10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 12
100 câu hỏi
15 dm2 = ? cm2.
Lời giải:
Ta có: 15 dm2 = 1500 cm2.
Tính: 15 × 15.
Lời giải:
Ta có: 15 × 15 = 225.
Tìm x, biết:
\[3x - \frac{{15}}{{5 \cdot 8}} - \frac{{15}}{{8 \cdot 11}} - \frac{{15}}{{11 \cdot 4}} - ... - \frac{{15}}{{47 \cdot 50}} = 2\frac{1}{{10}}\].
Lời giải:
\[3x - \frac{{15}}{{5 \cdot 8}} - \frac{{15}}{{8 \cdot 11}} - \frac{{15}}{{11 \cdot 4}} - ... - \frac{{15}}{{47 \cdot 50}} = 2\frac{1}{{10}}\]
\[3x - 5\left( {\frac{3}{{5 \cdot 8}} + \frac{3}{{8 \cdot 11}} + \frac{3}{{11 \cdot 14}} + ... + \frac{3}{{47 \cdot 50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]
\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + ... + \frac{1}{{47}} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]
\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]
\[3x - 5 \cdot \frac{9}{{50}} = \frac{{21}}{{10}}\]
\[3x - \frac{9}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]
3x = 3
x = 1
Vậy x = 1.
Tính:
150 : 2.
Lời giải:
Ta có: 150 : 2 = 75.
Tìm 30% của 150.
Lời giải:
30% của 150 là:
150 × 30 : 100 = 45.
Để đánh số trang 1 cuốn từ điển có 1500 trang cần bao nhiêu chữ số?
Lời giải:
Các trang từ 1 đến 9 có 9 trang. Mỗi trang viết 1 chữ số.
Các trang từ 10 đến 99 có 90 trang. Mỗi trang viết 2 chữ số.
Các trang từ 100 đến 999 có 900 trang. Mỗi trang viết 3 chữ số.
Các trang từ 1000 đến 1500 có :
(1500 ‒ 1000) + 1 = 501 (trang)
Mỗi trang viết 4 chữ số.
Vậy phải viết tất cả là:
9 × 1 + 90 × 2 + 900 × 3 + 501 × 4 = 4893 (chữ số).
Đáp số: 4893 chữ số.
3 tạ 2kg + 1500 dag = ? kg.
Lời giải:
Ta có: 3 tạ 2kg + 1500 dag = 302 kg + 15 kg = 317 kg.
156 cm = ? m.
Lời giải:
Ta có: 156 cm = 1,56 m.
15 m 3 cm = ... m. Chỗ chấm là số gì?
Lời giải:
Ta có: 15 m 3 cm = 15 m + 0,03 m = 15,03 m.
Chỗ chấm điền số 15,03.
Phân tích đa thức thành nhân tử: 15x ‒ 30y + 20z.
Lời giải:
Ta có:
15x ‒ 30y + 20z
= 5(3x ‒ 6y + 4z).
Tính: 16 × 5.
Lời giải:
Ta có: 16 × 5 = 80.
Tìm x:
(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92.
Lời giải:
(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92
(17x − 25) : 8 = 81 − 65
(17x − 25) : 8 = 16
17x − 25 = 16 × 8
17x − 25 = 128
17x = 128 + 25
17x = 153
x = 153 : 17
x = 9
Vậy x = 9.
Viết phân số \[\frac{{17}}{8}\] dưới dạng số thập phân?
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \cdot 125}}{{8 \cdot 125}} = \frac{{2125}}{{1000}} = 2,125.\]
Vì sao 170 chia 3 bằng \[\frac{{170}}{3}\]?
Lời giải:
Vì phân số được viết dựa trên phép chia
170 : 3 = 56 (dư 2).
Phép chia 170 : 3 đã được chuyển thành \[\frac{{170}}{3}\].
Tính 1700 : 100.
Lời giải
Ta có: 1700 : 100 = 17.
18 giờ trong hệ 24 giờ là mấy giờ trong hệ 12 giờ?
Lời giải:
18 giờ trong hệ 24 giờ là 6 giờ trong hệ 12 giờ.
Chuyển các phân số sau thành số thập phân: \[\frac{{18}}{{45}},\frac{{15}}{{60}},\frac{{49}}{{56}}\]
Lời giải:
Ta có:
\[\frac{{18}}{{45}} = 0,4\]
\[\frac{{15}}{{60}} = 0,25\]
\[\frac{{49}}{{56}} = 0,875\]
Giải phương trình vô tỉ:
\[18{x^2} - 15x + \frac{2}{x} = \frac{5}{{\sqrt x }} + 12\left( {1 - \sqrt x } \right)\].
Lời giải:
Điều kiện: x > 0.
\[18{x^2} - 15x + \frac{2}{x} = \frac{5}{{\sqrt x }} + 12\left( {1 - \sqrt x } \right)\]
\[36{x^2} - 30x + \frac{4}{x} = \frac{{10}}{{\sqrt x }} + 24\left( {1 - \sqrt x } \right)\]
\({\left( {6x} \right)^2} + 2 \cdot 6x \cdot \frac{2}{{\sqrt x }} + {\left( {\frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)
\({\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)
Đặt \(t = 6x + \frac{2}{{\sqrt x }}\,\,\,\left( {t > 0} \right),\) phương trình trên trở thành:
\({t^2} - 5t - 24 = 0\)
\({t^2} - 8t + 3t - 24 = 0\)
\(t\left( {t - 8} \right) + 3\left( {t - 8} \right) = 0\)
\(\left( {t - 8} \right)\left( {t + 3} \right) = 0\)
\(t - 8 = 0\) hoặc \(t + 3 = 0\)
\(t = 8\) (thỏa mãn). hoặc \(t = - 3\) (loại).
Với \(t = 8\) ta có \(6x + \frac{2}{{\sqrt x }} = 8,\) suy ra \(6x\sqrt x - 8\sqrt x + 2 = 0.\)
\(6x\sqrt x - 6\sqrt x - 2\sqrt x + 2 = 0\)
\(6\sqrt x \left( {x - 1} \right) - 2\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\)
\(6\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) - 2\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x - 2} \right) = 0\)
\(\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x - 2} \right) = 0\)
\(\sqrt x - 1 = 0\) hoặc \(6x + 6\sqrt x - 2 = 0\)
\(\sqrt x = 1\) hoặc \(\sqrt x = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{6}\) hoặc \(\sqrt x = \frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{6}\) (loại).
\(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}.\)
Tính: 19.63 + 36.19 + 19.
Lời giải:
19.63 + 36.19 + 19
= 19.(63 + 36 + 1)
= 19.100 = 1900.
Tính: 195 × 2.
Lời giải:
Ta có: 195 × 2 = 370.
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y.
Lời giải:
B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y
= [‒(x ‒ y)2 ‒ 10(x ‒ y) ‒ 25] ‒ 2(y ‒ 1)2 + 2010
= ‒[(x ‒ y) + 5]2 ‒ 2(y ‒ 1)2 + 2010
1 cm3 bằng bao nhiêu m3?
Lời giải:
Ta có: 1 cm3 = 0,000001 m3.
Một cuốn sách khi lưu vào máy tính 4MB. Hỏi 1USB có dung lượng 1GB thì chứa được bao nhiêu cuốn sách như thế?
Lời giải:
Đổi 1GB = 1024MB
Cứ 4MB = 1 cuốn thì \[\frac{{1024}}{4}\]MB = 256 cuốn
Vậy USB có 1GB chứa được 256 cuốn sách như thế.
1 giờ 10 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
Ta có : 10 phút \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{6}\]giờ
1 giờ 10 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{6}\] giờ \[ = \frac{7}{6}\] giờ
Vậy 1 giờ 10 phút \[ = \frac{7}{6}\] giờ.
Tính: 1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16.
Lời giải:
1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16
= 1 × 2 + 3 × 2 × 2 + 5 × 3 × 2 + 7 × 4 × 2 + 9 × 5 × 2 + 11 × 6 × 2 + 13 × 7 × 2 + 15 × 8 × 2
=1 × 2 + 6 × 2 + 15 × 2 + 28 × 2 + 45 × 2 + 66 × 2 + 91 × 2 + 120 × 2
= 2 × (1 + 6 + 15 + 28 + 45 + 66 + 91 + 120)
= 2 × 370
= 740.
Tính: 2 : 0 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: 2 : 0 không tính được vì số bị chia phải khác 0.
Tính: B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.
Lời giải:
Ta có B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.
Suy ra 2B = 22 + 23 + 24 + … + 2n+1
Do đó 2B – B = (22 + 23 + 24 + … + 2n+1) – (2 + 22 + 23 + ... + 2n)
Nên B = 2n+1 – 2.
2,3 tấn = ? kg.
Lời giải:
1 tấn = 1000 kg
Vậy 2,3 tấn = 2300 kg.
2 điểm phân biệt là gì?
Lời giải:
Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
Thế nào là hai góc phụ nhau?
Lời giải:
Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°.
Hai góc so le trong là gì?
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:
Mỗi cặp góc: A3 và B1; A4 và B2 là hai góc so le trong.
Góc trong cùng phía và góc ngoài cùng phía là gì?
Lời giải:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:
Mỗi cặp góc: A3 và B2; A4 và B1 là hai góc trong cùng phía.
Mỗi cặp góc A1 và B4; A2 và B3 là hai góc ngoài cùng phía.
2 lũy thừa 3 tính như thế nào?
Lời giải:
Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.
Tính: 210.
Lời giải:
Ta có: 210 = 1024.
Tính: 2100.
Lời giải:
Ta có: 2100 = (210)10 = 102410.
Tính: 220.
Lời giải:
Ta có: 220 = (22)10 = 410.
Tính: 23.
Lời giải:
Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.
Viết phép tính dưới dạng lũy thừa: 24.43.
Lời giải:
24.43 = 24.(22)3 = 24.26 = 210.
Tìm n:
2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36.
Lời giải:
2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36
(2 × 3)n−2 = 36
6n ‒2 = 36
6n ‒2 = 62
n ‒ 2 = 2
n = 4
Vậy n = 4.
Tìm x, biết:
2x . 25 = 32.
Lời giải:
2x . 25 = 32
2x . 25 = 25
2x = 1
2x = 20
x = 0
Vậy x = 0.
Giải phương trình:
\[\frac{{{2^x}}}{{16}} = 2\].
Lời giải:
\[\frac{{{2^x}}}{{16}} = 2\]
2x : 16 = 2
2x = 2.16
2x = 32
2x = 25
x = 5
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 5.
Giải phương trình:
2x = 2.
Lời giải:
2x = 2
2x = 21
x = 1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 1.
Hai người thợ cùng làm chung 1 công việc thì sẽ xong trong 3 giờ. Nếu 1 mình người thứ nhất làm công việc đó thì sẽ xong trong 5 giờ. Hỏi 1 mình người thứ hai làm thì bao nhiêu lâu sẽ xong công việc?
Lời giải:
Trong 1 giờ hai người cùng làm được \[\frac{1}{3}\]công việc
Trong 1 giờ người thứ nhất làm được \[\frac{1}{5}\] công việc
Trong 1 giờ người thứ hai làm được: \[\frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\] công việc.
Người thứ hai làm 1 mình thì sẽ xong công việc trong:
\[1:\frac{2}{{15}} = 7,5\]giờ = 7 giờ 30 phút.
Giải phương trình:
\[2{x^2} + 2x + 1 = \left( {2x + 3} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2} - 1} \right)\].
Lời giải:
Xét phương trình \[2{x^2} + 2x + 1 = \left( {2x + 3} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2} - 1} \right)\] (*)
Đặt \[t = \sqrt {{x^2} + x + 2} \] (t > 1).
Suy ra x2 = t2 ‒ x ‒ 2, thay vào phương trình (*) ta có:
x2 + 2x + 1 + t2 ‒ x ‒ 2 = (2x + 3)(t ‒ 1)
t2 – (2x + 3)(t ‒ 1) + x2 + x – 1 = 0
t2 – (2x + 3)t + x2 + 3x + 2 = 0
t2 ‒ (2x + 3)t + (x + 1)(x + 2) = 0
t = x + 1 hoặc t = x + 2
⦁ Với t = x + 1 ta có:
\[\sqrt {{x^2} + x + 2} = x + 1\]
x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = (x + 1)2
x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = x2 + 2x + 1
x ≥ ‒1 và x = 1
x = 1
⦁ Với t = x + 1 ta có phương trình:
\[\sqrt {{x^2} + x + 2} = x + 2\]
x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = (x + 2)2
x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = x2 + 4x + 4
x ≥ ‒2 và 3x = ‒2
\[x = - \frac{2}{3}\]
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1, \[x = - \frac{2}{3}\].
Giải phương trình:
2(x + 1)2 ‒ (x ‒ 3)(x + 3) ‒ (x ‒ 4)2 = 0.
Lời giải:
2(x + 1)2 ‒ (x ‒ 3)(x + 3) ‒ (x ‒ 4)2 = 0
2.(x2 + 2x + 1) ‒ (x2 ‒ 9) ‒ (x2 ‒ 8x + 16) = 0
2x2 + 4x + 2 ‒ x2 + 9 ‒ x2 + 8x ‒ 16 = 0
12x ‒ 5 = 0
12x = 0 + 5
12x = 5
X = 5:12
\[x = \frac{5}{{12}}\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{5}{{12}}\].
Tìm x thuộc ℕ để: 2(x ‒ 3) chia hết cho 2(x ‒ 1).
Lời giải:
Ta có 2(x ‒ 3) = 2x – 6 chia hết cho 2(x ‒ 1) = 2x – 2.
Do đó 2x – 2 ‒ 4 chia hết cho 2x – 2.
Suy ra ‒4 chia hết cho 2x – 2.
Nên 2x – 2 là ước của ‒4
Mà 2x – 2 là số chẵn và Ư(–4) = {1; –1; 2; –2; 4; –4}.
Suy ra 2x – 2 ∈ {2; –2; 4; –4}.
Ta có bảng sau:
2x – 2 | 2 | –2 | 4 | –4 |
x | 4 | 0 | 6 | –2 |
Mà x là số tự nhiên nên ta có x ∈ {0; 4; 6}.
Vậy x ∈ {0; 4; 6} thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Tìm các số nguyên x, biết:
2(x – 3) chia hết cho x ‒ 1.
Lời giải:
Ta có:
2(x – 3) ⋮ x − 1
2(x − 1) − 5 ⋮ x − 1
Suy ra −5 ⋮ x − 1 hay x − 1 ∈ Ư(−5) = {1; −1; 5; −5}.
Ta có bảng giá trị:
x ‒ 1 | ‒5 | ‒1 | 1 | 5 |
x | ‒4 | 0 | 2 | 6 |
Vậy x ∈ {‒4; 0; 2; 6}.
Viết dạng tổng quát của dãy số sau: 2, 8, 18, 32, 50,...
Lời giải:
Số hạng thứ nhất (n = 1) là 2: u1 = 2 × 12 = 2;
Số hạng thứ hai (n = 2) là 8: u2 = 2 × 22 = 8;
Số hạng thứ ba (n = 2) là 18: u3 = 2 × 32 = 18;
...........................
Dạng tổng quát: un = 2 × n2 (với n là số hạng đứng thứ n).
Tìm x:
2.3x ‒ 5 = 72.
Lời giải:
2.3x ‒ 5 = 72
2.3x = 49 + 5
2.3x = 54
3x = 54 : 2
3x = 27
3x = 33
x = 3
Vậy x = 3.
Tính tổng:
\[A = \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + ... + \frac{2}{{97 \times 99}}\].
Lời giải:
\[A = \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + ... + \frac{2}{{97 \times 99}}\]
\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{99}}\]
\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{{99}}\]
\[ = \frac{{32}}{{99}}.\]
\[\frac{2}{5}\] của 100 m bằng bao nhiêu?
Lời giải:
\[\frac{2}{5}\] của 100 m là:
\[\frac{2}{5} \cdot 100 = 40{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Chứng minh: \[\frac{2}{{ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} \ge 14\] với a, b > 0 và a + b = 1.
Lời giải:
Ta có: \[\frac{2}{{ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{1}{{2ab}} + \frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}}\]
Áp dụng bất đẳng thức: Với x, y > 0 ta có \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\], ta có:
\[\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{2ab + {a^2} + {b^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}} = 4\]
Suy ra \[\frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} \ge 3 \cdot 4 = 12\] (1)
Ta lại có: 12 = (a + b)2 ≥ 4ab. Suy ra \[\frac{1}{2} \ge 2ab\] hay \[\frac{1}{{2ab}} \ge 2\] (2)
Cộng từng vế (1) và (2) suy ra đpcm.
Rút gọn:
\[\frac{{{2^{10}} \cdot {3^{10}} - {2^{10}} \cdot {3^9}}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\].
Lời giải:
\[\frac{{{2^{10}} \cdot {3^{10}} - {2^{10}} \cdot {3^9}}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]
\[ = \frac{{{2^{10}} \cdot {3^9}\left( {3 - 1} \right)}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]
\[ = \frac{{2 \cdot 2}}{3} = \frac{4}{3}\]
Tính nhanh tổng sau:
S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.
Lời giải:
Ta có S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.
Suy ra 2S = 2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265.
2S – S = (2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265) ‒ (1 + 2 + 22 + 23 + ... + 264) = 265 ‒ 1.
Vậy S = 265 ‒ 1.
Cho n thuộc ℕ*, chứng minh rằng các số sau là hợp số: \[C = {2^{{2^{6n}}}} + 2 + 13\].
Lời giải:
26n = 82n ≡ 1(mod7)
Suy ra 26n = 7k + 1
26n + 2 = 4(7k + 1) = 28k + 24
C = 228k + 4 + 13
Mặt khác theo định lý Fermat nhỏ:
(2; 29) = 1, Suy ra 228 − 1 ⋮ 29, suy ra 228 ≡ 1 (mod29)
228k ≡ 1(mod29) suy ra 228k + 4 = 16.228k ≡ 16(mod29)
228k + 4 + 13 ⋮ 29
Hay C ⋮ 29, suy ra C là hợp số.
Cho n là số nguyên dương. Chứng minh rằng: 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.
Lời giải:
Ta có: 23 ≡ 1 (mod7) nên (23)n ≡ 1 (mod7).
Suy ra 23n + 1 = 2.(23)n ≡ 2 (mod7) và 23n ‒ 1 = 22.(23)n-1 ≡ 4 (mod7)
Do đó A = 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 = 2 + 4 + 1 (mod7) ≡ 0 (mod7) nên A ⋮ 7.
Mà n ∈ ℕ* nên A > 7.
Vậy 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.
Tìm 2 chữ số tận cùng của: 2999.
Lời giải:
Ta có: \[{2^{999}} = {2^{19}} \cdot {\left( {{2^{20}}} \right)^{49}} = \left( {\overline {...88} } \right) \cdot \left( {\overline {...76} } \right) = \overline {...88} \]
Vậy 2 chữ số tận cùng của 2999 là 88.
Tìm số nguyên p sao cho 2p + 1 chia hết cho p.
Lời giải:
Từ giả thiết suy ra p là số nguyên tố lẻ.
Theo Định lí Fermat nhỏ thì 2p − 2 chia hết cho p.
Kết hợp với giả thiết, ta suy ra
3 = (2p + 1) − (2p −2) chia hết cho p.
Suy ra p = 3.
Tính: 20 × 15
Lời giải:
Ta có: 20 × 15 = 300.
Tính nhanh:
20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4.
Lời giải:
20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4
= 20,19 : [0,5 + 0,25] + 80,76
= 20,19 : 0,75 + 80,76
= 26,92 + 80,76
= 107,68.
Tìm x, biết:
200 ‒ (2x + 6) = 64.
Lời giải:
200 ‒ (2x + 6) = 64
2x + 6 = 200 – 64
2x + 6 = 136
x + 6 = 136 : 2
x + 6 = 68
x = 68 ‒ 6
x = 62
Vậy x = 62.
Tính:
2000 : 600.
Lời giải:
2000 : 600 = 3,333...
So sánh:
\[\frac{{2018}}{{2019}}\] và \[\frac{{2019}}{{2020}}\].
Lời giải:
\[1 - \frac{{2018}}{{2019}} = \frac{1}{{2019}}\]
\[1 - \frac{{2019}}{{2020}} = \frac{1}{{2020}}\]
Ta có 2019 < 2020, suy ra \[\frac{1}{{2019}} > \frac{1}{{2020}}\]
Suy ra \[ - \frac{1}{{2019}} < - \frac{1}{{2020}}\]
Suy ra \[1 - \frac{1}{{2019}} < 1 - \frac{1}{{2020}}\]
Vậy \[\frac{{2018}}{{2019}} < \frac{{2019}}{{2020}}\].
Tìm số tự nhiên x, y, z thỏa mãn:
2018x = 2017y + 2016z.
Lời giải:
2016z + 2017y = 2018x
Trường hợp 1: Nếu z = 0 thì 20160 + 2017y = 2018x
Hay 1 + 2017y = 2018x suy ra y = 1; x = 1.
Trường hợp 2: Nếu y = 0 thì 2016z + 20170 = 2018x
Hay 2016z + 1 = 2018x
Vế trái là số lẻ khi x ≥ 1
Vế phải là số chẵn khi x ≥ 1
Suy ra TH2 bị loại.
Trường hợp 3: Nếu x, y, z ≠ 0
2016z + 2017y là số lẻ
2018x là số chẵn
Suy ra TH3 bị loại
Vậy z = 0; y = 1; x = 1.
Kết quả của phép tính:
20212022 : 20212021.
Lời giải:
Ta có: 20212022 : 20212021 = 20212022 ‒ 2021 = 20211 = 2021.
Tìm x:
2023 + 2022 + 2021 + 2020 + ... + x = 2023.
Lời giải:
2023 + 2022 + 2021 + 2020 + ... + x = 2023
2022 + 2021 + .... + x = 2023 ‒ 2023
2022 + 2021 + ... + x = 0
Tính:
208 : 6 = ?
Lời giải:
Ta có: 208 : 6 = 34 dư 4.
Tìm các cặp số nguyên (p; q) thỏa mãn phương trình sau: 20p3 = 1 + q3.
Lời giải:
20p3 = 1 + q3
20p3 ‒ q3 = 1
Nếu p = 0, thì q3 = ‒1 nên q = ‒1
Vậy (0, ‒1) là một cặp nghiệm.
Tiếp tục thử nghiệm các giá trị khác của p, không có giá trị của p, q thỏa mãn.
Vậy cặp số nguyên (p, q) thỏa mãn phương trình (0, ‒1).
Tính: 210 + 12.
Lời giải:
Ta có: 210 + 12 = 222.
213 : 6 dư mấy?
Lời giải:
213 : 6 = 35 dư 3.
Tính: 21 × 7.
Lời giải:
Ta có: 21 × 7 = 147.
Tính: 220 − [32.33 − (12 − 70)2].
Lời giải:
220 − [32.33 − (12 − 70)2]
= 220 − [35 − 112]
= 220 − [243 − 121]
= 220 − 122 = 98.
23 tạ 50 yến bằng bao nhiêu yến?
Lời giải:
1 tạ = 10 yến
23 tạ = 230 yến
23 tạ 50 yến = 230 yến + 50 yến = 280 yến.
Tính:
234 × 34 ‒ 234 + 67 × 234.
Lời giải:
234 × 34 ‒ 234 + 67 × 234
= 234 × 34 ‒ 234 × 1 + 67 × 234
= 234 × (34 ‒ 1 + 67)
= 234 × (33 + 67)
= 234 × 100
= 23400.
Tính: 235 × 8.
Lời giải:
Ta có: 235 × 8 = 1880.
Tính: \[\frac{{24 \cdot 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}}.\]
Lời giải:
\[\frac{{24 \cdot 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47\left( {23 + 1} \right) - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47 \cdot 23 + 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47 \cdot 23 + 24}}{{24 + 47 \cdot 23}} = 1.\]
Tìm x:
\[\frac{{243}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}.\]
Lời giải:
\[\frac{{243}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}\]
\[\frac{{{3^5}}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}\]
35 = 3x(3x + 1)
35 = 32x + 3x
24 dm : 5 = ? m.
Lời giải:
24dm = 240cm = 2m40cm = 2,4m
2,4m : 5 = 0,48m
Tính: 25 ‒ 18.
Lời giải:
Ta có: 25 ‒ 18 = 7.
Tìm x, y thuộc ℕ biết: 25 ‒ y2 = 8.(x ‒ 2009)2.
Lời giải:
Ta có 8(x ‒ 2009)2 = 25 ‒ y2
8(x ‒ 2009)2 + y2 = 25 (*)
Vì y2 ≥ 0 nên \[{\left( {x - 2009} \right)^2} \le \frac{{25}}{8}\] , suy ra (x ‒ 2009)2 = 0 hoặc (x ‒ 2009)2 =1
Với (x ‒ 2009)2 =1 thay vào (*) ta có y2 = 17 (loại)
Với (x ‒ 2009)2 = 0 thay vào (*) ta có y2 = 25 suy ra y = 5
Vậy cặp số (x; y) cần tìm là (2009; 5).
Tìm x biết:
25 ‒ (30 + x) = x ‒ (27 ‒ 8).
Lời giải:
25 ‒ (30 + x) = x ‒ (27 ‒ 8)
25 ‒ 30 ‒ x = x ‒ 27 + 8
x + x = 25 ‒ 30 + 27 ‒ 8
2x = 14
x = 14 : 2
x = 7
Vậy x = 7.
Tìm x biết:
[25 ‒ (x + 1,85)] : 3 = 7.
Lời giải:
[25 ‒ (x + 1,85)] : 3 = 7
25 ‒ (x + 1,85) = 7 × 3
25 ‒ (x + 1,85) =21
x + 1,85 = 25 ‒ 21
x + 1,85 = 4
x = 4 ‒ 1,85
x = 3,85
Vậy x = 3,85.
2500 cm2 = ? dm2.
Lời giải:
Ta có: 2500 cm2 = 25 dm2.
Tính: 255 × 2.
Lời giải:
Ta có: 255 × 2 = 310.
Tính: 15 × 26 ‒ 15 × 6.
Lời giải:
15 × 26 ‒ 15 × 6
= 15.(26 ‒ 6)
= 15.10
= 150.
Tính nhanh: 26 + 45 × 26 + 260 + 44 × 26.
Lời giải:
26 + 45 × 26 + 260 + 44 × 26
= 26 × 1 + 45 × 26 + 26 × 10 + 44 × 26
= 26 × (1 + 45 + 10 + 44)
= 26 × (46 + 10 + 44)
= 26 × (56 + 44)
= 26 × 100
= 2600
Tính: 264 ‒ 5 × 24.
Lời giải:
Ta có: 264 ‒ 5 × 24 = 264 ‒ 120 = 144.
Tính: \[\frac{{26x + 5}}{{\sqrt {{x^2} + 30} }} + 2\sqrt {26x + 5} = 3\sqrt {{x^2} + 30} \].
Lời giải:
Điều kiện xác đinh: \(x \ge - \frac{5}{{26}}.\)
Đặt \[\sqrt {26x + 5} = a \ge 0,\,\,\sqrt {{x^2} + 30} = b > 0,\] phương trình đã cho trở thành:
\[\frac{{{a^2}}}{b} + 2a = 3b\]
a2 + 2ab ‒ 3b2 = 0
(a ‒ b)(a + 3b) = 0
a ‒ b = 0 (do a + 3b > 0)
a = b.
Với a = b, ta có:
\[\sqrt {26x + 5} = \sqrt {{x^2} + 30} \]
x2 ‒ 26x + 25 = 0
x = 1 hoặc x = 25
Vậy x = 1 hoặc x = 25.
Kết quả của phép tính dưới dạng lũy thừa: 32.92.272.
Lời giải:
Ta có: 32.92.272 = 32.(32)2.(33)2 = 32.34.36 = 312.
Tính nhanh:
25.(27 ‒ 39) ‒ 27.(25 ‒ 39).
Lời giải:
25.(27 ‒ 39) ‒ 27.(25 ‒ 39)
= 25 × 27 ‒ 25 × 39 ‒ 27 × 25 ‒ 27 × 39
= (25 × 27 ‒ 27 × 25) + 27 × 39 ‒ 25 × 39
= 0 + 39(27 ‒ 25)
= 39 × 2
= 78.
Tính:
27.23 + 4. 32 ‒ 5.120.
Lời giải:
27.23 + 4. 32 ‒ 5.120
= 27.8 + 4.9 ‒ 5.1
= 216 + 36 ‒ 5
= 252 ‒ 5
= 247.
Tìm x:
\[\frac{{27}}{{10}} - \left( {2x - \frac{9}{5}} \right) = - \frac{3}{5}\].
Lời giải:
\[\frac{{27}}{{10}} - \left( {2x - \frac{9}{5}} \right) = - \frac{3}{5}\]
\[2x - \frac{9}{5} = \frac{{27}}{{10}} + \frac{3}{5}\]
\[2x - \frac{9}{5} = \frac{{33}}{{10}}\]
\[2x = \frac{{33}}{{10}} + \frac{9}{5}\]
\[2x = \frac{{51}}{{10}}\]
\[x = \frac{{51}}{{10}}:2\]
\[x = \frac{{51}}{{20}}\]
Vậy \[x = \frac{{51}}{{20}}.\]
Tính 270 : 4,5.
Lời giải:
Ta có: 270 : 4,5 = 60.
270 kg = ? tạ.
Lời giải:
Ta có: 270 kg = 27 tạ.
Tính: 275 : 5.
Lời giải:
Ta có: 275 : 5 = 55.
Tính: 279 × 6
Lời giải:
Ta có: 279 × 6 = 1674.
Phân tích đa thức thành nhân tử:
\[27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1 + x + \frac{1}{3}.\]
Lời giải:
\[27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1 + x + \frac{1}{3}\]
\[ = {\left( {3x + 1} \right)^3} + \frac{1}{3}\left( {3x + 1} \right)\]
\[ = \left( {3x + 1} \right)\left[ {{{\left( {3x + 1} \right)}^2} + \frac{1}{3}} \right]\]
\[ = \left( {3x + 1} \right)\left( {9{x^2} + 6x + \frac{4}{3}} \right).\]
Tính nhanh: 28 × 250.
Lời giải:
Ta có:
28 × 250
= 7 × 4 × 250
= 7 × (4 × 250)
= 7 × 1000
= 7000.
280 có bao nhiêu ước?
Lời giải:
Ta có 280 = 23.5.7
Số ước của 280 là:
(3 + 1).(1 + 1).(1 + 1) = 16 (ước).
Vậy 280 có 16 ước.
Cho đa thức f(x) = ax2 + bx + c có 2a, a + b, c là số nguyên. Chứng minh f(x) nhận giá trị nguyên với mọi số nguyên x.
Lời giải:
Đặt 2a = m, a + b = n với m và n là số nguyên.
Khi đó, \(a = \frac{m}{2}\) và \(b = n - \frac{m}{2}.\)
Ta có đa thức \(f\left( x \right) = \frac{m}{2}{x^2} + \left( {n - \frac{m}{2}} \right)x + c\) với m, n, c là số nguyên.
Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{m}{2}{x^2} + \left( {n - \frac{m}{2}} \right)x + c = \frac{m}{2}\left( {{x^2} - x} \right) + nx + c = \frac{m}{2}x\left( {x - 1} \right) + nx + c.\)
Với x nguyên ta có x(x – 1) là tích hai số nguyên liên tiếp nên x(x – 1) ⋮ 2.
Suy ra \(m \cdot \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{2}\) là số nguyên.
Lại có n, x, c là số nguyên nên \(\frac{m}{2}x\left( {x - 1} \right) + nx + c\) cũng là số nguyên.
Như vậy, f(x) nhận giá trị là số nguyên với mọi x nguyên.








