10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 14
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 14

A
Admin
ToánLớp 1255 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính:

\[5\frac{{14}}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) + 6\frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[5\frac{{14}}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) + 6\frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) \cdot \left( {5\frac{{14}}{{17}} + 6\frac{3}{{17}}} \right)\]

\[ =  - \frac{{13}}{4} \cdot \left( {5 + \frac{{14}}{{17}} + 6 + \frac{3}{{17}}} \right)\]

\[ =  - \frac{{13}}{4} \cdot \left( {11 + 1} \right)\]

\[ =  - \frac{{13}}{4} \cdot 12 =  - 39\]

2. Tự luận
1 điểm

5 tấn 25 kg = ? kg

Xem đáp án

Lời giải:

1 tấn = 1000kg

5 tấn 25 kg = 5000kg + 25kg = 5025kg.

3. Tự luận
1 điểm

5% của 1000 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

5% của 1000 là:

1000 × 5 : 100 = 50.

4. Tự luận
1 điểm

5,38km bằng bao nhiêu m

Xem đáp án

Lời giải:

1 km = 1000 m

5,38km = 5380 m.

5. Tự luận
1 điểm

Viết phân số \[\frac{5}{8}\]dưới dạng phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}} = 0,625.\]

6. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

5x + 5x + 1 = 150.

Xem đáp án

Lời giải:

5x + 5x + 1 = 150

5x + 5x.5 = 150

5x(1 + 5) = 150

5x.6 = 150

5x = 150 : 6

5x = 25

5x = 52

x = 2

Vậy x = 2.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 4}} = \frac{{275}}{2}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 4}} = \frac{{275}}{2}\]

\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 3}} \cdot 5 = \frac{{275}}{2}\]

\[{5^{x + 3}} \cdot \left( {1 + \frac{5}{6} \cdot 5} \right) = \frac{{275}}{2}\]

\[{5^{x + 3}} \cdot \frac{{31}}{6} = \frac{{275}}{2}\]

\[{5^{x + 3}} = \frac{{275}}{2}:\frac{{31}}{6}\]

\[{5^{x + 3}} = \frac{{825}}{{31}}\] (vô lí)

Vậy không có giá trị x thỏa mãn.

8. Tự luận
1 điểm

Tính: 500 : 25.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 500 : 25 = 10.

9. Tự luận
1 điểm

8% của 50000 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

8% của 50000 là:

50000 × 8 : 100 = 4000.

10. Tự luận
1 điểm

Tính: 50000 : 1000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 50000 : 1000 = 50.

11. Tự luận
1 điểm

Một xí  nghiệp may được 50 000 áo sơ  mi, lần đầu bán được 28000 áo sơ mi, lần sau bán được 17000 áo sơ mi. Hỏi xí nghiệp đó còn lại bao nhiêu áo sơ mi (giải bằng hai cách khác nhau)

Xem đáp án

Lời giải:

Cách 1: Giải bằng hai phép tính

Số áo sơ mi xí nghiệp đã bán là:

28 000 + 17 000 = 45 000 (áo)

Số áo sơ mi xí nghiệp còn lại là:

50 000 ‒ 45 000 = 5 000 (áo).

Đáp số: 5 000 cái áo.

Cách 2: Giải bằng một phép tính

Số áo sơ mi xí nghiệp còn lại là:

50 000 ‒ (28 000 + 17 000) = 5 000 (áo).

Đáp số: 5 000 áo.

12. Tự luận
1 điểm

Tính:

513 : 510 + 25.22.

Xem đáp án

Lời giải:

513 : 510 + 25.22

= 53 + 25.22

= 125 + 25.4

= 125 + 100

= 225.

13. Tự luận
1 điểm

Tính: 526 ‒ 131 ‒ 326 + 321.

Xem đáp án

Lời giải:

526 ‒ 131 ‒ 326 + 321

= (526 ‒ 326) + (321 ‒ 131)

= 200 + 190

= 390.

14. Tự luận
1 điểm

Tính: 526 ‒ 326.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 526 ‒ 326 = 200.

15. Tự luận
1 điểm

Tính: 54 × 25.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 54 × 25 = 1350.

16. Tự luận
1 điểm

54 dm2 7 cm2 = ? cm2.

Xem đáp án

Lời giải:

1 dm2 = 100 cm2

54 dm2 7 cm2 = 54 × 100 cm2 + 7 cm2 = 5400 cm2 + 7 cm2 = 5407 cm2.

17. Tự luận
1 điểm

Thay * bằng các chữ số nào để được số 548* chia hết cho cả 3 và 5?

Xem đáp án

Lời giải:

Để 548* chia hết cho 5 thì số cần tìm phải có tận cùng là 0 hoặc 5

Xét số 5480 có tổng các chữ số 5 + 4 + 8 + 0 = 17 không chia hết cho 3 nên 5480 không chia hết cho 3.

Xét số 5485 có tổng các chữ số 5+ 4 + 8 + 5 = 22 không chia hết cho 3 nên 5485 không chia hết cho 3.

Vậy không tồn tại chữ số * thỏa mãn để 548* chia hết cho 3 và 5.

18. Tự luận
1 điểm

Tính: 56 ‒ 17.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 56 ‒ 17 = 39.

19. Tự luận
1 điểm

Tính: 560 × 55

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 560 × 55 = 30800.

20. Tự luận
1 điểm

Tính: 57 + (‒37) + 43 + 37 + (‒400)

Xem đáp án

Lời giải:

57 + (‒37) + 43 + 37 + (‒400)

= 57 ‒ 37 + 43 + 37 ‒ 400

= 100 ‒ 400

= ‒300.

21. Tự luận
1 điểm

Tính: 57 × 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 57 × 6 = 342.

22. Tự luận
1 điểm

Tính: 57 × 9

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 57 × 9 = 513.

23. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[\frac{1}{{10}} - \left( {x - \frac{3}{{25}}} \right) = \frac{1}{{50}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{1}{{10}} - \left( {x - \frac{3}{{25}}} \right) = \frac{1}{{50}}\]

\[x - \frac{3}{{25}} = \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{50}}\]

\[x - \frac{3}{{25}} = \frac{2}{{25}}\]

\[x = \frac{2}{{25}} + \frac{3}{{25}}\]

\[x = \frac{1}{5}\]

Vậy \[x = \frac{1}{5}\].

24. Tự luận
1 điểm

5m 3 cm = ? dm

Xem đáp án

Lời giải:

1 m = 10 dm

1 cm = 0,1 dm

5m 3 cm = 50 dm + 0,3 dm = 50,3 dm.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

5x + 25 = 125.

Xem đáp án

Lời giải:

5x + 25 = 125

5x = 125  25

5x = 100

x = 20

Vậy x = 20.

26. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + 2{y^2} + 2xy = 26\\3x + \left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 11\end{array} \right.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + 2{y^2} + 2xy = 26\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3x + \left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 11\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Phương trình (2) viết lại như sau:

3x + 2x2 ‒ 2xy + xy ‒ y2 = 11

2x2 ‒ xy ‒ y2 + 3x = 11

4x2 ‒ 2xy ‒ 2y2 + 6x = 22.

Cộng từng vế của phương trình trên với phương trình (1) ta được:

(5x2 + 2y2 + 2xy) + (4x2 ‒ 2xy ‒ 2y2 + 6x) = 26 + 22

9x2 + 6x = 48

9x2 – 18x + 24x – 48 = 0

9x(x – 2) + 24(x – 2) = 0

(x – 2)(9x + 24) = 0

x – 2 = 0 hoặc 9x + 24 = 0

x = 2 hoặc \(x =  - \frac{8}{3}.\)

 Thay x = 2 vào phương trình (1) ta được:

5.22 + 2y2 + 2.2.y = 26

20 + 2y2 + 4y = 26

2y2 + 4y ‒ 6 = 0

y = 1 hoặc y = ‒3.

Do đó các cặp số (2; 1); (2; 3) là nghiệm của hệ phương trình.

 Thay \(x =  - \frac{8}{3}\) vào phương trình (1) ta được:

\[5 \cdot {\left( { - \frac{8}{3}} \right)^2} + 2{y^2} + 2 \cdot \left( { - \frac{8}{3}} \right) \cdot y = 26\]

\[\frac{{320}}{9} + 2{y^2} - \frac{{16}}{3}y = 26\]

18y2 – 48y + 86 = 0 (phương trình vô nghiệm).

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm (2; 1), (2; ‒3).

27. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

2 + 6 + 10 + 14 + 18 + ... + 42 + 46.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng trên có số các số hạng là:

(46 ‒ 2) : 4 + 1 = 12(số)

Tổng của số cuối và số đầu là:

46 + 2 = 48

Tổng trên có số các cặp số có tổng là 48 là:

12 : 2 = 6 (cặp)

Kết quả của tổng trên là: 48 × 6 = 288.

28. Tự luận
1 điểm

Tính: 6 × 150000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 6 × 150000 = 900000.

29. Tự luận
1 điểm

Tính: 6,84 ‒ 6,48

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 6,84 ‒ 6,48 = 0,36.

30. Tự luận
1 điểm

Rút gọn:

\[\frac{{{6^8} \cdot {2^4} - {4^5} \cdot {{18}^4}}}{{{{27}^3} \cdot {8^4} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{{6^8} \cdot {2^4} - {4^5} \cdot {{18}^4}}}{{{{27}^3} \cdot {8^4} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]

\[ = \frac{{{2^8} \cdot {3^8} \cdot {2^4} - {2^{2 \cdot 5}} \cdot {3^{2 \cdot 4}} \cdot {2^4}}}{{{3^{3 \cdot 3}} \cdot {2^{3 \cdot 4}} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]

\[ = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^8} - {2^{14}} \cdot {3^8}}}{{{3^9} \cdot {2^{12}} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]

\[ = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^8}\left( {1 - {2^2}} \right)}}{{{3^9} \cdot {2^{12}} \cdot \left( {1 - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{3^8} \cdot \left( { - 3} \right)}}{{3 \cdot \left( { - 1} \right)}} = {3^8}.\]

31. Tự luận
1 điểm

Tính: 60 × 8

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 60 × 8 = 480.

32. Tự luận
1 điểm

Một người lãi trong 1 ngày được 6000000 đồng bằng 12% tiền vốn. Tính tiền vốn?

Xem đáp án

Lời giải:

Tiền vốn là: 6000000 : 12 × 100 = 50000000.

33. Tự luận
1 điểm

62,5% đổi ra phân số bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[62,5\%  = \frac{{62,5}}{{100}} = \frac{{625}}{{1000}} = \frac{5}{8}.\]

34. Tự luận
1 điểm

Tính: 62000 ‒ 12000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 62000 ‒ 12000 = 50000.

35. Tự luận
1 điểm

Tính: 63 : 4

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 63 : 4 = 15 dư 3.

36. Tự luận
1 điểm

Tính: 64 ‒ 32

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 64 ‒ 32 = 32.

37. Tự luận
1 điểm

Tính: \[64 \times 30\%  + 64 \times \frac{7}{{10}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[64 \times 30\%  + 64 \times \frac{7}{{10}}\]

= (0,3 + 0,7) × 64

= 1 × 64 = 64.

38. Tự luận
1 điểm

Tính: 65 × 25.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 65 × 25 = 1625.

39. Tự luận
1 điểm

650 g = ? kg

Xem đáp án

Lời giải:

1kg = 1000g

Vậy 650 g = 0,65 kg.

40. Tự luận
1 điểm

Số 35 678 913 làm tròn đấy hàng trăm nghìn được số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có số 35 678 913 làm tròn đấy hàng trăm nghìn được số: 35 700 000.

41. Tự luận
1 điểm

Tính: 68 : 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 68 : 7 = 7 dư 5.

42. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 686 ‒ 14.19 ‒ 14.25

Xem đáp án

Lời giải:

686 ‒ 14.19 ‒ 14.25

= 49.14 − 14.19 − 14.25

= 14.(49 − 14 − 25)

= 14.10

= 140.

43. Tự luận
1 điểm

Tính: 69 × 875.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 69 × 875 = 60375.

44. Tự luận
1 điểm

Tính: 6 km2 40000 m2 = ... km2

Xem đáp án

Lời giải:

1 000 000 m2 = 1 km2

1 m2 = 0,000001 km2.

6 km2 4 0000 m2 = 6 km2 + 0,04 km2 = 6,04 km2.

45. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x để \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}}\] là số nguyên.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}} = \frac{{3\left( {2x + 1} \right) + 2}}{{2x + 1}} = 3 + \frac{2}{{2x + 1}}\] 

Với x nguyên, để \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}}\] là số nguyên thì \[\frac{2}{{2x + 1}}\] nguyên, tức 2  (2x + 1)

Do đó 2x + 1  Ư(2) = {−2; −1; 1; 2}.

Mà x nguyên nên 2x + 1 là số lẻ, suy ra 2x + 1  {−1; 1}.

Với 2x + 1 = ‒1 suy ra x = ‒1;

Với 2x + 1 = 1 suy ra x = 0.

Vậy x  {−1; 0}.

46. Tự luận
1 điểm

Cho A = 7 + 72 + 73 + ... + 7199.

a) Tính A.

b) Tìm x để 6A + 7 = 7x + 2.

Xem đáp án

Lời giải:

a) 7A = 72 + 73 + ... + 7199 + 7200

Suy ra 7A ‒ A = 7200 7

Hay 6A = 7200 7

Nên \[A = \frac{{{7^{200}} - 7}}{6}\].

b) Theo câu a, ta có 6A = 7200 7

Theo bài, 6A + 7 = 7x + 2

Suy ra 7200 – 7 + 7 = 7x+2

7200  = 7x+2

x + 2 = 200

x = 200 ‒ 2

x = 198.

Vậy x = 198.

47. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 72x + 72x + 3 = 344.

Xem đáp án

Lời giải:

72x + 72x + 3 = 344

72x + 72x .73 = 344

72x (1 + 73) = 344

72x.344 = 344

72x = 1

2x = 0

x = 0

Vậy x = 0.

48. Tự luận
1 điểm

7 tạ 25 kg = ? tạ

Xem đáp án

Lời giải:

1 tạ = 100kg

Vậy 7 tạ 25kg = 7 tạ + \[\frac{{25}}{{100}}\]kg = 7 tạ + 0,25 tạ = 7,25 tạ.

49. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

\[\frac{7}{6} \times \frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{{36}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{7}{6} \times \frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{{36}}\]

\[ = \frac{7}{6} \times \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} - \frac{{13}}{{36}}} \right)\]

\[ = \frac{7}{6} \times \frac{5}{6}\]

\[ = \frac{{35}}{{36}}.\]

50. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[\frac{{{7^{x + 2}} + {7^{x + 1}} + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x + 1}} + {5^{2x + 3}}}}{{131}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{{7^{x + 2}} + {7^{x + 1}} + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x + 1}} + {5^{2x + 3}}}}{{131}}\]

\[\frac{{{7^x} \cdot {7^2} + {7^x} \cdot 7 + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x}} \cdot 5 + {5^{2x}} \cdot {5^3}}}{{131}}\]

\[\frac{{{7^x}\left( {{7^2} + 7 + 1} \right)}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}}\left( {1 + 5 + {5^2}} \right)}}{{131}}\]

\[\frac{{{7^x} \cdot 57}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} \cdot 131}}{{131}}\]

7x = 52x

x = 0

Vậy x = 0.

51. Tự luận
1 điểm

Tính: 700 × 25.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 700 × 25 = 17500.

52. Tự luận
1 điểm

Tính 30% của 700.

Xem đáp án

Lời giải:

30% của 700 là:

700 × 30 : 100 = 210.

53. Tự luận
1 điểm

Tính:

\[\frac{9}{{14}} \times 70000 + 25000:\frac{5}{3}\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{9}{{14}} \times 70000 + 25000:\frac{5}{3}\]

\[ = 45000 + 25000 \times \frac{3}{5}\]

= 45000 + 15000

= 60000.

54. Tự luận
1 điểm

Tính: 72 : 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 72 : 6 = 12.

55. Tự luận
1 điểm

7200 giây = ? giờ.

Xem đáp án

Lời giải:

1 giờ = 60 phút = 3600 giây

7200 giây \[ = \frac{{7200}}{{3600}}\] giờ = 2 giờ.

56. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

745 ‒ 5(120 ‒ 75) ‒ 70.

Xem đáp án

Lời giải:

745 ‒ 5(120 ‒ 75) ‒ 70

= 745 ‒ 5.45 ‒ 70

= 745 ‒ 225 ‒ 70

= 520 ‒ 70

= 450.

57. Tự luận
1 điểm

Tính: 75 × 84

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 75 × 84 = 6300.

58. Tự luận
1 điểm

Tính: 75 × 8

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 75 × 8 = 600.

59. Tự luận
1 điểm

Tính: 78 : 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 78 : 6 = 13.

60. Tự luận
1 điểm

Cho biết 7a + 2b chia hết cho 13 và a, b là số tự nhiên. Chứng minh 10a + b cũng chia hết cho 13.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 7a + 2b chia hết cho 13

Suy ra 10(7a + 2b) chia hết cho 13, hay 70a + 20b chia hết cho 13

70a + 7b + 13b chia hết cho 13

7(10a + b) + 13b.

Vì 13b chia hết cho 13 nên 7(10a + b) cũng chia hết cho 13.

Lại có 7 và 13 có ước chung lớn nhất bằng 1

Suy ra 10a + b chia hết cho 13.

61. Tự luận
1 điểm

7 dm2 = ? m2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

1 m2 = 100 dm2

1 dm2 = 0,01 m2

7 dm2 = 0,07 m2.

62. Tự luận
1 điểm

An đi học lúc 6h30’, dự định đến trường lúc 7h15’. Hôm nay đi khỏi nhà được 400m thì An quay về lấy 1 quyển vở để quên nên đi đến trường lúc 7h30’. Hỏi trung bình trong 1 h An đi được bao nhiêu km?

Xem đáp án

Lời giải:

Do quên vở nên An phải đi thêm quãng đường là:

               400 × 2 = 800 (m)

 Thời gian An phải đi thêm là:

               7 giờ 15 phút ‒ 7 giờ = 15 phút

Trung bình An đi 1 giờ được quãng đường là:

               800 : 15 × 60 = 3200 (m) = 3,2 (km).

63. Tự luận
1 điểm

7 km2 bằng bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 km2 = 1 000 000 m2

7 km2 = 7 000 000 m2.           

64. Tự luận
1 điểm

7 m2 = ? dm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 1 m2 = 100 dm2.

7 m2 = 700 dm2.

65. Tự luận
1 điểm

8 dam2 = ? m2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 dam2 = 100 m2

8 dam2 = 800 m2.

66. Tự luận
1 điểm

Tính: 8 × 1,3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 8 × 1,3 = 10,4.

67. Tự luận
1 điểm

Tính: 8 × 24.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 8 × 24 = 192.

68. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

8,101 … 8,1010;

1,79 … 1,79000;

67 … 66,999.

Xem đáp án

Lời giải:

8,101 = 8,1010;

1,79 = 1,79000;

67 > 66,999.

69. Tự luận
1 điểm

8000 m2 bằng bao nhiêu ha?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 ha = 10 000 m2

1 m2 = 0,0001 ha.

8000 m2 = 0,8 ha.

70. Tự luận
1 điểm

Tính: 81 : (3 × 3).

Xem đáp án

Lời giải:

81 : (3 × 3)

= 81 : 9

= 9.

71. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 812 × x + 188 × x = 10000.

Xem đáp án

Lời giải:

812 × x + 188 × x = 10000

x × (812 + 188) = 10000

x × 1000 = 10000

x = 10000 : 1000

x = 10

Vậy x = 10.

72. Tự luận
1 điểm

82,964 làm tròn đến hàng phần mười?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 82,964 ≈ 83,0.

73. Tự luận
1 điểm

Tính: 864 × 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 864 × 3 = 2592.

74. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

x : 56 = 87 ‒ 56.

Xem đáp án

Lời giải:

x : 56 = 87 ‒ 56

x : 56 = 42

x = 42 × 56

x = 2356

Vậy x = 2356.

75. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 88 ‒ 56.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 88 ‒ 56 = 32.

76. Tự luận
1 điểm

8 m2 7 dm2 bằng bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Lời giải:

8 m2 7 dm2 = 8 m2 + 0,07 m2 = 8,07 m2.

77. Tự luận
1 điểm

Biết 8p + 1 là số nguyên tố (p là số nguyên tố và p > 3), chứng minh rằng 4p + 1 là hợp số.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì p là số nguyên tố và p > 3 suy ra p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2.

Nếu p = 3k + 1 suy ra 8p + 1 = 8(3k + 1) + 1 = 24k + 8 + 1 = 24k + 9 = 3(8k + 3) chia hết cho 3.

Suy ra 8p + 1 là hợp số. Do đó trường hợp này không thỏa mãn.

Chứng tỏ p  3k + 1 nên p = 3k + 2.

Với p = 3k + 2 suy ra 4p + 1 = 4(3k + 2) + 1 = 12k + 8 + 1 = 12k + 9 = 3(4k + 3) chia hết cho 3.

Suy ra 4p + 1 là hợp số.

Vậy 4p + 1 là hợp số.

78. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{90}}{{70}}\] và \[\frac{{72}}{{42}}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[\frac{{90}}{{70}} = \frac{{90:10}}{{70:10}} = \frac{9}{7}\]

\[\frac{{72}}{{42}} = \frac{{72:6}}{{42:6}} = \frac{{12}}{7}\]

79. Tự luận
1 điểm

Một con vịt có 2 chân. Hỏi 9 con vịt có mấy chân?

Xem đáp án

Lời giải:

Số chân của 9 con vịt là:

9 × 2 = 18 (chân).

Đáp số: 18 chân.

80. Tự luận
1 điểm

Tính:

\[B = \frac{9}{{1 \cdot 4}} + \frac{9}{{4 \cdot 7}} + ... + \frac{9}{{97 \cdot 100}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[B = \frac{9}{{1 \cdot 4}} + \frac{9}{{4 \cdot 7}} + ... + \frac{9}{{97 \cdot 100}}\]

\[ = 3 \cdot \left( {\frac{3}{{1 \cdot 4}} + \frac{3}{{4 \cdot 7}} + ... + \frac{3}{{97 \cdot 100}}} \right)\]

\[ = 3\left( {1 - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{7} + ... + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{100}}} \right)\]

\[ = 3\left( {1 - \frac{1}{{100}}} \right)\]

\[ = 3 \cdot \frac{{99}}{{100}} = \frac{{297}}{{100}}.\]

81. Tự luận
1 điểm

Tính: 90 ‒ 35.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 90 ‒ 35 = 55.

82. Tự luận
1 điểm

Tính: 93 ‒ 81.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 93 ‒ 81 = 12.

83. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

94,2 + y = 321,6 ‒ 19,25.

Xem đáp án

Lời giải:

94,2 + y = 321,6 ‒ 19,25

94,2 + y = 302,35

y = 302,35 ‒ 94,2

y = 208,15

Vậy y = 208,15.

84. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: 94260  35137 chia hết cho 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 94260 ‒ 35137 =  (9424)15 ‒ 35137

Mà các số có tận cùng là 2; 4; 8 khi lũy thừa bậc 4n thì tận cùng là 6;

Và các số có tận cùng là 0; 1; 5; 6 thì lũy thừa bao nhiêu cũng tận cùng là 0; 1; 5; 6.

Suy ra (9424)15 có tận cùng là 6 và 35137 có tận cùng là 1.

Vậy (9424)15 ‒ 35137 = (...6) ‒ (...1) = (...5) chia hết cho 5.

85. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số: \[\frac{{960}}{{50}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{960}}{{50}} = \frac{{960:10}}{{50:10}} = \frac{{96}}{5}.\]

86. Tự luận
1 điểm

Tính: 990 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 990 × 2 = 1980.

87. Tự luận
1 điểm

Tính: 990 × 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 990 × 3 = 2700.

88. Tự luận
1 điểm

Tính: 1.3.5 + 3.5.7 + 5.7.9 + ... + 93.95.97 + 95.97.99.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt A = 1.3.5 + 3.5.7 + 5.7.9 + ... + 93.95.97 + 95.97.99 

8A = 1.3.5.8 + 3.5.7.8 + ... + 93.95.97.8 + 95.97.99.8 

8A = 1.3.5.(1 + 7) + 3.5.7.(9  1) + ... + 95.97.99(101  93) 

8A = 1.3.5.7 + 15 + 3.5.7.9  1.3.5.7 + ... + 95.97.99.101  93.95.97.99

8A = 15 + 95.97.99.101 

Suy ra \[A = \frac{{15 + 95 \cdot 97 \cdot 99 \cdot 101}}{8}\].

89. Tự luận
1 điểm

Tính: 4 × 4 × 4 × ... × 4 (2024 số 4). Tìm chữ số tận cùng của tích.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có các nhóm có  chữ số tận cùng là kết quả liên tiếp của các tích liên tiếp 

4; 6 (2 nhóm).

Mà 2024 : 2 = 1012 (dư 0).

Nên chữ số tận cùng  của tích đó là 6.

90. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = \overline {x97y} .\] Tìm chữ số x và y để A chia hết cho 5 và 9.

Xem đáp án

Lời giải:

\[A = \overline {x97y} \] chia hết cho 5 và 9

\(\overline {x97y} \) chia hết cho 5 nên y  {0; 5}.

 Thay y = 0, ta có \(A = \overline {x970} \) chia hết cho 9.

Ta cần (x + 9 + 7 + 0) chia hết cho 9

Hay (x + 16) chia hết cho 9

Suy ra x = 2.

Vậy \[A = \overline {x97y}  = 2970.\]

 Thay y = 5, ta có \(A = \overline {x975} \) chia hết cho 9

Ta cần (x + 9 + 7 + 5) chia hết cho 9

Hay (x + 21) chia hết cho 9

Suy ra x = 6.

Vậy \(A = \overline {x97y}  = 6975.\)

91. Tự luận
1 điểm

Cho hai đơn thức \[A = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\]và B = (‒3x2y3)(5x2y).

a) Thu gọn rồi xác định hệ số, phần biến và bậc của hai đơn thức A và B.

b) Tính A.B.

Xem đáp án

Lời giải:

a) \[A = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\]\[ =  - \frac{4}{5}x{}^3{y^4}\]

 Hệ số: \[ - \frac{4}{5}\].

 Biến: x3y4.

 Bậc: 7.

B = (‒3x2y3)(5x2y) = ‒15x4y4.

 Hệ số: ‒15.

 Biến: x4y4.

 Bậc: 8.

b) Ta có: \[A \cdot B =  - \frac{4}{5}x{}^3{y^4} \cdot \left( { - 15{x^4}{y^4}} \right) = 12{x^7}{y^8}.\]

92. Tự luận
1 điểm

Cho a + b = 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = ab(b ‒ a)2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[A = ab{\left( {b - {\rm{ }}a} \right)^2} = \frac{1}{4} \cdot 4ab\left( {{a^2} - 2ab + {b^2}} \right)\]

\[ \le \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4}{\left( {4ab + {a^2} - 2ab + {b^2}} \right)^2}\]

\[ = \frac{1}{{16}}{\left( {{a^2} + 2ab + {b^2}} \right)^2}\]

\[ = \frac{1}{{16}}{\left( {a + b} \right)^4} = \frac{1}{{16}} \cdot {1^4} = \frac{1}{{16}}.\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}4ab = {a^2}--2ab + {b^2}\\a + b = 1\end{array} \right.\)hay \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}\\b = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{4}\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{4}\\b = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}\end{array} \right.\)

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A bằng \(\frac{1}{{16}}\) khi \(\left( {a;b} \right) \in \left\{ {\left( {\frac{{2 + \sqrt 2 }}{4};\,\,\frac{{2 - \sqrt 2 }}{4}} \right);\,\,\left( {\frac{{2 - \sqrt 2 }}{4};\,\,\frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}} \right)} \right\}.\)

93. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = \left( { - \infty ; - 2} \right],B = \left[ {3; + \infty } \right),C = \left( {0;5} \right)\]. Tìm A  B ∩ C.

Xem đáp án

Lời giải:

A  B ∩ C

\[ = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right) \cap \left( {0;5} \right)\]

= [3; 5).

94. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a(b+ c2 + bc) + b(a+ c2 + ac) + c(a2 + b2 + ab).

Xem đáp án

Lời giải:

a(b+ c2 + bc) + b(a+ c2 + ac) + c(a2 + b2 + ab)

= ab2 + ac2 + abc + ba2 + bc2 + abc + ca2 + cb2 + abc

= (ab2 + a2b + abc) + (ac2 + a2c + abc) + (bc2 + b2c + abc)

= ab(b + a + c) + ac(c + a + b) + bc(c + b + a)

= (a + b + c)(ab + ac + bc).

95. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức f(x) = ax3 + bx2 + cx + d với a là số nguyên dương, biết f(5) ‒ f(4) = 2019. Chứng minh f(7) ‒ f(2) là hợp số.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

 f(5) − f(4) = 2012

(a.53 + b.52 + c.5 + d) − (a.43 + b.42 + c.4 + d) = 2012

61a + 9b + c = 2012.

 f(7)  f(2) = (a.73 + b.72 + c.7 + d)  (a.23 + b.22 + c.2 + d) 

= 335a + 45b + 5c = 30a + 5(61a + 9b + c) 

= 30a + 5.2012 = 5(6a + 2012)  5

Mà f(7)  f(2) = 30a + 5.2012 > 5, với mọi a là số nguyên dương

Do đó f(7)  f(2) là hợp số.

96. Tự luận
1 điểm

Cho M = (a + b)(b + c)(c + a) ‒ abc (với a, b, c là các số nguyên).

Chứng minh rằng: Nếu a + b + c chia hết cho 4 thì M chia hết cho 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

P = (a + b)(a + c)(b + c) abc

= (a2b + ab2 + b2c + bc2 a2c + ac2 + abc + abc) abc

= (a2b + ab2 + abc) + (a2c + ac2 + abc) + (b2c + bc2 + abc) 2abc

= ab(a + b + c) + ac(a + b + c) + bc(a + b + c) 2abc

= (a + b + c)(ab + ac + bc) 2abc

 Ta thấy a + b + c chia hết cho 4

Suy ra (a + b + c)(ab + bc + ac) chia hết cho 4 (1)

Do a + b + c chia hết cho 4 suy ra tồn tại ít nhất trong 3 số a,b,c một số chia hết cho 2 suy ra 2abc chia hết cho 4   (2)

Từ (1) và (2), P chia hết cho 4.

97. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu (7a + 11b) chia hết cho 3 thì (2a + b) chia hết cho 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 7a + 11b chia hết 3

Suy ra 2.(7a + 11b) chia hết cho 3

Hay 14a + 22b chia hết cho 3

Nên 7.(2a + b) + 15b chia hết cho 3

Vì 15b chia hết cho 3 nên 7.(2a + b) chia hết cho 3

Do đó 2a + b chia hết cho 3.

98. Tự luận
1 điểm

Cho abc = 1. Rút gọn biểu thức N.

\[N = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{b}{{bc + b + 1}} + \frac{c}{{ac + c + 1}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[N = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{b}{{bc + b + 1}} + \frac{c}{{ac + c + 1}}\]

\[ = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{{ab}}{{abc + ab + a}} + \frac{c}{{ac + c + 1}}\]

\[ = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{{ab}}{{1 + ab + a}} + \frac{c}{{c\left( {a + 1 + ab} \right)}}\]

\[ = \frac{a}{{ab + a + 1}} + \frac{{ab}}{{1 + ab + a}} + \frac{1}{{a + 1 + ab}}\]

\[ = \frac{{a + ab + 1}}{{ab + a + 1}} = 1.\]

99. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c > 0. Chứng minh rằng:

\[\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}} \ge \frac{3}{2}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \[A = \frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}}\]

\[A + 3 = \frac{a}{{b + c}} + 1 + \frac{b}{{c + a}} + 1 + \frac{c}{{a + b}} + 1\]

\[A + 3 = \frac{{a + b + c}}{{b + c}} + \frac{{a + b + c}}{{c + a}} + \frac{{a + b + c}}{{a + b}}\]

\[A + 3 = \left( {a + b + c} \right)\left( {\frac{1}{{a + b}} + \frac{1}{{b + c}} + \frac{1}{{c + a}}} \right)\]

Ta có: \[\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} \ge \frac{9}{{a + b + c}}\]

\[A + 3 \ge \left( {a + b + c} \right)\left( {\frac{9}{{a + b + b + c + c + a}}} \right) = \frac{9}{2}\]

Suy ra \[A \ge \frac{3}{2}.\]

100. Tự luận
1 điểm

Cho 3 tỉ số bằng nhau là \[\frac{a}{{b + c}},\frac{b}{{c + a}},\frac{c}{{a + b}}\]. Tính giá trị của mỗi tỉ số đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{a}{{b + c}} = \frac{b}{{c + a}} = \frac{c}{{a + b}}\]

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{a}{{b + c}} = \frac{b}{{c + a}} = \frac{c}{{a + b}}\]\[ = \frac{{a + b + c}}{{b + c + c + a + a + b}}\]\[ = \frac{{a + b + c}}{{2\left( {a + b + x} \right)}} = \frac{1}{2}\]

Vậy giá trị của mỗi tỉ số bằng \[\frac{1}{2}.\]