10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 12
Đề thi
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 12
A
Admin
ToánLớp 12104 lượt thi
100 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

15 dm2 = ?  cm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 15 dm2 = 1500 cm2.

2.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 15 × 15.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 15 × 15 = 225.

3.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

\[3x - \frac{{15}}{{5 \cdot 8}} - \frac{{15}}{{8 \cdot 11}} - \frac{{15}}{{11 \cdot 4}} - ... - \frac{{15}}{{47 \cdot 50}} = 2\frac{1}{{10}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[3x - \frac{{15}}{{5 \cdot 8}} - \frac{{15}}{{8 \cdot 11}} - \frac{{15}}{{11 \cdot 4}} - ... - \frac{{15}}{{47 \cdot 50}} = 2\frac{1}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{3}{{5 \cdot 8}} + \frac{3}{{8 \cdot 11}} + \frac{3}{{11 \cdot 14}} + ... + \frac{3}{{47 \cdot 50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + ... + \frac{1}{{47}} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5 \cdot \frac{9}{{50}} = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - \frac{9}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]

3x = 3

x = 1

Vậy x = 1.

4.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

150 : 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 150 : 2 = 75.

5.Tự luận
• 1 điểm

Tìm 30% của 150.

Xem đáp án

Lời giải:

30% của 150 là:

150 × 30 : 100 = 45.

6.Tự luận
• 1 điểm

Để đánh số trang 1 cuốn từ điển có 1500 trang cần bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Lời giải:

Các trang từ 1 đến 9 có 9 trang. Mỗi trang viết 1 chữ số. 

Các trang từ 10 đến 99 có 90 trang. Mỗi trang viết 2 chữ số. 

Các trang từ 100 đến 999 có 900 trang. Mỗi trang viết 3 chữ số. 

Các trang từ 1000 đến 1500 có : 

(1500 ‒ 1000) + 1 = 501 (trang) 

Mỗi trang viết 4 chữ số. 

Vậy phải viết tất cả là: 

9 × 1 + 90 × 2 + 900 × 3 + 501 × 4 = 4893 (chữ số).

Đáp số: 4893 chữ số. 

7.Tự luận
• 1 điểm

3 tạ 2kg + 1500 dag = ? kg.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3 tạ 2kg + 1500 dag = 302 kg + 15 kg = 317 kg.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 100 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

156 cm = ? m.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 156 cm = 1,56 m.

9.Tự luận
• 1 điểm

15 m 3 cm = ... m. Chỗ chấm là số gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 15 m 3 cm = 15 m + 0,03 m = 15,03 m.

Chỗ chấm điền số 15,03.

10.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 15x ‒ 30y + 20z.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

15x ‒ 30y + 20z

= 5(3x ‒ 6y + 4z).

11.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 16 × 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 16 × 5 = 80.

12.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92.

Xem đáp án

Lời giải:

(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92

(17x − 25) : 8 = 81 − 65

(17x − 25) : 8 = 16 

17x − 25 = 16 × 8 

17x − 25 = 128 

17x = 128 + 25 

17x = 153 

x = 153 : 17 

x = 9 

Vậy x = 9.

13.Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số \[\frac{{17}}{8}\] dưới dạng số thập phân?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \cdot 125}}{{8 \cdot 125}} = \frac{{2125}}{{1000}} = 2,125.\]

14.Tự luận
• 1 điểm

Vì sao 170 chia 3 bằng \[\frac{{170}}{3}\]?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì phân số được viết dựa trên phép chia 

     170 : 3 = 56 (dư 2).

Phép chia 170 : 3 đã được chuyển thành \[\frac{{170}}{3}\].

15.Tự luận
• 1 điểm

Tính 1700 : 100.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: 1700 : 100 = 17.

16.Tự luận
• 1 điểm

18 giờ trong hệ 24 giờ là mấy giờ trong hệ 12 giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

18 giờ trong hệ 24 giờ là 6 giờ trong hệ 12 giờ.

17.Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các phân số sau thành số thập phân: \[\frac{{18}}{{45}},\frac{{15}}{{60}},\frac{{49}}{{56}}\]

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[\frac{{18}}{{45}} = 0,4\]

\[\frac{{15}}{{60}} = 0,25\]

\[\frac{{49}}{{56}} = 0,875\]

18.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình vô tỉ:

\[18{x^2} - 15x + \frac{2}{x} = \frac{5}{{\sqrt x }} + 12\left( {1 - \sqrt x } \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện: x > 0.

\[18{x^2} - 15x + \frac{2}{x} = \frac{5}{{\sqrt x }} + 12\left( {1 - \sqrt x } \right)\]

\[36{x^2} - 30x + \frac{4}{x} = \frac{{10}}{{\sqrt x }} + 24\left( {1 - \sqrt x } \right)\]

\({\left( {6x} \right)^2} + 2 \cdot 6x \cdot \frac{2}{{\sqrt x }} + {\left( {\frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)

\({\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)

Đặt \(t = 6x + \frac{2}{{\sqrt x }}\,\,\,\left( {t > 0} \right),\) phương trình trên trở thành:

\({t^2} - 5t - 24 = 0\)

\({t^2} - 8t + 3t - 24 = 0\)

\(t\left( {t - 8} \right) + 3\left( {t - 8} \right) = 0\)

\(\left( {t - 8} \right)\left( {t + 3} \right) = 0\)

\(t - 8 = 0\) hoặc \(t + 3 = 0\)

\(t = 8\) (thỏa mãn). hoặc \(t =  - 3\) (loại).

Với \(t = 8\) ta có \(6x + \frac{2}{{\sqrt x }} = 8,\) suy ra \(6x\sqrt x  - 8\sqrt x  + 2 = 0.\)

\(6x\sqrt x  - 6\sqrt x  - 2\sqrt x  + 2 = 0\)

\(6\sqrt x \left( {x - 1} \right) - 2\left( {\sqrt x  - 1} \right) = 0\)

\(6\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right) - 2\left( {\sqrt x  - 1} \right) = 0\)

\(\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x  - 2} \right) = 0\)

\(\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x  - 2} \right) = 0\)

\(\sqrt x  - 1 = 0\) hoặc \(6x + 6\sqrt x  - 2 = 0\)

\(\sqrt x  = 1\) hoặc \(\sqrt x  = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{6}\) hoặc \(\sqrt x  = \frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{6}\) (loại).

\(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}.\)

19.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 19.63 + 36.19 + 19.

Xem đáp án

Lời giải:

19.63 + 36.19 + 19

= 19.(63 + 36 + 1)

= 19.100 = 1900.

20.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 195 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 195 × 2 = 370.

21.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y.

Xem đáp án

Lời giải:

B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y

= [‒(x ‒ y)2 ‒ 10(x ‒ y) ‒ 25] ‒ 2(y ‒ 1)2 + 2010

= ‒[(x ‒ y) + 5]2 ‒ 2(y ‒ 1)2 + 2010

22.Tự luận
• 1 điểm

1 cm3 bằng bao nhiêu m3?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 cm3 = 0,000001 m3.

23.Tự luận
• 1 điểm

Một cuốn sách khi lưu vào máy tính 4MB. Hỏi 1USB có dung lượng 1GB thì chứa được bao nhiêu cuốn sách như thế?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 1GB = 1024MB

Cứ 4MB = 1 cuốn thì \[\frac{{1024}}{4}\]MB = 256 cuốn

Vậy USB có 1GB chứa được 256 cuốn sách như thế.

24.Tự luận
• 1 điểm

1 giờ 10 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có : 10 phút  \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{6}\]giờ 

1 giờ 10 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{6}\] giờ \[ = \frac{7}{6}\] giờ

Vậy 1 giờ 10 phút \[ = \frac{7}{6}\] giờ.

25.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16.

Xem đáp án

Lời giải:

1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16

= 1 × 2 + 3 × 2 × 2 + 5 × 3 × 2 + 7 × 4 × 2 + 9 × 5 × 2 + 11 × 6 × 2 + 13 × 7 × 2 + 15 × 8 × 2

=1 × 2 + 6 × 2 + 15 × 2 + 28 × 2 + 45 × 2 + 66 × 2 + 91 × 2 + 120 × 2

= 2 × (1 + 6 + 15 + 28 + 45 + 66 + 91 + 120)

= 2 × 370

= 740.

26.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 2 : 0 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2 : 0 không tính được vì số bị chia phải khác 0.

27.Tự luận
• 1 điểm

Tính: B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.

Suy ra 2B = 22 + 23 + 24 + … + 2n+1

Do đó 2B – B = (22 + 23 + 24 + … + 2n+1) – (2 + 22 + 23 + ... + 2n)

Nên B = 2n+1 – 2.

28.Tự luận
• 1 điểm

2,3 tấn = ? kg.

Xem đáp án

Lời giải:

1 tấn = 1000 kg

Vậy 2,3 tấn = 2300 kg.

29.Tự luận
• 1 điểm

2 điểm phân biệt là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.

30.Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là hai góc phụ nhau?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°.

31.Tự luận
• 1 điểm

Hai góc so le trong là gì?

Xem đáp án

Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:

Hai góc so le trong là gì? (ảnh 1) 

Mỗi cặp góc: A3 và B1; A4 và B2 là hai góc so le trong.

32.Tự luận
• 1 điểm

Góc trong cùng phía và góc ngoài cùng phía là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:

Góc trong cùng phía và góc ngoài cùng phía là gì?  (ảnh 1) 

Mỗi cặp góc: A3 và B2; A4 và B1 là hai góc trong cùng phía.

Mỗi cặp góc A1 và B4; A2 và B3 là hai góc ngoài cùng phía.

33.Tự luận
• 1 điểm

2 lũy thừa 3 tính như thế nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.

34.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 210.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 210 = 1024.

35.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 2100.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2100 = (210)10 = 102410.

36.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 220.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 220 = (22)10 = 410.

37.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 23.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.

38.Tự luận
• 1 điểm

Viết phép tính dưới dạng lũy thừa: 24.43.

Xem đáp án

Lời giải:

24.43 = 24.(22)3 = 24.26 = 210.

39.Tự luận
• 1 điểm

Tìm n:

2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36.

Xem đáp án

Lời giải:

2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36

(2 × 3)n−2 = 36

6n ‒2 = 36

6n ‒2 = 62

n ‒ 2 = 2

n = 4

Vậy n = 4.

40.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

2x . 25 = 32.

Xem đáp án

Lời giải:

2x . 25 = 32

2x . 25 = 25

2x = 1

2x = 20

x = 0

Vậy x = 0.

41.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

\[\frac{{{2^x}}}{{16}} = 2\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{{2^x}}}{{16}} = 2\]

2x : 16 = 2

2x = 2.16

2x = 32

2x = 25

x = 5

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 5.

42.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

2x = 2.

Xem đáp án

Lời giải:

2x = 2

2x = 21

x = 1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 1.

43.Tự luận
• 1 điểm

Hai người thợ cùng làm chung 1 công việc thì sẽ xong trong 3 giờ. Nếu 1 mình người thứ nhất làm công việc đó thì sẽ xong trong 5 giờ. Hỏi 1 mình người thứ hai làm thì bao nhiêu lâu sẽ xong công việc?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong 1 giờ hai người cùng làm được \[\frac{1}{3}\]công việc

Trong 1 giờ người thứ nhất làm được \[\frac{1}{5}\] công việc

Trong 1 giờ người thứ hai làm được: \[\frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\] công việc.

Người thứ hai làm 1 mình thì sẽ xong công việc trong:

\[1:\frac{2}{{15}} = 7,5\]giờ = 7 giờ 30 phút.

44.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

\[2{x^2} + 2x + 1 = \left( {2x + 3} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2}  - 1} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải:

Xét phương trình \[2{x^2} + 2x + 1 = \left( {2x + 3} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2}  - 1} \right)\] (*)

Đặt \[t = \sqrt {{x^2} + x + 2} \] (t > 1).

Suy ra x2 = t2 ‒ x ‒ 2, thay vào phương trình (*) ta có:

x2 + 2x + 1 + t2 ‒ x ‒ 2 = (2x + 3)(t ‒ 1)

t2 – (2x + 3)(t ‒ 1) + x2 + x – 1 = 0

t2 – (2x + 3)t + x2 + 3x + 2 = 0

t2 ‒ (2x + 3)t + (x + 1)(x + 2) = 0

t = x + 1 hoặc t = x + 2

⦁ Với t = x + 1 ta có:

\[\sqrt {{x^2} + x + 2}  = x + 1\]

x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = (x + 1)2

x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = x2 + 2x + 1

x ≥ ‒1 và x = 1

x = 1

⦁ Với t = x + 1 ta có phương trình:

\[\sqrt {{x^2} + x + 2}  = x + 2\]

x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = (x + 2)2

x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = x2 + 4x + 4

x ≥ ‒2 và 3x = ‒2

\[x =  - \frac{2}{3}\]

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1, \[x =  - \frac{2}{3}\].

45.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

2(x + 1)2 ‒ (x ‒ 3)(x + 3) ‒ (x ‒ 4)2 = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

2(x + 1)2 ‒ (x ‒ 3)(x + 3) ‒ (x ‒ 4)2 = 0

2.(x2 + 2x + 1) ‒ (x2 ‒ 9) ‒ (x2 ‒ 8x + 16) = 0

2x2 + 4x + 2 ‒ x2 + 9 ‒ x2 + 8x ‒ 16 = 0 

12x ‒ 5 = 0

12x = 0 + 5

12x = 5

X = 5:12

\[x = \frac{5}{{12}}\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{5}{{12}}\].

46.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x thuộc ℕ để: 2(x ‒ 3) chia hết cho 2(x ‒ 1).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 2(x ‒ 3) = 2x – 6 chia hết cho 2(x ‒ 1) = 2x – 2.

Do đó 2x – 2 ‒ 4 chia hết cho 2x – 2.

Suy ra ‒4 chia hết cho 2x – 2.

Nên 2x – 2 là ước của ‒4

Mà 2x – 2 là số chẵn và Ư(–4) = {1; –1; 2; –2; 4; –4}.

Suy ra 2x – 2 ∈ {2; –2; 4; –4}.

Ta có bảng sau:

2x – 2

2

–2

4

–4

x

4

0

6

–2

Mà x là số tự nhiên nên ta có x ∈ {0; 4; 6}.

Vậy x ∈ {0; 4; 6} thỏa mãn yêu cầu đề bài.

47.Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x, biết:

2(x – 3) chia hết cho x ‒ 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

2(x – 3) ⋮ x − 1

2(x − 1) − 5 ⋮ x − 1 

Suy ra −5 ⋮ x − 1 hay x − 1 ∈ Ư(−5) = {1; −1; 5; −5}.

Ta có bảng giá trị:

x ‒ 1

‒5

‒1

1

5

x

‒4

0

2

6

Vậy x ∈ {‒4; 0; 2; 6}.

48.Tự luận
• 1 điểm

Viết dạng tổng quát của dãy số sau: 2, 8, 18, 32, 50,...

Xem đáp án

Lời giải:

Số hạng thứ nhất (n = 1) là 2: u1 = 2 × 12 = 2;

Số hạng thứ hai (n = 2) là 8: u2 = 2 × 22 = 8;

Số hạng thứ ba (n = 2) là 18: u3 = 2 × 32 = 18;

...........................

Dạng tổng quát: un = 2 × n2 (với n là số hạng đứng thứ n).

49.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

2.3x ‒ 5 = 72.

Xem đáp án

Lời giải:

2.3x ‒ 5 = 72

2.3x = 49 + 5

2.3x = 54

3x = 54 : 2

3x = 27

3x = 33

x = 3

Vậy x = 3.

50.Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng:

\[A = \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + ... + \frac{2}{{97 \times 99}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[A = \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + ... + \frac{2}{{97 \times 99}}\]

\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{99}}\]

\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{{99}}\]

\[ = \frac{{32}}{{99}}.\]

51.Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{2}{5}\] của 100 m bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{2}{5}\] của 100 m là:

\[\frac{2}{5} \cdot 100 = 40{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

52.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh: \[\frac{2}{{ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} \ge 14\] với a, b > 0 và a + b = 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{2}{{ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{1}{{2ab}} + \frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}}\]

Áp dụng bất đẳng thức: Với x, y > 0 ta có \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\], ta có:

\[\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{2ab + {a^2} + {b^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}} = 4\]

Suy ra \[\frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} \ge 3 \cdot 4 = 12\] (1)

Ta lại có: 12 = (a + b)2 ≥ 4ab. Suy ra \[\frac{1}{2} \ge 2ab\] hay \[\frac{1}{{2ab}} \ge 2\] (2)

Cộng từng vế (1) và (2) suy ra đpcm.

53.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn:

\[\frac{{{2^{10}} \cdot {3^{10}} - {2^{10}} \cdot {3^9}}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{{2^{10}} \cdot {3^{10}} - {2^{10}} \cdot {3^9}}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]

\[ = \frac{{{2^{10}} \cdot {3^9}\left( {3 - 1} \right)}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]

\[ = \frac{{2 \cdot 2}}{3} = \frac{4}{3}\]

54.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh tổng sau:

S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.

Suy ra 2S = 2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265.

2S – S = (2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265) ‒ (1 + 2 + 22 + 23 + ... + 264) = 265 ‒ 1.

Vậy S = 265 ‒ 1.

55.Tự luận
• 1 điểm

Cho n thuộc ℕ*, chứng minh rằng các số sau là hợp số: \[C = {2^{{2^{6n}}}} + 2 + 13\].

Xem đáp án

Lời giải:

26n = 82n ≡ 1(mod7) 

Suy ra 26n = 7k + 1

26n + 2 = 4(7k + 1) = 28k +  24 

C = 228k + 4 + 13 

Mặt khác theo định lý Fermat nhỏ:

(2; 29) = 1, Suy ra 228 − 1 ⋮ 29, suy ra 228 ≡ 1 (mod29) 

228k ≡ 1(mod29) suy ra 228k + 4 = 16.228k ≡ 16(mod29) 

228k + 4 + 13 ⋮ 29 

Hay C ⋮ 29, suy ra C là hợp số.

56.Tự luận
• 1 điểm

Cho n là số nguyên dương. Chứng minh rằng: 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 23 ≡ 1 (mod7) nên (23)n ≡ 1 (mod7).

Suy ra 23n + 1 = 2.(23)n ≡ 2 (mod7) và 23n ‒ 1 = 22.(23)n-1 ≡ 4 (mod7)

Do đó A = 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 = 2 + 4 + 1 (mod7) ≡ 0 (mod7) nên A ⋮ 7.

Mà n ∈ ℕ* nên A > 7.

Vậy 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.

57.Tự luận
• 1 điểm

Tìm 2 chữ số tận cùng của: 2999.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[{2^{999}} = {2^{19}} \cdot {\left( {{2^{20}}} \right)^{49}} = \left( {\overline {...88} } \right) \cdot \left( {\overline {...76} } \right) = \overline {...88} \]

Vậy 2 chữ số tận cùng của 2999 là 88.

58.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên p sao cho 2p + 1 chia hết cho p.

Xem đáp án

Lời giải:

Từ giả thiết suy ra p là số nguyên tố lẻ.

Theo Định lí Fermat nhỏ thì 2p − 2 chia hết cho p.

Kết hợp với giả thiết, ta suy ra

3 = (2p + 1) − (2p −2) chia hết cho p.

Suy ra p = 3.

59.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 20 × 15

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 20 × 15 = 300.

60.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4.

Xem đáp án

Lời giải:

20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4

= 20,19 : [0,5 + 0,25] + 80,76

= 20,19 : 0,75 + 80,76

= 26,92 + 80,76

= 107,68.

61.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

200 ‒ (2x + 6) = 64.

Xem đáp án

Lời giải:

200 ‒ (2x + 6) = 64

2x + 6  = 200 – 64 

2x + 6  = 136

x + 6  = 136 : 2 

x + 6  = 68

x = 68 ‒ 6

x = 62

Vậy x = 62.

62.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

2000 : 600.

Xem đáp án

Lời giải:

2000 : 600 = 3,333...

63.Tự luận
• 1 điểm

So sánh:

\[\frac{{2018}}{{2019}}\] và \[\frac{{2019}}{{2020}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[1 - \frac{{2018}}{{2019}} = \frac{1}{{2019}}\]

\[1 - \frac{{2019}}{{2020}} = \frac{1}{{2020}}\]

Ta có 2019 < 2020, suy ra \[\frac{1}{{2019}} > \frac{1}{{2020}}\]

Suy ra \[ - \frac{1}{{2019}} <  - \frac{1}{{2020}}\]

Suy ra \[1 - \frac{1}{{2019}} < 1 - \frac{1}{{2020}}\]

Vậy \[\frac{{2018}}{{2019}} < \frac{{2019}}{{2020}}\].

64.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, y, z thỏa mãn:

2018x = 2017y + 2016z.

Xem đáp án

Lời giải:

2016z + 2017y = 2018x

Trường hợp 1: Nếu z = 0 thì 20160 + 2017y = 2018x 

Hay 1 + 2017y = 2018x suy ra y = 1; x = 1.

Trường hợp 2: Nếu y = 0 thì 2016z + 20170 = 2018x 

Hay 2016z + 1 = 2018x 

Vế trái là số lẻ khi x ≥ 1

Vế phải là số chẵn khi x ≥ 1

Suy ra TH2 bị loại.

Trường hợp 3: Nếu x, y, z ≠ 0 

2016z + 2017y là số lẻ

2018x là số chẵn

Suy ra TH3 bị loại 

Vậy z = 0; y = 1; x = 1. 

65.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép tính:

20212022 : 20212021.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 20212022 : 20212021 = 20212022 ‒ 2021 = 20211 = 2021.

66.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

2023 + 2022 + 2021 + 2020 + ... + x = 2023.

Xem đáp án

Lời giải:

2023 + 2022 + 2021 + 2020 + ... + x = 2023

2022 + 2021 + .... + x = 2023 ‒ 2023

2022 + 2021 + ... + x = 0

67.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

208 : 6 = ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 208 : 6 = 34 dư 4.

68.Tự luận
• 1 điểm

Tìm các cặp số nguyên (p; q) thỏa mãn phương trình sau: 20p3 = 1 + q3.

Xem đáp án

Lời giải:

20p3 = 1 + q3

20p3 ‒ q3 = 1

Nếu p = 0, thì q3 = ‒1 nên q = ‒1

Vậy (0, ‒1) là một cặp nghiệm.

Tiếp tục thử nghiệm các giá trị khác của p, không có giá trị của p, q thỏa mãn.

Vậy cặp số nguyên (p, q) thỏa mãn phương trình (0, ‒1).

69.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 210 + 12.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 210 + 12 = 222.

70.Tự luận
• 1 điểm

213 : 6 dư mấy?

Xem đáp án

Lời giải:

213 : 6 = 35 dư 3.

71.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 21 × 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 21 × 7 = 147.

72.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 220 − [32.33 − (12 − 70)2].

Xem đáp án

Lời giải:

220 − [32.33 − (12 − 70)2]

= 220 − [35 − 112]

= 220 − [243 − 121]

= 220 − 122 = 98.

73.Tự luận
• 1 điểm

23 tạ 50 yến bằng bao nhiêu yến?

Xem đáp án

Lời giải:

1 tạ = 10 yến

23 tạ = 230 yến

23 tạ 50 yến = 230 yến + 50 yến = 280 yến.

74.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

234 × 34 ‒ 234 + 67 × 234.

Xem đáp án

Lời giải:

234 × 34 ‒ 234 + 67 × 234

= 234 × 34 ‒ 234 × 1 + 67 × 234

= 234 × (34 ‒ 1 + 67)

= 234 × (33 + 67)

= 234 × 100

= 23400.

75.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 235 × 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 235 × 8 = 1880.

76.Tự luận
• 1 điểm

Tính: \[\frac{{24 \cdot 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{24 \cdot 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47\left( {23 + 1} \right) - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47 \cdot 23 + 47 - 23}}{{24 + 47 \cdot 23}} = \frac{{47 \cdot 23 + 24}}{{24 + 47 \cdot 23}} = 1.\]

77.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

\[\frac{{243}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{243}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}\]

\[\frac{{{3^5}}}{{{3^x} + 1}} = {3^x}\]

35 = 3x(3x + 1)

35 = 32x + 3x

78.Tự luận
• 1 điểm

24 dm : 5 = ? m.

Xem đáp án

Lời giải:

24dm = 240cm = 2m40cm = 2,4m

2,4m : 5 = 0,48m

79.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 25 ‒ 18.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 25 ‒ 18 = 7.

80.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y thuộc ℕ biết: 25 ‒ y2 = 8.(x ‒ 2009)2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 8(x ‒ 2009)2 = 25 ‒ y2

8(x ‒ 2009)2 + y2 = 25 (*) 

Vì y2 ≥ 0 nên \[{\left( {x - 2009} \right)^2} \le \frac{{25}}{8}\]​ , suy ra (x ‒ 2009)2 = 0 hoặc (x ‒ 2009)2 =1

Với (x ‒ 2009)2 =1 thay vào (*) ta có y2 = 17 (loại) 

Với (x ‒ 2009)2 = 0 thay vào (*) ta có y2 = 25 suy ra y = 5

Vậy cặp số (x; y) cần tìm là (2009; 5).

81.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

25 ‒ (30 + x) = x ‒ (27 ‒ 8).

Xem đáp án

Lời giải:

25 ‒ (30 + x) = x ‒ (27 ‒ 8)

25 ‒ 30 ‒ x = x ‒ 27 + 8

x + x = 25 ‒ 30 + 27 ‒ 8

2x = 14

x = 14  : 2

x = 7

Vậy x = 7.

82.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

[25 ‒ (x + 1,85)] : 3 = 7.

Xem đáp án

Lời giải:

[25 ‒ (x + 1,85)] : 3 = 7

25 ‒ (x + 1,85) = 7 × 3

25 ‒ (x + 1,85) =21

x + 1,85 = 25 ‒ 21

x + 1,85 = 4

x = 4 ‒ 1,85

x = 3,85

Vậy x = 3,85. 

83.Tự luận
• 1 điểm

2500 cm2 = ? dm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2500 cm2 = 25 dm2.

84.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 255 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 255 × 2 = 310.

85.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 15 × 26 ‒ 15 × 6.

Xem đáp án

Lời giải:

15 × 26 ‒ 15 × 6

= 15.(26 ‒ 6)

= 15.10

= 150.

86.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 26 + 45 × 26 + 260 + 44 × 26.

Xem đáp án

Lời giải:

26 + 45 × 26 + 260 + 44 × 26

= 26 × 1 + 45 × 26 + 26 × 10 + 44 × 26

= 26 × (1 + 45 + 10 + 44)

= 26 ×  (46 + 10 + 44)

= 26 × (56 + 44)

= 26 × 100

= 2600

87.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 264 ‒ 5 × 24.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 264 ‒ 5 × 24 = 264 ‒ 120 = 144.

88.Tự luận
• 1 điểm

Tính: \[\frac{{26x + 5}}{{\sqrt {{x^2} + 30} }} + 2\sqrt {26x + 5}  = 3\sqrt {{x^2} + 30} \].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện xác đinh: \(x \ge  - \frac{5}{{26}}.\)

Đặt \[\sqrt {26x + 5}  = a \ge 0,\,\,\sqrt {{x^2} + 30}  = b > 0,\] phương trình đã cho trở thành:

\[\frac{{{a^2}}}{b} + 2a = 3b\]

a2 + 2ab ‒ 3b2 = 0

(a ‒ b)(a + 3b) = 0

a ‒ b = 0 (do a + 3b > 0)

a = b.

Với a = b, ta có:

\[\sqrt {26x + 5}  = \sqrt {{x^2} + 30} \]

x2 ‒ 26x + 25 = 0

x = 1 hoặc x = 25

Vậy x = 1 hoặc x = 25.

89.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép tính dưới dạng lũy thừa: 32.92.272.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 32.92.272 = 32.(32)2.(33)2 = 32.34.36 = 312.

90.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

25.(27 ‒ 39) ‒ 27.(25 ‒ 39).

Xem đáp án

Lời giải:

25.(27 ‒ 39) ‒ 27.(25 ‒ 39)

= 25 × 27 ‒ 25 × 39 ‒ 27 × 25 ‒ 27 × 39

= (25 × 27 ‒ 27 × 25) + 27 × 39 ‒ 25 × 39

= 0 + 39(27 ‒ 25)

= 39 × 2

= 78.

91.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

27.23 + 4. 32 ‒ 5.120.

Xem đáp án

Lời giải:

27.23 + 4. 32 ‒ 5.120

= 27.8 + 4.9 ‒ 5.1

= 216 + 36 ‒ 5

= 252 ‒ 5

= 247.

92.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

\[\frac{{27}}{{10}} - \left( {2x - \frac{9}{5}} \right) =  - \frac{3}{5}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{27}}{{10}} - \left( {2x - \frac{9}{5}} \right) =  - \frac{3}{5}\]

\[2x - \frac{9}{5} = \frac{{27}}{{10}} + \frac{3}{5}\]

\[2x - \frac{9}{5} = \frac{{33}}{{10}}\]

\[2x = \frac{{33}}{{10}} + \frac{9}{5}\]

\[2x = \frac{{51}}{{10}}\]

\[x = \frac{{51}}{{10}}:2\]

\[x = \frac{{51}}{{20}}\]

Vậy \[x = \frac{{51}}{{20}}.\]

93.Tự luận
• 1 điểm

Tính 270 : 4,5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 270 : 4,5 = 60.

94.Tự luận
• 1 điểm

 270 kg = ? tạ.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 270 kg = 27 tạ.

95.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 275 : 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 275 : 5 = 55.

96.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 279 × 6

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 279 × 6 = 1674.

97.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

\[27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1 + x + \frac{1}{3}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1 + x + \frac{1}{3}\]

\[ = {\left( {3x + 1} \right)^3} + \frac{1}{3}\left( {3x + 1} \right)\]

\[ = \left( {3x + 1} \right)\left[ {{{\left( {3x + 1} \right)}^2} + \frac{1}{3}} \right]\]

\[ = \left( {3x + 1} \right)\left( {9{x^2} + 6x + \frac{4}{3}} \right).\]

98.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 28 × 250.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

28 × 250

= 7 × 4 × 250

= 7 × (4 × 250)

= 7 × 1000

= 7000.

99.Tự luận
• 1 điểm

280 có bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 280 = 23.5.7

Số ước của 280 là:

   (3 + 1).(1 + 1).(1 + 1) = 16 (ước).

 Vậy 280 có 16 ước.

100.Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức f(x) = ax2 + bx + c có 2a, a + b, c là số nguyên. Chứng minh f(x) nhận giá trị nguyên với mọi số nguyên x.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt 2a = m, a + b = n với m và n là số nguyên.

Khi đó, \(a = \frac{m}{2}\) và \(b = n - \frac{m}{2}.\)

Ta có đa thức \(f\left( x \right) = \frac{m}{2}{x^2} + \left( {n - \frac{m}{2}} \right)x + c\) với m, n, c là số nguyên.

Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{m}{2}{x^2} + \left( {n - \frac{m}{2}} \right)x + c = \frac{m}{2}\left( {{x^2} - x} \right) + nx + c = \frac{m}{2}x\left( {x - 1} \right) + nx + c.\)

Với x nguyên ta có x(x – 1) là tích hai số nguyên liên tiếp nên x(x – 1) ⋮ 2.

Suy ra \(m \cdot \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{2}\) là số nguyên.

Lại có n, x, c là số nguyên nên \(\frac{m}{2}x\left( {x - 1} \right) + nx + c\) cũng là số nguyên.

Như vậy, f(x) nhận giá trị là số nguyên với mọi x nguyên.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả