10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 11
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 11

A
Admin
ToánLớp 1250 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[\left| {2x - 1} \right| + \left| {x + \frac{1}{3}} \right| = 0\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có \[\left| {2x - 1} \right| \ge 0,\,\,\,\,\,\left| {x + \frac{1}{3}} \right| = 0 \ge 0\] với mọi x.

Do đó để \[\left| {2x - 1} \right| + \left| {x + \frac{1}{3}} \right| = 0\] thì ta cần:

2x ‒ 1 = 0 và \[x + \frac{1}{3} = 0\]

\[x = \frac{1}{2}\] và \[x =  - \frac{1}{3}\]

Vậy không có giá trị của x thỏa mãn.

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\[\sqrt {2x + 1}  + \frac{{2x - 1}}{{x + 3}} - \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + 4}  - \sqrt 2  = 0\].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện xác định: \(x \ge  - \frac{1}{2}.\)

\[\sqrt {2x + 1}  + \frac{{2x - 1}}{{x + 3}} - \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + 4}  - \sqrt 2  = 0\]

\[\left( {\sqrt {2x + 1}  - \sqrt 2 } \right) + \frac{{2x - 1}}{{x + 3}} - \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + 4}  = 0\]

\[\frac{{2x - 1}}{{\sqrt {2x + 1}  + \sqrt 2 }} + \frac{{2x - 1}}{{x + 3}} - \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + 4}  = 0\]

\[\left( {2x - 1} \right)\left( {\frac{1}{{\sqrt {2x + 1}  + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} - \sqrt {{x^2} + 4} } \right) = 0\]

\(2x - 1 = 0\) (1) hoặc \[\frac{1}{{\sqrt {2x + 1}  + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} - \sqrt {{x^2} + 4}  = 0\] (2)

¬ Giải phương trình (1):

\(2x - 1 = 0\)

\(2x = 1\)

\(x = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).

¬ Giải phương trình (2):

\[\frac{1}{{\sqrt {2x + 1}  + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} - \sqrt {{x^2} + 4}  = 0\]

\[\frac{1}{{\sqrt {2x + 1}  + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} = \sqrt {{x^2} + 4} .\] (3)

Với \(x \ge  - \frac{1}{2}\) ta có:

 \[\frac{1}{{\sqrt {2x + 1}  + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{x + 3}} \le \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\frac{5}{2}}} = \frac{{4 + 5\sqrt 2 }}{{10}} < 2.\]

 \[\sqrt {{x^2} + 4}  \ge \sqrt 4  = 2.\]

Do đó phương trình (3) vô nghiệm nên phương trình (2) vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{1}{2}.\)

3. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\[\sqrt {3x - 2}  + \sqrt {x + 3}  = {x^3} + 3x - 1\].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện xác định: 3x ‒ 2 ≥ 0 và x + 3 ≥ 0, hay \[x \ge \frac{2}{3}\] và x ≥ ‒3, tức là \[x \ge \frac{2}{3}\].

\[\sqrt {3x - 2}  + \sqrt {x + 3}  = {x^3} + 3x - 1\]

\[\sqrt {3x - 2}  - 1 + \sqrt {x + 3}  - 2 = {x^3} + 3x - 4\]

\[\frac{{3x - 3}}{{\sqrt {3x - 2}  + 1}} + \frac{{x - 1}}{{\sqrt {x + 3}  + 2}} = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 4} \right)\]

\[\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{1}{{\sqrt {3x - 2}  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 3}  + 2}} - x - 4} \right) = 0\]

\(x - 1 = 0\) hoặc \[\frac{1}{{\sqrt {3x - 2}  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 3}  + 2}} - x - 4 = 0\]

\(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \[\frac{1}{{\sqrt {3x - 2}  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 3}  + 2}} = x + 4\] (*)

Xét phương trình (*): Với \[x \ge \frac{2}{3}\] ta có

 \[\frac{1}{{\sqrt {3x - 2}  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 3}  + 2}} \le \frac{1}{1} + \frac{1}{{\sqrt {\frac{2}{3} + 3}  + 2}} = 7 - \sqrt {33}  < 2\]

 \(x + 4 \ge \frac{2}{3} + 4 > 4.\)

Do đó phương trình (*) vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 1.\)

4. Tự luận
1 điểm

0,1 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[0,1 = \frac{1}{{10}}\].

5. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân 0,125 dưới dạng phân số tối giản là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[0,125 = \frac{{125}}{{1000}} = \frac{{125:125}}{{1000:125}} = \frac{1}{8}\].

6. Tự luận
1 điểm

0,001 tấn bằng bao nhiêu tạ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 0,001 tấn = 0,01 tạ.

7. Tự luận
1 điểm

Tính: 0,25 × 56.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 0,25 × 56 = 14.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

70 ‒ 5(x  ‒ 3) = 45.

Xem đáp án

Lời giải:

70 5(x 3) = 45

5(x 3) = 25

x ‒ 3 = 5

x = 8

Vậy x = 8.

9. Tự luận
1 điểm

0,5 đổi ra phân số bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[0,5 = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\]

10. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: x × 0,5 = 1,05 ‒ x

Xem đáp án

Lời giải:

x × 0,5 = 1,05  x

x × 0,5 + x = 1,05 

x × (0,5 + 1) = 1,05 

x × 1,5 = 1,05 

x = 1,05 : 1,5 

x = 0,7 

Vậy x = 0,7.

11. Tự luận
1 điểm

0,2 đổi ra phân số bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[0,2 = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\]

12. Tự luận
1 điểm

Tính tổng:

S = 1 × 2 + 2 × 3 + 3 × 4 + ... + 99 × 100

Xem đáp án

Lời giải:

S = 1 × 2 + 2 × 3 + ... + 99 × 100

3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × (4  1) + ..... + 99 × 100 × (101 ‒ 98)

3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × 4 ‒ 1 × 2 × 3 + .... + 99 × 100 × 101 ‒ 98 × 99 × 100

3S = 99 × 100 × 101 = 999900

S = 999900 : 3 = 333300.

