10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 12
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 12

A
Admin
ToánLớp 1267 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

15 dm2 = ?  cm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 15 dm2 = 1500 cm2.

2. Tự luận
1 điểm

Tính: 15 × 15.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 15 × 15 = 225.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

\[3x - \frac{{15}}{{5 \cdot 8}} - \frac{{15}}{{8 \cdot 11}} - \frac{{15}}{{11 \cdot 4}} - ... - \frac{{15}}{{47 \cdot 50}} = 2\frac{1}{{10}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[3x - \frac{{15}}{{5 \cdot 8}} - \frac{{15}}{{8 \cdot 11}} - \frac{{15}}{{11 \cdot 4}} - ... - \frac{{15}}{{47 \cdot 50}} = 2\frac{1}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{3}{{5 \cdot 8}} + \frac{3}{{8 \cdot 11}} + \frac{3}{{11 \cdot 14}} + ... + \frac{3}{{47 \cdot 50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + ... + \frac{1}{{47}} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5 \cdot \frac{9}{{50}} = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - \frac{9}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]

3x = 3

x = 1

Vậy x = 1.

4. Tự luận
1 điểm

Tính:

150 : 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 150 : 2 = 75.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm 30% của 150.

Xem đáp án

Lời giải:

30% của 150 là:

150 × 30 : 100 = 45.

6. Tự luận
1 điểm

Để đánh số trang 1 cuốn từ điển có 1500 trang cần bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Lời giải:

Các trang từ 1 đến 9 có 9 trang. Mỗi trang viết 1 chữ số. 

Các trang từ 10 đến 99 có 90 trang. Mỗi trang viết 2 chữ số. 

Các trang từ 100 đến 999 có 900 trang. Mỗi trang viết 3 chữ số. 

Các trang từ 1000 đến 1500 có : 

(1500 ‒ 1000) + 1 = 501 (trang) 

Mỗi trang viết 4 chữ số. 

Vậy phải viết tất cả là: 

9 × 1 + 90 × 2 + 900 × 3 + 501 × 4 = 4893 (chữ số).

Đáp số: 4893 chữ số. 

7. Tự luận
1 điểm

3 tạ 2kg + 1500 dag = ? kg.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3 tạ 2kg + 1500 dag = 302 kg + 15 kg = 317 kg.

8. Tự luận
1 điểm

156 cm = ? m.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 156 cm = 1,56 m.

9. Tự luận
1 điểm

15 m 3 cm = ... m. Chỗ chấm là số gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 15 m 3 cm = 15 m + 0,03 m = 15,03 m.

Chỗ chấm điền số 15,03.

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 15x ‒ 30y + 20z.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

15x ‒ 30y + 20z

= 5(3x ‒ 6y + 4z).

11. Tự luận
1 điểm

Tính: 16 × 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 16 × 5 = 80.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92.

Xem đáp án

Lời giải:

(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92

(17x  25) : 8 = 81  65

(17x  25) : 8 = 16 

17x  25 = 16 × 8 

17x  25 = 128 

17x = 128 + 25 

17x = 153 

x = 153 : 17 

x = 9 

Vậy x = 9.

13. Tự luận
1 điểm

Viết phân số \[\frac{{17}}{8}\] dưới dạng số thập phân?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \cdot 125}}{{8 \cdot 125}} = \frac{{2125}}{{1000}} = 2,125.\]

14. Tự luận
1 điểm

Vì sao 170 chia 3 bằng \[\frac{{170}}{3}\]?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì phân số được viết dựa trên phép chia 

     170 : 3 = 56 (dư 2).

Phép chia 170 : 3 đã được chuyển thành \[\frac{{170}}{3}\].

15. Tự luận
1 điểm

Tính 1700 : 100.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: 1700 : 100 = 17.

16. Tự luận
1 điểm

18 giờ trong hệ 24 giờ là mấy giờ trong hệ 12 giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

18 giờ trong hệ 24 giờ là 6 giờ trong hệ 12 giờ.

17. Tự luận
1 điểm

Chuyển các phân số sau thành số thập phân: \[\frac{{18}}{{45}},\frac{{15}}{{60}},\frac{{49}}{{56}}\]

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[\frac{{18}}{{45}} = 0,4\]

\[\frac{{15}}{{60}} = 0,25\]

\[\frac{{49}}{{56}} = 0,875\]

18. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình vô tỉ:

\[18{x^2} - 15x + \frac{2}{x} = \frac{5}{{\sqrt x }} + 12\left( {1 - \sqrt x } \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện: x > 0.

\[18{x^2} - 15x + \frac{2}{x} = \frac{5}{{\sqrt x }} + 12\left( {1 - \sqrt x } \right)\]

\[36{x^2} - 30x + \frac{4}{x} = \frac{{10}}{{\sqrt x }} + 24\left( {1 - \sqrt x } \right)\]

\({\left( {6x} \right)^2} + 2 \cdot 6x \cdot \frac{2}{{\sqrt x }} + {\left( {\frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)

\({\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)

Đặt \(t = 6x + \frac{2}{{\sqrt x }}\,\,\,\left( {t > 0} \right),\) phương trình trên trở thành:

\({t^2} - 5t - 24 = 0\)

\({t^2} - 8t + 3t - 24 = 0\)

\(t\left( {t - 8} \right) + 3\left( {t - 8} \right) = 0\)

\(\left( {t - 8} \right)\left( {t + 3} \right) = 0\)

\(t - 8 = 0\) hoặc \(t + 3 = 0\)

\(t = 8\) (thỏa mãn). hoặc \(t =  - 3\) (loại).

Với \(t = 8\) ta có \(6x + \frac{2}{{\sqrt x }} = 8,\) suy ra \(6x\sqrt x  - 8\sqrt x  + 2 = 0.\)

\(6x\sqrt x  - 6\sqrt x  - 2\sqrt x  + 2 = 0\)

\(6\sqrt x \left( {x - 1} \right) - 2\left( {\sqrt x  - 1} \right) = 0\)

\(6\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right) - 2\left( {\sqrt x  - 1} \right) = 0\)

\(\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x  - 2} \right) = 0\)

\(\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x  - 2} \right) = 0\)

\(\sqrt x  - 1 = 0\) hoặc \(6x + 6\sqrt x  - 2 = 0\)

\(\sqrt x  = 1\) hoặc \(\sqrt x  = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{6}\) hoặc \(\sqrt x  = \frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{6}\) (loại).

\(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Tính: 19.63 + 36.19 + 19.

Xem đáp án

Lời giải:

19.63 + 36.19 + 19

= 19.(63 + 36 + 1)

= 19.100 = 1900.

20. Tự luận
1 điểm

Tính: 195 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 195 × 2 = 370.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y.

Xem đáp án

Lời giải:

B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y

= [(x  y)2  10(x  y)  25]  2(y  1)2 + 2010

= [(x  y) + 5]2  2(y  1)+ 2010

22. Tự luận
1 điểm

1 cm3 bằng bao nhiêu m3?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 cm= 0,000001 m3.

23. Tự luận
1 điểm

Một cuốn sách khi lưu vào máy tính 4MB. Hỏi 1USB có dung lượng 1GB thì chứa được bao nhiêu cuốn sách như thế?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 1GB = 1024MB

Cứ 4MB = 1 cuốn thì \[\frac{{1024}}{4}\]MB = 256 cuốn

Vậy USB có 1GB chứa được 256 cuốn sách như thế.

24. Tự luận
1 điểm

1 giờ 10 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có : 10 phút  \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{6}\]giờ 

1 giờ 10 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{6}\] giờ \[ = \frac{7}{6}\] giờ

Vậy 1 giờ 10 phút \[ = \frac{7}{6}\] giờ.

25. Tự luận
1 điểm

Tính: 1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16.

Xem đáp án

Lời giải:

1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16

= 1 × 2 + 3 × 2 × 2 + 5 × 3 × 2 + 7 × 4 × 2 + 9 × 5 × 2 + 11 × 6 × 2 + 13 × 7 × 2 + 15 × 8 × 2

=1 × 2 + 6 × 2 + 15 × 2 + 28 × 2 + 45 × 2 + 66 × 2 + 91 × 2 + 120 × 2

= 2 × (1 + 6 + 15 + 28 + 45 + 66 + 91 + 120)

= 2 × 370

= 740.

26. Tự luận
1 điểm

Tính: 2 : 0 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2 : 0 không tính được vì số bị chia phải khác 0.

27. Tự luận
1 điểm

Tính: B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.

Suy ra 2B = 22 + 23 + 24 + … + 2n+1

Do đó 2B – B = (22 + 23 + 24 + … + 2n+1) – (2 + 22 + 23 + ... + 2n)

Nên B = 2n+1 – 2.

28. Tự luận
1 điểm

2,3 tấn = ? kg.

Xem đáp án

Lời giải:

1 tấn = 1000 kg

Vậy 2,3 tấn = 2300 kg.

29. Tự luận
1 điểm

2 điểm phân biệt là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.

30. Tự luận
1 điểm

Thế nào là hai góc phụ nhau?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°.

31. Tự luận
1 điểm

Hai góc so le trong là gì?

Xem đáp án

Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:

Hai góc so le trong là gì? (ảnh 1) 

Mỗi cặp góc: A3 và B1; A4 và B2 là hai góc so le trong.

32. Tự luận
1 điểm

Góc trong cùng phía và góc ngoài cùng phía là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:

Góc trong cùng phía và góc ngoài cùng phía là gì?  (ảnh 1) 

Mỗi cặp góc: A3 và B2; A4 và B1 là hai góc trong cùng phía.

Mỗi cặp góc A1 và B4; A2 và B3 là hai góc ngoài cùng phía.

33. Tự luận
1 điểm

2 lũy thừa 3 tính như thế nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.

34. Tự luận
1 điểm

Tính: 210.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 210 = 1024.

35. Tự luận
1 điểm

Tính: 2100.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2100 = (210)10 = 102410.

36. Tự luận
1 điểm

Tính: 220.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 220 = (22)10 = 410.

37. Tự luận
1 điểm

Tính: 23.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.

38. Tự luận
1 điểm

Viết phép tính dưới dạng lũy thừa: 24.43.

Xem đáp án

Lời giải:

24.43 = 24.(22)3 = 24.26 = 210.

39. Tự luận
1 điểm

Tìm n:

2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36.

Xem đáp án

Lời giải:

2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36

(2 × 3)n−2 = 36

6n ‒2 = 36

6n ‒2 = 62

n ‒ 2 = 2

n = 4

Vậy n = 4.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

2x . 25 = 32.

Xem đáp án

Lời giải:

2x . 25 = 32

2x . 25 = 25

2x = 1

2x = 20

x = 0

Vậy x = 0.

41. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\[\frac{{{2^x}}}{{16}} = 2\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{{2^x}}}{{16}} = 2\]

2x : 16 = 2

2x = 2.16

2x = 32

2x = 25

x = 5

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 5.

42. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

2x = 2.

Xem đáp án

Lời giải:

2x = 2

2x = 21

x = 1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 1.

43. Tự luận
1 điểm

Hai người thợ cùng làm chung 1 công việc thì sẽ xong trong 3 giờ. Nếu 1 mình người thứ nhất làm công việc đó thì sẽ xong trong 5 giờ. Hỏi 1 mình người thứ hai làm thì bao nhiêu lâu sẽ xong công việc?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong 1 giờ hai người cùng làm được \[\frac{1}{3}\]công việc

Trong 1 giờ người thứ nhất làm được \[\frac{1}{5}\] công việc

Trong 1 giờ người thứ hai làm được: \[\frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\] công việc.

Người thứ hai làm 1 mình thì sẽ xong công việc trong:

\[1:\frac{2}{{15}} = 7,5\]giờ = 7 giờ 30 phút.

44. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\[2{x^2} + 2x + 1 = \left( {2x + 3} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2}  - 1} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

Xét phương trình \[2{x^2} + 2x + 1 = \left( {2x + 3} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2}  - 1} \right)\] (*)

Đặt \[t = \sqrt {{x^2} + x + 2} \] (t > 1).

Suy ra x2 = t2 ‒ x ‒ 2, thay vào phương trình (*) ta có:

x2 + 2x + 1 + t2 ‒ x ‒ 2 = (2x + 3)(t ‒ 1)

t2 (2x + 3)(t ‒ 1) + x2 + x – 1 = 0

t2 – (2x + 3)t + x2 + 3x + 2 = 0

t2 ‒ (2x + 3)t + (x + 1)(x + 2) = 0

t = x + 1 hoặc t = x + 2

 Với t = x + 1 ta có:

\[\sqrt {{x^2} + x + 2}  = x + 1\]

x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = (x + 1)2

x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = x2 + 2x + 1

x ≥ ‒1 và x = 1

x = 1

 Với t = x + 1 ta có phương trình:

\[\sqrt {{x^2} + x + 2}  = x + 2\]

x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = (x + 2)2

x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = x2 + 4x + 4

x ≥ ‒2 và 3x = ‒2

\[x =  - \frac{2}{3}\]

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1, \[x =  - \frac{2}{3}\].

45. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

2(x + 1)2 (x 3)(x + 3) (x 4)2 = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

2(x + 1)2 (x 3)(x + 3) (x 4)2 = 0

2.(x2 + 2x + 1) (x2 9) (x2 8x + 16) = 0

2x2 + 4x + 2 x2 + 9 x2 + 8x  16 = 0 

12x 5 = 0

12x = 0 + 5

12x = 5

X = 5:12

\[x = \frac{5}{{12}}\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{5}{{12}}\].

46. Tự luận
1 điểm

Tìm x thuộc ℕ để: 2(x 3) chia hết cho 2(x ‒ 1).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 2(x 3) = 2x – 6 chia hết cho 2(x ‒ 1) = 2x – 2.

Do đó 2x – 2 4 chia hết cho 2x – 2.

Suy ra 4 chia hết cho 2x – 2.

Nên 2x – 2 là ước của 4

Mà 2x – 2 là số chẵn và Ư(–4) = {1; –1; 2; –2; 4; –4}.

Suy ra 2x – 2  {2; –2; 4; –4}.

Ta có bảng sau:

2x – 2

2

–2

4

–4

x

4

0

6

–2

Mà x là số tự nhiên nên ta có x  {0; 4; 6}.

Vậy x  {0; 4; 6} thỏa mãn yêu cầu đề bài.

47. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên x, biết:

2(x  3) chia hết cho x ‒ 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

2(x  3)  x  1

2(x  1)  5  x  1 

Suy ra −5  x  1 hay x  1  Ư(−5) = {1; −1; 5; −5}.

Ta có bảng giá trị:

x ‒ 1

‒5

‒1

1

5

x

‒4

0

2

6

Vậy x  {‒4; 0; 2; 6}.

48. Tự luận
1 điểm

Viết dạng tổng quát của dãy số sau: 2, 8, 18, 32, 50,...

Xem đáp án

Lời giải:

Số hạng thứ nhất (n = 1) là 2: u1 = 2 × 12 = 2;

Số hạng thứ hai (n = 2) là 8: u2 = 2 × 22 = 8;

Số hạng thứ ba (n = 2) là 18: u3 = 2 × 32 = 18;

...........................

Dạng tổng quát: un = 2 × n2 (với n là số hạng đứng thứ n).

49. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

2.3x ‒ 5 = 72.

Xem đáp án

Lời giải:

2.3x ‒ 5 = 72

2.3x = 49 + 5

2.3x = 54

3x = 54 : 2

3x = 27

3x = 33

x = 3

Vậy x = 3.

50. Tự luận
1 điểm

Tính tổng:

\[A = \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + ... + \frac{2}{{97 \times 99}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[A = \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + ... + \frac{2}{{97 \times 99}}\]

\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{99}}\]

\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{{99}}\]

\[ = \frac{{32}}{{99}}.\]

51. Tự luận
1 điểm

\[\frac{2}{5}\] của 100 m bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{2}{5}\] của 100 m là:

\[\frac{2}{5} \cdot 100 = 40{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

52. Tự luận
1 điểm

Chứng minh: \[\frac{2}{{ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} \ge 14\] với a, b > 0 và a + b = 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{2}{{ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{1}{{2ab}} + \frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}}\]

Áp dụng bất đẳng thức: Với x, y > 0 ta có \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\], ta có:

\[\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{2ab + {a^2} + {b^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}} = 4\]

Suy ra \[\frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} \ge 3 \cdot 4 = 12\] (1)

Ta lại có: 12 = (a + b)2 4ab. Suy ra \[\frac{1}{2} \ge 2ab\] hay \[\frac{1}{{2ab}} \ge 2\] (2)

Cộng từng vế (1) và (2) suy ra đpcm.

53. Tự luận
1 điểm

Rút gọn:

\[\frac{{{2^{10}} \cdot {3^{10}} - {2^{10}} \cdot {3^9}}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{{2^{10}} \cdot {3^{10}} - {2^{10}} \cdot {3^9}}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]

\[ = \frac{{{2^{10}} \cdot {3^9}\left( {3 - 1} \right)}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]

\[ = \frac{{2 \cdot 2}}{3} = \frac{4}{3}\]

54. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh tổng sau:

S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.

Suy ra 2S = 2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265.

2S – S = (2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265) ‒ (1 + 2 + 22 + 23 + ... + 264) = 265 ‒ 1.

Vậy S = 265 ‒ 1.

55. Tự luận
1 điểm

Cho n thuộc ℕ*, chứng minh rằng các số sau là hợp số: \[C = {2^{{2^{6n}}}} + 2 + 13\].

Xem đáp án

Lời giải:

26n = 82n  1(mod7) 

Suy ra 26n = 7k + 1

26n + 2 = 4(7k + 1) = 28k +  24 

C = 228k + 4 + 13 

Mặt khác theo định lý Fermat nhỏ:

(2; 29) = 1, Suy ra 228  1  29, suy ra 228  1 (mod29) 

228k  1(mod29) suy ra 228k + 4 = 16.228k  16(mod29) 

228k + 4 + 13  29 

Hay C  29, suy ra C là hợp số.

56. Tự luận
1 điểm

Cho n là số nguyên dương. Chứng minh rằng: 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 23 ≡ 1 (mod7) nên (23)n ≡ 1 (mod7).

Suy ra 23n + 1 = 2.(23)n ≡ 2 (mod7) và 23n ‒ 1 = 22.(23)n-1 ≡ 4 (mod7)

Do đó A = 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 = 2 + 4 + 1 (mod7) ≡ 0 (mod7) nên A  7.

Mà n  * nên A > 7.

Vậy 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.

57. Tự luận
1 điểm

Tìm 2 chữ số tận cùng của: 2999.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[{2^{999}} = {2^{19}} \cdot {\left( {{2^{20}}} \right)^{49}} = \left( {\overline {...88} } \right) \cdot \left( {\overline {...76} } \right) = \overline {...88} \]

Vậy 2 chữ số tận cùng của 2999 là 88.

58. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên p sao cho 2p + 1 chia hết cho p.

Xem đáp án

Lời giải:

Từ giả thiết suy ra p là số nguyên tố lẻ.

Theo Định lí Fermat nhỏ thì 2p − 2 chia hết cho p.

Kết hợp với giả thiết, ta suy ra

3 = (2p + 1)  (2p −2) chia hết cho p.

Suy ra p = 3.

59. Tự luận
1 điểm

Tính: 20 × 15

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 20 × 15 = 300.

60. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4.

Xem đáp án

Lời giải:

20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4

= 20,19 : [0,5 + 0,25] + 80,76

= 20,19 : 0,75 + 80,76

= 26,92 + 80,76

= 107,68.

61. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

200 ‒ (2x + 6) = 64.

Xem đáp án

Lời giải:

200 ‒ (2x + 6) = 64

2x + 6  = 200 – 64 

2x + 6  = 136

x + 6  = 136 : 2 

x + 6  = 68

x = 68 ‒ 6

x = 62

Vậy x = 62.

62. Tự luận
1 điểm

Tính:

2000 : 600.

Xem đáp án

Lời giải:

2000 : 600 = 3,333...

63. Tự luận
1 điểm

So sánh:

\[\frac{{2018}}{{2019}}\] \[\frac{{2019}}{{2020}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[1 - \frac{{2018}}{{2019}} = \frac{1}{{2019}}\]

\[1 - \frac{{2019}}{{2020}} = \frac{1}{{2020}}\]

Ta có 2019 < 2020, suy ra \[\frac{1}{{2019}} > \frac{1}{{2020}}\]

Suy ra \[ - \frac{1}{{2019}} <  - \frac{1}{{2020}}\]

Suy ra \[1 - \frac{1}{{2019}} < 1 - \frac{1}{{2020}}\]

Vậy \[\frac{{2018}}{{2019}} < \frac{{2019}}{{2020}}\].

64. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, y, z thỏa mãn:

2018x = 2017y + 2016z.

Xem đáp án

Lời giải:

2016z + 2017y = 2018x

Trường hợp 1: Nếu z = 0 thì 20160 + 2017y = 2018x 

Hay 1 + 2017y = 2018x suy ra y = 1; x = 1.

Trường hợp 2: Nếu y = 0 thì 2016z + 20170 = 2018x 

Hay 2016z + 1 = 2018x 

Vế trái là số lẻ khi x ≥ 1

Vế phải là số chẵn khi x ≥ 1

Suy ra TH2 bị loại.

Trường hợp 3: Nếu x, y, z  0 

2016z + 2017y là số lẻ

2018x là số chẵn

Suy ra TH3 bị loại 

Vậy z = 0; y = 1; x = 1. 

65. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính:

20212022 : 20212021.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 20212022 : 20212021 = 20212022 ‒ 2021 = 20211 = 2021.

66. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

2023 + 2022 + 2021 + 2020 + ... + x = 2023.

Xem đáp án

Lời giải:

2023 + 2022 + 2021 + 2020 + ... + x = 2023

2022 + 2021 + .... + x = 2023 2023

2022 + 2021 + ... + x = 0

67. Tự luận
1 điểm

Tính:

208 : 6 = ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 208 : 6 = 34 dư 4.

68. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nguyên (p; q) thỏa mãn phương trình sau: 20p3 = 1 + q3.

Xem đáp án

Lời giải:

20p3 = 1 + q3

20p3 ‒ q3 = 1

Nếu p = 0, thì q3 = ‒1 nên q = ‒1

Vậy (0, ‒1) là một cặp nghiệm.

Tiếp tục thử nghiệm các giá trị khác của p, không có giá trị của p, q thỏa mãn.

Vậy cặp số nguyên (p, q) thỏa mãn phương trình (0, ‒1).

69. Tự luận
1 điểm

Tính: 210 + 12.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 210 + 12 = 222.

70. Tự luận
1 điểm

213 : 6 dư mấy?

Xem đáp án

Lời giải:

213 : 6 = 35 dư 3.

71. Tự luận
1 điểm

Tính: 21 × 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 21 × 7 = 147.

72. Tự luận
1 điểm

Tính: 220 − [32.33 − (12 − 70)2].

Xem đáp án

Lời giải:

220  [32.33  (12  70)2]

= 220  [35  112]

= 220  [243  121]

= 220  122 = 98.

73. Tự luận
1 điểm

23 tạ 50 yến bằng bao nhiêu yến?

Xem đáp án

Lời giải:

1 tạ = 10 yến

23 tạ = 230 yến

23 tạ 50 yến = 230 yến + 50 yến = 280 yến.

74. Tự luận
1 điểm

Tính:

234 × 34 ‒ 234 + 67 × 234.

Xem đáp án

Lời giải:

234 × 34 ‒ 234 + 67 × 234

= 234 × 34 ‒ 234 × 1 + 67 × 234

= 234 × (34 ‒ 1 + 67)

= 234 × (33 + 67)

= 234 × 100

= 23400.

75. Tự luận
1 điểm

Tính: 235 × 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 235 × 8 = 1880.

76. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{{24 \cdot 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{24 \cdot 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47\left( {23 + 1} \right) - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47 \cdot 23 + 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47 \cdot 23 + 24}}{{24 + 47 \cdot 23}} = 1.\]

77. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[\frac{{243}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{243}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}\]

\[\frac{{{3^5}}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}\]

35 = 3x(3x + 1)

35 = 32x + 3x

78. Tự luận
1 điểm

24 dm : 5 = ? m.

Xem đáp án

Lời giải:

24dm = 240cm = 2m40cm = 2,4m

2,4m : 5 = 0,48m

79. Tự luận
1 điểm

Tính: 25 ‒ 18.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 25 ‒ 18 = 7.

80. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y thuộc ℕ biết: 25 ‒ y2 = 8.(x ‒ 2009)2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 8(x 2009)2 = 25  y2

8(x 2009)2 + y2 = 25 (*) 

y2 ≥ 0 nên \[{\left( {x - 2009} \right)^2} \le \frac{{25}}{8}\]​ , suy ra (x 2009)2 = 0 hoặc (x 2009)2 =1

Với (x ‒ 2009)2 =1 thay vào (*) ta có y2 = 17 (loại) 

Với (x  2009)2 = 0 thay vào (*) ta có y2 = 25 suy ra y = 5

Vậy cặp số (x; y) cần tìm là (2009; 5).

81. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

25 ‒ (30 + x) = x ‒ (27 ‒ 8).

Xem đáp án

Lời giải:

25 ‒ (30 + x) = x ‒ (27 ‒ 8)

25 ‒ 30 ‒ x = x ‒ 27 + 8

x + x = 25 ‒ 30 + 27 ‒ 8

2x = 14

x = 14  : 2

x = 7

Vậy x = 7.

82. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

[25 ‒ (x + 1,85)] : 3 = 7.

Xem đáp án

Lời giải:

[25 ‒ (x + 1,85)] : 3 = 7

25 (x + 1,85) = 7 × 3

25 (x + 1,85) =21

x + 1,85 = 25 21

x + 1,85 = 4

x = 4 1,85

x = 3,85

Vậy x = 3,85. 

83. Tự luận
1 điểm

2500 cm2 = ? dm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2500 cm2 = 25 dm2.

84. Tự luận
1 điểm

Tính: 255 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 255 × 2 = 310.

85. Tự luận
1 điểm

Tính: 15 × 26 ‒ 15 × 6.

Xem đáp án

Lời giải:

15 × 26 ‒ 15 × 6

= 15.(26 ‒ 6)

= 15.10

= 150.

86. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 26 + 45 × 26 + 260 + 44 × 26.

Xem đáp án

Lời giải:

26 + 45 × 26 + 260 + 44 × 26

= 26 × 1 + 45 × 26 + 26 × 10 + 44 × 26

= 26 × (1 + 45 + 10 + 44)

= 26 ×  (46 + 10 + 44)

= 26 × (56 + 44)

= 26 × 100

= 2600

87. Tự luận
1 điểm

Tính: 264 ‒ 5 × 24.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 264 ‒ 5 × 24 = 264 ‒ 120 = 144.

88. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{{26x + 5}}{{\sqrt {{x^2} + 30} }} + 2\sqrt {26x + 5}  = 3\sqrt {{x^2} + 30} \].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện xác đinh: \(x \ge  - \frac{5}{{26}}.\)

Đặt \[\sqrt {26x + 5}  = a \ge 0,\,\,\sqrt {{x^2} + 30}  = b > 0,\] phương trình đã cho trở thành:

\[\frac{{{a^2}}}{b} + 2a = 3b\]

a2 + 2ab ‒ 3b2 = 0

(a ‒ b)(a + 3b) = 0

a ‒ b = 0 (do a + 3b > 0)

a = b.

Với a = b, ta có:

\[\sqrt {26x + 5}  = \sqrt {{x^2} + 30} \]

x2 ‒ 26x + 25 = 0

x = 1 hoặc x = 25

Vậy x = 1 hoặc x = 25.

89. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính dưới dạng lũy thừa: 32.92.272.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 32.92.272 = 32.(32)2.(33)2 = 32.34.36 = 312.

90. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

25.(27 ‒ 39) ‒ 27.(25 ‒ 39).

Xem đáp án

Lời giải:

25.(27 ‒ 39) ‒ 27.(25 ‒ 39)

= 25 × 27 ‒ 25 × 39 ‒ 27 × 25 ‒ 27 × 39

= (25 × 27 ‒ 27 × 25) + 27 × 39 ‒ 25 × 39

= 0 + 39(27 ‒ 25)

= 39 × 2

= 78.

91. Tự luận
1 điểm

Tính:

27.23 + 4. 32 ‒ 5.120.

Xem đáp án

Lời giải:

27.23 + 4. 32 ‒ 5.120

= 27.8 + 4.9 ‒ 5.1

= 216 + 36 ‒ 5

= 252 ‒ 5

= 247.

92. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[\frac{{27}}{{10}} - \left( {2x - \frac{9}{5}} \right) =  - \frac{3}{5}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{27}}{{10}} - \left( {2x - \frac{9}{5}} \right) =  - \frac{3}{5}\]

\[2x - \frac{9}{5} = \frac{{27}}{{10}} + \frac{3}{5}\]

\[2x - \frac{9}{5} = \frac{{33}}{{10}}\]

\[2x = \frac{{33}}{{10}} + \frac{9}{5}\]

\[2x = \frac{{51}}{{10}}\]

\[x = \frac{{51}}{{10}}:2\]

\[x = \frac{{51}}{{20}}\]

Vậy \[x = \frac{{51}}{{20}}.\]

93. Tự luận
1 điểm

Tính 270 : 4,5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 270 : 4,5 = 60.

94. Tự luận
1 điểm

 270 kg = ? tạ.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 270 kg = 27 tạ.

95. Tự luận
1 điểm

Tính: 275 : 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 275 : 5 = 55.

96. Tự luận
1 điểm

Tính: 279 × 6

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 279 × 6 = 1674.

97. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

\[27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1 + x + \frac{1}{3}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1 + x + \frac{1}{3}\]

\[ = {\left( {3x + 1} \right)^3} + \frac{1}{3}\left( {3x + 1} \right)\]

\[ = \left( {3x + 1} \right)\left[ {{{\left( {3x + 1} \right)}^2} + \frac{1}{3}} \right]\]

\[ = \left( {3x + 1} \right)\left( {9{x^2} + 6x + \frac{4}{3}} \right).\]

98. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 28 × 250.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

28 × 250

= 7 × 4 × 250

= 7 × (4 × 250)

= 7 × 1000

= 7000.

99. Tự luận
1 điểm

280 có bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 280 = 23.5.7

Số ước của 280 là:

   (3 + 1).(1 + 1).(1 + 1) = 16 (ước).

 Vậy 280 có 16 ước.

100. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức f(x) = ax2 + bx + c có 2a, a + b, c là số nguyên. Chứng minh f(x) nhận giá trị nguyên với mọi số nguyên x.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt 2a = m, a + b = n với m và n là số nguyên.

Khi đó, \(a = \frac{m}{2}\) và \(b = n - \frac{m}{2}.\)

Ta có đa thức \(f\left( x \right) = \frac{m}{2}{x^2} + \left( {n - \frac{m}{2}} \right)x + c\) với m, n, c là số nguyên.

Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{m}{2}{x^2} + \left( {n - \frac{m}{2}} \right)x + c = \frac{m}{2}\left( {{x^2} - x} \right) + nx + c = \frac{m}{2}x\left( {x - 1} \right) + nx + c.\)

Với x nguyên ta có x(x – 1) là tích hai số nguyên liên tiếp nên x(x – 1)  2.

Suy ra \(m \cdot \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{2}\) là số nguyên.

Lại có n, x, c là số nguyên nên \(\frac{m}{2}x\left( {x - 1} \right) + nx + c\) cũng là số nguyên.

Như vậy, f(x) nhận giá trị là số nguyên với mọi x nguyên.