10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 13
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 13

A
Admin
ToánLớp 1276 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

2ha 4m2 = ? ha.

Xem đáp án

Lời giải:

4 m2 = 0,0004 ha 

Vậy 2 ha 4 m2 = 2 ha + 0,0004 ha = 2,0004 ha

Vậy 2 ha 4 m2 = 2,0004 ha.

2. Tự luận
1 điểm

2km2 = ? ha.

Xem đáp án

Lời giải:

2km2 = 200 ha.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 2x + 5 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2x + 5 = 2(x + 1) + 3

Do đó để 2x + 5 chia hết cho x + 1 thì 3 chia hết cho x + 1.

Hay x + 1  Ư(3) = {1; ‒1; 3 ; ‒3}.

Mà x là số tự nhiên nên x + 1 ≥ 1, suy ra x + 1  {1; 3}.

Do đó x  {0; 2}.

4. Tự luận
1 điểm

Cho \[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\].

a) Rút gọn Q.

b) Tìm các giá trị nguyên của x để Q có giá trị nguyên.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 2.

\[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\]

\[ = \left[ {\frac{{x\left( {2 - x} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} - \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}}} \right] \cdot \frac{{2 + x\left( {1 - x} \right)}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{ - x{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{2 + x - {x^2}}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x\left( {{x^2} + 4} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x + 1}}{{2x}}\].

Vậy với x ≠ 0 và x ≠ 2 thì \(Q = \frac{{x + 1}}{{2x}}\).

b) Với x ≠ 0 và x ≠ 2, ta có: \[2Q = 2 \cdot \frac{{x + 1}}{{2x}} = 1 + \frac{1}{x}.\]

Để 2Q  ℤ thì 1  x, hay x  Ư(1) = {1; –1}.

Với x = 1, ta có \(Q = \frac{{1 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 1 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.

Với x = –1, ta có \(Q = \frac{{ - 1 + 1}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 0 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.

Vậy x  {1; −1}.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y, z biết: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5}\] và x + y + z = 49.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5} = \frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}} = \frac{{12x + 12y + 12z}}{{18 + 16 + 15}} = \frac{{12\left( {x + y + z} \right)}}{{49}} = \frac{{12 \cdot 49}}{{49}} = 12\]

Suy ra:

\[\frac{{2x}}{3} = 12\], suy ra 2x = 36, x = 18;

\[\frac{{3y}}{4} = 12\], suy ra 3y = 48, y = 16;

\[\frac{{4z}}{5} = 12\], suy ra 4z = 60, z = 15.

Vậy x = 18, y = 16, z = 15.

6. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

2x2 ‒ 7x + 6 = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

2x2 − 7x + 6 = 0

(2x2 − 4x) − (3x − 6) = 0

2x(x − 2) − 3(x − 2) = 0

(x − 2)(2x − 3) = 0

x − 2 = 0 hoặc 2x − 3 = 0

x = 2 hoặc \[x = \frac{3}{2}\]

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; \[x = \frac{3}{2}.\]

7. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn:

2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy – 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy − 7

2x2 + 2y2 + 3x − 6y − 5xy = −7

2x2 − 4xy + 2y2 − xy + 3x − 6y = −7

2x(x − 2y) − y(x − 2y) + 3(x − 2y) = −7

(2x − y + 3)(x − 2y) = −7

Vì x; y là số nguyên nên 2x ‒ y + z  ℤ; x ‒ 2y  

x ‒ 2y

‒3

‒1

1

3

2x ‒ y + 1

1

3

‒3

‒1

x

1

\[\frac{5}{3}\]

‒3

\[ - \frac{7}{3}\]

y

2

\[\frac{4}{3}\]

‒2

\[ - \frac{8}{3}\]

x; y là số nguyên nên (x; y)  {(1; 2); (3; 2)}.

8. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\\{x^2} - {y^2} = 3\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Lời giải:

Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\left( 1 \right)\\{x^2} - {y^2} = 3\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ (1):

2x2 + xy = y2 ‒ 3y + 2

2x2 + xy ‒ y2 + 3y ‒ 2 = 0

2x(x + y 1) y(x + y 1) + 2(x + y 1) = 0 

(x + y 1)(2x  y + 2) = 0

Suy ra x + y – 1 = 0 hoặc 2x  y + 2 = 0.

 Với x + y = 1.

Từ (2) suy ra (x y)(x + y) = 3.

Thay x + y = 1 vào (*) ta suy ra: x y = 3.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\) 

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1.\end{array} \right.\]

 Với 2x  y + 2 = 0, suy ra y = 2x + 2, thay vào (2) ta được:

x2 – (2x + 2)2 = 3

x2 – 4x2 – 8x – 4 = 3

3x2 + 8x + 7 = 0

Phương trình trên có ∆’ = 42 – 3.7 = –5 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; –1).

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

2x2 ‒ 5x ‒ 7.

Xem đáp án

Lời giải:

2x2 − 5x − 7

= (2x2 + 2x) + (−7x − 7)

= 2x(x + 1) − 7(x + 1)

= (2x − 7)(x + 1).

10. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:

2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0

x(2x2 7x + 5) = 0

x(2x2 2x 5x + 5) = 0

x[(2x2 2x) (5x 5)] = 0

x[2x(x 1) 5(x 1)] = 0

x(x 1) (2x 5) = 0

x = 0 hoặc x ‒1 = 0 hoặc 2x ‒ 5 = 0

x = 0 hoặc x = 1 hoặc \[x = \frac{5}{2}\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0; x = 1; \[x = \frac{5}{2}\].

11. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y thuộc ℤ, biết:

2x + y = 2x + 4.

Xem đáp án

Lời giải:

2x + y = 2x + 4

y(2x + 1)  (2x + 1) = 3

(2x + 1)(y  1) = 3.

Ta có bảng sau:

2x + 1

‒3

‒1

1

3

y ‒ 1

‒1

‒3

3

1

x

‒2

‒1

0

1

y

0

‒2

4

2

Vậy (x; y)  {(‒2; 0); (‒1; ‒2); (0; 4); (1; 2)}.

12. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

3 + 6 + 12 + 24 + ... + 1536.

Xem đáp án

Lời giải:

S = 3 + 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 1536

2S = 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 3072

2S  S = (6 + 12 + 24 + 48 + ... + 3072) ‒ (3 + 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 1536)

S = 3072 3

S = 3069

Vậy S = 3069.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm n, biết:

3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162.

Xem đáp án

Lời giải:

3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162

3n ‒ 1 + 5.3n − 1 =162

3n ‒ 1 (5 + 1) = 162

6. 3n ‒ 1 = 162

3n ‒ 1 = 27 = 33

n − 1 = 3

n = 4

Vậy n = 4.

14. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 3 số lẻ liên tiếp có một số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp lần lượt là: n; n + 1; n + 2  (n  ℕ).

 Nếu n chia hết cho 3 thì bài toán luôn đúng (3k chia hết cho 3)

 Nếu n : 3 dư 1 thì n = 3k + 1 (k  )

Suy ra n + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3

 Nếu n : 3 dư 2 thì n = 3k + 2 (k  )

Suy ra n + 1 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3 

Vậy trong 3 số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

(x ‒ 3)(3x + 21) = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

(x ‒ 3)(3x + 21) = 0

x ‒ 3 = 0 hoặc 3x + 21 = 0

x = 3 hoặc x = ‒7

Vậy x = 3; x = ‒7.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

3x ‒ 28 = x + 36.

Xem đáp án

Lời giải:

3x ‒ 28 = x + 36

3x ‒ x = 36 + 28

2x = 64

x = 64 : 2

x = 32

Vậy x = 32.

17. Tự luận
1 điểm

Tính:

3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32.

Xem đáp án

Lời giải:

3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32

= 3.32,1 + 3.6,32 + 7.32,1 ‒ 3.0,32

= 32,1(3 + 7) + 3.(6,32 ‒ 0,32)

= 32,1.10 + 3.6

= 321 + 18

= 339.

18. Tự luận
1 điểm

Tích: 3 × 3 × 3...× 3 (2025 chữ số 3) kết quả tận cùng là mấy?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy: 3 × 3 × 3 × 3 = 81, tích của 4 chữ số 3 cho chữ số tận cùng bằng chữ số 1.