13. Tự luận
1 điểm

Cho \[B = 1 + \frac{1}{2}\left( {1 + 2} \right) + \frac{1}{3}\left( {1 + 2 + 3} \right) + \frac{1}{4}\left( {1 + 2 + 3 + 4} \right) + ... + \frac{1}{x}\left( {1 + 2 + 3 + 4 + ... + x} \right).\]

Tìm số nguyên dương x để B = 115.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có

\[B = 1 + \frac{1}{2} \cdot \left( {1 + 2} \right) + \frac{1}{3} \cdot \left( {1 + 2 + 3} \right) + ... + \frac{1}{x}\left( {1 + 2 + 3 + ... + x} \right)\]

\[ = 1 \cdot \left( {\frac{{1 \cdot 2}}{2}} \right) + \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{{2 \cdot 3}}{2}} \right) + \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{{3 \cdot 4}}{2}} \right) + ... + \frac{1}{x}\left[ {\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{2}} \right]\]

\[ = \frac{2}{2} + \frac{3}{2} + \frac{4}{2} + ... + \frac{{x + 1}}{2}\]

\[ = \frac{1}{2}\left[ {2 + 3 + 4 + ... + \left( {x + 1} \right)} \right]\]

\[ = \frac{1}{2}\left[ {\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{2}} \right]\]

Từ B = 115 ta có: 

\[\frac{1}{2}\left[ {\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{2}} \right] = 115\]

x(x + 3) = 460

Mà x là số nguyên dương, x và x + 3 cách nhau 3 đơn vị, lại có 20.23 = 460.

Vậy x = 20.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm n sao cho:

1! + 2! + 3! + ... + n! là số chính phương.

Xem đáp án

Lời giải:

Với n = 1 thì 1! = 1 = 12 là số chính phương. 

Với n = 2 thì 1! + 2! = 3 không là số chính phương.

Với n = 3 thì 1! + 2! + 3! = 1 + 1.2 + 1.2.3 = 9 = 32 là số chính phương.

Với n ≥ 4 ta có 1! + 2! + 3! + 4! = 1 + 1.2 + 1.2.3 + 1.2.3.4 = 33 còn 5!; 6!; …; n! đều tận cùng bởi 0. Do đó 1! + 2! + 3! + … + n! có tận cùng bởi chữ số 3 nên nó không phải là số chính phương. 

Vậy có 2 số tự nhiên n thỏa mãn đề bài là n = 1; n = 3.

15. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9.

Xem đáp án

Lời giải:

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

= (1 + 9) + (2 + 8) + (7 + 3) + (4 + 6) + 5

= 10 + 10 + 10 + 10 + 5

= 10 × 4 + 5

= 40 + 5

= 45.

16. Tự luận
1 điểm

Tính:

1 + 2 ‒ 3 ‒ 4 + 5 + 6 ‒ 7 ‒ 8 + ... + 2013 + 2014 ‒2015 ‒2016 + 2017 + 2018.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt A = 1 + 2  3  4 + 5 + 6  7  8 + ... + 2013 + 2014  2015  2016 + 2017 + 2018.

Tổng A có số các số hạng là:

(2018 1) : 1 + 1= 2018 (số hạng).

Ta ghép 4 số hạng vào 1 nhóm được tất cả 504 nhóm và còn thừa 2 số hạng.

A = (1 + 2  3  4) + (5 + 6  7  8) + ... + (2013 + 2014  2015  2016) + (2017 + 2018).

A = (‒4) + (‒4) + ... + (‒4) + 4035.

A = (‒4) × 504 + 4035.

A = (‒2016) + 4035.

A = 2019.

17. Tự luận
1 điểm

Tính:

1 ‒ 3 + 5 ‒ 7 + 9 ‒ 11 + ... + 97 ‒ 99.

Xem đáp án

Lời giải:

1 ‒ 3 + 5 ‒ 7 + 9 ‒ 11 + ... + 97 ‒ 99                    (50 số hạng)

= ‒2 + (‒2) + (‒2) + (‒2) + ... + (‒2)                    (có 25 số ‒2)

= ‒2.25 

= ‒50.

18. Tự luận
1 điểm

Chứng minh B = 31 + 32 + 33 + 34 + ... + 32010 chia hết cho 4 và 13.

Xem đáp án

Lời giải:

 B = 31 + 32 + 33 + 34 + ... + 32010 

= (3 + 32) + (33 + 34) + ..... + (32009 + 22010)

= 3(1 + 3) + 33(1 + 3) + ...... + 32009(1 + 3)

= 3.4 + 33.4 +......+ 32009.4

= 4.(3 + 33 + .... + 32009) chia hết cho 4.

 B = 31 + 32 + 33 + 34 + ... + 32010 

= (3 + 32 + 33) + ... + (32008 + 32009 + 32010)

= 3(1 + 3 + 9) + ... + 32008(1 + 3 + 9)

= 3.13 + ... + 32008.13

= 13(3 +...+ 32008) chia hết cho 13.

Vậy B chia hết cho 4 và 13.

19. Tự luận
1 điểm

1 cái thùng sắt hình hộp chữ nhật có chiều rộng bằng \[\frac{4}{7}\] chiều dài và kém chiều dài 1,5 m, chiều cao 1,8 m.

a) Tính diện tích toàn phần của cái thùng

b) Người ta sơn bên ngoài cái thùng này cứ 4 m2 thì hết 1 kg sơn. Tính số kg sơn để sơn thùng 

Xem đáp án

Lời giải:

a) Chiều dài của cái thùng đó là:

1,5 : (7 ‒ 4) × 7 = 3,5 (m).

Chiều rộng của cái thùng đó là:

3,5 ‒ 1,5 = 2 (m).

Diện tích xung quanh của cái thùng đó là:

(3,5 + 2) × 2 × 1,8 = 19,8 (m2).

Diện tích toàn phần của cái thùng là:

19,8 + (3,5 × 2 × 2) = 33,8 (m2).

b) 33,8 m2 gấp 4 m2 số lần là:

33,8 : 4 = 8,45 (lần).

