10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 13
Đề thi
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 13
A
Admin
ToánLớp 12114 lượt thi
100 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

2ha 4m2 = ? ha.

Xem đáp án

Lời giải:

4 m2 = 0,0004 ha 

Vậy 2 ha 4 m2 = 2 ha + 0,0004 ha = 2,0004 ha

Vậy 2 ha 4 m2 = 2,0004 ha.

2.Tự luận
• 1 điểm

2km2 = ? ha.

Xem đáp án

Lời giải:

2km2 = 200 ha.

3.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 2x + 5 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2x + 5 = 2(x + 1) + 3

Do đó để 2x + 5 chia hết cho x + 1 thì 3 chia hết cho x + 1.

Hay x + 1 ∈ Ư(3) = {1; ‒1; 3 ; ‒3}.

Mà x là số tự nhiên nên x + 1 ≥ 1, suy ra x + 1 ∈ {1; 3}.

Do đó x ∈ {0; 2}.

4.Tự luận
• 1 điểm

Cho \[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\].

a) Rút gọn Q.

b) Tìm các giá trị nguyên của x để Q có giá trị nguyên.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 2.

\[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\]

\[ = \left[ {\frac{{x\left( {2 - x} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} - \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}}} \right] \cdot \frac{{2 + x\left( {1 - x} \right)}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{ - x{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{2 + x - {x^2}}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x\left( {{x^2} + 4} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x + 1}}{{2x}}\].

Vậy với x ≠ 0 và x ≠ 2 thì \(Q = \frac{{x + 1}}{{2x}}\).

b) Với x ≠ 0 và x ≠ 2, ta có: \[2Q = 2 \cdot \frac{{x + 1}}{{2x}} = 1 + \frac{1}{x}.\]

Để 2Q ∈ ℤ thì 1 ⋮ x, hay x ∈ Ư(1) = {1; –1}.

Với x = 1, ta có \(Q = \frac{{1 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 1 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.

Với x = –1, ta có \(Q = \frac{{ - 1 + 1}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 0 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.

Vậy x ∈ {1; −1}.

5.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y, z biết: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5}\] và x + y + z = 49.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5} = \frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}} = \frac{{12x + 12y + 12z}}{{18 + 16 + 15}} = \frac{{12\left( {x + y + z} \right)}}{{49}} = \frac{{12 \cdot 49}}{{49}} = 12\]

Suy ra:

\[\frac{{2x}}{3} = 12\], suy ra 2x = 36, x = 18;

\[\frac{{3y}}{4} = 12\], suy ra 3y = 48, y = 16;

\[\frac{{4z}}{5} = 12\], suy ra 4z = 60, z = 15.

Vậy x = 18, y = 16, z = 15.

6.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

2x2 ‒ 7x + 6 = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

2x2 − 7x + 6 = 0

(2x2 − 4x) − (3x − 6) = 0

2x(x − 2) − 3(x − 2) = 0

(x − 2)(2x − 3) = 0

x − 2 = 0 hoặc 2x − 3 = 0

x = 2 hoặc \[x = \frac{3}{2}\]

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; \[x = \frac{3}{2}.\]

7.Tự luận
• 1 điểm

Tìm các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn:

2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy – 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy − 7

2x2 + 2y2 + 3x − 6y − 5xy = −7

2x2 − 4xy + 2y2 − xy + 3x − 6y = −7

2x(x − 2y) − y(x − 2y) + 3(x − 2y) = −7

(2x − y + 3)(x − 2y) = −7

Vì x; y là số nguyên nên 2x ‒ y + z ∈ ℤ; x ‒ 2y ∈ ℤ

x ‒ 2y

‒3

‒1

1

3

2x ‒ y + 1

1

3

‒3

‒1

x

1

\[\frac{5}{3}\]

‒3

\[ - \frac{7}{3}\]

y

2

\[\frac{4}{3}\]

‒2

\[ - \frac{8}{3}\]

Mà x; y là số nguyên nên (x; y) ∈ {(1; 2); (‒3; ‒2)}.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 100 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\\{x^2} - {y^2} = 3\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Lời giải:

Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\left( 1 \right)\\{x^2} - {y^2} = 3\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ (1):

2x2 + xy = y2 ‒ 3y + 2

2x2 + xy ‒ y2 + 3y ‒ 2 = 0

2x(x + y ‒ 1) ‒ y(x + y ‒ 1) + 2(x + y ‒ 1) = 0 

(x + y ‒ 1)(2x ‒ y + 2) = 0

Suy ra x + y – 1 = 0 hoặc 2x ‒ y + 2 = 0.

