10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 1 (Part 2)
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 1 (Part 2)

A
Admin
ToánLớp 1248 lượt thi
226 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng: 2 + 5 + 8 + 11 + … + 2003

Xem đáp án

Tổng đó có số số hạng là:

(2003 – 2) : 3 + 1 = 668 (số hạng)

Giá trị tổng là:

(2 + 2003) . 668 : 2 = 669670

2. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có AB = 7; AC = 5; A^=120°. Tính AB→.AC→;AB→.BC→
Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right) = 7.5.\cos 120^\circ = - \frac{{35}}{2}\)

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right) = - 49 + - \frac{{35}}{2} = \frac{{ - 133}}{2}\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh định lí Menelaus

Chứng minh định lí Menelaus (ảnh 1)

Xem đáp án

+) Phần thuận

Giả sử M, N, P, Q đồng phẳng

Từ các đỉnh A, B, C dựng các mặt phẳng (α), (β), (γ) theo thứ tự song song với (MNPQ).

Từ D dựng đường thẳng d cắt (α), (β), (γ) theo thứ tự A’, B’, C’ và cắt (MNPQ) tại O

Ta có: \(\frac{{OA'}}{{OB'}}.\frac{{OB'}}{{OC'}}.\frac{{OC'}}{{OD}}.\frac{{OD}}{{OA'}} = 1\)

Theo định lý Thales thì: \(\frac{{OA'}}{{OB'}} = \frac{{MA}}{{MB}};\frac{{OB'}}{{OC'}} = \frac{{NB}}{{NC'}};\frac{{OC'}}{{OD}} = \frac{{PC}}{{PD'}};\frac{{OD}}{{OA'}} = \frac{{QD}}{{QA}}\)

Vậy \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{QD}}{{QA}} = \frac{{OA'}}{{OB'}}.\frac{{OB'}}{{OC'}}.\frac{{OC'}}{{OD}}.\frac{{OD}}{{OA'}} = 1\)

+) Phần đảo

Giả sử: \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{QD}}{{QA}} = 1\)

Gọi E là giao của AD với mặt phẳng (MNP)

Do M, N, P, E đồng phẳng nên \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{ED}}{{EA}} = 1 \Rightarrow \frac{{QD}}{{QA}} = \frac{{ED}}{{EA}} \Rightarrow E \equiv Q\)

Vậy M, N, P, Q đồng phẳng.

4. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng đa thức: P = x2 – 2x + 2 > 0 với mọi x.

Xem đáp án

P = x2 – 2x + 2

P = x2 – 2x + 1 + 1

P = (x – 1)2 + 1

Vì (x – 1)2 ≥ 0, ∀x nên (x – 1)2 + 1 ≥ 1 > 0, ∀x

Vậy P > 0 với mọi x.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: 23−−12−x=−45

Xem đáp án

\(\frac{2}{3} - \left( { - \frac{1}{2} - x} \right) = - \frac{4}{5}\)

⇔ \(\left( { - \frac{1}{2} - x} \right) = - \frac{4}{5} - \frac{2}{3}\)

⇔ \( - \frac{1}{2} - x = - \frac{{22}}{{15}}\)

⇔ \(x = - \frac{1}{2} - \left( { - \frac{{22}}{{15}}} \right)\)

⇔ \(x = - \frac{1}{2} + \frac{{22}}{{15}}\)

⇔ \(x = \frac{{29}}{{30}}\)

Vậy \(x = \frac{{29}}{{30}}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 126,54km. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Trung bình mỗi giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

126,54 : 3 = 42,18 (km)

Đáp số: 42,18 (km).

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm a, b ∈ ℕ thỏa mãn 3a + 3b = ab

Xem đáp án

3a + 3b = ab

⇔ ab – 3a – 3b = 0

⇔ a(b – 3) – 3(b – 3) = 9

⇔ (b – 3)(a – 3) = 9

Mà 9 = 1.9 = 3.3

Ta có bảng:

b - 3

1

9

3

a – 3

9

1

3

b

4

12

6

a

12

4

6

Vậy (a;b) ∈ {(12;4) , (4;12), (6;6)}.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng a3 + b3 + c3 = 3abc

Xem đáp án

Ta có: a + b + c = 0

⇒ (a + b + c)3 = 0

⇔ a3 + b3 + c3 + 3a2b + 3ab2 + 3b2c + 3bc2 + 3a2c + 3ac2 + 6abc = 0

⇔ a3 + b3 + c3 + (3a2b + 3ab2 + 3abc) + (3b2c + 3bc2 + 3abc) + (3a2c + 3ac2 + 3abc) – 3abc = 0

⇔ a3 + b3 + c3 + 3ab(a + b + c) + 3bc(a + b + c) + 3ac(a + b + c) = 3abc

⇔ a3 + b3 + c3 + (a + b + c)(3ab + 3bc + 3ca) = 3abc

Do a + b + c = 0 nên (a + b + c)(3ab + 3bc + 3ca) = 0

Vậy a3 + b3 + c3 = 3abc

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp đầu tiên từ 1 đến 9 là số nào trong 3 số sau:

40

45

50

55

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp là:

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45

10. Tự luận
• 1 điểm

Tổng bình phương của hai số là gì?

Xem đáp án

Tổng bình phương của hai số là phép toán thực hiện bình phương của từng số trong tổng, sau đó cộng các kết quả lại với nhau.

Ví dụ: a2 + b2

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các phân số nhỏ hơn 57  có mẫu số bằng 70 và tử số là số có 2 chữ số.

Xem đáp án

\(\frac{5}{7} = \frac{{5.10}}{{7.10}} = \frac{{50}}{{70}}\)

Các phân số nhỏ hơn 5/7, có mẫu số là 70 và tử số là số có 2 chữ số là:

\(\frac{{10}}{{70}};\frac{{11}}{{70}};...;\frac{{49}}{{70}}\)

Tổng các phân số đó là: \(\frac{{10 + 11 + 12 + ... + 49}}{{70}} = \frac{{\left( {10 + 49} \right).\frac{{40}}{2}}}{{70}} = \frac{{118}}{7}\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của 5 số nguyên tố là 142. Tìm số nguyên tố nhỏ nhất trong 5 số đó.

Xem đáp án

Tổng của 5 số nguyên tố là 142, là một số chẵn

Suy ra: phải có ít nhất 1 số trong 5 số là số chẵn (vì nếu cả 5 số là lẻ thì tổng của chúng là số lẻ)

Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2.

Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 5 số đó là 2.

13. Tự luận
• 1 điểm
Tổng của các số nguyên lẻ trong các số nguyên từ 25 đến 85 là bao nhiêu?
Xem đáp án

Mỗi số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị

Số các số lẻ từ 25 đến 85 là:

(85 – 25) : 2 + 1 = 31 (số)

Tổng các số lẻ từ 25 đến 85 là:

(25 + 85) . 31 : 2 = 1705

14. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của hai số thập phân là 16,26. Nếu tăng số thứ nhất lên 5 lần và tăng số thứ hai lên 2 lần thì ta được tổng mới là 43,2. Tìm hai số thập phân đó.

Xem đáp án

Gọi 2 số thập phân là A và B 

Ta có :

A + B = 16,26 ⇒ A = 16,26 - B

A . 5 + B . 2 = 43,2

(16,26 – B) . 5 + 2B = 43,2

81,3 – 5B + 2B – 43,2 = 0

38,1 – 3B = 0

3B = 38,1

B = 38,1 : 3

B = 12,7

Suy ra: A = 16,26 – 12,7 = 3,56

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tổng của hai số tròn chục nhỏ nhất có tổng các chữ số là 10

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 + 9 + 0 = 10 và 190 là số tròn chục

Mà 190 là nhỏ nhất nên tổng của 2 số đó 190.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng của tất cả các số lẻ có 3 chữ số?

Xem đáp án

Số các số lẻ có 3 chữ số là:

( 999 - 1 ) : 2 + 1 = 500 (số)

Tổng của các số đó là:

(999 + 1) . 500 : 2 = 250 000

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng của tất cả chữ số của số nguyên âm có 2 chữ số

Xem đáp án

Tổng các số nguyên âm 2 chữ số là (-10) + (-11) + (-12) + ... + (-99)

= –(10 + 11 + 12 + ... + 99)

= –[(99 + 10) . 90 : 2]

= –4905

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 2 số là B(9) biết tổng của chúng là 513*¯  và số lớn gấp đôi số bé

Xem đáp án

Vì 2 số là B(9) nên 2 số đó đều chia hết cho 9

Vì \(\overline {513*} \vdots 9\) nên (5 + 1 + 3 + *) ⋮ 9 hay (9 + *) ⋮ 9

Mà 0 < * < 9 nên * = 0 hoặc * = 9

Nếu * = 0 thì số lớn là: 5130 : 3 . 2 = 3420

Số bé là: 5130 – 3420 = 1710

Nếu * = 9 thì số lớn là: 5139 : 3 . 2 = 3426 (loại)

Vậy 2 số đó là 3420 và 1710.

19. Tự luận
• 1 điểm

Người ta để diện tích mảnh vườn để trồng rau. Mảnh vườn hình vuông có chu vi là 120m. Cứ 1m2 thu hoạch được 5 kg rau. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau trên mảnh vườn đó?

Xem đáp án

Độ dài cạnh của mảnh vườn đó là:

120 : 4 = 30 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

30 . 30 = 900 (m2)

Số kg rau thu hoạch được là:

900 : 1 . 5 = 4500 (kg)

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giao điểm của hàm số y = cot(sinx) với trục hoành

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm

cot(sinx) = 0 (sin(sinx) ≠ 0)

⇔ cos(sinx) = 0

⇔ \(\sin x = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Ta có: -1 ≤ sinx ≤ 1

⇔ \( - 1 \le \frac{\pi }{2} + k\pi \le 1\)

⇔ \(\frac{{ - 2 - \pi }}{{2\pi }} \le k \le \frac{{2 - \pi }}{{2\pi }}\)

Suy ra: k ∈∅ do k nguyên

Vậy số giao điểm là 0.

21. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị nguyên là gì?

Xem đáp án

Giá trị nguyên là giá trị thuộc tập hợp số nguyên

Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên.

Kí hiệu là: ℤ

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y biết: |x – 2| = 2; |y – 1| = 9

Xem đáp án

|x – 2| = 2

⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 2\\x - 2 = - 2\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 0\end{array} \right.\)

Vậy x = 0 hoặc x = 4

 |y – 1| = 9

⇒ \(\left[ \begin{array}{l}y - 1 = 9\\y - 1 = - 9\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 10\\y = - 8\end{array} \right.\)

Vậy y = -8 hoặc y = 10.

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong một vườn thú có số sư tử bằng 23  số hổ, trung bình mỗi con một ngày ăn hết 0,09 tạ thịt. Trong một đợt 20 ngày, người ta đã cho sư tử và hổ ăn hết 2,7 tấn thịt. Hỏi vườn thú có bao nhiêu con hổ, sư tử?

Xem đáp án

2,7 tấn = 27 tạ thịt

Mỗi ngày số thịt được ăn hết là:

27 : 20 = 1,35 (tạ)

Tổng số sư tử và hổ là:

1,35 : 0,09 = 15 (con)

Số hổ là:

15 : 5 . 3 = 9 (con)

Số sư tử là:

15 : 5 . 2 = 6 (con)

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho Parabol(P): y=−14x2  và đường thẳng (d): y = mx - 2m - 1. Tìm m để (d) tiếp xúc với (P)

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\(\frac{{ - 1}}{4}{x^2} = mx - 2m - 1\)

⇔ x2 = -4mx + 8m + 4

⇔ x2 + 4mx – 8m – 4 = 0 (*)

(d) tiếp xúc với (P) khi (*) có 1 nghiệm duy nhất, hay ∆ = 0

⇔ 16m2 + 32m + 16 = 0

⇔ 16(m + 1)2 = 0

⇔ m + 1 = 0

⇔ m = -1

Vậy m = -1

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp kín có ba quả bóng: một đỏ (Đ), một xanh (X), một vàng (V). Lấy ngẫu nhiên một bóng, xem màu, ghi kết quả rồi trả bóng vào hộp. Lặp lại các thao tác trên nhiều lần, kết quả ghi trong bảng sau:

Loại bóng    Đ       X       V

Số lượng      15      15      20

a) Tính xác suất thực nghiệm của khả năng chọn được bóng của mỗi loại màu.

b) Khả năng chọn được bóng của màu nào cao hơn?

Xem đáp án

a) Tổng số lượt bóng trúng là:

15 + 15 + 20 = 50 (lượt)

Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu đỏ là 

15 : 50 = 0,3

Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu vàng là 

20 : 50 = 0,42

Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu xanh là 

15 : 50 = 0,3

b) Dựa vào kết quả phần a) ta kết luận: Khả năng chọn được bóng của màu vàng cao hơn các bóng màu khác

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có A^=60°;B^=45° ; b = 8. Tính độ dài c.

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - 60^\circ - 45^\circ = 75^\circ \)

Áp dụng công thức: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

Suy ra: \(\frac{8}{{\sin 45^\circ }} = \frac{c}{{\sin 75^\circ }}\)

⇒ \(c = \frac{{8.\sin 75^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{8.\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{2\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 4 + 4\sqrt 3 \)

27. Tự luận
• 1 điểm

Trong tháng 9 nhà bạn An dùng hết 197 số điện. Hỏi nhà bạn An phải trả bao nhiêu tiền điện, biết đơn giá điện như sau:

Giá tiền điện cho 50 số điện đầu tiên là 1700 đồng/số

Giá tiền điện cho 50 số điện tiếp theo (từ số 51 đến số 100) là 1800 đồng/số

Giá tiền điện cho 100 số điện tiếp theo (từ số 101 đến số 200) là 2000 đồng/số

Xem đáp án

Số tiền điện cho 50 số đầu tiên:

50 . 1 700 = 85 000 (đồng)

Số tiền điện cho 50 số tiếp theo:

50 . 1 800 = 90 000 (đồng)

Số tiền điện cho 97 số tiếp theo:

97 . 2 000 = 194 000 (đồng)

Tổng số tiền điện:

85 000 + 90 000 + 194 000 = 369 000 (đồng)

28. Tự luận
• 1 điểm

Một cây cảnh trung bình mỗi tháng cao thêm 2cm. Cứ 4 tháng một lần người làm vườn cắt đi 5cm. Sau 2 năm người đó đã cắt đi 6 lần nhưng cây vẫn cao gấp đôi. Hỏi sau hai năm cây cao bao nhiêu xăng ti mét?

Xem đáp án

4 tháng cây cao thêm được là:

2 . 4 - 5 = 3 (cm)

Sau 2 năm cây cao thêm được là:

3 . 6 = 18 (cm)

Coi chiều cao của cây lúc đầu là 1 phần thì chiều cao của cây sau 2 năm là 2 phần như thế.

Sau 2 năm cây cao là:

18 : (2 - 1) . 2 = 36 (cm)

29. Tự luận
• 1 điểm

Một đội bóng đá ra trận có 11 cầu thủ có tuổi trung bình của các cầu thủ là 24 tuổi. Nếu không kể thủ môn thì tuổi trung bình của các cầu thủ là 22,5 tuổi. Tính tuổi của thủ môn.

Xem đáp án

Tổng số tuổi của 11 cầu thủ là:

24.11 = 264 (tuổi)

Nếu ko kể thủ môn thì tổng số tuổi của 10 cầu thủ là:

22,5.10 = 225 (tuổi)

Tuổi thủ môn là:

264 - 225 = 39 (tuổi)

30. Tự luận
• 1 điểm

Trung bình cộng của 3 số là 76. Vậy tổng của 3 số là bao nhiêu?

Xem đáp án

Vậy tổng của 3 số đó là:

76 × 3 = 228

Đáp số: 228

31. Tự luận
• 1 điểm

Một quán phở bò trong một tháng bán được tổng cộng 9.000 bát phở. Hãy tính trung bình mỗi ngày quán bán được bao nhiêu bát phở?

Xem đáp án

Số ngày trong 1 tháng trung bình là 30 ngày

Trung bình mỗi ngày quán bán được số bát phở là:

9000 : 30 = 300 (bát phở)

Đáp số: 300 bát.

