } \right)}^{20}}}}{{1 + \left( {1 + 5\% } \right)}} = 1190,4\)(triệu).

53. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 3 km rồi quay sang hướng Tây đi 3 km. Tính quãng đường đi được của xe máy.

Xem đáp án

Lời giải:

Quãng đường đi được là:

6 km (Đông) + 3 km (Bắc) + 3 km (Tây) = 12 km.

54. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy giờ thứ nhất đi được \(\frac{3}{7}\) quãng đường giờ thứ hai đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường giờ thứ ba người đó đi nốt 60 km thì hết quãng đường. Hỏi quãng đường dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Lời giải:

Phân số chỉ 60 km còn lại là:

\(1 - \frac{3}{7} - \frac{1}{3} = \frac{5}{{21}}\)(quãng đường)

Độ dài quãng đường đó là:

\(60:\frac{5}{{21}} = 252\left( {km} \right) = 252000\left( m \right)\).

55. Tự luận
1 điểm

Một người quản lí của một khu chung cư có 80 căn hộ cho thuê nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 7 triệu đồng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x là số lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng. Giá thuê mỗi căn hộ sẽ là 7.000.000 + 100.000x (đồng)

Số căn hộ cho thuê sẽ là 80 - x (căn hộ)

Doanh thu R(x) sẽ là tích của giá thuê mỗi căn hộ và số căn hộ cho thuê:

R(x) = (7.000.000 + 100.000x)(80 - x)

Để tìm giá trị x làm cho doanh thu lớn nhất, ta cần tìm cực đại của hàm số R(x). Ta có thể khai triển biểu thức R(x) và tìm đạo hàm:

R(x) = 560.000.000 + 8.000.000x - 7.000.000x - 100.000x²

= -100.000x² + 1.000.000x + 560.000.000

R'(x) = -200.000x + 1.000.000

Xét R'(x) = 0 -200.000x + 1.000.000 = 0x = 5

Giá thuê mỗi căn hộ để doanh thu lớn nhất là:

7.000.000 + 100.000 * 5 = 7.500.000 (đồng)

Vậy với giá thuê 7.500.000 đồng để doanh thu lớn nhất.

56. Tự luận
1 điểm

Một người thợ cần làm một cái thùng hình lập phương để chứa đựng đúng 125 lít nước. Hai người thợ đó phải làm thùng có cạnh bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 125 lít = 125dm3

Cạnh của thùng hình lập phương đó là:

\(\sqrt[3]{{125}} = 5\left( {dm} \right)\)

Đáp số: 5dm.

57. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy trong giờ đầu được \(\frac{1}{4}\) quãng đường, giờ thứ hai ô tô chậy được \(\frac{2}{5}\) quãng đường , giờ thứ ba ô tô chạy được 28km thì hết quãng đường. Hỏi quãng đường đó dài bao nhiêu ki lô mét?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong 2 giờ đầu, ô tô đi được:

\(\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{{13}}{{20}}\)(quãng đường)

Phân số chỉ 28km là:

\(1 - \frac{{13}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\)(quãng đường)

Quãng đường đó dài số km là:

\(28:\frac{7}{{20}} = 80\left( {km} \right)\)

58. Tự luận
1 điểm

Một sân bay có dịch vụ gửi hành lí với 150 tủ chứa đồ cho thuê với giá mỗi tủ là 200 nghìn đồng một ngày. Với giá hiện tại, tất cả các ngày đều được thuê kín chỗ. Do chi phí vận hành tăng nên giá cho thuê đang được xem xét điều chỉnh. Theo quy định, mức tăng giá là bội số của 10 nghìn đồng và sẽ được thí điểm lần lượt các mức trong một thời gian nhất định. Sau một thời gian thí điểm, nhà quản lý nhận thấy với mỗi 10 nghìn đồng tăng thêm, có 5 tủ bị bỏ trống không có người thuê trong ngày tương ứng. Hỏi mức giá chính thức mới cần được tăng lên bao nhiêu để doanh thu một ngày là lớn nhất?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x là số lần tăng giá 10.000 đồng.

Giá thuê mới:

P(x) = 200.000 + 10.000x

Số tủ có người thuê:

N(x)=1505x

Doanh thu mỗi ngày:

R(x)=P(x)×N(x)

=(200.000+10.000x)×(150−5x)

= 30.000.000 + 500.000x – 50.000x2

Doanh thu được biểu diễn dưới dạng R(x) là một hàm số bậc hai, có hệ số

a = -50.000 nên parabol có đỉnh là điểm cực đại, ứng với mức doanh thu lớn nhất.

Cực đại của R(x) đạt tại \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{ - 500.000}}{{2.\left( { - 50.000} \right)}} = 5\)

Số lần tăng giá 10.000 đồng tối ưu là x = 5, tức mức giá mới là:

200.000 + 10.000 × 5 = 250.000 (đồng)

Vậy với mức giá mới 250.000 đồng thì doanh thu mỗi ngày là lớn nhất.

59. Tự luận
1 điểm

Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 16m. Hai lần chiều dài kém 5 lần chiều rộng 28m. Tính chiều dài và chiều rộng.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi chiều dài sân trường là x (m) (x > 16)

Thì chiều rộng sân trường là x – 16 (m)

Theo bài ra ta có:

2x + 28 = 5(x – 16)

2x + 28 = 5x – 80

3x = 108

x = 108 : 3

x = 36

Vậy chiều dài sân trường là 36m

Chiều rộng sân trường là:

36 – 16 = 20 (m)

60. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau, số nào viết được viết dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với mũ số lớn hơn 1:

A. 15.

B. 16.  

C. 17.  

D. 18

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là B

Vì 16 = 42 = 24

61. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 38cm. Người ta cắt bớt chiều dài tấm bìa đi 3cm thì tấm bìa còn lại thành hình vuông. Tính diện tích tấm bìa hình vuông?

Xem đáp án

Lời giải:

Người ta cắt bớt chiều dài tấm bìa đi 3cm thì tấm bìa còn lại thành hình vuông tức là chiều dài hơn chiều rộng 3cm

Nửa chu vi tấm bìa là:

38 : 2 = 19 (cm)

Chiều rộng tấm bìa hay cạnh hình vuông là:

(19 – 3) : 2 = 8 (cm)

Diện tích tấm bìa hình vuông sau khi cắt là:

8 . 8 = 64 (cm2)

62. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa (phần kẻ) là một phần của hình tròn. Bạn Bình đo được độ dài đoạn thẳng AD = 10cm, khoảng cách IE = 3cm với I là trung điểm của AD và IE AD. Hỏi độ dài cung tròn AD bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hỏi độ dài cung tròn AD bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Nối A với E, D với E ta được hình vẽ:

Vì IE là đường cao của tam giác vuông AIE nên áp dụng định lý Pytago ta có:

AI2 + IE2 = AE2 \(AI = \sqrt {A{E^2} - I{E^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {3^2}} = \sqrt {91} \left( {cm} \right)\)

Suy ra độ dài cung tròn AD là: 2𝛑.AI = \(2\pi \sqrt {91} \left( {cm} \right)\)

63. Tự luận
1 điểm

Một thợ lặn có vị trí cách mặt nước 8m, 1 con tàu đắm ở góc 70 độ. Sau khi cùng xuống tới 1 điểm cao hơn 14m so với đáy đại dương, thợ lặn nhìn thấy con tàu đắm ở góc 57 độ. Tính chiều sâu con tàu đắm.

Xem đáp án

Tính chiều sâu con tàu đắm. (ảnh 1)

AC là khoảng cách từ mặt nước đến đáy con tàu bị đắm dưới nước.

Gọi B là vị trí mà người đó lặng xuống sao cho khoảng cách từ điểm đó đến vị trí con tàu đắm là 14m, CD là độ dài của con tàu

Đặt CD = x; AB = y

Tam giác BCD vuông tại C có \(\tan \widehat {CBD} = \frac{x}{{14}} \Rightarrow x = 14.\tan \widehat {CBD} = 14.\tan 33^\circ \)(1)

Có: \(\widehat {CAD} = 90^\circ - 70^\circ = 20^\circ \)

Tam giác ACD vuông tại C có:

\(\tan \widehat {CAD} = \frac{x}{{y + 14}} \Rightarrow x = 14.\tan \widehat {CAD} = \left( {y + 14} \right).\tan 20^\circ \) (2)

Từ (1) và (2) ta có: 14.tan33° = (y + 14).tan20°

y ≈ 10,979 (m)

Chiều sâu con tàu đắm là: 8 + 14 + 10,979 ≈ 32,979 (m).

64. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m. Chiều rộng bằng \(\frac{1}{4}\) chiều dài.Trung bình cứ 100m2 thì thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

60 : 4 = 15 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

60 . 15 = 900 (m2)

Người ta thu hoạch được số kg thóc là:

900 : 100 . 50 = 450 (kg)

65. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 160m . Chiều rộng bằng \(\frac{5}{8}\) chiều dài . Diện tích thửa ruộng đó là?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật là:

\(160.\frac{5}{8} = 100\left( m \right)\)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

160 × 100 = 16000 (m2)

Đáp số: 16000m2

66. Tự luận
1 điểm

Một trường bán trú dự trữ số gạo đủ cho 150 học sinh ăn trong 124 ngày . Nếu trường nhận thêm 36 học sinh nữa thì số gạo trên dùng đủ ăn trong bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

1 học sinh ăn hết số gạo đó trong:

150 . 124 =18600 (ngày)

Nếu nhận thêm 36 học sinh nữa thì có tất cả:

150 + 36 = 186 (học sinh)

Số gạo đó đủ ăn trong:

18600 : 186 = 100 (ngày)

Đáp số: 100 ngày

67. Tự luận
1 điểm

Một vườn hoa hình vuông có diện tích là 81cm2. Tính chu vi vườn hoa?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 9 . 9 = 81

Nên cạnh của vườn hoa hình vuông là 9cm

Chu vi vườn hoa là:

9.4 = 36 (cm).

Đáp số: 36cm.

68. Tự luận
1 điểm

Một xe tải có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 5,6m, chiều rộng 2m và chiều cao 2m.

a) Tính thể tích thùng xe tải.

b) Người ta chất lên thùng xe tải những gói hàng đóng theo dạng hình lập phương cạnh 0,5m. Hỏi có thể chất lên thùng xe tải tối đa bao nhiêu gói hàng

Xem đáp án

Lời giải:

a) Thể tích thùng xe tải:

5,6 . 2 . 2 = 22,4 (m³)

b) Thể tích gói hàng:

0,5³ = 0,125 (m³)

Số gói hàng tối đa thùng xe có thể chở:

22,4 : 0,125 = 179,2 (gói) ≈ 179 (gói)

69. Tự luận
1 điểm

Một xưởng mộc dùng gỗ gụ để sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày. Chi phí cho mỗi lần vận chuyển nguyên liệu là 5000 USD, chi phí để lưu trữ một đơn vị nguyên liệu là 10 USD mỗi ngày, trong đó một đơn vị là lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất 1 chiếc bàn. Hỏi mỗi lần xưởng mộc nên đặt mua bao nhiêu đơn vị nguyên liệu và bao lâu đặt giao nguyên liệu một lần để chi phí trung bình hằng ngày (bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí lưu trữ) trong chu kì sản xuất giữa các lần giao hàng là ít nhất?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi chu kỳ sản xuất là x ngày, x *

Gọi số đơn vị nguyên liệu cần mua một lần là x đơn vị, x > 0

Chi phí lưu trữ x đơn vị nguyên liệu mỗi ngày là 10x (USD)

Chi phí trung bình hằng ngày là: \(C = \frac{{5000 + 10xn}}{n}\)

Do xưởng sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày: \(\frac{x}{n} = 5 \Rightarrow x = 5n\)

Ta có: \(C = \frac{{5000 + 10xn}}{n} = \frac{{5000}}{n} + 10x\)

\(C = \frac{{5000}}{n} + 10.5n = \frac{{5000}}{n} + 50n \ge 2\sqrt {\frac{{5000}}{n}.50n} = 1000\)

Dấu “=” xảy ra khi \(\frac{{5000}}{n} = 50n \Rightarrow n = 100\)

Vậy cần đặt 5.100 = 500 đơn vị nguyên liệu sau mỗi 100 ngày để chi phí trung bình hằng ngày là ít nhất.

70. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n để n2 + 4n + 96 chia hết cho n + 1

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: n2 + 4n + 96

= n2 + n + 3n + 96

= n(n + 1) + 3(n + 1) + 93

Vì n(n + 1) n + 1 và 3(n + 1) n + 1

Nên để n2 + 4n + 96 n + 1 thì 93 n + 1

Hay n + 1 Ư(93)

Vì n là số tự nhiên nên n + 1 {1; 3; 31; 93}

n {0; 2; 30; 92}

Vậy n {0; 2; 30; 92}.

71. Tự luận
1 điểm

Chứng minh: A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3) không là số chính phương với mọi n thuộc ℕ, n khác 0

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3) = (n2 + 3n)(n2 + 3n + 2)

Đặt n2 + 3n = t (t  ℕ)

A = t(t + 2) = t2 + 2t

Ta thấy: t2 < t2 + 2t < t2 + 2t + 1 = (t + 1)2

Mà t2 và (t + 1)2 là 2 số chính phương liên tiếp nên t2 + 2t không phải là số chính phương

Vậy A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3) không là số chính phương.

72. Tự luận
1 điểm

Chứng minh công thức \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\) là công thức tìm số cặp góc đối đỉnh

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu có n đường thẳng bất kỳ (không song song, không trùng nhau), thì mỗi cặp đường thẳng sẽ cắt nhau tại một điểm duy nhất.

Vì mỗi cặp đường thẳng tạo đúng 1 cặp góc đối đỉnh, số cặp góc đối đỉnh được tính bằng số giao điểm của n đường thẳng, chính là số cách chọn 2 đường thẳng bất kỳ trong n đường thẳng là:

\(C_n^2 = \frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} = \frac{{1.2.3...n}}{{2.\left[ {1.2.3....\left( {n - 2} \right)} \right]}} = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

Vậy công thức \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\) có thể sử dụng để tính số cặp góc đối đỉnh nếu xét trong hệ thống gồm n đường thẳng bất kỳ.

73. Tự luận
1 điểm

a) Tìm n để n2 + 2006 là một số chính phương

b) Cho n là số nguyên tố lớn hơn 3. Hỏi n2 + 2006 là số nguyên tố hay là hợp số.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt n2 + 2006 = a2 (a  ℤ)

2006 = a2 - n2 = (a - n)(a + n) (1)

Mà (a + n) - (a - n) = 2n chia hết cho 2

a + n và a - n có cùng tính chẵn lẻ

+) TH1: a + n và a - n cùng lẻ (a - n)(a + n) lẻ, trái với (1)

+) TH2: a + n và a - n cùng chẵn (a - n)(a + n) chia hết cho 4, trái với (1)

Vậy không có n thỏa mãn n2+2006 là số chính phương

b) Vì n là số nguyên tố lớn hơn 3 n không chia hết cho 3

n = 3k + 1 hoặc n = 3k + 2 (kN*)

+) n = 3k + 1 thì n2 + 2006 = (3k + 1)2 + 2006 = 9k2 + 6k + 2007 chia hết cho 3 và lớn hơn 3

n2 + 2006 là hợp số 

+) n = 3k + 2 thì n2 + 2006 = (3k + 2)2 + 2006 = 9k2 + 12k + 2010 chia hết cho 3 và lớn hơn 3

n2 + 2006 là hợp số

Vậy n2 + 2006 là hợp số.

74. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng n2 + n + 1 không chia hết cho 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có n+ n +1 = n(n+1) +1

Nếu n lẻ n+1 chẵn n(n+1) chẵn n(n+1) +1 lẻ

n(n+1) không chia hết cho 4

Nếu n chẵn n(n+1) chẵn n(n+1) +1 lẻ

n(n+1) +1 không chia hết cho 4

Vậy với mọi n thì n+ n +1 không chia hết cho 4

75. Tự luận
1 điểm

Năm 1968 thuộc thế kỷ bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Năm 1968 thuộc thế kỷ 20, là khoảng thời gian tính từ năm 1901 đến hết năm 2000

76. Tự luận
1 điểm

Năm 938 thuộc thế kỷ bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Năm 938 thuộc thế kỉ nào X, là khoảng thời gian tính từ năm 901 đến năm 1000.

77. Tự luận
1 điểm

Nam có 18 viên bi. Tùng có 22 viên bi. Hùng có số bi bằng trung bình cộng của ba bạn và ít hơn 2 viên bi. Tính thử xem số bi của Hùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Trung bình cộng số bi của ba bạn là:

(18 + 22 – 2 ) : 2 = 19 (viên)

Số bi của Hùng là:

19 – 2 = 17 (viên)

Đáp số: 17 viên.

78. Tự luận
1 điểm

Thế kỉ XX có bao nhiêu năm nhuận?

Xem đáp án

Lời giải:

Dãy số các năm nhuận của thế kỉ XX là: 1904, 1908, 1912, ..., 1996, 2000.

Đây là cấp số cộng với công sai d = 4, số hạng đầu là 1904, số hạng cuối là 2000

Gọi số năm nhuận của thế kỉ XX là n

Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:

2000 = 1904 + (n – 1).4

Suy ra: n = 25

Vậy thế kỉ XX có 25 năm nhuận.

79. Tự luận
1 điểm

Thế nào là nằm cùng phía, khác phía?

Xem đáp án

Lời giải:

- Hai điểm cùng phía có nghĩa là hai điểm cùng nằm một phía bên trái hay bên phải.

- Hai điểm khác phía là hai điểm không cùng một bên mà bị tách ra hai bên khác nhau bởi một điểm khác.

Ví dụ: Chỉ ra các điểm nằm cùng phía, nằm khác phía đối với điểm A trên hình vẽ?

Thế nào là nằm cùng phía, khác phía? (ảnh 1) 

Ta thấy điểm E và B nằm cùng phía đối với điểm A, điểm C và D nằm khác phía đối với A

80. Tự luận
1 điểm

Nếu a2 chia hết cho b2 thì a có chia hết cho b không? Vì sao?

Xem đáp án

Lời giải:

Giả sử a2 chia hết cho b2 nhưng a không chia hết cho b, tức là tồn tại số nguyên aaa và b sao cho: a2 = kb2 (với k là số nguyên)

Nhưng a không chia hết cho b, tức là tồn tại số nguyên dương r sao cho:

a = qb + r, 0 < r < b với q là số nguyên.

Từ giả thiết a2 = kb2 , ta xét đồng dư của a2 theo b:

a2 ≡ 0 (modb2)

Tuy nhiên, nếu a không chia hết cho b, thì viết lại dưới dạng chuẩn Euclid:

a = qb + r

Bình phương hai vế:

a2 = (qb + r)2 = q2b2 + 2qbr + r2

Lấy đồng dư theo b2: a2 ≡ 2qbr + r2 (modb2)

Vì a2 ≡ 0 (modb2)

Nên: 2qbr + r2 ≡ 0(modb2)

Do 0 < r < b, ta thấy r2 < b2, nên r2 không thể chia hết cho b2. Điều này mâu thuẫn với giả thiết a2 chia hết cho b2

 Mâu thuẫn này chứng tỏ giả thiết a không chia hết cho b là sai.
Vậy nếu a2 chia hết cho b2 thì a có chia hết cho b.

81. Tự luận
1 điểm

Nếu bớt chiều dài một khu vườn hình chữ nhật đi 8m thì được một hình vuông có diện tích 121m2. Người ta đóng cọc xung quanh khu vườn đó chỉ để cửa ra vào rộng 2m và 2 cọc liền nhau cách nhau 1m. Hỏi cần bao nhiêu cái cọc? ( hai bên cửa ra vào cũng có cọc)

Xem đáp án

Lời giải:

Cạnh khu vườn lúc sau là 11m ( vì 121 = 11 . 11)

Chiều dài khu vườn là :

11 + 8 = 19( m)

Chu vi khu vườn là :

(19 + 11) . 2 = 60 (m)

Có số cọc là :

(60 + 2) : 1 + 1 = 63 ( cọc)

Đáp số : 63 cọc

82. Tự luận
1 điểm

Nếu \(\cot 1,25.\tan \left( {4\pi + 1,25} \right) - \sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right).\cos \left( {6\pi - x} \right) = 0\) thì tan x bằng?

Xem đáp án

Lời giải:

\(\cot 1,25.\tan \left( {4\pi + 1,25} \right) - \sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right).\cos \left( {6\pi - x} \right) = 0\)

cot1,25 . tan1,25 – cosx.cos(-x) = 0

1 – cos2x = 0

sin2x = 0

sinx = 0

Suy ra: \(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = 0\)

Vậy tan x = 0.

83. Tự luận
1 điểm

Nếu dùng 2 máy bơm cùng loại để bơm nước chống hạn cho một cánh đồng thì phải bơm nước trong vòng 10 ngày. Hỏi nếu có 5 máy bơm như thế thì chỉ cần bơm nước trong mấy ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu chỉ có 1 máy bơm thì phải bơm nước trong số ngày là: 

2 . 10 = 20 (ngày)

5 máy bơm như thế thì chỉ cần bơm trong số ngày là: 

20 : 5 = 4 (ngày)

Đáp số : 4 ngày 

84. Tự luận
1 điểm

Hôm nay là ngày thứ 3. Hỏi 100 ngày sau vào thứ mấy của tuần lễ?

Xem đáp án

Lời giải:

Một tuần lễ có 7 ngày. 

Thực hiện phép chia ta có: 100 : 7 = 14 (dư 2).

Sau đúng 14 tuần lại đến ngày thứ ba và hai ngày sau là ngày thứ năm.

Vậy 100 ngày sau là ngày thứ năm trong tuần lễ. 

Đáp số: ngày thứ năm

85. Tự luận
1 điểm

Nếu ngày mai là chủ nhật thì 100 ngày trước là thứ mấy?

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu ngày mai là chủ nhật thì hôm nay là thứ bảy

Ta có: 100 : 7 = 14 (dư 2).

Vậy trước đúng 14 tuần là ngày thứ bảy và trừ hai ngày trước là ngày thứ năm.

Vậy 100 ngày trước là thứ năm.

86. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: Nếu x3 – y3 chia hết cho 3 thì x3 – y3 chia hết cho 9.

Xem đáp án

Lời giải:

x3 – y3 = (x – y)3 + 3xy(x – y)

Ta thấy: x3 – y3 3 và 3xy(x – y) 3 nên (x – y)3 3

Suy ra: x – y 3 (1) hay x ≡ y(mod3)

Lại có: x3 – y3 = (x – y)(x2 + xy + y2) (*)

·      Xét: x2 + xy + y2

Mỗi số nguyên x có thể có một trong ba dạng sau khi chia cho 3:

x ≡ 0, 1, hoặc 2(mod3)

Tương tự, y cũng có thể chia 3 dư 0, 1, 2

Vì ở trên ta đã có x ≡ y(mod3)

Nên ta xét 3 trường hợp:

+ TH1: x, y ≡ 0 (mod3) tức: x, y 3 x2 + xy + y2 3

+ TH2: x, y ≡ 1 (mod3) x2 ≡ 1 (mod3); y2 ≡ 1 (mod3); xy ≡ 1 (mod3)

x2 + xy + y2 ≡ 3 (mod3) tức x2 + xy + y2 3

+ TH3: x, y ≡ 2 (mod3) x2 ≡ 1 (mod3); y2 ≡ 1 (mod3); xy ≡ 1 (mod3)

x2 + xy + y2 ≡ 3 (mod3) tức x2 + xy + y2 3

Vậy với x ≡ y(mod3) thì x2 + xy + y2 3 (2)

Từ (1) và (2) kết hợp với (*) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y \vdots 3\\{x^2} + xy + {y^2} \vdots 3\end{array} \right.\) (x – y)(x2 + xy + y2) 9

Vậy nếu x3 – y3 chia hết cho 3 thì x3 – y3 chia hết cho 9.

87. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu z ≥ x và z ≥ y thì z > xy

Xem đáp án

Lời giải:

TH1: Nếu x và y đều dương (x, y > 0)

Vì theo giả thiết z ≥ x và z ≥ y , nên z là số lớn nhất trong ba số.

Tuy nhiên, xy có thể lớn hơn nếu cả x và y đều lớn hơn 1.

Ví dụ: x = 3, y = 4, z = 5 xy = 3 × 4 = 12 > 5

Suy ra: Mệnh đề sai trong trường hợp này.

TH2: Nếu x hoặc y bằng 0:

Khi x = 0 hoặc y = 0, ta có xy = 0

Vì z ≥ x và z ≥ y nên z ≥ 0

Do đó, z > xy không hoàn toàn đúng trong trường hợp này (đúng 1 phần)

TH3: Nếu x, y cùng âm hoặc x và y trái dấu:

Ví dụ: x = −3, y = −2, z = −1

ta có xy = (−3)(−2) = 6 > -1 tức là z < xy, suy ra mệnh đề sai.

Vậy mệnh đề cần chứng minh không đúng với mọi trường hợp x, y, z.

88. Tự luận
1 điểm

Trong một năm (nhuận) có bao nhiêu ngày?

A. 356 ngày       

B. 366 ngày        

C. 365 ngày     

D. 395 ngày

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là B

Năm nhuận là năm có 366 ngày, còn năm không nhuận là năm có 365 ngày.

89. Tự luận
1 điểm

Ngày 20/11/2019 là thứ 4. Vậy ngày 20/11/2000 là thứ mấy?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: Từ 20/11/2019 đến 20/11/2020 Có 366 ngày.

Số tuần là: 366 : 7 = 52 dư 2

20/11/2020 là thứ sáu

Ta có: Từ 20/11/2020 đến 20/11/2021 Có 365 ngày.

Số tuần là: 365 : 7 = 52 dư 1

20/11/2021 là thứ bảy

Đáp số: Thứ bảy

90. Tự luận
1 điểm

Trên bờ biển có một ngọn hải đăng cao 40m. Với khoảng cách bao nhiêu kilomet thì người quan sát trên tàu bắt đầu trông thấy ngọn đèn này, biết rằng mắt người quan sát ở độ cao 10m so với mực nước biển và bán kính Trái Đất gần bằng 6400km?

Trên bờ biển có một ngọn hải đăng cao 40m. Với khoảng cách bao nhiêu kilomet thì người quan sát trên tàu bắt đầu trông thấy ngọn đèn này, biết rằng mắt người quan sát ở độ cao 10m so với mực nước biển và bán kính Trái Đất gần bằng 6400km? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên bờ biển có một ngọn hải đăng cao 40m. Với khoảng cách bao nhiêu kilomet thì người quan sát trên tàu bắt đầu trông thấy ngọn đèn này, biết rằng mắt người quan sát ở độ cao 10m so với mực nước biển và bán kính Trái Đất gần bằng 6400km? (ảnh 2)

Ta có: \(\widehat {MTA} = \widehat {TBA}\)(vì \(\widehat {MTA}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến TM và dây TA chắn ; \(\widehat {TBA}\)là góc nội tiếp chắn )

Xét tam giác MTA và tam giác MTB có:

\(\widehat M\) chung

\(\widehat {MTA} = \widehat {TBA}\)

∆MAT ~ ∆MTB (g.g)

\(\frac{{MA}}{{MT}} = \frac{{MT}}{{MB}}\) hay MA.MB = MT2

MA = 40m = 0,04km ;

MB = MA + AB = MA + 2R = 12800,04 km.

MT ≈ 22,63 km

+ M’T2 = M’A’.M’B’

M’A’ = 10m = 0,01km ;

M’B’ = M’A’ + A’B’ = M’A’ + 2R = 12800,01 km

M’T ≈ 11,31 km

MM’ = MT + M’T = 33,94 ≈ 34 km .

Vậy khi cách ngọn hải đăng khoảng 34km thì người thủy thủ bắt đầu trông thấy ngọn hải đăng.

91. Tự luận
1 điểm

Từ trên tháp quan sát của một ngọn hải đăng cao 28m, người ta nhìn thấy một chiếc thuyền cứu hộ với góc hạ 20⁰. Tính khoảng cách từ chân tháp đến thuyền.

Xem đáp án

Tính khoảng cách từ chân tháp đến thuyền. (ảnh 1)

Mô tả bài toán như hình vẽ.

Vì tầm nhìn thẳng của người đó song song với mặt nước biển 

AD // BC

\(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\)(2 góc so le trong)

Xét tam giác ABC vuông tại B có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\)

\(AC = \frac{{AB}}{{\tan C}} = \frac{{28}}{{\tan 20^\circ }} \approx 77\left( m \right)\)

Vậy khoảng cách từ chân tháp đến thuyền khoảng 77m.

92. Tự luận
1 điểm

Nhất là 1 , Nhị là 2, Tam là 3 , Tứ là 4 , Ngũ là 5. Vậy 6 , 7 , 8 , 9 , 10 là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

1: nhất                    2: nhị                      3: tam

4: tứ                       5: ngũ                     6: lục

7: thất                     8: bát                      9: cửu                     10: thập

93. Tự luận
1 điểm

Một người quản lí của một khu chung cư có 80 căn hộ cho thuê nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 7 triệu đồng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x là số lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng. Giá thuê mỗi căn hộ sẽ là 7.000.000 + 100.000x (đồng)

Số căn hộ cho thuê sẽ là 80 - x (căn hộ)

Doanh thu R(x) sẽ là tích của giá thuê mỗi căn hộ và số căn hộ cho thuê:

R(x) = (7.000.000 + 100.000x)(80 - x)

Để tìm giá trị x làm cho doanh thu lớn nhất, ta cần tìm cực đại của hàm số R(x). Ta có thể khai triển biểu thức R(x) và tìm đạo hàm:

R(x) = 560.000.000 + 8.000.000x - 7.000.000x - 100.000x²

= -100.000x² + 1.000.000x + 560.000.000

R'(x) = -200.000x + 1.000.000

Xét R'(x) = 0 -200.000x + 1.000.000 = 0x = 5

Giá thuê mỗi căn hộ để doanh thu lớn nhất là:

7.000.000 + 100.000 * 5 = 7.500.000 (đồng)

Vậy với giá thuê 7.500.000 đồng để doanh thu lớn nhất.

94. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng 18 quyển sách gồm 7 quyển sách toán, 6 quyển sách lý, 5 quyển sách hóa để làm phần thưởng cho 9 học sinh và mỗi học sinh nhận được 2 quyển sách khác nhau. Tên của 9 học sinh theo thứ tự là A, B, C, D, E, F, G, H, K. Tính xác suất để hai học sinh A và B nhận được phần thưởng giống nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Để một học sinh nhận được 2 quyển sách thể loại khác nhau, ta chia phần thưởng thành ba loại: Toán + Lý, Lý + Hóa; Toán + Hóa

Gọi x, y, z (x, y, z ℕ) lần lượt là số học sinh nhận được bộ phần thưởng Toán + Lý; Toán + Hóa; Lý + Hóa. Khi đó ta có hệ sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 7\\z + x = 6\\y + z = 5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 3\\z = 2\end{array} \right.\)

Số cách phát thưởng ngẫu nhiên cho 9 học sinh là: \(C_9^4.C_5^3.1\)

Vậy số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_9^4.C_5^3\)

Gọi S là biến cố “hai học sinh A và B có phần thưởng giống nhau”

TH1: A và B cùng nhận bộ Toán + Lý có \(C_7^2.C_5^3\) cách phát

TH2: A và B cùng nhận bộ Toán + Hóa có \(C_7^1.C_6^4\) cách phát

TH3: A và B cùng nhận bộ Lý + Hóa có \(C_7^4\) cách phát

Suy ra: \(n\left( S \right) = C_7^2.C_5^3 + C_7^1.C_6^4 + C_7^4\)

Vậy xác suất của biến cố S là: \(\frac{{n\left( S \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_7^2.C_5^3 + C_7^1.C_6^4 + C_7^4}}{{C_9^4.C_5^3}} = \frac{5}{{18}}\)

95. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 8dm, chiều rộng 2dm để lát nền căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 4m, chiều rộng 3m. Hỏi cần bao nhiêu tâm gỗ loại đó để vừa đủ lát kín nền căn phòng?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích phòng là:

4 . 3 = 12 (m²) = 1200dm2

Diện tích của mỗi tấm gỗ hình chữ nhật là:

8. 2 = 16 (dm²)

Số tấm gỗ cần là:

1200 : 16 = 75 (tấm)

Vậy, cần 75 tấm gỗ hình chữ nhật để lát kín nền căn phòng.

96. Tự luận
1 điểm

Có một khối lượng gạo đủ cho 18 người ăn trong 10 ngày. Nếu số người thực ăn giảm đi 6 người thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng số suất ăn mà lượng gạo có thể phục vụ là:

18 × 10 = 180 (suất)

Nếu số người ăn giảm đi 6 người thì số gạo đó đủ ăn trong số ngày là :

180 : (18 - 6) = 15 (ngày)

Đáp số : 15 ngày.

97. Tự luận
1 điểm

Một nhà bếp dự trữ đủ lượng gạo để 18 người ăn trong 15 ngày. Sau 5 ngày, có thêm 6 người đến ở và cùng ăn với nhóm ban đầu. Hỏi số ngày còn lại mà lượng gạo trong bếp có thể đủ dùng?

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng số suất ăn mà lượng gạo có thể phục vụ là:

18 × 15 = 270 (suất)

Trong 5 ngày đầy, chí có 18 người ăn nên số gạo còn lại là:

270 – 18 . 5 = 180 (suất)

Số người sau khi đến thêm là:

18 + 6 = 24(người)

Số ngày còn lại mà lượng gạo có thể đủ dùng là:

180 : 24 = 7,5 (ngày)

98. Tự luận
1 điểm

Nhà bác An xây bể nước có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước đo được bên ngoài bể nước lần lượt là: chiều dài 5m. chiều rộng 3,5 m, chiều cao 1,5 m (Không tính độ dày của đáy bể)

a) Bác An thuê thợ sơn xung quanh bốn mặt ngoài của bể nước (Không sơn phần độ dày đáy bế) giá 20.000 đồng/m².

Trả lời 2 câu hỏi sau:

i) Tính diện tích cần sơn.

ii) Khi tính tiền sơn, người thợ giảm giá cho bác An 20% so với giá ban đầu, tính số tiền bác cần để trả cho thợ sơn?

b) Biết độ dày thành bể ở mỗi mặt xung quanh là 25cm. Hỏi bể nước chứa được tối đa bao nhiêu lít nước? (Biết 1dm² = 1 lít nước)

Xem đáp án

Lời giải:

a)

i) Diện tích cần sơn là:

2.(5 + 3,5) . 1,5 = 25,5 (m2)

ii) Số tiền bác cần để trả cho thợ sơn là:

25,5 . 20000 . (100% − 20%) = 408000 (đồng)

b. Đổi 25cm = 0,25m

           1,5m = 15dm

Chiều dài phần đáy bể chứa nước là:

5 – 2 . 0,25 = 4,5 (m) = 45 (dm)

Chiều rộng phần đáy bể chứa nước là:

3,5 – 2 . 0,25 = 3 (m) = 30 (dm)

Thể tích nước trong bể là:

45 . 30 . 15 = 20250 (dm3) = 20250 (lít)

99. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp khai trương cửa hàng, người ta giảm giá 20% các loại sách. Bạn An mua 1 quyển sách Toán hay và khó lớp 5 có giá bìa là 21000 đồng. Vậy bạn An trả bao nhiêu tiền cho cô bán hàng?

Xem đáp án

Lời giải:

20% của quyển sách là số tiền là: 

21000. 20% = 4200 (đồng) 

Vậy quyển sách có giá là hay bạn An phải trả cô bán hàng số tiền là: 

21000 - 4200 = 16800 (đồng)

100. Tự luận
1 điểm

Tìm số lớn nhất có 6 chữ số và có tổng các chữ số của nó bằng 50.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có số lớn nhất có 6 chữ số là 999999, tổng các chữ số là: 9 . 6 = 54

Vì theo giả thiết tổng các chữ số cần tìm bằng 50 nên số cần tìm bé hơn số lớn nhất có 6 chữ số là:

54 – 50 = 4 (đơn vị)

Vậy số đó là:

999999 – 4 = 999995.