⦁ Với x + y = 1.

Từ (2) suy ra (x ‒ y)(x + y) = 3.

Thay x + y = 1 vào (*) ta suy ra: x ‒ y = 3.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\) 

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1.\end{array} \right.\]

⦁ Với 2x ‒ y + 2 = 0, suy ra y = 2x + 2, thay vào (2) ta được:

x2 – (2x + 2)2 = 3

x2 – 4x2 – 8x – 4 = 3

3x2 + 8x + 7 = 0

Phương trình trên có ∆’ = 42 – 3.7 = –5 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; –1).

9.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

2x2 ‒ 5x ‒ 7.

Xem đáp án

Lời giải:

2x2 − 5x − 7

= (2x2 + 2x) + (−7x − 7)

= 2x(x + 1) − 7(x + 1)

= (2x − 7)(x + 1).

10.Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình:

2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0

x(2x2 ‒ 7x + 5) = 0

x(2x2 ‒ 2x ‒ 5x + 5) = 0

x[(2x2 ‒ 2x) ‒ (5x ‒ 5)] = 0

x[2x(x ‒ 1) ‒ 5(x ‒ 1)] = 0

x(x ‒ 1) (2x ‒ 5) = 0

x = 0 hoặc x ‒1 = 0 hoặc 2x ‒ 5 = 0

x = 0 hoặc x = 1 hoặc \[x = \frac{5}{2}\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0; x = 1; \[x = \frac{5}{2}\].

11.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y thuộc ℤ, biết:

2x + y = 2x + 4.

Xem đáp án

Lời giải:

2x + y = 2x + 4

y(2x + 1) − (2x + 1) = 3

(2x + 1)(y − 1) = 3.

Ta có bảng sau:

2x + 1

‒3

‒1

1

3

y ‒ 1

‒1

‒3

3

1

x

‒2

‒1

0

1

y

0

‒2

4

2

Vậy (x; y) ∈ {(‒2; 0); (‒1; ‒2); (0; 4); (1; 2)}.

12.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

3 + 6 + 12 + 24 + ... + 1536.

Xem đáp án

Lời giải:

S = 3 + 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 1536

2S = 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 3072

2S ‒ S = (6 + 12 + 24 + 48 + ... + 3072) ‒ (3 + 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 1536)

S = 3072 ‒ 3

S = 3069

Vậy S = 3069.

13.Tự luận
• 1 điểm

Tìm n, biết:

3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162.

Xem đáp án

Lời giải:

3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162

3n ‒ 1 + 5.3n − 1 =162

3n ‒ 1 (5 + 1) = 162

6. 3n ‒ 1 = 162

3n ‒ 1 = 27 = 33

n − 1 = 3

n = 4

Vậy n = 4.

14.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh 3 số lẻ liên tiếp có một số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp lần lượt là: n; n + 1; n + 2  (n ∈ ℕ).

⦁ Nếu n chia hết cho 3 thì bài toán luôn đúng (3k chia hết cho 3)

⦁ Nếu n : 3 dư 1 thì n = 3k + 1 (k ∈ ℕ)

Suy ra n + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3

⦁ Nếu n : 3 dư 2 thì n = 3k + 2 (k ∈ ℕ)

Suy ra n + 1 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3 

Vậy trong 3 số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3.

15.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

(x ‒ 3)(3x + 21) = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

(x ‒ 3)(3x + 21) = 0

x ‒ 3 = 0 hoặc 3x + 21 = 0

x = 3 hoặc x = ‒7

Vậy x = 3; x = ‒7.

16.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

3x ‒ 28 = x + 36.

Xem đáp án

Lời giải:

3x ‒ 28 = x + 36

3x ‒ x = 36 + 28

2x = 64

x = 64 : 2

x = 32

Vậy x = 32.

17.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32.

