10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 13
100 câu hỏi
2ha 4m2 = ? ha.
Lời giải:
4 m2 = 0,0004 ha
Vậy 2 ha 4 m2 = 2 ha + 0,0004 ha = 2,0004 ha
Vậy 2 ha 4 m2 = 2,0004 ha.
2km2 = ? ha.
Lời giải:
2km2 = 200 ha.
Tìm số tự nhiên x, biết: 2x + 5 chia hết cho x + 1.
Lời giải:
Ta có: 2x + 5 = 2(x + 1) + 3
Do đó để 2x + 5 chia hết cho x + 1 thì 3 chia hết cho x + 1.
Hay x + 1 ∈ Ư(3) = {1; ‒1; 3 ; ‒3}.
Mà x là số tự nhiên nên x + 1 ≥ 1, suy ra x + 1 ∈ {1; 3}.
Do đó x ∈ {0; 2}.
Cho \[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\].
a) Rút gọn Q.
b) Tìm các giá trị nguyên của x để Q có giá trị nguyên.
Lời giải:
a) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 2.
\[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\]
\[ = \left[ {\frac{{x\left( {2 - x} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} - \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}}} \right] \cdot \frac{{2 + x\left( {1 - x} \right)}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{ - x{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{2 + x - {x^2}}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x\left( {{x^2} + 4} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x + 1}}{{2x}}\].
Vậy với x ≠ 0 và x ≠ 2 thì \(Q = \frac{{x + 1}}{{2x}}\).
b) Với x ≠ 0 và x ≠ 2, ta có: \[2Q = 2 \cdot \frac{{x + 1}}{{2x}} = 1 + \frac{1}{x}.\]
Để 2Q ∈ ℤ thì 1 ⋮ x, hay x ∈ Ư(1) = {1; –1}.
Với x = 1, ta có \(Q = \frac{{1 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 1 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.
Với x = –1, ta có \(Q = \frac{{ - 1 + 1}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 0 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.
Vậy x ∈ {1; −1}.
Tìm x, y, z biết: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5}\] và x + y + z = 49.
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5} = \frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}}\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}} = \frac{{12x + 12y + 12z}}{{18 + 16 + 15}} = \frac{{12\left( {x + y + z} \right)}}{{49}} = \frac{{12 \cdot 49}}{{49}} = 12\]
Suy ra:
\[\frac{{2x}}{3} = 12\], suy ra 2x = 36, x = 18;
\[\frac{{3y}}{4} = 12\], suy ra 3y = 48, y = 16;
\[\frac{{4z}}{5} = 12\], suy ra 4z = 60, z = 15.
Vậy x = 18, y = 16, z = 15.
Giải phương trình:
2x2 ‒ 7x + 6 = 0.
Lời giải:
2x2 − 7x + 6 = 0
(2x2 − 4x) − (3x − 6) = 0
2x(x − 2) − 3(x − 2) = 0
(x − 2)(2x − 3) = 0
x − 2 = 0 hoặc 2x − 3 = 0
x = 2 hoặc \[x = \frac{3}{2}\]
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; \[x = \frac{3}{2}.\]
Tìm các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn:
2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy – 7.
Lời giải:
Ta có:
2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy − 7
2x2 + 2y2 + 3x − 6y − 5xy = −7
2x2 − 4xy + 2y2 − xy + 3x − 6y = −7
2x(x − 2y) − y(x − 2y) + 3(x − 2y) = −7
(2x − y + 3)(x − 2y) = −7
Vì x; y là số nguyên nên 2x ‒ y + z ∈ ℤ; x ‒ 2y ∈ ℤ
x ‒ 2y | ‒3 | ‒1 | 1 | 3 |
2x ‒ y + 1 | 1 | 3 | ‒3 | ‒1 |
x | 1 | \[\frac{5}{3}\] | ‒3 | \[ - \frac{7}{3}\] |
y | 2 | \[\frac{4}{3}\] | ‒2 | \[ - \frac{8}{3}\] |
Mà x; y là số nguyên nên (x; y) ∈ {(1; 2); (‒3; ‒2)}.
Giải hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\\{x^2} - {y^2} = 3\end{array} \right.\].
Lời giải:
Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\left( 1 \right)\\{x^2} - {y^2} = 3\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ (1):
2x2 + xy = y2 ‒ 3y + 2
2x2 + xy ‒ y2 + 3y ‒ 2 = 0
2x(x + y ‒ 1) ‒ y(x + y ‒ 1) + 2(x + y ‒ 1) = 0
(x + y ‒ 1)(2x ‒ y + 2) = 0
Suy ra x + y – 1 = 0 hoặc 2x ‒ y + 2 = 0.
⦁ Với x + y = 1.
Từ (2) suy ra (x ‒ y)(x + y) = 3.
Thay x + y = 1 vào (*) ta suy ra: x ‒ y = 3.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\)
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1.\end{array} \right.\]
⦁ Với 2x ‒ y + 2 = 0, suy ra y = 2x + 2, thay vào (2) ta được:
x2 – (2x + 2)2 = 3
x2 – 4x2 – 8x – 4 = 3
3x2 + 8x + 7 = 0
Phương trình trên có ∆’ = 42 – 3.7 = –5 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; –1).
Phân tích đa thức thành nhân tử:
2x2 ‒ 5x ‒ 7.
Lời giải:
2x2 − 5x − 7
= (2x2 + 2x) + (−7x − 7)
= 2x(x + 1) − 7(x + 1)
= (2x − 7)(x + 1).
Giải hệ phương trình:
2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0.
Lời giải:
2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0
x(2x2 ‒ 7x + 5) = 0
x(2x2 ‒ 2x ‒ 5x + 5) = 0
x[(2x2 ‒ 2x) ‒ (5x ‒ 5)] = 0
x[2x(x ‒ 1) ‒ 5(x ‒ 1)] = 0
x(x ‒ 1) (2x ‒ 5) = 0
x = 0 hoặc x ‒1 = 0 hoặc 2x ‒ 5 = 0
x = 0 hoặc x = 1 hoặc \[x = \frac{5}{2}\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0; x = 1; \[x = \frac{5}{2}\].
Tìm x, y thuộc ℤ, biết:
2x + y = 2x + 4.
Lời giải:
2x + y = 2x + 4
y(2x + 1) − (2x + 1) = 3
(2x + 1)(y − 1) = 3.
Ta có bảng sau:
2x + 1 | ‒3 | ‒1 | 1 | 3 |
y ‒ 1 | ‒1 | ‒3 | 3 | 1 |
x | ‒2 | ‒1 | 0 | 1 |
y | 0 | ‒2 | 4 | 2 |
Vậy (x; y) ∈ {(‒2; 0); (‒1; ‒2); (0; 4); (1; 2)}.
Tính nhanh:
3 + 6 + 12 + 24 + ... + 1536.
Lời giải:
S = 3 + 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 1536
2S = 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 3072
2S ‒ S = (6 + 12 + 24 + 48 + ... + 3072) ‒ (3 + 6 + 12 + 24 + 48 + ... + 1536)
S = 3072 ‒ 3
S = 3069
Vậy S = 3069.
Tìm n, biết:
3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162.
Lời giải:
3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162
3n ‒ 1 + 5.3n − 1 =162
3n ‒ 1 (5 + 1) = 162
6. 3n ‒ 1 = 162
3n ‒ 1 = 27 = 33
n − 1 = 3
n = 4
Vậy n = 4.
Chứng minh 3 số lẻ liên tiếp có một số chia hết cho 3.
Lời giải:
Gọi ba số tự nhiên liên tiếp lần lượt là: n; n + 1; n + 2 (n ∈ ℕ).
⦁ Nếu n chia hết cho 3 thì bài toán luôn đúng (3k chia hết cho 3)
⦁ Nếu n : 3 dư 1 thì n = 3k + 1 (k ∈ ℕ)
Suy ra n + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3
⦁ Nếu n : 3 dư 2 thì n = 3k + 2 (k ∈ ℕ)
Suy ra n + 1 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3
Vậy trong 3 số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3.
Tìm x:
(x ‒ 3)(3x + 21) = 0.
Lời giải:
(x ‒ 3)(3x + 21) = 0
x ‒ 3 = 0 hoặc 3x + 21 = 0
x = 3 hoặc x = ‒7
Vậy x = 3; x = ‒7.
Tìm x:
3x ‒ 28 = x + 36.
Lời giải:
3x ‒ 28 = x + 36
3x ‒ x = 36 + 28
2x = 64
x = 64 : 2
x = 32
Vậy x = 32.
Tính:
3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32.
Lời giải:
3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32
= 3.32,1 + 3.6,32 + 7.32,1 ‒ 3.0,32
= 32,1(3 + 7) + 3.(6,32 ‒ 0,32)
= 32,1.10 + 3.6
= 321 + 18
= 339.
Tích: 3 × 3 × 3...× 3 (2025 chữ số 3) kết quả tận cùng là mấy?
Lời giải:
Ta thấy: 3 × 3 × 3 × 3 = 81, tích của 4 chữ số 3 cho chữ số tận cùng bằng chữ số 1.
Vì 2025 : 4 được thương là 506 (chữ số 1) và dư 1 (1 chữ số 3)
Vậy tích A có chữ số tận cùng là 3.
Giải bất phương trình:
3(x ‒ 2) ‒ 5 > 3(2x ‒ 1).
Lời giải:
3(x ‒ 2) ‒ 5 > 3(2x ‒ 1)
3x ‒ 6 ‒ 5 > 6x ‒ 3
3x ‒ 6x > ‒3 + 6 + 5
‒3x > 8
\[x < - \frac{8}{3}\]
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x < - \frac{8}{3}\].
Tính: 3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68).
Lời giải:
3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68)
= 3,78 × 132 ‒ 3,78 × 32
= 3,78 × ( 132 ‒ 32 )
= 3,78 × 100
= 378.
Có một bao gạo, biết rằng \[\frac{3}{4}\] bao gạo đó là 0,15 tạ gạo. Hỏi nếu lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được bao nhiêu kg gạo?
Lời giải:
Đổi 0,15 tạ = 15 kg.
Bao gạo đó nặng:
\(15:\frac{3}{4} = 20\) (kg).
Vậy lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được
\(20:\frac{4}{5} = 16\) (kg).
Tìm x, y, z biết:
\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\] và x + y + z = ‒45.
Lời giải:
\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\]
\[\frac{{3x}}{{48}} = \frac{{4y}}{{60}} = \frac{{6z}}{{84}}\]
\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}}\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}} = \frac{{x + y + z}}{{16 + 15 + 14}} = \frac{{ - 45}}{{45}} = - 1\]
Do đó \[\frac{x}{{16}} = - 1,\frac{y}{{15}} = - 1,\frac{z}{{14}} = - 1\]
Suy ra x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14
Vậy x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14.
Đi \[\frac{3}{7}\] quãng đường thì còn lại 24 km. Hỏi quãng đường dài bao nhiêu km?
Lời giải:
Quãng đường còn lại chiếm số phần là:
\[1 - \frac{3}{7} = \frac{4}{7}\] (quãng đường).
Quãng đường dài số km là:
\(24:\frac{4}{7} = 42\) (km).
Tìm x, biết:
3x + 1 ‒ 3x = 162.
Lời giải:
3x + 1 ‒ 3x = 162
3x . 3 ‒ 3x . 1 = 162
3x . (3 ‒ 1) = 162
3x . 2 = 162
3x = 162 : 2
3x = 81
3x = 34
x = 4
Vậy x = 4.
Chứng minh rằng:
31 + 32 + 33 + ... + 360 chia hết cho 13.
Lời giải:
Ta có:
31 + 32 + 33 + ... + 360
= (3 + 32 + 33) + (34 + 35 + 36) + ... + (358 + 359 + 360)
= 3(1 + 3 + 32) + 34 (1 + 3 + 32) + ... + 358 (1 + 3 + 32)
= (1 + 3 + 32) (3 + 34 + ... + 358)
= 13(3 + 34 + ... + 358) ⋮ 13.
Tìm x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15.
Lời giải:
Ư(30) = {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}.
Các ước không nhỏ hơn 15 là 15, 30
Vậy x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15 là: 15,30.
3% của 300 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
3% của 300 là:
300 × 3 : 100 = 9.
40% của 300 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
40% của 300 là:
300 × 40 : 100 = 120.
3000 giây bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
Vậy 3000 giây \[ = \frac{{3000}}{{60}}\] phút = 50 phút.
Tính: 3000 ‒ 1000.
Lời giải:
Ta có: 3000 ‒ 1000 = 2000.
\[\frac{{303}}{{3003}}\] rút gọn bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{303}}{{3003}} = \frac{{303:3}}{{3003:3}} = \frac{{101}}{{1001}}\].
25% của 324 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
25% của 324 bằng:
324 × 25 : 100 = 81.
Tính nhanh: 326 × 728 + 327 × 272.
Lời giải:
326 × 728 + 327 × 272
= 326 × 728 + 326 × 272 + 272
= 326 × (728 + 272) + 272
= 326 × 1000 + 272
= 326000 + 272
= 326272.
366 chia hết cho các số nguyên tố nào?
Lời giải:
Ta có: 336 = 24 .3.7.
Vậy 366 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 7.
Tính: 347 ‒ 234.
Lời giải:
Ta có: 347 ‒ 234 = 113.
Tính nhanh:
348 : 4 + 272 : 4 + 200.
Lời giải:
348 : 4 + 272 : 4 + 200
= (348 + 272) : 4 + 200
= 620 : 4 + 200
= 155 + 200
= 355.
Rút gọn phân số: \[\frac{{35}}{{30}}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{35}}{{30}} = \frac{{35:5}}{{30:5}} = \frac{7}{6}.\]
350 có bao nhiêu ước?
Lời giải:
Các ước tự nhiên của 350 là:
Ư(350) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 25; 35; 50; 70; 175; 350}.
Vậy số 350 có tất cả 12 ước là số tự nhiên và 24 ước là số nguyên.
Thực hiện phép tính:
35.13 + 35.37 ‒ 15.5.
Lời giải:
35.13 + 35.37 ‒ 15.5
= 35.(13 + 37) ‒ 15.5
= 35.50 ‒ 15.5
= 1750 ‒ 75
= 1675.
Tìm x:
x × 145 + x × 355 = 965000.
Lời giải:
x × 145 + x × 355 = 965000
x × (145 + 355) = 965000
x × 500 = 965000
x = 1930
Vậy x = 1930.
Tính nhanh:
36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7.
Lời giải:
36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7
= 36.13 + 36.87 + 64.37 + 64.9.7
= 36(13 +87) + 64 (37 + 63)
= 36.100 + 64.100
= 3600 + 6400
= 10000.
Tính: 36 × 25.
Lời giải:
Ta có: 36 × 25 = 900.
361 bằng bao nhiêu mũ 2?
Lời giải:
Ta có: 361 = 192.
Tính: 36 ‒ 19.
Lời giải:
Ta có: 36 ‒ 19 = 15.
Tính: 365 × 2.
Lời giải:
Ta có: 365 × 2 = 730.
Tính: 366 : 7.
Lời giải:
Ta có: 366 : 7 = 52 dư 2.
Tính: 36 × 6
Lời giải:
Ta có: 36 × 6 = 212.
37dm2 9m2 = ? cm2
Lời giải:
1 dm2 = 100 cm2
1 m2 = 10 000 cm2
37 dm2 9 m2 = 3 700 cm2 + 90 000 cm2 = 93 700 cm2.
Tính bằng cách hợp lý:
\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\].
Lời giải:
\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\]
\[ = \frac{{38}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}\]
\[ = \left( {\frac{{38}}{{11}} + \frac{6}{{11}}} \right) + \frac{{16}}{{13}}\]
\[ = \frac{{44}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}}\]
\[ = 4 + \frac{{16}}{{13}}\]
\[ = \frac{{52}}{{13}} + \frac{{16}}{{13}} = \frac{{68}}{{13}}\].
Tìm số tự nhiên x, biết: 38,46 < x < 39,08.
Lời giải:
Ta có: 38,46 < x < 39, 08 với x ∈ ℕ
Suy ra x = 39.
Tính: 380 : 24.
Lời giải:
Ta có: 380 : 24 = 15 dư 20.
3 m2 5 dm2 = ? cm2
Lời giải:
3m2 5dm2 = 30 000 cm2 500 cm2 = 30 500 cm2.
Vậy 3m2 5dm2 = 30 500cm2.
3 m 2 dm bằng bao nhiêu m?
Lời giải:
Ta có: 3 m 2 dm = 3 m + 0,2 m = 3,2 m.
Cộng nhanh hai hỗn số sau: \[3\frac{1}{5},2\frac{2}{3}\].
Lời giải:
Ta có:
\[3\frac{1}{5} + 2\frac{2}{3} = 3 + \frac{1}{5} + 2 + \frac{2}{3} = \left( {3 + 2} \right) + \left( {\frac{1}{5} + \frac{2}{3}} \right)\]
\[ = 5 + \left( {\frac{3}{{15}} + \frac{{10}}{{15}}} \right) = 5 + \frac{{13}}{{15}} = \frac{{88}}{{15}}.\]
Tìm x biết: 3x + 6 chia hết cho 2x + 1.
Lời giải:
Ta có: (3x + 6) ⋮ (2x + 1)
Suy ra 2(3x + 6) ⋮ (2x + 1) hay (6x + 12) ⋮ (2x + 1)
Do đó 3(2x + 1) + 9 ⋮ (2x + 1)
Nên 9 ⋮ (2x + 1) hay 2x + 1 ∈ Ư(9) = {1; ‒1; 3; ‒3; 9; ‒9}.
⦁ Với 2x + 1 = 1 thì x = 0;
Thử lại, 3x + 6 = 3.0 + 6 = 6 và 6 ⋮ 1 nên x = 0 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = ‒1 thì x = ‒1;
Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒1) + 6 = 3 và 3 ⋮ (‒1) nên x = ‒1 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = 3 thì x = 1;
Thử lại, 3x + 6 = 3.1 + 6 = 9 và 9 ⋮ 3 nên x = 1 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = ‒3 thì x = ‒2;
Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒2) + 6 = 0 và 0 ⋮ (‒3) nên x = ‒2 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = 9 thì x = 4;
Thử lại, 3x + 6 = 3.4 + 6 = 18 và 18 ⋮ 9 nên x = 4 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = ‒9 thì x = ‒5.
Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒5) + 6 = ‒9 và ‒9 ⋮ (‒9) nên x = ‒5 thỏa mãn.
Vậy x ∈ {0; ‒1; 1; ‒2; 4; ‒5}.
Tìm x, biết: 3x ‒ 2018 : 2 = 23.
Lời giải:
3x ‒ 2018 : 2 = 23
3x ‒ 1009 = 23
3x = 23 + 1009
3x = 1032
x = 1032 : 3
x = 344
Vậy x = 344.
Tìm x, biết: 3x + 27 = 45.
Lời giải:
3x + 27 = 45
3x = 45 ‒ 27
3x =18
x = 18 : 3
x = 6
Vậy x = 6.
Tìm x thuộc ℤ biết: 3x + 24 chia hết cho x ‒ 4,
Lời giải:
Ta có: 3x + 24 = 3(x – 4) + 36.
Vì 3(x − 4) ⋮ x − 4 và 3x + 24 ⋮ x − 4 nên ta có 36 ⋮ x – 4.
Suy ra x ‒ 4 là ước của 36.
Ư(36) ∈ {−1; 1; −2; 2; −3; 3; −4; 4; −6; 6; −9; 9; −12; 12; −18; 18; −36; 36}.
Ta có bảng giá trị:
Vậy x ∈{3; 5; 2; 6; 1; 7; 0; 8; −2; 10; −5; 13; −8; 16; −14; 22; −32; 40}.
Tìm x, biết: \[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\].
Lời giải:
\[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\]
\[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\]
Điều kiện: \[3x - \frac{5}{4} \ge 0\] hay \[3x \ge \frac{5}{4}\] tức là \[x \ge \frac{5}{{12}}\].
Khi đó, từ \[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\] ta suy ra:
\[x - 15 = 3x - \frac{5}{4}\] hoặc \[x - 15 = - 3x + \frac{5}{4}\]
\[ - 2x = \frac{{55}}{4}\] hoặc \[4x = \frac{{65}}{4}\]
\[x = - \frac{{55}}{8}\] hoặc \[x = \frac{{65}}{{16}}\]
Vậy \[x = - \frac{{55}}{8}\]; \[x = \frac{{65}}{{16}}\].
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028.
Lời giải:
M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028
= 2x2 + x2 + y2 ‒ 8xx ‒ 4y + 2xy + 2028
= (2x2 ‒ 8x + 8) + (x2 + 2xy + y2) + 2020
= 2.(x2 ‒ 4x + 4) + (x + y)2 + 2020
= 2.(x − 2)2 + (x + y)2 + 2020
Vì (x − 2)2 ≥ 0 với mọi x nên 2.(x ‒ 2)2 ≥ 0 với mọi x
(x + y)2 ≥ 0 với mọi x; y
Suy ra 2.(x − 2)2 + (x + y)2 + 2020 ≥ 2020
Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 2020 khi x ‒ 2 = 0 và x + y = 0, tức là x = 2 và y = ‒2.
Tìm x, y biết:
3x = 2y, 7y = 5z và x ‒ y + z = 32.
Lời giải:
\[3x = 2y = \frac{x}{2} = \frac{y}{2}\]
\[7y = 5z = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\]
Suy ra \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\frac{y}{5} = \frac{z}{7}\]
Suy ra \[\frac{x}{2} = \frac{{5y}}{{15}};\frac{{3y}}{{15}} = \frac{z}{7}\]
Suy ra \[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}};\frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}}\]
\[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}}\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}} = \frac{{x - y + z}}{{10 - 15 + 21}} = \frac{{32}}{{16}} = 2\]
Suy ra:
\[\frac{x}{{10}} = 2,x = 2 \cdot 10 = 20\]
\[\frac{y}{{15}} = 2,y = 2 \cdot 15 = 30\]
\[\frac{z}{{21}} = 3,z = 3 \cdot 21 = 63\]
Phân tích đa thức thành nhân tử: 3x2y ‒ 5xy2.
Lời giải:
Ta có: 3x2y − 5xy2 = xy(3x − 5y).
Tìm giá trị của x sao cho: 3x + 7 = 28.
Lời giải:
3x + 7 = 28
3x = 28 ‒ 7
3x = 21
x = 21 : 3
x = 7
Vậy x = 7.
Tìm x: \[\frac{4}{5} + x = 8\].
Lời giải:
\[\frac{4}{5} + x = 8\]
\[x = 8 - \frac{4}{5}\]
\[x = \frac{{36}}{5}\]
Vậy \[x = \frac{{36}}{5}\].
Tính: 43.
Lời giải:
Ta có: 43 = 4.4.4 = 64.
Tính: 4 + 44 + 47 + ... + 431.
Lời giải:
A = 4 + 44 + 47 + ... + 431
43A = 43.(4 + 44 + 47 + ... + 431)
64A = 44 + 47 + 410 + ... + 434
64A – A = (44 + 47 + ... + 434) ‒ (4 + 44 + ... + 431)
63A = 434 ‒ 4
Suy ra \[A = \frac{{{4^{34}} - 4}}{{63}}\].
Chuyển hỗn số thành phân số rồi tính:
\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\].
Lời giải:
\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {\frac{{16}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \frac{{33}}{8}:\frac{{15}}{4}\]
\[ = \frac{{33}}{8} \cdot \frac{4}{{15}}\]
\[ = \frac{{11}}{{10}}\].
Tính bằng cách thuận tiện nhất: 4 × 7 × 5.
Lời giải:
4 × 7 × 5
= (4 × 5) × 7
= 20 × 7
= 140.
Cho hai số a, b > 0, chứng minh rằng 4(a3 + b3) ≥ (a + b)3.
Lời giải:
Ta có 4(a3 + b3) ≥ (a + b)3
4a3 + 4b3 ≥ a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
4a3 + 4b3 ‒ (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) ≥ 0
3a3 + 3b3 ‒ 3a2b ‒ 3ab2 ≥ 0
a3 + b3 ‒ a2b ‒ ab2 ≥ 0
(a + b)(a2 ‒ ab + b2) ‒ ab(a + b) ≥ 0
(a + b)(a2 - 2ab + b2) ≥ 0
(a + b)(a ‒ b)2 ≥ 0 (đúng với a; b > 0)
4(a3 + b3) ≥ (a + b)3
Tìm x, biết:
4(x + 1)2 + (2x ‒ 1)2 ‒ 8(x ‒ 1)(x + 1) = 11.
Lời giải:
4.(x2 + 2x + 1) + (4x2 ‒ 4x + 1) ‒ 8.(x2 ‒ 1) = 11
4x2 + 8x + 4 + 4x2 ‒ 4x + 1 ‒ 8x2 + 8 = 11
4x + 13 = 11
4x = 11 ‒ 13
4x = ‒2
\[x = - \frac{1}{2}.\]
Vậy \[x = - \frac{1}{2}.\]
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
4(x + 5)(x + 6)(x + 10)(x + 12) – 3x2
Lời giải:
Ta có:
4(x + 5)(x + 6)(x + 10)(x + 12) − 3x2
= 4[(x + 5)(x + 12)][(x + 6)(x + 10)] − 3x2
= 4(x2 + 17x + 60)(x2 + 16x + 60) − 3x2
= (2x2 + 34x + 120)(2x2 + 32x + 60) − 3x2
= (2x2 + 33x + 120 + x)(2x2 + 33x + 60 – x) − 3x2
= (2x2 + 33x + 120)2 – x2 − 3x2
= (2x2 + 33x + 120)2 – 4x2
= (2x2 + 33x + 120 − 2x)(2x2 + 33x + 120 + 2x)
= (2x2 + 31x + 120)(2x2 + 35x + 120)
= (2x + 15)(x + 8)(2x2 + 35x + 120).
Phân tích đa thức thành nhân tử:
4(x − 3)2 − 2x(x − 3).
Lời giải:
4(x − 3)2 − 2x(x − 3)
= 4(x2 − 6x + 9) − 2x2 + 6x
= 4x2 − 24x + 36 − 2x2 + 6x
= 2x2 − 18x + 36
= 2(x2 − 9x + 18)
= 2(x − 3)(x − 6).
Tính: 4 × 2500.
Lời giải:
Ta có: 4 × 2500 = 10000.
Tính nhanh:
\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\].
Lời giải:
\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\]
\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{3 \times 5}} + \frac{1}{{3 \times 5}} - \frac{1}{{5 \times 7}} + ... + \frac{1}{{9 \times 11}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]
\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]
\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{13}}} \right)\)
\[ = \frac{{140}}{{429}}\].
Đổi \[\frac{4}{3}\] sang số thập phân.
Lời giải:
Ta có: \[\frac{4}{3} = 1,333...\]
Tính: 40 × 8.
Lời giải:
Ta có: 40 × 8 = 320.
Tính: 4000 ‒ 500
Lời giải:
Ta có: 4000 ‒ 500 = 3500.
401534 : 46 bằng bao nhiêu dư bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: 401534 : 46 = 8729.
41 chia hết cho những số nào?
Lời giải:
Ta có số 41 chia hết cho ‒1; 1; ‒41; 41.
Trong đợt thi đua, lớp 6A có 42 bạn được từ 1 đến 10 điểm trở lên, 39 bạn được 2 điểm 10 trở lên, 14 bạn được từ 3 điểm 10 trở lên, 5 bạn được 4 điểm 10, không có ai được trên 4 điểm 10. Tính xem trong đợt thi đua lớp 6A được bao nhiêu điểm 10?
Lời giải:
Lớp 6a có số bạn được một diểm 10 là : 42 ‒ 39 = 3 (bạn)
Lớp 6a có số bạn được hai điểm 10 là : 39 ‒ 14 = 25 (bạn)
Lớp 6a có số bạn được ba điểm 10 là : 14 ‒ 5 = 9 (bạn)
Trong đợt thi đua đó lớp 6a được số điểm 10 là : 3.1 + 25.2 + 9.3 + 5.4 = 100 (điểm)
Đặt tính rồi tính: 425 + 28,46.
Đặt tính:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{}&{425\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ + &{28,46}\\\hline{}&{453,46\,\,\,}\end{array}\)
Vậy 425 + 28,46 = 453,46.
Tính: 44 ‒ 18.
Lời giải:
Ta có: 44 ‒ 18 = 26.
45 201 ha = ? cm2.
Lời giải:
Ta có: 1 ha = 100 000 000 cm2.
45,201 ha = 4 520 100 000 cm2.
45 201 ha = ? dm2.
Lời giải:
Ta có: 1 ha = 1 000 000 dm2
45,201 ha = 45 201 000 dm2.
45 giờ = ? ngày ? giờ.
Lời giải:
1 ngày = 24 giờ
45 giờ = 24 giờ + 21 giờ = 1 ngày 21 giờ.
Vậy 45 giờ = 1 ngày 21 giờ.
Tính: 45 + 23.
Lời giải:
Ta có: 45 + 23 = 68.
45% của 25 là bao nhiêu?
Lời giải:
45% của 25 là:
45 × 25 : 100 = 11,25.
Tính: 45 : 7.
Lời giải:
Ta có: 45 : 7 = 6 dư 3.
Tính: 450 × 3.
Lời giải:
Ta có: 450 × 3 = 1350.
Tính: 450 : 5
Lời giải:
Ta có: 450 : 5 = 90.
Tính: 476 ‒ {5.[409 ‒ (8.3 ‒ 21)2] ‒ 1724}
Lời giải:
= 476 − {5.[409 − (24 − 21)2] − 1724}
= 476 − {5.[409 − 32] − 1724}
= 476 − {5.[409 − 9] − 1724}
= 476 − {5.400 − 1724}
= 476 − {2000 − 1724}
= 476−276
= 200.
Tính: 48 × 4.
Lời giải:
Ta có: 48 × 4 = 192.
Tính: 480 × 2,8.
Lời giải:
Ta có: 480 × 2,8 = 1344.
Tính: 480 × 3.
Lời giải:
Ta có: 480 × 3 = 1440.
Tính: 49 × 12.
Lời giải:
Ta có: 49 × 12 = 588.
4 dm = ? m.
Lời giải:
Ta có: 4 dm = 0,4 m.
4 m2 3 dm2 = ? m2.
Lời giải:
1 dm2 = 0,01 m2
Vậy 4m2 3 dm2 = 4m2 + 0,03 m2 = 4,03 m2.
Giải phương trình:
\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1} - 3x\].
Lời giải:
Điều kiện \[x \ge - \frac{1}{3}\].
\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1} - 3x\]
\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 - \sqrt {3x + 1} + 3x = 0\]
\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \left( {2x + 1} \right) - \sqrt {3x + 1} = 0\]
\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2} - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]
\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left( {x + 1} \right) + \frac{{4{x^2} + x}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]
\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left[ {x + 1 + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }}} \right] = 0\left( * \right)\]
Với \[x \ge - \frac{1}{3}\] thì \[\left( {x + 1} \right) + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} > 0\]
Từ (*) suy ra 4x2 + x = 0
x(4x + 1) = 0
x = 0 hoặc \[x = - \frac{1}{4}\]
Vậy X = 0 hoặc \[x = - \frac{1}{4}\].
Giải hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}4xy + 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \frac{3}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} = \frac{{85}}{3}\\2x + \frac{1}{{x + y}} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\].
Lời giải:
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a \ne 0\\x - y = b\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = {a^2}\\{\left( {x - y} \right)^2} = {b^2}\end{array} \right.\) hay \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2xy + {y^2} = {a^2}\\{x^2} - 2xy + {y^2} = {b^2}\end{array} \right.\]
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}4xy = {a^2} - {b^2}\\2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = {a^2} + {b^2}\end{array} \right.\]
Từ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a\\x - y = b\end{array} \right.\) suy ra 2x = a + b.
Hệ phương trình đã cho trở thành:
\[\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - {b^2} + 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3{a^2} + {b^2} + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {{a^2} + 2 + \frac{1}{{{a^2}}}} \right) + {b^2} = \frac{{85}}{3} + 6\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3{\left( {a + \frac{1}{a}} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - b\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Thay (2) vào (1) ta được:
\[3{\left( {\frac{{13}}{3} - b} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\]
\(3\left( {\frac{{169}}{9} - \frac{{26}}{3}b + {b^2}} \right) + {b^2} = \frac{{103}}{3}\)
\(169 - 78b + 9{b^2} + 3{b^2} = 103\)
\[12{b^2} - 78b + 66 = 0\]
\(b = 1\) hoặc \(b = \frac{{11}}{2}\)
¬ Với \(b = 1,\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - 1 = \frac{{10}}{3}\]
Suy ra \(3{a^2} - 10a + 3 = 0\)
\(a = 3\) (thỏa mãn) hoặc \(a = \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).
Khi đó, ta có:
⦁ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x - y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1.\end{array} \right.\)
⦁ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \frac{1}{3}\\x - y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y = - \frac{1}{3}.\end{array} \right.\)
¬ Với \(b = \frac{{11}}{2},\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - \frac{{11}}{2} = - \frac{7}{6}.\]
Suy ra \(6{a^2} + 7a + 6 = 0\) (phương trình vô nghiệm).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {\frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3}} \right)} \right\}.\)
Tính: 5 : 0.
Lời giải:
Ta có 5 không chia được cho 0.