Vì 2025 : 4 được thương là 506 (chữ số 1) và dư 1 (1 chữ số 3)

Vậy tích A có chữ số tận cùng là 3.

19. Tự luận
1 điểm

Giải bất phương trình:

3(x 2) 5 > 3(2x 1).

Xem đáp án

Lời giải:

3(x 2) 5 > 3(2x 1)

3x ‒ 6 ‒ 5 > 6x ‒ 3

3x ‒ 6x > ‒3 + 6 + 5

‒3x > 8

\[x <  - \frac{8}{3}\]

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x <  - \frac{8}{3}\].

20. Tự luận
1 điểm

Tính: 3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68).

Xem đáp án

Lời giải:

3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68)

= 3,78 × 132 ‒ 3,78 × 32

= 3,78 × ( 132 ‒ 32 )

= 3,78 × 100

= 378.

21. Tự luận
1 điểm

Có một bao gạo, biết rằng \[\frac{3}{4}\] bao gạo đó là 0,15 tạ gạo. Hỏi nếu lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 0,15 tạ = 15 kg.

Bao gạo đó nặng:

\(15:\frac{3}{4} = 20\) (kg).

Vậy lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được

\(20:\frac{4}{5} = 16\) (kg).

22. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y, z biết:

\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\] và x + y + z = ‒45.

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\]

\[\frac{{3x}}{{48}} = \frac{{4y}}{{60}} = \frac{{6z}}{{84}}\]

\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}} = \frac{{x + y + z}}{{16 + 15 + 14}} = \frac{{ - 45}}{{45}} =  - 1\]

Do đó \[\frac{x}{{16}} =  - 1,\frac{y}{{15}} =  - 1,\frac{z}{{14}} =  - 1\]

Suy ra x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14

Vậy x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14.

23. Tự luận
1 điểm

Đi \[\frac{3}{7}\] quãng đường thì còn lại 24 km. Hỏi quãng đường dài bao nhiêu km?

Xem đáp án

Lời giải:

Quãng đường còn lại chiếm số phần là: 

\[1 - \frac{3}{7} = \frac{4}{7}\]​ (quãng đường).

Quãng đường dài số km là: 

\(24:\frac{4}{7} = 42\) (km).

24. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

3x + 1 ‒ 3x = 162.

Xem đáp án

Lời giải:

3x + 1 ‒ 3x = 162

3x . 3 ‒ 3x . 1 = 162

3x . (3  1) = 162

3x . 2 = 162

3x = 162 : 2

3x = 81

3x = 34 

x = 4

Vậy x = 4.

25. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

31 + 32 + 33 + ... + 360 chia hết cho 13.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

31 + 32 + 33 + ... + 360

= (3 + 32 + 33) + (34 + 35 + 36) + ... + (358 + 359 + 360)

= 3(1 + 3 + 32) + 34 (1 + 3 + 32) + ... + 358 (1 + 3 + 32)

= (1 + 3 + 32) (3 + 34 + ... + 358)

= 13(3 + 34 + ... + 358)  13.

26. Tự luận
1 điểm

Tìm x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15.

Xem đáp án

Lời giải:

Ư(30) = {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}.

Các ước không nhỏ hơn 15 là 15, 30

Vậy x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15 là: 15,30.

27. Tự luận
1 điểm

3% của 300 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

3% của 300 là:

300 × 3 : 100 = 9.

28. Tự luận
1 điểm

40% của 300 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

40% của 300 là:

300 × 40 : 100 = 120.

29. Tự luận
1 điểm

3000 giây bằng bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Lời giải:

1 phút = 60 giây

Vậy 3000 giây \[ = \frac{{3000}}{{60}}\] phút = 50 phút.

30. Tự luận
1 điểm

Tính: 3000 ‒ 1000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3000 ‒ 1000 = 2000.

31. Tự luận
1 điểm

\[\frac{{303}}{{3003}}\] rút gọn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{303}}{{3003}} = \frac{{303:3}}{{3003:3}} = \frac{{101}}{{1001}}\].

32. Tự luận
1 điểm

25% của 324 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

25% của 324 bằng:

324 × 25 : 100 = 81.

33. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 326 × 728 + 327 × 272.