Xem đáp án

Lời giải:

3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32

= 3.32,1 + 3.6,32 + 7.32,1 ‒ 3.0,32

= 32,1(3 + 7) + 3.(6,32 ‒ 0,32)

= 32,1.10 + 3.6

= 321 + 18

= 339.

18.Tự luận
• 1 điểm

Tích: 3 × 3 × 3...× 3 (2025 chữ số 3) kết quả tận cùng là mấy?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy: 3 × 3 × 3 × 3 = 81, tích của 4 chữ số 3 cho chữ số tận cùng bằng chữ số 1.

Vì 2025 : 4 được thương là 506 (chữ số 1) và dư 1 (1 chữ số 3)

Vậy tích A có chữ số tận cùng là 3.

19.Tự luận
• 1 điểm

Giải bất phương trình:

3(x ‒ 2) ‒ 5 > 3(2x ‒ 1).

Xem đáp án

Lời giải:

3(x ‒ 2) ‒ 5 > 3(2x ‒ 1)

3x ‒ 6 ‒ 5 > 6x ‒ 3

3x ‒ 6x > ‒3 + 6 + 5

‒3x > 8

\[x <  - \frac{8}{3}\]

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x <  - \frac{8}{3}\].

20.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68).

Xem đáp án

Lời giải:

3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68)

= 3,78 × 132 ‒ 3,78 × 32

= 3,78 × ( 132 ‒ 32 )

= 3,78 × 100

= 378.

21.Tự luận
• 1 điểm

Có một bao gạo, biết rằng \[\frac{3}{4}\] bao gạo đó là 0,15 tạ gạo. Hỏi nếu lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 0,15 tạ = 15 kg.

Bao gạo đó nặng:

\(15:\frac{3}{4} = 20\) (kg).

Vậy lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được

\(20:\frac{4}{5} = 16\) (kg).

22.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y, z biết:

\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\] và x + y + z = ‒45.

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\]

\[\frac{{3x}}{{48}} = \frac{{4y}}{{60}} = \frac{{6z}}{{84}}\]

\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}} = \frac{{x + y + z}}{{16 + 15 + 14}} = \frac{{ - 45}}{{45}} =  - 1\]

Do đó \[\frac{x}{{16}} =  - 1,\frac{y}{{15}} =  - 1,\frac{z}{{14}} =  - 1\]

Suy ra x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14

Vậy x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14.

23.Tự luận
• 1 điểm

Đi \[\frac{3}{7}\] quãng đường thì còn lại 24 km. Hỏi quãng đường dài bao nhiêu km?

Xem đáp án

Lời giải:

Quãng đường còn lại chiếm số phần là: 

\[1 - \frac{3}{7} = \frac{4}{7}\]​ (quãng đường).

Quãng đường dài số km là: 

\(24:\frac{4}{7} = 42\) (km).

24.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

3x + 1 ‒ 3x = 162.

Xem đáp án

Lời giải:

3x + 1 ‒ 3x = 162

3x . 3 ‒ 3x . 1 = 162

3x . (3 ‒ 1) = 162

3x . 2 = 162

3x = 162 : 2

3x = 81

3x = 34 

x = 4

Vậy x = 4.

25.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng:

31 + 32 + 33 + ... + 360 chia hết cho 13.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

31 + 32 + 33 + ... + 360

= (3 + 32 + 33) + (34 + 35 + 36) + ... + (358 + 359 + 360)

= 3(1 + 3 + 32) + 34 (1 + 3 + 32) + ... + 358 (1 + 3 + 32)

= (1 + 3 + 32) (3 + 34 + ... + 358)

= 13(3 + 34 + ... + 358) ⋮ 13.

26.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15.

Xem đáp án

Lời giải:

Ư(30) = {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}.

Các ước không nhỏ hơn 15 là 15, 30

Vậy x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15 là: 15,30.

27.Tự luận
• 1 điểm

3% của 300 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

3% của 300 là:

300 × 3 : 100 = 9.

28.Tự luận
• 1 điểm

40% của 300 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

40% của 300 là:

300 × 40 : 100 = 120.

29.Tự luận
• 1 điểm

3000 giây bằng bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Lời giải:

1 phút = 60 giây

Vậy 3000 giây \[ = \frac{{3000}}{{60}}\] phút = 50 phút.

30.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 3000 ‒ 1000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3000 ‒ 1000 = 2000.

