10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 1 (Part 2)
226 câu hỏi
Tính tổng: 2 + 5 + 8 + 11 + … + 2003
Tổng đó có số số hạng là:
(2003 – 2) : 3 + 1 = 668 (số hạng)
Giá trị tổng là:
(2 + 2003) . 668 : 2 = 669670
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right) = 7.5.\cos 120^\circ = - \frac{{35}}{2}\)
\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right) = - 49 + - \frac{{35}}{2} = \frac{{ - 133}}{2}\]
Chứng minh định lí Menelaus

+) Phần thuận
Giả sử M, N, P, Q đồng phẳng
Từ các đỉnh A, B, C dựng các mặt phẳng (α), (β), (γ) theo thứ tự song song với (MNPQ).
Từ D dựng đường thẳng d cắt (α), (β), (γ) theo thứ tự A’, B’, C’ và cắt (MNPQ) tại O
Ta có: \(\frac{{OA'}}{{OB'}}.\frac{{OB'}}{{OC'}}.\frac{{OC'}}{{OD}}.\frac{{OD}}{{OA'}} = 1\)
Theo định lý Thales thì: \(\frac{{OA'}}{{OB'}} = \frac{{MA}}{{MB}};\frac{{OB'}}{{OC'}} = \frac{{NB}}{{NC'}};\frac{{OC'}}{{OD}} = \frac{{PC}}{{PD'}};\frac{{OD}}{{OA'}} = \frac{{QD}}{{QA}}\)
Vậy \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{QD}}{{QA}} = \frac{{OA'}}{{OB'}}.\frac{{OB'}}{{OC'}}.\frac{{OC'}}{{OD}}.\frac{{OD}}{{OA'}} = 1\)
+) Phần đảo
Giả sử: \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{QD}}{{QA}} = 1\)
Gọi E là giao của AD với mặt phẳng (MNP)
Do M, N, P, E đồng phẳng nên \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{ED}}{{EA}} = 1 \Rightarrow \frac{{QD}}{{QA}} = \frac{{ED}}{{EA}} \Rightarrow E \equiv Q\)
Vậy M, N, P, Q đồng phẳng.
Chứng tỏ rằng đa thức: P = x2 – 2x + 2 > 0 với mọi x.
P = x2 – 2x + 2
P = x2 – 2x + 1 + 1
P = (x – 1)2 + 1
Vì (x – 1)2 ≥ 0, ∀x nên (x – 1)2 + 1 ≥ 1 > 0, ∀x
Vậy P > 0 với mọi x.
Tìm x biết:
\(\frac{2}{3} - \left( { - \frac{1}{2} - x} \right) = - \frac{4}{5}\)
⇔ \(\left( { - \frac{1}{2} - x} \right) = - \frac{4}{5} - \frac{2}{3}\)
⇔ \( - \frac{1}{2} - x = - \frac{{22}}{{15}}\)
⇔ \(x = - \frac{1}{2} - \left( { - \frac{{22}}{{15}}} \right)\)
⇔ \(x = - \frac{1}{2} + \frac{{22}}{{15}}\)
⇔ \(x = \frac{{29}}{{30}}\)
Vậy \(x = \frac{{29}}{{30}}\)
Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 126,54km. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Trung bình mỗi giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:
126,54 : 3 = 42,18 (km)
Đáp số: 42,18 (km).
Tìm a, b ∈ ℕ thỏa mãn 3a + 3b = ab
3a + 3b = ab
⇔ ab – 3a – 3b = 0
⇔ a(b – 3) – 3(b – 3) = 9
⇔ (b – 3)(a – 3) = 9
Mà 9 = 1.9 = 3.3
Ta có bảng:
b - 3 | 1 | 9 | 3 |
a – 3 | 9 | 1 | 3 |
b | 4 | 12 | 6 |
a | 12 | 4 | 6 |
Vậy (a;b) ∈ {(12;4) , (4;12), (6;6)}.
Cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng a3 + b3 + c3 = 3abc
Ta có: a + b + c = 0
⇒ (a + b + c)3 = 0
⇔ a3 + b3 + c3 + 3a2b + 3ab2 + 3b2c + 3bc2 + 3a2c + 3ac2 + 6abc = 0
⇔ a3 + b3 + c3 + (3a2b + 3ab2 + 3abc) + (3b2c + 3bc2 + 3abc) + (3a2c + 3ac2 + 3abc) – 3abc = 0
⇔ a3 + b3 + c3 + 3ab(a + b + c) + 3bc(a + b + c) + 3ac(a + b + c) = 3abc
⇔ a3 + b3 + c3 + (a + b + c)(3ab + 3bc + 3ca) = 3abc
Do a + b + c = 0 nên (a + b + c)(3ab + 3bc + 3ca) = 0
Vậy a3 + b3 + c3 = 3abc
Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp đầu tiên từ 1 đến 9 là số nào trong 3 số sau:
40
45
50
55
Đáp án đúng là B
Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45
Tổng bình phương của hai số là gì?
Tổng bình phương của hai số là phép toán thực hiện bình phương của từng số trong tổng, sau đó cộng các kết quả lại với nhau.
Ví dụ: a2 + b2
Tính tổng các phân số nhỏ hơn có mẫu số bằng 70 và tử số là số có 2 chữ số.
\(\frac{5}{7} = \frac{{5.10}}{{7.10}} = \frac{{50}}{{70}}\)
Các phân số nhỏ hơn 5/7, có mẫu số là 70 và tử số là số có 2 chữ số là:
\(\frac{{10}}{{70}};\frac{{11}}{{70}};...;\frac{{49}}{{70}}\)
Tổng các phân số đó là: \(\frac{{10 + 11 + 12 + ... + 49}}{{70}} = \frac{{\left( {10 + 49} \right).\frac{{40}}{2}}}{{70}} = \frac{{118}}{7}\)
Tổng của 5 số nguyên tố là 142. Tìm số nguyên tố nhỏ nhất trong 5 số đó.
Tổng của 5 số nguyên tố là 142, là một số chẵn
Suy ra: phải có ít nhất 1 số trong 5 số là số chẵn (vì nếu cả 5 số là lẻ thì tổng của chúng là số lẻ)
Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2.
Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 5 số đó là 2.
Mỗi số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số các số lẻ từ 25 đến 85 là:
(85 – 25) : 2 + 1 = 31 (số)
Tổng các số lẻ từ 25 đến 85 là:
(25 + 85) . 31 : 2 = 1705
Tổng của hai số thập phân là 16,26. Nếu tăng số thứ nhất lên 5 lần và tăng số thứ hai lên 2 lần thì ta được tổng mới là 43,2. Tìm hai số thập phân đó.
Gọi 2 số thập phân là A và B
Ta có :
A + B = 16,26 ⇒ A = 16,26 - B
A . 5 + B . 2 = 43,2
(16,26 – B) . 5 + 2B = 43,2
81,3 – 5B + 2B – 43,2 = 0
38,1 – 3B = 0
3B = 38,1
B = 38,1 : 3
B = 12,7
Suy ra: A = 16,26 – 12,7 = 3,56
Tìm tổng của hai số tròn chục nhỏ nhất có tổng các chữ số là 10
Lời giải:
Ta có: 1 + 9 + 0 = 10 và 190 là số tròn chục
Mà 190 là nhỏ nhất nên tổng của 2 số đó 190.
Tính tổng của tất cả các số lẻ có 3 chữ số?
Số các số lẻ có 3 chữ số là:
( 999 - 1 ) : 2 + 1 = 500 (số)
Tổng của các số đó là:
(999 + 1) . 500 : 2 = 250 000
Tính tổng của tất cả chữ số của số nguyên âm có 2 chữ số
Tổng các số nguyên âm 2 chữ số là (-10) + (-11) + (-12) + ... + (-99)
= –(10 + 11 + 12 + ... + 99)
= –[(99 + 10) . 90 : 2]
= –4905
Tìm 2 số là B(9) biết tổng của chúng là và số lớn gấp đôi số bé
Vì 2 số là B(9) nên 2 số đó đều chia hết cho 9
Vì \(\overline {513*} \vdots 9\) nên (5 + 1 + 3 + *) ⋮ 9 hay (9 + *) ⋮ 9
Mà 0 < * < 9 nên * = 0 hoặc * = 9
Nếu * = 0 thì số lớn là: 5130 : 3 . 2 = 3420
Số bé là: 5130 – 3420 = 1710
Nếu * = 9 thì số lớn là: 5139 : 3 . 2 = 3426 (loại)
Vậy 2 số đó là 3420 và 1710.
Người ta để diện tích mảnh vườn để trồng rau. Mảnh vườn hình vuông có chu vi là 120m. Cứ 1m2 thu hoạch được 5 kg rau. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau trên mảnh vườn đó?
Độ dài cạnh của mảnh vườn đó là:
120 : 4 = 30 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
30 . 30 = 900 (m2)
Số kg rau thu hoạch được là:
900 : 1 . 5 = 4500 (kg)
Tìm giao điểm của hàm số y = cot(sinx) với trục hoành
Xét phương trình hoành độ giao điểm
cot(sinx) = 0 (sin(sinx) ≠ 0)
⇔ cos(sinx) = 0
⇔ \(\sin x = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Ta có: -1 ≤ sinx ≤ 1
⇔ \( - 1 \le \frac{\pi }{2} + k\pi \le 1\)
⇔ \(\frac{{ - 2 - \pi }}{{2\pi }} \le k \le \frac{{2 - \pi }}{{2\pi }}\)
Suy ra: k ∈∅ do k nguyên
Vậy số giao điểm là 0.
Giá trị nguyên là gì?
Giá trị nguyên là giá trị thuộc tập hợp số nguyên
Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên.
Kí hiệu là: ℤ
Tìm x, y biết: |x – 2| = 2; |y – 1| = 9
|x – 2| = 2
⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 2\\x - 2 = - 2\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 0\end{array} \right.\)
Vậy x = 0 hoặc x = 4
|y – 1| = 9
⇒ \(\left[ \begin{array}{l}y - 1 = 9\\y - 1 = - 9\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 10\\y = - 8\end{array} \right.\)
Vậy y = -8 hoặc y = 10.
Trong một vườn thú có số sư tử bằng số hổ, trung bình mỗi con một ngày ăn hết 0,09 tạ thịt. Trong một đợt 20 ngày, người ta đã cho sư tử và hổ ăn hết 2,7 tấn thịt. Hỏi vườn thú có bao nhiêu con hổ, sư tử?
2,7 tấn = 27 tạ thịt
Mỗi ngày số thịt được ăn hết là:
27 : 20 = 1,35 (tạ)
Tổng số sư tử và hổ là:
1,35 : 0,09 = 15 (con)
Số hổ là:
15 : 5 . 3 = 9 (con)
Số sư tử là:
15 : 5 . 2 = 6 (con)
Cho Parabol(P): và đường thẳng (d): y = mx - 2m - 1. Tìm m để (d) tiếp xúc với (P)
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\(\frac{{ - 1}}{4}{x^2} = mx - 2m - 1\)
⇔ x2 = -4mx + 8m + 4
⇔ x2 + 4mx – 8m – 4 = 0 (*)
(d) tiếp xúc với (P) khi (*) có 1 nghiệm duy nhất, hay ∆ = 0
⇔ 16m2 + 32m + 16 = 0
⇔ 16(m + 1)2 = 0
⇔ m + 1 = 0
⇔ m = -1
Vậy m = -1
Trong một hộp kín có ba quả bóng: một đỏ (Đ), một xanh (X), một vàng (V). Lấy ngẫu nhiên một bóng, xem màu, ghi kết quả rồi trả bóng vào hộp. Lặp lại các thao tác trên nhiều lần, kết quả ghi trong bảng sau:
Loại bóng Đ X V
Số lượng 15 15 20
a) Tính xác suất thực nghiệm của khả năng chọn được bóng của mỗi loại màu.
b) Khả năng chọn được bóng của màu nào cao hơn?
a) Tổng số lượt bóng trúng là:
15 + 15 + 20 = 50 (lượt)
Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu đỏ là
15 : 50 = 0,3
Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu vàng là
20 : 50 = 0,42
Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu xanh là
15 : 50 = 0,3
b) Dựa vào kết quả phần a) ta kết luận: Khả năng chọn được bóng của màu vàng cao hơn các bóng màu khác
Cho tam giác ABC có ; b = 8. Tính độ dài c.
Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - 60^\circ - 45^\circ = 75^\circ \)
Áp dụng công thức: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)
Suy ra: \(\frac{8}{{\sin 45^\circ }} = \frac{c}{{\sin 75^\circ }}\)
⇒ \(c = \frac{{8.\sin 75^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{8.\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{2\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 4 + 4\sqrt 3 \)
Trong tháng 9 nhà bạn An dùng hết 197 số điện. Hỏi nhà bạn An phải trả bao nhiêu tiền điện, biết đơn giá điện như sau:
Giá tiền điện cho 50 số điện đầu tiên là 1700 đồng/số
Giá tiền điện cho 50 số điện tiếp theo (từ số 51 đến số 100) là 1800 đồng/số
Giá tiền điện cho 100 số điện tiếp theo (từ số 101 đến số 200) là 2000 đồng/số
Số tiền điện cho 50 số đầu tiên:
50 . 1 700 = 85 000 (đồng)
Số tiền điện cho 50 số tiếp theo:
50 . 1 800 = 90 000 (đồng)
Số tiền điện cho 97 số tiếp theo:
97 . 2 000 = 194 000 (đồng)
Tổng số tiền điện:
85 000 + 90 000 + 194 000 = 369 000 (đồng)
Một cây cảnh trung bình mỗi tháng cao thêm 2cm. Cứ 4 tháng một lần người làm vườn cắt đi 5cm. Sau 2 năm người đó đã cắt đi 6 lần nhưng cây vẫn cao gấp đôi. Hỏi sau hai năm cây cao bao nhiêu xăng ti mét?
4 tháng cây cao thêm được là:
2 . 4 - 5 = 3 (cm)
Sau 2 năm cây cao thêm được là:
3 . 6 = 18 (cm)
Coi chiều cao của cây lúc đầu là 1 phần thì chiều cao của cây sau 2 năm là 2 phần như thế.
Sau 2 năm cây cao là:
18 : (2 - 1) . 2 = 36 (cm)
Một đội bóng đá ra trận có 11 cầu thủ có tuổi trung bình của các cầu thủ là 24 tuổi. Nếu không kể thủ môn thì tuổi trung bình của các cầu thủ là 22,5 tuổi. Tính tuổi của thủ môn.
Tổng số tuổi của 11 cầu thủ là:
24.11 = 264 (tuổi)
Nếu ko kể thủ môn thì tổng số tuổi của 10 cầu thủ là:
22,5.10 = 225 (tuổi)
Tuổi thủ môn là:
264 - 225 = 39 (tuổi)
Trung bình cộng của 3 số là 76. Vậy tổng của 3 số là bao nhiêu?
Vậy tổng của 3 số đó là:
76 × 3 = 228
Đáp số: 228
Một quán phở bò trong một tháng bán được tổng cộng 9.000 bát phở. Hãy tính trung bình mỗi ngày quán bán được bao nhiêu bát phở?
Số ngày trong 1 tháng trung bình là 30 ngày
Trung bình mỗi ngày quán bán được số bát phở là:
9000 : 30 = 300 (bát phở)
Đáp số: 300 bát.
Từ 0 đến 0,125, viết 1 số chia hết cho 3.
Ta có: 3 = 1 + 1 + 1 = 1 + 2
Do đó số thỏa mãn yêu cầu đề bài có thể là:
0,111 hoặc 0,120; 0,102; 0,012; 0,021
Từ 1 đến 99, có bao nhiêu chữ số?
Các số hạng có 1 chữ số bắt đầu từ 1 đến 9 là:
(9 − 1) : 1 + 1 = 9 (số hạng)
Vì có một chữ số nên 9 số hạng này có 9 chữ số.
Các số hạng có 2 chữ số bắt đầu từ 10 đến 99 là:
(99 − 10) : 1 + 1 = 90 (số hạng)
Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:
90 × 2 = 180 (chữ số)
Tổng các chữ số bắt đầu từ 1 đến 99 là:
9 + 180 = 189 (chữ số)
Đáp số: 189 chữ số
Từ 1 đến 999, có bao nhiêu chữ số?
Các số hạng có 1 chữ số bắt đầu từ 1 đến 9 là:
(9 − 1) : 1 + 1 = 9 (số hạng)
Vì có một chữ số nên 9 số hạng này có 9 chữ số.
Các số hạng có 2 chữ số bắt đầu từ 10 đến 99 là:
(99 − 10) : 1 + 1 = 90 (số hạng)
Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:
90 × 2 = 180 (chữ số)
Các số hạng có 3 chữ số bắt đầu từ 100 đến 999 là:
(999 − 10) : 1 + 1 = 900 (số hạng)
Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:
900 × 3 = 270 (chữ số)
Tổng các chữ số bắt đầu từ 1 đến 999 là:
9 + 180 + 2700 = 2889 (chữ số)
Từ 2 đến 2023 có bao nhiêu số?
Từ 2 đến 2023 có số các số hạng là:
(2023 – 2) : 1 + 1 = 2022 (số hạng)
Từ 21 đến 40 có bao nhiêu số chẵn?
Ta thấy mỗi số chẵn hơn kém nhau 2 đơn vị
Từ 21 đến 40 có số số chẵn là:
(40 – 22) : 2 + 1 = 10 (số)
Từ 7 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày là mấy giờ?
Từ 7 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày là:
10 – 7 = 3 (giờ)
Từ 9 đến 17 có bao nhiêu số?
Từ 9 đến 17 có:
(17 – 9) : 1 + 1 = 9 (số)
Từ 21 đến 40 có bao nhiêu số chẵn và lẻ?
Ta thấy mỗi số chẵn hơn kém nhau 2 đơn vị
Từ 21 đến 40 có số số chẵn là:
(40 – 22) : 2 + 1 = 10 (số)
Số các số hạng từ 21 đến 40 là:
(40 – 21) : 1 + 1 = 20 (số)
Từ 21 đến 40 có số số lẻ là:
20 – 10 = 10 (số)
Từ tháng 1 đến tháng 9 có bao nhiêu ngày?
Các tháng có 31 ngày là: Tháng 1, 3, 5, 7, 8
Các tháng có 30 ngày là: Tháng 4, 6, 9
Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là Tháng 2
Từ tháng 1 đến tháng 9 có số ngày là (nếu tháng 2 có 28 ngày)
31 . 5 + 30 . 3 + 28 = 273 (ngày)
Nếu tháng 2 có 29 ngày thì có 274 ngày.
Tung độ là gì? Hoành độ là gì? (trong hàm số bậc nhất)
- Tung độ là giá trị của hàm số tại một điểm trên trục tung. Nó thể hiện độ cao của điểm đó trên đồ thị. Tung độ được ký hiệu là y và thường được biểu diễn dưới dạng y = f(x), trong đó f(x) là hàm số bậc nhất.
- Hoành độ là giá trị của biến độc lập (thường là x) tại một điểm trên trục hoành. Nó thể hiện vị trí ngang của điểm đó trên đồ thị. Hoành độ được ký hiệu là x và thường được biểu diễn dưới dạng y = f(x) , trong đó f(x) là hàm số bậc nhất.
Tuổi em hiện nay gấp 4 lần tuổi em khi tuổi anh bằng tuổi em hiện nay. Đến khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của hai anh em là 51 tuổi. Tính tuổi anh hiện nay.
Giả sử tuổi em trước đây là 1 thì hiện tuổi em là:
1 . 4 = 4 (tuổi)
Đúng lúc đó tuổi của anh 3 năm trước vì 4 - 1 = 3 (tuổi)
Số tuổi của anh hiện nay là:
4 + 3 = 7 (tuổi)
Khi tuổi của em bằng tuổi anh (7 tuổi) thì tuổi anh lúc đó là:
7 + 3 = 10 (tuổi)
Tổng số tuổi của hai anh em lúc này là:
10 + 7 = 17 (tuổi)
Theo đề bài thì tổng số tuổi của hai anh em, khi tuổi em bằng tuổi anh thì tổng là 51
Tổng số tuổi của hai anh em giảm đi số lần là:
51 : 17 = 3 (lần)
Vậy tuổi em hiện nay là:
3 . 4 = 12 (tuổi)
Tuổi anh hiện nay là:
7 . 3 = 21 (tuổi)
Từ 1 đến 6 cách nhau mấy số?
Từ 1 đến 6 cách nhau 4 số vì ta có các số từ 1 đến 6 là: 1, 2, 3, 4, 5, 6
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Biểu đồ hình bên ghi lại kết quả điều tra 140 người về sự ham thích các môn thể thao.
a) Số người thích môn cầu lông là 28 người ▢.
b) Số người thích môn bóng bàn là 20 người ▢.

c) Số người thích môn bóng đá là 56 người ▢.
d) Số người thích môn cờ vua là 36 người ▢.
a) Số người thích cầu lông là:
20% × 140 = 28 (người)
Nên: Số người thích cầu lông là 28 người (ĐÚNG)
b) Số người thích bóng bàn là:
15% × 140 = 21 (người)
Nên: Số người thích bóng bàn là 20 người (SAI)
c) Số người thích bóng đá là:
40% × 140 = 56 (người)
Nên: Số người thích bóng đá là 56 người (ĐÚNG)
d) Số người thích cờ vua là:
25% × 140 = 35 (người)
Nên: Số người thích môn cờ vua là 36 người (SAI)Cho dãy số (un) xác định bởi . Giá trị u2022 là?
\({u_1} = 2021;{u_2} = \frac{{2021}}{1};{u_3} = \frac{{2021}}{2};...\)
Dự đoán \({u_n} = \frac{{2021}}{{\left( {n - 1} \right)!}}\)
Với n = 1 thì \({u_1} = \frac{{2021}}{{\left( {1 - 1} \right)!}} = 2021\)
Giả sử n = k thì \({u_k} = \frac{{2021}}{{\left( {k - 1} \right)!}}\) đúng
Ta đi chứng minh n = k + 1 thì \({u_{k + 1}} = \frac{{2021}}{{k!}}\) đúng
Thật vậy ta có: \({u_{k + 1}} = \frac{{{u_k}}}{k} = \frac{{2021}}{{\left( {k - 1} \right)!}}.\frac{1}{k} = \frac{{2021}}{{k!}}\)
Vậy \({u_n} = \frac{{2021}}{{\left( {n - 1} \right)!}}\)
Suy ra: \({u_{2022}} = \frac{{2021}}{{\left( {2022 - 1} \right)!}} = \frac{1}{{2020!}}\)
Xét tính đúng sai
Cho dãy số (un) xác định bởi . Khi đó:
a) u2 = 3
b) u4 = 11
a) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_2} - {u_1} = 2.1 - 1 = 1\end{array} \right.\)
Vậy u2 = 3 là đúng
b) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_4} - {u_3} = 2.3 - 1 = 5\end{array} \right.\)
mà u3 – u2 = 2.2 – 1 = 3
Suy ra: u3 = 3 + 3 = 6
u4 = 5 + u3 = 5 + 6 = 11
Vậy u4 = 11 là đúng
Tìm ƯCLN và BCNN của 40; 75 và 106
40 = 23.5
75 = 52.3
106 = 2.53
ƯCLN(40;75;106) = 2.5 = 10
BCNN(40;75;106) = 23.3.52.53 = 31800
Tìm ƯC (54; 112)
54 = 2.33
112 = 24.7
ƯCLN(54;112) = 2
ƯC (54;112) = Ư(2) = {1, 2}.
Tìm hai số a và b (a < b), biết: ƯCLN(a, b) = 3 và BCNN(a , b) = 90.
Vì ƯCLN(a,b) = 3, suy ra : a = 3x ; b = 3y
(với x < y và ƯCLN(x,y) = 1)
Ta có : a.b = 3x . 3y = 9xy (1)
Mặt khác: a.b = ƯCLN(a,b). BCNN(a,b)
a.b = 3 . 90 = 270 (2)
Từ (1) và (2), suy ra: xy = 270 : 9 = 30
Ta có các trường hợp sau:
x | 30 | 1 | 2 | 15 | 5 | 6 | 10 | 3 |
y | 1 | 30 | 15 | 2 | 6 | 5 | 3 | 10 |
Từ đó suy ra a và b có các trường hợp sau:
a | 90 | 3 | 6 | 45 | 15 | 18 | 30 | 9 |
b | 3 | 90 | 45 | 6 | 18 | 15 | 9 | 30 |
Vậy (a;b) ∈ {(90 ; 3) ; (3 ; 90) ; (6 ; 45) ; (45;6) ; (15;18) ; (18;15) ; (30;9) ; (9; 30)}
Xét tính tăng giảm của dãy số un với
\({u_1} = \frac{{{3^1}}}{{{1^2}}} = 3\)
\({u_2} = \frac{{{3^2}}}{{{2^2}}} = \frac{9}{4}\)
Xét: \({u_2} - {u_1} = \frac{9}{4} - 3 < 0\) nên u2 < u1
Suy ra dãy số un giảm
Nêu các ước của 14.
Các ước của 14 là ±1; ±2; ±7; ±14.
Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi và 72 bút chì chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể được chia.
Gọi số phần quà nhiều nhất có thể được chia là x (phần quà) (x ∈ ℕ*)
Ta có:
252 ⋮ x
108 ⋮ x
72 ⋮ x
Và x là nhiều nhất
⇒ x ∈ ƯCLN (252,108,72)
Ta có:
252 = 22.32.7
108 = 22.33
72 = 23.32
⇒ x = ƯCLN(252,108,72) = 22.32 = 36
Vậy chia được nhiều nhất 36 phần quà.
Tìm ƯCLN (16;17;29)
16 = 24
17 = 17
29 = 29
Suy ra không tồn tại ƯCLN (16;17;29)
Tìm ước của 105
Phân tích 105 ra thừa số nguyên tố: 105 = 3. 5. 7
Vì 105 chia hết cho các số: 1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105
Do đó: Ư(105) = {±1; ±3; ±5; ±7; ±15; ±21; ±35; ±105}
Tìm ước của 14
Các ước của 14 là: ‒14; ‒7; ‒2; ‒1; 1; 2; 7; 14.
Tìm ước của 14
Các ước của 14 là: ±1; ±2; ±7; ±14
Cho số 18
a) Tìm ước của 18
b) Tìm các ước nguyên tố của 18
a) Ư(18) = {±1; ±2; ±3; ±6; ±9; ±18}
b) Các ước nguyên tố của 18 là 2, 3.
Số 210 có tất cả bao nhiêu ước?
Ta có 210 = 2.3.5.7
Vậy 210 có (1 + 1)(1 + 1)(1 + 1)(1 + 1) = 16 (ước dương)
Nếu tính cả ước nguyên âm thì 210 có 32 ước.
Ước của 280 là bao nhiêu?
Ta có: 280 = 23 . 5 . 7
Số ước của 280 là: (3 + 1 )(1 + 1)(1 + 1) = 4.2.2 = 16 (ước)
Ư(280) = {1;2;4;5;7;8;10;14;20;28;35;40;56;70;140;280}
Tìm ước của 57.
Ư(57) = {±1; ±3; ±19; ±57}
Ước là gì?
Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b và b là ước của a.
Tập hợp các bội của a được kí hiệu bởi B(a).
Tập hợp các ước của a được kí hiệu bởi Ư(a).
Ví dụ: 21 chia hết cho 7 nên 21 là bội của 7 và 7 là ước của 21
Vẽ 1 nét bút đi qua 9 điểm.
Gọi từng chấm là 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Ta có ma trận sau:
1 2 3
4 5 6
7 8 9
Nối lần lượt theo thứ tự sau:
1⇒ 2 ⇒ 3 ⇒ 6 ⇒ 5 ⇒ 4 ⇒ 7 ⇒ 8 ⇒ 9
Gọi từng chấm là 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Ta có ma trận sau:
1 2 3
4 5 6
7 8 9
Nối lần lượt theo thứ tự sau:
1⇒ 2 ⇒ 3 ⇒ 6 ⇒ 5 ⇒ 4 ⇒ 7 ⇒ 8 ⇒ 9
Tổng số sách của 3 ngăn là 840 cuốn sách . Biết rằng, số sách của ngăn thứ 1 bằng số sách của ngăn thứ 2 và bằng số sách của ngăn thứ 3. Tìm số sách của mỗi ngăn
Ta quy đồng tử số chung: \(\frac{4}{7} = \frac{{12}}{{21}};\frac{4}{5} = \frac{{12}}{{15}};\frac{3}{5} = \frac{{12}}{{20}}\)
⇒ Số phần ngăn:
- Ngăn thứ nhất:21 phần
- Ngăn thứ hai:15 phần
- Ngăn thứ ba:20 phần
Tổng số phần bằng nhau là:
20 + 15 + 21 = 56 (phần)
Ngăn thứ nhất có số cuốn sách là:
840 : 56 . 21 = 315 (cuốn)
Ngăn thứ hai có số cuốn sách là:
840 : 56 . 15 = 225 (cuốn)
Ngăn thứ ba có số cuốn sách là:
840 : 56 . 20 = 300 (cuốn)
Đáp số: Ngăn thứ nhất: 315 cuốn
Ngăn thứ hai: 225 cuốn
Ngăn thứ ba: 300 cuốn
Viết dưới dạng phân số thập phân
\(\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4} = \frac{{75}}{{100}} = 0,75\)
Viết tập hợp B các số tự nhiên khác 0 và không lớn hơn 112?
Tập hợp B gồm các số tự nhiên khác 0 và không lớn hơn 112, tức là các số từ 1 đến 112.
Cách viết tập hợp:
B = {1,2,3,…,112}
Hoặc sử dụng ký hiệu khoảng:
B = {x ∈ N ∣ 1 ≤ x ≤ 112}
Trong đó, N là tập hợp các số tự nhiên.
Viết tập hợp B các tháng dương lịch có ít hơn 30 ngày
Chỉ có tháng 2 có số ngày ít hơn 30 ngày
Nên B = {tháng 2}
Viết tất cả các số có ba chữ số thỏa mãn điều kiện:
a) Chữ số hàng trăm bằng chữ số hàng chục nhân với 2 và hơn chữ số hàng đơn vị là 1
b) Có tổng các chữ số bằng 3 và hiệu của chữ số hàng trăm và hàng chục bằng 1
c) Có tổng các chữ số bằng 5 và hiệu của chữ số hàng trăm và hàng đơn vị bằng 3
a) Các số đó là: 211, 423, 635, 847
b) Các số đó là: 210, 102
c) Các số đó là: 401, 320
Vụ này ông bà nội Nam trồng lúa trên thửa ruộng đó cứ 1m² thu hoạch được kg thóc. Hỏi ông bà nội Nam thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc trên thửa ruộng đó?
Để chuyển từ kg sang tạ, ta biết 1 tạ = 100 kg.
Số tạ thóc thu hoạch được từ 1m2 ruộng lúa
\(\frac{6}{5}:100 = \frac{6}{{500}}\)(tạ)
Vậy, ông bà nội Nam thu hoạch được \(\frac{6}{{500}}\) tạ thóc trên thửa ruộng đó.
Tìm x biết : x + 2x + 3x + ... + 2011x = 2012.2013
x + 2x + 3x + ... + 2011x = 2012.2013
⇔ x(1 + 2 + 3 + ... + 2001) = 2012.2013
⇔ \(x.\frac{{\left( {2011 + 1} \right).2011}}{2} = 2012.2013\)
⇔ \(x = \frac{{2012.2013.2}}{{\left( {2011 + 1} \right).2011}} = \frac{{4026}}{{2011}}\)
Tìm số nguyên x sao cho x + 6 chia hết cho x + 1.
Ta có: x + 6 = (x + 1) + 5
Vì x + 1 chia hết cho x + 1, nên để x + 6 chia hết cho x + 1
Thì 5 ⋮ x + 1
⇔ x + 1 ∈ Ư(5) = {±1; ±5}
Suy ra: x ∈ {-2;0;-6;4}
Vậy x ∈{-2;0;-6;4}
Tìm nghiệm nguyên dương x, y biết: x2 + y2 + 2(1 + y)x = 14y – 1
x2 + y2 + 2(1 + y)x = 14y – 1
⇔ x2 + y2 + 2x + 2xy – 14y + 1 = 0
⇔ (x + y)2 + 2x – 14y + 1 = 0
⇔ (x + y)2 + 2(x + y) + 1 = 16y
⇔ (x + y + 1)2 = 16y
Vì (x + y + 1)2 là số chính phương, mà số chính phương chia 4 dư 0 hoặc 1.
Mà 16 chia hết cho 4
Nên y chia 4 dư 0 hoặc 1 và y là số chính phương, y ≥ 0 vì (x + y + 1)2 ≥ 0
Đặt y = k2 (k là số nguyên) (k ≥ 0)
Ta có: (x + y + 1)2 = 16k2 = (4k)2
⇔ (x + k2 + 1)2 – (4k)2 = 0
⇔ (x + k2 + 1 + 4k)(x + k2 + 1 – 4k) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - \left( {{k^2} + 4k + 1} \right) = - {\left( {k + 2} \right)^2} + 3\\x = - \left( {{k^2} - 4k + 1} \right) = - {\left( {k - 2} \right)^2} + 3\end{array} \right.\)
Ta thấy trong cả 2 trường hợp thì x ≤ 3
Suy ra: x = 1, 2, 3
Với x = 1, có (y + 2)2 = 16y ⇒ không có y thỏa mãn
Với x = 2, có (y + 3)2 = 16y ⇒ y2 – 10y + 9 = 0 ⇒ \(\left[ \begin{array}{l}y = 1\\y = 9\end{array} \right.\)
Với x = 3, có (y + 4)2 = 16y ⇒ y2 – 8y + 16 = 0 ⇒ y = 4.
Vậy (x ; y) ∈ {(2;1) , (3;4) , (2;9)}.
Tìm x: x + 3 - 3.(x + 5) = x - 9
x + 3 - 3.(x + 5) = x – 9
⇔ x + 3 – 3x – 15 – x + 9 = 0
⇔ -3x = 3
⇔ x = -1
Vậy x = -1.
Tìm x để x + 4 là số nguyên dương nhỏ nhất
số nguyên dương nhỏ nhất là 1
Suy ra: x + 4 = 1
⇔ x = 1 – 4
⇔ x = –3
Vậy x = –3
Giải phương trình:
ĐKXĐ: x ≥ -3; \[x \le \frac{3}{2} \Rightarrow - 3 \le x \le \frac{3}{2}\left( 1 \right)\]
\(\left( {x - 1} \right) + \left( {4\sqrt {x + 3} - 8} \right) + \left( {2\sqrt {3 - 2x} - 2} \right) = 0\)
⇔ \(\left( {x - 1} \right) + \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}} = 0\)
⇔ \(\left( {x - 1} \right)\left( {1 + \frac{4}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{4}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}}} \right) = 0\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\1 + \frac{4}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{4}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}} = 0\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Ta thấy (2) khác 0 với mọi x thuộc ĐKXĐ
Vậy x = 1.
Tìm x biết:
\(\frac{{x + 5}}{{2015}} + \frac{{x + 6}}{{2014}} + \frac{{x + 7}}{{2013}} + \frac{{x + 8}}{{2012}} + \frac{{x + 9}}{{2011}} = - 5\)
⇔ \(\frac{{x + 5}}{{2015}} + \frac{{x + 6}}{{2014}} + \frac{{x + 7}}{{2013}} + \frac{{x + 8}}{{2012}} + \frac{{x + 9}}{{2011}} + 5 = 0\)
⇔ \(\left( {\frac{{x + 5}}{{2015}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 6}}{{2014}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 7}}{{2013}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 8}}{{2012}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 9}}{{2011}} + 1} \right) = 0\)
⇔ \(\frac{{x + 2020}}{{2015}} + \frac{{x + 2020}}{{2014}} + \frac{{x + 2020}}{{2013}} + \frac{{x + 2020}}{{2012}} + \frac{{x + 2020}}{{2011}} = 0\)
⇔ \(\left( {x + 2020} \right)\left( {\frac{1}{{2015}} + \frac{1}{{2014}} + \frac{1}{{2013}} + \frac{1}{{2012}} + \frac{1}{{2011}}} \right) = 0\)
⇔ x + 2020 = 0
⇔ x = -2020
Vậy x = -2020
Ta có: x ⋮ 6 nên x ∈ {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; …}
Vì 6 ≤ x ≤ 35 nên x ∈ {6; 12; 18; 24; 30}
Tìm x biết x + 10 chia hết cho x + 1.
x + 10 chia hết cho x + 1
Suy ra: x + 1 + 9 chia hết cho x + 1
Mà x + 1 chia hết cho x + 1
Nên 9 chia hết cho x + 1
⇒ x + 1 ∈ Ư(9) = {1; 3; 9}
Xét 3 trường hợp , ta có:
x + 1 = 1 ⇒ x = 0
x + 1 = 3 ⇒ x = 2
x + 1 = 9 ⇒ x = 8
Vậy x ={0;2;8}
Phân tích đa thức thành nhân tử: x5 – x4 + x3 – x2
x5 – x4 + x3 – x2
= (x5 – x4) + (x3 – x2)
= x4(x – 1) + x2(x – 1)
= (x – 1)(x4 + x2)
= (x – 1)x2(x2 + 1)
Cho hệ phương trình tham số m:
Biết hệ có nghiệm duy nhất (x;y). Tìm giá trị nhỏ nhất P = x2 + 3y2
\(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\mx + y = 2m + 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\{m^2}x + my = 2{m^2} + m\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\\left( {{m^2} - 1} \right)x = 2{m^2} + m - 3\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\x = \frac{{2{m^2} + m - 3}}{{{m^2} - 1}} = \frac{{\left( {2m + 3} \right)\left( {m - 1} \right)}}{{\left( {m - 1} \right)\left( {m + 1} \right)}} = \frac{{2m + 3}}{{m + 1}}\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{1}{{m + 1}}\\x = \frac{{2m + 3}}{{m + 1}}\end{array} \right.\)
Khi đó P = x2 + 3y2 =
\({\left( {\frac{{2m + 3}}{{m + 1}}} \right)^2} + 3.{\left( {\frac{1}{{m + 1}}} \right)^2} = 4 + \frac{4}{{m + 1}} + \frac{4}{{{{\left( {m + 1} \right)}^2}}} = {\left( {\frac{2}{{m + 1}} + 1} \right)^2} + 3 \ge 3\)
Vậy Pmin = 3 khi m = -3
Giải hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y + \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{9}{2}\\\frac{1}{4} + \frac{3}{2}\left( {x + \frac{1}{y}} \right) = xy + \frac{1}{{xy}}\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + \frac{1}{y}} \right) + \left( {y + \frac{1}{x}} \right) = \frac{9}{2}\\\frac{1}{4} + \frac{3}{2}\left( {x + \frac{1}{y}} \right) = \left( {x + \frac{1}{y}} \right)\left( {y + \frac{1}{x}} \right)\end{array} \right.\)
Đặt \(x + \frac{1}{y} = a;y + \frac{1}{x} = b\)
Khi đó ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{9}{2}\\\frac{1}{4} + \frac{3}{2}a = ab\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{9}{2} - b\\\frac{1}{4} + \frac{3}{2}\left( {\frac{9}{2} - b} \right) = \left( {\frac{9}{2} - b} \right)b\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{9}{2} - b\\7 - 6b + {b^2} = 0\end{array} \right.\)⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{9}{2} - b\\\left[ \begin{array}{l}b = 1\\b = - 7\end{array} \right.\end{array} \right.\)⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{2}\\b = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{23}}{2}\\b = - 7\end{array} \right.\end{array} \right.\)⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{y} = \frac{7}{2}\\y + \frac{1}{x} = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{y} = \frac{{23}}{2}\\y + \frac{1}{x} = - 7\end{array} \right.\end{array} \right.\)
+ Với \[\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{y} = \frac{7}{2}\\y + \frac{1}{x} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{{1 - \frac{1}{x}}} = \frac{7}{2}\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\left( {1 - \frac{1}{x}} \right) + 1 = \frac{7}{2}\left( {1 - \frac{1}{x}} \right)\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{2} - \frac{7}{{2x}}\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + \frac{7}{{2x}} - \frac{7}{2} = 0\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + 7 - 2x = 0\left( {VN} \right)\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\]
+ Với \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{y} = \frac{{23}}{2}\\y + \frac{1}{x} = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{{ - 7 - \frac{1}{x}}} = \frac{{23}}{2}\\y = - 7 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7x = \frac{{161x}}{{2x}} + \frac{{23}}{{2x}}\\y = - 7 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}49{x^2} - 161x - 23 = 0\\y = - 7 - \frac{1}{x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{23 + 3\sqrt {69} }}{{14}}\\y = \frac{{ - 161 - 21\sqrt {69} }}{{46}}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{23 - 3\sqrt {69} }}{{14}}\\y = \frac{{ - 161 + 21\sqrt {69} }}{{46}}\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Tính số đo của góc x và góc y trong hình 9, biết 2x = 3y

Theo hình vẽ ta có: a ⊥ c; b ⊥ c nên a // b
Suy ra: x + y = 180°
Mà 2x = 3y nên \(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{x + y}}{{3 + 2}} = \frac{{180^\circ }}{5} = 36^\circ \)
⇒ x = 36° . 3 = 108°
y = 36° . 2 = 72°
Giải hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y + xy + 1 = 0\\{x^2} + {y^2} - x - y = 22\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}y\left( {x + 1} \right) + x + 1 = 0\\{y^2} - y + {x^2} - x = 22\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\\{y^2} - y + {x^2} - x = 22\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 1\end{array} \right.\\{y^2} - y + {x^2} - x = 22\end{array} \right.\)
+ Nếu x = -1 thì: y2 – y + 1 + 2 – 22 = 0
⇔ y2 – y – 20 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 5\\y = - 4\end{array} \right.\)
+ Nếu y = -1 thì x2 – x – 20 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 4\end{array} \right.\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là {−1;5};{−1;−4};{5;−1};{−4;−1}
Cho x + y + z = 1. Chứng minh giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến,
Ta có: x + y + z = 1 nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - y - z\\y = 1 - z - x\\z = 1 - x - y\end{array} \right.\) và \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1 - z\\y + z = 1 - x\\z + x = 1 - y\end{array} \right.\)
\(P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy + z}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{yz + x}}.\frac{{{{\left( {x + z} \right)}^2}}}{{zx + y}}\)
\(P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy + 1 - x - y}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{yz + 1 - y - z}}.\frac{{{{\left( {x + z} \right)}^2}}}{{zx + 1 - z - x}}\)
\(P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{\left( {y - 1} \right)\left( {z - 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {x + z} \right)}^2}}}{{\left( {z - 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)
\(P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}{{\left( {y + z} \right)}^2}{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{{{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {z - 1} \right)} \right]}^2}}}\)
\[P = \frac{{{{\left( {z - 1} \right)}^2}{{\left( {x - 1} \right)}^2}{{\left( {y - 1} \right)}^2}}}{{{{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {z - 1} \right)} \right]}^2}}}\]
P = 1
Vậy giá trị biểu thức P không phụ thuộc vào giá trị của biến.
Giải hệ phương trình:
Xét x4 + y4 + z4 =
\[\frac{{{x^4} + {y^4}}}{2} + \frac{{{y^4} + {z^4}}}{2} + \frac{{{z^4} + {x^4}}}{2} \ge {x^2}{y^2} + {y^2}{z^2} + {z^2}{x^2} = \frac{{{x^2}{y^2} + {y^2}{z^2}}}{2} + \frac{{{y^2}{z^2} + {x^2}{z^2}}}{2} + \frac{{{x^2}{y^2} + {x^2}{z^2}}}{2}\]
\( \ge x{y^2}z + xy{z^2} + {x^2}yz = xyz\left( {x + y + z} \right) = xyz\)
Dấu “=” xảy ra khi x = y = z
Mà x + y + z = 1 nên \(x = y = z = \frac{1}{3}\)
Tìm số hữu tỉ x, y biết: x + y = 3(x - y) =
Xét x + y = 3(x – y)
Ta có: x + y = 3(x – y)
⇔ x + y – 3x + 3y = 0
⇔ 4y – 2x = 0
⇔ 2(2y – x) = 0
⇔ 2y = x
Thay vào ta được:
2y + y = 3(2y – y) = \(\frac{{4y}}{y} = 4\)
Suy ra: \(x = \frac{8}{3};y = \frac{4}{3}\)
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = x(x + 1)(x + 2)(x + 3)
A = x(x + 1)(x + 2)(x + 3)
A = (x2 + 3x)(x2 + 3x + 2)
Đặt x2 + 3x = t
Ta có: A = t(t + 2) = t2 + 2t = (t + 1)2 – 1
Vì (t + 1)2 ≥ 0, ∀t nên (t + 1)2 – 1 ≥ –1 với mọi t
Vậy GTNN của A bằng –1 khi t = –1
⇒ x2 + 3x = –1
⇔ x2 + 3x + 1 = 0
⇔ \(x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}\)
Tìm các số nguyên x sao cho x(x – 1)(x – 7)(x – 8) là số chính phương
Giả sử A = x(x – 1)(x – 7)(x – 8)
A = x(x – 8)(x – 1)(x – 7)
A = (x2 – 8x)(x2 – 8x + 7)
Đặt a = x2 – 8x
Khi đó: A = a(a + 7) = a2 + 7a
Để A là số chính phương thì A = b2 (b nguyên)
⇒ a2 + 7a = b2 ⇒ 4a2 + 28a + 49 - 49 - 4b2 = 0 ⇒ (2a+ 7)2 - (2b)2 = 49
⇒ (2a + 7 - 2b).(2a + 7 + 2b) = 49
Vì a, b nguyên nên 2a+ 7 - 2b ; 2a + 7 + 2b thuộc Ư(49) = {49; -49; 1;-1; 7; -7}
Trường hợp: 2a + 7 - 2b = 49 và 2a + 7 + 2b = 1 .
Cộng vế với vế ⇒ 4a + 14 = 50 ⇒ a = 9 ⇒ b = -12 (nhận)
⇒ x2 - 8x = 9
⇒ x2 - 8x - 9 = 0
⇒ x = -1; 9
Xét tương tự cho các trường hợp còn lại.
Tìm x biết:
\(\frac{x}{{4,45}} - 2 = 1,7\)
\(\frac{x}{{4,45}} = 2 + 1,7\)
\(\frac{x}{{4,45}} = 3,7\)
x = 4,45 . 3,7
x = 16,465
Vậy x = 16,465.
Tìm x, y, z biết:
\(\frac{x}{4} = \frac{{ - 24}}{{32}} \Rightarrow x = \frac{{ - 24.4}}{{32}} = - 3\)
\[\frac{{ - 9}}{y} = \frac{{ - 24}}{{32}} \Rightarrow y = \frac{{ - 9.32}}{{ - 24}} = 12\]
\(\frac{z}{8} = \frac{{ - 24}}{{32}} \Rightarrow z = \frac{{ - 24.8}}{{32}} = - 6\)
Thu gọn S = x0 + x1 + x2 + x3 + … + xn
S = x0 + x1 + x2 + x3 + … + xn
xS = x + x2 + x3 + … + xn+1
xS – S = (x + x2 + x3 + … + xn+1) – (x0 + x1 + x2 + x3 + … + xn)
S(x – 1) = xn+1 – x0
S(x – 1) = xn+1 – 1
\(S = \frac{{{x^{n + 1}} - 1}}{{x - 1}}\)
Giải phương trình: x2 + 7x – 18 = 0
x2 + 7x – 18 = 0
⇔ x2 + 2x – 9x – 18 = 0
⇔ x(x + 2) – 9(x + 2) = 0
⇔ (x + 2)(x – 9) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 9\end{array} \right.\)
Vậy x = -2 hoặc x = 9.
Giải phương trình nghiệm nguyên x2 + x + 1 = 2xy + y
x2 + x + 1 = 2xy + y
⇔ x2 + x + 1 – 2xy – y = 0
⇔ \({x^2} + \frac{1}{2}x + \frac{1}{2}x + \frac{1}{4} - y(2x + 1) + \frac{3}{4} = 0\)
⇔ \(\frac{1}{2}x\left( {2x + 1} \right) + \frac{1}{4}\left( {2x + 1} \right) - y(2x + 1) + \frac{3}{4} = 0\)
⇔ \(\left( {2x + 1} \right)\left( {\frac{1}{2}x + \frac{1}{4} - y} \right) = - \frac{3}{4}\)
⇔ \(\left( {2x + 1} \right)\left( {2x + 1 - 4y} \right) = - 3\)
Ta có bảng:
2x + 1 | -3 | -1 | 3 | 1 |
2x + 1 – 4y | 1 | 3 | -1 | -3 |
x | -2 | -1 | 1 | 0 |
y | -1 | -1 | 1 | 1 |
Vậy (x;y) = (-2;-1) ; (-1;-1); (1;1); (0;1)}
Khai triển hằng đẳng thức x2 – y2
x2 – y2
= (x – y)(x + y)
Cho phương trình x2 − 2(m + 1)x + m2 = 0. Tìm m để phương trình có đúng một nghiệm.
x2 − 2(m + 1)x + m2 = 0
Xét ∆’ = (m + 1)2 – m2 = 2m + 1
Để phương trình có đúng một nghiệm thì ∆’ = 0 hay 2m + 1 = 0
⇒ \(m = - \frac{1}{2}\)
Vậy \(m = - \frac{1}{2}\)
x2 - y2 - 4x - 2y + 3
= (x2 – 4x + 4) – (y2 + 2y + 1)
= (x – 2)2 – (y + 1)2
= (x – 2 + y + 1)(x – 2 – y – 1)
= (x + y – 1)(x – y – 3)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - {y^2} = 4x - 2y - 3\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - {y^2} - 4x + 2y + 3 = 0\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 2} \right)^2} - {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + y - 3} \right)\left( {x - y - 1} \right) = 0\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3 - y\\x = y + 1\end{array} \right.\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}{\left( {3 - y} \right)^2} + {y^2} = 5\\{\left( {y + 1} \right)^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}2{y^2} - 6y + 4 = 0\\2{y^2} + 2y - 4 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 2\\y = 1\\y = 1\\y = - 2\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 2\\x = - 1\end{array} \right.\)
Vậy (x; y) = {(1;2), (2;1) , (-1; -2)
Tìm x, y là các số nguyên tố sao cho x2 + 3xy + y2 là số chính phương
+, Nếu x,y đều khác 3
⇒ x và y đều ko chia hết cho 3
⇒ x2 và y2 đều chia 3 dư 1
⇒ x2 + y2 chia 3 dư 2
Mà 3xy chia hết cho 3
⇒ x2 + 3xy + y2 chia 3 dư 2
⇒ x2 + 3xy + y2 không phải số chính phương
⇒ trong 2 số x,y phải có ít nhất 1 số chia hết cho 3
Giả sử x chia hết cho 3
⇒ x = 3
⇒ A = x2 + 3xy + y2 = y2 + 9y + 9
Đặt A = k2 (k là số tự nhiên)
⇒ y2 + 9y + 9
⇒ 4y2 + 36y + 36 = (2k)2
⇒ (2y + 9)2 - 45 = (2k)2
⇒ (2y + 9) - (2k)2 = 45
⇒ (2y - 2k + 9).(2y + 2k + 9) = 45
Vì y, k > 0 nên 2y + 2k + 9 > 2y – 2k + 9
Ta có bảng sau:
2y – 2k + 9 | 1 | 3 | 5 |
2y + 2k+ 9 | 45 | 15 | 9 |
y | 7 | 0 | -1 (L) |
k | 11 | 3 | 1 |
Vậy (x;y) = {(3;7), (3;0)} và hoán vị.
Chứng minh rằng nếu x, y là hai số nguyên dương thoả mãn x² + 4xy - 8y²- 4y + 1= 0 thì 2y - x là số chính phương
x² + 4xy - 8y²- 4y + 1= 0
⇔ x2 + 4xy – 12y2 + 4y2 – 4y + 1 = 0
⇔ (x – 2y)(x + 6y) + (2y – 1)2 = 0
⇔ (2y – x)(x + 6y) = (2y – 1)2
Đặt d = ƯCLN(2y – x; x + 6y)
Suy ra: \[\left\{ \begin{array}{l}2y - x \vdots d\\x + 6y \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left( {2y - x} \right) + \left( {x + 6y} \right) \vdots d \Rightarrow 8y \vdots d\left( 1 \right)\]
Mà (2y – 1)2 = (2y – x)(x + 6y) ⋮ d2
Suy ra: 2y – 1\[ \vdots d\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra: d = 1
Tức là 2y – x và x + 6y nguyên tố cùng nhau mà tích của 2 số là số chính phương
Nên 2y - x và x + 6y là số chính phương
Vậy 2y - x là số chính phương
Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2 + xy + y2 = x – y
x2 + xy + y2 = x – y
⇔ x2 + xy + y2 – x + y = 0
⇔ x2 + x(y – 1) + y2 – y = 0 (*)
Để phương trình (*) có nghiệm x khi ∆ ≥ 0
Hay (y – 1)2 – 4(y2 – y) ≥ 0
⇔ (y – 1)(3y – 1) ≤ 0
⇔ \(\frac{1}{3} \le y \le 1\)
Mà y nguyên nên y = 1
Suy ra: x = 0
Vậy (x;y) = (0;1)
Giải hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + 2\left( {xy + 3x - y} \right) = 0\\{x^2} + {y^2} + 4x - 2y = 0\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Trừ phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai, ta được:
2(xy + 3x – y) – 4x + 2y = 0
2xy + 2x = 0
2x(y + 1) = 0
Suy ra: x = 0 hoặc y = -1
+ Với x = 0, thay vào (2) ta có: y2 – 2y = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 0\\y = 2\end{array} \right.\)
+ Với y = -1, thay vào (2) ta có: x2 + 4x + 3 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 3\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + 4x + 2y = 0\\{x^2} + 7{y^2} - 4xy + 6y = 13\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 8\\{\left( {x - 2y} \right)^2} + 3{\left( {y + 1} \right)^2} = 16\end{array} \right.\)
⇔ (x – 2y)2 + 3(y + 1)2 = 2(x + 2)2 + 2(y + 1)2
⇔ (x – 2y)2 – (x + 2)2 = (x + 2)2 – (y + 1)2
⇔ (2x – 2y + 2)(-2y – 2) = (x – y + 1)(x + y + 3)
⇔ (x – y + 1)(-4y – 4) = (x – y + 1)(x + y + 3)
⇔ (x – y + 1)(-5y – x – 7) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = x + 1\\x = - 5y - 7\end{array} \right.\)
Với y = x + 1 ta có:
(x + 1)2 + x2 + 4x + 2(x + 1) – 3 = 0
⇔ 2x2 + 2x + 1 + 4x + 2x + 2 – 3 = 0
⇔ 2x2 + 8x = 0
⇔ 2x(x + 4) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 4\end{array} \right.\)
Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}y = 1\\y = - 3\end{array} \right.\)
+ Với x = –5y – 7 ta có:
(-5y – 7)2 + y2 + 4(-5y – 7) + 2y – 3 = 0
⇔ 25y2 + 70y + 49 + y2 – 20y – 28 + 2y – 3 = 0
⇔ 26y2 + 52y + 18 = 0
⇔ \[y = \frac{{ - 13 \pm 2\sqrt {13} }}{{13}}\]
Suy ra: \[x = \frac{{ - 26 \mp 10\sqrt {13} }}{{13}}\]
Vậy (x,y)
= {(0,1);(−4,−3); \[\left( {\frac{{ - 26 - 10\sqrt {13} }}{{13}};\frac{{ - 13 + 2\sqrt {13} }}{{13}}} \right),\left( {\frac{{ - 26 + 10\sqrt {13} }}{{13}};\frac{{ - 13 - 2\sqrt {13} }}{{13}}} \right)\]
Trên tập hợp Z các số nguyên. Chứng minh rằng x2 + y2 chia hết cho 5 khi và chỉ khi x và y đồng thời chia hết cho 5
Vì x2 và y2 là số chính phương nên chia 5 chỉ có thể dư 0; 1 hoặc 4
Để x2 + y2 chia hết cho 5 thì x2; y2 cùng chia 5 dư 0 hoặc trong 2 số x2; y2 có 1 số chia 5 dư 1, 1 số chia 5 dư 4
+) Nếu x2 và y2 cùng chia 5 dư 0 hay chia hết cho 5
⇒ x2 + y2 chia hết cho 5 (thỏa mãn)
+) Nếu trong 2 số x2; y2 có 1 số chia 5 dư 1, 1 số chia 5 dư 4
Giử sử x2 chia 5 dư 1, ta chọn x2 = 1
y2 chia 5 dư 4, ta chọn y2 = 4
Khi đó; x2 + y2 = 1 + 4 = 5 ⋮ 5
Do đó yêu cầu chứng minh của đề bài là chưa đúng.
Cho x2 + y2 – xy = 3; và x + y = . Chứng minh rằng x3 + y3 = 2
Ta có: x3 + y3 = (x + y)(x2 – xy + y2)
\[{x^3} + {y^3} = \frac{2}{{{x^2} - xy + {y^2}}}.\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) = 2\]
Vậy x3 + y3 = 2
Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: x2 + y2 + z2 + xyz = 20
Không mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y ≥ z ≥ 1
Khi đó ta có: x2 + y2 + z2 + xyz = 20 ≥ z3 + 3z2
suy ra z = 1 hoặc z = 2
Với z = 1:
19 = xy + x2 + y2 ≥ y2 + y2 + y2 = 3y2
⇒ y = 1 hoặc y = 2
Với y = 1: x2 + 1 + 1 + x = 20
⇔ x2 + x – 18 = 0 không có nghiệm nguyên dương.
Với y = 2: x2 + 22 + 12 + 1.2.x = 20
⇔ x2 + 2x − 15 = 0
⇔ (x − 3)(x + 5) = 0
⇒ x = 3 thỏa mãn.
Ta có nghiệm là (1,2,3) và các hoán vị.
Với z = 2:
20 = 2xy + x2 + y2 + 4 ≥ 2y2 + y2 + y2 = 4y2
⇒ y = 2
x2 + 22 + 22 + 2.2.x = 20
⇔ x2 + 4x−12=0
⇔ (x − 2)(x + 6) = 0
⇒ x = 2 thỏa mãn.
Ta có nghiệm là (2,2,2).
Tìm các số nguyên x, y, z thỏa mãn: x2 + y2 + z2 + 14 = 2x + 4y + 6z
x2 + y2 + z2 + 14 = 2x + 4y + 6z
⇔ (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 0
Vì (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 ≥ 0, ∀x, y, z ∈ ℤ
Nên dấu “=”xảy ra khi: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\\z = 3\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x + {y^2} + y = 18\\xy\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right) = 72\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x + 1} \right) + y\left( {y + 1} \right) = 18\\x\left( {x + 1} \right).y\left( {y + 1} \right) = 72\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x + 1} \right) = 12\\y\left( {y + 1} \right) = 6\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x + 1} \right) = 6\\y\left( {y + 1} \right) = 12\end{array} \right.\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 3;x = - 4\\y = 2;y = - 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2;x = - 3\\y = 3;y = - 4\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Vậy (x,y) = {(3,2);(3,−3);(−4;2);(−4;−3)} và hoán vị
Cho phương trình x2 + (m – 4)x – m + 3 = 0, m là tham số
Tìm m để phương trình nhận là nghiệm. Tìm nghiệm còn lại.
x2 + (m – 4)x – m + 3 = 0
Xét ∆ = (m – 4)2 – 4(-m + 3) = m2 – 4m + 4 = (m - 2)2 ≥ 0 với mọi m
Do đó phương trình luôn có 2 nghiệm
Theo Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - m + 4\\{x_1}{x_2} = - m + 3\end{array} \right.\)
Để phương trình nhận \(x = 5 + 6\sqrt 3 \) thì nghiệm còn lại có dạng:
\({x_2} = - m + 4 - \left( {5 + 6\sqrt 3 } \right) = - m - 1 - 6\sqrt 3 \)
Khi đó: -m + 3 = \[ - \left( {m + 1 + 6\sqrt 3 } \right)\left( {5 + 6\sqrt 3 } \right)\]
Giải ra ta được m = -12,4
Nghiệm còn lại là x = 1
Phân tích đa thức thành nhân tử: x2(x4 – 1)(x2 + 2) + 1
x2(x4 – 1)(x2 + 2) + 1
= x2(x2 – 1)(x2 + 1) (x2 + 2) + 1
= (x4 + x2)(x4 + x2 + 2) + 1
= (x4 + x2)2 + 2(x4 + x2) + 1
= (x4 + x2 + 1)2
Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 – 3xy – 10y2
x2 – 3xy – 10y2
= x2 + 2xy – 5xy – 10y2
= x(x + 2y) – 5y(x + 2y)
= (x + 2y)(x – 5y)
Giải phương trình
ĐKXĐ: \(x \ge \frac{1}{2}\)
\({x^2} - 6x + 2 = 2\left( {2 - x} \right)\sqrt {2x - 1} \)
⇔ \({x^2} + 2x\sqrt {2x - 1} + 2x - 1 = 4\left( {2x - 1} \right) + 4\sqrt {2x - 1} + 1\)
⇔ \({\left( {x + \sqrt {2x - 1} } \right)^2} = {\left( {2\sqrt {2x - 1} + 1} \right)^2}\) (*)
Do \(x \ge \frac{1}{2}\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x + \sqrt {2x - 1} > 0\\2\sqrt {2x - 1} + 1 > 0\end{array} \right.\)
Nên (*) tương đương: \(x + \sqrt {2x - 1} = 2\sqrt {2x - 1} + 1\)
⇔ \(x - 1 = \sqrt {2x - 1} \)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\{\left( {x - 1} \right)^2} = 2x - 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x = 2 + \sqrt 2 \end{array} \right.\)
Vậy \(x = 2 + \sqrt 2 \)
Tìm cặp số nguyên x, y thỏa mãn x2 – x(y + 5) = –4y – 9
x2 – x(y + 5) = –4y – 9
⇔ x2 – xy – 5x + 4y + 9 = 0
⇔ x(x – y) – 4(x – y) – x + 9 = 0
⇔ (x – 4)(x – y) – (x – 4) = -5
⇔ (x – 4)(x – y – 1) = -5
Ta có bảng sau:
x – 4 | -5 | -1 | 1 | 5 |
x – y – 1 | 1 | 5 | -5 | -1 |
x | -1 | 3 | 5 | 9 |
y | -3 | -3 | 9 | 9 |
Vậy (x;y) = {(-1;-3), (3;-3), (5;9), (9;9)}
Giải phương trình vô tỉ:
\({x^2} - x - 1000\sqrt {1 + 8000x} = 1000\)
⇔ \({x^2} - x - 4002000 - \left( {1000\sqrt {1 + 8000x} - 4001000} \right) = 0\)
⇔ \(\left( {x - 2001} \right)\left( {x + 2000} \right) - \frac{{1000.8000\left( {x - 2001} \right)}}{{1000\sqrt {8000x + 1} + 4001000}} = 0\)
⇔ \(\left( {x - 2001} \right)\left[ {\left( {x + 2000} \right) - \frac{{1000.8000}}{{1000\sqrt {8000x + 1} + 4001000}}} \right] = 0\)
Dễ thấy \(\left( {x + 2000} \right) - \frac{{1000.8000}}{{1000\sqrt {8000x + 1} + 4001000}} \ne 0\)
Suy ra: x – 2021 = 0
Hay x = 2021
Vậy x = 2021
Tìm x biết: x3 – 7x – 6 = 0
x3 – 7x – 6 = 0
⇔ x3 – x – 6x – 6 = 0
⇔ x(x2 – 1) – 6(x + 1) = 0
⇔ x(x – 1)(x + 1) – 6(x + 1) = 0
⇔ (x + 1)(x(x – 1) – 6) = 0
⇔ (x + 1)(x + 2)(x – 3) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 2\\x = 3\end{array} \right.\)
Giải phương trình
ĐKXĐ: x ≥ 0
\(\sqrt {x + 3} + \sqrt {3x + 1} = 2\sqrt x + \sqrt {2x + 2} \)
⇔ \(\sqrt {3x + 1} - \sqrt {2x + 2} = 2\sqrt x - \sqrt {x + 3} \)
⇔ 3x + 1 + 2x + 2 - \(2\sqrt {6{x^2} + 8x + 2} = 4x + x + 3 - 4\sqrt {{x^2} + 3x} \)
⇔ \(2\sqrt {6{x^2} + 8x + 2} = 4\sqrt {{x^2} + 3x} \)
⇔ \(\sqrt {6{x^2} + 8x + 2} = 2\sqrt {{x^2} + 3x} \)
⇔ 6x2 + 8x + 2 = 4(x2 + 3x)
⇔ 2x2 – 4x + 2 = 0
⇔ x = 1
Vậy x = 1.
Giải hệ phương trình
Nhân phương trình thứ hai với 3 và cộng với phương trình thứ nhất ta được:
(x + 1)3 + 3y2(x + 1) – 30y(x + 1) + 75(x + 1) = 0
⇔ (x + 1)[(x + 1)2 + 3(y – 5)2] = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 5\end{array} \right.\)
Với x = -1 thì ta có: y2 – 2y – 15 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = - 3\\y = 5\end{array} \right.\)
Với y = 5 thì (x + 1)3 = 0 suy ra x = -1
Vậy (x;y) = {(-1;-3), (-1;5)}
Biết x, y, z là những số nguyên thỏa mãn x3 + y3 + z3 chia hết cho 27. Chứng minh rằng hoặc cả ba số x, y, z cùng chia hết cho 3, hoặc 2 trong ba số có tổng chia hết cho 9.
Ta có: (x + y + z)3 = x3 + y3 + z3 +3(x + y)(y + z)(z + x) (*)
Lại có:
x3 + y3 + z3 ⋮ 3
3(x +y )(y + z)(z + x) ⋮ 3
nên (x + y + z)3 ⋮ 3
⇒ x +y + z ⋮ 3
⇒ (x + y + z)3 ⋮ 27
Kết hợp với (*) và x3 + y3 + z3 ⋮ 27
⇒ 3(x + y)(y + z)(z + x) ⋮ 27
⇒ (x + y)(y + z)(z + x) ⋮ 9 (1)
+) Nếu cả 3 số x; y; z cùng chia hết cho 3 ta có đpcm
+) Nếu 3 số x; y; z không cùng chia hết cho 3
Thấy rẳng nếu x; y; z cùng dư 1 hoặc 2 thì mâu thuẫn với (1)
Do đó, để (1) đúng thì trong 3 số x; y; z chỉ có 2 số chia hết cho 3 hoặc có 1 số chia 3 dư 1; 1 số chia 3 dư 2
- Nếu trong 3 số x; y; z chỉ có 2 số chia hết cho 3; giả sử x; y chia hết cho 3
Khi đó; x + y ⋮ 3; y + z ⋮̸ 3; z + x ⋮̸̸ 3
Để (1) đúng thì x + y ⋮ 9(đpcm)
- Nếu trong 3 số x;y;z có 1 số chia 3 dư 1; 1 số chia 3 dư 2; giả sử 2 số đó là y; z
Khi đó, x + y ⋮̸ 3; y + z ⋮ 3; z + x ⋮̸ 3
Để (1) đúng thì y + z ⋮ 9 (đpcm)
Vậy ta có điều phải chứng minh.
Tìm tất cả số nguyên tố p để phương trình x3 + y3 - 3xy + 1 = p có nghiệm nguyên dương.
Giả thiết tương đương với:
(x + y + 1)(x2 + y2 + 1 – xy – x − y) = p
Do x + y + 1 > 1 và p là số nguyên tố nên x + y + 1 = p và
x2 + y2 + 1 – xy – x – y = 1
⇔ \({\left( {x + y} \right)^2} - \left( {x + y} \right) = 3xy \le \frac{3}{4}{\left( {x + y} \right)^2}\)
⇒ x + y ≤ 4
⇒ p ≤ 5
Ta thấy 5 là số nguyên tố. Đẳng thức xảy ra khi x = y = 2.
Vậy max p = 5 khi x = y = 2.
Nếu 1 trong 3 số x, y, z có một số bằng 0 thì x = y = z = 0
Nếu xyz khác 0. Ta chia lần lượt các phương trình cho x3y2, y3z2, z3x2
Ta được hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}3{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} = 3{\left( {\frac{1}{y}} \right)^2} + \frac{3}{y} + 1\\3{\left( {\frac{1}{y}} \right)^2} = 3{\left( {\frac{1}{z}} \right)^2} + \frac{3}{z} + 1\\3{\left( {\frac{1}{z}} \right)^2} = 3{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + \frac{3}{x} + 1\end{array} \right.\)
Đặt \(u = \frac{1}{x};v = \frac{1}{y};t = \frac{1}{z}\)
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}3{u^3} = 3{v^2} + 3v + 1\left( 1 \right)\\3{v^3} = 3{t^2} + 3t + 1\left( 2 \right)\\3{t^3} = 3{u^2} + 3u + 1\left( 3 \right)\end{array} \right.\)
Từ (1), (2), (3) ta có: u, v, t > 0
Giả sử u ≥ v ≥ t > 0
Vì 3u3 ≥ 3t3 mà 3u2 + 3u + 1 ≥ 3v2 + 3v + 1
Hay 3t3 ≥ 3u3
Suy ra: t = u
Mà u ≥ v ≥ t nên u = v = t hay x = y = z
Thay vào ta được:
3u3 = 3u2 + 3u + 1
⇔ \(u = \frac{1}{{\sqrt[3]{4} - 1}} \Rightarrow x = \sqrt[3]{4} - 1\)
Vậy \(\left[ \begin{array}{l}x = y = z = 0\\x = y = z = \sqrt[3]{4} - 1\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} = 3x + 4 + y\\{y^3} = 3y + z - 6\\{z^3} = 12z - x + 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 2} \right){\left( {x + 1} \right)^2} = y + 2\\\left( {y + 2} \right){\left( {y - 1} \right)^2} = z - 4\\\left( {z - 4} \right){\left( {z + 2} \right)^2} = 2 - x\end{array} \right.\)
Nhân các vế với nhau ta được:
(x – 2)(x + 1)2(y + 2)(y – 1)2(z – 4)(z + 2)2 = (y + 2)(z – 4)(2 – x)
Ta thấy với x = 2; y = -2; z = 4 thì thỏa mãn phương trình
Vì nếu (x;y;z) ≠ (2;-2;4) ta được: [(x + 1)(y − 1)(z + 2)]2 = −1 (vô lý)
Vậy (x; y;
z) = (2;-2;4)
Giải hệ phương trình:
Ta cộng các vế của phương trình ta được:
x3 – 9z2 + 27z – 27 + y3 – 9x2 + 27x – 27 + z3 – 9y2 + 27y – 27 = 0
⇔ (x3 – 9x2 + 27x – 27) + (y3 – 9y2 + 27y – 27) + (z3 – 9z2 + 27z – 27) = 0
⇔ (x – 3)3 + (y – 3)3 + (z – 3)3 = 0
Ta thấy để phương trình xảy ra thì: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 0\\y - 3 = 0\\z - 3 = 0\end{array} \right.\)
⇒ x = y = z = 3
Vậy x = y = z = 3.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 + 2x3 + x2 + x + 1
x4 + 2x3 + x2 + x + 1
= x4 + x3 + x3 + x2 + x + 1
= x(x3 + x2 + 1) + (x3 + x2 + 1)
= (x + 1)(x3 + x2 + 1)
Cho các biểu thức A= x4 + x; B = x4 + x + 1. Tìm số tự nhiên x để A và B đều là số nguyên tố.
Ta thấy A và B là hai tự nhiên số liên tiếp nên có 2 trường hợp xảy ra:
- A chẵn thì B lẻ
- A lẻ thì B chẵn
Mà x là số tự nhiên nên x4 + x + 1 > x4 + x hay B > A
Kết hợp với giả thiết A và B là số nguyên tố
Nên A phải là số chẵn, B là số lẻ (B > A)
Do đó: A = 2
⇒ B = A + 1 = 2 + 1 = 3
⇒ x4 + x = 2
⇒ x = 1
Vậy x = 1.
Giải phương trình
\({x^4} + 4{x^3} + 6{x^2} + 4x + \sqrt {{x^2} + 2x + 10} = 2\)
⇔ \({\left( {x + 1} \right)^4} + \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 9} = 3\) (*)
Ta có: \({\left( {x + 1} \right)^4} + \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 9} \ge \sqrt 9 = 3\)
Để (*) xảy ra khi x + 1 = 0 hay x = -1.
Cho đa thức A(x) = x4 + 5x3 – 6x + 2x2 + 10x – 5x3
B(x) = x4 – 2x3 + 2x2 + 6x3 + 1
a) Thu gọn hai đa thức trên và tính M(x) = A(x) – B(x)
b) Tìm nghiệm của M(x) = 0
A(x) = x4 + 5x3 – 6x + 2x2 + 10x – 5x3
A(x) = x4 + 4x + 2x2 + 1
B(x) = x4 – 2x3 + 2x2 + 6x3 + 1
B(x) = x4 + 4x3 + 2x2 + 1
M(x) = A(x) – B(x) = (x4 + 4x + 2x2 + 1) – (x4 + 4x3 + 2x2 + 1) = 4x – 4x3
b) M(x) = 0
⇔ 4x – 4x3 = 0
⇔ 4x(1 – x2) = 0
⇔ 4x(1 – x)(1 + x) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
Phân tích đa thức thành nhân tử: x6 + x3 – x2 – 1
x6 + x3 – x2 – 1
= x6 – x3 + 2x3 – 2x2 + x2 – 1
= x3(x3 – 1) + 2x2(x – 1) + (x – 1)(x + 1)
= (x – 1)[x3(x2 + x + 1) + 2x2 + x + 1]
= (x – 1)(x5 + x4 + x3 + 2x2 + x + 1)
Xét đa thức g(x) = x5 + x4 + x3 + 2x2 + x + 1 có bậc 5 là số lẻ.
Khi đó giả sử tồn tại 2 đa thức h(x)h(x) và j(x)j(x) hệ số nguyên sao cho: g(x) = h(x).j(x)
Khi đó 1 trong 2 đa thức h(x),j(x)h(x),j(x) phải có bậc lẻ (vì nếu cả 2 đều bậc chẵn thì thành thử bậc của g(x)g(x) phải chẵn, mâu thuẫn theo trên).
Không mất tổng quát, giả sử đa thức h(x)h(x) có bậc lẻ. Khi đó nếu nó có nghiệm hữu tỉ thì gọi nghiệm hữu tỉ này là \(x = \frac{p}{q}\left( {p,q \in \mathbb{Z};\left( {p;q} \right) = 1} \right)\) thì p∣1, q∣1 nên x = ±1. Thử lại, ta thấy 2 nghiệm này đều không thỏa mãn.
Do đó, g(x) không có nghiệm vô tỉ nên ta không thể phân tích tiếp f(x) thành nhân tử được nữa.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x7 + x5 + 1
x7 + x5 + 1
= (x7 + x6 + x5) – (x6 – 1)
= x5(x2 + x + 1) – (x3 – 1)(x3 + 1)
= x5(x2 + x + 1) – (x – 1)(x2 + x + 1)(x3 + 1)
= (x2 + x + 1)[x5 – (x – 1)(x3 + 1)]
Tìm các số nguyên dương x, y thỏa mãn
\(x = \sqrt {2x\left( {x - y} \right) + 2y - x + 2} \)
Bình phương 2 vế ta được: x2 = 2x(x – y) + 2y – x + 2
⇔x2 - 2x2 + 2xy – 2y + x = 2
⇔ (1 – x)(x – 2y) = 2
Do x, y là số nguyên nên ta có bảng sau:

Mà x, y dương nên có các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn là (2; 2) và (3; 2).
Tìm
ĐKXĐ: x ≠ 1.
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{8}{{x - 1}}\)
⇔ (x – 1)2 = 16
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 4\\x - 1 = - 4\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 3\end{array} \right.\)
Vậy x = 5 hoặc x = -3.
Tìm x biết:
\(\frac{{x - 1}}{{2011}} + \frac{{x - 2}}{{2010}} - \frac{{x - 3}}{{2009}} = \frac{{x - 4}}{{2008}}\)
\(\frac{{x - 1}}{{2011}} + \frac{{x - 2}}{{2010}} = \frac{{x - 3}}{{2009}} + \frac{{x - 4}}{{2008}}\)
\(\left( {\frac{{x - 1}}{{2011}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 2}}{{2010}} - 1} \right) = \left( {\frac{{x - 4}}{{2008}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 3}}{{2009}} - 1} \right)\)
\(\frac{{x - 2012}}{{2011}} + \frac{{x - 2012}}{{2010}} = \frac{{x - 2012}}{{2009}} + \frac{{x - 2012}}{{2008}}\)
\(\left( {x - 2012} \right)\left( {\frac{1}{{2011}} + \frac{1}{{2010}} - \frac{1}{{2009}} - \frac{1}{{2008}}} \right) = 0\)
Vì \(\frac{1}{{2011}} + \frac{1}{{2010}} - \frac{1}{{2009}} - \frac{1}{{2008}} \ne 0\)
Suy ra: x – 2012 = 0
Hay x = 2012
Vậy x = 2012
Tìm x biết:
ĐKXĐ: x ≠ 0
\(\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{ - 8}}{x}\)
⇔ x2 = 16
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 4\end{array} \right.\)
Vậy x = 4 hoặc x = -4.
Tìm các số nguyên tố x, y sao cho x2 + 45 = y2
x2 + 45 = y2
Vì x2 > 0 với mọi x nên x2 + 45 > 45 ⇒ y2 > 45
Suy ra: y2 là số lẻ
⇒ x2 là số chẵn
Mà x là số nguyên tố nên x = 2
⇒ y2 = x2 + 45 = 49
⇒ y = 7
Vậy x = 2; y = 7.
Tìm các số nguyên x sao cho: 2x - 1 chia hết cho x - 3
Ta có: 2x – 1 = 2(x – 3) + 5
Vì 2(x – 3) ⋮ x – 3 nên để 2x – 1 ⋮ x – 3 thì 5 ⋮ x – 3
Hay x – 3 ∈ Ư(5) = {-5; -1; 1 ;5}
⇒ x ∈ {-2; 2; 4; 8}
Vậy x ∈ {-2; 2; 4; 8}
Tìm x ∈ ℕ biết x + 3 chia hết cho x – 1
Ta có: x + 3 = x – 1 + 4
Vì (x – 1) ⋮ x – 1 nên để x + 3 ⋮ x – 1 thì 4 ⋮ x – 3
Hay x – 3 ∈ Ư(4) = {-4; -2; -1; 1; 2 ; 4}
⇒ x ∈ {-1; 1; 2; 4; 5; 7}
Vậy x ∈ {-1; 1; 2; 4; 5; 7}
Tìm x nguyên biết x – 3 chia hết cho 2x
(x - 3) ⋮ 2x
⇒ 2(x - 3) ⋮ 2x
⇒ 2x - 6 ⋮ 2x
⇒ 6 ⋮ 2x
⇒ 2x ∈ Ư(6)
⇒ 2x ∈ {-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6}
⇒ x ∈ {-3; -3/2; -1; \( - \frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{3}{2}\); 1; 3}
Theo đề cho tìm x là số nguyên thì x ∈{-3; -1; 1; 3}
Tính giá trị của biểu thức: T = (3x + 5y).(x - y) khi x = -15; y = -10
T = (3x + 5y).(x − y)
Thay x = -15 và y = -10 vào biểu thức T, ta có
T=[3.(−15) + 5.(−10)].[(−15) − (−10)]
⇔ T = (−45 − 50).(−15 + 10)
⇔ T = −95 . (−5)
⇔ T = 475
Tìm hàm số y = x2 + bx + c biết hàm số có đỉnh I(-2;-1)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = - 2\\\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a = b\\\Delta = 4a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 1\\{b^2} - 4ac - 4a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 1\\c = 3\end{array} \right.\)
Vậy hàm số cần tìm là y = x2 + 4x + 3
Cho tam giác ABC, M thuộc tam giác đó. AM, BM, CM cắt BC, CA, AB tại P, R, Q. Chứng minh:
a) MA.BC + MB.CA + MC .AB ≥ 4SABC
b) Xác định vị trí của M để diện tích tam giác PQR lớn nhất

Kẻ BE, CF vuông góc với AM.
Ta có:
MA.BC = MA.(BP + CP) ≥ MA.(BE + CF) = 2SABM + 2SCAM
Tương tự:
MB.CA ≥ 2SBCM + 2SABM
MC.AB ≥ 2SCAM + 2SBCM
Suy ra:
MA.BC + MB.CA + MC.AB ≥ 2(2SBCM + 2SABM + 2 SCAM) = 4SABC
Dấu “=” xảy ra khi M là trực tâm
b) SPQR = SABC – SAQR – SBPQ – SCRQ
Đặt \(\frac{{AQ}}{{QB}} = x;\frac{{BP}}{{PC}} = y;\frac{{CR}}{{RA}} = z\)
⇒ \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{x}{{x + 1}};\frac{{AR}}{{AC}} = \frac{1}{{z + 1}}\)
\[\frac{{{S_{AQR}}}}{{{S_{ACB}}}} = \frac{{AQ}}{{AB}}.\frac{{AR}}{{AC}} = \frac{x}{{\left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right)}}\]
Tương tự: \[\frac{{{S_{BPQ}}}}{{{S_{ACB}}}} = \frac{y}{{\left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\]
\[\frac{{{S_{CRP}}}}{{{S_{CBA}}}} = \frac{z}{{\left( {z + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}}\]
⇒ \[\frac{{{S_{AQR}}}}{{{S_{ACB}}}} + \frac{{{S_{BPQ}}}}{{{S_{ACB}}}} + \frac{{{S_{CRP}}}}{{{S_{CBA}}}} = \frac{z}{{\left( {z + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}} + \frac{y}{{\left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{x}{{\left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right)}}\]
\[\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{xyz + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}}\]
Theo định lý Ceva có: xyz = 1 nên
\[\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{1 + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}} = \frac{{1 + 1}}{{1 + xy + yz + zx + x + y + z + 1}}\]
Do xy + yz + zx + x + y + z\( \ge 6\sqrt[6]{{xyz}} = 6\)
Suy ra: \[\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{ABC}}}} \le \frac{2}{8} = \frac{1}{4} \Rightarrow {S_{PQR}} \le \frac{1}{4}{S_{ABC}}\]
Dấu “=” xảy ra khi M là trọng tâm.
XIX là số mấy?
Thế kỉ XV bắt đầu từ năm nào đến hết năm nào?
Thế kỉ XV bắt đầu từ năm 1501 đến năm 1600.
Tìm cặp số nguyên x, y sao cho x – y – 2xy = 3
x – y - 2xy = 3
⇔ 2x - 2y - 4xy = 6
⇔ (2x + 1) - 2y(2x + 1) = 7
⇔ (2x + 1)(1 - 2y) = 7
Suy ra: (2x + 1) và (1 - 2y) phải là ước của 7
Ta có bảng:
2x + 1 | 1 | -1 | 7 | -7 |
1 – 2y | 7 | -7 | 1 | -1 |
x | 0 | -1 | 3 | -4 |
y | -3 | 4 | 0 | 1 |
Giải phương trình nghiệm nguyên dương: xy + yz + zx = xyz + 2
Do vai trò của x;y;z là như nhau, ko mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y ≥ z
⇒ xy + yz + zx ≤ 3xy
⇒ xyz + 2 ≤ 3xy
⇒ xy(3 − z) ≥ 2 > 0
⇒ 3 – z > 0
⇒ z < 3
⇒ z ={1;2}
TH1: z = 1
⇒ xy + x + y = xy + 2
⇔ x + y = 2
⇒ x = y = 1
⇒ (x;y;z) = (1;1;1)
TH2: z = 2
⇒xy + 2x + 2y = 2xy + 2
⇒ xy − 2x − 2y + 2 = 0
⇒ xy − 2x − 2y + 4 = 2
⇒x(y−2) − 2(y−2) = 2
⇒(x − 2)(y − 2) = 2 (pt ước số cơ bản)
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 3\end{array} \right.\)
⇒ (x ; y; z) = (4; 3 ;1)
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: (x ; y; z) ∈ {(1;1;1) , (4; 3 ;1)}.
Giải hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}xy\left( {3x + y} \right) = 4\\7{x^3} + 11 = 3\left( {x + y} \right)\left( {x + y + 1} \right)\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}xy\left( {3x + y} \right) = 4\\7{x^3} + 12 = 3\left( {x + y} \right)\left( {x + y + 1} \right) + 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}3xy\left( {3x + y} \right) = 12\\7{x^3} + 12 = 3\left( {x + y} \right)\left( {x + y + 1} \right) + 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}3xy\left( {3x + y} \right) = 12\\7{x^3} + 3xy\left( {3x + y} \right) = 3\left( {x + y} \right)\left( {x + y + 1} \right) + 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}3xy\left( {3x + y} \right) = 12\\{\left( {2x + y} \right)^3} = {\left( {x + y + 1} \right)^3}\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}3xy\left( {3x + y} \right) = 12\\2x + y = x + y + 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y = - 4\\x = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 4\\x = 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Vậy (x;y) = (1;4) , (1;-4)
Phân tích đa thức thành nhân tử: xy(x + y) + yz(y + z) + xz(x + z) + 3xyz
xy(x + y) + yz(y + z) + xz(x + z) + 3xyz
= [xy(x + y) + xyz] + [yz(y + z) + xyz] + [xz(x + z) + xyz]
= xy(x + y + z) + yz(x + y + z) + xz(x + y + z)
= (x + y + z)(xy + yz + zx)
\(\left\{ \begin{array}{l}x{y^2} - 3{x^3}y - 4y{x^2} - y + 3{x^2} = 0\\3{x^2}y - {y^2} + 3xy + 1 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x{y^2} - y} \right) + \left( {3{x^2} - 3{x^3}y} \right) = 4y{x^2}\\3{x^2}y - {y^2} + 3xy + 1 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {xy - y} \right)\left( {y - 3{x^2}} \right) = 4y{x^2}\\3{x^2}y - {y^2} + 3xy + 1 = 0\end{array} \right.\)
Xét với y = 0 thay vào ta thấy không là nghiệm của hệ
Với y khác 0, ta biến đổi hệ thành:
\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - \frac{1}{y}} \right)\left( {y - 3{x^2}} \right) = 4{x^2}\\3{x^2}y - {y^2} + 3xy + 1 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - \frac{1}{y}} \right)\left( {y - 3{x^2}} \right) = 4{x^2}\\3{x^2} - y + \frac{1}{y} - x = - 4x\end{array} \right.\)
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}a = x - \frac{1}{y}\\b = y - 3{x^2}\end{array} \right.\)
Khi đó hệ trở thành: \(\left\{ \begin{array}{l}ab = 4{x^2}\\a + b = 4x\end{array} \right.\)
Theo Vi-ét thì ta có 2 số a và b là nghiệm của phương trình t2 – 4xt + 4x2 = 0
⇔ (t – 2x)2 = 0
⇔ t = 2x
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}2x = x - \frac{1}{y}\\2x = y - 3{x^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{ - 1}}{x}\\3{x^3} + 2{x^2} + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
Vậy hệ có nghiệm (x;y) = (-1;1).
Tìm các số tự nhiên x, y, z khác 0 biết xyz = 4(x + y + z)
Không mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y ≥ z
Khi đó xyz = 4(x + y + z) ≤ 12x
⇒ yz ≤ 12
z2 ≤ 12 suy ra: z2 ∈ {1;4;9} nên z ∈ {1;2;3}
+) Trường hợp 1: z = 1
thì xy = 4(x + y + 1)
⇔ (x − 4)(y − 4) = 20
Nên x – 4 và y − 4 là ước của 20
với x – 4 ≥ y – 4 ≥ −3
Ta có bảng:
x – 4 | 20 | 10 | 5 | 4 |
y – 4 | 1 | 2 | 4 | 5 |
x | 24 | 14 | 9 | 8 |
y | 5 | 6 | 8 | 9 |
Vậy ta được cặp (x;y) là (24;5); (14;6); (9;8)
Xét tương tự các trường hợp z = 2 và z = 3.
Tìm x, y, z nguyên dương biết xyz = x + y + z + 9
Không mất tính tổng quát ta giả sử 1 ≤ x ≤ y ≤ z
Chia cả 2 vế cho xyz > 0 ta được:
\(\frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{9}{{xyz}} = 1\)
Vì 1 ≤ x ≤ y ≤ z nên x2 ≤ xy ≤ xz ≤ yz ≤ xyz
Suy ra: \[1 = \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{9}{{xyz}} \le \frac{{12}}{{{x^2}}}\]
Mà x nguyên nên x ∈ {1; 2; 3}
+ Với x = 1 thì \(\frac{1}{{yz}} + \frac{1}{z} + \frac{1}{y} + \frac{9}{{yz}} = 1\)
⇔ 1 + y + z + 9 = yz
⇔ (z – 1)(y – 1) = 11
Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}z - 1 = 1\\y - 1 = 11\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}z - 1 = 11\\y - 1 = 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}z = 2\\y = 12\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}z = 12\\y = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)
⇒ (x;y;z) ∈ {(1;12;2), (1;2;12)}
+ Với x = 2 thì \(\frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{2z}} + \frac{1}{{2y}} + \frac{9}{{2yz}} = 1\)
⇔ y + z – 2yz + 11 = 0
⇔ 2y + 2z – 4yz + 22 = 0
⇔ (2z – 1)(2y – 1) = 23
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}2z - 1 = 1\\2y - 1 = 23\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}z = 1\\y = 12\end{array} \right.\)
⇒ (x;y;z) ∈ {(2;12;1), (2;1;12)}
+ Với x = 3 thì \(\frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{3z}} + \frac{1}{{3y}} + \frac{9}{{3yz}} = 1\)
⇔ y + z + 3 + 9 = 3yz
⇔ 3y + 3z – 9yx + 36 = 0
⇔ (3z – 1)(3y – 1) = 37
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}3z - 1 = 1\\3y - 1 = 37\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}z = \frac{2}{3} \notin \mathbb{Z}\\y = \frac{{38}}{3} \notin \mathbb{Z}\end{array} \right.\)
Vậy (x;y;z) ∈ {(1;12;2), (1;2;12); (2;12;1), (2;1;12)}
Tính
\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{3{{\sin }^2}x - 4{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)
\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{3\left( {1 - {{\cos }^2}x} \right) - 4{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)
\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{3 - 3{{\cos }^2}x - 4{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)
\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{3 - 7{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)
\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{3}{{{{\cos }^2}x}} - 7dx} \)
\[ = \left. {3\tan x - 7x} \right|_0^{\frac{\pi }{4}}\]
\[ = \left( {3\tan \left( {\frac{\pi }{4}} \right) - 7.\frac{\pi }{4}} \right) - 3\tan \left( 0 \right) - 7.0\]
\( = 3 - \frac{{7\pi }}{4}\)
Cho x, y, z khác 0 thỏa mãn
Tính giá trị biểu thức
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z} = \frac{{\left( {y + z - x} \right) + \left( {z + x - y} \right) + \left( {x + y - z} \right)}}{{x + y + z}} = \frac{{x + y + z}}{{x + y + z}} = 1\)
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}y + z - x = x\\z + x - y = y\\x + y - z = z\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2z\\y + z = 2x\\x + z = 2y\end{array} \right.\)
\(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right) = \frac{{x + y}}{y}.\frac{{y + z}}{z}.\frac{{z + x}}{x} = \frac{{2z}}{y}.\frac{{2x}}{z}.\frac{{2y}}{x} = 8\)
Tìm tập xác định của
ĐKXĐ: \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x + 1 \ge 0\\x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge 0\\x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\end{array} \right.\]
Ta thấy: \[{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge 0\] luôn đúng với mọi x
Ta xét: \[x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\]
⇒ \[\sqrt {{x^2} + x + 1} \ge - x\]
Với x ≥ 0 thì bất phương trình luôn đúng
Với x < 0 thì x2 + x + 1 ≥ x2 ⇒ x ≥ -1
Vậy hàm số xác định khi x ≥ -1.
Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞)
Để hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞) thì y’ ≥ 0, ∀x ∈ (2; +∞) hay m ≥ -2.
\(y' = \frac{{m\left( {x + m} \right) - \left( {mx + 3} \right)}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} = \frac{{{m^2} - 3}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\)
Để y’ ≥ 0 thì m2 ≥ 3
⇒ \[\left[ \begin{array}{l}m \ge \sqrt 3 \\m \le - \sqrt 3 \end{array} \right.\]
Kết hợp ta được: \[\left[ \begin{array}{l}m \ge \sqrt 3 \\ - 2 \le m \le - \sqrt 3 \end{array} \right.\]
Chứng minh rằng nếu x, y là hai số nguyên dương thoả mãn x² + 4xy - 8y²-4y + 1 = 0 thì 2y - x là số chính phương
x² + 4xy - 8y²-4y + 1 = 0
⇔ (x2 + 4xy – 12y2) + (4y2 – 4y + 1) = 0
⇔ (x – 2y)(x + 6y) + (2y – 1)2 = 0
⇔ (2y – x)(x + 6y) = (2y – 1)2
Đặt d = ƯCLN(2y – x; x + 6y)
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}2y - x \vdots d\\x + 6y \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left( {2y - x} \right) + \left( {x + 6y} \right) \vdots d \Rightarrow 8y \vdots d\) (1)
Mà (2y – 1)2 = (2y – x)(x + 6y) ⋮ d2
Suy ra: 2y – 1 ⋮ d (2)
Từ (1) và (2) ta có: 1 ⋮ d ⇒ d = 1
Mà 2y – x và x + 6y nguyên tố cùng nhau nên tích 2 số là số chính phương thì 2 số này sẽ là số chính phương
Vậy 2y - x là số chính phương.
Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
\(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{xz}}{y} = 3\)
⇔ \(\frac{{xyz}}{{{z^2}}} + \frac{{yzz}}{{{x^2}}} + \frac{{xzy}}{{{y^2}}} = 3\)
⇔ \(xyz\left( {\frac{1}{{{z^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}}} \right) = 3\)
⇔ x2y2 + y2z2 + z2x2 = 3xyz
Lại có: \[{x^2}{y^2} + {\rm{ }}{y^2}{z^2} + {\rm{ }}{z^2}{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{{{\left( {xyz} \right)}^4}}} = 3xyz\sqrt[3]{{xyz}}\]
Suy ra: \[3xyz \ge 3xyz\sqrt[3]{{xyz}}\]
⇒ \[1 \ge \sqrt[3]{{xyz}} \ge 0\]
Vì x, y, z nguyên nên xyz = 1
Vậy (x; y; z) là hoán vị của (1;1;1) hoặc (-1;-1;1)
ℤ là tập hợp số gì? Tập hợp ℤ gồm những số nào?
ℤ là tập hợp số nguyên
ℤ = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}
Ẩn số là gì?
Ẩn số là một biến số mà chúng ta cần tìm giá trị của nó trong quá trình giải phương trình hoặc hệ phương trình. Ẩn số thường được ký hiệu bằng các chữ cái thường (ví dụ: x, y, z) và biểu thị một giá trị không xác định mà chúng ta muốn tìm ra.
An và Bình có 33 viên bi. Biết rằng số viên bi của An thì số viên bi của Bình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Bi của An bằng số phần bi của Bình là
\(\frac{2}{5}\) × 3 = \(\frac{6}{5}\)
Tổng số phần bằng nhau là
6 + 5 = 11 (phần)
Số bi của An là
33 : 11 × 6 = 18 (viên bi)
Số bi của Bình là
33 − 18 = 15 (viên bi)
Đáp số: An: 18 viên bi
Bình: 15 viên bi
An và Bình mua chung 54 quyển vở quyền vở và phải trả 135 000 đồng. An trả nhiều Bình 15 000 đồng. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?
Mỗi quyển vở có giá là:
135 000 : 54 = 2 500 (đồng)
An mua nhiều hơn Bình số vở là:
15000: 2500=6 (quyển)
Vậy An mua số vở là:
(54 + 6) : 2 = 30 (quyển)
Vậy Bình mua số vở là:
54 – 30 = 24 (quyển)
Đáp số: An: 30 quyển
Bình: 24 quyển
Anh hơn em 8 tuổi, tuổi của anh cách đây 5 năm bằng tuổi em sau 8 năm nữa. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Gọi số tuổi của anh là a, em là b
a – b = 8
a = 8 + b
Mà tuổi của anh cách đây 5 năm bằng \(\frac{3}{4}\) tuổi em sau 8 năm nữa.
a – 5 = \(\frac{3}{4}\).(b + 8)
a – 5 = \(\frac{3}{4}\).b + 6
a −\(\frac{3}{4}\)b = 6 + 5
a −\(\frac{3}{4}\)b = 11
Thay a = 8 + b vào ta được
8 + b −\(\frac{3}{4}\)b = 11
\(\frac{1}{4}\).b = 3
b = 12
Suy ra a = 8 + 12 = 20
Vậy anh là 20 tuổi, em 12 tuổi.
Tìm bội của 10
B(10) = { 0, 10, 20, 30, 40, 50,….}
Tìm bội của 3
B(3) = {0, 3, 6, 9, 18,…}
Bà đi chợ mua về một số gạo. Bà đem chia số gạo đó vào 5 thùng bằng nhau mỗi thùng được 13,4 kg. Hỏi bà đã mua về bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
Bà đã mua về số kg gạo là:
13,4 × 5 = 67 (kg)
Đáp số: 67 kg
Ba lớp 7a, 7b, 7c có 94 học sinh tham gia trồng cây, mỗi học sinh lớp 7a trồng được 3 cây, mỗi học sinh lớp 7b trồng được 4 cây, mỗi học sinh lớp 7c trồng được 5 cây. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh tham gia trồng cây? Biết số cây trồng được là như nhau.
Gọi số học sinh lớp 7a, 7b, 7c lần lượt là a, b , c ta có:
a + b + c = 94
Mà 3a = 4b = 5c
Suy ra
\(\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\) và \(\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\)
Suy ra \(\frac{a}{{20}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)
Áp dụng tính chất tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{{20}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)
= \(\frac{{a + b + c}}{{20 + 15 + 12}}\)
= \(\frac{{94}}{{47}}\) = 2
Suy ra: a = 2 × 20 = 40
b = 2 × 15 = 30
c = 2 × 12 = 24
Vậy: Lớp 7a có 40 học sinh tham gia trồng cây
Lớp 7b có 30 học sinh tham gia trồng cây
Lớp 7c có 24 học sinh tham gia trông cây
Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp có tích là 315. Số lớn nhất là?
Ta có: 315 = 3.3.5.7 = 5.7.9
Suy ra 3 số đó là 5, 7, 9
Vậy số lớn nhất là 9.
Có ba bình chứa nước, bình 1 đựng 12 lít, bình 2 dung tích 7 lít, bình 3 dung tích 5 lít. (Lưu ý: Bình 2 và 3 không chứa nước). Không dùng thêm một dụng cụ nào khác hãy lấy ra hai phần mỗi phần 6 lít nước.
• Lần 1: Đổ đầy can 7 lít. Từ can 7 lít đổ đầy can 5 lít nên Can 7 lít còn lại 2 lít
• Lần 2: Đổ hết can 5 lít về can 12 lít và đổ 2 lít từ can 7 lít sang can 5 lít. Bây giờ can 5 lít có 2 lít, can 7 lít rỗng và can 12 lít có 10 lít.
• Lần 3: Lấy can 12 lít (có 10 lít) đổ đầy can 7 lít. Sau đo lấy can 7 lít đổ sang can 5 lít (đã có 2 lít) nên Can 7 lít còn lại 4 lít.
• Lần 4: Đổ hết can 5 lít về can 12 lít và đổ 4 lít từ can 7 lít sang can 5 lít. Bây giờ can 7 lít rỗng, can 5 lít có 4 lít
• Lần 5: Lại đổ đầy can 7 lít. Bây giờ có: Can 7 lít đầy, can 5 lít có 4 lít, can 12 lít có 1 lít
Bây giờ ta đổ từ can 7 lít (đầy) sang đầy can 5 lít (đã có 4 lít) nên Can 7 lít còn lại 6 lít. Đổ can 5 lít sang can 12 lít. Bây giờ can 12 lít có 6 lít
Một người hàng vải bán 5 lần, mỗi lần tấm vải thì tấm vải còn lại 7m. Hỏi lúc đầu tấm vải dài bao nhiêu mét?
5 lần bán số vải là:
5 × \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{5}{6}\) (mét vải)
Lúc đầu tấm vải còn số mét là:
\(\frac{5}{6}\) + 7 =\(\frac{{47}}{6}\) (mét vải)
Đáp số: \(\frac{{47}}{6}\) mét vải.
Vẽ đường tròn tâm O bán kính 20 mm.
Cách vẽ:
− Bước 1: Chọn một điểm làm tâm O trên giấy.
− Bước 2: Mở compa với khoảng cách 20 mm.
− Bước 3: Đặt mũi nhọn của compa vào điểm O và xoay bút chì một vòng để tạo đường tròn.
Ta có hình vẽ:

Bạn Lan đi xe đạp từ nhà đến trường, đoạn đường dài 2,826 km. Bánh xe có đường kính 60 cm . Hỏi bánh xe phải quay hết bao nhiêu vòng?
Đổi: 2,826 km = 282 600 cm
Chu vi của bánh xe đó là:
60 × 3,14 = 18,4 (cm)
Bánh xe phải quay hết số vòng là:
282 600: 188,4 = 1 500 (vòng)
Đáp số: 1 500 vòng.
Bạn Nam đọc một quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đọc số trang. Ngày thứ hai đọc số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 36 trang còn lại. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?
Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ nhất đọc là:
1 − \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{2}{3}\) (số trang)
Phân số chỉ số trang sách ngày thứ hai đọc là:
\(\frac{2}{5}\). \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{4}{{15}}\) (số trang)
Phân số chỉ số trang sách ngày thứ ba đọc là:
\(1 - \left( {\frac{1}{3} + \frac{4}{{15}}} \right) = \frac{2}{5}\) ( số trang)
Vậy 36 trang tương ứng với \(\frac{2}{5}\) trang sách đó.
Vậy quyển sách đó có số trang là:
36 : \(\frac{2}{5}\)= 90 (trang)
Đáp số: 90 trang
Bạn Nga đọc một cuốn sách trong 3 ngày. Ngày 1 bạn đọc được số trang sách. Ngày thứ 2 bạn đọc được số trang sách còn lại. Ngày 3 bạn đọc nốt 200 trang. Hỏi:
a) Cuốn sách đó có bao nhiêu trang?
b) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 và ngày 2
c) Ngày 1 bạn đọc được số trang sách chiếm bao nhiêu % của cuốn sách?
a) Phân số chỉ số trang sách còn lại sau ngày 1 là:
\(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (tổng số trang)
Phân số chỉ số trang sách mà ngày 2 đọc được là:
\(\frac{2}{3}.\frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}\) (tổng số trang)
Phân số chỉ số trang sách mà ngày 3 đọc được là:
\(1 - \frac{1}{5} - \frac{8}{{15}} = \frac{4}{{15}}\) ( tổng số trang)
Cuốn sách đó có số trang là:
\(200.\frac{4}{{15}} = 750\) (trang)
b) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 là:
\(750.\frac{1}{5} = 150\) (trang)
Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 2 là:
\(750.\frac{8}{{15}} = 400\) (trang)
c) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 chiếm số % của cuốn sách là:
150 . 100 : 750 = 20% (cuốn sách)
Đáp số: a, 750 trang
b, 150 trang ; 400 trang
c, 20%
Bạn Thành muốn mua một tấm khăn để trải một cái bàn hình tròn có đường kính 1,2m nhưng cô bán hàng chỉ bán khăn trải bàn hình vuông. Bạn Thành phải mua chiếc khăn trải bàn hình vuông có diện tích nhỏ nhất để phủ hết cái bàn đó là?
Bạn Thành cần mua cái khăn trải bàn có cạnh bằng với đường kính của cái bàn.
Vậy diện tích cái khăn đó là:
1,2 x 1,2 = 1,44 (m2)
Đáp số: 1,44m2
Lập bảng bình phương từ 1 đên 100
Từ 0 đến 9
x | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
x2 | 1 | 4 | 9 | 16 | 25 | 36 | 49 | 64 | 81 |
Từ 10 đến 19
x | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
x2 | 100 | 121 | 144 | 169 | 196 | 225 | 256 | 289 | 324 | 361 |
Từ 20 đến 29
x | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 |
x2 | 400 | 441 | 484 | 529 | 576 | 625 | 676 | 729 | 784 | 841 |
Từ 30 đến 39
x | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 |
x2 | 900 | 961 | 1024 | 1089 | 1156 | 1225 | 1296 | 1369 | 1444 | 1521 |
Từ 40 đến 49
x | 40 | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 |
x2 | 1600 | 1681 | 1764 | 1849 | 1936 | 2025 | 2116 | 2209 | 2304 | 2401 |
Từ 50 đến 59
x | 50 | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 |
x2 | 2500 | 2601 | 2704 | 2809 | 2916 | 3025 | 3136 | 3249 | 3364 | 3481 |
Từ 60 đến 69
x | 60 | 61 | 62 | 63 | 64 | 65 | 66 | 67 | 68 | 69 |
x2 | 3600 | 3721 | 3844 | 3969 | 4096 | 4225 | 4356 | 4489 | 4624 | 4761 |
Từ 70 đến 79
x | 70 | 71 | 72 | 73 | 74 | 75 | 76 | 77 | 78 | 79 |
x2 | 4900 | 5041 | 5184 | 5329 | 5476 | 5625 | 5776 | 5929 | 6084 | 6241 |
Từ 80 đến 89
x | 80 | 81 | 82 | 83 | 84 | 85 | 86 | 87 | 88 | 89 |
x2 | 6400 | 6561 | 6724 | 6889 | 7056 | 7225 | 7396 | 7569 | 7744 | 7921 |
Từ 90 đến 100
x | 90 | 91 | 92 | 93 | 94 | 95 | 96 | 97 | 98 | 99 | 100 |
x2 | 8100 | 8281 | 8464 | 8649 | 8836 | 9025 | 9216 | 9409 | 9604 | 9801 | 10000 |
Bảng cửu chương 6, 7, 8, 9.
6 | 7 | 8 | 9 |
6 × 1 =6 | 7 × 1 = 7 | 8 ×1 = 8 | 9 × 1 = 9 |
6 × 2 = 12 | 7 × 2 = 14 | 8 × 2 = 16 | 9 × 2 = 18 |
6 × 3 = 18 | 7 × 3 = 21 | 8 × 3 = 24 | 9 × 3 = 27 |
6 × 4 = 24 | 7 × 4 = 28 | 8 × 4 = 32 | 9 × 4 = 36 |
6 × 5 = 30 | 7 × 5 = 35 | 8 × 5 = 40 | 9 × 5 = 45 |
6 × 6 = 36 | 7 × 6 = 42 | 8 × 6 = 48 | 9 × 6 = 54 |
6 × 7 = 42 | 7 × 7 = 49 | 8 × 7 = 56 | 9 × 7 = 63 |
6 × 8 = 48 | 7 × 8 = 56 | 8 × 8 = 64 | 9 × 8 = 72 |
6 × 9 = 54 | 7 × 9 = 63 | 8 × 9 = 72 | 9 × 9 = 81 |
6 ×10 = 60 | 7 ×10 = 70 | 8 × 10 = 80 | 9 × 10 = 90 |
Lập bảng lập phương từ 1 đến 20
Từ 1 đến 10
x | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
x3 | 3 | 8 | 27 | 64 | 125 | 216 | 343 | 512 | 729 | 1 000 |
Từ 11 đến 20
x | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
x3 | 1331 | 1728 | 2197 | 2744 | 3375 | 4096 | 4913 | 5832 | 6859 | 8000 |
Bảng lũy thừa lớp 6
am . an = am + n
\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m + n}}\)
\({\left( {a.b} \right)^m} = {a^{^m}}.{b^m}\)
\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^m} = \frac{{{a^m}}}{{{b^m}}}\)
\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\)
• Nếu a > 1 thì am > an nên m > n.
• Nếu 0 < a < 1 thì am < an nên m < n.
Lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000
2 | 3 | 5 | 7 | 11 | 13 | 17 | 19 | 23 | 29 |
31 | 37 | 41 | 43 | 47 | 53 | 59 | 61 | 67 | 71 |
73 | 79 | 83 | 89 | 97 | 101 | 103 | 107 | 109 | 113 |
127 | 131 | 137 | 139 | 149 | 151 | 157 | 163 | 167 | 173 |
179 | 181 | 191 | 193 | 197 | 199 | 211 | 223 | 227 | 229 |
233 | 239 | 241 | 251 | 257 | 263 | 269 | 271 | 277 | 281 |
283 | 293 | 307 | 311 | 313 | 317 | 331 | 337 | 347 | 349 |
353 | 359 | 367 | 373 | 379 | 383 | 389 | 397 | 401 | 409 |
419 | 421 | 431 | 433 | 439 | 443 | 449 | 457 | 461 | 463 |
467 | 479 | 487 | 491 | 499 | 503 | 509 | 521 | 523 | 541 |
547 | 557 | 563 | 569 | 571 | 577 | 587 | 593 | 599 | 601 |
607 | 613 | 617 | 619 | 631 | 641 | 643 | 647 | 653 | 659 |
661 | 673 | 677 | 683 | 691 | 701 | 709 | 719 | 727 | 733 |
739 | 743 | 751 | 757 | 761 | 769 | 773 | 787 | 797 | 809 |
811 | 821 | 823 | 827 | 829 | 839 | 853 | 857 | 859 | 863 |
877 | 881 | 883 | 887 | 907 | 911 | 919 | 929 | 937 | 941 |
947 | 953 | 967 | 971 | 977 | 983 | 991 | 997 |
|
|
Cách biến đổi (x12 + x22 ) áp dụng Viète?
x12 + x22
= x12 + 2x1x2 − 2x1x2 + x22
= (x1 + x2)2 − 2x1x2
Biết quãng đường AB dài 36 km . Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu?
Quãng đường AB dài số km là:
\(36 \times \frac{2}{5} = 90\)( km)
Đáp số: 90 km
Bình phương là gì?
Bình phương của một số là tích của số đó với chính bản thân nó. Một cách tổng quát, bình phương chính là lũy thừa bậc 2 của một số.
Chứng minh bình phương thiếu lớn hơn bằng 0
Bình phương thiếu của 1 tổng: a2 + ab + b2
Bình phương thiếu của 1 hiệu: a2 − ab + b2
Chứng minh: a2 + ab + b2 ≥ 0
Ta có: a2 + ab + b2 = a2 + 2a.\(\frac{1}{2}\).b + \({\left( {\frac{1}{2}b} \right)^2}\)+ \(\frac{3}{4}.{b^2}\)
= \({\left( {a + \frac{1}{2}.{b^2}} \right)^2} + \frac{3}{4}.{b^2} \ge 0\)
Chứng minh: a2 − ab + b2 ≥ 0
\({a^2} + ab + {b^2} = {a^2} - 2a.\frac{1}{2}.b + {\left( {\frac{1}{2}b} \right)^2} + \frac{3}{4}{b^2}\)
= \({\left( {a - \frac{1}{2}.{b^2}} \right)^2} + \frac{3}{4}.{b^2} \ge 0\)
Bố hơn con 28 tuổi 3 năm nữa số tuổi của hai bố con tròn 50 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Tổng số tuổi của cả 2 bố con hiện nay là:
50 − 3−3 = 44 (tuổi)
Tuổi của con hiện nay là:
(44 − 28) : 2 = 8 (tuổi)
Tuổi của bố hiện nay là:
44 − 8 = 36 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi, 36 tuổi.
Tìm bội số của 10
Tập hợp các bội của 10 là:
B(10) ={0; 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80;...}
Tìm bội số của 100
Tập hợp các bội của 100 là:
B(100) ={0; 100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800...}
Tìm bội số của 13
Tập hợp các bội của 13 là:
B(13) = {0; 13; 26; 39; 52; 65; 78; 91; 104; 117; ....}
Tìm bội số của 17
Tập hợp các bội của 17 là:
B(17) ={0; 17; 34; 51; 68,...}
Tìm bội số của 24
Tập hợp các bội của 24 là:
B (24) = {0; 24; 48; 72; 96; 120; 144;...}
Tìm bội số của 60
B (60) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; 360 , . . . . }
Hãy tìm các bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50
Nhân 8 với lần lượt các số 0; 1; 2; 3; 4; … ta được: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …
Do đó các số 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …là bội của 8
Bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96
Vậy bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96.
Tìm bội số của 3.
B (3) = {0; 3; 6; 9;.......}
Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn.
Số các số chẵn từ 1 đến 100 là:
(100− 2) : 2 + 1 = 50 (số chẵn)
Đáp số: 50 số chẵn.
Dấu hiệu các số chia hết cho 6
Có các quy tắc nhận biết một số có chia hết cho 6 gồm:
• Một số chia hết cho 6 khi nó chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
Ví dụ: số 12 : 2 = 6 và 12 : 3 = 4 nên 12 chia hết cho 6.
• Nếu kết quả chữ số hàng chục nhân với 4 rồi cộng thêm chữ số hàng đơn vị của một số bất kỳ chia hết cho 6 thì số đó chia hết cho 6.
Ví dụ: Số 30 = 7.4 + 2 = 28 + 2 = 30 : 6 = 5 nên 30 chia hết cho 6.
• Nếu tổng các chữ số là một số chẵn và tổng này chia hết cho 3 thì số đó đó chắc chắn sẽ chia hết cho 6.
Ví dụ: Số 132 có tổng các chữ số = 1 + 3 + 2 = 6 : 3 = 2 nên 132 chia hết cho 6.
Dấu hiệu các số chia hết cho 7
Có các dấu hiệu nhận biết một số bất kỳ có chia hết cho 7 không gồm:
• Nhân đôi chữ số cuối cùng rồi lấy các chữ số còn lại trừ cho phép nhân đó nếu kết quả chia hết cho 7 thì số đã cho sẽ chia hết cho 7.
Ví dụ: số 784 ta thực hiện như sau: lấy số cuối cùng là 4.2 = 8, lấy 2 chữ số còn lại là 78 – 8 = 70 :7 = 10, suy ra được 784 sẽ chia hết cho 7.
• Nếu một số có 2 chữ số và ta lấy chữ số hàng chục nhân với 3 rồi cộng với chữ số hàng đơn vị. Nếu kết quả này chia hết cho 7 thì số đó chia hết cho 7. Lưu ý rằng cách này chỉ áp dụng với số có 2 chữ số.
Ví dụ: số 98 ta lấy 9.3 + 8 = 27 + 8 = 35 : 7 = 5. Nên 98 sẽ chia hết cho 7.
Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chính phương, đó là những số nào?
Có 11 số chính phương, đó là các số: 0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100.
Các số có số chục bằng 3?
Các số có số chục bằng 3 là: 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39.
Cách chia hình tròn thành 3 phần bằng nhau?

Lấy tâm O của hình tròn, nối thành hình chữ "Y" , sao cho mỗi góc trong hình tròn đều bằng nhau và đều bằng 60o (vì 120o . 3 = 360o)
Cách chứng minh đường phân giác
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. 1. Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
- Trên cùng một nủa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có \(\widehat {xOy}\) < \(\widehat {xOz}\) thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz
- Nếu tia Ox và Oy nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia Oz thì tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy
Cách đổi đơn vị vận tốc.
Để đổi đơn vị tốc độ từ một đơn vị sang đơn vị khác, ta cần biết tỷ lệ chuyển đổi giữa hai đơn vị tốc độ đó. Dưới đây là một số cách thường được sử dụng để đổi đơn vị tốc độ:
• Đổi từ km/h sang m/s:
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0,2778 m/s
- Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0,2778.
• Đổi từ m/s sang km/h:
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h
- Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.
Cách tìm chiều rộng hình chữ nhật.
Công thức tính chiều rộng khi biết chu vi và chiều dài :
chu vi : 2 – chiều dài = chiều rộng
Công thức tính chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài
Diện tích : chiều dài = chiều rộng
Cách tìm ước của một số nhanh nhất.
Phân tích số a ra thừa số nguyên tố:
Lấy số mũ của các thừa số nguyên tố a, b cộng 1 rồi nhân với nhau.
Cách tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.

Gọi chiều cao của hình chữ nhật là c
Chiều dài và rộng là a, b
Diện tích xung quanh là S
Chiều cao c = S : (a ×b)
Cách tính chiều cao của hình hộp thang.

Công thức tính chiều cao hình thang bằng diện tích hai đáy nhân 2, chia cho tổng chiều dài 2 đáy.
\(h = \frac{{2 \times S}}{{a + b}}\)
Trong đó
h: Chiều cao hình thang
S: Diện tích hình thang
a: Độ dài đáy lớn
b: Độ dài đáy bé
Cách tính chiều cao của hình tam giác.

Cách tính đường cao trong tam giác sử dụng công thức Heron
ha = \(2\frac{{\sqrt {p(p - a).(p - b).(p - c)} }}{a}\)
Với a, b, c là độ dài các cạnh, p là nửa chu vi
p = \(\frac{{(a + b + c)}}{2}\)
Cách tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật?

Với a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật.
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: (a + b) × 2.
Cách tính chu vi nửa hình tròn?

Chu vi hình tròn = 2πR
Nửa chu vi hình tròn = πR
Trong đó: R là bán kính của hình tròn.
Cách tính dãy số có bao nhiêu chữ số?
Cách tính số lượng các chữ số của dãy là:
(số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1.Cách tính diện tích đáy hình lăng trụ đứng.
Công thức tính diện tích đáy của hình lăng trụ đứng còn tùy thuộc xem đáy của hình lăng trụ đứng đó là hình gì.
+ Nếu đáy là hình tam giác sử dụng công thức tính diện tích hình tam giác.
+ Nếu đáy là hình chữ nhật sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.
+ Nếu đáy là hình thang sử dụng công thức tính diện tích hình thang.
+ Nếu đáy là hình tròn sử dụng công thức tính diện tích hình tròn.
+ Nếu đáy là hình vuông sử dụng công thức tính diện tích hình vuông.
+ Nếu đáy là hình thoi sử dụng công thức tính diện tích hình thoi.
+ Nếu đáy là bình hành thì sử dụng công thức tính diện tích hình bình hành.
+ Nếu đáy là hình khác biệt thì chia đáy đó thành hình thông thường, tính diện tích từng hình, cộng tất cả diện tích các hình thông thường đó ta được diện tích đáy.
Cách tính độ chia nhỏ nhất.
Xác định các vạch nhỏ nhất được chia trên thước từ mm dến cm là bao nhiêu vạch
Sau đó lấy độ dài 1cm làm chuẩn .
Tiếp theo lấy lấy số vạch chia cho 1 cm thì đo đc độ chia nhỏ nhất.
Cách tính độ chia nhỏ nhất của cân.
Xác định độ chia nhỏ nhất ta thực hiện theo các bước sau:
• Xác định đơn vị đo của thước.
• Xác định n là số khoảng cách chia giữa hai số ghi liên tiếp (số bé và số lớn).
• ĐCNN = (số lớn – số bé) : (số vạch chia) (có đơn vị như đơn vị ghi trên thước).
Cách tính số phần tử.
Cách tính số phần tử là: (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
Cách tính số tập hợp con có n phần tử?
Ta đặt : A là một tập hợp có n phần tử
Số tập hợp con của A gồm n phần tự là 2n
Thật vậy, bằng phương pháp qui nạp ta có :
• Với n = 0, tập hợp rỗng có 20 = 1 tập hợp con (đúng)
• Với n = 1, 21 = 2 tập hợp rỗng và chính nó (đúng)
Giả sử công thức trên đúng với n = k. Tức số tập hợp con của một tập hợp là 2k
Ta phải chứng minh công thức đúng với k + 1
Ngoài 2k tập hợp con vốn có, thêm mỗi tập hợp cũ phần tử thứ k + 1 thì được một tập hợp con mới. Vậy ta được 2k tập hợp con mới.
Tổng số tập hợp con của tập hợp gồm k + 1 phần tử (tức tổng số tập hợp con của tập hợp gồm 2k phần tử và tập hợp con mới tạo thành) là : 2k = 2k .2 = 2k + 1.
Vậy số tập hợp con của tập hợp A gồm n phần tử là 2n.
Ta có \(\sqrt 1 = 1\).
Tính:
\(\sqrt {\frac{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}} + \sqrt {\frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}} \)=\(\sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{3 - 2}}} + \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{3 - 2}}} \)
=\(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}} \)=\(\sqrt 3 - \sqrt 2 + \sqrt 3 + \sqrt 2 = 2\sqrt 3 \)
Tính
\(\sqrt x \times \sqrt x = \sqrt {{x^2}} \)= \(\left| x \right|\)
Cho hàm số y = ax + b có đồ thị là đường thẳng d. Xác định a và b biết (d) cắt trục tụng tại điểm có tung độ bằng 2 và trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1.
Ta có đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 suy ra x = 0, y = 2
Thay vào hàm số y = ax + b ta có b = 2
đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1 suy ra x = −1, y = 0
Thay b = 2, x = −1, y = 0 vào hàm số y = ax + b ta có a = 2.
Vậy hàm số cần tìm là y = 2x + 2.
Cấu tạo số là gì?
\(\overline {ab} = a \times 10 + b\)
\(\overline {abc} = a \times 100 + b \times 10 + c = \overline {ab} \times 10 + c = a \times 100 + \overline {bc} \)
\(\overline {abcd} = a \times 1000 + b \times 100 + c \times 10 + d = \overline {abc} \times 10 + d\)
Cách tính chiều cao hình thoi?
Lấy tích hai đường chéo chia cho 2.
A = 1 + 3 + 32 + 33 + …..+311
A = (1 + 3 + 32 ) + (33 + 34 + 35 ) + (36 + 37 + 38 ) + (39 + 310 + 311 )
A = 1. (1 + 3 + 9) + 33 . (1 + 3 + 9) + 36 . (1 + 3 + 9) + 39 .(1 + 3 + 9)
A= 1.13 + 33 .13 + 36 .13 + 39 .13
A = 13 . (1 + 33 + 36 + 39 )
Mà 13 ⋮ 13
Nên 13 .(1 + 33 + 36 + 39 ) ⋮ 13
Vậy A ⋮ 13
Cho A = . Tìm giá trị n để A là một số nguyên tố.
\(\frac{{12n + 1}}{{2n + 3}}\)
= \(\frac{{12n + 18 - 17}}{{2n + 3}}\)
= \(\frac{{6(2n + 3) - 17}}{{2n + 3}}\)
= \(\frac{{6(2n + 3)}}{{2n + 3}} - \frac{{17}}{{2n + 3}}\)
= 6 −\(\frac{{17}}{{2n + 3}}\)
Để A là số nguyên khi và chỉ khi (2n + 3) ∈ Ư(17) = {1; −17; 17; −1}.
Ta có 2n + 3 = 1 suy ra n = −1;
2n + 3 = −1 suy ra n = −2;
2n + 3 = −17 suy ra n = 7;
2n + 3 = 17 suy ra n = −10.
Mà A là số nguyên tố nên n = {−1; 7}.
Cho A = 2 + 22 + 23 + …..+ 220 . Chứng minh A chia hết cho 3.
A = 2 + 22 + 23 + …..+ 220
= 2. (1 + 2) + 23 .(1 + 2) +….+ 219 .(1 + 2)
= 2.3 + 23 .3 + …+ 219 .3
= 3.( 2 + 23 + …..+ 219)
Mà 3 ⋮ 3 nên 3.( 2 + 23 + …..+ 219) ⋮ 3
Vậy A ⋮ 3
Cho a là chữ số khác 0. Khi đó : (3.a) = ?
= \(\frac{{\overline {aaaaaa} }}{{3a}}\)
= \(\frac{{\overline {aaaaaa} }}{a}.\frac{1}{3}\)
= 111 111 : 3
= 37037
Sửa lại: \[\overline {aaaaaa} :\left( {3a} \right) = \frac{{\overline {aaaaaa} }}{{3a}}\].
Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267. Đọc mỗi số đã cho.
27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một
106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai
7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm
2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Cho một hình chữ nhật có diện tích 468 cm2 nếu giảm chiều dài xuống 3 lần, giảm chiều rộng xuống 2 lần thì được hình vuông. Chu vi hình chữ nhật bằng bao nhiêu cm ?
Diện tích hình vuông là:
486 : (3 × 2) = 81 (cm2)
cạnh hình vuông là: 9 cm, vì 81 = 9 × 9
chiều dài hình chữ nhật là:
9 × 3 = 27 (cm)
chiều rộng hình chữ nhật là:
9 ×2 = 18 (cm2)
chu vi hình chữ nhật là:
(27 + 18) × 2 = 90 (cm)
Đáp số: 90 cm.
Cho phân số . Hỏi phải bớt cả mẫu số và tử số đi bao nhiêu đơn vị để phân số mới có giá trị bằng .
Hiện giữa mẫu và tử là
123 – 77 = 46
Sau khi bớt ta có
46: (5−3) . 5=115
Cần phải bớt cả tử lẫn mẫu bằng\(\frac{3}{5}\) là
123−115=8
Đáp số : 8 đơn vị
Cho tam giác ABC có CA = CB = 10 cm, AB = 12 cm. Kẻ CI ⊥ AB (I ∈ AB).
a) Chứng minh IA = IB .
b) Tính độ dài IC .
c) Kẻ IH ⊥ AC, IK ⊥ BC (H ∈ AC, K ∈ BC). Chứng minh IH = IK.

a) Ta có tam giác ABC có CA = CB nên tam giác ABC cân tại C.
Mà CI vuông góc AB nên IC là đường trung tuyến.
Vậy IB = IA.
b) Xét tam giác IBC vuông tại I, ta có
BC2 = IC2 + IB2 ( định lý Pythagore)
Mà CB = 10 cm
IB = IA = \(\frac{1}{2}\)AB =\(\frac{1}{2}\). 12 = 6 (cm)
Nên 102 = IC2 + 62
IC2 = 102 − 62 = 64
IC = 8 cm
c) Tam giác ABC cân tại C có IC là đường trung tuyến nên IC cũng là tia phân giác. Suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {ICB}\).
Xét hai tam giác vuông CIK và CIA, ta có
\(\widehat {ACI} = \widehat {ICB}\)
IC cạnh chung
Do đó ∆CIK = ∆CIH (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra IH = IK (hai cạnh tương ứng)
Chữ số 5 trong số 162,57 có giá trị
5 đơn vị.
5 phần trăm.
5 chục.
5 phần mười.
Đáp án đúng là: D
Chữ số 5 trong số 162,57 thuộc hàng phần mười nên có giá trị là 5 phần mười
Cách tính chu vi đáy hình lăng trụ đứng.

Chu vi của đáy là tam giác: Cđáy = a + b + c (với a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác)
Chu vi của đáy là tứ giác: Cđáy = a + b + c + d (với a, b, c, d là độ dài bốn cạnh của tứ giác)
Chứng minh là số vô tỉ
Giả sử \(\sqrt 6 \) là số hữu tỉ.
Số\(\sqrt 6 \) viết dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\)
Nên \(\sqrt 6 \) = \(\frac{a}{b}\)
\({\left( {\sqrt 6 } \right)^2} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^2}\)
\({a^2} = 6{b^2}\)mà (a,b) = 1 suy ra a2 ⋮ 6 mà Ư(6,1) = 1 nên a ⋮ 6. (1)
Đặt a = 6k suy ra a2 = 36k2 và \({a^2} = 6{b^2}\) nên 36k2 = 6b2
Ta có b2 = 6k2 mà Ư(6,1) = 1 nên b2 ⋮ 6 suy ra b ⋮ 6.(2)
Từ (1) và (2) phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) trái với giải thiết (a, b) = 1.
Vậy \(\sqrt 6 \) là số vô tỉ.
Chứng minh tia nằm giữa hai tia
Giả sử chứng minh Oz nằm giữa Oy và Ox
- Cách 1: cho 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy (A,B ≠ O). Nếu đoạn AB cắt tia Oz tại một điểm bất kì thì Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.
- Cách 2: cho 2 tia Ox, Oy đối nhau. Bất kì điểm nào chung gốc O đều nằm giữa 2 tia Ox, Oy.
- Cách 3: Cho 2 tia Oy, Oz thuộc cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox. Mà \(\widehat {xOz} < \widehat {xOy}\) suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

- Cách 4: Lấy hai tia Ox, Oy thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa tia Oz. Mà \(\widehat {xOz} + \widehat {xOy}\) ≤ 180° suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy.
- Cách 5: Nếu \(\widehat {xOz} + \widehat {zOy} = \widehat {xOy}\) suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.