32. Tự luận
• 1 điểm

Từ 0 đến 0,125, viết 1 số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Ta có: 3 = 1 + 1 + 1 = 1 + 2

Do đó số thỏa mãn yêu cầu đề bài có thể là:

0,111 hoặc 0,120; 0,102; 0,012; 0,021

33. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 99, có bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

 Các số hạng có 1 chữ số bắt đầu từ 1 đến 9 là:

(9 − 1) : 1 + 1 = 9 (số hạng)

 Vì có một chữ số nên 9 số hạng này có 9 chữ số.

Các số hạng có 2 chữ số bắt đầu từ 10 đến 99 là:

(99 − 10) : 1 + 1 = 90 (số hạng)

Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:

90 × 2 = 180 (chữ số)

Tổng các chữ số bắt đầu từ 1 đến 99 là:

9 + 180 = 189 (chữ số)

Đáp số: 189 chữ số

34. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 999, có bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Các số hạng có 1 chữ số bắt đầu từ 1 đến 9 là:

(9 − 1) : 1 + 1 = 9 (số hạng)

 Vì có một chữ số nên 9 số hạng này có 9 chữ số.

Các số hạng có 2 chữ số bắt đầu từ 10 đến 99 là:

(99 − 10) : 1 + 1 = 90 (số hạng)

Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:

90 × 2 = 180 (chữ số)

Các số hạng có 3 chữ số bắt đầu từ 100 đến 999 là:

(999 − 10) : 1 + 1 = 900 (số hạng)

Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:

900 × 3 = 270 (chữ số)

Tổng các chữ số bắt đầu từ 1 đến 999 là:

9 + 180 + 2700 = 2889 (chữ số)

35. Tự luận
• 1 điểm

Từ 2 đến 2023 có bao nhiêu số?

Xem đáp án

Từ 2 đến 2023 có số các số hạng là:

(2023 – 2) : 1 + 1 = 2022 (số hạng)

36. Tự luận
• 1 điểm

Từ 21 đến 40 có bao nhiêu số chẵn?

Xem đáp án

Ta thấy mỗi số chẵn hơn kém nhau 2 đơn vị

Từ 21 đến 40 có số số chẵn là:

(40 – 22) : 2 + 1 = 10 (số)

37. Tự luận
• 1 điểm

Từ 7 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày là mấy giờ?

Xem đáp án

Từ 7 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày là:

10 – 7 = 3 (giờ)

38. Tự luận
• 1 điểm

Từ 9  đến 17 có bao nhiêu số?

Xem đáp án

Từ 9  đến 17 có:

(17 – 9) : 1 + 1 = 9 (số)

39. Tự luận
• 1 điểm

Từ 21 đến 40 có bao nhiêu số chẵn và lẻ?

Xem đáp án

Ta thấy mỗi số chẵn hơn kém nhau 2 đơn vị

Từ 21 đến 40 có số số chẵn là:

(40 – 22) : 2 + 1 = 10 (số)

Số các số hạng từ 21 đến 40 là:

(40 – 21) : 1 + 1 = 20 (số)

Từ 21 đến 40 có số số lẻ là:

20 – 10 = 10 (số)

40. Tự luận
• 1 điểm

Từ tháng 1 đến tháng 9 có bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Các tháng có 31 ngày là: Tháng 1, 3, 5, 7, 8

Các tháng có 30 ngày là: Tháng 4, 6, 9

Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là Tháng 2

Từ tháng 1 đến tháng 9 có số ngày là (nếu tháng 2 có 28 ngày)

31 . 5 + 30 . 3 + 28 = 273 (ngày)

Nếu tháng 2 có 29 ngày thì có 274 ngày.

41. Tự luận
• 1 điểm

Tung độ là gì? Hoành độ là gì? (trong hàm số bậc nhất)

Xem đáp án

- Tung độ là giá trị của hàm số tại một điểm trên trục tung. Nó thể hiện độ cao của điểm đó trên đồ thị. Tung độ được ký hiệu là y và thường được biểu diễn dưới dạng y = f(x), trong đó f(x) là hàm số bậc nhất.

- Hoành độ là giá trị của biến độc lập (thường là x) tại một điểm trên trục hoành. Nó thể hiện vị trí ngang của điểm đó trên đồ thị. Hoành độ được ký hiệu là x và thường được biểu diễn dưới dạng y = f(x) , trong đó f(x) là hàm số bậc nhất.

42. Tự luận
• 1 điểm

Tuổi em hiện nay gấp 4 lần tuổi em khi tuổi anh bằng tuổi em hiện nay. Đến khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của hai anh em là 51 tuổi. Tính tuổi anh hiện nay.

Xem đáp án

Giả sử tuổi em trước đây là 1 thì hiện tuổi em là:

1 . 4 = 4 (tuổi)

Đúng lúc đó tuổi của anh 3 năm trước vì 4 - 1 = 3 (tuổi)

Số tuổi của anh hiện nay là:

4 + 3 = 7 (tuổi)

Khi tuổi của em bằng tuổi anh (7 tuổi) thì tuổi anh lúc đó là:

7 + 3 = 10 (tuổi) 

Tổng số tuổi của hai anh em lúc này là:

10 + 7 = 17 (tuổi)

Theo đề bài thì tổng số tuổi của hai anh em, khi tuổi em bằng tuổi anh thì tổng là 51 

Tổng số tuổi của hai anh em giảm đi số lần là:

51 : 17 = 3 (lần)

Vậy tuổi em hiện nay là:

3 . 4 = 12 (tuổi)

Tuổi anh hiện nay là:

7 . 3 = 21 (tuổi)

43. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 6 cách nhau mấy số?

Xem đáp án

Từ 1 đến 6 cách nhau 4 số vì ta có các số từ 1 đến 6 là: 1, 2, 3, 4, 5, 6

44. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Biểu đồ hình bên ghi lại kết quả điều tra 140 người về sự ham thích các môn thể thao.

a) Số người thích môn cầu lông là 28 người ▢.

b) Số người thích môn bóng bàn là 20 người ​▢​.

 Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 1)

c) Số người thích môn bóng đá là 56 người ▢.

d) Số người thích môn cờ vua là 36 người ▢.

Xem đáp án

a) Số người thích cầu lông là:

20% × 140 = 28 (người) 

Nên: Số người thích cầu lông là 28 người (ĐÚNG) 

b) Số người thích bóng bàn là:

15% × 140 = 21 (người) 

Nên: Số người thích bóng bàn là 20 người (SAI) 

c) Số người thích bóng đá là:

40% × 140 = 56 (người)

Nên: Số người thích bóng đá là 56 người (ĐÚNG)

d) Số người thích cờ vua là:

25% × 140 = 35 (người)

Nên: Số người thích môn cờ vua là 36 người (SAI) 
45. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi u1=2021un+1=unnn≥1. Giá trị u2022 là?

Xem đáp án

\({u_1} = 2021;{u_2} = \frac{{2021}}{1};{u_3} = \frac{{2021}}{2};...\)

Dự đoán \({u_n} = \frac{{2021}}{{\left( {n - 1} \right)!}}\)

Với n = 1 thì \({u_1} = \frac{{2021}}{{\left( {1 - 1} \right)!}} = 2021\)

Giả sử n = k thì \({u_k} = \frac{{2021}}{{\left( {k - 1} \right)!}}\) đúng

Ta đi chứng minh n = k + 1 thì \({u_{k + 1}} = \frac{{2021}}{{k!}}\) đúng

Thật vậy ta có: \({u_{k + 1}} = \frac{{{u_k}}}{k} = \frac{{2021}}{{\left( {k - 1} \right)!}}.\frac{1}{k} = \frac{{2021}}{{k!}}\)

Vậy \({u_n} = \frac{{2021}}{{\left( {n - 1} \right)!}}\)

Suy ra: \({u_{2022}} = \frac{{2021}}{{\left( {2022 - 1} \right)!}} = \frac{1}{{2020!}}\)

46. Tự luận
• 1 điểm

Xét tính đúng sai

Cho dãy số (un) xác định bởi u1=2un+1−un=2n−1. Khi đó:

a) u2 = 3

b) u4 = 11

Xem đáp án

a) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_2} - {u_1} = 2.1 - 1 = 1\end{array} \right.\)

Vậy u2 = 3 là đúng

b) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_4} - {u_3} = 2.3 - 1 = 5\end{array} \right.\)

mà u3 – u2 = 2.2 – 1 = 3

Suy ra: u3 = 3 + 3 = 6

u4 = 5 + u3 = 5 + 6 = 11

Vậy u4 = 11 là đúng

47. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ƯCLN và BCNN của 40; 75 và 106

Xem đáp án

40 = 23.5

75 = 52.3

106 = 2.53

ƯCLN(40;75;106) = 2.5 = 10

BCNN(40;75;106) = 23.3.52.53 = 31800

48. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ƯC (54; 112)

Xem đáp án

54 = 2.33

112 = 24.7

ƯCLN(54;112) = 2

ƯC (54;112) = Ư(2) = {1, 2}.

49. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số a và b (a < b), biết: ƯCLN(a, b) = 3 và BCNN(a , b) = 90.

Xem đáp án

Vì ƯCLN(a,b) = 3, suy ra : a = 3x ;  b = 3y 

(với x < y và ƯCLN(x,y) = 1)                                                        

Ta có : a.b = 3x . 3y = 9xy (1)

Mặt khác: a.b = ƯCLN(a,b). BCNN(a,b)

 a.b = 3 . 90 = 270 (2)                                         

Từ (1) và (2), suy ra: xy = 270 : 9 = 30

Ta có các trường hợp sau:

x

30

1

2

15

5

6

10

3

y

1

30

15

2

6

5

3

10

 Từ đó suy ra a và b có các trường hợp sau:

a

90

3

6

45

15

18

30

9

b

3

90

45

6

18

15

9

30

Vậy (a;b) ∈ {(90 ; 3) ; (3 ; 90) ; (6 ; 45) ; (45;6) ; (15;18) ; (18;15) ; (30;9) ; (9; 30)}

50. Tự luận
• 1 điểm

Xét tính tăng giảm của dãy số un với un=3nn2

Xem đáp án

\({u_1} = \frac{{{3^1}}}{{{1^2}}} = 3\)

\({u_2} = \frac{{{3^2}}}{{{2^2}}} = \frac{9}{4}\)

Xét: \({u_2} - {u_1} = \frac{9}{4} - 3 < 0\) nên u2 < u1

Suy ra dãy số un giảm

51. Tự luận
• 1 điểm

Nêu các ước của 14.

Xem đáp án

Các ước của 14 là ±1; ±2; ±7; ±14.

52. Tự luận
• 1 điểm

Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi và 72 bút chì chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể được chia.

Xem đáp án

Gọi số phần quà nhiều nhất có thể được chia là x (phần quà) (x ∈ ℕ*)

Ta có:

252 ⋮ x

108 ⋮ x

72 ⋮ x

Và x là nhiều nhất

⇒ x ∈ ƯCLN (252,108,72)

Ta có:

252 = 22.32.7

108 = 22.33

72 = 23.32

⇒ x = ƯCLN(252,108,72) = 22.32 = 36

Vậy chia được nhiều nhất 36 phần quà.

53. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ƯCLN (16;17;29)

Xem đáp án

16 = 24

17 = 17

29 = 29

Suy ra không tồn tại ƯCLN (16;17;29)

54. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 105

Xem đáp án

Phân tích 105 ra thừa số nguyên tố: 105 = 3. 5. 7 

Vì 105 chia hết cho các số: 1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105

Do đó: Ư(105) = {±1; ±3; ±5; ±7; ±15; ±21; ±35; ±105}

55. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 14

Xem đáp án

Các ước của 14 là: ‒14; ‒7; ‒2; ‒1; 1; 2; 7; 14.

56. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 14

Xem đáp án

Các ước của 14 là: ±1; ±2; ±7; ±14

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho số 18

a) Tìm ước của 18

b) Tìm các ước nguyên tố của 18

Xem đáp án

a) Ư(18) = {±1; ±2; ±3; ±6; ±9; ±18}

b) Các ước nguyên tố của 18 là 2, 3.

58. Tự luận
• 1 điểm

Số 210 có tất cả bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Ta có 210 = 2.3.5.7

Vậy 210 có (1 + 1)(1 + 1)(1 + 1)(1 + 1) = 16 (ước dương)

Nếu tính cả ước nguyên âm thì 210 có 32 ước.

59. Tự luận
• 1 điểm

Ước của 280 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: 280 = 23 . 5 . 7

Số ước của 280 là: (3 + 1 )(1 + 1)(1 + 1) = 4.2.2 = 16 (ước)

Ư(280) = {1;2;4;5;7;8;10;14;20;28;35;40;56;70;140;280}

60. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 57.

Xem đáp án

Ư(57) = {±1; ±3; ±19; ±57}

61. Tự luận
• 1 điểm

Ước là gì?

Xem đáp án

Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b và b là ước của a.

Tập hợp các bội của a được kí hiệu bởi B(a).

Tập hợp các ước của a được kí hiệu bởi Ư(a).

Ví dụ: 21 chia hết cho 7 nên 21 là bội của 7 và 7 là ước của 21

62. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ 1 nét bút đi qua 9 điểm.

Xem đáp án

Gọi từng chấm là 1 2 3 4 5 6  7 8 9

Ta có ma trận sau:

1        2       3

4        5       6

7        8       9

Nối lần lượt theo thứ tự sau:

1⇒ 2 ⇒ 3 ⇒ 6 ⇒ 5 ⇒ 4 ⇒ 7 ⇒ 8 ⇒ 9

Gọi từng chấm là 1 2 3 4 5 6  7 8 9

Ta có ma trận sau:

1        2       3

4        5       6

7        8       9

Nối lần lượt theo thứ tự sau:

1⇒ 2 ⇒ 3 ⇒ 6 ⇒ 5 ⇒ 4 ⇒ 7 ⇒ 8 ⇒ 9

63. Tự luận
• 1 điểm

Tổng số sách của 3 ngăn là 840 cuốn sách . Biết rằng, 47  số sách của ngăn thứ 1 bằng 45  số sách của ngăn thứ 2 và bằng 35  số sách của ngăn thứ 3. Tìm số sách của mỗi ngăn

Xem đáp án

Ta quy đồng tử số chung: \(\frac{4}{7} = \frac{{12}}{{21}};\frac{4}{5} = \frac{{12}}{{15}};\frac{3}{5} = \frac{{12}}{{20}}\)

⇒ Số phần ngăn:

- Ngăn thứ nhất:21 phần

- Ngăn thứ hai:15 phần

- Ngăn thứ ba:20 phần

Tổng số phần bằng nhau là:

20 + 15 + 21 = 56 (phần)

Ngăn thứ nhất có số cuốn sách là:

840 : 56 . 21 = 315 (cuốn)

Ngăn thứ hai có số cuốn sách là:

840 : 56 . 15 = 225 (cuốn)

Ngăn thứ ba có số cuốn sách là:

840 : 56 . 20 = 300 (cuốn)

Đáp số: Ngăn thứ nhất: 315 cuốn

Ngăn thứ hai: 225 cuốn

Ngăn thứ ba: 300 cuốn

64. Tự luận
• 1 điểm

Viết 1216 dưới dạng phân số thập phân

Xem đáp án

\(\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4} = \frac{{75}}{{100}} = 0,75\)

65. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp B các số tự nhiên khác 0 và không lớn hơn 112?

Xem đáp án

Tập hợp B gồm các số tự nhiên khác 0 và không lớn hơn 112, tức là các số từ 1 đến 112.

Cách viết tập hợp:

B = {1,2,3,…,112}

Hoặc sử dụng ký hiệu khoảng:

B = {x ∈ N ∣ 1 ≤ x ≤ 112}

Trong đó, N là tập hợp các số tự nhiên.

66. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp B các tháng dương lịch có ít hơn 30 ngày

Xem đáp án

Chỉ có tháng 2 có số ngày ít hơn 30 ngày

Nên B = {tháng 2}

67. Tự luận
• 1 điểm

Viết tất cả các số có ba chữ số thỏa mãn điều kiện:

a) Chữ số hàng trăm bằng chữ số hàng chục nhân với 2 và hơn chữ số hàng đơn vị là 1

b) Có tổng các chữ số bằng 3 và hiệu của chữ số hàng trăm và hàng chục bằng 1

c) Có tổng các chữ số bằng 5 và hiệu của chữ số hàng trăm và hàng đơn vị bằng 3

Xem đáp án

a) Các số đó là: 211, 423, 635, 847

b) Các số đó là: 210, 102

c) Các số đó là: 401, 320

68. Tự luận
• 1 điểm

Vụ này ông bà nội Nam trồng lúa trên thửa ruộng đó cứ 1m² thu hoạch được 65  kg thóc. Hỏi ông bà nội Nam thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc trên thửa ruộng đó?

Xem đáp án

Để chuyển từ kg sang tạ, ta biết 1 tạ = 100 kg.

Số tạ thóc thu hoạch được từ 1m2 ruộng lúa

\(\frac{6}{5}:100 = \frac{6}{{500}}\)(tạ)

Vậy, ông bà nội Nam thu hoạch được \(\frac{6}{{500}}\) tạ thóc trên thửa ruộng đó.

69. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết : x + 2x + 3x + ... + 2011x = 2012.2013

Xem đáp án

x + 2x + 3x + ... + 2011x = 2012.2013

⇔ x(1 + 2 + 3 + ... + 2001) = 2012.2013

⇔ \(x.\frac{{\left( {2011 + 1} \right).2011}}{2} = 2012.2013\)

⇔ \(x = \frac{{2012.2013.2}}{{\left( {2011 + 1} \right).2011}} = \frac{{4026}}{{2011}}\)

70. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x sao cho x + 6 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

Ta có: x + 6 = (x + 1) + 5

Vì x + 1 chia hết cho x + 1, nên để x + 6 chia hết cho x + 1

Thì 5 ⋮ x + 1

⇔ x + 1 ∈ Ư(5) = {±1; ±5}

Suy ra: x ∈ {-2;0;-6;4}

Vậy x ∈{-2;0;-6;4}

71. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm nguyên dương x, y biết: x2 + y2 + 2(1 + y)x = 14y – 1

Xem đáp án

x2 + y2 + 2(1 + y)x = 14y – 1

⇔ x2 + y2 + 2x + 2xy – 14y + 1 = 0

⇔ (x + y)2 + 2x – 14y + 1 = 0

⇔ (x + y)2 + 2(x + y) + 1 = 16y

⇔ (x + y + 1)2 = 16y

Vì (x + y + 1)2 là số chính phương, mà số chính phương chia 4 dư 0 hoặc 1.

Mà 16 chia hết cho 4

Nên y chia 4 dư 0 hoặc 1 và y là số chính phương, y ≥ 0 vì (x + y + 1)2 ≥ 0

Đặt y = k2 (k là số nguyên) (k ≥ 0)

Ta có: (x + y + 1)2 = 16k2 = (4k)2

⇔ (x + k2 + 1)2 – (4k)2 = 0

⇔ (x + k2 + 1 + 4k)(x + k2 + 1 – 4k) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - \left( {{k^2} + 4k + 1} \right) = - {\left( {k + 2} \right)^2} + 3\\x = - \left( {{k^2} - 4k + 1} \right) = - {\left( {k - 2} \right)^2} + 3\end{array} \right.\)

Ta thấy trong cả 2 trường hợp thì x ≤ 3

Suy ra: x = 1, 2, 3

Với x = 1, có (y + 2)2 = 16y ⇒ không có y thỏa mãn

Với x = 2, có (y + 3)2  = 16y ⇒ y2 – 10y + 9 = 0 ⇒ \(\left[ \begin{array}{l}y = 1\\y = 9\end{array} \right.\)

Với x = 3, có (y + 4)2  = 16y ⇒ y2 – 8y + 16 = 0 ⇒ y = 4.

Vậy (x ; y) ∈ {(2;1) , (3;4) , (2;9)}.

72. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x: x + 3 - 3.(x + 5) = x - 9

Xem đáp án

x + 3 - 3.(x + 5) = x – 9

⇔ x + 3 – 3x – 15 – x + 9 = 0

⇔ -3x = 3

⇔ x = -1

Vậy x = -1.

73. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x để x + 4 là số nguyên dương nhỏ nhất

Xem đáp án

số nguyên dương nhỏ nhất là 1

Suy ra: x + 4 = 1

⇔ x = 1 – 4

⇔ x = –3

Vậy x = –3

74. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: x+4x+3+23−2x=11

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≥ -3; \[x \le \frac{3}{2} \Rightarrow - 3 \le x \le \frac{3}{2}\left( 1 \right)\]

\(\left( {x - 1} \right) + \left( {4\sqrt {x + 3} - 8} \right) + \left( {2\sqrt {3 - 2x} - 2} \right) = 0\)

⇔ \(\left( {x - 1} \right) + \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}} = 0\)

⇔ \(\left( {x - 1} \right)\left( {1 + \frac{4}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{4}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}}} \right) = 0\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\1 + \frac{4}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{4}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}} = 0\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Ta thấy (2) khác 0 với mọi x thuộc ĐKXĐ

Vậy x = 1.

75. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x+52015+x+62014+x+72013+x+82012+x+92011=−5

Xem đáp án

\(\frac{{x + 5}}{{2015}} + \frac{{x + 6}}{{2014}} + \frac{{x + 7}}{{2013}} + \frac{{x + 8}}{{2012}} + \frac{{x + 9}}{{2011}} = - 5\)

⇔ \(\frac{{x + 5}}{{2015}} + \frac{{x + 6}}{{2014}} + \frac{{x + 7}}{{2013}} + \frac{{x + 8}}{{2012}} + \frac{{x + 9}}{{2011}} + 5 = 0\)

⇔ \(\left( {\frac{{x + 5}}{{2015}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 6}}{{2014}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 7}}{{2013}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 8}}{{2012}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 9}}{{2011}} + 1} \right) = 0\)

⇔ \(\frac{{x + 2020}}{{2015}} + \frac{{x + 2020}}{{2014}} + \frac{{x + 2020}}{{2013}} + \frac{{x + 2020}}{{2012}} + \frac{{x + 2020}}{{2011}} = 0\)

⇔ \(\left( {x + 2020} \right)\left( {\frac{1}{{2015}} + \frac{1}{{2014}} + \frac{1}{{2013}} + \frac{1}{{2012}} + \frac{1}{{2011}}} \right) = 0\)

⇔ x + 2020 = 0

⇔ x = -2020

Vậy x = -2020

76. Tự luận
• 1 điểm
Tìm x biết x chia hết cho 6 và 6 ≤ x ≤ 35
Xem đáp án

Ta có: x ⋮ 6 nên x ∈ {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; …}

Vì 6 ≤ x ≤ 35 nên x ∈ {6; 12; 18; 24; 30}

77. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết x + 10 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

x + 10 chia hết cho x + 1

Suy ra: x + 1 + 9 chia hết cho x + 1

Mà x + 1 chia hết cho x + 1

Nên 9 chia hết cho x + 1

⇒ x + 1 ∈ Ư(9) = {1; 3; 9}

Xét 3 trường hợp , ta có:

x + 1 = 1 ⇒ x = 0

x + 1 = 3 ⇒ x = 2

x + 1 = 9 ⇒ x = 8

Vậy x ={0;2;8}

78. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x5 – x4 + x3 – x2

Xem đáp án

x5 – x4 + x3 – x2

= (x5 – x4) + (x3 – x2)

= x4(x – 1) + x2(x – 1)

= (x – 1)(x4 + x2)

= (x – 1)x2(x2 + 1)

79. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình tham số m: x+my=3mx+y=2m+1

Biết hệ có nghiệm duy nhất (x;y). Tìm giá trị nhỏ nhất P = x2 + 3y2

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\mx + y = 2m + 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\{m^2}x + my = 2{m^2} + m\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\\left( {{m^2} - 1} \right)x = 2{m^2} + m - 3\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\x = \frac{{2{m^2} + m - 3}}{{{m^2} - 1}} = \frac{{\left( {2m + 3} \right)\left( {m - 1} \right)}}{{\left( {m - 1} \right)\left( {m + 1} \right)}} = \frac{{2m + 3}}{{m + 1}}\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{1}{{m + 1}}\\x = \frac{{2m + 3}}{{m + 1}}\end{array} \right.\)

Khi đó P = x2 + 3y2 =

\({\left( {\frac{{2m + 3}}{{m + 1}}} \right)^2} + 3.{\left( {\frac{1}{{m + 1}}} \right)^2} = 4 + \frac{4}{{m + 1}} + \frac{4}{{{{\left( {m + 1} \right)}^2}}} = {\left( {\frac{2}{{m + 1}} + 1} \right)^2} + 3 \ge 3\)

Vậy Pmin = 3 khi m = -3

80. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình: x+y+1x+1y=9214+32x+1y=xy+1xy

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y + \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{9}{2}\\\frac{1}{4} + \frac{3}{2}\left( {x + \frac{1}{y}} \right) = xy + \frac{1}{{xy}}\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + \frac{1}{y}} \right) + \left( {y + \frac{1}{x}} \right) = \frac{9}{2}\\\frac{1}{4} + \frac{3}{2}\left( {x + \frac{1}{y}} \right) = \left( {x + \frac{1}{y}} \right)\left( {y + \frac{1}{x}} \right)\end{array} \right.\)

Đặt \(x + \frac{1}{y} = a;y + \frac{1}{x} = b\)

Khi đó ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{9}{2}\\\frac{1}{4} + \frac{3}{2}a = ab\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{9}{2} - b\\\frac{1}{4} + \frac{3}{2}\left( {\frac{9}{2} - b} \right) = \left( {\frac{9}{2} - b} \right)b\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{9}{2} - b\\7 - 6b + {b^2} = 0\end{array} \right.\)⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{9}{2} - b\\\left[ \begin{array}{l}b = 1\\b = - 7\end{array} \right.\end{array} \right.\)⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{2}\\b = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{23}}{2}\\b = - 7\end{array} \right.\end{array} \right.\)⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{y} = \frac{7}{2}\\y + \frac{1}{x} = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{y} = \frac{{23}}{2}\\y + \frac{1}{x} = - 7\end{array} \right.\end{array} \right.\)

+ Với \[\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{y} = \frac{7}{2}\\y + \frac{1}{x} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{{1 - \frac{1}{x}}} = \frac{7}{2}\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\left( {1 - \frac{1}{x}} \right) + 1 = \frac{7}{2}\left( {1 - \frac{1}{x}} \right)\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{2} - \frac{7}{{2x}}\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + \frac{7}{{2x}} - \frac{7}{2} = 0\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + 7 - 2x = 0\left( {VN} \right)\\y = 1 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\]

+ Với \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{y} = \frac{{23}}{2}\\y + \frac{1}{x} = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + \frac{1}{{ - 7 - \frac{1}{x}}} = \frac{{23}}{2}\\y = - 7 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7x = \frac{{161x}}{{2x}} + \frac{{23}}{{2x}}\\y = - 7 - \frac{1}{x}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}49{x^2} - 161x - 23 = 0\\y = - 7 - \frac{1}{x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{23 + 3\sqrt {69} }}{{14}}\\y = \frac{{ - 161 - 21\sqrt {69} }}{{46}}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{23 - 3\sqrt {69} }}{{14}}\\y = \frac{{ - 161 + 21\sqrt {69} }}{{46}}\end{array} \right.\end{array} \right.\)

81. Tự luận
• 1 điểm

Tính số đo của góc x và góc y trong hình 9, biết 2x = 3y

Tính số đo của góc x và góc y trong hình 9 (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo hình vẽ ta có: a ⊥ c; b ⊥ c nên a // b

Suy ra: x + y = 180°

Mà 2x = 3y nên \(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{x + y}}{{3 + 2}} = \frac{{180^\circ }}{5} = 36^\circ \)

⇒ x = 36° . 3 = 108°

y = 36° . 2 = 72°

82. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình x+y+xy+1=0x2+y2−x−y=22

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y + xy + 1 = 0\\{x^2} + {y^2} - x - y = 22\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}y\left( {x + 1} \right) + x + 1 = 0\\{y^2} - y + {x^2} - x = 22\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\\{y^2} - y + {x^2} - x = 22\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 1\end{array} \right.\\{y^2} - y + {x^2} - x = 22\end{array} \right.\)

+ Nếu x = -1 thì: y2 – y + 1 + 2 – 22 = 0

⇔ y2 – y – 20 = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 5\\y = - 4\end{array} \right.\)

+ Nếu y = -1 thì x2 – x – 20 = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 4\end{array} \right.\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là {−1;5};{−1;−4};{5;−1};{−4;−1}

83. Tự luận
• 1 điểm

Cho x + y + z = 1. Chứng minh giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến, P=x+y2xy+z.y+z2yz+x.x+z2zx+y

Xem đáp án

Ta có: x + y + z = 1 nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - y - z\\y = 1 - z - x\\z = 1 - x - y\end{array} \right.\) và \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1 - z\\y + z = 1 - x\\z + x = 1 - y\end{array} \right.\)

\(P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy + z}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{yz + x}}.\frac{{{{\left( {x + z} \right)}^2}}}{{zx + y}}\)

\(P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy + 1 - x - y}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{yz + 1 - y - z}}.\frac{{{{\left( {x + z} \right)}^2}}}{{zx + 1 - z - x}}\)

\(P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{\left( {y - 1} \right)\left( {z - 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {x + z} \right)}^2}}}{{\left( {z - 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)

\(P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}{{\left( {y + z} \right)}^2}{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{{{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {z - 1} \right)} \right]}^2}}}\)

\[P = \frac{{{{\left( {z - 1} \right)}^2}{{\left( {x - 1} \right)}^2}{{\left( {y - 1} \right)}^2}}}{{{{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {z - 1} \right)} \right]}^2}}}\]

P = 1

Vậy giá trị biểu thức P không phụ thuộc vào giá trị của biến.

84. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình: x+y+z=1x4+y4+z4=xyz

Xem đáp án

Xét x4 + y4 + z4 =

\[\frac{{{x^4} + {y^4}}}{2} + \frac{{{y^4} + {z^4}}}{2} + \frac{{{z^4} + {x^4}}}{2} \ge {x^2}{y^2} + {y^2}{z^2} + {z^2}{x^2} = \frac{{{x^2}{y^2} + {y^2}{z^2}}}{2} + \frac{{{y^2}{z^2} + {x^2}{z^2}}}{2} + \frac{{{x^2}{y^2} + {x^2}{z^2}}}{2}\]

\( \ge x{y^2}z + xy{z^2} + {x^2}yz = xyz\left( {x + y + z} \right) = xyz\)

Dấu “=” xảy ra khi x = y = z

Mà x + y + z = 1 nên \(x = y = z = \frac{1}{3}\)

85. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số hữu tỉ x, y biết: x + y = 3(x - y) = 2xy

Xem đáp án

Xét x + y = 3(x – y)

Ta có: x + y = 3(x – y)

⇔ x + y – 3x + 3y = 0

⇔ 4y – 2x = 0

⇔ 2(2y – x) = 0

⇔ 2y = x

Thay vào ta được:

2y + y = 3(2y – y) = \(\frac{{4y}}{y} = 4\)

Suy ra: \(x = \frac{8}{3};y = \frac{4}{3}\)

86. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = x(x + 1)(x + 2)(x + 3)

Xem đáp án

A = x(x + 1)(x + 2)(x + 3)

A = (x2 + 3x)(x2 + 3x + 2)

Đặt x2 + 3x = t

Ta có: A = t(t + 2) = t2 + 2t = (t + 1)2 – 1

Vì (t + 1)2 ≥ 0, ∀t nên (t + 1)2 – 1 ≥ –1 với mọi t

Vậy GTNN của A bằng –1 khi t = –1

⇒ x2 + 3x = –1

⇔ x2 + 3x + 1 = 0

⇔ \(x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}\)

87. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x sao cho x(x – 1)(x – 7)(x – 8) là số chính phương

Xem đáp án

Giả sử A = x(x – 1)(x – 7)(x – 8)

A = x(x – 8)(x – 1)(x – 7)

A = (x2 – 8x)(x2 – 8x + 7)

Đặt a = x2 – 8x

Khi đó: A = a(a + 7) = a2 + 7a

Để A là số chính phương thì A = b2 (b nguyên)

⇒ a2 + 7a = b2 ⇒ 4a2 + 28a + 49 - 49 - 4b2 = 0 ⇒ (2a+ 7)2 - (2b)2 = 49

⇒ (2a + 7 - 2b).(2a + 7 + 2b) = 49

Vì a, b nguyên nên 2a+ 7 - 2b ; 2a + 7 + 2b thuộc Ư(49) = {49; -49; 1;-1; 7; -7}

Trường hợp: 2a + 7 - 2b = 49 và 2a + 7 + 2b = 1 .

Cộng vế với vế ⇒ 4a + 14 = 50 ⇒ a = 9 ⇒ b = -12 (nhận)

⇒ x2 - 8x = 9

⇒  x2 - 8x - 9 = 0

⇒ x = -1; 9

Xét tương tự cho các trường hợp còn lại.

88. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x4,45−2=1,7

Xem đáp án

\(\frac{x}{{4,45}} - 2 = 1,7\)

\(\frac{x}{{4,45}} = 2 + 1,7\)

\(\frac{x}{{4,45}} = 3,7\)

x = 4,45 . 3,7

x = 16,465

Vậy x = 16,465.

89. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y, z biết: x4=−9y=z8=−2432

Xem đáp án

\(\frac{x}{4} = \frac{{ - 24}}{{32}} \Rightarrow x = \frac{{ - 24.4}}{{32}} = - 3\)

\[\frac{{ - 9}}{y} = \frac{{ - 24}}{{32}} \Rightarrow y = \frac{{ - 9.32}}{{ - 24}} = 12\]

\(\frac{z}{8} = \frac{{ - 24}}{{32}} \Rightarrow z = \frac{{ - 24.8}}{{32}} = - 6\)

90. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn S = x0 + x1 + x2 + x3 + … + xn

Xem đáp án

S = x0 + x1 + x2 + x3 + … + xn

xS = x + x2 + x3 + … + xn+1

xS – S = (x + x2 + x3 + … + xn+1) – (x0 + x1 + x2 + x3 + … + xn)

S(x – 1) = xn+1 – x0

S(x – 1) = xn+1 – 1

\(S = \frac{{{x^{n + 1}} - 1}}{{x - 1}}\)

91. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: x2 + 7x – 18 = 0

Xem đáp án

x2 + 7x – 18 = 0

⇔ x2 + 2x – 9x – 18 = 0

⇔ x(x + 2) – 9(x + 2) = 0

⇔ (x + 2)(x – 9) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 9\end{array} \right.\)

Vậy x = -2 hoặc x = 9.

92. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình nghiệm nguyên x2 + x + 1 = 2xy + y

Xem đáp án

x2 + x + 1 = 2xy + y

⇔ x2 + x + 1 – 2xy – y = 0

⇔ \({x^2} + \frac{1}{2}x + \frac{1}{2}x + \frac{1}{4} - y(2x + 1) + \frac{3}{4} = 0\)

⇔ \(\frac{1}{2}x\left( {2x + 1} \right) + \frac{1}{4}\left( {2x + 1} \right) - y(2x + 1) + \frac{3}{4} = 0\)

⇔ \(\left( {2x + 1} \right)\left( {\frac{1}{2}x + \frac{1}{4} - y} \right) = - \frac{3}{4}\)

⇔ \(\left( {2x + 1} \right)\left( {2x + 1 - 4y} \right) = - 3\)

Ta có bảng:

2x + 1

-3

-1

3

1

2x + 1 – 4y

1

3

-1

-3

x

-2

-1

1

0

y

-1

-1

1

1

Vậy (x;y) = (-2;-1) ; (-1;-1); (1;1); (0;1)}

93. Tự luận
• 1 điểm

Khai triển hằng đẳng thức x2 – y2

Xem đáp án

x2 – y2

= (x – y)(x + y)

94. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình x2 − 2(m + 1)x + m2 = 0. Tìm m để phương trình có đúng một nghiệm.

Xem đáp án

x2 − 2(m + 1)x + m2 = 0

Xét ∆’ = (m + 1)2 – m2 = 2m + 1

Để phương trình có đúng một nghiệm thì ∆’ = 0 hay 2m + 1 = 0

⇒ \(m = - \frac{1}{2}\)

Vậy \(m = - \frac{1}{2}\)

95. Tự luận
• 1 điểm
Phân tích đa thức thành nhân tử x2 - y2 - 4x - 2y + 3
Xem đáp án

x2 - y2 - 4x - 2y + 3

= (x2 – 4x + 4) – (y2 + 2y + 1)

= (x – 2)2 – (y + 1)2

= (x – 2 + y + 1)(x – 2 – y – 1)

= (x + y – 1)(x – y – 3)

96. Tự luận
• 1 điểm
Giải hệ phương trình: x2−y2=4x−2y−3x2+y2=5
Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - {y^2} = 4x - 2y - 3\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - {y^2} - 4x + 2y + 3 = 0\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 2} \right)^2} - {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + y - 3} \right)\left( {x - y - 1} \right) = 0\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3 - y\\x = y + 1\end{array} \right.\\{x^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}{\left( {3 - y} \right)^2} + {y^2} = 5\\{\left( {y + 1} \right)^2} + {y^2} = 5\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}2{y^2} - 6y + 4 = 0\\2{y^2} + 2y - 4 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 2\\y = 1\\y = 1\\y = - 2\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 2\\x = - 1\end{array} \right.\)

Vậy (x; y) = {(1;2), (2;1) , (-1; -2)

97. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y là các số nguyên tố sao cho x2 + 3xy + y2 là số chính phương

Xem đáp án

+, Nếu x,y đều khác 3 

⇒ x và y đều ko chia hết cho 3 

⇒ x2 và y2 đều chia 3 dư 1

⇒ x2 + y2 chia 3 dư 2

Mà 3xy chia hết cho 3

⇒ x2 + 3xy + y2  chia 3 dư 2

⇒ x2 + 3xy + y2 không phải số chính phương

⇒ trong 2 số x,y phải có ít nhất 1 số chia hết cho 3

Giả sử x chia hết cho 3

⇒ x = 3

⇒ A = x2 + 3xy + y2 = y2 + 9y + 9

Đặt A = k2 (k là số tự nhiên)

⇒ y2 + 9y + 9

⇒ 4y2 + 36y + 36 = (2k)2

⇒ (2y + 9)2 - 45 = (2k)2

⇒ (2y + 9) - (2k)2 = 45

⇒ (2y - 2k + 9).(2y + 2k + 9) = 45

Vì y, k > 0 nên 2y + 2k + 9 > 2y – 2k + 9

Ta có bảng sau:

2y – 2k + 9

1

3

5

2y + 2k+ 9

45

15

9

y

7

0

-1 (L)

k

11

3

1

Vậy (x;y) = {(3;7), (3;0)} và hoán vị.

98. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng nếu x, y là hai số nguyên dương thoả mãn x² + 4xy - 8y²- 4y + 1= 0 thì 2y - x là số chính phương

Xem đáp án

x² + 4xy - 8y²- 4y + 1= 0

⇔ x2 + 4xy – 12y2 + 4y2 – 4y + 1 = 0

⇔ (x – 2y)(x + 6y) + (2y – 1)2 = 0

⇔ (2y – x)(x + 6y) = (2y – 1)2

Đặt d = ƯCLN(2y – x; x + 6y)

Suy ra: \[\left\{ \begin{array}{l}2y - x \vdots d\\x + 6y \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left( {2y - x} \right) + \left( {x + 6y} \right) \vdots d \Rightarrow 8y \vdots d\left( 1 \right)\]

Mà (2y – 1)2 = (2y – x)(x + 6y) ⋮ d2

Suy ra: 2y – 1\[ \vdots d\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra: d = 1

Tức là 2y – x và x + 6y nguyên tố cùng nhau mà tích của 2 số là số chính phương

Nên 2y - x và x + 6y là số chính phương

Vậy 2y - x là số chính phương

99. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2 + xy + y2 = x – y

Xem đáp án

x2 + xy + y2 = x – y

⇔ x2 + xy + y2 – x + y = 0

⇔ x2 + x(y – 1) + y2 – y = 0 (*)

Để phương trình (*) có nghiệm x khi ∆ ≥ 0

Hay (y – 1)2 – 4(y2 – y) ≥ 0

⇔ (y – 1)(3y – 1) ≤ 0

⇔ \(\frac{1}{3} \le y \le 1\)

Mà y nguyên nên y = 1

Suy ra: x = 0

Vậy (x;y) = (0;1)

100. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình x2+y2+2xy+3x−y=0x2+y2+4x−2y=0

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + 2\left( {xy + 3x - y} \right) = 0\\{x^2} + {y^2} + 4x - 2y = 0\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

 Trừ phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai, ta được:

2(xy + 3x – y) – 4x + 2y = 0

2xy + 2x = 0

2x(y + 1) = 0

Suy ra: x = 0 hoặc y = -1

+ Với x = 0, thay vào (2) ta có: y2 – 2y = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 0\\y = 2\end{array} \right.\)

+ Với y = -1, thay vào (2) ta có: x2 + 4x + 3 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = - 3\end{array} \right.\)

101. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình x2+y2+4x+2y=0x2+7y2−4xy+6y=13

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + 4x + 2y = 0\\{x^2} + 7{y^2} - 4xy + 6y = 13\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 8\\{\left( {x - 2y} \right)^2} + 3{\left( {y + 1} \right)^2} = 16\end{array} \right.\)

⇔ (x – 2y)2 + 3(y + 1)2 = 2(x + 2)2 + 2(y + 1)2

⇔ (x – 2y)2 – (x + 2)2 = (x + 2)2 – (y + 1)2

⇔ (2x – 2y + 2)(-2y – 2) = (x – y + 1)(x + y + 3)

⇔ (x – y + 1)(-4y – 4) = (x – y + 1)(x + y + 3)

⇔ (x – y + 1)(-5y – x – 7) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = x + 1\\x = - 5y - 7\end{array} \right.\)

Với y = x + 1 ta có:

(x + 1)2 + x2 + 4x + 2(x + 1) – 3 = 0

⇔ 2x2 + 2x + 1 + 4x + 2x + 2 – 3 = 0

⇔ 2x2 + 8x = 0

⇔ 2x(x + 4) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 4\end{array} \right.\)

Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}y = 1\\y = - 3\end{array} \right.\)

+ Với x = –5y – 7 ta có:

(-5y – 7)2 + y2 + 4(-5y – 7) + 2y – 3 = 0

⇔ 25y2 + 70y + 49 + y2 – 20y – 28 + 2y – 3 = 0

⇔ 26y2 + 52y + 18 = 0

⇔ \[y = \frac{{ - 13 \pm 2\sqrt {13} }}{{13}}\]

Suy ra: \[x = \frac{{ - 26 \mp 10\sqrt {13} }}{{13}}\]

Vậy (x,y)

= {(0,1);(−4,−3); \[\left( {\frac{{ - 26 - 10\sqrt {13} }}{{13}};\frac{{ - 13 + 2\sqrt {13} }}{{13}}} \right),\left( {\frac{{ - 26 + 10\sqrt {13} }}{{13}};\frac{{ - 13 - 2\sqrt {13} }}{{13}}} \right)\]

102. Tự luận
• 1 điểm

Trên tập hợp Z các số nguyên. Chứng minh rằng x2 + y2 chia hết cho 5 khi và chỉ khi x và y đồng thời chia hết cho 5

Xem đáp án

Vì x2 và y2 là số chính phương nên chia 5 chỉ có thể dư 0; 1 hoặc 4

Để x2 + y2 chia hết cho 5 thì x2; y2 cùng chia 5 dư 0 hoặc trong 2 số x2; y2 có 1 số chia 5 dư 1, 1 số chia 5 dư 4

+) Nếu x2 và y2 cùng chia 5 dư 0 hay chia hết cho 5

⇒ x2 + y2 chia hết cho 5 (thỏa mãn)

+) Nếu trong 2 số x2; y2 có 1 số chia 5 dư 1, 1 số chia 5 dư 4

Giử sử x2 chia 5 dư 1, ta chọn x2 = 1

y2 chia 5 dư 4, ta chọn y2 = 4

Khi đó; x2 + y2 = 1 + 4 = 5 ⋮ 5

Do đó yêu cầu chứng minh của đề bài là chưa đúng.

103. Tự luận
• 1 điểm

Cho x2 + y2 – xy = 3; và x + y = 2x2−xy+y2. Chứng minh rằng x3 + y3 = 2

Xem đáp án

Ta có: x3 + y3 = (x + y)(x2 – xy + y2)

\[{x^3} + {y^3} = \frac{2}{{{x^2} - xy + {y^2}}}.\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) = 2\]

Vậy x3 + y3 = 2

104. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: x2 + y2 + z2 + xyz = 20

Xem đáp án

Không mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y ≥ z ≥ 1

Khi đó ta có: x2 + y2 + z2 + xyz = 20 ≥ z3 + 3z2

suy ra z = 1 hoặc z = 2

Với z = 1:  

19 = xy + x2 + y2 ≥ y2 + y2 + y2 = 3y2

⇒ y = 1 hoặc y = 2

Với y = 1: x2 + 1 + 1 + x = 20

⇔ x2 + x – 18 = 0 không có nghiệm nguyên dương. 

Với y = 2: x2 + 22 + 12 + 1.2.x = 20

⇔ x2 + 2x − 15 = 0

⇔ (x − 3)(x + 5) = 0

⇒ x = 3 thỏa mãn. 

Ta có nghiệm là (1,2,3) và các hoán vị. 

Với z = 2: 

20 = 2xy + x2 + y2 + 4 ≥ 2y2 + y2 + y2 = 4y2

⇒ y = 2

x2 + 22 + 22 + 2.2.x = 20

⇔ x2 + 4x−12=0

⇔ (x − 2)(x + 6) = 0

⇒ x = 2 thỏa mãn. 

Ta có nghiệm là (2,2,2).

105. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x, y, z thỏa mãn: x2 + y2 + z2 + 14 = 2x + 4y + 6z

Xem đáp án

x2 + y2 + z2 + 14 = 2x + 4y + 6z

⇔ (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 0

Vì (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 ≥ 0, ∀x, y, z ∈ ℤ

Nên dấu “=”xảy ra khi: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\\z = 3\end{array} \right.\)

106. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình x2+x+y2+y=18xyx+1y+1=72

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x + {y^2} + y = 18\\xy\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right) = 72\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x + 1} \right) + y\left( {y + 1} \right) = 18\\x\left( {x + 1} \right).y\left( {y + 1} \right) = 72\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x + 1} \right) = 12\\y\left( {y + 1} \right) = 6\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x + 1} \right) = 6\\y\left( {y + 1} \right) = 12\end{array} \right.\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 3;x = - 4\\y = 2;y = - 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2;x = - 3\\y = 3;y = - 4\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Vậy (x,y) = {(3,2);(3,−3);(−4;2);(−4;−3)} và hoán vị

107. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình x2 + (m – 4)x – m + 3 = 0, m là tham số

Tìm m để phương trình nhận  là nghiệm. Tìm nghiệm còn lại.

Xem đáp án

x2 + (m – 4)x – m + 3 = 0

Xét ∆ = (m – 4)2 – 4(-m + 3) = m2 – 4m + 4 = (m - 2)2 ≥ 0 với mọi m

Do đó phương trình luôn có 2 nghiệm

Theo Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - m + 4\\{x_1}{x_2} = - m + 3\end{array} \right.\)

Để phương trình nhận \(x = 5 + 6\sqrt 3 \) thì nghiệm còn lại có dạng:

\({x_2} = - m + 4 - \left( {5 + 6\sqrt 3 } \right) = - m - 1 - 6\sqrt 3 \)

Khi đó: -m + 3 = \[ - \left( {m + 1 + 6\sqrt 3 } \right)\left( {5 + 6\sqrt 3 } \right)\]

Giải ra ta được m = -12,4

Nghiệm còn lại là x = 1

108. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x2(x4 – 1)(x2 + 2) + 1

Xem đáp án

x2(x4 – 1)(x2 + 2) + 1

= x2(x2 – 1)(x2 + 1) (x2 + 2) + 1

= (x4 + x2)(x4 + x2 + 2) + 1

= (x4 + x2)2 + 2(x4 + x2) + 1

= (x4 + x2 + 1)2

109. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 – 3xy – 10y2

Xem đáp án

x2 – 3xy – 10y2

= x2 + 2xy – 5xy – 10y2

= x(x + 2y) – 5y(x + 2y)

= (x + 2y)(x – 5y)

110. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình x2−6x+2=22−x2x−1

Xem đáp án

ĐKXĐ: \(x \ge \frac{1}{2}\)

\({x^2} - 6x + 2 = 2\left( {2 - x} \right)\sqrt {2x - 1} \)

⇔ \({x^2} + 2x\sqrt {2x - 1} + 2x - 1 = 4\left( {2x - 1} \right) + 4\sqrt {2x - 1} + 1\)

⇔ \({\left( {x + \sqrt {2x - 1} } \right)^2} = {\left( {2\sqrt {2x - 1} + 1} \right)^2}\) (*)

Do \(x \ge \frac{1}{2}\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x + \sqrt {2x - 1} > 0\\2\sqrt {2x - 1} + 1 > 0\end{array} \right.\)

Nên (*) tương đương: \(x + \sqrt {2x - 1} = 2\sqrt {2x - 1} + 1\)

⇔ \(x - 1 = \sqrt {2x - 1} \)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\{\left( {x - 1} \right)^2} = 2x - 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x = 2 + \sqrt 2 \end{array} \right.\)

Vậy \(x = 2 + \sqrt 2 \)

111. Tự luận
• 1 điểm

Tìm cặp số nguyên x, y thỏa mãn x2 – x(y + 5) = –4y – 9

Xem đáp án

x2 – x(y + 5) = –4y – 9

⇔ x2 – xy – 5x + 4y + 9 = 0

⇔ x(x – y) – 4(x – y) – x + 9 = 0

⇔ (x – 4)(x – y) – (x – 4) = -5

⇔ (x – 4)(x – y – 1) = -5

Ta có bảng sau:

x – 4

-5

-1

1

5

x – y – 1

1

5

-5

-1

x

-1

3

5

9

y

-3

-3

9

9

Vậy (x;y) = {(-1;-3), (3;-3), (5;9), (9;9)}

112. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình vô tỉ: x2−x−10001+8000x=1000

Xem đáp án

\({x^2} - x - 1000\sqrt {1 + 8000x} = 1000\)

⇔ \({x^2} - x - 4002000 - \left( {1000\sqrt {1 + 8000x} - 4001000} \right) = 0\)

⇔ \(\left( {x - 2001} \right)\left( {x + 2000} \right) - \frac{{1000.8000\left( {x - 2001} \right)}}{{1000\sqrt {8000x + 1} + 4001000}} = 0\)

⇔ \(\left( {x - 2001} \right)\left[ {\left( {x + 2000} \right) - \frac{{1000.8000}}{{1000\sqrt {8000x + 1} + 4001000}}} \right] = 0\)

Dễ thấy \(\left( {x + 2000} \right) - \frac{{1000.8000}}{{1000\sqrt {8000x + 1} + 4001000}} \ne 0\)

Suy ra: x – 2021 = 0

Hay x = 2021

Vậy x = 2021

113. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x3 – 7x – 6 = 0

Xem đáp án

x3 – 7x – 6 = 0

⇔ x3 – x – 6x – 6 = 0

⇔ x(x2 – 1) – 6(x + 1) = 0

⇔ x(x – 1)(x + 1) – 6(x + 1) = 0

⇔ (x + 1)(x(x – 1) – 6) = 0

⇔ (x + 1)(x + 2)(x – 3) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 2\\x = 3\end{array} \right.\)

114. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình x+3+3x+1=2x+2x+2

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≥ 0

\(\sqrt {x + 3} + \sqrt {3x + 1} = 2\sqrt x + \sqrt {2x + 2} \)

⇔ \(\sqrt {3x + 1} - \sqrt {2x + 2} = 2\sqrt x - \sqrt {x + 3} \)

⇔ 3x + 1 + 2x + 2 - \(2\sqrt {6{x^2} + 8x + 2} = 4x + x + 3 - 4\sqrt {{x^2} + 3x} \)

⇔ \(2\sqrt {6{x^2} + 8x + 2} = 4\sqrt {{x^2} + 3x} \)

⇔ \(\sqrt {6{x^2} + 8x + 2} = 2\sqrt {{x^2} + 3x} \)

⇔ 6x2 + 8x + 2 = 4(x2 + 3x)

⇔ 2x2 – 4x + 2 = 0

⇔ x = 1

Vậy x = 1.

115. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình x3+3xy2=6xy−3x−49x2−8xy+y2=10y−25x−9

Xem đáp án

Nhân phương trình thứ hai với 3 và cộng với phương trình thứ nhất ta được:

(x + 1)3 + 3y2(x + 1) – 30y(x + 1) + 75(x + 1) = 0

⇔ (x + 1)[(x + 1)2 + 3(y – 5)2] = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 5\end{array} \right.\)

Với x = -1 thì ta có: y2 – 2y – 15 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y =  - 3\\y = 5\end{array} \right.\)

Với y = 5 thì (x + 1)3 = 0 suy ra x = -1

Vậy (x;y) = {(-1;-3), (-1;5)}

116. Tự luận
• 1 điểm

Biết x, y, z là những số nguyên thỏa mãn x3 + y3 + z3 chia hết cho 27. Chứng minh rằng hoặc cả ba số x, y, z cùng chia hết cho 3, hoặc 2 trong ba số có tổng chia hết cho 9.

Xem đáp án

Ta có: (x + y + z)3 = x3 + y3 + z3 +3(x + y)(y + z)(z + x) (*)

Lại có: 

x3 + y3 + z3 ⋮ 3

3(x +y )(y + z)(z + x) ⋮ 3

nên (x + y + z)3 ⋮ 3

⇒ x +y + z ⋮ 3

⇒ (x + y + z)3 ⋮ 27

Kết hợp với (*) và x3 + y3 + z3 ⋮ 27

⇒ 3(x + y)(y + z)(z + x) ⋮ 27

⇒ (x + y)(y + z)(z + x) ⋮ 9 (1)

+) Nếu cả 3 số x; y; z cùng chia hết cho 3 ta có đpcm

+) Nếu 3 số x; y; z không cùng chia hết cho 3

Thấy rẳng nếu x; y; z cùng dư 1 hoặc 2 thì mâu thuẫn với (1)

Do đó, để (1) đúng thì trong 3 số x; y; z chỉ có 2 số chia hết cho 3 hoặc có 1 số chia 3 dư 1; 1 số chia 3 dư 2

- Nếu trong 3 số x; y; z chỉ có 2 số chia hết cho 3; giả sử x; y chia hết cho 3

Khi đó; x + y ⋮ 3; y + z ⋮̸ 3; z + x ⋮̸̸ 3

Để (1) đúng thì x + y ⋮ 9(đpcm)

- Nếu trong 3 số x;y;z có 1 số chia 3 dư 1; 1 số chia 3 dư 2; giả sử 2 số đó là y; z

Khi đó, x + y ⋮̸ 3; y + z ⋮ 3; z + x ⋮̸ 3

Để (1) đúng thì y + z ⋮ 9 (đpcm)

Vậy ta có điều phải chứng minh.

117. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả số nguyên tố p để phương trình x3 + y3 - 3xy + 1 = p có nghiệm nguyên dương.

Xem đáp án

Giả thiết tương đương với:

(x + y + 1)(x2 + y2 + 1 – xy – x − y) = p

Do x + y + 1 > 1 và p là số nguyên tố nên x + y + 1 = p và

x2 + y2 + 1 – xy – x – y = 1

⇔ \({\left( {x + y} \right)^2} - \left( {x + y} \right) = 3xy \le \frac{3}{4}{\left( {x + y} \right)^2}\)

⇒ x + y ≤ 4

⇒ p ≤ 5

Ta thấy 5 là số nguyên tố. Đẳng thức xảy ra khi x = y = 2.

Vậy max p = 5 khi x = y = 2.

118. Tự luận
• 1 điểm
Giải hệ phương trình: x3y2+3y+3=3y2y3z2+3z+3=3z2z3x2+3x+3=3x2
Xem đáp án

Nếu 1 trong 3 số x, y, z có một số bằng 0 thì x = y = z = 0

Nếu xyz khác 0. Ta chia lần lượt các phương trình cho x3y2, y3z2, z3x2

Ta được hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}3{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} = 3{\left( {\frac{1}{y}} \right)^2} + \frac{3}{y} + 1\\3{\left( {\frac{1}{y}} \right)^2} = 3{\left( {\frac{1}{z}} \right)^2} + \frac{3}{z} + 1\\3{\left( {\frac{1}{z}} \right)^2} = 3{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + \frac{3}{x} + 1\end{array} \right.\)

Đặt \(u = \frac{1}{x};v = \frac{1}{y};t = \frac{1}{z}\)

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}3{u^3} = 3{v^2} + 3v + 1\left( 1 \right)\\3{v^3} = 3{t^2} + 3t + 1\left( 2 \right)\\3{t^3} = 3{u^2} + 3u + 1\left( 3 \right)\end{array} \right.\)

Từ (1), (2), (3) ta có: u, v, t > 0

Giả sử u ≥ v ≥ t > 0

Vì 3u3 ≥ 3t3 mà 3u2 + 3u + 1 ≥ 3v2 + 3v + 1

Hay 3t3 ≥ 3u3

Suy ra: t = u

Mà u ≥ v ≥ t nên u = v = t hay x = y = z

Thay vào ta được:

3u3 = 3u2 + 3u + 1

⇔ \(u = \frac{1}{{\sqrt[3]{4} - 1}} \Rightarrow x = \sqrt[3]{4} - 1\)

Vậy \(\left[ \begin{array}{l}x = y = z = 0\\x = y = z = \sqrt[3]{4} - 1\end{array} \right.\)

119. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình: x3=3x+4+yy3=3y+z−6z3=12z−x+18

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} = 3x + 4 + y\\{y^3} = 3y + z - 6\\{z^3} = 12z - x + 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 2} \right){\left( {x + 1} \right)^2} = y + 2\\\left( {y + 2} \right){\left( {y - 1} \right)^2} = z - 4\\\left( {z - 4} \right){\left( {z + 2} \right)^2} = 2 - x\end{array} \right.\)

Nhân các vế với nhau ta được:

(x – 2)(x + 1)2(y + 2)(y – 1)2(z – 4)(z + 2)2 = (y + 2)(z – 4)(2 – x)

Ta thấy với x = 2; y = -2; z = 4 thì thỏa mãn phương trình

Vì nếu (x;y;z) ≠ (2;-2;4) ta được: [(x + 1)(y − 1)(z + 2)]2 = −1 (vô lý)

Vậy (x; y;

z) = (2;-2;4)

120. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình: x3−9z2+27z−27=0y3−9x2+27x−27=0z3−9y2+27y−27=0

Xem đáp án

Ta cộng các vế của phương trình ta được:

x3 – 9z2 + 27z – 27 + y3 – 9x2 + 27x – 27 + z3 – 9y2 + 27y – 27 = 0

⇔ (x3 – 9x2 + 27x – 27) + (y3 – 9y2 + 27y – 27) + (z3 – 9z2 + 27z – 27) = 0

⇔ (x – 3)3 + (y – 3)3 + (z – 3)3 = 0

Ta thấy để phương trình xảy ra thì: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 0\\y - 3 = 0\\z - 3 = 0\end{array} \right.\)

⇒ x = y = z = 3

Vậy x = y = z = 3.

121. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 + 2x3 + x2 + x + 1

Xem đáp án

x4 + 2x3 + x2 + x + 1

= x4 + x3 + x3 + x2 + x + 1

= x(x3 + x2 + 1) + (x3 + x2 + 1)

= (x + 1)(x3 + x2 + 1)

122. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biểu thức A= x4 + x; B = x4 + x + 1. Tìm số tự nhiên x để A và B đều là số nguyên tố.

Xem đáp án

Ta thấy A và B là hai tự nhiên số liên tiếp nên có 2 trường hợp xảy ra:

- A chẵn thì B lẻ

- A lẻ thì B chẵn

Mà x là số tự nhiên nên x4 + x + 1 > x4 + x hay B > A

Kết hợp với giả thiết A và B là số nguyên tố

Nên A phải là số chẵn, B là số lẻ (B > A)

Do đó: A = 2

⇒ B = A + 1 = 2 + 1 = 3

⇒ x4 + x = 2

⇒ x = 1

Vậy x = 1.

123. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình x4+4x3+6x2+4x+x2+2x+10=2

Xem đáp án

\({x^4} + 4{x^3} + 6{x^2} + 4x + \sqrt {{x^2} + 2x + 10} = 2\)

⇔ \({\left( {x + 1} \right)^4} + \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 9} = 3\) (*)

Ta có: \({\left( {x + 1} \right)^4} + \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 9} \ge \sqrt 9 = 3\)

Để (*) xảy ra khi x + 1 = 0 hay x = -1.

124. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức A(x) = x4 + 5x3 – 6x + 2x2 + 10x – 5x3

B(x) = x4 – 2x3 + 2x2 + 6x3 + 1

a) Thu gọn hai đa thức trên và tính M(x) = A(x) – B(x)

b) Tìm nghiệm của M(x) = 0

Xem đáp án

A(x) = x4 + 5x3 – 6x + 2x2 + 10x – 5x3

A(x) = x4 + 4x + 2x2 + 1

B(x) = x4 – 2x3 + 2x2 + 6x3 + 1

B(x) = x4 + 4x3 + 2x2 + 1

M(x) = A(x) – B(x) = (x4 + 4x + 2x2 + 1) – (x4 + 4x3 + 2x2 + 1) = 4x – 4x3

b) M(x) = 0

⇔ 4x – 4x3 = 0

⇔ 4x(1 – x2) = 0

⇔ 4x(1 – x)(1 + x) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

125. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x6 + x3 – x2 – 1

Xem đáp án

x6 + x3 – x2 – 1

= x6 – x3 + 2x3 – 2x2 + x2 – 1

= x3(x3 – 1) + 2x2(x – 1) + (x – 1)(x + 1)

= (x – 1)[x3(x2 + x + 1) + 2x2 + x + 1]

= (x – 1)(x5 + x4 + x3 + 2x2 + x + 1)

Xét đa thức g(x) = x5 + x4 + x3 + 2x2 + x + 1  có bậc 5 là số lẻ.

Khi đó giả sử tồn tại 2 đa thức h(x)h(x) và j(x)j(x) hệ số nguyên sao cho: g(x) = h(x).j(x)

Khi đó 1 trong 2 đa thức h(x),j(x)h(x),j(x) phải có bậc lẻ (vì nếu cả 2 đều bậc chẵn thì thành thử bậc của g(x)g(x) phải chẵn, mâu thuẫn theo trên).

 Không mất tổng quát, giả sử đa thức h(x)h(x) có bậc lẻ. Khi đó nếu nó có nghiệm hữu tỉ thì gọi nghiệm hữu tỉ này là \(x = \frac{p}{q}\left( {p,q \in \mathbb{Z};\left( {p;q} \right) = 1} \right)\) thì p∣1, q∣1 nên x = ±1. Thử lại, ta thấy 2 nghiệm này đều không thỏa mãn.

 Do đó, g(x) không có nghiệm vô tỉ nên ta không thể phân tích tiếp f(x) thành nhân tử được nữa.

126. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x7 + x5 + 1

Xem đáp án

x7 + x5 + 1

= (x7 + x6 + x5) – (x6 – 1)

= x5(x2 + x + 1) – (x3 – 1)(x3 + 1)

= x5(x2 + x + 1) – (x – 1)(x2 + x + 1)(x3 + 1)

= (x2 + x + 1)[x5 – (x – 1)(x3 + 1)]

127. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên dương x, y thỏa mãn x=2xx−y+2y−x+2

Xem đáp án

\(x = \sqrt {2x\left( {x - y} \right) + 2y - x + 2} \)

Bình phương 2 vế ta được: x2 = 2x(x – y) + 2y – x + 2

⇔x2 - 2x2 + 2xy – 2y + x = 2

⇔ (1 – x)(x – 2y) = 2

Do x, y là số nguyên nên ta có bảng sau:

Tìm các số nguyên dương x, y thỏa mãn   (ảnh 1)

Mà x, y dương nên có các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn là (2; 2) và (3; 2).

128. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x−12=8x−1

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠ 1.

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{8}{{x - 1}}\)

⇔ (x – 1)2 = 16

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 4\\x - 1 = - 4\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 3\end{array} \right.\)

Vậy x = 5 hoặc x = -3.

129. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x−12011+x−22010−x−32009=x−42008

Xem đáp án

\(\frac{{x - 1}}{{2011}} + \frac{{x - 2}}{{2010}} - \frac{{x - 3}}{{2009}} = \frac{{x - 4}}{{2008}}\)

\(\frac{{x - 1}}{{2011}} + \frac{{x - 2}}{{2010}} = \frac{{x - 3}}{{2009}} + \frac{{x - 4}}{{2008}}\)

\(\left( {\frac{{x - 1}}{{2011}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 2}}{{2010}} - 1} \right) = \left( {\frac{{x - 4}}{{2008}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 3}}{{2009}} - 1} \right)\)

\(\frac{{x - 2012}}{{2011}} + \frac{{x - 2012}}{{2010}} = \frac{{x - 2012}}{{2009}} + \frac{{x - 2012}}{{2008}}\)

\(\left( {x - 2012} \right)\left( {\frac{1}{{2011}} + \frac{1}{{2010}} - \frac{1}{{2009}} - \frac{1}{{2008}}} \right) = 0\)

Vì \(\frac{1}{{2011}} + \frac{1}{{2010}} - \frac{1}{{2009}} - \frac{1}{{2008}} \ne 0\)

Suy ra: x – 2012 = 0

Hay x = 2012

Vậy x = 2012

130. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x−2=−8x

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠ 0

\(\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{ - 8}}{x}\)

⇔ x2 = 16

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 4\end{array} \right.\)

Vậy x = 4 hoặc x = -4.

131. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên tố x, y sao cho x2 + 45 = y2

Xem đáp án

x2 + 45 = y2

Vì x2 > 0 với mọi x nên x2 + 45 > 45 ⇒ y2 > 45

Suy ra: y2 là số lẻ

⇒ x2 là số chẵn

Mà x là số nguyên tố nên x = 2

⇒ y2 = x2 + 45 = 49

⇒ y = 7

Vậy x = 2; y = 7.

132. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x sao cho: 2x - 1 chia hết cho x - 3

Xem đáp án

Ta có: 2x – 1 = 2(x – 3) + 5

Vì 2(x – 3) ⋮ x – 3 nên để 2x – 1 ⋮ x – 3 thì 5 ⋮ x – 3

Hay x – 3 ∈ Ư(5) = {-5; -1; 1 ;5}

⇒ x ∈ {-2; 2; 4; 8}

Vậy x ∈ {-2; 2; 4; 8}

133. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x ∈ ℕ biết x + 3 chia hết cho x – 1

Xem đáp án

Ta có: x + 3 = x – 1 + 4

Vì (x – 1) ⋮ x – 1 nên để x + 3 ⋮ x – 1 thì 4 ⋮ x – 3

Hay x – 3 ∈ Ư(4) = {-4; -2; -1; 1; 2 ; 4}

⇒ x ∈ {-1; 1; 2; 4; 5; 7}

Vậy x ∈ {-1; 1; 2; 4; 5; 7}

134. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x nguyên biết x – 3 chia hết cho 2x

Xem đáp án

(x - 3) ⋮ 2x

⇒ 2(x - 3) ⋮ 2x

⇒ 2x - 6 ⋮ 2x

⇒ 6 ⋮ 2x

⇒ 2x ∈ Ư(6)

⇒ 2x ∈ {-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6}

⇒ x ∈ {-3; -3/2; -1; \( - \frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{3}{2}\); 1; 3}

Theo đề cho tìm x là số nguyên thì x ∈{-3; -1; 1; 3}

135. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: T = (3x + 5y).(x - y) khi x = -15; y = -10

Xem đáp án

T = (3x + 5y).(x − y)

Thay x = -15 và y = -10 vào biểu thức T, ta có

T=[3.(−15) + 5.(−10)].[(−15) − (−10)]

⇔ T = (−45 − 50).(−15 + 10)

⇔ T = −95 . (−5)

⇔ T = 475

136. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hàm số y = x2 + bx + c biết hàm số có đỉnh I(-2;-1)

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = - 2\\\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a = b\\\Delta = 4a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 1\\{b^2} - 4ac - 4a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 1\\c = 3\end{array} \right.\)

Vậy hàm số cần tìm là y = x2 + 4x + 3

137. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, M thuộc tam giác đó. AM, BM, CM cắt BC, CA, AB tại P, R, Q. Chứng minh:

a) MA.BC + MB.CA + MC .AB ≥ 4SABC

b) Xác định vị trí của M để diện tích tam giác PQR lớn nhất

Xem đáp án

a) MA.BC + MB.CA + MC .AB  ≥ 4SABC (ảnh 1)

Kẻ BE, CF vuông góc với AM.

Ta có:

MA.BC = MA.(BP + CP) ≥ MA.(BE + CF) = 2SABM + 2SCAM

Tương tự:

MB.CA ≥ 2SBCM + 2SABM

MC.AB ≥ 2SCAM + 2SBCM

Suy ra:

MA.BC + MB.CA + MC.AB ≥ 2(2SBCM + 2SABM + 2 SCAM) = 4SABC

Dấu “=” xảy ra khi M là trực tâm

b) SPQR = SABC – SAQR – SBPQ – SCRQ

Đặt \(\frac{{AQ}}{{QB}} = x;\frac{{BP}}{{PC}} = y;\frac{{CR}}{{RA}} = z\)

⇒ \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{x}{{x + 1}};\frac{{AR}}{{AC}} = \frac{1}{{z + 1}}\)

\[\frac{{{S_{AQR}}}}{{{S_{ACB}}}} = \frac{{AQ}}{{AB}}.\frac{{AR}}{{AC}} = \frac{x}{{\left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right)}}\]

Tương tự: \[\frac{{{S_{BPQ}}}}{{{S_{ACB}}}} = \frac{y}{{\left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\]

\[\frac{{{S_{CRP}}}}{{{S_{CBA}}}} = \frac{z}{{\left( {z + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}}\]

⇒ \[\frac{{{S_{AQR}}}}{{{S_{ACB}}}} + \frac{{{S_{BPQ}}}}{{{S_{ACB}}}} + \frac{{{S_{CRP}}}}{{{S_{CBA}}}} = \frac{z}{{\left( {z + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}} + \frac{y}{{\left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{x}{{\left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right)}}\]

\[\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{xyz + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}}\]

Theo định lý Ceva có: xyz = 1 nên

\[\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{1 + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}} = \frac{{1 + 1}}{{1 + xy + yz + zx + x + y + z + 1}}\]

Do xy + yz + zx + x + y + z\( \ge 6\sqrt[6]{{xyz}} = 6\)

Suy ra: \[\frac{{{S_{PQR}}}}{{{S_{ABC}}}} \le \frac{2}{8} = \frac{1}{4} \Rightarrow {S_{PQR}} \le \frac{1}{4}{S_{ABC}}\]

Dấu “=” xảy ra khi M là trọng tâm.

138. Tự luận
• 1 điểm

XIX là số mấy?

Xem đáp án
XIX là số 19.
139. Tự luận
• 1 điểm

Thế kỉ XV bắt đầu từ năm nào đến hết năm nào?

Xem đáp án

Thế kỉ XV bắt đầu từ năm 1501 đến năm 1600.

140. Tự luận
• 1 điểm

Tìm cặp số nguyên x, y sao cho x – y – 2xy = 3

Xem đáp án

x – y - 2xy = 3

⇔ 2x - 2y - 4xy = 6

⇔ (2x + 1) - 2y(2x + 1) = 7

⇔ (2x + 1)(1 - 2y) = 7

Suy ra: (2x + 1) và (1 - 2y) phải là ước của 7

Ta có bảng:

2x + 1

1

-1

7

-7

1 – 2y

7

-7

1

-1

x

0

-1

3

-4

y

-3

4

0

1

141. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình nghiệm nguyên dương: xy + yz + zx = xyz + 2

Xem đáp án

Do vai trò của x;y;z là như nhau, ko mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y ≥ z

⇒ xy + yz + zx ≤ 3xy

⇒ xyz + 2 ≤ 3xy

⇒ xy(3 − z) ≥ 2 > 0

⇒ 3 – z > 0

⇒ z < 3

⇒ z ={1;2}

TH1: z = 1

⇒ xy + x + y = xy + 2

⇔ x + y = 2

⇒ x = y = 1

⇒ (x;y;z) = (1;1;1)

TH2: z = 2

⇒xy + 2x + 2y = 2xy + 2

⇒ xy − 2x − 2y + 2 = 0

⇒ xy − 2x − 2y + 4 = 2

⇒x(y−2) − 2(y−2) = 2

⇒(x − 2)(y − 2) = 2 (pt ước số cơ bản)

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 3\end{array} \right.\)

⇒ (x ; y; z) = (4; 3 ;1)

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: (x ; y; z) ∈ {(1;1;1) , (4; 3 ;1)}.

142. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình: xy3x+y=47x3+11=3x+yx+y+1

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}xy\left( {3x + y} \right) = 4\\7{x^3} + 11 = 3\left( {x + y} \right)\left( {x + y + 1} \right)\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}xy\left( {3x + y} \right) = 4\\7{x^3} + 12 = 3\left( {x + y} \right)\left( {x + y + 1} \right) + 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}3xy\left( {3x + y} \right) = 12\\7{x^3} + 12 = 3\left( {x + y} \right)\left( {x + y + 1} \right) + 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}3xy\left( {3x + y} \right) = 12\\7{x^3} + 3xy\left( {3x + y} \right) = 3\left( {x + y} \right)\left( {x + y + 1} \right) + 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}3xy\left( {3x + y} \right) = 12\\{\left( {2x + y} \right)^3} = {\left( {x + y + 1} \right)^3}\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}3xy\left( {3x + y} \right) = 12\\2x + y = x + y + 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y = - 4\\x = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 4\\x = 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Vậy (x;y) = (1;4) , (1;-4)

143. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: xy(x + y) + yz(y + z) + xz(x + z) + 3xyz

Xem đáp án

xy(x + y) + yz(y + z) + xz(x + z) + 3xyz

= [xy(x + y) + xyz] + [yz(y + z) + xyz] + [xz(x + z) + xyz]

= xy(x + y + z) + yz(x + y + z) + xz(x + y + z)

= (x + y + z)(xy + yz + zx)

144. Tự luận
• 1 điểm
Giải hệ phương trình: xy2−3x3y−4yx2−y+3x2=03x2y−y2+3xy+1=0
Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}x{y^2} - 3{x^3}y - 4y{x^2} - y + 3{x^2} = 0\\3{x^2}y - {y^2} + 3xy + 1 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x{y^2} - y} \right) + \left( {3{x^2} - 3{x^3}y} \right) = 4y{x^2}\\3{x^2}y - {y^2} + 3xy + 1 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {xy - y} \right)\left( {y - 3{x^2}} \right) = 4y{x^2}\\3{x^2}y - {y^2} + 3xy + 1 = 0\end{array} \right.\)

Xét với y = 0 thay vào ta thấy không là nghiệm của hệ

Với y khác 0, ta biến đổi hệ thành:

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - \frac{1}{y}} \right)\left( {y - 3{x^2}} \right) = 4{x^2}\\3{x^2}y - {y^2} + 3xy + 1 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - \frac{1}{y}} \right)\left( {y - 3{x^2}} \right) = 4{x^2}\\3{x^2} - y + \frac{1}{y} - x = - 4x\end{array} \right.\)

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}a = x - \frac{1}{y}\\b = y - 3{x^2}\end{array} \right.\)

Khi đó hệ trở thành: \(\left\{ \begin{array}{l}ab = 4{x^2}\\a + b = 4x\end{array} \right.\)

Theo Vi-ét thì ta có 2 số a và b là nghiệm của phương trình t2 – 4xt + 4x2 = 0

⇔ (t – 2x)2 = 0

⇔ t = 2x

⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}2x = x - \frac{1}{y}\\2x = y - 3{x^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{ - 1}}{x}\\3{x^3} + 2{x^2} + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ có nghiệm (x;y) = (-1;1).

145. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số tự nhiên x, y, z  khác 0 biết xyz = 4(x + y + z)

Xem đáp án

Không mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y ≥ z

Khi đó xyz = 4(x + y + z) ≤ 12x

⇒ yz ≤ 12

z2 ≤ 12 suy ra: z2 ∈ {1;4;9} nên z ∈ {1;2;3}

+) Trường hợp 1: z = 1

thì xy = 4(x + y + 1)

⇔ (x − 4)(y − 4) = 20

Nên x – 4 và y − 4 là ước của 20

với x – 4 ≥ y – 4 ≥ −3

Ta có bảng:

x – 4

20

10

5

4

y – 4

1

2

4

5

x

24

14

9

8

y

5

6

8

9

Vậy ta được cặp (x;y) là (24;5); (14;6); (9;8)

Xét tương tự các trường hợp z = 2 và z = 3.

146. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y, z nguyên dương biết xyz = x + y + z + 9

Xem đáp án

Không mất tính tổng quát ta giả sử 1 ≤ x ≤ y ≤ z

Chia cả 2 vế cho xyz > 0 ta được:

\(\frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{9}{{xyz}} = 1\)

Vì 1 ≤ x ≤ y ≤ z nên x2 ≤ xy ≤ xz ≤ yz ≤ xyz

Suy ra: \[1 = \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{9}{{xyz}} \le \frac{{12}}{{{x^2}}}\]

Mà x nguyên nên x ∈ {1; 2; 3}

+ Với x = 1 thì \(\frac{1}{{yz}} + \frac{1}{z} + \frac{1}{y} + \frac{9}{{yz}} = 1\)

⇔ 1 + y + z + 9 = yz

⇔ (z – 1)(y – 1) = 11

Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}z - 1 = 1\\y - 1 = 11\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}z - 1 = 11\\y - 1 = 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}z = 2\\y = 12\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}z = 12\\y = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)

⇒ (x;y;z) ∈ {(1;12;2), (1;2;12)}

+ Với x = 2 thì \(\frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{2z}} + \frac{1}{{2y}} + \frac{9}{{2yz}} = 1\)

⇔ y + z – 2yz + 11 = 0

⇔ 2y + 2z – 4yz + 22 = 0

⇔ (2z – 1)(2y – 1) = 23

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}2z - 1 = 1\\2y - 1 = 23\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}z = 1\\y = 12\end{array} \right.\)

⇒ (x;y;z) ∈ {(2;12;1), (2;1;12)}

+ Với x = 3 thì \(\frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{3z}} + \frac{1}{{3y}} + \frac{9}{{3yz}} = 1\)

⇔ y + z + 3 + 9 = 3yz

⇔ 3y + 3z – 9yx + 36 = 0

⇔ (3z – 1)(3y – 1) = 37

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}3z - 1 = 1\\3y - 1 = 37\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}z = \frac{2}{3} \notin \mathbb{Z}\\y = \frac{{38}}{3} \notin \mathbb{Z}\end{array} \right.\)

Vậy (x;y;z) ∈ {(1;12;2), (1;2;12); (2;12;1), (2;1;12)}

147. Tự luận
• 1 điểm

Tính ∫0π43sin2x−4cos2xcos2xdx

Xem đáp án

\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{3{{\sin }^2}x - 4{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)

\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{3\left( {1 - {{\cos }^2}x} \right) - 4{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)

\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{3 - 3{{\cos }^2}x - 4{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)

\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{3 - 7{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)

\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{3}{{{{\cos }^2}x}} - 7dx} \)

\[ = \left. {3\tan x - 7x} \right|_0^{\frac{\pi }{4}}\]

\[ = \left( {3\tan \left( {\frac{\pi }{4}} \right) - 7.\frac{\pi }{4}} \right) - 3\tan \left( 0 \right) - 7.0\]

\( = 3 - \frac{{7\pi }}{4}\)

148. Tự luận
• 1 điểm

Cho x, y, z khác 0 thỏa mãn y+z−xx=z+x−yy=x+y−zz

Tính giá trị biểu thức P=1+xy1+yz1+zx

Xem đáp án

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z} = \frac{{\left( {y + z - x} \right) + \left( {z + x - y} \right) + \left( {x + y - z} \right)}}{{x + y + z}} = \frac{{x + y + z}}{{x + y + z}} = 1\)

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}y + z - x = x\\z + x - y = y\\x + y - z = z\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2z\\y + z = 2x\\x + z = 2y\end{array} \right.\)

\(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right) = \frac{{x + y}}{y}.\frac{{y + z}}{z}.\frac{{z + x}}{x} = \frac{{2z}}{y}.\frac{{2x}}{z}.\frac{{2y}}{x} = 8\)

149. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của y=x+x2+x+1

Xem đáp án

ĐKXĐ: \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x + 1 \ge 0\\x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge 0\\x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\end{array} \right.\]

Ta thấy: \[{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge 0\] luôn đúng với mọi x

Ta xét: \[x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\]

⇒ \[\sqrt {{x^2} + x + 1} \ge - x\]

Với x ≥ 0 thì bất phương trình luôn đúng

Với x < 0 thì x2 + x + 1 ≥ x2 ⇒ x ≥ -1

Vậy hàm số xác định khi x ≥ -1.

150. Tự luận
• 1 điểm

Với giá trị nào của m thì hàm số y=mx+3x+m  đồng biến trên khoảng (2;+∞)

Xem đáp án

Để hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞) thì y’ ≥ 0, ∀x ∈ (2; +∞) hay m ≥ -2.

\(y' = \frac{{m\left( {x + m} \right) - \left( {mx + 3} \right)}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} = \frac{{{m^2} - 3}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\)

Để y’ ≥ 0 thì m2 ≥ 3

⇒ \[\left[ \begin{array}{l}m \ge \sqrt 3 \\m \le - \sqrt 3 \end{array} \right.\]

Kết hợp ta được: \[\left[ \begin{array}{l}m \ge \sqrt 3 \\ - 2 \le m \le - \sqrt 3 \end{array} \right.\]

151. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng nếu x, y là hai số nguyên dương thoả mãn x² + 4xy - 8y²-4y + 1 = 0 thì 2y - x là số chính phương

Xem đáp án

x² + 4xy - 8y²-4y + 1 = 0

⇔ (x2 + 4xy – 12y2) + (4y2 – 4y + 1) = 0

⇔ (x – 2y)(x + 6y) + (2y – 1)2 = 0

⇔ (2y – x)(x + 6y) = (2y – 1)2

Đặt d = ƯCLN(2y – x; x + 6y)

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}2y - x \vdots d\\x + 6y \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left( {2y - x} \right) + \left( {x + 6y} \right) \vdots d \Rightarrow 8y \vdots d\) (1)

Mà (2y – 1)2 = (2y – x)(x + 6y) ⋮ d2

Suy ra: 2y – 1 ⋮ d (2)

Từ (1) và (2) ta có: 1 ⋮ d ⇒ d = 1

Mà 2y – x và x + 6y nguyên tố cùng nhau nên tích 2 số là số chính phương thì 2 số này sẽ là số chính phương

Vậy 2y - x là số chính phương.

152. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình: xyz+yzx+xzy=3

Xem đáp án

\(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{xz}}{y} = 3\)

⇔ \(\frac{{xyz}}{{{z^2}}} + \frac{{yzz}}{{{x^2}}} + \frac{{xzy}}{{{y^2}}} = 3\)

⇔ \(xyz\left( {\frac{1}{{{z^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}}} \right) = 3\)

⇔ x2y2 + y2z2 + z2x2 = 3xyz

Lại có: \[{x^2}{y^2} + {\rm{ }}{y^2}{z^2} + {\rm{ }}{z^2}{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{{{\left( {xyz} \right)}^4}}} = 3xyz\sqrt[3]{{xyz}}\]

Suy ra: \[3xyz \ge 3xyz\sqrt[3]{{xyz}}\]

⇒ \[1 \ge \sqrt[3]{{xyz}} \ge 0\]

Vì x, y, z nguyên nên xyz = 1

Vậy (x; y; z) là hoán vị của (1;1;1) hoặc (-1;-1;1)

153. Tự luận
• 1 điểm

ℤ là tập hợp số gì? Tập hợp ℤ gồm những số nào?

Xem đáp án

ℤ là tập hợp số nguyên

ℤ = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}

154. Tự luận
• 1 điểm

Ẩn số là gì?

Xem đáp án

Ẩn số là một biến số mà chúng ta cần tìm giá trị của nó trong quá trình giải phương trình hoặc hệ phương trình. Ẩn số thường được ký hiệu bằng các chữ cái thường (ví dụ: x, y, z) và biểu thị một giá trị không xác định mà chúng ta muốn tìm ra.

155. Tự luận
• 1 điểm

An và Bình có 33 viên bi. Biết rằng 13  số viên bi của An thì 25  số viên bi của Bình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Bi của An bằng số phần bi của Bình là

\(\frac{2}{5}\) × 3 = \(\frac{6}{5}\)

Tổng số phần bằng nhau là

6 + 5 = 11 (phần)

Số bi của An là

33 : 11 × 6 = 18 (viên bi)

Số bi của Bình là

33 − 18 = 15 (viên bi)

Đáp số: An: 18 viên bi

Bình: 15 viên bi

156. Tự luận
• 1 điểm

An và Bình mua chung 54 quyển vở quyền vở và phải trả 135 000 đồng. An trả nhiều Bình 15 000 đồng. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án

Mỗi quyển vở có giá là:

135 000 : 54 = 2 500 (đồng)

An mua nhiều hơn Bình số vở là:

15000: 2500=6 (quyển)

Vậy An mua số vở là:

(54 + 6) : 2 = 30 (quyển)

Vậy Bình mua số vở là:

54 – 30 = 24 (quyển)

 Đáp số: An: 30 quyển

 Bình: 24 quyển

157. Tự luận
• 1 điểm

Anh hơn em 8 tuổi, tuổi của anh cách đây 5 năm bằng 34 tuổi em sau 8 năm nữa. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Xem đáp án

Gọi số tuổi của anh là a, em là b

a – b = 8

a = 8 + b

Mà tuổi của anh cách đây 5 năm bằng \(\frac{3}{4}\) tuổi em sau 8 năm nữa.

a – 5 = \(\frac{3}{4}\).(b + 8)

a – 5 = \(\frac{3}{4}\).b + 6

a −\(\frac{3}{4}\)b = 6 + 5

a −\(\frac{3}{4}\)b = 11

Thay a = 8 + b vào ta được

8 + b −\(\frac{3}{4}\)b = 11

\(\frac{1}{4}\).b = 3

b = 12

Suy ra a = 8 + 12 = 20

Vậy anh là 20 tuổi, em 12 tuổi.

158. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội của 10

Xem đáp án

B(10) = { 0, 10, 20, 30, 40, 50,….}

159. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội của 3

Xem đáp án

B(3) = {0, 3, 6, 9, 18,…}

160. Tự luận
• 1 điểm

Bà đi chợ mua về một số gạo. Bà đem chia số gạo đó vào 5 thùng bằng nhau mỗi thùng được 13,4 kg. Hỏi bà đã mua về bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Xem đáp án

Bà đã mua về số kg gạo là:

13,4 × 5 = 67 (kg)

Đáp số: 67 kg

161. Tự luận
• 1 điểm

Ba lớp 7a, 7b, 7c có 94 học sinh tham gia trồng cây, mỗi học sinh lớp 7a trồng được 3 cây, mỗi học sinh lớp 7b trồng được 4 cây, mỗi học sinh lớp 7c trồng được 5 cây. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh tham gia trồng cây? Biết số cây trồng được là như nhau.

Xem đáp án

Gọi số học sinh lớp 7a, 7b, 7c lần lượt là a, b , c ta có:

a + b + c = 94

Mà 3a = 4b = 5c

Suy ra

\(\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\) và \(\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\)

Suy ra \(\frac{a}{{20}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)

Áp dụng tính chất tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{a}{{20}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)

= \(\frac{{a + b + c}}{{20 + 15 + 12}}\)

= \(\frac{{94}}{{47}}\) = 2

Suy ra: a = 2 × 20 = 40

b = 2 × 15 = 30

c = 2 × 12 = 24

Vậy: Lớp 7a có 40 học sinh tham gia trồng cây

Lớp 7b có 30 học sinh tham gia trồng cây

Lớp 7c có 24 học sinh tham gia trông cây

162. Tự luận
• 1 điểm

Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp có tích là 315. Số lớn nhất là?

Xem đáp án

Ta có: 315 = 3.3.5.7 = 5.7.9

Suy ra 3 số đó là 5, 7, 9

Vậy số lớn nhất là 9.

163. Tự luận
• 1 điểm

Có ba bình chứa nước, bình 1 đựng 12 lít, bình 2 dung tích 7 lít, bình 3 dung tích 5 lít. (Lưu ý: Bình 2 và 3 không chứa nước). Không dùng thêm một dụng cụ nào khác hãy lấy ra hai phần mỗi phần 6 lít nước.

Xem đáp án

• Lần 1: Đổ đầy can 7 lít. Từ can 7 lít đổ đầy can 5 lít nên Can 7 lít còn lại 2 lít

• Lần 2: Đổ hết can 5 lít về can 12 lít và đổ 2 lít từ can 7 lít sang can 5 lít. Bây giờ can 5 lít có 2 lít, can 7 lít rỗng và can 12 lít có 10 lít.

• Lần 3: Lấy can 12 lít (có 10 lít) đổ đầy can 7 lít. Sau đo lấy can 7 lít đổ sang can 5 lít (đã có 2 lít) nên Can 7 lít còn lại 4 lít.

• Lần 4: Đổ hết can 5 lít về can 12 lít và đổ 4 lít từ can 7 lít sang can 5 lít. Bây giờ can 7 lít rỗng, can 5 lít có 4 lít

• Lần 5: Lại đổ đầy can 7 lít. Bây giờ có: Can 7 lít đầy, can 5 lít có 4 lít, can 12 lít có 1 lít

Bây giờ ta đổ từ can 7 lít (đầy) sang đầy can 5 lít (đã có 4 lít) nên Can 7 lít còn lại 6 lít. Đổ can 5 lít sang can 12 lít. Bây giờ can 12 lít có 6 lít

164. Tự luận
• 1 điểm

Một người hàng vải bán 5 lần, mỗi lần 16 tấm vải thì tấm vải còn lại 7m. Hỏi lúc đầu tấm vải dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

5 lần bán số vải là:

5 × \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{5}{6}\) (mét vải)

Lúc đầu tấm vải còn số mét là:

\(\frac{5}{6}\) + 7 =\(\frac{{47}}{6}\) (mét vải)

Đáp số: \(\frac{{47}}{6}\) mét vải.

165. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đường tròn tâm O bán kính 20 mm.

Xem đáp án

Cách vẽ:

− Bước 1: Chọn một điểm làm tâm O trên giấy.

− Bước 2: Mở compa với khoảng cách 20 mm.

− Bước 3: Đặt mũi nhọn của compa vào điểm O và xoay bút chì một vòng để tạo đường tròn.

Ta có hình vẽ:

Vẽ đường tròn tâm O bán kính 20 mm. (ảnh 1)

166. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Lan đi xe đạp từ nhà đến trường, đoạn đường dài 2,826 km. Bánh xe có đường kính 60 cm . Hỏi bánh xe phải quay hết bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Đổi: 2,826 km = 282 600 cm

Chu vi của bánh xe đó là:

     60 × 3,14 = 18,4 (cm)

Bánh xe phải quay hết số vòng là:

     282 600: 188,4 = 1 500 (vòng)

          Đáp số: 1 500 vòng.

167. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Nam đọc một quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đọc 13 số trang. Ngày thứ hai đọc 25 số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 36 trang còn lại. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?

Xem đáp án

Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ nhất đọc là:

1 − \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{2}{3}\) (số trang)

Phân số chỉ số trang sách ngày thứ hai đọc là:

 \(\frac{2}{5}\). \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{4}{{15}}\) (số trang)

Phân số chỉ số trang sách ngày thứ ba đọc là:

\(1 - \left( {\frac{1}{3} + \frac{4}{{15}}} \right) = \frac{2}{5}\) ( số trang)

Vậy 36 trang tương ứng với \(\frac{2}{5}\) trang sách đó.

Vậy quyển sách đó có số trang là:

36 : \(\frac{2}{5}\)= 90 (trang)

Đáp số: 90 trang

168. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Nga đọc một cuốn sách trong 3 ngày. Ngày 1 bạn đọc được 15 số trang sách. Ngày thứ 2 bạn đọc được 23 số trang sách còn lại. Ngày 3 bạn đọc nốt 200 trang. Hỏi:

a) Cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

b) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 và ngày 2

c) Ngày 1 bạn đọc được số trang sách chiếm bao nhiêu % của cuốn sách?

Xem đáp án

a) Phân số chỉ số trang sách còn lại sau ngày 1 là:

\(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (tổng số trang)

Phân số chỉ số trang sách mà ngày 2 đọc được là:

\(\frac{2}{3}.\frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}\) (tổng số trang)

Phân số chỉ số trang sách mà ngày 3 đọc được là:

\(1 - \frac{1}{5} - \frac{8}{{15}} = \frac{4}{{15}}\) ( tổng số trang)

Cuốn sách đó có số trang là:

\(200.\frac{4}{{15}} = 750\) (trang)

b) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 là:

\(750.\frac{1}{5} = 150\) (trang)

Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 2 là:

\(750.\frac{8}{{15}} = 400\) (trang)

c) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 chiếm số % của cuốn sách là:

150 . 100 : 750 = 20% (cuốn sách)

Đáp số: a, 750 trang

b, 150 trang ; 400 trang

c, 20%

169. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Thành muốn mua một tấm khăn để trải một cái bàn hình tròn có đường kính 1,2m nhưng cô bán hàng chỉ bán khăn trải bàn hình vuông. Bạn Thành phải mua chiếc khăn trải bàn hình vuông có diện tích nhỏ nhất để phủ hết cái bàn đó là?

Xem đáp án

Bạn Thành cần mua cái khăn trải bàn có cạnh bằng với đường kính của cái bàn.

Vậy diện tích cái khăn đó là: 

1,2 x 1,2 = 1,44 (m2)

Đáp số: 1,44m2

170. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng bình phương từ 1 đên 100

Xem đáp án

Từ 0 đến 9

x

1

2

3

4

5

6

7

8

9

x2

1

4

9

16

25

36

49

64

81

Từ 10 đến 19

x

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

x2

100

121

144

169

196

225

256

289

324

361

Từ 20 đến 29

x

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

x2

400

441

484

529

576

625

676

729

784

841

Từ 30 đến 39

x

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

x2

900

961

1024

1089

1156

1225

1296

1369

1444

1521

Từ 40 đến 49

x

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

x2

1600

1681

1764

1849

1936

2025

2116

2209

2304

2401

Từ 50 đến 59

x

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

x2

2500

2601

2704

2809

2916

3025

3136

3249

3364

3481

Từ 60 đến 69

x

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

x2

3600

3721

3844

3969

4096

4225

4356

4489

4624

4761

Từ 70 đến 79

x

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

x2

4900

5041

5184

5329

5476

5625

5776

5929

6084

6241

Từ 80 đến 89

x

80

81

82

83

84

85

86

87

88

89

x2

6400

6561

6724

6889

7056

7225

7396

7569

7744

7921

Từ 90 đến 100

x

90

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100

x2

8100

8281

8464

8649

8836

9025

9216

9409

9604

9801

10000

171. Tự luận
• 1 điểm

Bảng cửu chương 6, 7, 8, 9.

Xem đáp án

6

7

8

9

6 × 1 =6

7 × 1 = 7

8 ×1 = 8

9 × 1 = 9

6 × 2 = 12

7 × 2 = 14

8 × 2 = 16

9 × 2 = 18

6 × 3 = 18

7 × 3 = 21

8 × 3 = 24

9 × 3 = 27

6 × 4 = 24

7 × 4 = 28

8 × 4 = 32

9 × 4 = 36

6 × 5 = 30

7 × 5 = 35

8 × 5 = 40

9 × 5 = 45

6 × 6 = 36

7 × 6 = 42

8 × 6 = 48

9 × 6 = 54

6 × 7 = 42

7 × 7 = 49

8 × 7 = 56

9 × 7 = 63

6 × 8 = 48

7 × 8 = 56

8 × 8 = 64

9 × 8 = 72

6 × 9 = 54

7 × 9 = 63

8 × 9 = 72

9 × 9 = 81

6 ×10 = 60

7 ×10 = 70

8 × 10 = 80

9 × 10 = 90

172. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng lập phương từ 1 đến 20

Xem đáp án

Từ 1 đến 10

x

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

x3

3

8

27

64

125

216

343

512

729

1 000

Từ 11 đến 20

x

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

x3

1331

1728

2197

2744

3375

4096

4913

5832

6859

8000

173. Tự luận
• 1 điểm

Bảng lũy thừa lớp 6

Xem đáp án

am  . an = am + n

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m + n}}\)

\({\left( {a.b} \right)^m} = {a^{^m}}.{b^m}\)

\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^m} = \frac{{{a^m}}}{{{b^m}}}\)

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\)

• Nếu a > 1 thì am > an nên m > n.

