10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 14
100 câu hỏi
Tính:
\[5\frac{{14}}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) + 6\frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right)\].
Lời giải:
\[5\frac{{14}}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) + 6\frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) \cdot \left( {5\frac{{14}}{{17}} + 6\frac{3}{{17}}} \right)\]
\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot \left( {5 + \frac{{14}}{{17}} + 6 + \frac{3}{{17}}} \right)\]
\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot \left( {11 + 1} \right)\]
\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot 12 = - 39\]
5 tấn 25 kg = ? kg
Lời giải:
1 tấn = 1000kg
5 tấn 25 kg = 5000kg + 25kg = 5025kg.
5% của 1000 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
5% của 1000 là:
1000 × 5 : 100 = 50.
5,38km bằng bao nhiêu m
Lời giải:
1 km = 1000 m
5,38km = 5380 m.
Viết phân số \[\frac{5}{8}\]dưới dạng phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân.
Lời giải:
Ta có: \[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}} = 0,625.\]
Tìm x:
5x + 5x + 1 = 150.
Lời giải:
5x + 5x + 1 = 150
5x + 5x.5 = 150
5x(1 + 5) = 150
5x.6 = 150
5x = 150 : 6
5x = 25
5x = 52
x = 2
Vậy x = 2.
Tìm x:
\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 4}} = \frac{{275}}{2}\].
Lời giải:
\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 4}} = \frac{{275}}{2}\]
\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 3}} \cdot 5 = \frac{{275}}{2}\]
\[{5^{x + 3}} \cdot \left( {1 + \frac{5}{6} \cdot 5} \right) = \frac{{275}}{2}\]
\[{5^{x + 3}} \cdot \frac{{31}}{6} = \frac{{275}}{2}\]
\[{5^{x + 3}} = \frac{{275}}{2}:\frac{{31}}{6}\]
\[{5^{x + 3}} = \frac{{825}}{{31}}\] (vô lí)
Vậy không có giá trị x thỏa mãn.
Tính: 500 : 25.
Lời giải:
Ta có: 500 : 25 = 10.
8% của 50000 là bao nhiêu?
Lời giải:
8% của 50000 là:
50000 × 8 : 100 = 4000.
Tính: 50000 : 1000.
Lời giải:
Ta có: 50000 : 1000 = 50.
Một xí nghiệp may được 50 000 áo sơ mi, lần đầu bán được 28000 áo sơ mi, lần sau bán được 17000 áo sơ mi. Hỏi xí nghiệp đó còn lại bao nhiêu áo sơ mi (giải bằng hai cách khác nhau)
Lời giải:
Cách 1: Giải bằng hai phép tính
Số áo sơ mi xí nghiệp đã bán là:
28 000 + 17 000 = 45 000 (áo)
Số áo sơ mi xí nghiệp còn lại là:
50 000 ‒ 45 000 = 5 000 (áo).
Đáp số: 5 000 cái áo.
Cách 2: Giải bằng một phép tính
Số áo sơ mi xí nghiệp còn lại là:
50 000 ‒ (28 000 + 17 000) = 5 000 (áo).
Đáp số: 5 000 áo.
Tính:
513 : 510 + 25.22.
Lời giải:
513 : 510 + 25.22
= 53 + 25.22
= 125 + 25.4
= 125 + 100
= 225.
Tính: 526 ‒ 131 ‒ 326 + 321.
Lời giải:
526 ‒ 131 ‒ 326 + 321
= (526 ‒ 326) + (321 ‒ 131)
= 200 + 190
= 390.
Tính: 526 ‒ 326.
Lời giải:
Ta có: 526 ‒ 326 = 200.
Tính: 54 × 25.
Lời giải:
Ta có: 54 × 25 = 1350.
54 dm2 7 cm2 = ? cm2.
Lời giải:
1 dm2 = 100 cm2
54 dm2 7 cm2 = 54 × 100 cm2 + 7 cm2 = 5400 cm2 + 7 cm2 = 5407 cm2.
Thay * bằng các chữ số nào để được số 548* chia hết cho cả 3 và 5?
Lời giải:
Để 548* chia hết cho 5 thì số cần tìm phải có tận cùng là 0 hoặc 5
Xét số 5480 có tổng các chữ số 5 + 4 + 8 + 0 = 17 không chia hết cho 3 nên 5480 không chia hết cho 3.
Xét số 5485 có tổng các chữ số 5+ 4 + 8 + 5 = 22 không chia hết cho 3 nên 5485 không chia hết cho 3.
Vậy không tồn tại chữ số * thỏa mãn để 548* chia hết cho 3 và 5.
Tính: 56 ‒ 17.
Lời giải:
Ta có: 56 ‒ 17 = 39.
Tính: 560 × 55
Lời giải:
Ta có: 560 × 55 = 30800.
Tính: 57 + (‒37) + 43 + 37 + (‒400)
Lời giải:
57 + (‒37) + 43 + 37 + (‒400)
= 57 ‒ 37 + 43 + 37 ‒ 400
= 100 ‒ 400
= ‒300.
Tính: 57 × 6.
Lời giải:
Ta có: 57 × 6 = 342.
Tính: 57 × 9
Lời giải:
Ta có: 57 × 9 = 513.
Tìm x:
\[\frac{1}{{10}} - \left( {x - \frac{3}{{25}}} \right) = \frac{1}{{50}}\].
Lời giải:
\[\frac{1}{{10}} - \left( {x - \frac{3}{{25}}} \right) = \frac{1}{{50}}\]
\[x - \frac{3}{{25}} = \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{50}}\]
\[x - \frac{3}{{25}} = \frac{2}{{25}}\]
\[x = \frac{2}{{25}} + \frac{3}{{25}}\]
\[x = \frac{1}{5}\]
Vậy \[x = \frac{1}{5}\].
5m 3 cm = ? dm
Lời giải:
1 m = 10 dm
1 cm = 0,1 dm
5m 3 cm = 50 dm + 0,3 dm = 50,3 dm.
Tìm x, biết:
5x + 25 = 125.
Lời giải:
5x + 25 = 125
5x = 125 ‒ 25
5x = 100
x = 20
Vậy x = 20.
Giải hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + 2{y^2} + 2xy = 26\\3x + \left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 11\end{array} \right.\]
Lời giải:
\[\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + 2{y^2} + 2xy = 26\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3x + \left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 11\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Phương trình (2) viết lại như sau:
3x + 2x2 ‒ 2xy + xy ‒ y2 = 11
2x2 ‒ xy ‒ y2 + 3x = 11
4x2 ‒ 2xy ‒ 2y2 + 6x = 22.
Cộng từng vế của phương trình trên với phương trình (1) ta được:
(5x2 + 2y2 + 2xy) + (4x2 ‒ 2xy ‒ 2y2 + 6x) = 26 + 22
9x2 + 6x = 48
9x2 – 18x + 24x – 48 = 0
9x(x – 2) + 24(x – 2) = 0
(x – 2)(9x + 24) = 0
x – 2 = 0 hoặc 9x + 24 = 0
x = 2 hoặc \(x = - \frac{8}{3}.\)
⦁ Thay x = 2 vào phương trình (1) ta được:
5.22 + 2y2 + 2.2.y = 26
20 + 2y2 + 4y = 26
2y2 + 4y ‒ 6 = 0
y = 1 hoặc y = ‒3.
Do đó các cặp số (2; 1); (2; ‒3) là nghiệm của hệ phương trình.
⦁ Thay \(x = - \frac{8}{3}\) vào phương trình (1) ta được:
\[5 \cdot {\left( { - \frac{8}{3}} \right)^2} + 2{y^2} + 2 \cdot \left( { - \frac{8}{3}} \right) \cdot y = 26\]
\[\frac{{320}}{9} + 2{y^2} - \frac{{16}}{3}y = 26\]
18y2 – 48y + 86 = 0 (phương trình vô nghiệm).
Vậy hệ phương trình có hai nghiệm là (2; 1), (2; ‒3).
Tính bằng cách thuận tiện:
2 + 6 + 10 + 14 + 18 + ... + 42 + 46.
Lời giải:
Tổng trên có số các số hạng là:
(46 ‒ 2) : 4 + 1 = 12(số)
Tổng của số cuối và số đầu là:
46 + 2 = 48
Tổng trên có số các cặp số có tổng là 48 là:
12 : 2 = 6 (cặp)
Kết quả của tổng trên là: 48 × 6 = 288.
Tính: 6 × 150000.
Lời giải:
Ta có: 6 × 150000 = 900000.
Tính: 6,84 ‒ 6,48
Lời giải:
Ta có: 6,84 ‒ 6,48 = 0,36.
Rút gọn:
\[\frac{{{6^8} \cdot {2^4} - {4^5} \cdot {{18}^4}}}{{{{27}^3} \cdot {8^4} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]
Lời giải:
\[\frac{{{6^8} \cdot {2^4} - {4^5} \cdot {{18}^4}}}{{{{27}^3} \cdot {8^4} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]
\[ = \frac{{{2^8} \cdot {3^8} \cdot {2^4} - {2^{2 \cdot 5}} \cdot {3^{2 \cdot 4}} \cdot {2^4}}}{{{3^{3 \cdot 3}} \cdot {2^{3 \cdot 4}} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]
\[ = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^8} - {2^{14}} \cdot {3^8}}}{{{3^9} \cdot {2^{12}} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]
\[ = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^8}\left( {1 - {2^2}} \right)}}{{{3^9} \cdot {2^{12}} \cdot \left( {1 - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{3^8} \cdot \left( { - 3} \right)}}{{3 \cdot \left( { - 1} \right)}} = {3^8}.\]
Tính: 60 × 8
Lời giải:
Ta có: 60 × 8 = 480.
Một người lãi trong 1 ngày được 6000000 đồng bằng 12% tiền vốn. Tính tiền vốn?
Lời giải:
Tiền vốn là: 6000000 : 12 × 100 = 50000000.
62,5% đổi ra phân số bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: \[62,5\% = \frac{{62,5}}{{100}} = \frac{{625}}{{1000}} = \frac{5}{8}.\]
Tính: 62000 ‒ 12000.
Lời giải:
Ta có: 62000 ‒ 12000 = 50000.
Tính: 63 : 4
Lời giải:
Ta có: 63 : 4 = 15 dư 3.
Tính: 64 ‒ 32
Lời giải:
Ta có: 64 ‒ 32 = 32.
Tính: \[64 \times 30\% + 64 \times \frac{7}{{10}}\].
Lời giải:
\[64 \times 30\% + 64 \times \frac{7}{{10}}\]
= (0,3 + 0,7) × 64
= 1 × 64 = 64.
Tính: 65 × 25.
Lời giải:
Ta có: 65 × 25 = 1625.
650 g = ? kg
Lời giải:
1kg = 1000g
Vậy 650 g = 0,65 kg.
Số 35 678 913 làm tròn đấy hàng trăm nghìn được số nào?
Lời giải:
Ta có số 35 678 913 làm tròn đấy hàng trăm nghìn được số: 35 700 000.
Tính: 68 : 7.
Lời giải:
Ta có: 68 : 7 = 7 dư 5.
Tính nhanh: 686 ‒ 14.19 ‒ 14.25
Lời giải:
686 ‒ 14.19 ‒ 14.25
= 49.14 − 14.19 − 14.25
= 14.(49 − 14 − 25)
= 14.10
= 140.
Tính: 69 × 875.
Lời giải:
Ta có: 69 × 875 = 60375.
Tính: 6 km2 40000 m2 = ... km2
Lời giải:
1 000 000 m2 = 1 km2
1 m2 = 0,000001 km2.
6 km2 4 0000 m2 = 6 km2 + 0,04 km2 = 6,04 km2.
Tìm số nguyên x để \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}}\] là số nguyên.
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}} = \frac{{3\left( {2x + 1} \right) + 2}}{{2x + 1}} = 3 + \frac{2}{{2x + 1}}\]
Với x nguyên, để \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}}\] là số nguyên thì \[\frac{2}{{2x + 1}}\] nguyên, tức 2 ⋮ (2x + 1)
Do đó 2x + 1 ∈ Ư(2) = {−2; −1; 1; 2}.
Mà x nguyên nên 2x + 1 là số lẻ, suy ra 2x + 1 ∈ {−1; 1}.
Với 2x + 1 = ‒1 suy ra x = ‒1;
Với 2x + 1 = 1 suy ra x = 0.
Vậy x ∈ {−1; 0}.
Cho A = 7 + 72 + 73 + ... + 7199.
a) Tính A.
b) Tìm x để 6A + 7 = 7x + 2.
Lời giải:
a) 7A = 72 + 73 + ... + 7199 + 7200
Suy ra 7A ‒ A = 7200 ‒7
Hay 6A = 7200 ‒ 7
Nên \[A = \frac{{{7^{200}} - 7}}{6}\].
b) Theo câu a, ta có 6A = 7200 ‒ 7
Theo bài, 6A + 7 = 7x + 2
Suy ra 7200 – 7 + 7 = 7x+2
7200 = 7x+2
x + 2 = 200
x = 200 ‒ 2
x = 198.
Vậy x = 198.
Tìm x, biết: 72x + 72x + 3 = 344.
Lời giải:
72x + 72x + 3 = 344
72x + 72x .73 = 344
72x (1 + 73) = 344
72x.344 = 344
72x = 1
2x = 0
x = 0
Vậy x = 0.
7 tạ 25 kg = ? tạ
Lời giải:
1 tạ = 100kg
Vậy 7 tạ 25kg = 7 tạ + \[\frac{{25}}{{100}}\]kg = 7 tạ + 0,25 tạ = 7,25 tạ.
Tính bằng cách thuận tiện:
\[\frac{7}{6} \times \frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{{36}}\].
Lời giải:
\[\frac{7}{6} \times \frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{{36}}\]
\[ = \frac{7}{6} \times \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} - \frac{{13}}{{36}}} \right)\]
\[ = \frac{7}{6} \times \frac{5}{6}\]
\[ = \frac{{35}}{{36}}.\]
Tìm x:
\[\frac{{{7^{x + 2}} + {7^{x + 1}} + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x + 1}} + {5^{2x + 3}}}}{{131}}\].
Lời giải:
\[\frac{{{7^{x + 2}} + {7^{x + 1}} + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x + 1}} + {5^{2x + 3}}}}{{131}}\]
\[\frac{{{7^x} \cdot {7^2} + {7^x} \cdot 7 + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x}} \cdot 5 + {5^{2x}} \cdot {5^3}}}{{131}}\]
\[\frac{{{7^x}\left( {{7^2} + 7 + 1} \right)}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}}\left( {1 + 5 + {5^2}} \right)}}{{131}}\]
\[\frac{{{7^x} \cdot 57}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} \cdot 131}}{{131}}\]
7x = 52x
x = 0
Vậy x = 0.
Tính: 700 × 25.
Lời giải:
Ta có: 700 × 25 = 17500.
Tính 30% của 700.
Lời giải:
30% của 700 là:
700 × 30 : 100 = 210.
Tính:
\[\frac{9}{{14}} \times 70000 + 25000:\frac{5}{3}\]
Lời giải:
\[\frac{9}{{14}} \times 70000 + 25000:\frac{5}{3}\]
\[ = 45000 + 25000 \times \frac{3}{5}\]
= 45000 + 15000
= 60000.
Tính: 72 : 6.
Lời giải:
Ta có: 72 : 6 = 12.
7200 giây = ? giờ.
Lời giải:
1 giờ = 60 phút = 3600 giây
7200 giây \[ = \frac{{7200}}{{3600}}\] giờ = 2 giờ.
Thực hiện phép tính:
745 ‒ 5(120 ‒ 75) ‒ 70.
Lời giải:
745 ‒ 5(120 ‒ 75) ‒ 70
= 745 ‒ 5.45 ‒ 70
= 745 ‒ 225 ‒ 70
= 520 ‒ 70
= 450.
Tính: 75 × 84
Lời giải:
Ta có: 75 × 84 = 6300.
Tính: 75 × 8
Lời giải:
Ta có: 75 × 8 = 600.
Tính: 78 : 6.
Lời giải:
Ta có: 78 : 6 = 13.
Cho biết 7a + 2b chia hết cho 13 và a, b là số tự nhiên. Chứng minh 10a + b cũng chia hết cho 13.
Lời giải:
Ta có 7a + 2b chia hết cho 13
Suy ra 10(7a + 2b) chia hết cho 13, hay 70a + 20b chia hết cho 13
70a + 7b + 13b chia hết cho 13
7(10a + b) + 13b.
Vì 13b chia hết cho 13 nên 7(10a + b) cũng chia hết cho 13.
Lại có 7 và 13 có ước chung lớn nhất bằng 1
Suy ra 10a + b chia hết cho 13.
7 dm2 = ? m2.
Lời giải:
Ta có:
1 m2 = 100 dm2
1 dm2 = 0,01 m2
7 dm2 = 0,07 m2.
An đi học lúc 6h30’, dự định đến trường lúc 7h15’. Hôm nay đi khỏi nhà được 400m thì An quay về lấy 1 quyển vở để quên nên đi đến trường lúc 7h30’. Hỏi trung bình trong 1 h An đi được bao nhiêu km?
Lời giải:
Do quên vở nên An phải đi thêm quãng đường là:
400 × 2 = 800 (m)
Thời gian An phải đi thêm là:
7 giờ 15 phút ‒ 7 giờ = 15 phút
Trung bình An đi 1 giờ được quãng đường là:
800 : 15 × 60 = 3200 (m) = 3,2 (km).
7 km2 bằng bao nhiêu m2?
Lời giải:
Ta có: 1 km2 = 1 000 000 m2
7 km2 = 7 000 000 m2.
7 m2 = ? dm2.
Lời giải:
Ta có 1 m2 = 100 dm2.
7 m2 = 700 dm2.
8 dam2 = ? m2.
Lời giải:
Ta có: 1 dam2 = 100 m2
8 dam2 = 800 m2.
Tính: 8 × 1,3.
Lời giải:
Ta có: 8 × 1,3 = 10,4.
Tính: 8 × 24.
Lời giải:
Ta có: 8 × 24 = 192.
Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
8,101 … 8,1010;
1,79 … 1,79000;
67 … 66,999.
Lời giải:
8,101 = 8,1010;
1,79 = 1,79000;
67 > 66,999.
8000 m2 bằng bao nhiêu ha?
Lời giải:
Ta có: 1 ha = 10 000 m2
1 m2 = 0,0001 ha.
8000 m2 = 0,8 ha.
Tính: 81 : (3 × 3).
Lời giải:
81 : (3 × 3)
= 81 : 9
= 9.
Tìm x, biết: 812 × x + 188 × x = 10000.
Lời giải:
812 × x + 188 × x = 10000
x × (812 + 188) = 10000
x × 1000 = 10000
x = 10000 : 1000
x = 10
Vậy x = 10.
82,964 làm tròn đến hàng phần mười?
Lời giải:
Ta có: 82,964 ≈ 83,0.
Tính: 864 × 3.
Lời giải:
Ta có: 864 × 3 = 2592.
Tìm x, biết:
x : 56 = 87 ‒ 56.
Lời giải:
x : 56 = 87 ‒ 56
x : 56 = 42
x = 42 × 56
x = 2356
Vậy x = 2356.
Tìm x, biết: 88 ‒ 56.
Lời giải:
Ta có: 88 ‒ 56 = 32.
8 m2 7 dm2 bằng bao nhiêu m2?
Lời giải:
8 m2 7 dm2 = 8 m2 + 0,07 m2 = 8,07 m2.
Biết 8p + 1 là số nguyên tố (p là số nguyên tố và p > 3), chứng minh rằng 4p + 1 là hợp số.
Lời giải:
Vì p là số nguyên tố và p > 3 suy ra p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2.
Nếu p = 3k + 1 suy ra 8p + 1 = 8(3k + 1) + 1 = 24k + 8 + 1 = 24k + 9 = 3(8k + 3) chia hết cho 3.
Suy ra 8p + 1 là hợp số. Do đó trường hợp này không thỏa mãn.
Chứng tỏ p ≠ 3k + 1 nên p = 3k + 2.
Với p = 3k + 2 suy ra 4p + 1 = 4(3k + 2) + 1 = 12k + 8 + 1 = 12k + 9 = 3(4k + 3) chia hết cho 3.
Suy ra 4p + 1 là hợp số.
Vậy 4p + 1 là hợp số.
Rút gọn phân số \[\frac{{90}}{{70}}\] và \[\frac{{72}}{{42}}.\]
Lời giải:
Ta có:
\[\frac{{90}}{{70}} = \frac{{90:10}}{{70:10}} = \frac{9}{7}\]
\[\frac{{72}}{{42}} = \frac{{72:6}}{{42:6}} = \frac{{12}}{7}\]
Một con vịt có 2 chân. Hỏi 9 con vịt có mấy chân?
Lời giải:
Số chân của 9 con vịt là:
9 × 2 = 18 (chân).
Đáp số: 18 chân.
Tính:
\[B = \frac{9}{{1 \cdot 4}} + \frac{9}{{4 \cdot 7}} + ... + \frac{9}{{97 \cdot 100}}\].
Lời giải:
\[B = \frac{9}{{1 \cdot 4}} + \frac{9}{{4 \cdot 7}} + ... + \frac{9}{{97 \cdot 100}}\]
\[ = 3 \cdot \left( {\frac{3}{{1 \cdot 4}} + \frac{3}{{4 \cdot 7}} + ... + \frac{3}{{97 \cdot 100}}} \right)\]
\[ = 3\left( {1 - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{7} + ... + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{100}}} \right)\]
\[ = 3\left( {1 - \frac{1}{{100}}} \right)\]
\[ = 3 \cdot \frac{{99}}{{100}} = \frac{{297}}{{100}}.\]
Tính: 90 ‒ 35.
Lời giải:
Ta có: 90 ‒ 35 = 55.
Tính: 93 ‒ 81.
Lời giải:
Ta có: 93 ‒ 81 = 12.
Tìm x, biết:
94,2 + y = 321,6 ‒ 19,25.
Lời giải:
94,2 + y = 321,6 ‒ 19,25
94,2 + y = 302,35
y = 302,35 ‒ 94,2
y = 208,15
Vậy y = 208,15.
Chứng minh rằng: 94260 ‒ 35137 chia hết cho 5.
Lời giải:
Ta có: 94260 ‒ 35137 = (9424)15 ‒ 35137
Mà các số có tận cùng là 2; 4; 8 khi lũy thừa bậc 4n thì tận cùng là 6;
Và các số có tận cùng là 0; 1; 5; 6 thì lũy thừa bao nhiêu cũng tận cùng là 0; 1; 5; 6.
Suy ra (9424)15 có tận cùng là 6 và 35137 có tận cùng là 1.
Vậy (9424)15 ‒ 35137 = (...6) ‒ (...1) = (...5) chia hết cho 5.
Rút gọn phân số: \[\frac{{960}}{{50}}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{960}}{{50}} = \frac{{960:10}}{{50:10}} = \frac{{96}}{5}.\]
Tính: 990 × 2.
Lời giải:
Ta có: 990 × 2 = 1980.
Tính: 990 × 3.
Lời giải:
Ta có: 990 × 3 = 2700.
Tính: 1.3.5 + 3.5.7 + 5.7.9 + ... + 93.95.97 + 95.97.99.
Lời giải:
Đặt A = 1.3.5 + 3.5.7 + 5.7.9 + ... + 93.95.97 + 95.97.99
8A = 1.3.5.8 + 3.5.7.8 + ... + 93.95.97.8 + 95.97.99.8
8A = 1.3.5.(1 + 7) + 3.5.7.(9 − 1) + ... + 95.97.99(101 − 93)
8A = 1.3.5.7 + 15 + 3.5.7.9 − 1.3.5.7 + ... + 95.97.99.101 − 93.95.97.99
8A = 15 + 95.97.99.101
Suy ra \[A = \frac{{15 + 95 \cdot 97 \cdot 99 \cdot 101}}{8}\].
Tính: 4 × 4 × 4 × ... × 4 (2024 số 4). Tìm chữ số tận cùng của tích.
Lời giải:
Ta có các nhóm có chữ số tận cùng là kết quả liên tiếp của các tích liên tiếp
4; 6 (2 nhóm).
Mà 2024 : 2 = 1012 (dư 0).
Nên chữ số tận cùng của tích đó là 6.
Cho \[A = \overline {x97y} .\] Tìm chữ số x và y để A chia hết cho 5 và 9.
Lời giải:
\[A = \overline {x97y} \] chia hết cho 5 và 9
Vì \(\overline {x97y} \) chia hết cho 5 nên y ∈ {0; 5}.
⦁ Thay y = 0, ta có \(A = \overline {x970} \) chia hết cho 9.
Ta cần (x + 9 + 7 + 0) chia hết cho 9
Hay (x + 16) chia hết cho 9
Suy ra x = 2.
Vậy \[A = \overline {x97y} = 2970.\]
⦁ Thay y = 5, ta có \(A = \overline {x975} \) chia hết cho 9
Ta cần (x + 9 + 7 + 5) chia hết cho 9
Hay (x + 21) chia hết cho 9
Suy ra x = 6.
Vậy \(A = \overline {x97y} = 6975.\)
Cho hai đơn thức \[A = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\]và B = (‒3x2y3)(5x2y).
a) Thu gọn rồi xác định hệ số, phần biến và bậc của hai đơn thức A và B.
b) Tính A.B.
Lời giải:
a) \[A = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\]\[ = - \frac{4}{5}x{}^3{y^4}\]
⦁ Hệ số: \[ - \frac{4}{5}\].
⦁ Biến: x3y4.
⦁ Bậc: 7.
B = (‒3x2y3)(5x2y) = ‒15x4y4.
⦁ Hệ số: ‒15.
⦁ Biến: x4y4.
⦁ Bậc: 8.
b) Ta có: \[A \cdot B = - \frac{4}{5}x{}^3{y^4} \cdot \left( { - 15{x^4}{y^4}} \right) = 12{x^7}{y^8}.\]
Cho a + b = 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = ab(b ‒ a)2.
Lời giải:
Ta có: \[A = ab{\left( {b - {\rm{ }}a} \right)^2} = \frac{1}{4} \cdot 4ab\left( {{a^2} - 2ab + {b^2}} \right)\]
\[ \le \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4}{\left( {4ab + {a^2} - 2ab + {b^2}} \right)^2}\]
\[ = \frac{1}{{16}}{\left( {{a^2} + 2ab + {b^2}} \right)^2}\]
\[ = \frac{1}{{16}}{\left( {a + b} \right)^4} = \frac{1}{{16}} \cdot {1^4} = \frac{1}{{16}}.\]
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}4ab = {a^2}--2ab + {b^2}\\a + b = 1\end{array} \right.\)hay \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}\\b = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{4}\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{4}\\b = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}\end{array} \right.\)
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A bằng \(\frac{1}{{16}}\) khi \(\left( {a;b} \right) \in \left\{ {\left( {\frac{{2 + \sqrt 2 }}{4};\,\,\frac{{2 - \sqrt 2 }}{4}} \right);\,\,\left( {\frac{{2 - \sqrt 2 }}{4};\,\,\frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}} \right)} \right\}.\)
Cho \[A = \left( { - \infty ; - 2} \right],B = \left[ {3; + \infty } \right),C = \left( {0;5} \right)\]. Tìm A ∪ B ∩ C.
Lời giải:
A ∪ B ∩ C
\[ = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right) \cap \left( {0;5} \right)\]
= [3; 5).
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a(b2 + c2 + bc) + b(a2 + c2 + ac) + c(a2 + b2 + ab).
Lời giải:
a(b2 + c2 + bc) + b(a2 + c2 + ac) + c(a2 + b2 + ab)
= ab2 + ac2 + abc + ba2 + bc2 + abc + ca2 + cb2 + abc
= (ab2 + a2b + abc) + (ac2 + a2c + abc) + (bc2 + b2c + abc)
= ab(b + a + c) + ac(c + a + b) + bc(c + b + a)
= (a + b + c)(ab + ac + bc).
Cho đa thức f(x) = ax3 + bx2 + cx + d với a là số nguyên dương, biết f(5) ‒ f(4) = 2019. Chứng minh f(7) ‒ f(2) là hợp số.
Lời giải:
Ta có:
⦁ f(5) − f(4) = 2012
(a.53 + b.52 + c.5 + d) − (a.43 + b.42 + c.4 + d) = 2012
61a + 9b + c = 2012.
⦁ f(7) − f(2) = (a.73 + b.72 + c.7 + d) − (a.23 + b.22 + c.2 + d)
= 335a + 45b + 5c = 30a + 5(61a + 9b + c)
= 30a + 5.2012 = 5(6a + 2012) ⋮ 5
Mà f(7) − f(2) = 30a + 5.2012 > 5, với mọi a là số nguyên dương
Do đó f(7) − f(2) là hợp số.
Cho M = (a + b)(b + c)(c + a) ‒ abc (với a, b, c là các số nguyên).
Chứng minh rằng: Nếu a + b + c chia hết cho 4 thì M chia hết cho 4.
Lời giải:
Ta có:
P = (a + b)(a + c)(b + c) ‒ abc
= (a2b + ab2 + b2c + bc2 a2c + ac2 + abc + abc) ‒ abc
= (a2b + ab2 + abc) + (a2c + ac2 + abc) + (b2c + bc2 + abc) ‒ 2abc
= ab(a + b + c) + ac(a + b + c) + bc(a + b + c) ‒ 2abc
= (a + b + c)(ab + ac + bc) ‒ 2abc
Ta thấy a + b + c chia hết cho 4
Suy ra (a + b + c)(ab + bc + ac) chia hết cho 4 (1)
Do a + b + c chia hết cho 4 suy ra tồn tại ít nhất trong 3 số a,b,c một số chia hết cho 2 suy ra 2abc chia hết cho 4 (2)
Từ (1) và (2), P chia hết cho 4.
Chứng minh rằng nếu (7a + 11b) chia hết cho 3 thì (2a + b) chia hết cho 3.
Lời giải:
Ta có 7a + 11b chia hết 3
Suy ra 2.(7a + 11b) chia hết cho 3
Hay 14a + 22b chia hết cho 3
Nên 7.(2a + b) + 15b chia hết cho 3
Vì 15b chia hết cho 3 nên 7.(2a + b) chia hết cho 3
Do đó 2a + b chia hết cho 3.
Cho abc = 1. Rút gọn biểu thức N.
\[N = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{b}{{bc + b + 1}} + \frac{c}{{ac + c + 1}}\].
Lời giải:
\[N = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{b}{{bc + b + 1}} + \frac{c}{{ac + c + 1}}\]
\[ = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{{ab}}{{abc + ab + a}} + \frac{c}{{ac + c + 1}}\]
\[ = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{{ab}}{{1 + ab + a}} + \frac{c}{{c\left( {a + 1 + ab} \right)}}\]
\[ = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{{ab}}{{1 + ab + a}} + \frac{1}{{a + 1 + ab}}\]
\[ = \frac{{a + ab + 1}}{{ab + a + 1}} = 1.\]
Cho a, b, c > 0. Chứng minh rằng:
\[\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}} \ge \frac{3}{2}\].
Lời giải:
Đặt \[A = \frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}}\]
\[A + 3 = \frac{a}{{b + c}} + 1 + \frac{b}{{c + a}} + 1 + \frac{c}{{a + b}} + 1\]
\[A + 3 = \frac{{a + b + c}}{{b + c}} + \frac{{a + b + c}}{{c + a}} + \frac{{a + b + c}}{{a + b}}\]
\[A + 3 = \left( {a + b + c} \right)\left( {\frac{1}{{a + b}} + \frac{1}{{b + c}} + \frac{1}{{c + a}}} \right)\]
Ta có: \[\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} \ge \frac{9}{{a + b + c}}\]
\[A + 3 \ge \left( {a + b + c} \right)\left( {\frac{9}{{a + b + b + c + c + a}}} \right) = \frac{9}{2}\]
Suy ra \[A \ge \frac{3}{2}.\]
Cho 3 tỉ số bằng nhau là \[\frac{a}{{b + c}},\frac{b}{{c + a}},\frac{c}{{a + b}}\]. Tính giá trị của mỗi tỉ số đó.
Lời giải:
Ta có: \[\frac{a}{{b + c}} = \frac{b}{{c + a}} = \frac{c}{{a + b}}\]
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{a}{{b + c}} = \frac{b}{{c + a}} = \frac{c}{{a + b}}\]\[ = \frac{{a + b + c}}{{b + c + c + a + a + b}}\]\[ = \frac{{a + b + c}}{{2\left( {a + b + x} \right)}} = \frac{1}{2}\]
Vậy giá trị của mỗi tỉ số bằng \[\frac{1}{2}.\]

