
100 câu hỏi
Lời giải:
Khi chia cho 7, ta được 7 số dư: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6
Mà 100 chia 7 bằng 14 dư 2
Suy ra với ít nhất 15 số trong đó sẽ có 2 số có cùng số dư khi chia cho 7.
Lời giải:
Từ đề bài suy ra: \(\frac{1}{{x + y}} + \frac{1}{{y + z}} + \frac{1}{{z + x}} = \frac{{133}}{{10}}:19 = \frac{{17}}{{10}}\)
Từ đề bài suy ra: \(\frac{x}{{y + z}} + \frac{y}{{x + z}} + \frac{z}{{x + y}} = \frac{{133}}{{10}}:7 = \frac{{19}}{{10}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{x}{{y + z}} + 1 + \frac{y}{{x + z}} + 1 + \frac{z}{{x + y}} + 1 = \frac{{19}}{{10}} + 3\\(x + y + z)(\frac{1}{{x + y}} + \frac{1}{{y + z}} + \frac{1}{{z + x}}) = \frac{{49}}{{10}}\\(x + y + z).\frac{{17}}{{10}} = \frac{{49}}{{10}}\\x + y + z = \frac{{49}}{{17}}\end{array}\)
Lời giải:
Số điểm mà trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng là:
30 - 5 = 25
+ Xét 25 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng.
cứ 1 điểm sẽ tạo với 25 điểm còn lại 25 - 1 (đường thẳng)
Với 25 điểm sẽ tạo được: (25 - 1).25 (đường thẳng)
Theo cách tính trên mỗi đường thẳng đã được tính hai lần, nên thực tế số đường là: (25-1).25:2 = 300 (đường thẳng)
+Xét 5 điểm thẳng hàng ta có: qua 5 điểm thẳng hàng ta có duy nhất 1 đường thẳng
+ Xét 25 điểm nằm ngoài đường thẳng với 5 điểm nằm trên đường thẳng ta có:
Cứ 1 điểm nằm ngoài đường thẳng sẽ tạo với 5 điểm năm trên đường thẳng 5 đường thẳng.
Với 25 điểm nằm ngoài đường thẳng sẽ tạo với 5 điểm trên đường thẳng số đường thẳng là:
5 × 25 = 125 (đường thẳng)
Vậy với 30 điểm trong đó có đúng 5 điểm thẳng hàng ngoài ra không còn 3 điểm nào thẳng hàng thì sẽ vẽ được số đường thẳng là: 300 + 1 + 125 = 426 (đường thẳng)
Lời giải:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{{4{\rm{a}} - 3b}}{{4c - 3{\rm{d}}}} = \frac{{4{\rm{a}} + 3b}}{{4c + 3{\rm{d}}}} = \frac{{4{\rm{a - 3b + 4a}} + 3b}}{{4c - 3{\rm{d}} + 4c + 3{\rm{d}}}} = \frac{{4{\rm{a}} - 3b - 4{\rm{a}} - 3b}}{{4c - 3{\rm{d}} - 4c - 3{\rm{d}}}}\)
Suy ra \(\frac{{8{\rm{a}}}}{{8c}} = \frac{{ - 6b}}{{ - 6{\rm{d}}}}\) nên \(\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\) hay \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\)
Lời giải:
Ta có: A = 73 + 74 + 75 + 76 +….+798
= 73(1+7) + 75(1+7) +…+ 797(1+7)
= 73.8 + 75.8 +…+797.8
A chia hết cho 8.
Lời giải:
A = a2 + b2 ≥\(\frac{{{{(a + b)}^2}}}{2}\)≥ 22 : 2 = 2
Vậy GTNN của A = 2. Dấu bằng xảy ra khi a = b = 1.
Lời giải:
4a2 + 2b2 + 2c2 + 4ab - 2bc + 2b – 10c + 17 ≤ 0
(2a + b)2 + (b – c + 1)2 + (c – 4)2 ≤ 0
\(\left\{ \begin{array}{l}2{\rm{a}} + b = 0\\b - c + 1 = 0\\c - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{2}\\b = 3\\c = 4\end{array} \right.\)
Lời giải:
Ta có: a3 + b3 + 3ab = a3 + 3a2b +3ab2 + b3 – 3ab(a+b) + 3ab
= (a + b)3 + 3ab – 3ab(a+b)
=1 + 3ab – 3ab.1 = 1
Lời giải:
A = 25x2 – 20x + 7
A = (5x)2 – 2.5x.2 + 4 + 3
A = (5x – 2)2 + 3
Do (5x – 2)2 ³ 0, do đó (5x – 2)2 + 3 ³ 3 suy ra (5x – 2)2 + 3 > 0 (đpcm)
Vậy biểu thức A luôn dương.
Lời giải:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{ab + ac}}{2} = \frac{{ba + bc}}{3} = \frac{{ca + cb}}{4} = \frac{{ab + ac + ba + bc - ca - cb}}{{2 + 3 - 4}} = \frac{{2ab}}{1}\) (1)
\(\frac{{ab + ac}}{2} = \frac{{ba + bc}}{3} = \frac{{ca + cb}}{4} = \frac{{ab + ac - ba - bc + ca + cb}}{{2 - 3 + 4}} = \frac{{2ac}}{3}\) (2)
\(\frac{{ab + ac}}{2} = \frac{{ba + bc}}{3} = \frac{{ca + cb}}{4} = \frac{{ - ab - ac + ba + bc + ca + cb}}{{ - 2 + 3 + 4}} = \frac{{2bc}}{5}\) (3)
Ta có (1) = (2) và (2) = (3) nên:
\(\frac{{2ab}}{1} = \frac{{2ac}}{3}\) (4) và \(\frac{{2ac}}{3} = \frac{{2bc}}{5}\) (5)
Xét (4) ta có: \(\frac{{2ab}}{1} = \frac{{2ac}}{3}\) suy ra \(\frac{b}{1} = \frac{c}{3}\) nên \(\frac{b}{5} = \frac{c}{{15}}\) (6)
Xét (5) ta có: \(\frac{{2ac}}{3} = \frac{{2bc}}{5}\) suy ra \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}\) (7)
Từ (6), (7) suy ra \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{{15}}\) (đpcm)
Lời giải:
A = \(\frac{a}{{a + b}} = \frac{b}{{b + c}} + \frac{c}{{c + a}}\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{{a + b}} > \frac{a}{{a + b + c}}\\\frac{b}{{b + c}} > \frac{b}{{a + b + c}}\\\frac{c}{{c + a}} > \frac{c}{{a + b + c}}\end{array} \right.\)
Suy ra \[\frac{a}{{a + b}} + \frac{b}{{b + c}} + \frac{c}{{a + c}} > \frac{a}{{a + b + c}} + \frac{b}{{a + b + c}} + \frac{c}{{a + b + c}}\]
Mà \(\frac{a}{{a + b + c}} + \frac{b}{{a + b + c}} + \frac{c}{{a + b + c}} = \frac{{a + b + c}}{{a + b + c}} = 1\)
Do đó A > 1 (1)
Lại có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{{a + b}} < \frac{{a + c}}{{a + b + c}}\\\frac{b}{{b + c}} < \frac{{b + a}}{{a + b + c}}\\\frac{c}{{c + a}} < \frac{{c + b}}{{a + b + c}}\end{array} \right.\)
Suy ra \(\frac{a}{{a + b}} + \frac{b}{{b + c}} + \frac{c}{{a + c}} < \frac{{a + c}}{{a + b + c}} + \frac{{b + a}}{{a + b + c}} + \frac{{c + a}}{{a + b + c}}\)
Mà \(\frac{{a + c}}{{a + b + c}} + \frac{{b + a}}{{a + b + c}} + \frac{{c + a}}{{a + b + c}} = \frac{{a + c + b + a + c + a}}{{a + b + c}} = \frac{{2(a + b + c)}}{{a + b + c}} = 2\)
Do đó A < 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra 1 < A < 2
Vậy A = \(\frac{a}{{a + b}} = \frac{b}{{b + c}} + \frac{c}{{c + a}}\) không phải là số nguyên (đpcm)
Lời giải:
Đặt \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k\) nên \(a = bk;\,\,\,c = dk\)
Ta có: \(\frac{{7{a^2} + 3ab}}{{11{a^2} - 8{b^2}}} = \frac{{7{b^2}{k^2} + 3{b^2}k}}{{11{b^2}{k^2} - 8{b^2}}} = \frac{{{b^2}(7{k^2} + 3k)}}{{{b^2}(11{k^2} - 8)}} = \frac{{7{k^2} + 3k}}{{11{k^2} - 8}}\) (1)
\(\frac{{7{c^2} + 3cd}}{{11{c^2} - 8{d^2}}} = \frac{{7{d^2}{k^2} + 3{d^2}k}}{{11{d^2}{k^2} - 8{d^2}}} = \frac{{{d^2}(7{k^2} + 3k)}}{{{d^2}(11{k^2} - 8)}} = \frac{{7{k^2} + 3k}}{{11{k^2} - 8}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra đpcm.