31.Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{{303}}{{3003}}\] rút gọn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{303}}{{3003}} = \frac{{303:3}}{{3003:3}} = \frac{{101}}{{1001}}\].

32.Tự luận
• 1 điểm

25% của 324 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

25% của 324 bằng:

324 × 25 : 100 = 81.

33.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 326 × 728 + 327 × 272.

Xem đáp án

Lời giải:

326 × 728 + 327 × 272

= 326 × 728 + 326 × 272 + 272

= 326 × (728 + 272) + 272

= 326 × 1000 + 272

= 326000 + 272

= 326272.

34.Tự luận
• 1 điểm

366 chia hết cho các số nguyên tố nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 336 = 24 .3.7.

Vậy 366 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 7.

35.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 347 ‒ 234.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 347 ‒ 234 = 113.

36.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

348 : 4 + 272 : 4 + 200.

Xem đáp án

Lời giải:

348 : 4 + 272 : 4 + 200

= (348 + 272) : 4 + 200

= 620 : 4 + 200

= 155 + 200

= 355.

37.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn phân số: \[\frac{{35}}{{30}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{35}}{{30}} = \frac{{35:5}}{{30:5}} = \frac{7}{6}.\]

38.Tự luận
• 1 điểm

350 có bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Lời giải:

Các ước tự nhiên của 350 là:

Ư(350) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 25; 35; 50; 70; 175; 350}.

Vậy số 350 có tất cả 12 ước là số tự nhiên và 24 ước là số nguyên.

39.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

35.13 + 35.37 ‒ 15.5.

Xem đáp án

Lời giải:

35.13 + 35.37 ‒ 15.5

= 35.(13 + 37) ‒ 15.5

= 35.50 ‒ 15.5

= 1750 ‒ 75

= 1675.

40.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

x × 145 + x × 355 = 965000.

Xem đáp án

Lời giải:

x × 145 + x × 355 = 965000

x × (145 + 355) = 965000 

x × 500 = 965000 

x = 1930 

Vậy x = 1930.

41.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7.

Xem đáp án

Lời giải:

36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7

= 36.13 + 36.87 + 64.37 + 64.9.7

= 36(13 +87) +  64 (37 + 63)

= 36.100 + 64.100

= 3600 + 6400

= 10000.

42.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 36 × 25.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 36 × 25 = 900.

43.Tự luận
• 1 điểm

361 bằng bao nhiêu mũ 2?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 361 = 192.

44.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 36 ‒ 19.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 36 ‒ 19 = 15.

45.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 365 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 365 × 2 = 730.

46.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 366 : 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 366 : 7 = 52 dư 2.

47.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 36 × 6

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 36 × 6 = 212.

48.Tự luận
• 1 điểm

37dm2 9m2 = ? cm2

Xem đáp án

Lời giải:

1 dm2 = 100 cm2

1 m2 = 10 000 cm2

37 dm2 9 m2 = 3 700 cm2 + 90 000 cm2 = 93 700 cm2.

49.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách hợp lý:

\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\]

\[ = \frac{{38}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}\]

\[ = \left( {\frac{{38}}{{11}} + \frac{6}{{11}}} \right) + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = \frac{{44}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = 4 + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = \frac{{52}}{{13}} + \frac{{16}}{{13}} = \frac{{68}}{{13}}\].

50.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 38,46 < x < 39,08.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 38,46 < x < 39, 08 với x ∈ ℕ

Suy ra x = 39.

51.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 380 : 24.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 380 : 24 = 15 dư 20.

52.Tự luận
• 1 điểm

3 m2 5 dm2 = ? cm2

Xem đáp án

Lời giải:

3m2 5dm2 = 30 000 cm2 500 cm2 = 30 500 cm2.

Vậy 3m2 5dm2 = 30 500cm2.

53.Tự luận
• 1 điểm

3 m 2 dm bằng bao nhiêu m?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3 m 2 dm = 3 m + 0,2 m = 3,2 m.

54.Tự luận
• 1 điểm

Cộng nhanh hai hỗn số sau: \[3\frac{1}{5},2\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[3\frac{1}{5} + 2\frac{2}{3} = 3 + \frac{1}{5} + 2 + \frac{2}{3} = \left( {3 + 2} \right) + \left( {\frac{1}{5} + \frac{2}{3}} \right)\]

\[ = 5 + \left( {\frac{3}{{15}} + \frac{{10}}{{15}}} \right) = 5 + \frac{{13}}{{15}} = \frac{{88}}{{15}}.\]

55.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: 3x + 6 chia hết cho 2x + 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: (3x + 6) ⋮ (2x + 1) 

Suy ra 2(3x + 6) ⋮ (2x + 1) hay (6x + 12) ⋮ (2x + 1) 

Do đó 3(2x + 1) + 9 ⋮ (2x + 1) 

Nên 9 ⋮ (2x + 1) hay 2x + 1 ∈ Ư(9) = {1; ‒1; 3; ‒3; 9; ‒9}.

⦁ Với 2x + 1 = 1 thì x = 0;

Thử lại, 3x + 6 = 3.0 + 6 = 6 và 6 ⋮ 1 nên x = 0 thỏa mãn.

⦁ Với 2x + 1 = ‒1 thì x = ‒1;

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒1) + 6 = 3 và 3 ⋮ (‒1) nên x = ‒1 thỏa mãn.

⦁ Với 2x + 1 = 3 thì x = 1;

Thử lại, 3x + 6 = 3.1 + 6 = 9 và 9 ⋮ 3 nên x = 1 thỏa mãn.

⦁ Với 2x + 1 = ‒3 thì x = ‒2;

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒2) + 6 = 0 và 0 ⋮ (‒3) nên x = ‒2 thỏa mãn.

⦁ Với 2x + 1 = 9 thì x = 4;

Thử lại, 3x + 6 = 3.4 + 6 = 18 và 18 ⋮ 9 nên x = 4 thỏa mãn.

⦁ Với 2x + 1 = ‒9 thì x = ‒5.

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒5) + 6 = ‒9 và ‒9 ⋮ (‒9) nên x = ‒5 thỏa mãn.

Vậy x ∈ {0; ‒1; 1; ‒2; 4; ‒5}.

56.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết: 3x ‒ 2018 : 2 = 23.

Xem đáp án

Lời giải:

3x ‒ 2018 : 2 = 23

3x ‒ 1009 = 23

3x = 23 + 1009

3x = 1032

x = 1032 : 3

x = 344

Vậy x = 344.

57.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết: 3x + 27 = 45.

Xem đáp án

Lời giải:

3x + 27 = 45

3x = 45 ‒ 27

3x =18

x = 18 : 3

x = 6

Vậy x = 6.

58.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x thuộc ℤ biết: 3x + 24 chia hết cho x ‒ 4,

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3x + 24 = 3(x – 4) + 36.

Vì 3(x − 4) ⋮ x − 4 và 3x + 24 ⋮ x − 4 nên ta có 36 ⋮ x – 4.

Suy ra x ‒ 4 là ước của 36.

Ư(36) ∈ {−1; 1; −2; 2; −3; 3; −4; 4; −6; 6; −9; 9; −12; 12; −18; 18; −36; 36}.

Ta có bảng giá trị:

 Vậy x ∈{3; 5; 2; 6; 1; 7; 0; 8; −2; 10; −5; 13; −8; 16; −14; 22; −32; 40}.

59.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết: \[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\]

\[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\]

Điều kiện: \[3x - \frac{5}{4} \ge 0\] hay \[3x \ge \frac{5}{4}\] tức là \[x \ge \frac{5}{{12}}\].

Khi đó, từ \[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\] ta suy ra:

\[x - 15 = 3x - \frac{5}{4}\] hoặc \[x - 15 =  - 3x + \frac{5}{4}\]

\[ - 2x = \frac{{55}}{4}\] hoặc \[4x = \frac{{65}}{4}\]

\[x =  - \frac{{55}}{8}\] hoặc \[x = \frac{{65}}{{16}}\]

Vậy \[x =  - \frac{{55}}{8}\]; \[x = \frac{{65}}{{16}}\].

60.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028.

Xem đáp án

Lời giải:

M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028

= 2x2 + x2 + y2 ‒ 8xx ‒ 4y + 2xy + 2028

= (2x2 ‒ 8x + 8) + (x2 + 2xy + y2) + 2020

= 2.(x2 ‒ 4x + 4) + (x + y)2 + 2020

= 2.(x − 2)2 + (x + y)2 + 2020

Vì (x − 2)2 ≥ 0 với mọi x nên 2.(x ‒ 2)2 ≥ 0 với mọi x

     (x + y)2 ≥ 0 với mọi x; y

Suy ra 2.(x − 2)2 + (x + y)2 + 2020 ≥ 2020

Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 2020 khi x ‒ 2 = 0 và x + y = 0, tức là x = 2 và y = ‒2.

61.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y biết:

3x = 2y, 7y = 5z và x ‒ y + z = 32.

Xem đáp án

Lời giải:

\[3x = 2y = \frac{x}{2} = \frac{y}{2}\]

\[7y = 5z = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\]

Suy ra \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\frac{y}{5} = \frac{z}{7}\]

Suy ra \[\frac{x}{2} = \frac{{5y}}{{15}};\frac{{3y}}{{15}} = \frac{z}{7}\]

Suy ra \[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}};\frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}}\]

\[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}} = \frac{{x - y + z}}{{10 - 15 + 21}} = \frac{{32}}{{16}} = 2\]

Suy ra:

\[\frac{x}{{10}} = 2,x = 2 \cdot 10 = 20\]

\[\frac{y}{{15}} = 2,y = 2 \cdot 15 = 30\]

\[\frac{z}{{21}} = 3,z = 3 \cdot 21 = 63\]

62.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 3x2y ‒ 5xy2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3x2y − 5xy2 = xy(3x − 5y).

63.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của x sao cho: 3x + 7 = 28.

Xem đáp án

Lời giải:

3x + 7 = 28

3x = 28 ‒ 7

3x = 21

x = 21 : 3

x = 7

Vậy x = 7.

64.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x: \[\frac{4}{5} + x = 8\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{4}{5} + x = 8\]

\[x = 8 - \frac{4}{5}\]

\[x = \frac{{36}}{5}\]

Vậy \[x = \frac{{36}}{5}\].

65.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 43.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 43 = 4.4.4 = 64.

66.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 4 + 44 + 47  + ... + 431.

Xem đáp án

Lời giải:

A = 4 + 44 + 47  + ... + 431 

43A = 43.(4 + 44 + 47 + ... + 431) 

64A = 44 + 47 + 410 + ... + 434 

64A – A = (44 + 47 + ... + 434) ‒ (4 + 44 + ... + 431) 

63A = 434 ‒ 4 

Suy ra \[A = \frac{{{4^{34}} - 4}}{{63}}\].

67.Tự luận
• 1 điểm

Chuyển hỗn số thành phân số rồi tính:

\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {\frac{{16}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\frac{{15}}{4}\]

\[ = \frac{{33}}{8} \cdot \frac{4}{{15}}\]

\[ = \frac{{11}}{{10}}\].

68.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 4 × 7 × 5.

Xem đáp án

Lời giải:

4 × 7 × 5

= (4 × 5) × 7

= 20 × 7

= 140.

69.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số a, b > 0, chứng minh rằng 4(a3 + b3) ≥ (a + b)3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 4(a3 + b3) ≥ (a + b)3

4a3 + 4b3 ≥ a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

4a3 + 4b3  ‒ (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) ≥ 0

3a3 + 3b3 ‒ 3a2b ‒ 3ab2 ≥ 0

a3 + b3 ‒ a2b ‒ ab2 ≥ 0

(a + b)(a2 ‒ ab + b2) ‒ ab(a + b) ≥ 0

(a + b)(a2  - 2ab + b2) ≥ 0

(a + b)(a ‒ b)2 ≥ 0 (đúng với a; b > 0)

4(a3 + b3) ≥ (a + b)3

70.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

4(x + 1)2 + (2x ‒ 1)2 ‒ 8(x ‒ 1)(x + 1) = 11.

Xem đáp án

Lời giải:

4.(x2 + 2x + 1) + (4x2 ‒ 4x + 1) ‒ 8.(x2 ‒ 1) = 11

4x2 + 8x + 4 + 4x2 ‒ 4x + 1 ‒ 8x2 + 8 = 11

4x + 13 = 11

4x = 11 ‒ 13

4x = ‒2

\[x =  - \frac{1}{2}.\]

Vậy \[x =  - \frac{1}{2}.\]

71.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

4(x + 5)(x + 6)(x + 10)(x + 12) – 3x2

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

4(x + 5)(x + 6)(x + 10)(x + 12) − 3x2

= 4[(x + 5)(x + 12)][(x + 6)(x + 10)] − 3x2

= 4(x2 + 17x + 60)(x2 + 16x + 60) − 3x2 

= (2x2 + 34x + 120)(2x2 + 32x + 60) − 3x2 

= (2x2 + 33x + 120 + x)(2x2 + 33x + 60 – x) − 3x2 

= (2x2 + 33x + 120)2 – x2 − 3x2

= (2x2 + 33x + 120)2 – 4x2

= (2x2 + 33x + 120 − 2x)(2x2 + 33x + 120 + 2x) 

= (2x2 + 31x + 120)(2x2 + 35x + 120) 

= (2x + 15)(x + 8)(2x2 + 35x + 120).

72.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

4(x − 3)2 − 2x(x − 3).

Xem đáp án

Lời giải:

4(x − 3)2 − 2x(x − 3)

= 4(x2 − 6x + 9) − 2x2 + 6x

= 4x2 − 24x + 36 − 2x2 + 6x

= 2x2 − 18x + 36

= 2(x2 − 9x + 18)

= 2(x − 3)(x − 6).

73.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 4 × 2500.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 4 × 2500 = 10000.

74.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

 

\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\]

\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{3 \times 5}} + \frac{1}{{3 \times 5}} - \frac{1}{{5 \times 7}} + ... + \frac{1}{{9 \times 11}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]

\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{13}}} \right)\)

\[ = \frac{{140}}{{429}}\].

75.Tự luận
• 1 điểm

Đổi \[\frac{4}{3}\] sang số thập phân.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{4}{3} = 1,333...\]

76.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 40 × 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 40 × 8 = 320.

77.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 4000 ‒ 500

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 4000 ‒ 500 = 3500.

78.Tự luận
• 1 điểm

401534 : 46 bằng bao nhiêu dư bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 401534 : 46 = 8729.

79.Tự luận
• 1 điểm

41 chia hết cho những số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có số 41 chia hết cho ‒1; 1; ‒41; 41.

80.Tự luận
• 1 điểm

Trong đợt thi đua, lớp 6A có 42 bạn được từ 1 đến 10 điểm trở lên, 39 bạn được 2 điểm 10 trở lên, 14 bạn được từ 3 điểm 10 trở lên, 5 bạn được 4 điểm 10, không có ai được trên 4 điểm 10. Tính xem trong đợt thi đua lớp 6A được bao nhiêu điểm 10?

Xem đáp án

Lời giải:

Lớp 6a có số bạn được một diểm 10 là : 42 ‒ 39 = 3 (bạn)

Lớp 6a có số bạn được hai điểm 10 là : 39 ‒ 14 = 25 (bạn)

Lớp 6a có số bạn được ba điểm 10 là : 14 ‒ 5 = 9 (bạn)

Trong đợt thi đua đó lớp 6a được số điểm 10 là : 3.1 + 25.2 + 9.3 + 5.4 = 100 (điểm)

81.Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính: 425 + 28,46.

Xem đáp án

Đặt tính:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{}&{425\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ + &{28,46}\\\hline{}&{453,46\,\,\,}\end{array}\)

Vậy 425 + 28,46 = 453,46.

82.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 44 ‒ 18.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 44 ‒ 18 = 26.

83.Tự luận
• 1 điểm

45 201 ha = ? cm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 ha = 100 000 000 cm2.

45,201 ha = 4 520 100 000 cm2.

84.Tự luận
• 1 điểm

45 201 ha = ? dm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 ha = 1 000 000 dm2

45,201 ha = 45 201 000 dm2.

85.Tự luận
• 1 điểm

45 giờ = ? ngày ? giờ.

Xem đáp án

Lời giải:

1 ngày = 24 giờ

45 giờ = 24 giờ + 21 giờ = 1 ngày 21 giờ.

Vậy 45 giờ = 1 ngày 21 giờ.

86.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 45 + 23.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 45 + 23 = 68.

87.Tự luận
• 1 điểm

45% của 25 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

45% của 25 là:

45 × 25 : 100 = 11,25.

88.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 45 : 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 45 : 7 = 6 dư 3.

89.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 450 × 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 450 × 3 = 1350.

90.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 450 : 5

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 450 : 5 = 90.

91.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 476 ‒ {5.[409 ‒ (8.3 ‒ 21)2] ‒ 1724}

Xem đáp án

Lời giải:

= 476 − {5.[409 − (24 − 21)2] − 1724}

= 476 − {5.[409 − 32] − 1724}

= 476 − {5.[409 − 9] − 1724}

= 476 − {5.400 − 1724}

= 476 − {2000 − 1724}

= 476−276

= 200.

92.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 48 × 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 48 × 4 = 192.

93.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 480 × 2,8.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 480 × 2,8 = 1344.

94.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 480 × 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 480 × 3 = 1440.

95.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 49 × 12.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 49 × 12 = 588.

96.Tự luận
• 1 điểm

4 dm = ? m.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 4 dm = 0,4 m.

97.Tự luận
• 1 điểm

4 m2 3 dm2 = ? m2.

Xem đáp án

Lời giải:

1 dm2 = 0,01 m2

Vậy 4m2 3 dm2 = 4m2 + 0,03 m2 = 4,03 m2.

98.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1}  - 3x\].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện \[x \ge  - \frac{1}{3}\].

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1}  - 3x\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 - \sqrt {3x + 1}  + 3x = 0\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \left( {2x + 1} \right) - \sqrt {3x + 1}  = 0\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2} - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]

\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left( {x + 1} \right) + \frac{{4{x^2} + x}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]

\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left[ {x + 1 + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }}} \right] = 0\left(  *  \right)\]

Với \[x \ge  - \frac{1}{3}\] thì \[\left( {x + 1} \right) + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} > 0\]

Từ (*) suy ra 4x2 + x = 0

x(4x + 1) = 0

x = 0 hoặc \[x =  - \frac{1}{4}\]

Vậy X = 0 hoặc \[x =  - \frac{1}{4}\].

99.Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}4xy + 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \frac{3}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} = \frac{{85}}{3}\\2x + \frac{1}{{x + y}} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a \ne 0\\x - y = b\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = {a^2}\\{\left( {x - y} \right)^2} = {b^2}\end{array} \right.\) hay \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2xy + {y^2} = {a^2}\\{x^2} - 2xy + {y^2} = {b^2}\end{array} \right.\] 

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}4xy = {a^2} - {b^2}\\2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = {a^2} + {b^2}\end{array} \right.\]

Từ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a\\x - y = b\end{array} \right.\) suy ra 2x = a + b.

Hệ phương trình đã cho trở thành:

\[\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - {b^2} + 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3{a^2} + {b^2} + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {{a^2} + 2 + \frac{1}{{{a^2}}}} \right) + {b^2} = \frac{{85}}{3} + 6\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3{\left( {a + \frac{1}{a}} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - b\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Thay (2) vào (1) ta được:

\[3{\left( {\frac{{13}}{3} - b} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\]

\(3\left( {\frac{{169}}{9} - \frac{{26}}{3}b + {b^2}} \right) + {b^2} = \frac{{103}}{3}\)

\(169 - 78b + 9{b^2} + 3{b^2} = 103\)

\[12{b^2} - 78b + 66 = 0\]

\(b = 1\) hoặc \(b = \frac{{11}}{2}\)

¬ Với \(b = 1,\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - 1 = \frac{{10}}{3}\]

Suy ra \(3{a^2} - 10a + 3 = 0\)

\(a = 3\) (thỏa mãn) hoặc \(a = \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).

Khi đó, ta có:

    ⦁ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x - y = 1\end{array} \right.\)  suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1.\end{array} \right.\)

    ⦁ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \frac{1}{3}\\x - y = 1\end{array} \right.\)  suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y =  - \frac{1}{3}.\end{array} \right.\)

¬ Với \(b = \frac{{11}}{2},\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - \frac{{11}}{2} =  - \frac{7}{6}.\]

Suy ra \(6{a^2} + 7a + 6 = 0\) (phương trình vô nghiệm).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {\frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3}} \right)} \right\}.\)

100.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 5 : 0.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 5 không chia được cho 0.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả