10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 11
100 câu hỏi
Tìm x:
\[\left| {2x - 1} \right| + \left| {x + \frac{1}{3}} \right| = 0\].
Lời giải:
Ta có \[\left| {2x - 1} \right| \ge 0,\,\,\,\,\,\left| {x + \frac{1}{3}} \right| = 0 \ge 0\] với mọi x.
Do đó để \[\left| {2x - 1} \right| + \left| {x + \frac{1}{3}} \right| = 0\] thì ta cần:
2x ‒ 1 = 0 và \[x + \frac{1}{3} = 0\]
\[x = \frac{1}{2}\] và \[x = - \frac{1}{3}\]
Vậy không có giá trị của x thỏa mãn.
Giải phương trình:
\[\sqrt {2x + 1} + \frac{{2x - 1}}{{x + 3}} - \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + 4} - \sqrt 2 = 0\].
Lời giải:
Điều kiện xác định: \(x \ge - \frac{1}{2}.\)
\[\sqrt {2x + 1} + \frac{{2x - 1}}{{x + 3}} - \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + 4} - \sqrt 2 = 0\]
\[\left( {\sqrt {2x + 1} - \sqrt 2 } \right) + \frac{{2x - 1}}{{x + 3}} - \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + 4} = 0\]
\[\frac{{2x - 1}}{{\sqrt {2x + 1} + \sqrt 2 }} + \frac{{2x - 1}}{{x + 3}} - \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + 4} = 0\]
\[\left( {2x - 1} \right)\left( {\frac{1}{{\sqrt {2x + 1} + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} - \sqrt {{x^2} + 4} } \right) = 0\]
\(2x - 1 = 0\) (1) hoặc \[\frac{1}{{\sqrt {2x + 1} + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} - \sqrt {{x^2} + 4} = 0\] (2)
¬ Giải phương trình (1):
\(2x - 1 = 0\)
\(2x = 1\)
\(x = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).
¬ Giải phương trình (2):
\[\frac{1}{{\sqrt {2x + 1} + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} - \sqrt {{x^2} + 4} = 0\]
\[\frac{1}{{\sqrt {2x + 1} + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} = \sqrt {{x^2} + 4} .\] (3)
Với \(x \ge - \frac{1}{2}\) ta có:
⦁ \[\frac{1}{{\sqrt {2x + 1} + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} \le \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\frac{5}{2}}} = \frac{{4 + 5\sqrt 2 }}{{10}} < 2.\]
⦁ \[\sqrt {{x^2} + 4} \ge \sqrt 4 = 2.\]
Do đó phương trình (3) vô nghiệm nên phương trình (2) vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{1}{2}.\)
Giải phương trình:
\[\sqrt {3x - 2} + \sqrt {x + 3} = {x^3} + 3x - 1\].
Lời giải:
Điều kiện xác định: 3x ‒ 2 ≥ 0 và x + 3 ≥ 0, hay \[x \ge \frac{2}{3}\] và x ≥ ‒3, tức là \[x \ge \frac{2}{3}\].
\[\sqrt {3x - 2} + \sqrt {x + 3} = {x^3} + 3x - 1\]
\[\sqrt {3x - 2} - 1 + \sqrt {x + 3} - 2 = {x^3} + 3x - 4\]
\[\frac{{3x - 3}}{{\sqrt {3x - 2} + 1}} + \frac{{x - 1}}{{\sqrt {x + 3} + 2}} = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 4} \right)\]
\[\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{1}{{\sqrt {3x - 2} + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - x - 4} \right) = 0\]
\(x - 1 = 0\) hoặc \[\frac{1}{{\sqrt {3x - 2} + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - x - 4 = 0\]
\(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \[\frac{1}{{\sqrt {3x - 2} + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 3} + 2}} = x + 4\] (*)
Xét phương trình (*): Với \[x \ge \frac{2}{3}\] ta có
⦁ \[\frac{1}{{\sqrt {3x - 2} + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 3} + 2}} \le \frac{1}{1} + \frac{1}{{\sqrt {\frac{2}{3} + 3} + 2}} = 7 - \sqrt {33} < 2\]
⦁ \(x + 4 \ge \frac{2}{3} + 4 > 4.\)
Do đó phương trình (*) vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 1.\)
0,1 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: \[0,1 = \frac{1}{{10}}\].
Viết số thập phân 0,125 dưới dạng phân số tối giản là bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: \[0,125 = \frac{{125}}{{1000}} = \frac{{125:125}}{{1000:125}} = \frac{1}{8}\].
0,001 tấn bằng bao nhiêu tạ?
Lời giải:
Ta có: 0,001 tấn = 0,01 tạ.
Tính: 0,25 × 56.
Lời giải:
Ta có: 0,25 × 56 = 14.
Tìm x, biết:
70 ‒ 5(x ‒ 3) = 45.
Lời giải:
70 ‒ 5(x ‒ 3) = 45
5(x ‒ 3) = 25
x ‒ 3 = 5
x = 8
Vậy x = 8.
0,5 đổi ra phân số bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: \[0,5 = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\]
Tìm x, biết: x × 0,5 = 1,05 ‒ x
Lời giải:
x × 0,5 = 1,05 − x
x × 0,5 + x = 1,05
x × (0,5 + 1) = 1,05
x × 1,5 = 1,05
x = 1,05 : 1,5
x = 0,7
Vậy x = 0,7.
0,2 đổi ra phân số bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: \[0,2 = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\]
Tính tổng:
S = 1 × 2 + 2 × 3 + 3 × 4 + ... + 99 × 100
Lời giải:
S = 1 × 2 + 2 × 3 + ... + 99 × 100
3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × (4 ‒ 1) + ..... + 99 × 100 × (101 ‒ 98)
3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × 4 ‒ 1 × 2 × 3 + .... + 99 × 100 × 101 ‒ 98 × 99 × 100
3S = 99 × 100 × 101 = 999900
S = 999900 : 3 = 333300.
Cho \[B = 1 + \frac{1}{2}\left( {1 + 2} \right) + \frac{1}{3}\left( {1 + 2 + 3} \right) + \frac{1}{4}\left( {1 + 2 + 3 + 4} \right) + ... + \frac{1}{x}\left( {1 + 2 + 3 + 4 + ... + x} \right).\]
Tìm số nguyên dương x để B = 115.
Lời giải:
Ta có
\[B = 1 + \frac{1}{2} \cdot \left( {1 + 2} \right) + \frac{1}{3} \cdot \left( {1 + 2 + 3} \right) + ... + \frac{1}{x}\left( {1 + 2 + 3 + ... + x} \right)\]
\[ = 1 \cdot \left( {\frac{{1 \cdot 2}}{2}} \right) + \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{{2 \cdot 3}}{2}} \right) + \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{{3 \cdot 4}}{2}} \right) + ... + \frac{1}{x}\left[ {\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{2}} \right]\]
\[ = \frac{2}{2} + \frac{3}{2} + \frac{4}{2} + ... + \frac{{x + 1}}{2}\]
\[ = \frac{1}{2}\left[ {2 + 3 + 4 + ... + \left( {x + 1} \right)} \right]\]
\[ = \frac{1}{2}\left[ {\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{2}} \right]\]
Từ B = 115 ta có:
\[\frac{1}{2}\left[ {\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{2}} \right] = 115\]
x(x + 3) = 460
Mà x là số nguyên dương, x và x + 3 cách nhau 3 đơn vị, lại có 20.23 = 460.
Vậy x = 20.
Tìm n sao cho:
1! + 2! + 3! + ... + n! là số chính phương.
Lời giải:
Với n = 1 thì 1! = 1 = 12 là số chính phương.
Với n = 2 thì 1! + 2! = 3 không là số chính phương.
Với n = 3 thì 1! + 2! + 3! = 1 + 1.2 + 1.2.3 = 9 = 32 là số chính phương.
Với n ≥ 4 ta có 1! + 2! + 3! + 4! = 1 + 1.2 + 1.2.3 + 1.2.3.4 = 33 còn 5!; 6!; …; n! đều tận cùng bởi 0. Do đó 1! + 2! + 3! + … + n! có tận cùng bởi chữ số 3 nên nó không phải là số chính phương.
Vậy có 2 số tự nhiên n thỏa mãn đề bài là n = 1; n = 3.
Tính nhanh:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9.
Lời giải:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
= (1 + 9) + (2 + 8) + (7 + 3) + (4 + 6) + 5
= 10 + 10 + 10 + 10 + 5
= 10 × 4 + 5
= 40 + 5
= 45.
Tính:
1 + 2 ‒ 3 ‒ 4 + 5 + 6 ‒ 7 ‒ 8 + ... + 2013 + 2014 ‒2015 ‒2016 + 2017 + 2018.
Lời giải:
Đặt A = 1 + 2 ‒ 3 ‒ 4 + 5 + 6 ‒ 7 ‒ 8 + ... + 2013 + 2014 ‒ 2015 ‒ 2016 + 2017 + 2018.
Tổng A có số các số hạng là:
(2018 ‒ 1) : 1 + 1= 2018 (số hạng).
Ta ghép 4 số hạng vào 1 nhóm được tất cả 504 nhóm và còn thừa 2 số hạng.
A = (1 + 2 ‒ 3 ‒ 4) + (5 + 6 ‒ 7 ‒ 8) + ... + (2013 + 2014 ‒ 2015 ‒ 2016) + (2017 + 2018).
A = (‒4) + (‒4) + ... + (‒4) + 4035.
A = (‒4) × 504 + 4035.
A = (‒2016) + 4035.
A = 2019.
Tính:
1 ‒ 3 + 5 ‒ 7 + 9 ‒ 11 + ... + 97 ‒ 99.
Lời giải:
1 ‒ 3 + 5 ‒ 7 + 9 ‒ 11 + ... + 97 ‒ 99 (50 số hạng)
= ‒2 + (‒2) + (‒2) + (‒2) + ... + (‒2) (có 25 số ‒2)
= ‒2.25
= ‒50.
Chứng minh B = 31 + 32 + 33 + 34 + ... + 32010 chia hết cho 4 và 13.
Lời giải:
⦁ B = 31 + 32 + 33 + 34 + ... + 32010
= (3 + 32) + (33 + 34) + ..... + (32009 + 22010)
= 3(1 + 3) + 33(1 + 3) + ...... + 32009(1 + 3)
= 3.4 + 33.4 +......+ 32009.4
= 4.(3 + 33 + .... + 32009) chia hết cho 4.
⦁ B = 31 + 32 + 33 + 34 + ... + 32010
= (3 + 32 + 33) + ... + (32008 + 32009 + 32010)
= 3(1 + 3 + 9) + ... + 32008(1 + 3 + 9)
= 3.13 + ... + 32008.13
= 13(3 +...+ 32008) chia hết cho 13.
Vậy B chia hết cho 4 và 13.
1 cái thùng sắt hình hộp chữ nhật có chiều rộng bằng \[\frac{4}{7}\] chiều dài và kém chiều dài 1,5 m, chiều cao 1,8 m.
a) Tính diện tích toàn phần của cái thùng
b) Người ta sơn bên ngoài cái thùng này cứ 4 m2 thì hết 1 kg sơn. Tính số kg sơn để sơn thùng
Lời giải:
a) Chiều dài của cái thùng đó là:
1,5 : (7 ‒ 4) × 7 = 3,5 (m).
Chiều rộng của cái thùng đó là:
3,5 ‒ 1,5 = 2 (m).
Diện tích xung quanh của cái thùng đó là:
(3,5 + 2) × 2 × 1,8 = 19,8 (m2).
Diện tích toàn phần của cái thùng là:
19,8 + (3,5 × 2 × 2) = 33,8 (m2).
b) 33,8 m2 gấp 4 m2 số lần là:
33,8 : 4 = 8,45 (lần).
Số kg sơn để sơn thùng là:
1 × 8,45 = 8,45 (kg).
Đáp số: a) 33,8 m2
b) 8,45 kg sơn.
1 giây bằng bao nhiêu tích tắc
Lời giải:
Ta có: 1 giây = 60 tích tắc.
Trên 1 khu đất có diện tích 6,5 ha, người ta dùng \[\frac{4}{5}\]diện tích để xây nhà liền kề, phần còn lại để trồng cây và lối đi. Hỏi diện tích để trồng cây và lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Lời giải:
Phân số chỉ diện tích làm lối đi và trồng cây là:
\[1 - \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\] (diện tích khu đất)
Diện tích làm lối đi và trồng cây là:
\[6,5 \times \frac{1}{5} = 1,3\] (ha)
1,3 ha = 13 000 m2.
Đáp số: 13 000 m2.
Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng \[\frac{2}{3}\] số học sinh nữ. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Lời giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Lớp học đó có số học sinh nữ là:
(35 : 7) × 4 = 20 (học sinh nữ)
Lớp học đó có số học sinh nam là:
35 ‒ 20 = 15 (học sinh nam)
Đáp số: 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam.
Một người thợ may 2 ngày, mỗi ngày 10 giờ được 5 cái áo. Hỏi người đó may với năng suất trong 3 ngày, mỗi ngày 8 giờ may được mấy cái áo?
Lời giải:
Mỗi cái áo mất thời gian may là:
10 : 5 = 2 (giờ)
Trong 8 giờ người đó may được số cái áo là:
8 : 2 = 4 (cái áo)
Trong 3 ngày người đó may số cái áo là:
4 × 3 = 12 (cái áo)
\[\frac{1}{4}\]của 8 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
\[\frac{1}{4}\]của 8 là: \[8 \cdot \frac{1}{4} = 2.\]
Tính:
1 × 2 + 2 × 3 + 3 × 4 + ... + 38 × 39 + 39 × 40.
Lời giải:
S = 1 × 2 + 2 × 3 + 3 × 4 + ... + 38 × 39 + 39 × 40
3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × 3 + 3 × 4 × 3 + ... + 38 × 39 × 3 + 39 × 40 × 3
3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × (4 ‒ 1) + 3 × 4 × (5 ‒ 2) + ... + 38 × 39× (40 ‒ 37) + 39 × 40 × (41 ‒ 38)
3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × 4 ‒ 1 × 2 × 3 + 3 × 4 × 5 ‒ 2 × 3 × 4 + ... + 38 × 39 × 40 ‒ 37 × 38 × 39 + 39 × 40 × 41 ‒ 38 × 39 × 40
3S = 39 × 40 × 41
Suy ra S = (39 × 40 × 41) : 3
Vậy S = 21 320.
Tìm nghiệm nguyên: 1 + x + x2 + x3 = y3.
Lời giải:
Ta có 1 + x + x2 + x3 = y3
Suy ra \[{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} + {x^3} = {y^3}\]
Do đó y3 > x3.
Xét hiệu:
y3 − (x + 2)3 = x3 + x2 + x + 1 − x3 − 6x2 − 12x − 8
= −5x2 − 11x − 7
\[ = - 5{\left( {x + \frac{{11}}{{10}}} \right)^2} - \frac{{19}}{{20}} < 0\] với mọi x.
Suy ra y3 < (x + 2)3
Tóm lại x3 < y3 < (x + 2)3
Mà x; y nguyên nên y = x + 1.
Thế vào phương trình ban đầu, ta được:
1 + x + x2 + x3 = x3 + 3x2 + 3x + 1
Suy ra 2x2 + 2x = 0
2x(x + 1) = 0
x = 0 hoặc x + 1 = 0
x = 0 hoặc x = ‒1
Với x = 0, suy ra y = 1
Với x = ‒1, suy ra y = 0.
Vậy các nghiệm nguyên cần tìm là: (0; 1); (‒1; 0).
Một xe ô tô chạy đường dài đoạn đường đầu dài 90 km đi hết 2 giờ. Sau đó nghỉ 30 phút để sửa xe. Đoạn đường tiếp theo dài 30 km đi hết 0,5 giờ.
a) Tính tốc độ của ô tô trên mỗi đoạn đường.
b) Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường trên.
Lời giải:
a) Quãng đường s1 = 90km, thời gian t1 = 2h
Tốc độ trên đoạn đường đầu là:
\[{v_1} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{90}}{2} = 45\](km/h)
Quãng đường s2 = 30km, thời gian t1 = 0,5h
Tốc độ trên đoạn đường thứ hai là:
\[{v_2} = \frac{{{s_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{30}}{{0,5}} = 60\](km/h)
b) Thời gian nghỉ sửa xe là 30 phút = 0,5 giờ
Tổng thời gian là:
T = t1 + t2 + tnghỉ = 2h + 0,5h + 0,5h = 3h
Tổng quãng đường là:
S = s1 + s2 = 90 + 30 = 120 km
Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:
\[{v_{tb}} = \frac{S}{T} = \frac{{120}}{3} = 40\] (km/h)
Vậy tốc độ của ô tô trên đoạn đường đầu là 45km/h, tốc độ trên đoạn đường thứ hai là 60km/h.
Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường là 40km/h.
1,25 có phải số hữu tỉ không?
Lời giải:
Ta có: \[1,25 = \frac{{125}}{{100}} = \frac{5}{4}.\]
Vậy 1,25 là số hữu tỉ.
1,4 bằng bao nhiêu phần trăm
Lời giải:
Ta có: \[1,4 = \frac{{140}}{{100}} = 14\% .\]
Cho dãy số 1, 5, 13, 29, 61, ... Số hạng tiếp theo của dãy là bao nhiêu?
Lời giải:
Quy luật của dãy số là số đằng sau bằng gấp đôi số đằng trước rồi cộng thêm với 3.
1 × 2 + 3 = 5
5 × 2 + 3 = 13
13 × 2 + 3 = 29
29 × 2 + 3 = 61
61 × 2 + 3 = 125
Số tiếp theo là 125.
1,5 ha bằng bao nhiêu mét vuông?
Lời giải:
Ta có: 1 ha = 10 000m2
Nên 1,5 ha = 15 000 m2.
Tính: 1,2 × 5.
Lời giải:
Ta có: 1,2 × 5 = 6.
Tính nhanh:
1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + 98.99.100.
Lời giải:
Đặt A = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + ... + 98.99.100
4A = (1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + ... + 98.99.100).4
4A = 1.2.3(4 ‒ 0) + 2.3.4(5 ‒ 1) + 3.4.5(6 ‒ 2) + 4.5.6(7 ‒ 3) + ... + 98.99.100(101 ‒ 97)
4A = 1.2.3.4 + 2.3.4.5 ‒ 1.2.3.4 + 3.4.5.6 ‒ 2.3.4.5 + 4.5.6.7 ‒ 3.4.5.6 + ... + 98.99.100.101 ‒ 97.98.99.100
4A = 1.2.3.4 ‒ 1.2.3.4 + 2.3.4.5 ‒ 2.3.4.5 + 3.4.5.6 ‒ 3.4.5.6 + ... + 97.98.99.100 ‒ 97.98.99.100 + 98.99.100.101
4A = 98.99.100.101
Suy ra A = 98.99.100.101 : 4 = 24 497 550.
1,8(3) viết phân số thế nào?
Lời giải:
1,8(3) viết phân số như sau:
\[1,8\left( 3 \right) = 1,8 + \frac{1}{{10}} \times \frac{1}{9} \times 3\]
\[ = \frac{9}{5} + \left( {\frac{1}{{10}} \times \frac{1}{9} \times 3} \right)\]
\[ = \frac{9}{5} + \frac{1}{{30}}\]
\[ = \frac{{54 + 1}}{{30}}\]
\[ = \frac{{55}}{{30}} = \frac{{11}}{6}.\]
Chứng minh rằng:
\[\frac{1}{{\sqrt 1 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt 4 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt n }} > \sqrt n \] với n ∈ ℕ và n > 1.
Lời giải:
Với n ∈ ℕ và n > 1, ta có:
\[\frac{1}{{\sqrt 1 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt 4 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt n }} > \frac{1}{{\sqrt n }} + \frac{1}{{\sqrt n }} + \frac{1}{{\sqrt n }} + \frac{1}{{\sqrt n }} + ... + \frac{1}{{\sqrt n }} = n \cdot \frac{1}{{\sqrt n }} = \sqrt n .\]
Cho \[A = \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt 4 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt {100} }}.\] Chứng minh A < 18.
Lời giải:
Ta có:
\[\frac{1}{{2\sqrt 2 }} < \frac{1}{{\sqrt 1 + \sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 - \sqrt 1 }}{{2 - 1}} = \sqrt 2 - \sqrt 1 .\]
\[\frac{1}{{2\sqrt 3 }} < \frac{1}{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}{{3 - 2}} = \sqrt 3 - \sqrt 2 .\]
\[\frac{1}{{2\sqrt 4 }} < \frac{1}{{\sqrt 3 + \sqrt 4 }} = \frac{{\sqrt 4 - \sqrt 3 }}{{4 - 3}} = \sqrt 4 - \sqrt 3 .\]
...
\[\frac{1}{{2\sqrt {100} }} = \frac{1}{{\sqrt {99} + \sqrt {100} }} = \frac{{\sqrt {100} - \sqrt {99} }}{{100 - 99}} = \sqrt {100} - \sqrt {99} .\]
Suy ra \[\frac{A}{2} < \sqrt 2 - \sqrt 1 + \sqrt 3 - \sqrt 2 + \sqrt 4 - \sqrt 3 + ... + \sqrt {100} - \sqrt {99} = \sqrt {100} - \sqrt 1 = 10 - 1 = 9.\]
Do đó A < 18.
Vậy A < 18.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
\[\frac{1}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{{y^2} + 4}} + xy\] với xy ≥ 2.
Lời giải:
Đặt \[A = \frac{1}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{{y^2} + 4}} + xy\]\[ = \frac{1}{{1 + {x^2}}} + \frac{1}{{1 + {{\left( {\frac{y}{2}} \right)}^2}}} + xy\]
Đặt x = a; \[\frac{y}{2} = b\] suy ra \[ab = \frac{{xy}}{2} \ge 1\]
\[A = \frac{1}{{1 + {a^2}}} + \frac{1}{{1 + {b^2}}} + 2ab\]
\[A \ge \frac{1}{{ab + {a^2}}} + \frac{1}{{ab + {b^2}}} + 2ab\]
\[ = \frac{1}{{a\left( {a + b} \right)}} + \frac{1}{{b\left( {a + b} \right)}} + 2ab\]
\[ = \frac{{a + b}}{{ab\left( {a + b} \right)}} + 2ab\]
\[ = \frac{1}{{ab}} + 2ab = \frac{1}{{ab}} + ab + ab \ge 2 + 1 = 3\]
(Vì \[\frac{1}{{ab}} + ab \ge 2\] với mọi a.b ≥ 1)
Vậy giá trị nhỏ nhất của A = 3 khi xy = 2.
Chứng minh rằng:
\[\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{49 \cdot 50}} = \frac{1}{{26}} + \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{28}} + ... + \frac{1}{{50}}\].
Lời giải:
\[\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{49 \cdot 50}}\]
\[ = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\]
\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{50}}} \right)\]
\[ = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}} + \frac{1}{{50}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) \cdot 2\]
\[ = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}} + \frac{1}{{50}}} \right) - \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{25}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{{26}} + \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{28}} + ... + \frac{1}{{50}}\]
Vậy \[\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{49 \cdot 50}} = \frac{1}{{26}} + \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{28}} + ... + \frac{1}{{50}}.\]
Rút gọn biểu thức:
\[A = \frac{1}{{1 \cdot 3}} - \frac{1}{{3 \cdot 5}} - \frac{1}{{5 \cdot 7}} - ... - \frac{1}{{47 \cdot 49}} - \frac{1}{{49 \cdot 51}}\].
Lời giải:
\[2A = \frac{2}{{1 \cdot 3}} - \frac{2}{{3 \cdot 5}} - \frac{2}{{5 \cdot 7}} - ... - \frac{2}{{47 \cdot 49}} - \frac{1}{{49 \cdot 51}}\]
\[ = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{{47}} - \frac{1}{{49}}\]
\[ = 1 - \frac{1}{{49}} = \frac{{48}}{{49}}\]
Suy ra \[A = \frac{{48}}{{49}}:2 = \frac{{24}}{{49}}.\]
Rút gọn biểu thức:
\[A = \frac{1}{{1 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 7}} + \frac{1}{{7 \cdot 10}} + ... + \frac{1}{{94 \cdot 97}}\]
Lời giải:
\[A = \frac{1}{{1 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 7}} + \frac{1}{{7 \cdot 10}} + ... + \frac{1}{{94 \cdot 97}}\]
\[ = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{3}{{1 \cdot 4}} + \frac{3}{{4 \cdot 7}} + \frac{3}{{7 \cdot 10}} + ... + \frac{3}{{94 \cdot 97}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{10}} + ... + \frac{1}{{94}} - \frac{1}{{97}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{3} \cdot \left( {1 - \frac{1}{{97}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{3} \cdot \frac{{96}}{{97}} = \frac{{32}}{{97}}.\]
Cho biểu thức: \[S = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2}}}\]. Chứng minh S < 1.
Lời giải:
Ta có: \[S = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2}}}\]
\[S < \frac{1}{{{3^2} - 1}} + \frac{1}{{{5^2} - 1}} + \frac{1}{{{7^2} - 1}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2} - 1}}\]
\[S < \frac{1}{{\left( {3 - 1} \right)\left( {3 + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {5 - 1} \right)\left( {5 + 1} \right)}} + ... + \frac{1}{{\left( {2025 - 1} \right)\left( {2025 + 1} \right)}}\]
\[S < \frac{1}{{2 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{2024 \cdot 2026}}\]
\[S < \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{2}{{2 \cdot 4}} + \frac{2}{{4 \cdot 6}} + ... + \frac{2}{{2024 \cdot 2026}}} \right)\]
\[S < \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{2024}} - \frac{1}{{2026}}} \right)\]
\[S < \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{2026}}} \right) = \frac{1}{4} - \frac{1}{{4052}} < 1.\]
Vậy S < 1.
Tìm x, biết:
\[\frac{1}{{1 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{1}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} = \frac{{49}}{{99}}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{1}{{1 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{1}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} = \frac{{49}}{{99}}\]
Suy ra \[\frac{2}{{1 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{1}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} = 2 \cdot \frac{{49}}{{99}}\]
\[1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + ... + \frac{1}{{2x - 1}} - \frac{1}{{2x + 1}} = \frac{{98}}{{99}}\]
\[1 - \frac{1}{{2x + 1}} = \frac{{98}}{{99}}\]
\[\frac{1}{{2x + 1}} = \frac{1}{{99}}\]
2x + 1 = 99
2x = 98
x = 98 : 2
x = 49
Vậy x = 49.
Tính nhanh:
\[\frac{1}{{1 + 2}} + \frac{1}{{1 + 2 + 3}} + ... + \frac{1}{{1 + 2 + 3 + 4 + ...2020}}\].
Lời giải:
Đặt S = 1 + 2 + ...+ n.
Số số hạng của dãy số trên là: (n ‒ 1) : 1 + 1 = n
Áp dụng công thức tính tổng của dãy số cách đều ta có tổng trên là:
S = (n + 1) × n : 2.
Áp dụng công thức tính tổng S trên vào biểu thức A ta có:
\[A = \frac{1}{{\left( {2 + 1} \right) \times 2:2}} + \frac{1}{{\left( {3 + 1} \right) \times 3:2}} + ... + \frac{1}{{\left( {2020 + 1} \right) \times 2020:2}}\]
\[ = \frac{1}{{2 \times 3:2}} + \frac{1}{{3 \times 4:2}} + \frac{1}{{4 \times 5:2}} + ... + \frac{1}{{2020 \times 2021:2}}\]
\[ = \frac{2}{{2 \times 3}} + \frac{2}{{3 \times 4}} + \frac{2}{{4 \times 5}} + ... + \frac{2}{{2020 \times 2021}}\]
\[ = 2 \times \left( {\frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + \frac{1}{{4 \times 5}} + ... + \frac{1}{{2020 \times 2021}}} \right)\]
\[ = 2 \times \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2020}} - \frac{1}{{2021}}} \right)\]
\[ = 2 \times \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{2021}}} \right)\]
\[ = 1 - \frac{2}{{2021}}\]
\[ = \frac{{2021 - 2}}{{2021}} = \frac{{2019}}{{2021}}.\]
Tính: \[\frac{1}{2} + \frac{7}{4}\]
Lời giải:
Ta có:
\[\frac{1}{2} + \frac{7}{4} = \frac{2}{4} + \frac{7}{4} = \frac{9}{4}.\]
Tìm x, biết:
\[1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{10}} + ... + \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}} = 1 + \frac{{2023}}{{2025}}.\]
Lời giải:
\[1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{10}} + ... + \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}} = 1 + \frac{{2023}}{{2025}}\]
\[\frac{2}{2} + \frac{2}{6} + ... + \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{4048}}{{2025}}\]
\[\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2024}}{{2025}}\]
\[\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + ... + \frac{1}{{x \cdot \left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2024}}{{2025}}\]
\[1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{2024}}{{2025}}\]
\[1 - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{2024}}{{2025}}\]
\[\frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{{2025}}\]
x + 1 = 2025
x = 2025 ‒ 1
x = 2024
Vậy x = 2024.
Viết thành tỉ số phần trăm 1,47
Lời giải:
Ta có: \[1,47 = \frac{{147}}{{100}} \cdot 100\% = 147\% \].
Tính tổng: \[S = \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{100}}}}\].
Lời giải:
Ta có:
\[5S = 1 + \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{99}}}}\]
\[5S - S = \left( {1 + \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{99}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{100}}}}} \right)\]
\[4S = 1 - \frac{1}{{{5^{100}}}} = \frac{{{5^{100}} - 1}}{{{5^{100}}}}\]
Suy ra \[S = \frac{{{5^{100}} - 1}}{{4 \cdot {5^{100}}}}.\]
Chứng minh rằng:
\[\frac{1}{6} < \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{1}{{{5^2}}} < \frac{1}{{4 \cdot 5}};\frac{1}{{{6^2}}} < \frac{1}{{5 \cdot 6}};...;\frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{{99 \cdot 100}}\]
Cộng vế với vế ta được:
\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{{4 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{99 \cdot 100}}\]
\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\]
\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4} - \frac{1}{{100}} = \frac{6}{{25}} < \frac{6}{{24}} = \frac{1}{4}\left( 1 \right)\]
Ta có: \[\frac{1}{{{5^2}}} > \frac{1}{{5 \cdot 6}};\frac{1}{{{6^2}}} > \frac{1}{{6 \cdot 7}};...;\frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{{100 \cdot 101}}\]
Cộng vế với vế ta được:
\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{{5 \cdot 6}} + \frac{1}{{6 \cdot 7}} + ... + \frac{1}{{100 \cdot 101}}\]
\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + ... + \frac{1}{{100}} - \frac{1}{{101}}\]
\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{5} - \frac{1}{{101}} = \frac{{96}}{{505}} > \frac{{96}}{{576}} = \frac{1}{6}\left( 2 \right)\]
Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{1}{6} < \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4}\].
Tìm n:
\[\frac{1}{9} \times {27^n} = {3^n}\].
Lời giải:
\[\frac{1}{9} \times {27^n} = {3^n}\]
\[\frac{1}{9} = \frac{{{3^n}}}{{{{27}^n}}}\]
\[\frac{1}{9} = {\left( {\frac{3}{{27}}} \right)^n} = {\left( {\frac{1}{9}} \right)^n}\]
n = 1
Vậy n = 1.
Tìm n:
\[\frac{1}{9} \times {3^4} \times {3^n} = {3^7}\].
Lời giải:
\[\frac{1}{9} \times {3^4} \times {3^n} = {3^7}\]
\[\frac{1}{9} \times 81 \times {3^n} = {3^7}\]
9 × 3n = 37
32 × 3n = 37
32 + n = 37
2 + n = 7
n = 7 ‒ 2
n = 5
Vậy n = 5.
Cho tam giác ABC có các đường phân giác cắt nhau tại N. Cho ha, hb, hc là đường cao, gọi r là khoảng cách từ N đến cạnh tam giác. Chứng minh rằng \[\frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{1}{r}.\]
Lời giải:
2SABC = ha.a = ha.b = hc.c
Suy ra \[\frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{a}{{2S}} + \frac{b}{{2S}} + \frac{c}{{2S}} = \frac{1}{{2S}}\left( {a + b + c} \right)\]
\[ = \frac{1}{{r\left( {a + b + c} \right)}}\left( {a + b + c} \right)\] (vì 2S = r(a + b + c)).
\[ = \frac{1}{r}.\]
Tìm điều kiện xác định: \[\frac{1}{{\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } }}\].
Lời giải:
Điều kiện xác định:
x – 1 ≥ 0 và \[\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } \ne 0\]
x ≥ 1 và \[x - 1 + 2\sqrt {x - 1} + 1 \ne 0\]
x ≥ 1 và \[{\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)^2} \ne 0\](luôn đúng với mọi x ≥ 1)
Vậy x ≥ 1.
Tìm x, y, z sao cho: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 1\].
Lời giải:
Xét \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 1\] (*)
Giả sử: x ≥ y ≥ z > 0
Suy ra \[\frac{1}{x} \le \frac{1}{y} \le \frac{1}{z}\]
\[1 = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \le \frac{1}{z} + \frac{1}{z} + \frac{1}{z} = \frac{3}{z}\], suy ra z ≤ 3, suy ra z ∈ {1; 2; 3}.
¬ Với z = 1 suy ra \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 0\] vô lý vì x, y ∈ ℕ*
¬ Với z = 2 suy ra \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{2}\]
Ta có \[\frac{1}{2} = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \le \frac{2}{y}\], suy ra y ≤ 4, suy ra y ∈ {2; 3; 4} (vì y ≥ z).
⦁ y = 2 suy ra \[\frac{1}{x} = 0\] vô lý (loại);
⦁ y = 3 suy ra \[\frac{1}{x} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{1}{6}\] hay x = 6;
⦁ y = 4 suy ra \[\frac{1}{x} = \frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\] hay x = 4.
¬ Với z = 3 suy ra \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\]
Ta có \[\frac{2}{3} = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \le \frac{2}{y}\] hay y ≤ 3, suy ra y = 3 (vì y ≥ z), suy ra x = 3.
Vậy (*) có nghiệm (6; 3; 2), (4; 4; 2), (3; 3; 3) và các hoán vị của các bộ 3 trên.
Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = z\].
Lời giải:
Ta có x, y ∈ ℕ, suy ra \[\frac{1}{x} \le 1,\frac{1}{y} \le 1\]
\[z = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \le 2\]
¬ z = 2, suy ra x = y = 1.
¬ z = 1, suy ra \[1 = \frac{1}{x} + \frac{1}{y}\]
⦁ Nếu x = y, suy ra \[\frac{2}{x} = 1\], suy ra x = y = 2.
⦁ Nếu giả sử x > y, suy ra \[1 = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} < \frac{2}{y}\] hay y < 2
y = 1, suy ra \[\frac{1}{x} = 0\] (vô lý)
Vậy x = y = 2; z = 1 hoặc x = y = 1, z = 2.
Tìm số tự nhiên x, y khác 0, thỏa mãn: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3} + \frac{1}{{xy}}\].
Lời giải:
Ta có:
\[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3} + \frac{1}{{xy}}\]
\[\frac{{x + y}}{{xy}} = \frac{{xy + 3}}{{3xy}}\]
\[\frac{{3x + 3y}}{{3xy}} = \frac{{xy + 3}}{{3xy}}\]
3x + 3y = xy + 3
(x ‒ 3)(y ‒ 3) = 6
Vì x,y là số tự nhiên nên x ‒ 3 và y ‒ 3 thuộc ước của 6 mà ước của 6 là ±1; ±2; ±3; ±6
Ta có bảng:
x ‒ 3 | ‒6 | ‒3 | ‒2 | ‒1 | 1 | 2 | 3 | 6 |
y ‒ 3 | ‒1 | ‒2 | ‒3 | ‒6 | 6 | 3 | 2 | 1 |
x | ‒3 (loại) | 0 (loại) | 1 | 2 | 4 | 5 | 6 | 9 |
y | 2 | 1 | 0 (loại) | ‒3 (loại) | 9 | 6 | 5 | 4 |
Vậy có 4 cặp số (x, y) thỏa mãn là: (4; 9), (5; 6), (6; 5), (9; 4).
Tính: I = 12 + 42 + 72 +...+ 1002.
Lời giải:
I = 12 + 42 + 72 +...+ 1002
= 1 + 4.(3 + 1) + 7.(3 + 4) + ... + 100.(3 + 97)
= 1 + 3.4 + 1.4 + 3.7 + 4.7 +...+ 3.100 + 97.100
= 3.(4 + 7 + ... + 100) + (1 + 1.4 + 4.7 + ... + 97.100)
Đặt B = 1.4 + 4.7 + ... + 97.100
9B = 1.4.(7 + 2) + 4.7.(10 ‒ 1) + ... + 97.100.(103 ‒ 94)
= 1.4.7 + 1.4.2 + 4.7.10 ‒ 1.4.7 + ... + 97.100.103 ‒ 94.97.100
= 1.4.2 + 97.100.103
Suy ra B = 111012
Do đó I = 3.(100 + 4).33 : 2 + 111012 = 5148 + 111012 = 116160.
10 người thì câu 10 con cá trong 5 phút. Hỏi trong 50 phút thì 50 người câu được bao nhiêu con cá?
Lời giải:
10 người câu được 10 con cá trong 5 phút, suy ra trung bình mỗi người sẽ câu được 1 con cá trong 5 phút và trong 50 phút, mỗi người sẽ câu được:
1 : 5 × 50 = 10 (con cá)
Vì có tất cả 50 người nên số cá câu được là:
10 × 50 = 500 (con cá)
Đáp số: 500 con cá.
10 mũ 20 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Khi nhân 10 với chính nó 20 lần, kết quả sẽ là số 1 theo sau 20 chữ số 0. Điều này xảy ra vì mỗi lần nhân với 10 sẽ thêm một chữ số 0 vào sau số 1.
Vậy: 10²⁰ = 100 000 000 000 000 000 000.
(số này có 21 chữ số, gồm số 1 đứng đầu và 20 số 0 đứng sau).
Chứng minh 10n + 8 chia hết cho 9 (n ∈ ℕ*).
Lời giải:
Nếu n = 0 thì 10n + 8 = 1 + 8 = 9 ⋮ 9.
Nếu n ≥ 1 thì 10n + 8 = 100...0 + 8 (n chữ số 0) = 100...08 (n ‒ 1 chữ số 0) có tổng các chữ số là 1 + 0 + 0 + ... + 8 = 9 ⋮ 9.
Vậy 10n + 8 chia hết cho 9
10 ngày 8 giờ là bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 ngày = 24 giờ = 24 × 60 phút = 1440 phút
10 ngày = 10 × 1440 phút = 14 400 phút
8 giờ = 8 × 60 phút = 480 phút
Vậy 10 ngày 8 giờ = 14 400 phút + 480 phút = 14 880 phút.
Có 10 viên thuốc, có thể uống 1 hoặc 2 viên 1ngày. Hỏi có bao nhiêu cách để uống hết 10 viên?
Lời giải:
Vì có 10 viên thuốc mà một ngày phải uống 1 hoặc 2 viên thuốc nên ta có ít nhất 4 cách.
Cách 1: uống 10 viên thuốc trong 10 ngày mà 1 ngày uống 1 viên.
Cách 2: uống 10 viên thuốc trong 5 ngày mà 1 ngày uống 2 viên.
Cách 3: uống 10 viên thuốc trong 8 ngày mà cứ một ngày trong các ngày thứ nhất, thứ ba, thứ năm, thứ bảy uống 1 viên là 4 viên, cứ một ngày trong các ngày thứ hai, thứ tư, thứ tám uống 2 viên thì tổng là 6 viên mà 4 + 6 = 10 (viên).
Cách 4: Tương tự cách 3 nhưng trái ngược lại, ngày thứ nhất, thứ ba, thứ năm uống 2 viên là 6 viên còn ngày thứ hai, thứ tư, thứ bảy, thứ tám uống 1 viên là 4 viên thì được 10 viên và cũng trong vòng 8 ngày.
Tính: 100 + 97 + 94 + ... + 4 + 1.
Lời giải:
Số số hạng của dãy là:
(100 ‒ 1) : 3 + 1 = 34 (số).
Giá trị của dãy số là:
(100 + 1) . 34 : 2 = 1717
Vậy giá trị của dãy số trên là 1717.
Tính: 100 * 10000.
Lời giải:
Ta có: 100 × 10 000 = 1 000 000.
Tính: 100 : 6.
Lời giải:
Ta có: 100 : 6 = 16,666… ≈ 16,7 (làm tròn số).
1000 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
1000 phút \[ = \frac{{1000}}{{60}}\] giờ ≈ 16,67 giờ.
Tính: 1000*100000.
Lời giải:
Ta có: 1 000 × 100 000 = 100 000 000.
Tính: 1000*2000.
Lời giải:
Ta có: 1 000 × 2 000 = 2 000 000.
Tính: 1000*20000.
Lời giải:
Ta có: 1 000 × 20 000 = 20 000 000.
Tính nhanh: 10000 – 47 × 72 – 47 × 28.
Lời giải:
10000 ‒ 47 × 72 ‒ 47 × 28
= 10000 ‒ 47 × (72 + 28)
= 100 × 100 ‒ 47 × 100
= 100 × (100 ‒ 47)
= 100 × 53
= 5300.
Tính: \[\frac{{10000}}{5}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{10000}}{5} = 2000\].
Tính: \[\frac{{10000}}{{5000}}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{10000}}{{5000}} = 20\].
Tính: \[\frac{{100000}}{5}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{100000}}{5} = 20000\].
Tính: \[\frac{{1000000}}{{50000}}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{1000000}}{{50000}} = 20\].
10000 cm2 bằng bao nhiêu m2.
Lời giải:
Ta có: 10 000 cm2 = 1 m2.
1000 kg bằng bao nhiêu tấn?
Lời giải:
Ta có: 1 000 kg = 1 tấn.
Tìm x, biết:
100 ‒ 7(x ‒ 5) = 58.
Lời giải:
100 ‒ 7(x ‒ 5) = 58
7(x ‒ 5) = 42
x ‒ 5 = 6
x =11
Vậy x = 11.
Năm 1010 là thế kỷ bao nhiêu?
Lời giải:
Năm 1010 là thế kỷ XI.
Một nền nhà hình chứ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Nếu lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?
Lời giải:
Diện tích nền nhà là:
8 × 6 = 48 (m2) = 480 000 (cm2).
Diện tích một viên gạch hình vuông là:
40 × 40 = 1 600 (cm2).
Cần số viên gạch là:
480 000 : 1 600 = 300 (viên gạch).
Tính: \[\frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {9^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\].
Lời giải:
\[\frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {9^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {{\left( {{3^2}} \right)}^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{{11 \times {3^{29}} - {3^{30}}}}{{2{}^2 \cdot {3^{28}}}}\]
\[ = \frac{{{3^{29}} \cdot \left( {11 - 3} \right)}}{{2{}^2 \cdot {3^{28}}}}\]
\[ = \frac{{3 \cdot 8}}{4} = 6\].
Tìm x, biết:
\[\frac{{11}}{{15}} - \left( {\frac{7}{9} + x} \right) \cdot \frac{3}{8} = \frac{{61}}{{90}} + \frac{x}{3}\].
Lời giải:
\[\frac{{11}}{{15}} - \left( {\frac{7}{9} + x} \right) \cdot \frac{3}{8} = \frac{{61}}{{90}} + \frac{x}{3}\]
\[\frac{{11}}{{15}} - \frac{7}{{24}} - \frac{{3x}}{8} - \frac{{61}}{{90}} - \frac{x}{3} = 0\]
\[\frac{{ - 17}}{{72}} - \left( {\frac{{3x}}{8} + \frac{x}{3}} \right) = 0\]
\[\frac{{17}}{{24}}x = - \frac{{17}}{{72}}\]
\[x = - \frac{1}{3}\]
Vậy \[x = - \frac{1}{3}\]
Chứng minh rằng
\[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > \frac{1}{2}.\]
Lời giải:
\[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\]
\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{99}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]
\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - 2 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]
\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + ... + \frac{1}{{50}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}\]
Ta có \(\frac{1}{{51}} > \frac{1}{{100}};\,\,\frac{1}{{52}} > \frac{1}{{100}};\,\,...;\,\,\frac{1}{{99}} > \frac{1}{{100}}.\)
Do đó \[\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} + ... + \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} = \frac{{50}}{{100}} = \frac{1}{2}.\]
Vậy \[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > \frac{1}{2}.\]
Tính: 111 : 3.
Lời giải:
Ta có: 111 : 3 = 37.
Viết dưới dạng 1 lũy thừa: 123.33.
Lời giải:
Ta có: 123.33 = (12.3)3 = 363.
Năm 1200 thuộc thế kỉ nào?
Lời giải:
Năm 1200 thuộc thế kỉ XII.
Tính: \[\frac{{1200}}{8}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{1200}}{8} = 150.\]
Rút gọn phân số \[\frac{{121}}{{111}}\].
Lời giải:
Ta có \[\frac{{121}}{{111}}\] là phân số tối giản.
Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao?
Lời giải:
Trọng lượng của mỗi bao là:
1260 : 28 = 45 (kg).
Só bao cẩn có để chứa 1665 kg lúa là:
1665 : 45 = 37 (bao).
127 500 cm2 bằng bao nhiêu m2?
Lời giải:
Ta có: 127 500 cm2 = 12,75 m2.
Tính:
128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2] : 4.
Lời giải:
128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2] : 4
128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2 ] : 4
= 128 ‒ [68 + 8.22 ] : 4
= 128 ‒ [68 + 32] : 4
= 128 ‒ 100 : 4
= 128 ‒ 25
= 103.
12 m 15 dm bằng bao nhiêu m?
Lời giải:
12 m 15 dm = 12 m + 1,5 m = 13,5 m.
12m 15 dm bằng bao nhiêu dm?
Lời giải:
12 m 15 dm = 120 dm + 15 dm = 135 dm.
Tìm x, biết: 13 ‒ 2(x + 3) = 27.
Lời giải:
13 ‒ 2(x + 3) = 27
2(x + 3) = 13 ‒ 27
2(x + 3) = ‒14
x + 3 = ‒14 : 2
x + 3 = ‒7
x = ‒7 ‒ 3
x = ‒10
Vậy x = ‒10.
Tính:
133 : 7 + 154 : 7 + 413 : 7.
Lời giải:
133 : 7 + 154 : 7 + 413 : 7
= (133 + 154 + 413) : 7
= 700 : 7
= 100.
134,65 cm2 bằng bao nhiêu m2.
Lời giải:
Ta có: 134,65 cm2 = 0,0013465 m2.
Tính: 135 × 45.
Lời giải:
Ta có: 135 × 45 = 6075.
135 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
135 phút \[ = \frac{{135}}{{60}}\] giờ = 2,25 giờ.
25% của 135 là bao nhiêu?
Lời giải:
25% của 135 là:
135 × 25 : 100 = 33,75.
13 hm2 24 dam2 = ? dam2
Lời giải:
Ta có: 13 hm2 24 dam2 = 1 324 dam2.
Tính: 143 × 25 + 25 × 35 + 75 × 39 + 75 × 139.
Lời giải:
143 × 25 + 25 × 35 + 75 × 39 + 75 × 139
= [25 × (143 + 35)] + [75 × (39 + 139)]
= 25 × 178 + 75 × 178
= (25 + 75) × 178
= 100 × 178
= 17 800.
Tính: 144 : 3.
Lời giải:
Ta có: 144 : 3 = 48.