Lời giải:
Khi chia 20142014....2014 cho 2013 được 2014 số dư.
Nên tồn tại ít nhất 2 số có cùng số dưa khi chia cho 2013.
Giả sử hai số đó là Sm, Sn
Suy ra Sm, Sn ⋮ 2013.
20142014...2014000..0 ⋮ 2013
20142014..2014.10k ⋮ 2013
20142014...2014 ⋮ 2013
Vậy tồn tại 1 số có tận cùng là 2014 chia hết cho 2013 (đpcm)

Vì AB = AC nên tam giác ABC cân tại A, do đó \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)
Xét tam giác ABD và ACE có:
AB = AC (gt)
\(\widehat A\) chung
Do đó DABD = D ACE (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra BD = CE.
Xét tam giác BEC và CDB có:
BD = CE (cmt)
\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (cmt)
Do đó DBEC = DCDB (cạnh góc vuông – góc nhọn)
Suy ra BE = CD
Xét tam giác OEB và ODC có
\(\widehat {OEB} = \widehat {ODC} = {90^ \circ }\) (gt)
BE = CD (cmt)
\(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\) (2 góc tương ứng do tam giác ABD = ACE)
Do đó DOEB = DODC (g.c.g)
Lời giải:
Gọi 3 số chẵn liên tiếp là 2x, 2x + 2, 2x + 4
Tích 3 số chẵn là:
2x (2x + 2) . (2x + 4)
= (4x2 + 4x) (2x + 4)
= 8x3 + 8x2 +16x2 + 16x
= 8x (x + 1) (x + 2) chia hết cho 8. (đpcm)
Lời giải:
Ta có: x2 + x + 1
= \(\left( {{x^2} + x + \frac{1}{4}} \right) + \frac{3}{4}\)
\(\begin{array}{l} = \left( {{x^2} + 2.\frac{1}{2}.x + \frac{1}{{{2^2}}}} \right) + \frac{3}{4}\\ = {\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4}\end{array}\)
Vậy đa thức x2 + x + 1 vô nghiệm (đpcm)
Lời giải:
Ta có: \(\frac{1}{{{5^2}}} > \frac{1}{{5.6}};\,\,\,\frac{1}{{{6^2}}} > \frac{1}{{6.7}};\,\,....\,;\frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{{100.101}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{{5.6}} + \frac{1}{{6.7}} + ... + \frac{1}{{100.101}}\\\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + ... + \frac{1}{{100}} - \frac{1}{{101}}\\\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{1}{5} - \frac{1}{{101}}\\\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > \frac{{96}}{{505}} > \frac{1}{6}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\end{array}\)
Ta có: \(\frac{1}{{{5^2}}} < \frac{1}{{4.5}};\,\,\,\frac{1}{{{6^2}}} < \frac{1}{{5.6}};\,\,....\,;\frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{{99.100}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{{4.5}} + \frac{1}{{5.6}} + ... + \frac{1}{{99.100}}\\\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\\\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{4} - \frac{1}{{100}}\\\frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{6}{{25}} < \frac{1}{4}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array}\)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{1}{6} < B < \frac{1}{4}\) (đpcm)
Lời giải:
Ta có: \(\frac{{b - c}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} = \frac{{b - a + a - c}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} = \frac{{\left( {b - a} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} + \frac{{a - c}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} = \frac{1}{{a - b}} + \frac{1}{{c - a}}\) (1)
Tương tự: \(\frac{{c - a}}{{\left( {b - c} \right)\left( {b - a} \right)}} = \frac{1}{{b - c}} + \frac{1}{{a - b}}\) (2)
\(\frac{{a - b}}{{\left( {c - a} \right).\left( {c - b} \right)}} = \frac{1}{{c - a}} + \frac{1}{{b - c}}\) (3)
Cộng (1), (2), (3) ta được:
\(\frac{1}{{a - b}} + \frac{1}{{c - a}} + \frac{1}{{b - c}} + \frac{1}{{a - b}} + \frac{1}{{c - a}} + \frac{1}{{b - c}} = \frac{2}{{a - b}} + \frac{2}{{b - c}} + \frac{2}{{c - a}}\) (đpcm)
Lời giải:
Ta có: a2 – ab + b2 ⋮ 9
4(a2 – ab + b2) ⋮ 9.
3(a – b)2 + (a + b)2 ⋮ 9 (1)
Hay 3 (a – b)2 + (a + b)2 ⋮ 3
Mà 3(a – b)2 ⋮ 3 nên (a + b) ⋮ 3 (*)
Do 3 là số nguyên tố nên suy ra (a – b)2 ⋮ 9 (2)
Từ (1) và (2) suy ra 3 (a – b)2 ⋮ 9 suy ra (a – b)2 ⋮ 3, do đó (a – b) ⋮ 3 (**)
Từ (*) và (**) suy ra điều phải chứng minh.
Lời giải:
Số có 3 chữ số nằm trong khoảng từ 100 đến 999.
Vậy có tổng cộng: 999 – 100 + 1 = 900 số có 3 chữ số.
Ta xét từng chữ số trong số có 3 chữ số:
+ Chữ số hàng trăm: từ 1 đến 9 (vì không được có số 0) Þ có 9 cách chọn
+ Chữ số hàng chục: từ 1 đến 9 (vì không được có số 0) Þ có 9 cách chọn
+ Chữ số hàng đơn vị: 9 cách chọn
Số các số có 3 chữ số mà không chứa chữ số 0 là:
9 ´ 9 ´ 9 = 729 (số)
Lời giải:
Các số là bội của 4 từ 14 đến 199 là các số thuộc dãy số sau: 16; 20; 24; 28;....;196.
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là 20 – 16 = 4.
Số số hạng của dãy số trên là (196 – 16) : 4 +1 = 46 (số)
Vậy từ 14 đến 199 có 46 số là bội của 4.
Lời giải:
Xét số n = 2026! + 2
Số n chia hết cho 2 vì cả 2026! và 2 đều chia hết cho 2.
Hơn nữa, n ³ 2, vậy n là hợp số
Xét số n + 1 = 2026! + 3
Số n + 1 chia hết cho 3 vì cả 2026! (chừa thừa số 3) và 3 đều chia hết cho 3.
Hơn nữa, n + 1 ³ 3.
Vậy n + 1 là hợp số.
Tương tự như vậy, xét số n + k – 2 = 2026! + k, với k là một số nguyên từ 2 đến 2026.
Số n + k – 2 chia hết cho k vì 2026! chứa thừa số k ( do 2 £ k £ 2026) và k chia hết cho k.
Hơn nữa, n + k – 2 > k.
Vậy n + k – 2 là hợp số
Như vạy, ta có dãy số 2025 số tự nhiên liên tiếp sau đều là hợp số:
2026! + 2, 2026! + 3, 2026! + 4,...+ 2026! + 2026
Dãy này có đúng 2026 – 2 + 1 = 2025 số tự nhiên liên tiếp và mỗi số trong dãy đều là hợp số.
Lời giải:
1 giờ người đó hoàn thành công việc thì cần số người là:
20 ´ 6 = 120 (người)
Muốn hoàn thành công việc đó trong 4 giờ thì cần số người là:
120 : 4 = 30 (người)
Đáp án: 30 người
Lời giải:
Tổng số viên gạch cần để lát là:
30 : 0,25 = 120 (viên)
Đáp số: 120 viên
Lời giải:
Xét parabol trên mặt phẳng Oxy có đỉnh I (0; 3) và cắt trục Ox tại hai điểm (-1; 0) và
(1; 0).
Khi đó phương trình của parabol là y = -3x2 + 3
Khi đó diện tích một cánh hoa là: \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| { - 3{x^2} + 3} \right|dx} \)= 4 (dm2)
Diện tích 1 hình lục giác đều cạnh bằng 2 dm là: \(6.\frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{4} = 6\sqrt 3 \)
Khi đó diện tích của một hình là \(6\sqrt 2 + 6.4 = 24 + 6\sqrt 2 \) (dm2)
Diện tích của bức tường là: 3 ´ 4 = 12 (m2) = 1200 (dm2)
Bạn Hoa có thể vẽ tối đa số hình có cùng kích thước lên bức tường cần trang trí là:
\(\left[ {1200:(24 + 6\sqrt 2 } \right] = 34\)
Vậy bạn Hoa có thể vẽ tối đa 34 hình có cùng kích thước trên lên bức tường cần trang trí
Lời giải
1 ´ (0,7 + 0,3) = 1
Lời giải:
|
1 |
6 |
3 |
1 |
6 |
3 |
1 |
6 |
3 |
1 |
Lời giải:
Diện tích hình vuông là:
4 ´ 4 = 16 (cm2)
Diện tích 4 hình tròn nữa là:
4 ´ 3,14 ´ 2 = 25,12 (cm2)
Diện tích hình bông hoa là:
16 + 25,12 = 41,12 (cm2)
Đáp số: 41,12 cm2
Lời giải:
Ta chia hình vuông thành 4 hình vuông nhỏ
Diện tích mỗi hình vuông nhỏ là:
8 : 4 = 2 (cm2)
Diện tích mỗi hình vuông nhỏ = cạnh ´ cạnh
Mà cạnh hình vuông nhỏ = bán kính hình tròn r
Vậy ta có:: r ´ r ´ 3,14 = 2 ´ 3,14 = 6,28 (cm2)
Diện tích hình tròn là:
6,28 ´ 4 = 25,12 (cm2)
Đáp số: 25,12 cm2
Lời giải:
Nửa chu vi của tấm gỗ là:
36 : 2 = 18 (dm)
Chiều dài của tấm gỗ là:
(18 + 6) : 2 = 12 (dm)
Chiều rộng của tấm gỗ là:
18 – 12 = 6 (dm)
Diện tích tấm gỗ là:
12 ´ 6 = 72 (dm2)
Đáp số: 72 dm2
Lời giải:
Gọi x (giờ) là thời gian 2 thuyền máy gặp nhau
Quãng đường thuyền máy đi từ A đến B khi gặp nhau là: x.(40 + 15) = 55x (km)
Quãng đường thuyền máy đi từ B đến B khi gặp nhau là: x.(55 – 15) = 40x (km)
Ta có phương trình: 55x + 40x = 200 – 10 = 190
95x = 190
x = 2
Vậy sau 2 giờ thì 2 thuyền máy gặp nhau.
Lời giải:
Ta có: \(\frac{3}{4};\frac{5}{6};\frac{1}{3}\) (MC = 12)
Do đó: \(\frac{3}{4} = \frac{9}{{12}};\,\,\,\,\,\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}};\,\,\,\,\,\frac{4}{{12}}\)
Vì \(\frac{4}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) nên \(\frac{1}{3} < \frac{3}{4} < \frac{5}{6}\)
Lời giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Số thứ hai là:
45 : 5 ´ 2 = 18
Số thứ nhất là:
45 + 18 = 63
Vậy số thứ nhất là 63 và số thứ hai là 18.
Lời giải:
Đặt MC = x thì:
MB = 3x suy ra BC = MB + MC = 3x + x = 4x
Vì hai tam giác ABM và ABC có chung chiều cao từ đỉnh A xuống cạnh BC nên
\(\frac{{{S_{ABM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{MB}}{{BC}} = \frac{{3x}}{{4x}} = \frac{3}{4}\)
Suy ra \({S_{ABM}} = \frac{3}{4} \times {S_{ABC}} = \frac{3}{4} \times 200 = 150\)cm2
Vậy diện tích tam giác ABM là 150 cm2

Ta có: \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \) nên \(\widehat C + \widehat {CBD} = 90^\circ \) (do tam giác BDC vuông tại D)
Suy ra\(\widehat A = \widehat {CBD}\)
Xét DABD và DBDC có:
\(\widehat A = \widehat {CBD}\) (cmt)
\(\widehat {ABD} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) (vì BD là đường cao)
Vậy DABD đồng dạng với DBDC (g.g)
Suy ra \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{CD}}\) hay \(B{D^2} = AB.CD = 1.3 = 3\)
Xét DABD vuông tại B, có: \(AD = \sqrt {A{B^2} + B{D^2}} = \sqrt {{1^2} + 3} = 2\,cm\) (định lí pi-ta-go)
Xét DBDC vuông tại D, có: \(BC = \sqrt {B{D^2} + D{C^2}} = \sqrt {3 + {3^2}} = 2\sqrt 3 \,cm\)(định lí pi-ta-go)
Vậy AD = 2 cm, BC = \(2\sqrt 3 \)cm.
Lời giải:
\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} + x} + 2x - 1} \right)\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} + x - {{(2x - 1)}^2}}}{{\sqrt {4{x^2} + x} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} + x - 4{x^2} + 4x - 1}}{{\sqrt {4{x^2} + x} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5x}}{{ - x.\sqrt {4 + \frac{1}{x}} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5 - \frac{1}{x}}}{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{x}} - 2 + \frac{1}{x}}}\\ = \frac{{5 - 0}}{{ - \sqrt {4 + 0} - 2 + 0}} = \frac{5}{{ - 4}} = - \frac{5}{4}\end{array}\]
Lời giải:
\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} + x} + 2x - 1} \right)\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} + x - {{(2x - 1)}^2}}}{{\sqrt {4{x^2} + x} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} + x - 4{x^2} + 4x - 1}}{{\sqrt {4{x^2} + x} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5x}}{{ - x.\sqrt {4 + \frac{1}{x}} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5 - \frac{1}{x}}}{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{x}} - 2 + \frac{1}{x}}}\\ = \frac{{5 - 0}}{{ - \sqrt {4 + 0} - 2 + 0}} = \frac{5}{{ - 4}} = - \frac{5}{4}\end{array}\]
Lời giải:
Khi bạn Huệ viết thiếu chữ số 0 ở thừa số 103 tức là bạn đã nhân số tự nhiên với 13.
Thừa số 103 đã giảm đi: 103 – 13 = 90 (đơn vị)
Khi đó tích sẽ giảm đi một lượng bằng 90 lần số tự nhiên.
Số tự nhiên đó là: 37080 : 90 = 412
Tích đúng đó là: 412 ´ 103 = 42436
Đáp số: 42436
Lời giải:
Gọi số tự nhiên ban đầu là x, thừa số bị viết lộn là y
Khi nhân x với 142, bạn Lan viết lộn thừa số thứ hai thành y, kết quả tăng 27255
Ta có: x ´ y = x ´ 142 + 27255
x ´ (y – 142) = 27255
x ´ (9y – 142) = 3 ´ 5 ´ 1817
Giả sử y – 142 = 1817, ta có: y = 1817 + 142 = 1959.
Số tự nhiên ban đầu là: \(\frac{{27255}}{{1817}} = 15\)
Tích đúng đó là: 15 ´ 142 = 2130
Đáp số: 2130
Lời giải:
Làm tròn 51 259 617 đến hàng trăm nghìn được: 51300
Lời giải:
So sánh: \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{{12}}\); \(\frac{{13}}{{15}}\) (MC = 60)
Ta có: \(\frac{2}{3} = \frac{{40}}{{60}};\,\,\,\frac{5}{{12}} = \frac{{25}}{{60}};\,\,\,\,\,\frac{{13}}{{15}} = \frac{{52}}{{60}}\)
Vì \(\frac{{25}}{{60}} < \frac{{40}}{{60}} < \frac{{52}}{{60}}\) nên \(\frac{5}{{12}} < \frac{2}{3} < \frac{{13}}{{15}}\)
Vậy môn bóng bán được nhiều học sinh yêu thích nhất.
Lời giải:
Mua 1kg gạo hết số tiền là:
90 000 : 6 = 15 000 (đồng)
Mua 5 kg gạo hết số tiền là:
15 000 ´ 5 = 75 000 (đồng)
Bác Ngân mua gạo hết tất cả số tiền là:
90 000 + 75 000 = 165 000 (đồng)
Đáp số: 165 000 đồng
Lời giải:
\(\begin{array}{l}M = \frac{{1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2012}}}}{{{2^{2014}} - 2}}\\2M = \frac{{2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2013}}}}{{{2^{2014}} - 2}}\\M = \frac{{(2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2013}}) - (1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2012}})}}{{{2^{2014}} - 2}}\\M = \frac{{{2^{2013}} - 1}}{{{2^{2014}} - 2}}\end{array}\)
Lời giải:
Diện tích sàn lớp học là:
9 ´ 9 = 81 m2 = 810 000 dm2
Diện tích mỗi tấm gỗ là:
60 ´ 30 = 1800 cm2
Các chú thợ xây cần số tấm gỗ để lát kín sàn lớp học đó là:
810 000 : 1800 = 450 (tấm gỗ)
Đáp số: 450 tấm gỗ
Lời giải:
Ta có: C = (2x + 1)(x + 2)(x + 3)(2x – 1) = (4x2 – 1)(x + 2)(x + 3)
= (4x2 – 1)(x2 + 5x + 6) = 4x4 + 20x3 + 23x2 – 5x – 6
Dùng máy tính để tìm min
Vậy giá trị nhỏ nhất của C xấp xỉ - 6 tại x = 0
Lời giải:
Bán kính bảng chỉ dẫn là:
60 : 2 = 30 cm
Diện tích bảng chỉ dẫn là:
30 ´ 30 ´ 3,14 = 2826 (cm2)
Diện tích phần mũi tên trên biển báo là:
2826 ´ \(\frac{1}{5}\) = \(\frac{{2826}}{5}\) (cm2)
Diện tích phần còn lại là:
2826 - \(\frac{{2826}}{5}\) =\(\frac{{11304}}{5} = 2260,8\)(cm2)
Đáp số: 2260,8 cm2
Lời giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
\(\frac{5}{8}\):\(\frac{7}{8}\)= \(\frac{5}{7}\) (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
\(\left( {\frac{7}{8} + \frac{5}{7}} \right) \times 2 = \frac{{89}}{{28}}\)(cm)
Đáp số: \(\frac{{89}}{{28}}\) cm
Lời giải:
Đổi 3 tấn = 3000 kg
Ngày thứ hai kho sản xuất được là:
800 : 2 ´ 3 = 1200 (kg)
Ngày thứ ba sản xuất được là:
3000 – 800 – 1200 = 1000 (kg) = 1 tấn
Đáp số: 1 tấn
Lời giải:
Đáy lớn khu đất là:
\(40 \times \frac{3}{2} = 60\) (m)
Chiều cao khu đất là:
\(\frac{{40 + 60}}{2} = 50\) (m)
Diện tích khu đất là:
\(\frac{1}{2} \times 50 \times (40 + 60) = 2500\) (m2)
Diện tích xây nhà là:
2500 ´ 50% = 1250 (m2)
Diện tích đất làm vườn là:
2500 ´ 30% = 750 (m2)
Diện tích trồng hoa là:
2500 – 1250 – 750 = 500 (m2)
Đáp số: 500 m2
Lời giải:
Chiều dài mảnh vườn là:
(17 + 5) : 2 = 11 (m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
11 – 5 = 6 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
11 ´ 6 = 66 (m2)
Đáp số: 66 m2
Lời giải:
Chiều cao của hình tam giác đó là:
\(1,5 \times \frac{2}{3} = 1\) (dm)
Diện tích tam giác đó là:
\(\frac{1}{2} \times \left( {1,5 \times 1} \right) = 0,75\) (dm2)
Đáp số: 0,75 dm2
Lời giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
5 ´ 2 = 10 (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
(10 + 5) ´ 2 = 30 (m)
Đáp số: 30m
Lời giải:
Chiều cao phần đất mở rộng là:
42 ´ 2 : (2 + 4) = 14 (m)
Chiều cao mảnh đất mở rộng cũng chính là chiều cao mảnh đất ban đầu nên chiều cao mảnh đất ban đầu là 14 m.
Tổng 2 đáy mảnh đất ban đầu là:
420 ´ 2 : 14 = 60 (m)
Đáy nhỏ mảnh đất là:
(60 – 8) : 2 = 26 (m)
Đáy lớn mảnh đất là:
(60 + 8) : 2 = 34 (m)
Đáp số: Đáy nhỏ: 26m; Đáy lớn: 34 m
Lời giải:
Gọi chiều dài, chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật lần lượt là: x, y (m) (ĐK: x, y > 0)
Theo giả thiết ta có
Diện tích khu vườn là: x ´ y = 396 m2 (1)
Nếu tăng chiều rộng thêm 4 m thì khu vườn trở thành hình vuông tức: x = y + 4
Thay vào (1) ta được:
(y + 4) ´ y = 396
y2 + 4y = 396
y2 + 4y – 396 = 0
Giải phương trình ta được: y = 18 và y = -22
Do y > 0 nên y = 18
Do đó chiều dài của khu vườn là: 18 + 4 = 22 m
Chiều rộng của khu vườn là: 18 m
Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là:
(18 + 22) ´ 2 = 80 (m)
Chu vi là 80 m mà chia đều 1 mét nên có 80 đoạn
Mỗi đoạn cần 2 cọc, nhưng đoạn sau trùng đầu đoạn trước nên tổng số cọc là: 80 cọc.
Lời giải:
Chiều dài mảnh vườn là:
90 ´ 2 = 180 (m)
Chu vi mảnh vườn là:
(90 + 180) ´ 2 = 540 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
90 ´ 180 = 16200 (m2)
Đáp số: 16200 m2
Lời giải:
1 ngày có 24 giờ
Vậy 1 ngày 12 giờ = 24 + 12 = 36 giờ
Lời giải:
Gọi x là giá ban đầu của mỗi đôi giày (x > 0, x < 1320000)
Giá của đôi giày thứ nhất là x (đồng)
Giá của đôi giày thứ hai là x.(100% - 30%) = 0,7x (đồng)
Giá của đôi giày thứ ba là \(\frac{1}{2}\).x = 0,5x (đồng)
Theo đề bài ta có: x + 0,7x + 0,5x = 1320000
2,2x = 1320000
x = 600000
Vậy giá ban đầu của mỗi đôi giày là 600000 đồng
Lời giải:
Sau 1 năm, số lượng cá trong hồ là: 1000 + 1000x = 1000(1 + x) (con)
Sau 2 năm, số lượng cá trong hồ là: 1000(1 + x) + 1000(1 + x)x = 1000 (1 + x)2 (con)
Điều kiện: x > 0.
Để số lượng cá trong hồ sau 2 năm là 36000 thì ta có:
\(1000{(1 + x)^2} = 36000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 7\end{array} \right.\)
Loại x = -7
Vậy tốc độ tăng số cá mỗi là x = 5
Lời giải:
Gọi số bánh ngọt là x (x Î ℕ*, 100 £ x £ 150)
Vì nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ nên x là BC(10, 12, 15)
Ta có:
10 = 2 ´ 5
12 = 23 ´ 3
15 = 3 ´ 5
Suy ra BCNN (10, 12, 15) = 22 ´ 3 ´ 5 = 60
Suy ra BC(10, 12, 15) = B(60) = {0; 60; 120; 180;...}
Mà 100 £ x £ 150 nên x = 120
Vậy cửa hàng có 120 chiếc bánh ngọt
Lời giải:
Đáy bé của hình thang là: \(\frac{4}{5} \times 130 = 104\) (m)
Chiều cao hình thang là: 104 – 5 = 99 (m)
Diện tích thửa ruộng hình thang là: (130 + 104) ´ 99 : 2 = 11583 (m2)
Trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 65 kg thóc.
Số kg thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:
11583 : 100 ´ 65 = 7528,95 (kg)
Đáp số: 7528,95 kg
Lời giải:
Ta có: 1 kg = 1000 g.
Lời giải:
Số 0 là một số nguyên.
0 không phải là số nguyên âm cũng không phải là số nguyên dương.
Lời giải:
Ta có: \[3,12 = \frac{{312}}{{100}} = \frac{{213:4}}{{100:4}} = \frac{{78}}{{25}}.\]
Lời giải:
Số 0 không phải là số nguyên dương.
Lời giải:
Số 0 là số tự nhiên.
Lời giải:
(‒0,25)4.44
\[ = {\left( { - \frac{1}{4}} \right)^4} \cdot {4^4}\]
\[ = {\left( { - \frac{1}{4} \cdot 4} \right)^4}\]
\[ = {\left( { - \frac{4}{4}} \right)^4}\]
= (‒1)4 = 1.
Lời giải:
\[\left( {1 + \frac{7}{9}} \right) \cdot \left( {1 + \frac{7}{{20}}} \right) \cdot \left( {1 + \frac{7}{{33}}} \right) \cdot .. \cdot \left( {1 + \frac{7}{{2900}}} \right)\]
\[ = \frac{{16}}{9} \cdot \frac{{27}}{{20}} \cdot \frac{{40}}{{33}} \cdot ... \cdot \frac{{2\,\,907}}{{2\,\,900}}\]
\[ = \frac{{2 \cdot 8 \cdot 3 \cdot 9 \cdot 4 \cdot 10 \cdot ... \cdot 51 \cdot 57}}{{1 \cdot 9 \cdot 2 \cdot 10 \cdot 3 \cdot 11 \cdot ... \cdot 50 \cdot 58}}\]
\[ = \frac{{\left( {2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \cdot \cdot 51} \right)\left( {8 \cdot 9 \cdot 10 \cdot \cdot \cdot 57} \right)}}{{\left( {1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot \cdot \cdot 50} \right)\left( {9 \cdot 10 \cdot 11 \cdot \cdot \cdot 58} \right)}}\]
\[ = \frac{{51 \cdot 8}}{{50 \cdot 58}}\]
\[ = \frac{{51 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2}}{{25 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 29}}\]
\[ = \frac{{102}}{{725}}.\]
Lời giải:
Ta có:
\[\frac{{2013}}{1} + \frac{{2012}}{2} + \frac{{2011}}{3} + ... + \frac{2}{{2012}} + \frac{1}{{2013}}\]
\[ = \left( {1 + \frac{{2012}}{2}} \right) + \left( {1 + \frac{{2011}}{3}} \right) + ... + \left( {1 + \frac{2}{{2012}}} \right) + \left( {1 + \frac{1}{{2013}}} \right) + 1\]
\[ = \frac{{2014}}{2} + \frac{{2014}}{3} + ... + \frac{{2014}}{{2012}} + \frac{{2014}}{{2013}} + \frac{{2014}}{{2014}}\]
\[ = 2014 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2012}} + \frac{1}{{2013}} + \frac{1}{{2014}}} \right)\]
Nên từ đề bài, ta có:
\[\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2012}} + \frac{1}{{2013}} + \frac{1}{{2014}}} \right) \cdot x = 2014 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2012}} + \frac{1}{{2013}} + \frac{1}{{2014}}} \right)\]
Suy ra x = 2014.
Lời giải:
(145 × 99 + 145) ‒ (143 × 102 ‒ 143)
= [(145 × (99 + 1)] ‒ [(143 × (102 ‒ 1)]
= (145 × 100) ‒ (143 × 101)
= 14500 ‒ 14443
= 57.
Lời giải:
A = (‒2) + (‒59) ‒ (‒22) + 59
= ‒2 ‒ 59 + 22 + 59
= (‒2 + 22) + (‒59 + 59)
= 20.
Lời giải:
\[\frac{{{2^{23}} + {\rm{ }}{2^{24}} + {\rm{ }}{2^{25}}}}{{{2^{18}} + {2^{19}} + {2^{20}}}}\]
\[ = \frac{{{2^{18}}\left( {{2^5} + {\rm{ }}{2^6} + {\rm{ }}{2^7}} \right)}}{{{2^{18}}\left( {{2^0} + {2^1} + {2^2}} \right)}}\]
\[ = \frac{{{2^5}\left( {{2^0} + {\rm{ }}{2^1} + {\rm{ }}{2^2}} \right)}}{{{2^0} + {2^1} + {2^2}}}\]
= 25 = 32.
Lời giải:
\[\frac{{{2^3} \cdot {9^4} + {9^3} \cdot 45}}{{{9^2} \cdot 10 - {9^2}}}\]
\[ = \frac{{8 \cdot {9^4} + {9^3} \cdot 9 \cdot 5}}{{{9^2} \cdot 10 - {9^2}}}\]
\[ = \frac{{8 \cdot {9^4} + {9^4} \cdot 5}}{{{9^2} \cdot 10 - {9^2} \cdot 1}}\]
\[ = \frac{{{9^4} \cdot \left( {8 + 5} \right)}}{{{9^2} \cdot \left( {10 - 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{{9^4} \cdot 13}}{{{9^3}}}\]
= 9.13 = 117.
Lời giải:
(2x ‒ 1)3 = 27
(2x ‒ 1)3 = 33
2x ‒ 1 = 3
2x = 4
x = 2
Vậy x = 2.
Lời giải:
(3x ‒ 16y ‒24)2 = 9x2 + 16x + 32
[3x ‒ (16y + 24)]2 = 9x2 + 16x + 32
9x2 − 6x(16y + 24) + (16y + 24)2 = 9x2 + 16x + 32
−96xy – 144x + 256y2 + 768y + 576 = 16x + 32
256y2 − 96xy – 160x + 768y + 544 = 0
x(3y + 5) = 8y2 + 24y + 17
\[x = \frac{{8{y^2} + 24y + 17}}{{3y + 5}}\]
\[9x = \frac{{9\left( {8{y^2} + 24y + 17} \right)}}{{3y + 5}}\]
Do x ∈ ℤ nên \[\frac{{9\left( {8{y^2} + 24y + 17} \right)}}{{3y + 5}} \in \mathbb{Z}\] hay \[\frac{{72{y^2} + 216y + 153}}{{3y + 5}} \in \mathbb{Z}\]
Suy ra \[\frac{{24y\left( {3y + 5} \right) + 32\left( {3y + 5} \right) - 7}}{{3y + 5}} \in \mathbb{Z}\]
Do đó \[24y + 32 - \frac{7}{{3y + 5}} \in \mathbb{Z}\]
Mà y ∈ ℤ nên 3y + 5 ∈ Ư(7), mà Ư(7) = {‒7; ‒1; 1; 7}.
Ta có bảng giá trị:
|
3y + 5 |
‒7 |
‒1 |
1 |
7 |
|
y |
‒4 |
‒2 |
\( - \frac{4}{3}\) |
\(\frac{2}{3}\) |
Do y ∈ ℤ nên ta chọn y ∈ {‒4; ‒2}.
Lời giải:
(4x ‒ 3)4 = (4x ‒ 3)2
(4x ‒ 3)4 ‒ (4x ‒ 3)2 = 0
(4x ‒ 3)2.(4x ‒ 3)2 ‒ (4x ‒ 3)2 = 0
(4x ‒ 3)2.[(4x ‒ 3)2 ‒ 1] = 0
(4x ‒ 3)2 = 0 hoặc (4x ‒ 3)2 ‒ 1 = 0
⦁ Với (4x ‒ 3)2 = 0
4x ‒ 3 = 0
\[x = \frac{3}{4}\]
⦁ Với (4x ‒ 3)2 ‒ 1 = 0
4x ‒ 3 = 1 hoặc 4x ‒ 3 = ‒1
x = 1 hoặc \[x = \frac{1}{2}\]
Vậy \[x = \frac{3}{4}\]; x = 1; \[x = \frac{1}{2}\].
Lời giải:
\[\frac{{\left( { - \frac{5}{7} - \frac{7}{9} + \frac{9}{{11}} - \frac{{11}}{{13}}} \right) \cdot \left( {3 - \frac{3}{4}} \right)}}{{\left( {\frac{{10}}{{21}} + \frac{{14}}{{27}} - \frac{{18}}{{33}} + \frac{{22}}{{39}}} \right):\left( {2 - \frac{2}{3}} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( { - \frac{5}{7} - \frac{7}{9} + \frac{9}{{11}} - \frac{{11}}{{13}}} \right) \cdot \frac{9}{4}}}{{ - \frac{2}{3} \cdot \left( { - \frac{5}{7} - \frac{7}{9} + \frac{9}{{11}} - \frac{{11}}{{13}}} \right) \cdot \frac{3}{4}}}\]
\[ = \frac{{\frac{9}{4}}}{{ - \frac{2}{4}}} = \frac{9}{4} \cdot \left( { - 2} \right) = - \frac{9}{2}.\]
Lời giải:
(5x + 1)2 ‒ (5x + 3)(5x ‒ 3) = 30
25x2 + 10x + 1 − (25x2 − 9) = 30
25x2 + 10x + 1 − 25x2 + 9 = 30
10x + 10 = 30
10x = 30 ‒ 10
10x = 20
x = 2
Vậy x = 2.
Lời giải:
\[A = \frac{{38}}{{25}} + \frac{9}{{10}} - \frac{{11}}{{15}} + \frac{{13}}{{21}} - \frac{{15}}{{28}} + \frac{{17}}{{36}} - ... + \frac{{197}}{{4851}} - \frac{{199}}{{4950}}\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + \frac{{18}}{{20}} - \frac{{22}}{{30}} + \frac{{26}}{{42}} - ... + \frac{{394}}{{9702}} - \frac{{398}}{{9900}}\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + 2\left( {\frac{9}{{20}} - \frac{{11}}{{30}} + \frac{{13}}{{42}} - ... + \frac{{197}}{{9702}} - \frac{{199}}{{9900}}} \right)\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + 2\left( {\frac{9}{{4 \cdot 5}} - \frac{{11}}{{5 \cdot 6}} + \frac{{13}}{{6 \cdot 7}} - ... + \frac{{197}}{{98 \cdot 99}} - \frac{{199}}{{99 \cdot 100}}} \right)\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + 2\left[ {\left( {\frac{1}{4} + \frac{1}{5}} \right) - \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{6}} \right) + \left( {\frac{1}{6} + \frac{1}{7}} \right) - ... + \left( {\frac{1}{{98}} + \frac{1}{{99}}} \right) - \left( {\frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right)} \right]\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + 2 \cdot \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{{100}}} \right)\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + 2 \cdot \left( {\frac{{25}}{{100}} - \frac{1}{{100}}} \right)\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + 2 \cdot \frac{{24}}{{100}}\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + 2 \cdot \frac{6}{{25}}\]
\[ = \frac{{38}}{{25}} + \frac{{12}}{{25}}\]
\[ = \frac{{50}}{{25}} = 2\]
Vậy A = 2.
Lời giải:
Ta có: a ‒ 3 = a ‒ 14 + 11
Để (a ‒ 3) ⋮ (a ‒14) thì (a ‒ 14 + 11) ⋮ (a ‒ 14)
Mà (a ‒ 14) ⋮ (a ‒ 14) nên 11 ⋮ (a ‒ 14)
Hay a ‒ 14 ∈ Ư(11), mà Ư(11) = {‒11; ‒1; 1; 11}.
Ta có bảng giá trị:
|
a ‒ 14 |
‒11 |
‒1 |
1 |
11 |
|
a |
3 |
13 |
15 |
25 |
Vậy các giá trị của a là a ∈ {3; 13; 15; 25}.
Lời giải:
(a + b + c)3
= (a + b)3 + 3(a + b)2.c + 3.(a + b).c2 + c3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + 3(a + b)2.c + 3.(a + b).c2 + c3
= a3 + b3 + c3 + [3a2b + 3ab2 + 3(a + b)2.c + 3.(a + b).c2]
= a3 + b3 + c3 + [3ab(a + b) + 3(a + b)2c + 3(a + b)c2]
= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)[ab + (a + b)c + c2]
= a3 +b3 + c3 + 3(a + b)(ab + ac + bc + c2)
= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)[a.(b + c) + c.(b + c)]
= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)(b + c)(a + c).
Lời giải:
Theo bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\[a + 2{b^3} = a + {b^3} + {b^3} \ge 3\sqrt[3]{{a \cdot {b^3} \cdot {b^3}}} = 3\sqrt[3]{{a{b^6}}}.\]
Suy ra \[\frac{{{a^2}}}{{a + 2{b^3}}} = \frac{{a\left( {a + 2{b^3}} \right) - 2a{b^3}}}{{a + 2{b^3}}} = a - \frac{{2a{b^3}}}{{a + {b^3} + {b^3}}} \ge a - \frac{{2a{b^3}}}{{3\sqrt[3]{{a{b^6}}}}} = a - \frac{{2b\sqrt[3]{a}}}{3}.\]
Tương tự, ta có: \[\frac{{{b^2}}}{{b + 2{c^3}}} \ge b - \frac{{2c\sqrt[3]{b}}}{3};\,\,\frac{{{c^2}}}{{c + 2{a^3}}} \ge c - \frac{{2a\sqrt[3]{c}}}{3}.\]
Cộng vế theo vế của các bất đẳng thức, ta được:
\[P = \frac{{{a^2}}}{{a + 2{b^3}}} + \frac{{{b^2}}}{{b + 2{c^3}}} + \frac{{{c^2}}}{{c + 2{a^3}}} \ge a + b + c - \frac{2}{3}\left( {b\sqrt[3]{a} + c\sqrt[3]{b} + a\sqrt[3]{c}} \right)\]
Mặt khác, a + b + c = 3 nên ta có:
\[P = \frac{{{a^2}}}{{a + 2{b^3}}} + \frac{{{b^2}}}{{b + 2{c^3}}} + \frac{{{c^2}}}{{c + 2{a^3}}} \ge 3 - \frac{2}{3}\left( {b\sqrt[3]{a} + c\sqrt[3]{b} + a\sqrt[3]{c}} \right)\].
Theo bất đẳng thức Cauchy, ta có: \[a + a + 1 \ge 3\sqrt[3]{{a \cdot a}} = 3\sqrt[3]{{{a^2}}}\]
Suy ra \[b\sqrt[3]{a} \le \frac{1}{3}b\left( {a + a + 1} \right) = \frac{{2ab + b}}{3}.\]
Tương tự, ta có: \[c\sqrt[3]{b} \le \frac{{2bc + c}}{3};\,\,a\sqrt[3]{c} \le \frac{{2ac + a}}{3}.\]
Cộng vế theo vế của các bất đẳng thức, ta được:
\[b\sqrt[3]{a} + c\sqrt[3]{b} + a\sqrt[3]{c} \le \frac{{2ab + b}}{3} + \frac{{2bc + c}}{3} + \frac{{2ac + a}}{3} = \frac{2}{3}\left( {ab + bc + ca} \right) + \frac{1}{3}\left( {a + b + c} \right)\]
Ta có: (a – b)2 + (b – c)2 + (c – a)2 ≥ 0
2a2 + 2b2 + 2c2 – 2ab – 2bc – 2ca ≥ 0
a2 + b2 + c2 – ab – bc – ca ≥ 0
a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ca ≥ 3ab + 3bc + 3ca
(a + b + c)2 ≥ 3(ab + bc + ca)
32 ≥ 3(ab + bc + ca)
Suy ra ab + bc + ca ≤ 3.
Từ đó ta có \[b\sqrt[3]{a} + c\sqrt[3]{b} + a\sqrt[3]{c} \le \frac{2}{3} \cdot 3 + \frac{1}{3} \cdot 3 = 3.\]
Do đó \[P = \frac{{{a^2}}}{{a + 2{b^3}}} + \frac{{{b^2}}}{{b + 2{c^3}}} + \frac{{{c^2}}}{{c + 2{a^3}}} \ge 3 - \frac{2}{3} \cdot 3 = 1.\]
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = 1.
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 1, khi a = b = c = 1.
Lời giải:
Xét phương trình (m2 + 2m + 2)x2 ‒ (m2 ‒ 2m + 2)x ‒ 1 = 0
Ta có: ac = (m2 + 2m + 2).(‒1) = ‒[(m + 1)2 + 1] < 0 nên phương trình luôn có 2 nghiệm trái dấu.
Theo định lí Viète, ta có: \[S = {x_1} + {x_2} = \frac{{{m^2} - 2m + 2}}{{{m^2} + 2m + 2}}\]
Suy ra S.m2 + 2Sm + 2S = m2 ‒ 2m + 2
Hay (S ‒ 1)m2 + 2(S + 1)m + 2(S ‒ 1) = 0 (*)
Phương trình (*) có ∆’ = (S + 1)2 ‒ 2(S ‒ 1)2 = ‒S2 + 6S ‒ 1.
Để tồn tại giá trị của S, m thì phương trình (*) phải có nghiệm m hay ∆’ ≥ 0.
Tức là ‒S2 + 6S ‒ 1 ≥ 0 hay \[3 - 2\sqrt 2 \le S \le 3 + 2\sqrt 2 \]
Vậy biểu thức S có GTNN là \[3 - 2\sqrt 2 \], GTLN là \[3 + 2\sqrt 2 \].
Lời giải:
a) Từ phương trình (2) ta có: x = 3m + 1 ‒ 2y
Thay vào phương trình (1) ta có:
(m ‒ 1)(3m + 1 ‒ 2y) ‒ (m ‒1)y = m ‒ 37
(m ‒ 1)(3m + 1) ‒ 2(m ‒1)y ‒ (m ‒ 1)y = m ‒ 37
(m ‒ 1)(3m + 1) ‒ 3(m ‒ 1)y = m‒ 37
3m2 + m ‒ 3m ‒ 1 ‒ 3(m ‒ 1)y = m ‒ 37
3m2 ‒ 2m ‒ 1 ‒ 3(m ‒ 1)y = m‒ 37
‒3(m ‒ 1)y = ‒3m2 + 3m ‒ 36
Xét thấy m = 1 thì phương trình trên vô nghiệm, do đó m ≠ 1, khi đó ta có:
\[y = \frac{{3{m^2} - 3m + 36}}{{3\left( {m - 1} \right)}} = \frac{{{m^2} - m + 12}}{{m - 1}}\].
Do đó, x = 3m + 1 ‒ 2y
\[ = 3m + 1 - 2 \cdot \frac{{{m^2} - m + 12}}{{m - 1}}\]
\[ = \frac{{3{m^2} - 3m + m - 1 - 2{m^2} + 2m - 24}}{{m - 1}}\]
\[ = \frac{{{m^2} - 25}}{{m - 1}}\]
Vậy với m ≠ 1 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{{{m^2} - 25}}{{m - 1}};\,\,\frac{{{m^2} - m + 12}}{{m - 1}}} \right).\)
b) Theo câu a, ta có: \[x = \frac{{{m^2} - 25}}{{m - 1}} = m + 1 - \frac{{24}}{{m - 1}}\] và \[y = \frac{{{m^2} - m + 12}}{{m - 1}} = m + \frac{{12}}{{m - 1}}\]
Để x và y nguyên, thì m ‒ 1 phải là ước của 24 và 12.
Mà ƯC(24, 12) = Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12; ‒1; ‒2; ‒3; ‒4; ‒6; ‒12}.
Do đó, m ‒ 1 ∈ {1; 2; 3; 4; 6; 12; ‒1; ‒2; ‒3; ‒4; ‒6; ‒12}.
Suy ra m ∈ {2; 3; 4; 5; 7; 13; 0; ‒1; ‒2; ‒3; ‒5; ‒11} (thỏa mãn).
Ta tính:
\[x + y = 2m + 1 + \frac{{12}}{{m - 1}} - \frac{{24}}{{m - 1}} = 2m + 1 - \frac{{12}}{{m - 1}}\].
Để x + y nhỏ nhất, ta thử các giá trị của m:
Khi m = ‒11, x + y = ‒22 + 1 + 1 = ‒20;
Khi m = ‒5, x + y = ‒10 + 1 + 2 = ‒7;
Khi m = ‒3, x + y = ‒6 + 1 + 3 = ‒2;
Khi m = ‒2, x + y = ‒4 + 1 + 4 = 1;
Khi m = ‒1, x + y = ‒2 + 1 + 6 = 5;
Khi m = 0, x + y = 0 + 1 + 12 = 13;
Khi m = 2, x + y = 4 + 1 ‒ 12 = ‒7;
Khi m = 3, x + y = 6 + 1 ‒ 6 = 1;
Khi m = 4, x + y = 8 + 1 ‒ 4 = 5;
Khi m = 5, x + y = 10 + 1 ‒ 3 = 8;
Khi m = 7, x + y = 14 + 1 ‒ 2 = 13;
Khi m = 13, x + y = 26 + 1 ‒ 1 = 26.
Giá trị nhỏ nhất của x + y là ‒20 khi m = ‒11.
Vậy m = ‒11.
Lời giải:
(n + 5) chia hết (2n ‒ 1)
2(n + 5) chia hết (2n ‒ 1)
(2n + 10 ) chia hết (2n ‒ 1)
(2n ‒ 1 + 11) chia hết (2n ‒ 1)
11 chia hết (2n ‒ 1)
Nên 2n ‒ 1 ∈ Ư(11)
Vậy 2n ‒ 1 ∈ {‒1; ‒11; 1; 11}.
Nếu: 2n ‒ 1 = ‒1 thì n = 0;
2n ‒ 1 = ‒11 thì n = ‒5;
2n ‒ 1 = 11 thì n = 6;
2n ‒ 1 = 1 thì n = 1.
Vậy các giá trị của n là n ∈ {0; ‒5; 6; 1}.
Lời giải:
Ta có: x + 1; 2y + 3 là ước tự nhiên của 12.
Mà 12 = 1.12 = 2.6 = 3.4.
Do 2y + 3 là số lẻ nên 2y + 3 = 1 hoặc 2y + 3 = 3
⦁ Với 2y + 3 = 2 thì \[y = - \frac{1}{2}\] (loại).
⦁ Với 2y + 3 = 3 thì y = 0, suy ra x + 1 = 4 hay x = 3.
Vậy (x; y) = (3; 0).
Lời giải:
(x + 1)(x + 4)(x + 2)(x + 3) ‒ 24
= (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6) ‒ 24
= (x2 + 5x + 5 ‒ 1)(x2 + 5x + 5 + 1) ‒ 24
= (x2 + 5x + 5)2 ‒ 1 ‒ 24
= (x2 + 5x + 5)2 ‒ 25
= x(x + 5)(x2 + 5x + 10).
Lời giải:
(x + 2)2 ‒ x + 4 = 0
x2 + 4x + 4 − x + 4 = 0
x2 + 3x + 8 = 0
x2 + 2x.1,5 + 2,25 + 5,75 = 0
(x + 1,5)2 + 5,75 = 0
Ta có: (x + 1,5)2 ≥ 0 với mọi x nên (x + 1,5)2 + 5,75 > 0 với mọi x.
Vậy phương trình vô nghiệm.
Lời giải:
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = xy + 3y - 1\\x + y = \frac{{{x^2} + y + 1}}{{1 + {x^2}}}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2xy + {y^2} - xy - 3y + 1 = 0\\x + y = \frac{{{x^2} + 1}}{{1 + {x^2}}} + \frac{y}{{1 + {x^2}}}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + xy + {y^2} - 3y + 1 = 0\\x + y - 1 = \frac{y}{{1 + {x^2}}}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y\left( {x + y - 3} \right) = - \left( {{x^2} + 1} \right)\\x + y - 3 = \frac{y}{{1 + {x^2}}} - 2\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{y}{{1 + {x^2}}}\left( {x + y - 3} \right) = - 1\\x + y - 3 = \frac{y}{{1 + {x^2}}} - 2\end{array} \right.\]
Đặt \[\frac{y}{{1 + {x^2}}} = a;\,\,x + y - 3 = b,\] khi đó ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}ab = - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\b = a - 2\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Thế (2) vào (1), ta được:
a(a – 2) = –1
a2 – 2a + 1 = 0
(a – 1)2 = 0
a – 1 = 0
a = 1.
Thay a = 1 vào phương trình (2), ta được: b = 1 – 2 = –1.
Với a = 1 và b = –1, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{y}{{1 + {x^2}}} = 1\\x + y - 3 = - 1\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}y = 1 + {x^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\\x + y - 3 = - 1\,\,\,\,\,\,\,\left( 4 \right)\end{array} \right.\]
Thế (3) vào (4), ta được:
x + 1 + x2 – 3 = –1
x2 + x – 1 = 0
\(x = \frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}\) hoặc \(x = \frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2}.\)
Với \(x = \frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}\) ta có \(y = 1 + {\left( {\frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^2} = \frac{{5 - \sqrt 5 }}{2}.\)
Với \(x = \frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2}\) ta có \(y = 1 + {\left( {\frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^2} = \frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}.\)
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là \(\left( {\frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2};\,\,\frac{{5 - \sqrt 5 }}{2}} \right);\,\,\left( {\frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2};\,\,\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} \right).\)
Lời giải:
\[{\left( {{x^2} + 1} \right)^2} = 5 - x\sqrt {2{x^2} + 4} \]
\[{x^4} + 2{x^2} + 1 = 5 - x\sqrt {2{x^2} + 4} \]
\[{x^2}\left( {{x^2} + 2} \right) = 4 - x\sqrt {2{x^2} + 4} \] (1)
Đặt \[t = x\sqrt {2{x^2} + 4} \]
Suy ra t2 = x2(2x2 + 4)
Suy ra \[{x^2}\left( {{x^2} + 2} \right) = \frac{{{t^2}}}{2}\]
Từ (1) ta có phương trình:
\[\frac{{{t^2}}}{2} = 4 - t\]
t2 + 2t ‒ 8 = 0
t = ‒4 hoặc t = 2
⦁ Với t = ‒4 ta có:
\[x\sqrt {2{x^2} + 4} = - 4\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\ - x\sqrt {2{x^2} + 4} = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\{\left( { - x\sqrt {2{x^2} + 4} } \right)^2} = {4^2}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\{x^2}\left( {2{x^2} + 4} \right) = 16\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\{x^4} + 2{x^2} - 8 = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\{x^2} = 2\,\,\,\left( {do\,\,{x^2} \ge 0} \right)\end{array} \right.\]
Suy ra \[x = - \sqrt 2 \]
⦁ Với t = 2 ta có:
\[x\sqrt {2{x^2} + 4} = 2\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{\left( {x\sqrt {2{x^2} + 4} } \right)^2} = {2^2}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{x^2}\left( {2{x^2} + 4} \right) = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{x^4} + 2{x^2} - 2 = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{x^2} = \sqrt 3 - 1\,\,\,\left( {do\,\,{x^2} \ge 0} \right)\end{array} \right.\]
Suy ra \[x = \sqrt {\sqrt 3 - 1} \]
Vậy phương trình có 2 nghiệm \[x = - \sqrt 2 \]; \[x = \sqrt {\sqrt 3 - 1} \].
Lời giải:
(x2 + 4y2 + 28)2 = 17(x4 + y4 + 14y2 + 49)
[x2 + 4(y2 + 7)]2 = 17[x4 + (y2 + 7)2]
x4 + 8x2(y2 + 7) + 16(y2 + 7)2 = 17x4 + 17(y2 + 7)2
16x4 − 8x2(y2 + 7) + (y2 + 7)2 = 0
[4x2 − (y2 + 7)]2 = 0
4x2 − y2 − 7 = 0
(2x + y)(2x − y) = 7
Vì x, y nguyên dương nên 2x + y > 0 và 2x + y > 2x − y
Do đó 2x + y = 7 và 2x − y = 1.
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 7\\2x - y = 1\end{array} \right.\] ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3.\end{array} \right.\]
Vậy x = 2, y = 3.
Lời giải:
Gọi ƯCLN(x, y) = d (d ∈ ℕ*).
Khi đó tồn tại số tự nhiên a và b để x = da, y = db và (a, b) = 1.
Ta có: \[\frac{{{x^2} + p{y^2}}}{{xy}} = \frac{{{d^2}{a^2} + p{d^2}{b^2}}}{{{d^2}ab}} = \frac{{{a^2} + p{b^2}}}{{ab}} \in {\mathbb{N}^ * }\]
Từ đó ta được a2 + pb2 ⋮ ab, suy ra a2 + pb2 ⋮ b, suy ra a2 ⋮ b.
Do (a, b) = 1 nên suy ra ta được b = 1. Suy ra a2 + p ⋮ a, suy ra p ⋮ a.
Do p là số nguyên tố nên ta được a = 1 hoặc a = p.
⦁ Với a = 1, khi đó ta được x = y = d nên suy ra \[\frac{{{x^2} + p{y^2}}}{{xy}} = \frac{{{d^2} + p{d^2}}}{{{d^2}}} = p + 1\]
⦁ Với a = p, khi đó ta được a = dp; y = d nên suy ra \[\frac{{{x^2} + p{y^2}}}{{xy}} = \frac{{{d^2}{p^2} + p{d^2}}}{{{d^2}p}} = p + 1\]
Vậy ta luôn có: \[\frac{{{x^2} + p{y^2}}}{{xy}} = p + 1\].
Lời giải:
(x2 + x ‒ 1)2 + 4x2 + 4x
= x4 + x2 + 1 + 2x3 ‒ 2x ‒ 2x2 + 4x2 + 4x
= x4 + 2x3 + 3x2 + 2x + 1
\[ = {x^2}\left( {{x^2} + 2x + 3 + \frac{2}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)\]
\[ = {x^2}\left[ {\left( {{x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + 2x + 1 + \frac{2}{x}} \right]\]
\[ = {x^2}\left[ {{{\left( {x + \frac{1}{x}} \right)}^2} + 2 \cdot \left( {x + \frac{1}{x}} \right) + 1} \right]\]
\[ = {x^2}{\left( {x + \frac{1}{x} + 1} \right)^2} = {\left( {{x^2} + x + 1} \right)^2}.\]
Lời giải:
\[\left\{ \begin{array}{l}2y({x^2} - {y^2}) = 3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = 10y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
⦁ Xét trường hợp đặc biệt:
Nếu x = 0, từ phương trình (1) ta có 2y.(‒y2) = 0, suy ra y = 0.
Thay x = 0, y = 0 vào phương trình (2), ta được 0.0 = 0 (luôn đúng).
Như vậy, cặp số (0; 0) là một nghiệm của hệ.
⦁ Xét trường hợp xy ≠ 0.
Chia phương trình (1) cho phương trình (2), ta được:
\[\frac{{2y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}{{x\left( {{x^2} + {y^2}} \right)}} = \frac{{3x}}{{10y}}\]
20y2(x2 ‒ y2) = 3x2(x2 + y2)
20x2y2 ‒ 20y4 = 3x4 + 3x2y2
3x4 ‒ 17x2y2 + 20y4 = 0
3x4 – 12x2y2 – 5x2y2 + 20y4 = 0
3x2(x2 – 4y2) – 5y2(x2 – 4y2) = 0
(x2 – 4y2)(3x2 – 5y2) = 0
x2 = 4y2 hoặc \[{x^2} = \frac{5}{3}{y^2}\]
+) Với x2 = 4y2, ta có x = 2y hoặc x = –2y
⦁ Thế x = 2y vào phương trình x(x2 + y2) = 10y, ta được:
2y[(2y)2 + y2] = 10y
2y.5y2 = 10y
10y3 = 10y
y3 – y = 0
y(y2 ‒ 1) = 0
y = 0 (loại) hoặc y = 1 (thỏa mãn) hoặc y = ‒1 (thỏa mãn).
Khi y = 1, ta có x = 2.
Khi y = ‒1, ta có x = ‒2.
Do đó (2; 1), (‒2; ‒1) là các nghiệm của hệ phương trình.
⦁ Thế x = ‒2y vào phương trình x(x2 + y2) = 10y, ta được:
‒2y[(‒2y)2 + y2] = 10y
‒2y.5y2 = 10y
‒10y3 = 10y
y3 + y = 0
y(y2 + 1) = 0
y = 0 (loại) và y2 + 1 = 0 (vô lí).
Như vậy, trong trường hợp này, hệ phương trình vô nghiệm.
+) Với \[{x^2} = \frac{5}{3}{y^2}\], ta có \[x = y\sqrt {\frac{5}{3}} \] hoặc \[x = - y\sqrt {\frac{5}{3}} \].
⦁ Thế \[x = y\sqrt {\frac{5}{3}} \] vào phương trình x(x2 + y2) = 10y, ta được:
\[y\sqrt {\frac{5}{3}} \left[ {{{\left( {y\sqrt {\frac{5}{3}} } \right)}^2} + {y^2}} \right] = 10y\]
\[y\frac{{\sqrt {15} }}{3} \cdot \frac{8}{3}{y^2} = 10y\]
\[\frac{{8\sqrt {15} }}{9}{y^3} - 10y = 0\]
\[2y\left( {\frac{{4\sqrt {15} }}{9}{y^2} - 5} \right) = 0\]
y = 0 (loại) hoặc \[{y^2} = \frac{{45}}{{4\sqrt {15} }}\]
Suy ra: \[y = \sqrt {\frac{{45}}{{4\sqrt {15} }}} = \sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} \] hoặc \[y = - \sqrt {\frac{{45}}{{4\sqrt {15} }}} = - \sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} \]
Khi \[y = \sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} ,\] ta có \[x = \sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} \cdot \sqrt {\frac{5}{3}} = \sqrt {\frac{{5\sqrt {15} }}{4}} \].
Khi \[y = - \sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} ,\] ta có \[x = - \sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} \cdot \sqrt {\frac{5}{3}} = - \sqrt {\frac{{5\sqrt {15} }}{4}} \].
Do đó \[\left( {\sqrt {\frac{{5\sqrt {15} }}{4}} ;\,\,\sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} } \right);\,\,\left( { - \sqrt {\frac{{5\sqrt {15} }}{4}} ;\,\, - \sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} } \right)\] là hai nghiệm của hệ phương trình.
⦁ Thế \[x = - y\sqrt {\frac{5}{3}} \] vào phương trình x(x2 + y2) = 10y, ta được:
\[ - y\sqrt {\frac{5}{3}} \left[ {{{\left( { - y\sqrt {\frac{5}{3}} } \right)}^2} + {y^2}} \right] = 10y\]
\[ - y\frac{{\sqrt {15} }}{3} \cdot \frac{8}{3}{y^2} = 10y\]
\[\frac{{8\sqrt {15} }}{9}{y^3} + 10y = 0\]
\[2y\left( {\frac{{4\sqrt {15} }}{9}{y^2} + 5} \right) = 0\]
y = 0 (loại) và \[\frac{{4\sqrt {15} }}{9}{y^2} + 5 = 0\] (vô lí).
Như vậy, trong trường hợp này, hệ phương trình vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình có 5 nghiệm là (0; 0), (2; 1), (‒2; ‒1), \[\left( {\sqrt {\frac{{5\sqrt {15} }}{4}} ;\,\,\sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} } \right)\], \[\left( { - \sqrt {\frac{{5\sqrt {15} }}{4}} ;\,\, - \sqrt {\frac{{3\sqrt {15} }}{4}} } \right)\].
Lời giải:
⦁ Xét vế phải của phương trình:
y4 ‒ 6y5 + 11y2 ‒ 6y
= y(y3 ‒ 6y2 + 11y ‒ 6)
= y(y3 – y2 – 5y2 + 5y + 6y – 6)
= y[y2(y – 1) – 5y(y – 1) + 6(y – 1)]
= y (y – 1)(y2 – 5y + 6)
= y(y – 1)(y2 – 2y – 3y + 6)
= y(y – 1)[y(y – 2) – 3(y – 2)]
= y(y ‒ 1)(y ‒ 2)(y ‒3).
Vậy ta có (x ‒ 2018)2 = y(y ‒ 1)(y ‒ 2)(y ‒3).
⦁ Tìm giá trị của y:
Vì (x ‒ 2018)2 ≥ 0 là số chính phương, nên y(y ‒ 1)(y ‒ 2)(y ‒ 3) cũng là số chính phương không âm. Ta xét các trường hợp:
Nếu y ≤ 0 hoặc y ≥ 3 thì y(y ‒ 1)(y ‒ 2)(y ‒ 3) sẽ không phải là số chính phương.
Nếu y = 1, thì y(y ‒ 1)(y ‒ 2)(y ‒ 3) = 0, suy ra x = 2018
Nếu y = 2, thì y(y ‒ 1)(y ‒ 2)(y ‒ 3) = 0, suy ra x = 2018.
Vậy ta có hai cặp nghiệm là (2018; 1) và (2018; 2).
Lời giải:
(x ‒ 5)(x ‒ 7) = 0
x ‒ 5 = 0 hoặc x ‒ 7 = 0
x = 5 hoặc x = 7
Vậy x = 5, x = 7.
Lời giải:
(x + y)3 ‒ x(x + y)2 = (x + y)2(x + y ‒ x) = (x + y)2y.
Lời giải:
Vì 3n luôn chia hết cho n nên để 3n + 7 chia hết cho n thì ta cần 7 chia hết cho n.
Suy ra n ∈ Ư(7) = {1; –1; 7; –7}.
Mà n là số tự nhiên nên n ∈ {1; 7}.
Lời giải:
Ta có: A∖B = {1; 2} nên tập hợp A có các phần tử 1; 2.
A ∩ B = {3; 4} nên tập hợp A có các phần tử 3; 4.
Suy ra A = {1; 2; 3; 4}.
Vậy A có 4 phần tử.
Lời giải:
[504 ‒ (52.8 + 70) : 33 + 6] : 125
= [504 ‒ (25.8 + 70) : 27 + 6] : 125
= [504 ‒ (200 + 70) : 27 + 6] : 125
= [504 ‒ 270 : 27 + 6] : 125
= [504 ‒ 10 + 6] : 125
= 500 : 125
= 4.
Lời giải:
\[\sqrt {3 - \sqrt 5 } + \sqrt {3 + \sqrt 5 } \]
\[ = \frac{{\sqrt {6 - 2\sqrt 5 } + \sqrt {6 + 2\sqrt 5 } }}{{\sqrt 2 }}\]
\[ = \frac{{\sqrt {5 - 2\sqrt 5 + 1} + \sqrt {5 + 2\sqrt 5 + 1} }}{{\sqrt 2 }}\]
\[ = \frac{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + 1} \right)}^2}} }}{{\sqrt 2 }}\]
\[ = \frac{{\left| {\sqrt 5 - 1} \right| + \left| {\sqrt 5 + 1} \right|}}{{\sqrt 2 }}\]
\[ = \frac{{\sqrt 5 - 1 + \sqrt 5 + 1}}{{\sqrt 2 }}\]
\[ = \frac{{2\sqrt 5 }}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {10} .\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





