Xem đáp án

Lời giải:

326 × 728 + 327 × 272

= 326 × 728 + 326 × 272 + 272

= 326 × (728 + 272) + 272

= 326 × 1000 + 272

= 326000 + 272

= 326272.

34. Tự luận
1 điểm

366 chia hết cho các số nguyên tố nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 336 = 24 .3.7.

Vậy 366 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 7.

35. Tự luận
1 điểm

Tính: 347 ‒ 234.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 347 ‒ 234 = 113.

36. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

348 : 4 + 272 : 4 + 200.

Xem đáp án

Lời giải:

348 : 4 + 272 : 4 + 200

= (348 + 272) : 4 + 200

= 620 : 4 + 200

= 155 + 200

= 355.

37. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số: \[\frac{{35}}{{30}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{35}}{{30}} = \frac{{35:5}}{{30:5}} = \frac{7}{6}.\]

38. Tự luận
1 điểm

350 có bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Lời giải:

Các ước tự nhiên của 350 là:

Ư(350) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 25; 35; 50; 70; 175; 350}.

Vậy số 350 có tất cả 12 ước là số tự nhiên và 24 ước là số nguyên.

39. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

35.13 + 35.37 ‒ 15.5.

Xem đáp án

Lời giải:

35.13 + 35.37 ‒ 15.5

= 35.(13 + 37) ‒ 15.5

= 35.50 ‒ 15.5

= 1750 ‒ 75

= 1675.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

x × 145 + x × 355 = 965000.

Xem đáp án

Lời giải:

x × 145 + x × 355 = 965000

x × (145 + 355) = 965000 

x × 500 = 965000 

x = 1930 

Vậy x = 1930.

41. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7.

Xem đáp án

Lời giải:

36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7

= 36.13 + 36.87 + 64.37 + 64.9.7

= 36(13 +87) +  64 (37 + 63)

= 36.100 + 64.100

= 3600 + 6400

= 10000.

42. Tự luận
1 điểm

Tính: 36 × 25.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 36 × 25 = 900.

43. Tự luận
1 điểm

361 bằng bao nhiêu mũ 2?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 361 = 192.

44. Tự luận
1 điểm

Tính: 36 ‒ 19.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 36 ‒ 19 = 15.

45. Tự luận
1 điểm

Tính: 365 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 365 × 2 = 730.

46. Tự luận
1 điểm

Tính: 366 : 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 366 : 7 = 52 dư 2.

47. Tự luận
1 điểm

Tính: 36 × 6

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 36 × 6 = 212.

48. Tự luận
1 điểm

37dm2 9m2 = ? cm2

Xem đáp án

Lời giải:

1 dm2 = 100 cm2

1 m2 = 10 000 cm2

37 dm2 9 m2 = 3 700 cm2 + 90 000 cm2 = 93 700 cm2.

49. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý:

\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\]

\[ = \frac{{38}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}\]

\[ = \left( {\frac{{38}}{{11}} + \frac{6}{{11}}} \right) + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = \frac{{44}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = 4 + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = \frac{{52}}{{13}} + \frac{{16}}{{13}} = \frac{{68}}{{13}}\].

50. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 38,46 < x < 39,08.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 38,46 < x < 39, 08 với x  

Suy ra x = 39.

51. Tự luận
1 điểm

Tính: 380 : 24.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 380 : 24 = 15 dư 20.

52. Tự luận
1 điểm

3 m2 5 dm2 = ? cm2

Xem đáp án

Lời giải:

3m2 5dm2 = 30 000 cm2 500 cm2 = 30 500 cm2.

Vậy 3m2 5dm2 = 30 500cm2.

53. Tự luận
1 điểm

3 m 2 dm bằng bao nhiêu m?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3 m 2 dm = 3 m + 0,2 m = 3,2 m.

54. Tự luận
1 điểm

Cộng nhanh hai hỗn số sau: \[3\frac{1}{5},2\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[3\frac{1}{5} + 2\frac{2}{3} = 3 + \frac{1}{5} + 2 + \frac{2}{3} = \left( {3 + 2} \right) + \left( {\frac{1}{5} + \frac{2}{3}} \right)\]

\[ = 5 + \left( {\frac{3}{{15}} + \frac{{10}}{{15}}} \right) = 5 + \frac{{13}}{{15}} = \frac{{88}}{{15}}.\]

55. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: 3x + 6 chia hết cho 2x + 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: (3x + 6)  (2x + 1) 

Suy ra 2(3x + 6)  (2x + 1) hay (6x + 12)  (2x + 1) 

Do đó 3(2x + 1) + 9  (2x + 1) 

Nên 9  (2x + 1) hay 2x + 1  Ư(9) = {1; ‒1; 3; ‒3; 9; ‒9}.

 Với 2x + 1 = 1 thì x = 0;

Thử lại, 3x + 6 = 3.0 + 6 = 6 và 6  1 nên x = 0 thỏa mãn.

 Với 2x + 1 = ‒1 thì x = ‒1;

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒1) + 6 = 3 và 3  (‒1) nên x = ‒1 thỏa mãn.

 Với 2x + 1 = 3 thì x = 1;

Thử lại, 3x + 6 = 3.1 + 6 = 9 và 9  3 nên x = 1 thỏa mãn.

 Với 2x + 1 = ‒3 thì x = ‒2;

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒2) + 6 = 0 và 0  (‒3) nên x = ‒2 thỏa mãn.

 Với 2x + 1 = 9 thì x = 4;

Thử lại, 3x + 6 = 3.4 + 6 = 18 và 18  9 nên x = 4 thỏa mãn.

 Với 2x + 1 = ‒9 thì x = ‒5.

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒5) + 6 = ‒9 và ‒9  (‒9) nên x = ‒5 thỏa mãn.

Vậy x  {0; ‒1; 1; ‒2; 4; ‒5}.

56. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 3x ‒ 2018 : 2 = 23.

Xem đáp án

Lời giải:

3x ‒ 2018 : 2 = 23

3x ‒ 1009 = 23

3x = 23 + 1009

3x = 1032

x = 1032 : 3

x = 344

Vậy x = 344.

57. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 3x + 27 = 45.

Xem đáp án

Lời giải:

3x + 27 = 45

3x = 45 27

3x =18

x = 18 : 3

x = 6

Vậy x = 6.

58. Tự luận
1 điểm

Tìm x thuộc ℤ biết: 3x + 24 chia hết cho x ‒ 4,

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3x + 24 = 3(x – 4) + 36.

3(x  4)  x  4 và 3x + 24  x  4 nên ta có 36  x  4.

Suy ra x ‒ 4 là ước của 36.

Ư(36)  {−1; 1; −2; 2; −3; 3; −4; 4; −6; 6; −9; 9; −12; 12; −18; 18; −36; 36}.

Ta có bảng giá trị:

 Vậy x {3; 5; 2; 6; 1; 7; 0; 8; −2; 10; −5; 13; −8; 16; −14; 22; −32; 40}.

59. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: \[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\]

\[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\]

Điều kiện: \[3x - \frac{5}{4} \ge 0\] hay \[3x \ge \frac{5}{4}\] tức là \[x \ge \frac{5}{{12}}\].

Khi đó, từ \[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\] ta suy ra:

\[x - 15 = 3x - \frac{5}{4}\] hoặc \[x - 15 =  - 3x + \frac{5}{4}\]

\[ - 2x = \frac{{55}}{4}\] hoặc \[4x = \frac{{65}}{4}\]

\[x =  - \frac{{55}}{8}\] hoặc \[x = \frac{{65}}{{16}}\]

Vậy \[x =  - \frac{{55}}{8}\]; \[x = \frac{{65}}{{16}}\].

60. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028.

Xem đáp án

Lời giải:

M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028

= 2x2 + x2 + y2 ‒ 8xx ‒ 4y + 2xy + 2028

= (2x2 ‒ 8x + 8) + (x2 + 2xy + y2) + 2020

= 2.(x2 ‒ 4x + 4) + (x + y)2 + 2020

= 2.(x  2)2 + (x + y)2 + 2020

Vì (x  2)2 ≥ 0 với mọi x nên 2.(x ‒ 2)2 ≥ 0 với mọi x

     (x + y)2 ≥ 0 với mọi x; y

Suy ra 2.(x  2)2 + (x + y)2 + 2020 ≥ 2020

Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 2020 khi x ‒ 2 = 0 và x + y = 0, tức là x = 2 và y = ‒2.

61. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y biết:

3x = 2y, 7y = 5z và x ‒ y + z = 32.

Xem đáp án

Lời giải:

\[3x = 2y = \frac{x}{2} = \frac{y}{2}\]

\[7y = 5z = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\]

Suy ra \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\frac{y}{5} = \frac{z}{7}\]

Suy ra \[\frac{x}{2} = \frac{{5y}}{{15}};\frac{{3y}}{{15}} = \frac{z}{7}\]

Suy ra \[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}};\frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}}\]

\[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}} = \frac{{x - y + z}}{{10 - 15 + 21}} = \frac{{32}}{{16}} = 2\]

Suy ra:

\[\frac{x}{{10}} = 2,x = 2 \cdot 10 = 20\]

\[\frac{y}{{15}} = 2,y = 2 \cdot 15 = 30\]

\[\frac{z}{{21}} = 3,z = 3 \cdot 21 = 63\]

62. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 3x2y ‒ 5xy2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3x2y − 5xy2 = xy(3x − 5y).

63. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của x sao cho: 3x + 7 = 28.

Xem đáp án

Lời giải:

3x + 7 = 28

3x = 28 7

3x = 21

x = 21 : 3

x = 7

Vậy x = 7.

64. Tự luận
1 điểm

Tìm x: \[\frac{4}{5} + x = 8\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{4}{5} + x = 8\]

\[x = 8 - \frac{4}{5}\]

\[x = \frac{{36}}{5}\]

Vậy \[x = \frac{{36}}{5}\].

65. Tự luận
1 điểm

Tính: 43.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 43 = 4.4.4 = 64.

66. Tự luận
1 điểm

Tính: 4 + 44 + 47  + ... + 431.

Xem đáp án

Lời giải:

A = 4 + 44 + 47  + ... + 431 

43A = 43.(4 + 44 + 47 + ... + 431

64A = 44 + 47 + 410 + ... + 434 

64A – A = (44 + 47 + ... + 434) ‒ (4 + 44 + ... + 431

63A = 434 ‒ 4 

Suy ra \[A = \frac{{{4^{34}} - 4}}{{63}}\].

67. Tự luận
1 điểm

Chuyển hỗn số thành phân số rồi tính:

\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {\frac{{16}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\frac{{15}}{4}\]

\[ = \frac{{33}}{8} \cdot \frac{4}{{15}}\]

\[ = \frac{{11}}{{10}}\].

68. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 4 × 7 × 5.

Xem đáp án

Lời giải:

4 × 7 × 5

= (4 × 5) × 7

= 20 × 7

= 140.

69. Tự luận
1 điểm

Cho hai số a, b > 0, chứng minh rằng 4(a3 + b3) ≥ (a + b)3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 4(a3 + b3) ≥ (a + b)3

4a3 + 4b3 ≥ a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

4a3 + 4b3  ‒ (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) ≥ 0

3a3 + 3b3 ‒ 3a2b ‒ 3ab2  0

a3 + b3 ‒ a2b ‒ ab2 ≥ 0

(a + b)(a2 ‒ ab + b2) ‒ ab(a + b) ≥ 0

(a + b)(a2  - 2ab + b2) ≥ 0

(a + b)(a ‒ b)2 ≥ 0 (đúng với a; b > 0)

4(a3 + b3) ≥ (a + b)3

70. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

4(x + 1)2 + (2x 1)2 8(x 1)(x + 1) = 11.

Xem đáp án

Lời giải:

4.(x2 + 2x + 1) + (4x2 4x + 1) 8.(x2 1) = 11

4x2 + 8x + 4 + 4x2 4x + 1 8x2 + 8 = 11

4x + 13 = 11

4x = 11 ‒ 13

4x = ‒2

\[x =  - \frac{1}{2}.\]

Vậy \[x =  - \frac{1}{2}.\]

71. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

4(x + 5)(x + 6)(x + 10)(x + 12)  3x2

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

4(x + 5)(x + 6)(x + 10)(x + 12)  3x2

= 4[(x + 5)(x + 12)][(x + 6)(x + 10)]  3x2

= 4(x2 + 17x + 60)(x2 + 16x + 60)  3x2 

= (2x2 + 34x + 120)(2x2 + 32x + 60)  3x2 

= (2x2 + 33x + 120 + x)(2x2 + 33x + 60 – x)  3x2 

= (2x2 + 33x + 120)2  x2  3x2

= (2x2 + 33x + 120)2  4x2

= (2x2 + 33x + 120  2x)(2x2 + 33x + 120 + 2x) 

= (2x2 + 31x + 120)(2x2 + 35x + 120) 

= (2x + 15)(x + 8)(2x2 + 35x + 120).

72. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

4(x − 3)2 − 2x(x − 3).

Xem đáp án

Lời giải:

4(x − 3)2 − 2x(x − 3)

= 4(x2 − 6x + 9) − 2x2 + 6x

= 4x2 − 24x + 36 − 2x2 + 6x

= 2x2 − 18x + 36

= 2(x2 − 9x + 18)

= 2(x − 3)(x − 6).

73. Tự luận
1 điểm

Tính: 4 × 2500.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 4 × 2500 = 10000.

74. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

 

\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\]

\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{3 \times 5}} + \frac{1}{{3 \times 5}} - \frac{1}{{5 \times 7}} + ... + \frac{1}{{9 \times 11}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]

\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{13}}} \right)\)

\[ = \frac{{140}}{{429}}\].

75. Tự luận
1 điểm

Đổi \[\frac{4}{3}\] sang số thập phân.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{4}{3} = 1,333...\]

76. Tự luận
1 điểm

Tính: 40 × 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 40 × 8 = 320.

77. Tự luận
1 điểm

Tính: 4000 ‒ 500

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 4000 ‒ 500 = 3500.

78. Tự luận
1 điểm

401534 : 46 bằng bao nhiêu dư bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 401534 : 46 = 8729.

79. Tự luận
1 điểm

41 chia hết cho những số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có số 41 chia hết cho ‒1; 1; ‒41; 41.

80. Tự luận
1 điểm

Trong đợt thi đua, lớp 6A có 42 bạn được từ 1 đến 10 điểm trở lên, 39 bạn được 2 điểm 10 trở lên, 14 bạn được từ 3 điểm 10 trở lên, 5 bạn được 4 điểm 10, không có ai được trên 4 điểm 10. Tính xem trong đợt thi đua lớp 6A được bao nhiêu điểm 10?

Xem đáp án

Lời giải:

Lớp 6a có số bạn được một diểm 10 là : 42 ‒ 39 = 3 (bạn)

Lớp 6a có số bạn được hai điểm 10 là : 39 ‒ 14 = 25 (bạn)

Lớp 6a có số bạn được ba điểm 10 là : 14 ‒ 5 = 9 (bạn)

Trong đợt thi đua đó lớp 6a được số điểm 10 là : 3.1 + 25.2 + 9.3 + 5.4 = 100 (điểm)

81. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: 425 + 28,46.

Xem đáp án

Đặt tính:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{}&{425\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ + &{28,46}\\\hline{}&{453,46\,\,\,}\end{array}\)

Vậy 425 + 28,46 = 453,46.

82. Tự luận
1 điểm

Tính: 44 ‒ 18.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 44 ‒ 18 = 26.

83. Tự luận
1 điểm

45 201 ha = ? cm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 ha = 100 000 000 cm2.

45,201 ha = 4 520 100 000 cm2.

84. Tự luận
1 điểm

45 201 ha = ? dm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 ha = 1 000 000 dm2

45,201 ha = 45 201 000 dm2.

85. Tự luận
1 điểm

45 giờ = ? ngày ? giờ.

Xem đáp án

Lời giải:

1 ngày = 24 giờ

45 giờ = 24 giờ + 21 giờ = 1 ngày 21 giờ.

Vậy 45 giờ = 1 ngày 21 giờ.

86. Tự luận
1 điểm

Tính: 45 + 23.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 45 + 23 = 68.

87. Tự luận
1 điểm

45% của 25 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

45% của 25 là:

45 × 25 : 100 = 11,25.

88. Tự luận
1 điểm

Tính: 45 : 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 45 : 7 = 6 dư 3.

89. Tự luận
1 điểm

Tính: 450 × 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 450 × 3 = 1350.

90. Tự luận
1 điểm

Tính: 450 : 5

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 450 : 5 = 90.

91. Tự luận
1 điểm

Tính: 476 ‒ {5.[409 ‒ (8.3 ‒ 21)2] ‒ 1724}

Xem đáp án

Lời giải:

= 476 − {5.[409 − (24 − 21)2] − 1724}

= 476 − {5.[409 − 32] − 1724}

= 476 − {5.[409 − 9] − 1724}

= 476 − {5.400 − 1724}

= 476 − {2000 − 1724}

= 476−276

= 200.

92. Tự luận
1 điểm

Tính: 48 × 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 48 × 4 = 192.

93. Tự luận
1 điểm

Tính: 480 × 2,8.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 480 × 2,8 = 1344.

94. Tự luận
1 điểm

Tính: 480 × 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 480 × 3 = 1440.

95. Tự luận
1 điểm

Tính: 49 × 12.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 49 × 12 = 588.

96. Tự luận
1 điểm

4 dm = ? m.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 4 dm = 0,4 m.

97. Tự luận
1 điểm

4 m2 3 dm2 = ? m2.

Xem đáp án

Lời giải:

1 dm2 = 0,01 m2

Vậy 4m2 3 dm2 = 4m2 + 0,03 m2 = 4,03 m2.

98. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1}  - 3x\].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện \[x \ge  - \frac{1}{3}\].

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1}  - 3x\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 - \sqrt {3x + 1}  + 3x = 0\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \left( {2x + 1} \right) - \sqrt {3x + 1}  = 0\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2} - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]

\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left( {x + 1} \right) + \frac{{4{x^2} + x}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]

\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left[ {x + 1 + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }}} \right] = 0\left(  *  \right)\]

Với \[x \ge  - \frac{1}{3}\] thì \[\left( {x + 1} \right) + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} > 0\]

Từ (*) suy ra 4x2 + x = 0

x(4x + 1) = 0

x = 0 hoặc \[x =  - \frac{1}{4}\]

Vậy X = 0 hoặc \[x =  - \frac{1}{4}\].

99. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}4xy + 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \frac{3}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} = \frac{{85}}{3}\\2x + \frac{1}{{x + y}} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a \ne 0\\x - y = b\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = {a^2}\\{\left( {x - y} \right)^2} = {b^2}\end{array} \right.\) hay \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2xy + {y^2} = {a^2}\\{x^2} - 2xy + {y^2} = {b^2}\end{array} \right.\] 

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}4xy = {a^2} - {b^2}\\2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = {a^2} + {b^2}\end{array} \right.\]

Từ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a\\x - y = b\end{array} \right.\) suy ra 2x = a + b.

Hệ phương trình đã cho trở thành:

\[\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - {b^2} + 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3{a^2} + {b^2} + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {{a^2} + 2 + \frac{1}{{{a^2}}}} \right) + {b^2} = \frac{{85}}{3} + 6\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3{\left( {a + \frac{1}{a}} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - b\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Thay (2) vào (1) ta được:

\[3{\left( {\frac{{13}}{3} - b} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\]

\(3\left( {\frac{{169}}{9} - \frac{{26}}{3}b + {b^2}} \right) + {b^2} = \frac{{103}}{3}\)

\(169 - 78b + 9{b^2} + 3{b^2} = 103\)

\[12{b^2} - 78b + 66 = 0\]

\(b = 1\) hoặc \(b = \frac{{11}}{2}\)

¬ Với \(b = 1,\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - 1 = \frac{{10}}{3}\]

Suy ra \(3{a^2} - 10a + 3 = 0\)

\(a = 3\) (thỏa mãn) hoặc \(a = \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).

Khi đó, ta có:

     \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x - y = 1\end{array} \right.\)  suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1.\end{array} \right.\)

     \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \frac{1}{3}\\x - y = 1\end{array} \right.\)  suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y =  - \frac{1}{3}.\end{array} \right.\)

¬ Với \(b = \frac{{11}}{2},\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - \frac{{11}}{2} =  - \frac{7}{6}.\]

Suy ra \(6{a^2} + 7a + 6 = 0\) (phương trình vô nghiệm).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {\frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3}} \right)} \right\}.\)

100. Tự luận
1 điểm

Tính: 5 : 0.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 5 không chia được cho 0.