Số kg sơn để sơn thùng là:

1 × 8,45 = 8,45 (kg).

Đáp số: a) 33,8 m2 

             b) 8,45 kg sơn.

20. Tự luận
1 điểm

1 giây bằng bao nhiêu tích tắc

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 giây = 60 tích tắc.

21. Tự luận
1 điểm

Trên 1 khu đất có diện tích 6,5 ha, người ta dùng \[\frac{4}{5}\]diện tích để xây nhà liền kề, phần còn lại để trồng cây và lối đi. Hỏi diện tích để trồng cây và lối đi là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Lời giải:

Phân số chỉ diện tích làm lối đi và trồng cây là: 

\[1 - \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\]​ (diện tích khu đất)

Diện tích làm lối đi và trồng cây là:

\[6,5 \times \frac{1}{5} = 1,3\] (ha)

1,3 ha  = 13 000 m2.

Đáp số: 13 000 m2.

22. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng \[\frac{2}{3}\] số học sinh nữ. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Lớp học đó có số học sinh nữ là:

(35 : 7) × 4 = 20 (học sinh nữ)

Lớp học đó có số học sinh nam là:

35 ‒ 20 = 15 (học sinh nam)

Đáp số: 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam.

23. Tự luận
1 điểm

Một người thợ may 2 ngày, mỗi ngày 10 giờ được 5 cái áo. Hỏi người đó may với năng suất trong 3 ngày, mỗi ngày 8 giờ may được mấy cái áo?

Xem đáp án

Lời giải:

Mỗi cái áo mất thời gian may là:

10 : 5 = 2 (giờ)

Trong 8 giờ người đó may được số cái áo là:

8 : 2 = 4 (cái áo)

Trong 3 ngày người đó may số cái áo là:

4 × 3 = 12 (cái áo)

24. Tự luận
1 điểm

\[\frac{1}{4}\]của 8 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{1}{4}\]của 8 là: \[8 \cdot \frac{1}{4} = 2.\]

25. Tự luận
1 điểm

Tính:

1 × 2 + 2 × 3 + 3 × 4 + ... + 38 × 39 + 39 × 40.

Xem đáp án

Lời giải:

S = 1 × 2 + 2 × 3 + 3 × 4 + ... + 38 × 39 + 39 × 40

3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × 3 + 3 × 4 × 3 + ... + 38 × 39 × 3 + 39 × 40 × 3

3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × (4 1) + 3 × 4 × (5 2) + ... + 38 × 39× (40 37) + 39 × 40 × (41 38)

3S = 1 × 2 × 3 + 2 × 3 × 4 1 × 2 × 3 + 3 × 4 × 5 2 × 3 × 4 + ... + 38 × 39 × 40 37 × 38 × 39 + 39 × 40 × 41 38 × 39 × 40

3S = 39 × 40 × 41

Suy ra S = (39 × 40 × 41) : 3

Vậy S = 21 320.

26. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên: 1 + x + x2 + x3 = y3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 1 + x + x2 + x3 = y3

Suy ra \[{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} + {x^3} = {y^3}\]

Do đó y3 > x3.

Xét hiệu:

y3  (x + 2)3 = x3 + x2 + x + 1  x3  6x2  12x  8 

= −5x2  11x  7

\[ =  - 5{\left( {x + \frac{{11}}{{10}}} \right)^2} - \frac{{19}}{{20}} < 0\] với mọi x.

Suy ra y3 < (x + 2)3 

Tóm lại x3 < y3 < (x + 2)3 

Mà x; y nguyên nên y = x + 1.

Thế vào phương trình ban đầu, ta được:

1 + x + x2 + x3 = x3 + 3x2 + 3x + 1 

Suy ra 2x2 + 2x = 0

2x(x + 1) = 0

x = 0 hoặc x + 1 = 0

x = 0 hoặc x = ‒1

Với x = 0, suy ra y = 1

Với x = ‒1, suy ra y = 0.

Vậy các nghiệm nguyên cần tìm là: (0; 1); (1; 0).

27. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô chạy đường dài đoạn đường đầu dài 90 km đi hết 2 giờ. Sau đó nghỉ 30 phút để sửa xe. Đoạn đường tiếp theo dài 30 km đi hết 0,5 giờ.

a) Tính tốc độ của ô tô trên mỗi đoạn đường.

b) Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường trên.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Quãng đường s1 = 90km, thời gian t1 = 2h

Tốc độ trên đoạn đường đầu là:

\[{v_1} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{90}}{2} = 45\](km/h)

Quãng đường s2 = 30km, thời gian t1 = 0,5h

Tốc độ trên đoạn đường thứ hai là:

\[{v_2} = \frac{{{s_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{30}}{{0,5}} = 60\](km/h)

b) Thời gian nghỉ sửa xe là 30 phút = 0,5 giờ

Tổng thời gian là:

T = t1 + t2 + tnghỉ = 2h + 0,5h + 0,5h = 3h

Tổng quãng đường là:

S = s1 + s2 = 90 + 30 = 120 km

Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:

\[{v_{tb}} = \frac{S}{T} = \frac{{120}}{3} = 40\] (km/h)

Vậy tốc độ của ô tô trên đoạn đường đầu là 45km/h, tốc độ trên đoạn đường thứ hai là 60km/h.

Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường là 40km/h.

28. Tự luận
1 điểm

1,25 có phải số hữu tỉ không?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[1,25 = \frac{{125}}{{100}} = \frac{5}{4}.\]

Vậy 1,25 là số hữu tỉ.

29. Tự luận
1 điểm

1,4 bằng bao nhiêu phần trăm

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[1,4 = \frac{{140}}{{100}} = 14\% .\]

30. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số 1, 5, 13, 29, 61, ... Số hạng tiếp theo của dãy là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Quy luật của dãy số là số đằng sau bằng gấp đôi số đằng trước rồi cộng thêm với 3.

1 × 2 + 3 = 5

5 × 2 + 3 = 13

13 × 2 + 3 = 29

29 × 2 + 3 = 61

61 × 2 + 3 = 125

Số tiếp theo là 125.

31. Tự luận
1 điểm

1,5 ha bằng bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 ha = 10 000m2

Nên 1,5 ha = 15 000 m2.

32. Tự luận
1 điểm

Tính: 1,2 × 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1,2 × 5 = 6.

33. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + 98.99.100.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt A = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + ... + 98.99.100

4A = (1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + ... + 98.99.100).4

4A = 1.2.3(4 0) + 2.3.4(5 1) + 3.4.5(6 2) + 4.5.6(7 3) + ... + 98.99.100(101 97)

4A = 1.2.3.4 + 2.3.4.5 1.2.3.4 + 3.4.5.6 2.3.4.5 + 4.5.6.7 3.4.5.6 + ... + 98.99.100.101 97.98.99.100

4A = 1.2.3.4 1.2.3.4 + 2.3.4.5 2.3.4.5 + 3.4.5.6 3.4.5.6 + ... + 97.98.99.100 97.98.99.100 + 98.99.100.101

4A = 98.99.100.101

Suy ra A = 98.99.100.101 :  4 = 24 497 550.

34. Tự luận
1 điểm

1,8(3) viết phân số thế nào?

Xem đáp án

Lời giải:

1,8(3) viết phân số như sau:

\[1,8\left( 3 \right) = 1,8 + \frac{1}{{10}} \times \frac{1}{9} \times 3\]

\[ = \frac{9}{5} + \left( {\frac{1}{{10}} \times \frac{1}{9} \times 3} \right)\]

\[ = \frac{9}{5} + \frac{1}{{30}}\]

\[ = \frac{{54 + 1}}{{30}}\]

\[ = \frac{{55}}{{30}} = \frac{{11}}{6}.\]

35. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

\[\frac{1}{{\sqrt 1 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt 4 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt n }} > \sqrt n \] với n  ℕ và n > 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Với n  ℕ và n > 1, ta có:

\[\frac{1}{{\sqrt 1 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt 4 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt n }} > \frac{1}{{\sqrt n }} + \frac{1}{{\sqrt n }} + \frac{1}{{\sqrt n }} + \frac{1}{{\sqrt n }} + ... + \frac{1}{{\sqrt n }} = n \cdot \frac{1}{{\sqrt n }} = \sqrt n .\]

36. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt 4 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt {100} }}.\] Chứng minh A < 18.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[\frac{1}{{2\sqrt 2 }} < \frac{1}{{\sqrt 1  + \sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2  - \sqrt 1 }}{{2 - 1}} = \sqrt 2  - \sqrt 1 .\]

\[\frac{1}{{2\sqrt 3 }} < \frac{1}{{\sqrt 2  + \sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3  - \sqrt 2 }}{{3 - 2}} = \sqrt 3  - \sqrt 2 .\]

\[\frac{1}{{2\sqrt 4 }} < \frac{1}{{\sqrt 3  + \sqrt 4 }} = \frac{{\sqrt 4  - \sqrt 3 }}{{4 - 3}} = \sqrt 4  - \sqrt 3 .\]

...

\[\frac{1}{{2\sqrt {100} }} = \frac{1}{{\sqrt {99}  + \sqrt {100} }} = \frac{{\sqrt {100}  - \sqrt {99} }}{{100 - 99}} = \sqrt {100}  - \sqrt {99} .\]

Suy ra \[\frac{A}{2} < \sqrt 2  - \sqrt 1  + \sqrt 3  - \sqrt 2  + \sqrt 4  - \sqrt 3  + ... + \sqrt {100}  - \sqrt {99}  = \sqrt {100}  - \sqrt 1  = 10 - 1 = 9.\]

Do đó A < 18.

Vậy A < 18.

37. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

\[\frac{1}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{{y^2} + 4}} + xy\] với xy ≥ 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \[A = \frac{1}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{{y^2} + 4}} + xy\]\[ = \frac{1}{{1 + {x^2}}} + \frac{1}{{1 + {{\left( {\frac{y}{2}} \right)}^2}}} + xy\]

Đặt x = a; \[\frac{y}{2} = b\] suy ra \[ab = \frac{{xy}}{2} \ge 1\]

\[A = \frac{1}{{1 + {a^2}}} + \frac{1}{{1 + {b^2}}} + 2ab\]

\[A \ge \frac{1}{{ab + {a^2}}} + \frac{1}{{ab + {b^2}}} + 2ab\]

\[ = \frac{1}{{a\left( {a + b} \right)}} + \frac{1}{{b\left( {a + b} \right)}} + 2ab\]

\[ = \frac{{a + b}}{{ab\left( {a + b} \right)}} + 2ab\]

\[ = \frac{1}{{ab}} + 2ab = \frac{1}{{ab}} + ab + ab \ge 2 + 1 = 3\]

(Vì \[\frac{1}{{ab}} + ab \ge 2\] với mọi a.b ≥ 1)

Vậy giá trị nhỏ nhất của A = 3 khi xy = 2.

38. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

\[\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{49 \cdot 50}} = \frac{1}{{26}} + \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{28}} + ... + \frac{1}{{50}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{49 \cdot 50}}\]

\[ = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\]

\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{50}}} \right)\]

\[ = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}} + \frac{1}{{50}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) \cdot 2\]

\[ = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}} + \frac{1}{{50}}} \right) - \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{25}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{{26}} + \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{28}} + ... + \frac{1}{{50}}\]

Vậy \[\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{49 \cdot 50}} = \frac{1}{{26}} + \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{28}} + ... + \frac{1}{{50}}.\]

39. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

\[A = \frac{1}{{1 \cdot 3}} - \frac{1}{{3 \cdot 5}} - \frac{1}{{5 \cdot 7}} - ... - \frac{1}{{47 \cdot 49}} - \frac{1}{{49 \cdot 51}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[2A = \frac{2}{{1 \cdot 3}} - \frac{2}{{3 \cdot 5}} - \frac{2}{{5 \cdot 7}} - ... - \frac{2}{{47 \cdot 49}} - \frac{1}{{49 \cdot 51}}\]

\[ = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{{47}} - \frac{1}{{49}}\]

\[ = 1 - \frac{1}{{49}} = \frac{{48}}{{49}}\]

Suy ra \[A = \frac{{48}}{{49}}:2 = \frac{{24}}{{49}}.\]

40. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

\[A = \frac{1}{{1 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 7}} + \frac{1}{{7 \cdot 10}} + ... + \frac{1}{{94 \cdot 97}}\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[A = \frac{1}{{1 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 7}} + \frac{1}{{7 \cdot 10}} + ... + \frac{1}{{94 \cdot 97}}\]

\[ = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{3}{{1 \cdot 4}} + \frac{3}{{4 \cdot 7}} + \frac{3}{{7 \cdot 10}} + ... + \frac{3}{{94 \cdot 97}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{10}} + ... + \frac{1}{{94}} - \frac{1}{{97}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{3} \cdot \left( {1 - \frac{1}{{97}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{3} \cdot \frac{{96}}{{97}} = \frac{{32}}{{97}}.\]

41. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: \[S = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2}}}\]. Chứng minh S < 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[S = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2}}}\]

\[S < \frac{1}{{{3^2} - 1}} + \frac{1}{{{5^2} - 1}} + \frac{1}{{{7^2} - 1}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2} - 1}}\]

\[S < \frac{1}{{\left( {3 - 1} \right)\left( {3 + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {5 - 1} \right)\left( {5 + 1} \right)}} + ... + \frac{1}{{\left( {2025 - 1} \right)\left( {2025 + 1} \right)}}\]

\[S < \frac{1}{{2 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{2024 \cdot 2026}}\]

\[S < \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{2}{{2 \cdot 4}} + \frac{2}{{4 \cdot 6}} + ... + \frac{2}{{2024 \cdot 2026}}} \right)\]

\[S < \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{2024}} - \frac{1}{{2026}}} \right)\]

\[S < \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{2026}}} \right) = \frac{1}{4} - \frac{1}{{4052}} < 1.\]

Vậy S < 1.

42. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

\[\frac{1}{{1 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{1}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} = \frac{{49}}{{99}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{1}{{1 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{1}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} = \frac{{49}}{{99}}\]

Suy ra \[\frac{2}{{1 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{1}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} = 2 \cdot \frac{{49}}{{99}}\]

\[1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + ... + \frac{1}{{2x - 1}} - \frac{1}{{2x + 1}} = \frac{{98}}{{99}}\]

\[1 - \frac{1}{{2x + 1}} = \frac{{98}}{{99}}\]

\[\frac{1}{{2x + 1}} = \frac{1}{{99}}\]

2x + 1 = 99

2x = 98

x = 98 : 2

x = 49

Vậy x = 49.

43. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

\[\frac{1}{{1 + 2}} + \frac{1}{{1 + 2 + 3}} + ... + \frac{1}{{1 + 2 + 3 + 4 + ...2020}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt S = 1 + 2 + ...+ n.

Số số hạng của dãy số trên là: (n 1) : 1 + 1 = n

Áp dụng công thức tính tổng của dãy số cách đều ta có tổng trên là:

S = (n + 1) × n : 2.

Áp dụng công thức tính tổng S trên vào biểu thức A ta có:

\[A = \frac{1}{{\left( {2 + 1} \right) \times 2:2}} + \frac{1}{{\left( {3 + 1} \right) \times 3:2}} + ... + \frac{1}{{\left( {2020 + 1} \right) \times 2020:2}}\]

\[ = \frac{1}{{2 \times 3:2}} + \frac{1}{{3 \times 4:2}} + \frac{1}{{4 \times 5:2}} + ... + \frac{1}{{2020 \times 2021:2}}\]

\[ = \frac{2}{{2 \times 3}} + \frac{2}{{3 \times 4}} + \frac{2}{{4 \times 5}} + ... + \frac{2}{{2020 \times 2021}}\]

\[ = 2 \times \left( {\frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + \frac{1}{{4 \times 5}} + ... + \frac{1}{{2020 \times 2021}}} \right)\]

\[ = 2 \times \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2020}} - \frac{1}{{2021}}} \right)\]

\[ = 2 \times \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{2021}}} \right)\]

\[ = 1 - \frac{2}{{2021}}\]

\[ = \frac{{2021 - 2}}{{2021}} = \frac{{2019}}{{2021}}.\]

44. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{1}{2} + \frac{7}{4}\]

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[\frac{1}{2} + \frac{7}{4} = \frac{2}{4} + \frac{7}{4} = \frac{9}{4}.\]

45. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

\[1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{10}} + ... + \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}} = 1 + \frac{{2023}}{{2025}}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{10}} + ... + \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}} = 1 + \frac{{2023}}{{2025}}\]

\[\frac{2}{2} + \frac{2}{6} + ... + \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{4048}}{{2025}}\]

\[\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2024}}{{2025}}\]

\[\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + ... + \frac{1}{{x \cdot \left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2024}}{{2025}}\]

\[1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{2024}}{{2025}}\]

\[1 - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{2024}}{{2025}}\]

\[\frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{{2025}}\]

x + 1 = 2025

x = 2025 ‒ 1

x = 2024

Vậy x = 2024.

46. Tự luận
1 điểm

Viết thành tỉ số phần trăm 1,47

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[1,47 = \frac{{147}}{{100}} \cdot 100\%  = 147\% \].

47. Tự luận
1 điểm

Tính tổng: \[S = \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{100}}}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[5S = 1 + \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{99}}}}\]

\[5S - S = \left( {1 + \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{99}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{100}}}}} \right)\]

\[4S = 1 - \frac{1}{{{5^{100}}}} = \frac{{{5^{100}} - 1}}{{{5^{100}}}}\]

Suy ra \[S = \frac{{{5^{100}} - 1}}{{4 \cdot {5^{100}}}}.\]

48. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

\[\frac{1}{6} < \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{1}{{{5^2}}} < \frac{1}{{4 \cdot 5}};\frac{1}{{{6^2}}} < \frac{1}{{5 \cdot 6}};...;\frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{{99 \cdot 100}}\]

Cộng vế với vế ta được:

\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{{4 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + ... + \frac{1}{{99 \cdot 100}}\]

\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\]

\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4} - \frac{1}{{100}} = \frac{6}{{25}} < \frac{6}{{24}} = \frac{1}{4}\left( 1 \right)\]

Ta có: \[\frac{1}{{{5^2}}} > \frac{1}{{5 \cdot 6}};\frac{1}{{{6^2}}} > \frac{1}{{6 \cdot 7}};...;\frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{{100 \cdot 101}}\]

Cộng vế với vế ta được:

\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{{5 \cdot 6}} + \frac{1}{{6 \cdot 7}} + ... + \frac{1}{{100 \cdot 101}}\]

\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + ... + \frac{1}{{100}} - \frac{1}{{101}}\]

\[\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{5} - \frac{1}{{101}} = \frac{{96}}{{505}} > \frac{{96}}{{576}} = \frac{1}{6}\left( 2 \right)\]

Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{1}{6} < \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4}\].

49. Tự luận
1 điểm

Tìm n:

\[\frac{1}{9} \times {27^n} = {3^n}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{1}{9} \times {27^n} = {3^n}\]

\[\frac{1}{9} = \frac{{{3^n}}}{{{{27}^n}}}\]

\[\frac{1}{9} = {\left( {\frac{3}{{27}}} \right)^n} = {\left( {\frac{1}{9}} \right)^n}\]

n = 1

Vậy n = 1.

50. Tự luận
1 điểm

Tìm n:

\[\frac{1}{9} \times {3^4} \times {3^n} = {3^7}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{1}{9} \times {3^4} \times {3^n} = {3^7}\]

\[\frac{1}{9} \times 81 \times {3^n} = {3^7}\]

9 × 3n = 37

32 × 3n = 37

32 + n = 37 

2 + n = 7

n = 7 ‒ 2

n = 5

Vậy n = 5.

51. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có các đường phân giác cắt nhau tại N. Cho ha, hb, hc là đường cao, gọi r là khoảng cách từ N đến cạnh tam giác. Chứng minh rằng \[\frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{1}{r}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

2SABC = ha.a = ha.b = hc.c

Suy ra \[\frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{a}{{2S}} + \frac{b}{{2S}} + \frac{c}{{2S}} = \frac{1}{{2S}}\left( {a + b + c} \right)\]

\[ = \frac{1}{{r\left( {a + b + c} \right)}}\left( {a + b + c} \right)\] (vì 2S = r(a + b + c)).

\[ = \frac{1}{r}.\] 

52. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định: \[\frac{1}{{\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } }}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện xác định:

x – 1 ≥ 0 \[\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} }  \ne 0\]

x 1 và \[x - 1 + 2\sqrt {x - 1}  + 1 \ne 0\]

x ≥ 1 và \[{\left( {\sqrt {x - 1}  + 1} \right)^2} \ne 0\](luôn đúng với mọi x ≥ 1)

Vậy x ≥ 1.

53. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y, z sao cho: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 1\].

Xem đáp án

Lời giải:

Xét \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 1\] (*) 

Giả sử: x ≥ y ≥ z > 0

Suy ra \[\frac{1}{x} \le \frac{1}{y} \le \frac{1}{z}\]

\[1 = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \le \frac{1}{z} + \frac{1}{z} + \frac{1}{z} = \frac{3}{z}\], suy ra z ≤ 3, suy ra z  {1; 2; 3}.

¬ Với z = 1 suy ra \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 0\] vô lý vì x, y  ℕ* 

¬ Với z = 2 suy ra \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{2}\]

Ta có \[\frac{1}{2} = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \le \frac{2}{y}\], suy ra y ≤ 4, suy ra y  {2; 3; 4} (vì y ≥ z).

    y = 2 suy ra \[\frac{1}{x} = 0\] vô lý (loại);

    y = 3 suy ra \[\frac{1}{x} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{1}{6}\] hay x = 6;

    y = 4 suy ra \[\frac{1}{x} = \frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\] hay x = 4.

¬ Với z = 3 suy ra \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\]

Ta có \[\frac{2}{3} = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \le \frac{2}{y}\] hay y ≤ 3, suy ra y = 3 (vì y  z), suy ra x = 3.

Vậy (*) có nghiệm (6; 3; 2), (4; 4; 2), (3; 3; 3) và các hoán vị của các bộ 3 trên.

54. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = z\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có x, y  ℕ, suy ra \[\frac{1}{x} \le 1,\frac{1}{y} \le 1\]

\[z = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \le 2\]

¬ z = 2, suy ra x = y = 1.

¬ z = 1, suy ra \[1 = \frac{1}{x} + \frac{1}{y}\]

    Nếu x = y, suy ra \[\frac{2}{x} = 1\], suy ra x = y = 2.

    Nếu giả sử x > y, suy ra \[1 = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} < \frac{2}{y}\] hay y < 2

      y = 1, suy ra \[\frac{1}{x} = 0\] (vô lý)

Vậy x = y = 2; z = 1 hoặc x = y = 1, z = 2.

55. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, y khác 0, thỏa mãn: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3} + \frac{1}{{xy}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3} + \frac{1}{{xy}}\]

\[\frac{{x + y}}{{xy}} = \frac{{xy + 3}}{{3xy}}\]

\[\frac{{3x + 3y}}{{3xy}} = \frac{{xy + 3}}{{3xy}}\]

3x + 3y = xy + 3

(x ‒ 3)(y ‒ 3) = 6

Vì x,y là số tự nhiên nên x ‒ 3 và y ‒ 3 thuộc ước của 6 mà ước của 6 là ±1; ±2; ±3; ±6

Ta có bảng:

x ‒ 3

‒6

‒3

‒2

‒1

1

2

3

6

y ‒ 3

‒1

‒2

‒3

‒6

6

3

2

1

x

‒3 (loại)

0 (loại)

1

2

4

5

6

9

y

2

1

0 (loại)

‒3 (loại)

9

6

5

4

Vậy có 4 cặp số (x, y) thỏa mãn là: (4; 9), (5; 6), (6; 5), (9; 4).

56. Tự luận
1 điểm

Tính: I = 12 + 42 + 72 +...+ 1002.

Xem đáp án

Lời giải:

I = 12 + 42 + 72 +...+ 1002

= 1 + 4.(3 + 1) + 7.(3 + 4) + ... + 100.(3 + 97)

= 1 + 3.4 + 1.4 + 3.7 + 4.7 +...+ 3.100 + 97.100

= 3.(4 + 7 + ... + 100) + (1 + 1.4 + 4.7 + ... + 97.100)

Đặt B = 1.4 + 4.7 + ... + 97.100

9B = 1.4.(7 + 2) + 4.7.(10 ‒ 1) + ... + 97.100.(103 ‒ 94)

= 1.4.7 + 1.4.2 + 4.7.10 ‒ 1.4.7 + ... + 97.100.103 ‒ 94.97.100

= 1.4.2 + 97.100.103

Suy ra B = 111012

Do đó I = 3.(100 + 4).33 : 2 + 111012 = 5148 + 111012 = 116160.

57. Tự luận
1 điểm

10 người thì câu 10 con cá trong 5 phút. Hỏi trong 50 phút thì 50 người câu được bao nhiêu con cá?

Xem đáp án

Lời giải:

10 người câu được 10 con cá trong 5 phút, suy ra trung bình mỗi người sẽ câu được 1 con cá trong 5 phút và trong 50 phút, mỗi người sẽ câu được:

1 : 5 × 50 = 10 (con cá)

Vì có tất cả 50 người nên số cá câu được là:

10 × 50 = 500 (con cá)

Đáp số: 500 con cá.

58. Tự luận
1 điểm

10 mũ 20 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Khi nhân 10 với chính nó 20 lần, kết quả sẽ là số 1 theo sau 20 chữ số 0. Điều này xảy ra vì mỗi lần nhân với 10 sẽ thêm một chữ số 0 vào sau số 1.

Vậy: 10²⁰ = 100 000 000 000 000 000 000.

(số này có 21 chữ số, gồm số 1 đứng đầu và 20 số 0 đứng sau).

59. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 10n + 8 chia hết cho 9 (n  *).

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu n = 0 thì 10n + 8 = 1 + 8 = 9  9.

Nếu n  1 thì 10n + 8 = 100...0 + 8 (n chữ số 0) = 100...08 (n 1 chữ số 0) có tổng các  chữ số là 1 + 0 + 0 + ... + 8 = 9  9.

Vậy 10n + 8 chia hết cho 9

60. Tự luận
1 điểm

10 ngày 8 giờ là bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Lời giải:

1 ngày = 24 giờ = 24 × 60 phút = 1440 phút

10 ngày = 10 × 1440 phút = 14 400 phút

8 giờ = 8 × 60 phút = 480 phút

Vậy 10 ngày 8 giờ = 14 400 phút + 480 phút = 14 880 phút.

61. Tự luận
1 điểm

Có 10 viên thuốc, có thể uống 1 hoặc 2 viên 1ngày. Hỏi có bao nhiêu cách để uống hết 10 viên?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì có 10 viên thuốc mà một ngày phải uống 1 hoặc 2 viên thuốc nên ta có ít nhất 4 cách.

Cách 1: uống 10 viên thuốc trong 10 ngày mà 1 ngày uống 1 viên.

Cách 2: uống 10 viên thuốc trong 5 ngày mà 1 ngày uống 2 viên.

Cách 3: uống 10 viên thuốc trong 8 ngày mà cứ một ngày trong các ngày thứ nhất, thứ ba, thứ năm, thứ bảy uống 1 viên là 4 viên, cứ một ngày trong các ngày thứ hai, thứ tư, thứ tám uống 2 viên thì tổng là 6 viên mà 4 + 6 = 10 (viên).

Cách 4: Tương tự cách 3 nhưng trái ngược lại, ngày thứ nhất, thứ ba, thứ năm uống 2 viên là 6 viên còn ngày thứ hai, thứ tư, thứ bảy, thứ tám uống 1 viên là 4 viên thì được 10 viên và cũng trong vòng 8 ngày.

62. Tự luận
1 điểm

Tính: 100 + 97 + 94 + ... + 4 + 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Số số hạng của dãy là:

(100 1) : 3 + 1 = 34 (số).

Giá trị của dãy số là:

(100 + 1) . 34 : 2 = 1717

Vậy giá trị của dãy số trên là 1717.

63. Tự luận
1 điểm

Tính: 100 * 10000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 100 × 10 000 = 1 000 000.

64. Tự luận
1 điểm

Tính: 100 : 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 100 : 6 = 16,666… ≈ 16,7 (làm tròn số).

65. Tự luận
1 điểm

1000 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

1 giờ = 60 phút

1000 phút \[ = \frac{{1000}}{{60}}\] giờ ≈ 16,67 giờ.

66. Tự luận
1 điểm

Tính: 1000*100000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 000 × 100 000 = 100 000 000.

67. Tự luận
1 điểm

Tính: 1000*2000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 000 × 2 000 = 2 000 000.

68. Tự luận
1 điểm

Tính: 1000*20000.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 000 × 20 000 = 20 000 000.

69. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 10000 – 47 × 72 – 47 × 28.

Xem đáp án

Lời giải:

10000 ‒ 47 × 72 ‒ 47 × 28

= 10000 ‒ 47 × (72 + 28)

= 100 × 100 ‒ 47 × 100

= 100 × (100 ‒ 47)

= 100 × 53

= 5300.

70. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{{10000}}{5}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{10000}}{5} = 2000\].

71. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{{10000}}{{5000}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{10000}}{{5000}} = 20\].

72. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{{100000}}{5}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{100000}}{5} = 20000\].

73. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{{1000000}}{{50000}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{1000000}}{{50000}} = 20\].

74. Tự luận
1 điểm

10000 cm2 bằng bao  nhiêu m2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 10 000 cm2 = 1 m2.

75. Tự luận
1 điểm

1000 kg bằng bao nhiêu tấn?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 000 kg = 1 tấn.

76. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 

100 7(x 5) = 58.

Xem đáp án

Lời giải:

100 ‒ 7(x ‒ 5) = 58

7(x ‒ 5) = 42

x ‒ 5 = 6

x =11

Vậy x = 11.

77. Tự luận
1 điểm

Năm 1010 là thế kỷ bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Năm 1010 là thế kỷ XI.

78. Tự luận
1 điểm

Một nền nhà hình chứ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Nếu lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích nền nhà là:

8 × 6 = 48 (m2) = 480 000 (cm2).

Diện tích một viên gạch hình vuông là:

40 × 40 = 1 600 (cm2).

Cần số viên gạch là:

480 000 : 1 600 = 300 (viên gạch).

79. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {9^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {9^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {{\left( {{3^2}} \right)}^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{11 \times {3^{29}} - {3^{30}}}}{{2{}^2 \cdot {3^{28}}}}\]

\[ = \frac{{{3^{29}} \cdot \left( {11 - 3} \right)}}{{2{}^2 \cdot {3^{28}}}}\]

\[ = \frac{{3 \cdot 8}}{4} = 6\].

80. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

\[\frac{{11}}{{15}} - \left( {\frac{7}{9} + x} \right) \cdot \frac{3}{8} = \frac{{61}}{{90}} + \frac{x}{3}\].

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{11}}{{15}} - \left( {\frac{7}{9} + x} \right) \cdot \frac{3}{8} = \frac{{61}}{{90}} + \frac{x}{3}\]

\[\frac{{11}}{{15}} - \frac{7}{{24}} - \frac{{3x}}{8} - \frac{{61}}{{90}} - \frac{x}{3} = 0\]

\[\frac{{ - 17}}{{72}} - \left( {\frac{{3x}}{8} + \frac{x}{3}} \right) = 0\]

\[\frac{{17}}{{24}}x =  - \frac{{17}}{{72}}\]

\[x =  - \frac{1}{3}\]

Vậy \[x =  - \frac{1}{3}\]

81. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng

\[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > \frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\]

\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{99}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - 2 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + ... + \frac{1}{{50}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}\]

Ta có \(\frac{1}{{51}} > \frac{1}{{100}};\,\,\frac{1}{{52}} > \frac{1}{{100}};\,\,...;\,\,\frac{1}{{99}} > \frac{1}{{100}}.\)

Do đó \[\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} + ... + \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} = \frac{{50}}{{100}} = \frac{1}{2}.\]

Vậy \[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > \frac{1}{2}.\]

82. Tự luận
1 điểm

Tính: 111 : 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 111 : 3 = 37.

83. Tự luận
1 điểm

Viết dưới dạng 1 lũy thừa: 123.33.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 123.33 = (12.3)3 = 363.

84. Tự luận
1 điểm

Năm 1200 thuộc thế kỉ nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Năm 1200 thuộc thế kỉ XII.

85. Tự luận
1 điểm

Tính: \[\frac{{1200}}{8}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\frac{{1200}}{8} = 150.\]

86. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{121}}{{111}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có \[\frac{{121}}{{111}}\] là phân số tối giản.

87. Tự luận
1 điểm

Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao?

Xem đáp án

Lời giải:

Trọng lượng  của mỗi bao là:

1260 : 28 = 45 (kg).

Só bao cẩn có để chứa 1665 kg lúa là:

1665 : 45 = 37 (bao).

88. Tự luận
1 điểm

127 500 cm2 bằng bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 127 500 cm2 = 12,75 m2.

89. Tự luận
1 điểm

Tính:

128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2] : 4.

Xem đáp án

Lời giải:

128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2] : 4

128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2 ] : 4

= 128 ‒ [68 + 8.22 ] : 4

= 128 ‒ [68 + 32] : 4

= 128 ‒ 100 : 4

= 128 ‒ 25

= 103.

90. Tự luận
1 điểm

12 m 15 dm bằng bao nhiêu m?

Xem đáp án

Lời giải:

12 m 15 dm = 12 m + 1,5 m = 13,5 m.

91. Tự luận
1 điểm

12m 15 dm bằng bao nhiêu dm?

Xem đáp án

Lời giải:

12 m 15 dm = 120 dm + 15 dm = 135 dm.

92. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 13 ‒ 2(x + 3) = 27.

Xem đáp án

Lời giải:

13 ‒ 2(x + 3) = 27

2(x + 3) = 13 27

2(x + 3) = ‒14

x + 3 = ‒14 : 2

x + 3 = ‒7

x = ‒7 3

x = ‒10

Vậy x = ‒10.

93. Tự luận
1 điểm

Tính:

133 : 7 + 154 : 7 + 413 : 7.

Xem đáp án

Lời giải:

133 : 7 + 154 : 7 + 413 : 7

= (133 + 154 + 413) : 7

= 700 : 7

= 100.

94. Tự luận
1 điểm

134,65 cm2 bằng bao nhiêu m2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 134,65 cm2 = 0,0013465 m2.

95. Tự luận
1 điểm

Tính: 135 × 45.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 135 × 45 = 6075.

96. Tự luận
1 điểm

135 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

1 giờ = 60 phút

135 phút \[ = \frac{{135}}{{60}}\] giờ = 2,25 giờ.

97. Tự luận
1 điểm

25% của 135 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

25% của 135 là:

135 × 25 : 100 = 33,75.

98. Tự luận
1 điểm

13 hm2 24 dam2 = ? dam2

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 13 hm24 dam2 = 1 324 dam2.

99. Tự luận
1 điểm

Tính: 143 × 25 + 25 × 35 + 75 × 39 + 75 × 139.

Xem đáp án

Lời giải:

 143 × 25 + 25 × 35 + 75 × 39 + 75 × 139

= [25 × (143 + 35)] + [75 × (39 + 139)]

=  25 × 178 + 75 × 178 

= (25 + 75) × 178

= 100 × 178

 = 17 800.

100. Tự luận
1 điểm

Tính: 144 : 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 144 : 3 = 48.