10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 15
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 15

A
Admin
ToánLớp 1264 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(\overline {abc} \) thoả mãn abc : 11 = a + b + c.

Xem đáp án

Lời giải:

\(\overline {abc} \) = 11(a + b + c)

a.100 + b.10 + c

a.11 + b.11 + c.11

Suy ra a = 1 (vì b và c là số lớn nhất)

Vì b không phải số âm và không thể có 2 chữ số nên c = 8.

Ta có 89 = b + 10.c

Suy ra b = 89 − 10.c = 89 – 80 = 9.

Vậy số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là 198.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABD vuông tại A có AB < AD. Gọi M là trung điểm của BD. Lấy C sao cho M là trung điểm của AC.

a) Chứng minh ABCD là hình chữ nhật.

b) Trên tia đối DA lấy E sao cho DA = DE. Gọi I là trung điểm của CD. Chứng minh IB = IE.

c) Kẻ AH vuông góc với BD. Lấy K sao cho H là trung điểm của AK. Chứng minh BDCK là hình thang cân.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Chứng minh ABCD là hình chữ nhật. (ảnh 1) 

a) Xét tứ giác ABCD có M là trung điểm chung của AC và BD

Suy ra ABCD là hình bình hành.

Hình bình hành ABCD có \(\widehat {BAD}\)= 90° nên ABCD là hình chữ nhật.

b) Vì ABCD là hình chữ nhật nên AD // BC và AD = BC.

DAE nên ED//BC; AD=BC.

Theo đề bài, DA = DE suy ra BC = ED.

Xét tứ giác EDBC có ED // BC; ED = BC.

Do đó EDBC là hình bình hành.

Suy ra EB cắt DC tại trung điểm của mỗi đường

Mà I là trung điểm của DC nên I là trung điểm của EB

Vậy IE = IB.

c) Xét ΔACK có H, M lần lượt là trung điểm của AK, AC

Suy ra HM là đường trung bình của ΔACK

Suy ra HM // CK nên CK // DB

Xét ΔDAK có DH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến.

Suy ra ΔDAK cân tại D nên DA = DK

Mà DA = BC (ABCD là hình chữ nhật) nên DK = BC

Xét tứ giác BKCD có CK // BD nên BKCD là hình thang.

Hình thang BKCD có CB = DK nên BKCD là hình thang cân

3. Tự luận
1 điểm

Cho B = 1.2 + 2.3 + 3.4 + …..+ 31.32 + 32.33. Chứng tỏ rằng B 34.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: B = 1.2 + 2.3 + 3.4 + …..+ 31.32 + 32.33.

3B = 1.2.3 + 2.3.3 + 3.4.3 + …..+ 31.32.3 + 32.33.3

= 1.2.3 + 2.3.(4 – 1) +…….+ 31.32.(33 – 30) + 32. 33.(34 – 31)

= 1.2.3 + 2.3.4 – 2.3.1 +……+ 31.32.33 – 31.32.30 + 32.33.34 – 32.33.31

= 32.33.24

Suy ra B = \(\frac{{32.33.34}}{3} = 32.11.34\).

Mà 34 34 nên B = 32.11.34 34.

4. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức E = \(2024! + \frac{{2024!}}{2} + \frac{{2024!}}{3} + ........ + \frac{{2024!}}{{2024}}\). Chứng minh E chia hết cho 2025.

Xem đáp án

Lời giải:

• Từ 1 đến 2024 có 404 số chia hết cho 5 suy ra 2024! chia hết cho 5404

Nhận thấy n < 55 với mọi n , n ≤ 2024

Suy ra \(\frac{{2024!}}{n}\) chia hết cho \({5^{404 - 5}}\)= 5309 với mọi n , n ≤ 2024

Nên \(\frac{{2024!}}{n}\) chia hết cho 25 với mọi n , n ≤ 2024

Do đó E 25.         (1)

• Từ 1 đến 2024 có 674 số chia hết cho 3 suy ra 2024! chia hết cho 3674

Nhận thấy n < 37 với mọi n , n ≤ 2024

Suy ra \(\frac{{2024!}}{n}\) chia hết cho 3674 – 7 = 3667 với mọi n , n ≤ 2024

Nên \(\frac{{2024!}}{n}\) chia hết cho 34 = 81 với mọi n , n ≤ 2024

Suy ra E 81 (2)

Từ (1) và (2) suy ra ƯCLN(25, 81) =1 nên E chia hết cho 25.81 = 2025.

5. Tự luận
1 điểm

Cho 6 số 4; 7; 0; 1; 2. Có thể lập được bao nhiêu số chẵn có ba chữ số từ 6 chữ số trên.?

Xem đáp án

Lời giải:

Số cần tìm có dạng \(\overline {abc} \).

a có 5 cách chọn

b có 6 cách chọn

c có 3 cách chọn

Vậy số lượng số cần tìm là :

5 × 6 × 3 = 90 (số)

Đáp số: 90 số

6. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: Chữ số thứ 99 của dãy số 2, 4, 6, 8,……..,100.

Xem đáp án

Lời giải:

Dãy số đã cho là dãy số cách đều 2 đơn vị

Số hạng thứ 99 trong dãy trên là

2 + (99 – 1) × 2 = 198

Vậy chữ số thứ 99 của dãy số 2, 4, 6, 8,…….., 100 là 198.

7. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm, biết tập hợp điểm M thoả mãn MA = 2MB. Tính MB?

Xem đáp án

Lời giải:

                 Cho đoạn thẳng AB = 6 cm, biết tập hợp điểm M thoả mãn MA = 2MB. Tính MB? (ảnh 1)

Ta thấy MA + MB = AB.

Mà MA = 2 MB nên MB + 2MB = AB hay 3MB = AB.

Ta có AB = 6 cm nên 3MB = 6.

Suy ra MB = 6 : 3 = 2 (cm).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai phân số \(\frac{7}{9}\) \(\frac{5}{{11}}\). Tìm phân số \(\frac{a}{b}\) sao cho đem mỗi phân số đã cho trừ đi \(\frac{a}{b}\) thì được phân số mới có tỉ số là 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Khi đem mỗi phân số đã cho trừ đi phân số a/b thì được 2 phân số mới có hiệu ko thay đổi và bằng \(\frac{7}{9}\)\(\frac{5}{{11}}\)= \(\frac{{32}}{{99}}\).

Phân số bé mới là \(\frac{{32}}{{99}}\): (5 − 1) × 1 = \(\frac{8}{{99}}\).

Phân số \(\frac{a}{b}\)\(\frac{5}{{11}}\)\(\frac{8}{{99}}\)= \(\frac{{37}}{{99}}\).

Vậy phân số \(\frac{a}{b}\)cần tìm là \(\frac{{37}}{{99}}\).

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A =(m −1; 8) và B = (2; +∞). Tìm tất cả các giá trị của số thực m để A khác tập rộng A\ B = ∅.

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện để A xác định là: m – 1 < 8

m < 8 + 1

m < 9.

Để A\ B = thì A B

Suy ra 2 ≤ m – 1 nên m ≥ 3.

Vậy 3 ≤ m < 9

10. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = [−4; 2] và B = [−8; a + 2]. Tìm tất cả các giá trị của số thực a để A giao B có vô số phần tử.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: A = [−4; 2] và B = [−8; a + 2].

Mà A ∩ B có vô số phần tử nên −4 < a + 2 < 2 hoặc 2 < a + 2.

Suy ra −6 < a < 0 hoăc a > 0.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = 2x2 – 3(m + 1)x + m2 + 3m – 2, m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của để giá trị nhỏ nhất của hàm số là lớn nhất.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có giá trị nhỏ nhất của y đặt x = \(\frac{3}{4}\) (m + 1)

Thay vào phương trình hàm số ta được:

y = \(2{\left[ {\frac{3}{4}\left( {m + 1} \right)} \right]^2} - 3(m + 1).\frac{3}{4}(m + 1) + {m^2} + 3m - 2\)

Suy ra y = −\(\frac{1}{8}.{m^2} + \frac{3}{4}m - \frac{{25}}{8}\).

GTNN của hàm số đạt GTLN khi −\(\frac{1}{8}.{m^2} + \frac{3}{4}m - \frac{{25}}{8}\) đạt GTLN

\(\frac{1}{8}.{m^2} + \frac{3}{4}m - \frac{{25}}{8}\) đạt GTLN khi m = 3

Vậy khi m = 3 thì GTNN của hàm số đạt GTLN

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật MNPQ có O là giao điểm hai đường chéo. Biết  MN = 3 cm; MO = 2,5 cm . tính độ dài của PO, NQ.

Xem đáp án

Lời giải:

                  tính độ dài của PO, NQ. (ảnh 1)              

Vì O là giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật cắt nhau tại trung điểm

mỗi đường nên

MO = PO = 2,5 (cm)

MP = MO + OP = 2,5 + 2,5 = 5 (cm)

Ta có: MP = NQ = 5 cm

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có diện tích 180 cm2 chu vi là 58 cm và cạnh AD và AB là hai số tự nhiên liên tiếp. Đoạn thẳng MN chia hình bình hành ABCD thành hai hình bình hành AMND và MBCN, biết MB hơn AM là 5cm. Tính:

a) Chu vi hình bình hành MBCN.

b) Diện tích hình bình hành AMND.

Xem đáp án

a) Chu vi hình bình hành MBCN. (ảnh 1)

cạnh AD và AB là hai số tự nhiên liên tiếp nên AB – AD = 1.

Suy ra AB = 1 + AD

chu vi hình bình hành ABCD là 58 cm nên AB + AD = 29.

 Suy ra AB + AD = 1+AD + AD = 29.

Nên 2AD = 28 hay AD = 14 cm suy ra AB = 15 cm.

Vì MB hơn AM là 5cm nên MB – AM = 5 hay MB = 5 + AM.

Mà AM + MB = 15 nên AM + 5 + AM =15 hay 2AM = 10.

Suy ra AM = 5 cm, MB = 10 cm

a) Chu vi hình bình hành MBCN là

(10 + 14) × 2 = 48 (cm)

b) Gọi AH là chiều cao của hbh ABCD nên

AH = 180 : 15 = 12 (cm)

 Diện tích hình bình hành AMND là

AH . AM = 12.5 = 60 (cm2)

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F là hai điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {BE} = \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {BF} = \frac{1}{4}\overrightarrow {BD} \) khi đó \(\overrightarrow {AE} = k\overrightarrow {AF} \). Tìm k.

Xem đáp án

Tìm k. (ảnh 1)

Gọi \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow b \); \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow d \)

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} = \overrightarrow d \)\(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} = - \overrightarrow b + \overrightarrow d \)

Theo đề bài, ta có: \(\overrightarrow {BE} = \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} = \frac{1}{3}\overrightarrow d \)

Suy ra \(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BE} = \overrightarrow b + \frac{1}{3}\overrightarrow d \)

Ta có \(\overrightarrow {BF} = \frac{1}{4}\overrightarrow {BD} = \frac{1}{4}\left( { - \overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)\)

Nên \(\overrightarrow {AF} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BE} = \overrightarrow b + \frac{1}{4}\left( { - \overrightarrow b + \overrightarrow d } \right) = \frac{3}{4}\overrightarrow b + \frac{1}{4}\overrightarrow d \)

Giả sử \(\overrightarrow {AE} = k\overrightarrow {AF} \), tức là:

\(\overrightarrow b + \frac{1}{3}\overrightarrow d = k\left( {\frac{3}{4}\overrightarrow b + \frac{1}{4}\overrightarrow d } \right) = \frac{{3k}}{4}\overrightarrow b + \frac{k}{4}\overrightarrow d \)

Do đó  k = \(\frac{3}{4}\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, biết cos \(\widehat {BAD} = \frac{1}{3}\). Tính cos \(\widehat {ABC}\).

Xem đáp án

cho hình bình hành abcd. biết rằng cos bad = 1/3 (ảnh 1)

Hình bình hành ABCD có \(\widehat {BAD} = \widehat {ABC}\) là hai góc kề bù

Do đó: \(\widehat {BAD} + \widehat {ABC}\)= 180°

Suy ra \(\widehat {ABC}\)= 180° − \(\widehat {BAD}\)

Áp dụng công thức: cos (180°−α) = −cosα

Vậy  cos \(\widehat {ABC}\) = \( - \frac{1}{3}\).

16. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài \(\frac{5}{6}\)m, chiều rộng là \(\frac{2}{3}\)m và chiều cao là \(\frac{1}{4}\)m.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là:

\(\left( {\frac{5}{6} + \frac{2}{3}} \right) \times 2 \times \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\) (m2).

Đáp số: \(\frac{3}{4}\)m2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD có \(\widehat A = \widehat B\) = 90°, BC = 2AD = 2AB .Gọi M là điểm nằm trên đáy nhỏ AD, kẻ Mx vuông góc MB cắt CD tại N. Chứng minh  BM = MN.

Xem đáp án

Chứng minh  BM = MN. (ảnh 1)

Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với AD cắt BD tại I.

Hạ DH vuông góc BC tại H.

Ta có: AB AD; MI AD Suy ra AB // MI nên \(\widehat {MIB} = 180^\circ - \widehat {ABD}\)

Xét ΔADB có \(\widehat {BAD}\)= 90°; AB = AD.

Suy ra ΔADB vuông cân tại A nên \(\widehat {ABD}\) = 45°.

Suy ra \(\widehat {MIB}\) = 135° (1)

Dễ thấy, tứ giác ADHB là hình vuông nên DH = BH = AB = \(\frac{1}{2}BC\).

Suy ra DH = BH = CH = \(\frac{1}{2}BC\)

Xét ΔBDC vuông tại D nên \(\widehat {BDC}\) = 90°

Suy ra \(\widehat {MDN} = \widehat {BDC} + \widehat {ADB}\)= 90° + 45°= 135° (2)

Từ (1) và  (2) ta có \(\widehat {MIB} = \widehat {MDN}\)

Xét ΔMIB  và ΔMDN có:

\(\widehat {MIB} = \widehat {MDN}\)

IM = DM (= \(\frac{1}{2}AB\))

\(\widehat {IMB} = \widehat {BMN}\) (cùng phụ \(\widehat {IMN}\))

Do đó ΔMIB = ΔMDN (g.c.g).

Suy ra MB = MN (đpcm).

18. Tự luận
1 điểm

Cho Hình bên , biết rằng mn // pq. Tính số đo các góc mHK, vHn.

Tính số đo các góc mHK, vHn. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có mn // pq.

Suy ra\(\widehat {mHK} = \widehat {HKp}\) =70° (hai góc so le trong);

\(\widehat {vHn} = \widehat {HKp}\)= 70° (hai góc đồng vị).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ có \({\widehat B_3}\)= 80°.

a) Tính số đo \(\widehat {{B_1}}\)\({\widehat C_2}\).

b) Vẽ tia phân giác Ct của góc \(\widehat {BCy}\), tia Ct cắt tia xx’ ở E. So sánh góc BCE và góc BEC.

Xem đáp án

So sánh góc BCE và góc BEC. (ảnh 1)

a) Ta có: \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_3}} = 80^\circ \)(hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {CBx'} + \widehat {{B_3}} = \) 180° (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {CBx'} + 80^\circ = 180^\circ \) nên \(\widehat {CBx'}\) = 100°.

Khi đó xx’ // AD; yy’ // AD nên xx’ // yy’.

Do đó \(\widehat {{C_2}} = \widehat {CBx'}\) = 100° (hai góc so le trong)

b) Vì tia phân giác Ct của góc \(\widehat {BCy}\) nên \(\widehat {BCE} = \widehat {ECy} = \frac{1}{2}\widehat {BCy} = \frac{1}{2}.100^\circ = 50^\circ \).

Mà xx’ // yy’ nên \(\widehat {BEC} = \widehat {ECy} = 50^\circ \)(hai góc so le trong)

Vậy \(\widehat {BEC} = \widehat {BCE}\) (vì cùng bằng 50°).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết:

\(\widehat {xAC}\)= 120°; \(\widehat {ACB}\)= 80°; \(\widehat {CBy}\)= 20°. Chứng minh Ax // By

Chứng minh Ax // By (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Kẻ Cz // By.           (1)

Ta có: \(\widehat {zCB}\)\(\widehat {CBy}\) là hai góc so le trong

Mà Cz // By nên \(\widehat {zCB}\) = \(\widehat {CBy}\)= 20°

Suy ra \(\widehat {zCA} = \widehat {ACB} - \widehat {zCB}\) = 80° − 20° = 40°

Lại có: \(\widehat {xAC}\)\(\widehat {ACz}\) là hai góc trong cùng phía

\(\widehat {xAC} + \widehat {ACz} = \)120° + 60° = 180°

Suy ra Ax // Cz.     (2)

Từ (1) và (2) ta có Ax // By.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Biết \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 360^\circ .\) Chứng minh Bx // Cy.

Chứng minh Bx // Cy. (ảnh 1)

Xem đáp án

Chứng minh Bx // Cy. (ảnh 2)

Kẻ tia Bz // Cy và tia Cy’ là tia đối của tia Cy

Ta có \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}} = 180^\circ - \widehat C\)

Suy ra \(\widehat {{B_2}} = \widehat B - \widehat {{B_1}}\)= \(\widehat B - \left( {180^\circ - \widehat C} \right)\)= \(\widehat B + \widehat C - 180^\circ \).

Khi đó \(\widehat A + \widehat {{B_2}} = \widehat A + \widehat B + \widehat C - 180^\circ \)= 360° − 180° = 180°.

\(\widehat {{B_2}}\)\(\widehat A\) là hai góc trong cùng phía nên Ax // Bz.

Suy ra Bz // Cy nên Ax // Cy.

22. Tự luận
1 điểm

Cho khoảng A = (−1; m + 2) và nửa khoảng B = [3m – 4; 14] (m là tham số). Gọi S là tập hợp tất cả các số nguyên m sao cho AB = (−1;14). Tính tổng các phần tử của tập hợp S.

Xem đáp án

Lời giải:

Để A B = (−1; 14), ta cần có −1 < 3m – 4 và m + 2 ≥ 14.

Từ m + 2 ≥ 14, ta có m ≥ 12.

Từ −1 < 3m – 4, ta có 3m > 3 suy ra m > 1.

Kết hợp cả hai điều kiện trên, ta có m ≥ 12.

Các số nguyên thỏa mãn là m {12; 13; 14; …..}.

Tuy nhiên, đề bài không cho giới hạn trên của m.

Giả sử ta xét tập hợp S chỉ chứa các số nguyên m sao cho

A B = (−1; 14) và m ≤ 20.

Khi đó S = {12; 13; ….. ; 20}.

Tổng các phần tử của S = \(\sum\limits_{m = 12}^{20} m = \frac{{(12 + 20).(20 - 12 + 1)}}{2}\)\( = \frac{{32 \cdot 9}}{2}\)= 144.

Vậy tổng các phần tử của tập hợp S là 144.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có chu vi là 98 cm. Nếu giảm độ dài cạnh AB là 14 cm, tăng độ dài cạnh AD thêm 7 cm được hình thoi AEGH. Tính độ dài cạnh hình thoi và các cạnh hình bình hành.

Xem đáp án

Lời giải:

Giảm AB đi 14cm và tăng AD thêm 7cm thì ta được hình thoi nên

AB −14 = AD + 7 hay AB − AD = 21

Mà AB + AD = 98 : 2 = 49 nên AB = 35 cm; AD = 14 cm.

Độ dài cạnh hình thoi là 35 − 14 = 21 (cm)

Độ dài các cạnh của hình bình hành ABCD là:

AB=CD=35cm; AD=BC=14cm.

24. Tự luận
1 điểm

Cho một phân số tối giản, biết rằng nếu cộng thêm ba lần mẫu số vào tử số và giữ nguyên mẫu số thì giá trị của phân số sẽ tăng lên 6 lần. Tìm phân số đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi phân số tối giản đó là\(\frac{a}{b}\)​. Theo bài ra ta có:

\(\frac{{a + 3 \times b}}{b}\)= 6 × \(\frac{a}{b}\)

\(\frac{a}{b}\) + \(\frac{{3 \times b}}{b}\) = 6 × \(\frac{a}{b}\)
\(\frac{a}{b}\) + 3 = 6 × \(\frac{a}{b}\)

6 × \(\frac{a}{b}\)\(\frac{a}{b}\) =3

5 × \(\frac{a}{b}\) = 3

\(\frac{a}{b}\) = \(\frac{3}{5}\).

Vậy phân số phải tìm là \(\frac{3}{5}\).

25. Tự luận
1 điểm

Cho một phép trừ hai số mà tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu số bằng 2020. Hiệu số lớn hơn số trừ là 165. Hãy tìm số bị trừ và số trừ của phép tính đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Số bị trừ hay tổng của số trừ và hiệu là: 

2020 : 2 = 1010.

Số trừ là: 

(1010 + 165) : 2 = 587,5

Đáp số: 587,5.

26. Tự luận
1 điểm

Cho các đa thức P(x) = x3 + ax2 + bx + c và Q(x) = x2 + 2016x + 2017 thỏa mãn P(x) = 0 có 3 nghiệm phân biệt và Q(x) = 0 vô nghiệm.

Chứng minh: P(2017) > 10086.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi 3 nghiệm của P(x) lần lượt là x1 ; x2 ; x3.

Suy ra P(x) = (x – x1) (x − x2) (x − x3)

Vì Q(x) = 0 vô nghiệm nên

(x2 + 2016x + 2017 − x1)(x2 + 2016x + 2017 − x2)(x2 + 2016x + 2017 − x3) (1) vô nghiệm

Để (1) vô nghiệm thì

(x2 + 2016x + 2017 − x1); (x2 + 2016x + 2017 − x2) ; (x2 + 2016x + 2017 − x3) vô nghiệm.

Suy ra \(\Delta \)< 0 hay 20162 < 4(2017 – x).

Suy ra (2017 – xi) ≥ 10082 với i {1; 2; 3}.

Suy ra P(2017) > 10086.

27. Tự luận
1 điểm

Cho phân số \(\frac{{19}}{{89}}\). Tìm số tự nhiên a biết rằng khi thêm a và tử số và bớt a ở mẫu số thì được phân số là \(\frac{2}{7}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Khi tử số cộng, mẫu số trừ thì tổng không thay đổi

Tổng là:19+89=108.

Số đó là:108:(2+7)×219=5.

Đáp số: 5.

28. Tự luận
1 điểm

Cho phân số P = \(\frac{{6n + 5}}{{3n + 2}}\). Chứng minh P là phân số tối giản.

Xem đáp án

Lời giải:

 Ta có P =\(\frac{{6n + 5}}{{3n + 2}}\)(n ℕ)

Để P là phân số tối giản thì ƯCLN (6n + 5; 3n + 2) = 1.

Gọi ƯCLN (6n + 5; 3n + 2) là d (d  ℕ)

Ta có: (6n + 5) d và (3n + 2)  d

Suy ra(6n + 5)− 2(3n + 2) d             

Ta có: 6n + 5 −2(3n + 2)

 = 6n + 5 −(6n + 4) = 6n + 5 − 6n − 4

= 6n −6n + (5  −4) = 0 + 1 = 1

Khi đó 1 d nên d = 1.

Do đó ƯCLN (6n + 5; 3n + 2) = 1.

Vậy P là phân số tối giản.

29. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \[\frac{{\sin 3x}}{{\cos (3x - 1)}} = 0.\]

Xem đáp án

Lời giải:

ĐK: cos 3x ≠ 0 cos 3x ≠ 1

3x ≠ k2π x ≠ \(\frac{{k2\pi }}{3}\)(k ℤ)

Ta có \[\frac{{\sin 3x}}{{\cos (3x - 1)}} = 0\]

sin3x = 0

sin3x = kπ

x = \(\frac{{k\pi }}{3}\)(k ℤ)

Kết hợp điều kiện x = \(\frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}\) (k ℤ)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}\,\,(k \in {\rm{ }}\mathbb{Z})\).

30. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 3x + m – 4 = 0. Giải phương trình tại m = 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Thay m = 4 vào phương trình x2 + 3x + m – 4 = 0, ta có

x2 + 3x = 0

x (x + 3) = 0

x = 0 hoặc x = −3

Vậy tại m = 4 thì x = 0 và x = −3 là nghiệm của phương trình

31. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 – 2x + k2 – 3k – 9 = 0 với k là tham số. Khi đó phương trình đã cho có Q = \(\sqrt {{x_1}^2 + {x_2} - {x_1} + k + 10} + \sqrt {{x_1}^2 - 2{x_2} + 1} \).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có ∆’ = 1 – (k2 – 3k – 9) ≥ 0

k2 – 3k – 10 ≤ 0

(k – 5)(k +2) ≤ 0 (−2 ≤  k ≤ 5).

Theo định lý Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = {k^2} - 3k - 9\end{array} \right.\)

Suy ra \({x_2} = 2 - {x_1}\)

Thay vào Q ta có: \(\sqrt {{{\left( {2 - x} \right)}^2} + {x_2} - (2 - {x_2}) + k + 10} + \sqrt {{{(x - 1)}^2}} \)

=\(\sqrt {{x_2}^2 - 2{x_2} + 1 + k + 11} + \sqrt {{{\left( {{x_2} - 1} \right)}^2}} \)\(\sqrt {11 - 2} = 3\)

Vậy Qmin = 3 khi k = −2 và x1 = x2 = 1

Ta xét \({x_1}^2 + {x_2} - {x_1} + k + 10 = {x_1}^2 - 2{x_1} + ({x_2} + {x_1}) + k + 10\)

x1 là nghiệm của phương trình suy ra \({x_1}^2 - 2{x_1} = \) 9 + 3k −k2

Thế vào trên ta có: 9 + 3k −k2 + 2 + k + 10 = \(\sqrt { - {k^2} + {\rm{ }}4k{\rm{ }} + {\rm{ }}21} \)−k2 + 4k + 21

Xét x22 − x2 + 1 tương tự x2 là nghiệm của phương trình

x22 − x2 + 1 = 10 + 3k −k2

Suy ra Q = \(\sqrt { - {k^2} + {\rm{ }}4k{\rm{ }} + {\rm{ }}21} \) + \(\sqrt {10{\rm{ }} + {\rm{ }}3k - {k^2}} \)

=\(\sqrt {\left( {5 - k} \right)\left( {k + 2} \right)} + \sqrt {\left( {7 - k} \right)\left( {k + 3} \right)} \le \sqrt {(5 - k + k + 3)(k + 2 + 7 - k)} \)

Suy ra Q ≤ \(6\sqrt 2 \)

Vậy Qmax =\(6\sqrt 2 \) khi k =\(\frac{{29}}{{17}}\).

32. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x3 + ax2 + bx + 1 = 0. Biết rằng a, b là các số hữu tỉ và \(1 + \sqrt 2 \) là nghiệm của phương trình. Tìm a và b.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì phương trình x3 + ax2 + bx + 1= 0 có \(1 + \sqrt 2 \) là nghiệm nên

\({\left( {1 + \sqrt 2 } \right)^3} + a{\left( {1 + \sqrt 2 } \right)^2} + \left( {1 + \sqrt 2 } \right)b + 1 = 0\)

Biến đổi và rút gọn ta được (3a + b + 8) + (2a + b + 5)\(\sqrt 2 \)(1)

Vì a và b là các số hữu tỉ nên \(\left\{ \begin{array}{l}3a + b + 8 = 0\\2a + b + 5 = 0\end{array} \right.\).

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 1\end{array} \right.\).

Vậy a = −3 và b =1 là giá trị phải tìm.

33. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC = 8 cm , AB = 3 cm , \(\widehat B\) = 60°. Độ dài cạnh AC là bao nhiêu?

Xem đáp án

Độ dài cạnh AC là bao nhiêu? (ảnh 1)

Áp dụng định lý Cosin, ta có: 

AC2 = BC2 + AB2 − 2.BC.ABcosB

AC2 = 82 + 82 − 2.3.8. cos 60°

AC2 = 9 + 64 – 24 = 49

Suy ra AC = 7 cm.

Vậy độ dài cạnh AC là 7 cm.

34. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có đường cao AH biết AB = 6a, AC = 8a và BC =10a. Tính chiều cao AH.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có đường cao AH biết AB = 6a, AC = 8a và BC =10a. Tính chiều cao AH. (ảnh 1)

Xét ∆ ABC có

BC2 = (10a)2 = 100 a2

AB2 + AC2 = (6a)2 + (8a)2 = 100 a2

Suy ra AB2 + AC2 = BC2 (định lý Pythagore)

Vậy ∆ ABC vuông tại A

Xét ∆ ABC có AH. BC = AB. AC

Suy ra AH = \(\frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{8a.6a.}}{{10a}} = \frac{{48{a^2}}}{{10a}}\)= 4,8a.

Vậy chiều cao AH = 4,8a.

35. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC gọi K là trung điểm BC I là trung điểm AC; AK cắt BI tại G trên ab lấy N sao cho AN=\(\frac{1}{3}\)AB.

 a) G là trọng tâm tam giác ABC

 b) Chứng minh \[\frac{{BN}}{{BA}} = \frac{{BG}}{{BI}};{\rm{ }}\frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{IG}}{{GB}}\].

c) Từ G kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại H, biết NI = 8 cm. Tính CH.

Xem đáp án

 a) G là trọng tâm tam giác ABC (ảnh 1)

a) Ta có I, K là trung điểm AC, BC

 AK ∩ BI = GA; G là trọng tâm ΔABC

b) Ta có AN =\(\frac{1}{3}\)AB

Suy ra BN = BA – AN = \(\frac{2}{3}\) AB

Vì G là trọng tâm của ∆ABC nên \(\frac{{BG}}{{BI}}\)= \(\frac{2}{3}\); \(\frac{{BN}}{{AB}} = \frac{2}{3} = \frac{{BG}}{{BI}}\).

Do đó NG // AI nên \(\frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{IG}}{{GB}}\).

c) Ta có HG // BC suy ra  \(\frac{{HB}}{{BA}} = \frac{{KG}}{{KA}} = \frac{1}{3}\) nên HB = \(\frac{1}{3}\) AB.

Mà HB =\(\frac{1}{3}\)AB nên HN = AB – AN – BH = \(\frac{1}{3}\) AB, suy ra NA = NH.

Khi đó, N là trung điểm AH.

Mà I là trung điểm AC nên NI là đường trung điểm của ∆ACH.

Do đó CH = 2NI = 16.

36. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC thỏa mãn \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{a + b - c}} = {c^2}\). Chứng minh \(\widehat C\)= 60°.

Xem đáp án

cho tam giác abc thỏa mãn a^3 b^3-c^3/a b-c=c^2 (ảnh 1)

Do a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác ABC nên a + b – c ≠ 0.

Như vậy \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{a + b - c}} = {c^2}\)khi

a3 + b3 − c3 = ac2 + bc2 – c3

a3 + b3 − ac2 + bc2 = 0

(a + b). (a2 – ab + b2) − c2 (a + b) = 0

(a + b) .( a2 – ab + b2 − c2 ) = 0

 a2 – ab + b2 − c2 = 0 (do a + b ≠ 0)

 a2 – ab + b2 = c2 (1)

Mặt khác theo định lý Cosin ta có:  a2 + b2 – 2ab.cos \(\widehat C\)(2)

Từ (1) và (2) ta có: 2cos C = 1 nên cos C = \(\frac{1}{2}\)

Do đó \(\widehat C\)= 60°.

 

37. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 8 cm, biết sin B = \(\frac{2}{5}\). Tính độ dài AC.

Xem đáp án

Tính độ dài AC. (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A ta có sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}}\)

Mà sin B = \(\frac{2}{5}\) nên AC = sin B . BC = 8. \(\frac{2}{5}\)= 3,2 (cm).

Vậy độ dài AC là 3,2 cm.

38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 21 cm; BC = 35 cm.

a) Giải tam giác vuông ABC.

b) Kẻ AH BC. Tính AH, HB.

Xem đáp án

a) Giải tam giác vuông ABC. (ảnh 1)

a) Xét ∆ ABC vuông tại A có

AB2 + AC2 = BC2 (định lý Pythagore)

AC2 = BC2 − AB2 = 352 − 212 = 784

Suy ra AC = 28 cm

Ta có sinB =\(\frac{{AC}}{{BC}}\)= \(\frac{{28}}{{35}}\)= 0,8.

Suy ra sinB sin 53° nên \(\widehat B\) ≈ 53°.

Ta có \(\widehat C\)= 90° − \(\widehat B\)90° − 53° ≈ 37°.

b) Xét ∆ABC và ∆HBA có

\(\widehat {BAC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); \[\widehat B\] chung

Do đó ∆ABCHBA (g.g)

Suy ra \(\frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) nên AH . BC = AB . AC

Suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{21 \cdot 28}}{{35}} = 16,8\,\,(cm)\).

Ta có ∆ABCHBA nên \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{BC}}{{AB}}\)

Suy ra \(A{B^2} = BH.BC\) hay 212 = BH. 35.

Do đó BH = \(\frac{{{{21}^2}}}{{35}}\)= 12,6 (cm).

Vậy AH = 16,8 cm; HB = 12,6 cm.

39. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 7 cm; BC = 25 cm.

a) Tính AH, BH, HC.

b) Kẻ HM AB, HN AC. Tính diện tích tứ giác BMNC.

Xem đáp án

a) Tính AH, BH, HC. (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào ABC vuông tại A, ta có

BC2 = AB2 + AC2 hay AC2 = 252 − 72 =576.

Suy ra AC = 24 cm

Xét ∆ABC và ∆HBA có

\(\widehat {BAC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); \[\widehat B\] chung

Do đó ∆ABCHBA (g.g)

Suy ra \(\frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) nên \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{7 \cdot 24}}{{25}} = 6,72\,\,(cm)\)

Ta có ∆ABCHBA suy ra \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{BC}}{{AB}}\)

Nên AB2 = BH . BC, suy ra BH = 1,96 cm

Chứng minh tương tự, ta có AC2 = CH . BC suy ra CH = 23,04 cm.

b) Diện tích tam giác ABC là

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 7 = 84\,\,(c{m^2})\)

Xét ∆ABH và ∆AHM có

\(\widehat {AHB} = \widehat {AMH} = 90^\circ \); \[\widehat {BAH}\] chung.

Do đó ∆ABH ∆AHM (g.g)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{AH}}{{MH}}\) nên \(MH = \frac{{AH \cdot BH}}{{AB}} = \frac{{6,72 \cdot 1,96}}{7} \approx 1,88\,\,(cm)\).

Khi đó AN = HM ≈ 1,88 cm.

Tương tự, ta tính được \(HN = \frac{{AH \cdot CH}}{{AC}} = \frac{{6,72 \cdot 23,04}}{{24}} \approx 6,45\,\,(cm)\).

Khi đó AM = HN ≈ 6,45 cm.

Diện tích tam giác AMN là:

\({S_{AMN}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AN = \frac{1}{2} \cdot 6,45 \cdot 1,88 \approx 5,11\,\,(c{m^2})\)

Diện tích tứ giác BMNC là:

SBMNC = SABC − SAMN ≈ 84 – 5,11 = 78,89 (cm2).

Vậy diện tích tứ giác BMNC khoảng 78,89 cm2.

40. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3a, AC = 4a. Tính độ dài vectơ BC.

Xem đáp án

Lời giải:

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3a, AC = 4a. Tính độ dài vectơ BC. (ảnh 1) 

Xét ∆ ABC vuông tại A có

AB2 + AC2 = BC2 (định lý Pythagoras)

Suy ra \(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} \)

= \(\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} + {{\left( {4a} \right)}^2}} \)= 5a

41. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A= {1; 3; 5;…; 2019}. Tính số phân tử của tập hợp đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp A có số phần tử là:

 (2019 − 1) : 2 + 1 = 1010 (phần tử)

 Đáp số: 1010 phần tử.

42. Tự luận
1 điểm

Chú Hùng cửa một tấm gỗ dạng hình chữ nhật để lấy ra một hình vuông như hình dưới đây. Tính diện tích phần gỗ bỏ đi.

Tính diện tích phần gỗ bỏ đi. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật là:

0,7 × 0,55 = 0.385 (m2)

Diện tích hình vuông là:

0,55 × 0,55 = 0,385 (m2)

Diện tích phần gỗ bỏ đi là:

0,385 – 0,3025 = 0,0825(m2)

Đáp số: 0,0825 m2

43. Tự luận
1 điểm

Tìm số tận cùng của 82021

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có  82021 = 81 . 81 . 81 ……81 số thứ 2021).

Mà 81 tận cùng là 8.

Suy ra chữ số tận cùng của 82021 là 8.

44. Tự luận
1 điểm

Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng \(\frac{5}{7}\) chiều dài.

a) Tính chiều dài và chiều rộng vườn hoa đó.

b) Người ta sử dụng \(\frac{1}{{25}}\) diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 7 = 12 (phần)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

120: 2 = 60 (m2)

Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là:

60: 12 ×5 = 25 (m)

Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là:

60 – 25 = 35 (m)

b) Diện tích vườn hoa đó là:

35 × 25 = 875 (m2)

Diện tích lỗi đi là:

875 × \(\frac{1}{{25}}\) = 35 (m2) 

Đáp số: a) 35m và 25 m;

b) 35 m2.

45. Tự luận
1 điểm

Công thức chu vi đáy hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức chu vi đáy hình hộp chữ nhật. (ảnh 1) 

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

Chiều dài × chiều rộng × 2 = a × b × 2.

46. Tự luận
1 điểm
Cho hình vẽ dưới đây. Chứng minh đường thẳng ab song song với cd.
Cho hình vẽ dưới đây. Chứng minh đường thẳng ab song song với cd. (ảnh 1)
Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\widehat {aMN} + \widehat {MNc}\) = 120° + 60° = 180°

Suy ra \[\widehat {aMN}\]; \(\widehat {MNc}\) là hai góc kề bù.

\[\widehat {aMN}\]; \(\widehat {MNc}\) là hai góc ở vị trí trong cùng phía nên ab // cd.

47. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 21132000  − 21112000 chia hết cho 2 và 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 21132000 = \({\left( {{{\left( {2113} \right)}^4}} \right)^{500}}\)= (….1)500 (tận cùng là 1)

Nên 21112000 tận cùng là 1.

Vậy 21132000 − 21112000 tận cùng là 1 – 1 = 0

Mà 0 chia hết cho 2 và 5

Vậy 21132000 − 21112000 chia hết cho 2 và 5

48. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 29992013 – 19982012 – 10032013 chia hết cho 2 và 5

Xem đáp án

Lời giải:

2999 = 1 (mod 2);

1998 = 0 (mod 2);

1003 = 1 (mod 2).

29992013 – 19982012 – 10032013 = 12013 – 02012 – 12013 = 0 (mod 2)

Do đó 29992013 – 19982012 – 10032013 chia hết cho 2 và 5.

49. Tự luận
1 điểm

Cách chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến

Xem đáp án

Lời giải:

Để chứng minh một biểu thức không phụ thuộc vào biến ta cần:

      • Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức (nếu có)

      • Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau rồi rút gọn.

50. Tự luận
1 điểm

Tính a2 − b2 = ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có a2 − b2 = (a + b)(a − b).

51. Tự luận
1 điểm

Với các số thực dương a, b, c thỏa mãn a2 + b2 + c2 + 2ab = 1. Tìm giá trị lớn nhất của P = ab + bc + ca – abc.

Xem đáp án

Lời giải:

Theo nguyên lý Dirichlet, trong ba số 2a – 1; 2b – 1; 2c – 1 tồn tại ít nhất hai số cùng dấu.

Giả sử (2a – 1)(2b – 1) ≥ 0

4ab – 2a – 2b + 1 ≥ 0

4ab ≥ 2ac + 2bc – c

2abc ≥ ac + bc – \(\frac{c}{2}\).

Khi đó thì P = ab + bc + ca – 2abc + abc ≤ ab + bc + ca – ac – bc + \(\frac{c}{2}\) + abc

= \(ab + abc + \frac{c}{2} \le \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} + abc + \frac{c}{2}\)

= \(\frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2} + 2abc}}{2} - \frac{1}{2}\left( {{c^2} - c + \frac{1}{4}} \right) + \frac{1}{8}\)

=\(\frac{5}{8} - \frac{1}{2}{\left( {c - \frac{1}{2}} \right)^2} \le \frac{5}{8}\).

Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = \(\frac{1}{2}\).

52. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là các số nguyên khác 0, a khác c sao cho \({a^2} + \frac{{{a^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{c}\).

Chứng minh a2 + b2 + c2 không phải số nguyên tố?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\frac{a}{c} = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{{{c^2} + {b^2}}}\)

a (c2 + b2) = c (a2 + b2)

a c2 + ab2 = ca2 + cb2

ac (c – a) − b2 (c – a) = 0

(c – a) (ac − b2) = 0

Vì a ≠ c nên (a – c) ≠ 0

Do đó ac – b2 = 0

ac = b2

\(\sqrt {ac} = b\)

Giả sử: a2 + b2 + c2 là số nguyên tố

Ta có: a2 + b2 + c2 = a2 + ac + c2

= (a + c)2 – ac

= (a + c)2 – b2

= (a + c – b) (a + c + b)

\( = \left[ {{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} - 2\sqrt {ac} + {{\left( {\sqrt c } \right)}^2} + \sqrt {ac} } \right]\left[ {{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} - 2\sqrt {ac} + {{\left( {\sqrt c } \right)}^2} + 3\sqrt {ac} } \right]\)

\( = \left[ {{{(\sqrt a - \sqrt c )}^2} + \sqrt {ac} } \right]\left[ {{{\left( {\sqrt a - \sqrt c } \right)}^2} + 3\sqrt {ac} } \right]\)

Vì a2 + b2 + c2 là số nguyên tố nên có ước là 1.

\({\left( {\sqrt a - \sqrt c } \right)^2} + \sqrt {ac} < {\left( {\sqrt a - \sqrt c } \right)^2} + 3\sqrt {ac} \)

Nên \({\left( {\sqrt a - \sqrt c } \right)^2} + \sqrt {ac} = 1\)

\({\left( {\sqrt a - \sqrt c } \right)^2} = 1 - \sqrt {ac} \)

Vì a ≠ c nên \(\sqrt a \ne \sqrt c \) suy ra \(\sqrt a - \sqrt c \ne 0\) nên \({\left( {\sqrt a - \sqrt c } \right)^2} < 0\)

Do đó \(1 - \sqrt {ac} > 0\) suy ra \(\sqrt {ac} < 1\) nên ac < 1.          (1)

Mà a2 + b2 > 0 và c2 + b2 > 0 nên \(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{{{c^2} + {b^2}}} > 0\)

Suy ra \(\frac{a}{c} > 0\) nên a,c cùng dấu nên ac > 0.     (2)

Từ (1) và (2) suy ra 0 < ac <1.

Mà a, c là số nguyên nên ac là số nguyên.

Do đó không có giá trị a,c thỏa mãn.

Suy ra điều giả sử sai.

Vậy a2 + b2 + c2 không phải số nguyên tố.

53. Tự luận
1 điểm

Chứng minh a2 − b2 = (a – b) (a + b)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có a2 − b2  = a2 + ab – ab − b2

=  a (a − b) + b (a − b)

= (a − b) (a + b).

Vậy a2 − b2 = (a – b) (a + b).

54. Tự luận
1 điểm

Tính a2 − b2 = ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có a2 − b2 = (a – b) (a + b).

55. Tự luận
1 điểm

Chứng minh a3 + b3 + c3 = 3 abc thì a = b = c hoặc a + b + c = 0

Xem đáp án

Lời giải:

a3 + b3 + c3 = 3 abc

a3 + b3 + c3 – 3 abc = 0

a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – (3a2b + 3ab2) + c3 – 3 abc = 0

(a – b)3 + c3 – 3ab(a + b + c) = 0

\(\left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - \left( {a + b} \right)c + {c^2}} \right] - 3ab(a + b + c) = 0\)

\(\left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab - ac - bc} \right) - 3ab(a + b + c) = 0\)

\(\left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab - ac - bc - 3ab} \right) = 0\)

\(\left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - ac - bc} \right) = 0\)

\(\left( {a + b + c} \right)\left( {2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2ac - 2bc} \right) = 0\)

\(\left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} + {{\left( {b - c} \right)}^2} + {{\left( {c - b} \right)}^2}} \right] = 0\)

\(a + b + c = 0\) hoặc \({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - b} \right)^2} = 0\)

\(a + b + c = 0\) hoặc \(a = b = c\).

56. Tự luận
1 điểm

Cho a và b là hai số thực phân biệt thỏa mãn a2 + 4a = b2 + 4a = 7.

a) Tính S = a + b.

b) Tính Q = a3 + b3.

Xem đáp án

Lời giải:

a)Ta có a2 + 4b = b2 + 4a

a2 + 4b − b2 − 4a = 0

(a – b)(a + b) – 4(a – b) = 0

(a – b)(a + b – 4) = 0

a = b (loại) hoặc a + b = 4

Do đó S = a + b = 4.

b)a2 + 4b =7

a(a + b) – ab + 4b = 7

4a – ab + 4b = 7

4(a + b) – 7 = ab

ab = 4 . 4 – 7 = 9.

Mà a3 + b3 = (a + b) (a2 – ab + b2)

= (a + b)3 – 3ab(a + b)

= 43 – 3 . 9 . 4 = −44.

Vậy Q = a3 + b3 = −44.

57. Tự luận
1 điểm

Cho A = 2 + 22 + 23 + …+212. Chứng minh A 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: A = 2 + 22 + 23 + …+212

2A = 2 (2 + 22 + 23 + …+212)

2A = 22 + 23 + 24 +…+213

2A – A = (22 + 23 + 24 +…+213) – (2 + 22 + 23 + …+212)

A = 213 – 2

Mà (213 – 2) 2 nên A 2.

58. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số \(\frac{A}{B}\) biết

\(A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ..... + \frac{1}{{2017}} + \frac{1}{{2018}} + \frac{1}{{2019}}\)

\(B = \frac{{2018}}{1} + \frac{{2017}}{2} + \frac{{2016}}{3} + ... + \frac{2}{{2017}} + \frac{1}{{2018}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có \(B = \frac{{2018}}{1} + \frac{{2017}}{2} + \frac{{2016}}{3} + ... + \frac{2}{{2017}} + \frac{1}{{2018}}\)

\( = 1 + \left( {\frac{{2017}}{2} + 1} \right) + \left( {\frac{{2016}}{3} + 1} \right) + .... + \left( {\frac{1}{{2018}} + 1} \right)\)

\( = \frac{{2019}}{{2019}} + \frac{{2019}}{2} + \frac{{2019}}{3} + .... + \frac{{2019}}{{2018}}\)

= 2019 \(\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ..... + \frac{1}{{2017}} + \frac{1}{{2018}} + \frac{1}{{2019}}} \right)\).

Ta có \(\frac{A}{B}\)=\(\frac{{\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ..... + \frac{1}{{2017}} + \frac{1}{{2018}} + \frac{1}{{2019}}} \right)}}{{2019\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ..... + \frac{1}{{2017}} + \frac{1}{{2018}} + \frac{1}{{2019}}} \right)}} = \frac{1}{{2019}}\).

59. Tự luận
1 điểm

Cho A = 5 + 52 + 53 +….+ 52019. Chứng minh 4A + 5 là một số chính phương?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: A = 5 + 52 + 53 +….+ 52019

5A = 5 . (5 + 52 + 53 +….+ 52019)

5A = 52 + 53 +54 +….+ 52020

5A – A = (52 + 53 +54 +….+ 52020) – (5 + 52 + 53 +….+ 52019)

4A = 52020 – 5

4A + 5 = 52020

Vì 52020 5 nên 4A + 5 là số chính phương.

60. Tự luận
1 điểm

Chứng minh A = 5n+2 + 5n+1 + 5n (n ℕ) chia hết cho 31.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có A = 5n + 2 + 5n + 1 + 5n

= 5n . 52 + 5n . 5 + 5n

= 5n . (25 + 5 + 1) = 5n . 31.

Mà 31 31 nên 5n . 31 31.

Vậy A 31

61. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên a và b sao cho a.b = 19961995. Hỏi a + b có chia hết cho 1995 không?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 1996 = 3 . 665 + 1.

ab=(3k+1).1995

Khi đó abcó dạng 3Q+13Q+1.

Suy ra a và b phải có cùng dạng 3m + 1 hoặc 3m – 1.

Do đó a + b có dạng 3p + 2 hoặc 3p – 2.

Vì 3p chia hết cho 3 và 2 không chia hết cho 3 nên a + b không chia hết cho 3 

Do đó, a+bkhông chia hết cho 1995.

62. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A có đường cao AH. Gọi D là trung điểm của AC; vẽ DE vuông góc với BC tại E. Chứng minh: EB2 – EC2 = AB2.

Xem đáp án

Lời giải:

Chứng minh: EB2 – EC2 = AB2. (ảnh 1) 

Xét tam giác vuông ABD tại A, theo định lý Pythagore ta có:

BD2 = AB2 + AD2 hay BD2 = AB2 + \(\frac{{A{C^2}}}{4}\)

Trong tam giác vuông DBE, theo định lý Pythagore ta có:

EB2 = BD2 − DE2 = AB2 + \(\frac{{A{C^2}}}{4}\)−DE2.(1)

Trong tam giác vuông CDE, theo định lý Pythagore có:

EC2 = DC2 − DE2 =\(\frac{{A{C^2}}}{4}\)−DE2.             (2)

Từ (1) và (2) ta có

EB2 − EC2 = AB2 + \(\frac{{A{C^2}}}{4}\)−DE2\(\frac{{A{C^2}}}{4}\)+ DE2 = AB2

Vậy EB2 – EC2 = AB2.

63. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c > 0 thỏa mãn ab + bc + ca + abc = 4. Chứng minh  \(\sqrt {ab} + \sqrt {bc} + \sqrt {ca} \le 3\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: ab + bc + ca + abc =4

abc + 2(ab + bc + ca) + 4(a + b + c) + 8 = 12 + (ab + bc + ca) + 4(a + b + c)

(a + 2)(b + 2)(c + 2) = (a + 2)(b + 2)+(b + 2)(c + 2) + (c + 2) (a + 2)

\(\frac{1}{{a + 2}} + \frac{1}{{b + 2}} + \frac{1}{{c + 2}} = 1\)

\(\frac{2}{{a + 2}} + \frac{2}{{b + 2}} + \frac{2}{{c + 2}} = 2\)

3 − \(\left( {\frac{2}{{a + 2}} + \frac{2}{{b + 2}} + \frac{2}{{c + 2}}} \right)\) = 1

\(\frac{a}{{a + 2}} + \frac{b}{{b + 2}} + \frac{c}{{c + 2}} = 1\)

Đặt \(x = \frac{a}{{a + 2}}\); \(y = \frac{b}{{b + 2}}\); \(z = \frac{c}{{c + 2}}\).

Khi đó x + y + z = 1 và \(\frac{1}{x} = \frac{{a + 2}}{a} = 1 + \frac{2}{a}\)

\(\frac{2}{a} = \frac{1}{x} - 1 = \frac{{1 - x}}{x} = \frac{{y + z}}{x}\)

\(a = \frac{{2x}}{{x + y}}\)

Hoàn toàn tương tự, ta có \(b = \frac{{2y}}{{z + x}};c = \frac{{2z}}{{x + y}}\)

Lúc đó bất đẳng thức cần chứng minh trở thành:

\(\sqrt {\frac{{2x}}{{y + z}}.\frac{{2y}}{{z + x}}} + \sqrt {\frac{{2y}}{{z + x}}.\frac{{2z}}{{x + y}}} + \sqrt {\frac{{2z}}{{x + y}}.\frac{{2x}}{{y + z}}} \le 3\)

\(2\sqrt {\frac{x}{{y + z}}.\frac{y}{{z + x}}} + 2.\sqrt {\frac{y}{{z + x}}.\frac{z}{{x + y}}} + 2.\sqrt {\frac{z}{{x + y}}.\frac{x}{{y + z}}} \le 3\)

Theo bất đẳng thức AM – GM, ta có:

\(2\sqrt {\frac{x}{{y + z}} \cdot \frac{z}{{z + x}}} \le \frac{y}{{y + z}} + \frac{x}{{z + x}}\).                 (1)

\(2\sqrt {\frac{x}{{y + z}} \cdot \frac{z}{{x + y}}} \le \frac{x}{{x + y}} + \frac{z}{{y + z}}\).       (2)

\(2\sqrt {\frac{y}{{z + x}}.\frac{z}{{x + y}}} \le \frac{z}{{x + z}} + \frac{y}{{x + y}}\).                (3)

Cộng theo vế của (1), (2) và (3), ta được:

 \(\begin{array}{l}2\sqrt {\frac{x}{{y + z}}.\frac{y}{{z + x}}} + 2\sqrt {\frac{y}{{z + x}}.\frac{z}{{x + y}}} + 2\sqrt {\frac{z}{{x + y}}.\frac{x}{{y + z}}} \le \left( {\frac{x}{{x + y}} + \frac{y}{{x + y}}} \right) + \\\left( {\frac{y}{{y + z}} + \frac{z}{{y + z}}} \right) + \left( {\frac{z}{{z + x}} + \frac{x}{{z + x}}} \right) = 3\end{array}\)

Đẳng thức xảy ra khi x = y = z = \(\frac{1}{3}\) hay a = b = c = 1

64. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên có 3 chữ số abc biết \(\overline {abc} \) : 11 = a + b + c

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\overline {abc} = 11 \times (a + b + c)\)

a ×100 + b × 10 + c = 11 × a + 11 × b + 11 × c

 89 × a = b + 10 × c

Vì b và c lớn nhất là 9 nên a = 1 (chỉ có thể bằng 1)

Khi đó: 89 = b + 10 × c

 b = 89 −10 × c

Vì b không thể số "âm" và b không thể có 2 chữ số nên c = 8 (Chỉ có thể bằng 8).

Khi đó b = 89 −10 ×8 = 9

 b = 9

Vậy số cần tìm là 198

65. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

Chứng minh: \(AD = \frac{{2bc.\cos \frac{A}{2}}}{{b + c}}\).

ad=2bc.cosa/2/b c (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: SABC = SABD + SACD

\(\frac{1}{2}AB.AC.{\mathop{\rm Sin}\nolimits} A = \frac{1}{2}AB.AD\sin \widehat {BAD} + \frac{1}{2}AC.AD\sin \widehat {CAD}\)

\(2bc.\sin \frac{A}{2}\cos \frac{A}{2} = c.AD\sin \frac{A}{2} + b.AD.sin\frac{A}{2}\)

\(2bc.\sin \frac{A}{2}.\cos \frac{A}{2} = AD.\sin \frac{A}{2}.\left( {b + c} \right)\)

\(AD = \frac{{2bc.\cos \frac{A}{2}}}{{b + c}}\)(đpcm)

66. Tự luận
1 điểm

Anh Vinh đi ô tô từ thành phố Vũng Tàu đến thành phố Cần Thơ với vận tốc trung bình 50km/h. Khi từ thành phố Cần Thơ về thành phố Vũng Tàu , anh ấy chọn con đường khác dài hơn đường cũ 10 km, đi với vận tốc trung bình 60 km/h. Do đó, thời gian về ít hơn thời gian đi 40 phút. Tính quãng đường lúc đi từ Vũng Tàu đến thành phố Cần Thơ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 40 phút = \(\frac{2}{3}\) giờ

Gọi x (km) là độ dài quãng đườnh từ Vũng Tàu đến thành phố Cần Thơ (x > 0).

Khi từ Cần thơ về Vũng Tàu, anh Vinh chon con đường khác dài hơn đường cũ 10km10km nên chiều dài con đường lúc về là x + 10 (km)

Lúc đi, anh Vinh đi với vận tốc trung bình 50km/h nên thời gian đi sẽ là \(\frac{x}{{50}}\) (giờ)

Lúc về, anh Vinh đi con đường khác với vận tốc 60km/h nên thời gian về là:

 \(\frac{{x + 10}}{{60}}\) ( giờ)

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi  40 phút = \(\frac{2}{3}\) giờ nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{50}} + \frac{{x + 10}}{{60}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{6x}}{{300}} - \frac{{5(x + 10)}}{{300}} = \frac{{200}}{{300}}\)

6x – 5 (x + 10) = 200

6x − 5x – 50 = 200

x – 50 = 200

x = 250 (TMĐK)/

Vậy quãng đường lúc đi từ Vũng Tàu đến Cần Thơ dài 250 km.

67. Tự luận
1 điểm

Cho số B = \({3^{n + 2}} - {2^{n + 2}} + {3^n} - {2^n}\) với n ℕ. Khi đó, chữ số tận cùng của biểu thức B là

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

B = \({3^{n + 2}} - {2^{n + 2}} + {3^n} - {2^n}\)

= 3n .9 +3n − 2n .4 −2n

= 3n .10 − 2n .5

= 3n . 10

Vậy chữ số tận cùng của biểu thức B là 0.

68. Tự luận
1 điểm

Ba bạn An, Bình, Dũng cùng góp tiền mua 1 quả bóng. Bạn An góp \(\frac{1}{4}\) số tiền mua quả bóng. Bạn Bình góp \(\frac{3}{{10}}\) số tiền mua bóng, bạn Dũng góp nhiều hơn bạn Bình 3 000 đồng. Tính số tiền mỗi bạn góp?

Xem đáp án

Lời giải:

Phân số chỉ số tiền An và Bình góp là:

\(\frac{1}{4}\)+  \(\frac{3}{{10}}\) = \(\frac{{22}}{{40}} = \frac{{11}}{{20}}\) (số tiền)

Phân số chỉ số tiền bạn Dũng góp là:

\(1 - \frac{{11}}{{20}} = \frac{9}{{20}}\)(số tiền)

Phân số chỉ số tiền bạn Dũng góp nhiều hơn bạn Bình là:

\(\frac{9}{{20}} - \frac{3}{{10}} = \frac{3}{{20}}\) (số tiền)

Số tiền mua bóng là:

3 000 : \(\frac{3}{{20}}\) = 20 000 (đồng)

Số tiền bạn An góp mua bóng là:

20 000 × \(\frac{1}{4}\) = 5 000 (đồng)

Số tiền bạn Bình góp mua bóng là:

20 000 × \(\frac{3}{{10}}\) = 6 000 (đồng)

Số tiền Dũng đóng góp là:

6 000 + 3 000 = 9 000 (đồng)

Đáp số: Bạn An góp 5 000 đồng

             Bạn Bình góp  6 000 đồng

             Bạn Dũng góp 9 000 đồng

69. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: ba mươi hai đơn vị và mười sáu phần trăm đơn vị là ….

Xem đáp án

Lời giải:

Ba mươi hai đơn vị và mười sáu phần trăm đơn vị là 32,006

70. Tự luận
1 điểm

Bác Hùng có một mảnh vườn hình chữ nhật với lối đi có kích thức như hình vẽ dưới đây.

a) Tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật. (ảnh 1) 

a) Tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật.

b) Tính diện tích của lối đi.

c) Phần diện tích còn lại bác Hùng trải thảm cỏ với giá 170 000 đồng/m2. Tính số tiền bác Hùng phải trả để trải thảm cỏ?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

5 × 6 = 30 (m2)

b) Diện tích của lối đi là :

6 × 2 = 12 (m2)

c) Diện tích phần còn lại để trải thảm cỏ là :

30 −12 = 18 (m2)

số tiền bác Hùng phải trả là :

170 000 × 18 = 3 060 000 (đồng)

Đáp số: a)30 m2

b)12 m2

c) 3 060 000 đồng

71. Tự luận
1 điểm

Bác Nam có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 20 mét và chiều rộng 12 mét. Giữa mảnh vườn bác đào một cái ao hình vuông để nuôi cá có cạnh 8 mét, phần còn lại của mảnh vườn bác dùng để trồng rau.

a) Tính chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật.

b) Tính diện tích trồng rau trên mảnh vườn của bác Nam.

Xem đáp án

Lời giải:

a)Chu vi mảnh vườn là 

(12 + 20). 2 = 64 (m)

b) Diện tích mảnh vườn là 

12. 20 − 8.8 = 176 (m2)

Đáp số: a)64 m

        b)176 m2

72. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số thập phân sau đến hàng đơn vị (hay đến số tự nhiên gần nhất)

2,28 →……

3,73 →…….

7,02 →…..

6,53 →……

Xem đáp án

Lời giải:

2,28 → 2

3,73 → 4

7,02 → 7

6,53 → 7

73. Tự luận
1 điểm

Cách giải bài toán thực tế về bất phương trình lớp 9?

Xem đáp án

Lời giải:

Các bước giải bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức

Bước 1. Lập bất phương trình

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết khác theo ẩn và các đại lượng đã biết.

- Lập bất phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải bất phương trình

Bước 3. Kết luận

Kiểm tra xem trong các nghiệm vừa tìm được có thỏa mãn điều kiện của ẩn hay không rồi kết luận.

74. Tự luận
1 điểm

Bạn An mỗi ngày tiết kiệm được 5 000 đồng ăn sáng để mua dụng cụ học tập hỗ trợ các bạn học sinh khó khăn. Sau 7 ngày bạn An mua được một bộ dụng cụ học tập nói trên và dư 2 000 đồng.

a) Hỏi một bộ dụng cụ học tập An mua có giá bao nhiêu?

b) Sau cơn bão Yagi tại miền Bắc nước ta bạn An nhận thấy các bạn học sinh ở đó đang rất cần thêm sự hỗ trợ và dự kiến cứ sau 7 ngày tiếp theo số dụng cụ học tập cần mua tăng gấp 3 lần số bộ dụng cụ học tập hiện có. Hãy viết biểu thức tính có sử dụng phép nâng lũy thừa biểu thị số bộ dụng cụ học tập bạn An cần mua sau bốn tuần đầu tiên thực hiện.

Xem đáp án

Lời giải:

 a) Bảy ngày bạn An tiết kiêmj được số tiền là:

5 000 × 7 = 35 000 (đồng)

Bộ dụng cụ học tập An mua có giá là:

35 000 – 2 000=33 000 (đồng)

b) Mỗi tuần (7 ngày) thì dụng cụ cần mua tăng gấp 3 lần. Hiện tại bạn An đã mua được 1 bộ

Vậy 4 tuần số dụng cụ cần mua là:

Tuần 1: 1 bộ

Tuần 2: 3 × 1 = 3 (bộ)

Tuần 3: 3 × 3 = 9 (bộ)

Tuần 4: 3 × 9 = 27 (bộ)

Vậy số bộ dụng cụ bạn An cần lần lượt trong 4 tuần là 1; 3; 9; 27.

Biểu thức biểu thị số bộ dụng cụ học tập An cần mua sau 4 tuần thực hiện là 3n với 

n {0; 1; 2; 3}.

75. Tự luận
1 điểm

Bạn An đo được bán kính của một hình tròn là 5 ± 0,2 cm. Tuấn tính chu vi hình tròn là p = 31,4 cm. Hãy ước lượng sai số tuyệt đối của p, biết 3,141 < π < 3,142.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi \(\overline a \) và \(\overline p \) lần lượt là bán kính và chu vi của hình tròn.

Ta có \(\overline a \) = 5 ± 0,2 nên suy ra 4,8 ≤ \(\overline a \) ≤ 5,2.

Mà 3,141 < π < 3,142 nên suy ra:

2 . 4,8 . 3,141 ≤ 2.\(\overline a \). π ≤ 2. 5,2 . 3,142

 30,1536 ≤ \(\overline p \) ≤ 32,6768.

Ta có: p = 31,4 là số gần đúng của \(\overline p \) nên sai số tuyệt đối của số gần đúng p là ∆= | \(\overline p \) − 31,4|.

Mà 30,1536 ≤ \(\overline p \) ≤ 32,6768

 30,1536 − 31,4 ≤ \(\overline p \) − 31,4 ≤ 32,6768 − 31,4

−1,2464 ≤ \(\overline p \) − 31,4 ≤ 1,2768

 | \(\overline p \) − 31,4| ≤ 1,2768.

Vậy suy ra sai số tuyệt đối của p là ∆p = | \(\overline p \) − 31,4| ≤ 1,2768.

76. Tự luận
1 điểm

Bạn Mai có một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, kích thước như sau.

   a) Tính thể tích cái bánh. (ảnh 1) 

a) Tính thể tích cái bánh.

b) Nếu phải làm một chiếc hộp để cái bánh này thì diện tích vật liệu cần dùng là bao nhiêu (coi mép dán không đáng kể)?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Thể tích của cái bánh là V = (12.6.8).12  .  6  . 8 . 3 = 72 (cm3).

b) Diện tích vật liệu làm chiếc hộp đựng bánh bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình lăng trụ.  

S = (6 + 8 + 10). 3 + 2.(12.6.8)12. 6. 8 = 120 (cm2).

Đáp số: a) 72 (cm3).

b)120 (cm2).

77. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh đã dùng bìa để làm một chiếc hộp hình chữ nhật có chiều dài 14 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 8 cm. Tính diện tích bìa dùng để làm hộp, biết diện tích bìa làm mép dán là 70 cm2 .

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích xung quanh của chiếc hộp là :

(14 + 10) × 2 × 8 = 384 (cm2)

Diện tích toàn phần của chiếc hộp là:

384 + 14 × 10 × 2 = 664 (cm2)

Diện tích bìa của cái hộp là:

664 + 70 = 734 (cm2)

     Đáp số: 734 cm2

78. Tự luận
1 điểm

Gia đình An muốn xây dựng một bể chứa nước hình trụ có thể tích 150 m3. Đáy bể làm bằng bê tông giá 100 000 đồng/m2. Phần thân làm bằng vật liệu chống thấm giá 90 000 đồng/m2, nắp bằng nhôm giá 120 000 đồng/m2. Hỏi tỷ lệ số giữa chiều cao bể và bán kính đáy là bao nhiêu để chi phí sản xuất bể đạt giá trị nhỏ nhất?

A. \(\frac{{31}}{{22}}\).

B. \(\frac{{22}}{{31}}\).

C. \(\frac{9}{{22}}\).

D. \(\frac{{22}}{9}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Gọi R, h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao hình trụ.

Ta có Sxp = 2πRh; Sđ = πR2 ; V = πR2h

Ta có V = 150 m3 suy ra πR2h =150 m3 nên h = \(\frac{{150}}{{\pi {R^2}}}\)

Tổng số tiền để chi trả vật liệu là:

T = πR2 .(100 + 120) + 2πRh.90

T = 220 πR2 + \(\frac{{2700}}{R}\)h = \(\frac{{150}}{{\pi {R^2}}}\)

Suy ra \(T' = 440\pi R - \frac{{2700}}{R} = 0\)

R3 = \(\frac{{675}}{{11\pi }}\)

Khi đó \(\frac{h}{R} = \frac{{150}}{{\pi {R^3}}} = \frac{{22}}{3}\).

79. Tự luận
1 điểm

Bạn Nhi lên kế hoạch tự trồng rau tại nhà bằng những thùng xốp. Mỗi thùng có chiều rộng 50 cm, chiều dài 70 cm và chiều cao 30 cm. Ba của Nhi mua cho bạn 1,26m3 đất trồng cây?

a, Hỏi với lượng đất này, bạn Nhi trồng được bao nhiêu thùng xốp?

b, Khi đó khu vườn của bạn Nhi có diện tích bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích mỗi thùng là: 70 × 50 × 30 = 105 000 (cm3)

Đổi 1,26 m3 =  1 260 000 cm3.

Vậy số đất đó trồng được số thùng là 1 260 000: 105 000 = 12 (thùng)

Diện tích khu vườn là 70  × 50  ×  12 = 42 000 cm2.

Đổi 42 000 cm2 = 4,2 m2.

Đáp số: 4,2 m2.

80. Tự luận
1 điểm

Bảng số nguyên tố từ 1 đến 100

Xem đáp án

Lời giải:

Các số nguyên tố từ 1 đến 100 là 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89 và 97.

81. Tự luận
1 điểm

Tìm bội chung của 12, 15, 18?

Xem đáp án

Lời giải:

12 = 22 .3

15 = 3.5

18 = 2.32

BCNN (12, 15, 18) = 22 . 32 .5 =180

Suy ra BC (12, 15, 18) = B(180) = {0; 180; 360……}

82. Tự luận
1 điểm

Tìm bội chung của 220, 240, 300?

Xem đáp án

Lời giải:

220 = 22 .5.11

240 = 24. 3.5

300 = 23 .3.52

BCNN (220, 240, 300) = 24. 3. 52 .11 = 13 200

BC (220, 240, 300) = {0; 13 200; 26 400;…..}

83. Tự luận
1 điểm

Tìm BCNN (10, 14, 16)

Xem đáp án

Lời giải:

10 = 2.5

14 = 2.7

16 = 24

BCNN(10, 14, 16) = 24 .5.7 = 560

84. Tự luận
1 điểm

Biết rằng a công nhân làm trong b ngày. Tính xem b công nhân làm trong bao nhiêu ngày được a công cụ?

Xem đáp án

Lời giải:

a  người làm trong b ngày được c công cụ

Suy ra 1 người làm trong b ngày được \(\frac{c}{a}\)​ công cụ

b người làm trong1 ngày được \(\frac{c}{a}\)​ công cụ

Suy ra b người làm trong  \(\frac{{a.a}}{c}\) ngày được a công cụ

Vậy để b người sản xuất được a công cụ thì cần  \(\frac{{{a^2}}}{c}\)​ ngày

85. Tự luận
1 điểm

Tìm bội 12

Xem đáp án

Lời giải:

B(12) = {0; 12; 24; 48; 60; 84;….}

86. Tự luận
1 điểm

Tìm bội chung của 15; 18 và 20.

Xem đáp án

Lời giải:

12 = 22 .3

18 = 2. 32

20 = 22 .5

BC ( 15, 18, 20) = 22 . 32 .5 =180

87. Tự luận
1 điểm

Tìm bội chung của 8 và 15.

Xem đáp án

Lời giải:

8 = 23

15 = 3.5

BC (8, 15) = 23 .3.5 = 120

88. Tự luận
1 điểm

Tìm bội 100

Xem đáp án

Lời giải:

B(100) = {0; 100; 200; 300; 400;…}

89. Tự luận
1 điểm

Tìm bội 120

Xem đáp án

Lời giải:

B(120) = {0; 120; 240; 360; ….}

90. Tự luận
1 điểm

Tìm bội 13

Xem đáp án

Lời giải:

B(13) = {0; 13 ; 26 ; 39 ; 52; ….}

91. Tự luận
1 điểm

Tìm bội 14

Xem đáp án

Lời giải:

B(14) = {0; 14 ; 28; 42; 48; ….}

92. Tự luận
1 điểm

Tìm bội 4

Xem đáp án

Lời giải:

B(4) = {0; 4 ;8 ; 12; 20; 24;  ….}

93. Tự luận
1 điểm

Tính \(B = \frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} + ..... + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{98}} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{99}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(2B = 1 + \frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} + ..... + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{97}} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{98}}\)

\(\begin{array}{l}2B - B = \left[ {1 + \frac{1}{2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^4} + ..... + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{97}} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{98}}} \right]\\ - \left[ {\frac{1}{2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^4} + ..... + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{98}} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{99}}} \right]\end{array}\)

\(B = 1 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{90}}\)

94. Tự luận
1 điểm

Cả phân xưởng A và phân xưởng B sản xuất được 325 dụng cụ . Nếu phân xưởng A tăng thêm 25 dụng cụ và số dụng cụ của phận xưởng B giảm đi 5% thì tổng số dụng cụ của hai phân xưởng là 341 . Hỏi phân xưởng B sản xuất được bao nhiêu dụng cụ ?

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu phân xưởng A ko làm thêm thì số dụng cụ là

341 – 25 = 316 (dụng cụ)

Số dụng cụ bị giảm đi so với ban đầu do phân xưởng B đã giảm 5%. Do đó 5% số dụng cụ của phân xưởng B là

325 – 316 = 93 (dụng cụ)

Số dụng cụ của phân xưởng B là

9: 5% = 180 (dụng cụ)

Đáp số: 180 dụng cụ

95. Tự luận
1 điểm

Số cặp số nguyên tố cùng nhau?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong toán học, các số nguyên a và b được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu chúng có Ước số chung lớn nhất là 1. Ví dụ 6 và 35 là nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước chung lớn nhất là 1, nhưng 6 và 27 không nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước chung lớn nhất là 3. Số 1 là nguyên tố cùng nhau với mọi số nguyên.

96. Tự luận
1 điểm

Các phép tính lũy thừa cơ bản?

Xem đáp án

Lời giải:

am .an = am + n

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m - n}}\)

\({\left( {a.b} \right)^m} = {a^{^m}}.{b^m}\)

\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^m} = \frac{{{a^m}}}{{{b^m}}}\)

97. Tự luận
1 điểm

Các số nguyên tố lớn hơn 3 có dạng như nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Dạng tổng quát của số nguyên tố lớn hơn 3 là : 6k + 1 hoặc 6k – 1

Vì số nguyên tố lớn hơn 3 sẽ không chia hết cho 3 nên các số đó chỉ chia 3 dư 1 hoặc dư  2 

98. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên x để biểu thức sau có giá trị nguyên A = \(\frac{3}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Lời giải:

để A có giá trị nguyên thì 3 chia hết cho x−1

 (x−1) Ư(3) = {1; −1; 3; −3}

 x {2; 0; 4; -2}(thoả mãn)

99. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên các số tự nhiên bình phương nhỏ hơn 200?

Xem đáp án

Lời giải:

Các số tự nhiên bình phương nhỏ hơn 200 gồm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11;

12; 13; 14

100. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên các tháng có 30 ngày trong năm 2025.

Xem đáp án

Lời giải:

Các tháng có 30 ngày trong năm 2025 là: tháng 4, tháng 6, tháng 9 và tháng 11.