• Nếu 0 < a < 1 thì am < an nên m < n.

174. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000

Xem đáp án

2

3

5

7         

11

 13

17

19

23

29

31

37

41

43      

47

53

59

61

67

71

73

79

83

89       

97

 101

103

107

109

113

127

131

137

139   

149

151

157

163

167

173

179

181

191

193  

197

199

211

223

227

229

233

239

241

251   

257

263

269

271

277

281

283

293

307

311

313

317

331

337

347

349

353

359

367

373

 379

383

389

397

401

409

419

421

431

433

 439

443

449

457

461

463

467

479

487

491

 499

503

509

521

523

541

547

557

563

569

 571

577

587

593

599

601

607

613

617

619

 631

641

643

647

653

659

661

673

677

683

 691

701

709

719

727

733

739

743

751

757

 761

769

773

787

797

809

811

821

823

827

 829

839

853

857

859

863

877

881

883

887

907

911

919

929

937

941

 947

953

967

971

 977

983

991

997

 

 

175. Tự luận
• 1 điểm

Cách biến đổi (x12 + x22 ) áp dụng Viète?

Xem đáp án

x12 + x22

= x12 + 2x1x2 − 2x1x2 + x22

= (x1 + x2)2 − 2x1x2

176. Tự luận
• 1 điểm

Biết 25 quãng đường AB dài 36 km . Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu?

Xem đáp án

Quãng đường AB dài số km là:

\(36 \times \frac{2}{5} = 90\)( km)

Đáp số: 90 km

177. Tự luận
• 1 điểm

Bình phương là gì?

Xem đáp án

Bình phương của một số là tích của số đó với chính bản thân nó. Một cách tổng quát, bình phương chính là lũy thừa bậc 2 của một số.

178. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh bình phương thiếu lớn hơn bằng 0

Xem đáp án

Bình phương thiếu của 1 tổng: a2 + ab + b2

Bình phương thiếu của 1 hiệu: a2 − ab + b2

Chứng minh: a2 + ab + b2 ≥ 0

Ta có: a2 + ab + b2 = a2 + 2a.\(\frac{1}{2}\).b + \({\left( {\frac{1}{2}b} \right)^2}\)+ \(\frac{3}{4}.{b^2}\)

= \({\left( {a + \frac{1}{2}.{b^2}} \right)^2} + \frac{3}{4}.{b^2} \ge 0\)

Chứng minh: a2 − ab + b2 ≥ 0

\({a^2} + ab + {b^2} = {a^2} - 2a.\frac{1}{2}.b + {\left( {\frac{1}{2}b} \right)^2} + \frac{3}{4}{b^2}\)

= \({\left( {a - \frac{1}{2}.{b^2}} \right)^2} + \frac{3}{4}.{b^2} \ge 0\)

179. Tự luận
• 1 điểm

Bố hơn con 28 tuổi 3 năm nữa số tuổi của hai bố con tròn 50 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Xem đáp án

Tổng số tuổi của cả 2 bố con hiện nay là:

50 − 3−3 = 44 (tuổi)

Tuổi của con hiện nay là:

(44 − 28) : 2 = 8 (tuổi)

Tuổi của bố hiện nay là:

44 − 8 = 36 (tuổi)

Đáp số: 8 tuổi, 36 tuổi.

180. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội số của 10

Xem đáp án

Tập hợp các bội của 10 là:

B(10) ={0; 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80;...}

181. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội số của 100

Xem đáp án

Tập hợp các bội của 100 là:

B(100) ={0; 100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800...}

182. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội số của 13

Xem đáp án

Tập hợp các bội của 13 là:

B(13) = {0; 13; 26; 39; 52; 65; 78; 91; 104; 117; ....}

183. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội số của 17

Xem đáp án

Tập hợp các bội của 17 là:

B(17) ={0; 17; 34; 51; 68,...}

184. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội số của 24

Xem đáp án

Tập hợp các bội của 24 là:

B (24) = {0; 24; 48; 72; 96; 120; 144;...}

185. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội số của 60

Xem đáp án

B (60) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; 360 , . . . . }

186. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tìm các bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50

Xem đáp án

Nhân 8 với lần lượt các số 0; 1; 2; 3; 4; … ta được: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …

Do đó các số 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …là bội của 8

Bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96

Vậy bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96.

187. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bội số của 3.

Xem đáp án

B (3) = {0; 3; 6; 9;.......}

188. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn.

Xem đáp án

Số các số chẵn từ 1 đến 100 là:

(100− 2) : 2 + 1 = 50 (số chẵn)

Đáp số: 50 số chẵn.

189. Tự luận
• 1 điểm

Dấu hiệu các số chia hết cho 6

Xem đáp án

Có các quy tắc nhận biết một số có chia hết cho 6 gồm:

• Một số chia hết cho 6 khi nó chia hết cho 2 và chia hết cho 3.

Ví dụ: số 12 : 2 = 6 và 12 : 3 = 4 nên 12 chia hết cho 6.

• Nếu kết quả chữ số hàng chục nhân với 4 rồi cộng thêm chữ số hàng đơn vị của một số bất kỳ chia hết cho 6 thì số đó chia hết cho 6.

Ví dụ: Số 30 = 7.4 + 2 = 28 + 2 = 30 : 6 = 5 nên 30 chia hết cho 6.

• Nếu tổng các chữ số là một số chẵn và tổng này chia hết cho 3 thì số đó đó chắc chắn sẽ chia hết cho 6.

Ví dụ: Số 132 có tổng các chữ số = 1 + 3 + 2 = 6 : 3 = 2 nên 132 chia hết cho 6.

190. Tự luận
• 1 điểm

Dấu hiệu các số chia hết cho 7

Xem đáp án

Có các dấu hiệu nhận biết một số bất kỳ có chia hết cho 7 không gồm:

• Nhân đôi chữ số cuối cùng rồi lấy các chữ số còn lại trừ cho phép nhân đó nếu kết quả chia hết cho 7 thì số đã cho sẽ chia hết cho 7.

Ví dụ: số 784 ta thực hiện như sau: lấy số cuối cùng là 4.2  = 8, lấy 2 chữ số còn lại là 78 – 8 = 70 :7 = 10, suy ra được 784 sẽ chia hết cho 7. 

• Nếu một số có 2 chữ số và ta lấy chữ số hàng chục nhân với 3 rồi cộng với chữ số hàng đơn vị. Nếu kết quả này chia hết cho 7 thì số đó chia hết cho 7. Lưu ý rằng cách này chỉ áp dụng với số có 2 chữ số.

Ví dụ: số 98 ta lấy 9.3 + 8 = 27 + 8 =  35 : 7 = 5. Nên 98 sẽ chia hết cho 7.

191. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chính phương, đó là những số nào?

Xem đáp án

Có  11 số chính phương, đó là các số: 0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100.

192. Tự luận
• 1 điểm

Các số có số chục bằng 3?

Xem đáp án

Các số có số chục bằng 3 là: 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39.

193. Tự luận
• 1 điểm

Cách chia hình tròn thành 3 phần bằng nhau?

Xem đáp án

Cách chia hình tròn thành 3 phần bằng nhau? (ảnh 1)

Lấy tâm O của hình tròn, nối thành hình chữ "Y" , sao cho mỗi góc trong hình tròn đều bằng nhau và đều bằng 60o (vì 120o . 3 = 360o)

194. Tự luận
• 1 điểm

Cách chứng minh đường phân giác

Xem đáp án

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. 1. Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

- Trên cùng một nủa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có \(\widehat {xOy}\) < \(\widehat {xOz}\) thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz

- Nếu tia Ox và Oy nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia Oz thì tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy

195. Tự luận
• 1 điểm

Cách đổi đơn vị vận tốc.

Xem đáp án

Để đổi đơn vị tốc độ từ một đơn vị sang đơn vị khác, ta cần biết tỷ lệ chuyển đổi giữa hai đơn vị tốc độ đó. Dưới đây là một số cách thường được sử dụng để đổi đơn vị tốc độ:

• Đổi từ km/h sang m/s:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0,2778 m/s

   - Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0,2778.

• Đổi từ m/s sang km/h:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h

   - Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.

196. Tự luận
• 1 điểm

Cách tìm chiều rộng hình chữ nhật.

Xem đáp án

Công thức tính chiều rộng khi biết chu vi và chiều dài :

 chu vi : 2 – chiều dài = chiều rộng

Công thức tính chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài

Diện tích : chiều dài = chiều rộng

197. Tự luận
• 1 điểm

Cách tìm ước của một số nhanh nhất.

Xem đáp án

Phân tích số a ra thừa số nguyên tố:

Lấy số mũ của các thừa số nguyên tố a, b cộng 1 rồi nhân với nhau.

198. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Cách tính chiều cao của hình hộp chữ nhật. (ảnh 1)

Gọi chiều cao của hình chữ nhật là c

Chiều dài và rộng là a, b

Diện tích xung quanh là S

Chiều cao c = S : (a ×b)

199. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính chiều cao của hình hộp thang.

Xem đáp án

Cách tính chiều cao của hình hộp thang. (ảnh 1)

Công thức tính chiều cao hình thang bằng diện tích hai đáy nhân 2, chia cho tổng chiều dài 2 đáy.

\(h = \frac{{2 \times S}}{{a + b}}\)

Trong đó

h: Chiều cao hình thang

S: Diện tích hình thang

a: Độ dài đáy lớn

b: Độ dài đáy bé

200. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính chiều cao của hình tam giác.

Xem đáp án

Cách tính chiều cao của hình tam giác. (ảnh 1)

Cách tính đường cao trong tam giác sử dụng công thức Heron

ha = \(2\frac{{\sqrt {p(p - a).(p - b).(p - c)} }}{a}\)

Với a, b, c là độ dài các cạnh, p là nửa chu vi

p = \(\frac{{(a + b + c)}}{2}\)

201. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật?

Xem đáp án

Cách tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật? (ảnh 1)

Với a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật.

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: (a + b) × 2.

202. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính chu vi nửa hình tròn?

Cách tính chu vi nửa hình tròn? (ảnh 1)

Xem đáp án

Chu vi hình tròn = 2πR

Nửa chu vi hình tròn = πR

Trong đó: R là bán kính của hình tròn.

203. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính dãy số có bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Cách tính số lượng các chữ số của dãy là:

(số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1.
204. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính diện tích đáy hình lăng trụ đứng.

Xem đáp án

Công thức tính diện tích đáy của hình lăng trụ đứng còn tùy thuộc xem đáy của hình lăng trụ đứng đó là hình gì.

+ Nếu đáy là hình tam giác sử dụng công thức tính diện tích hình tam giác.

+ Nếu đáy là hình chữ nhật sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

+ Nếu đáy là hình thang sử dụng công thức tính diện tích hình thang.

+ Nếu đáy là hình tròn sử dụng công thức tính diện tích hình tròn.

+ Nếu đáy là hình vuông sử dụng công thức tính diện tích hình vuông.

+ Nếu đáy là hình thoi sử dụng công thức tính diện tích hình thoi.

+ Nếu đáy là bình hành thì sử dụng công thức tính diện tích hình bình hành.

+ Nếu đáy là hình khác biệt thì chia đáy đó thành hình thông thường, tính diện tích từng hình, cộng tất cả diện tích các hình thông thường đó ta được diện tích đáy.

205. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính độ chia nhỏ nhất.

Xem đáp án

Xác định các vạch nhỏ nhất được chia  trên thước từ mm dến cm là bao nhiêu vạch

Sau đó lấy độ dài 1cm làm chuẩn .

Tiếp theo lấy lấy số vạch chia cho 1 cm thì đo đc độ chia nhỏ nhất.

206. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính độ chia nhỏ nhất của cân.

Xem đáp án

Xác định độ chia nhỏ nhất ta thực hiện theo các bước sau:

• Xác định đơn vị đo của thước.

• Xác định n là số khoảng cách chia giữa hai số ghi liên tiếp (số bé và số lớn).

• ĐCNN = (số lớn – số bé) : (số vạch chia) (có đơn vị như đơn vị ghi trên thước).

207. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính số phần tử.

Xem đáp án

Cách tính số phần tử là: (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1

208. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính số tập hợp con có n phần tử?

Xem đáp án

Ta đặt : A là một tập hợp có n phần tử

Số tập hợp con của A gồm n phần tự là 2n

Thật vậy, bằng phương pháp qui nạp ta có :

• Với n = 0, tập hợp rỗng có 20 = 1 tập hợp con (đúng)

• Với n = 1, 21 = 2 tập hợp rỗng và chính nó (đúng)

Giả sử công thức trên đúng với n = k. Tức số tập hợp con của một tập hợp là 2k

Ta phải chứng minh công thức đúng với k + 1

Ngoài 2k  tập hợp con vốn có, thêm mỗi tập hợp cũ phần tử thứ k + 1 thì được một tập hợp con mới. Vậy ta được 2k tập hợp con mới.

Tổng số tập hợp con của tập hợp gồm k + 1 phần tử (tức tổng số tập hợp con của tập hợp gồm 2k phần tử và tập hợp con mới tạo thành) là : 2k  = 2k .2 = 2k + 1.

Vậy số tập hợp con của tập hợp A gồm n phần tử là 2n.

209. Tự luận
• 1 điểm

1=?

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt 1 = 1\).

210. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 3−23+2+3+23−2

Xem đáp án

\(\sqrt {\frac{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}} + \sqrt {\frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}} \)=\(\sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{3 - 2}}} + \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{3 - 2}}} \)

=\(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}} \)=\(\sqrt 3 - \sqrt 2 + \sqrt 3 + \sqrt 2 = 2\sqrt 3 \)

211. Tự luận
• 1 điểm

Tính x×x=?

Xem đáp án

\(\sqrt x \times \sqrt x = \sqrt {{x^2}} \)= \(\left| x \right|\)

212. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax + b có đồ thị là đường thẳng d. Xác định a và b biết (d) cắt trục tụng tại điểm có tung độ bằng 2 và trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1.

Xem đáp án

Ta có đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 suy ra x = 0, y = 2

Thay vào hàm số y = ax + b ta có b = 2

đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1 suy ra x = −1, y = 0

Thay b = 2,  x = −1, y = 0 vào hàm số y = ax + b ta có a = 2.

Vậy hàm số cần tìm là y = 2x + 2.

213. Tự luận
• 1 điểm

Cấu tạo số là gì?

Xem đáp án

\(\overline {ab} = a \times 10 + b\)

\(\overline {abc} = a \times 100 + b \times 10 + c = \overline {ab} \times 10 + c = a \times 100 + \overline {bc} \)

\(\overline {abcd} = a \times 1000 + b \times 100 + c \times 10 + d = \overline {abc} \times 10 + d\)

214. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính chiều cao hình thoi?

Xem đáp án

Lấy tích hai đường chéo chia cho 2.

215. Tự luận
• 1 điểm
Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + …..+ 311 . Chứng minh rằng A chia hết cho 13?
Xem đáp án

A = 1 + 3 + 32 + 33 + …..+311

A = (1 + 3 + 32 ) + (33 + 34 + 35 ) + (36 + 37 + 38 ) + (39 + 310 + 311 )

A = 1. (1 + 3 + 9) + 33 . (1 + 3 + 9) + 36 . (1 + 3 + 9) + 39 .(1 + 3 + 9)

A= 1.13 + 33 .13 + 36 .13 + 39 .13

A = 13 . (1 + 33 + 36 + 39 )

Mà 13 ⋮ 13

Nên 13 .(1 + 33 + 36 + 39 ) ⋮ 13

Vậy A ⋮ 13

216. Tự luận
• 1 điểm

Cho A = 12n+12n+3 . Tìm giá trị n để A là một số nguyên tố.

Xem đáp án

\(\frac{{12n + 1}}{{2n + 3}}\)

= \(\frac{{12n + 18 - 17}}{{2n + 3}}\)

= \(\frac{{6(2n + 3) - 17}}{{2n + 3}}\)

= \(\frac{{6(2n + 3)}}{{2n + 3}} - \frac{{17}}{{2n + 3}}\)

= 6 −\(\frac{{17}}{{2n + 3}}\)

Để A là số nguyên khi và chỉ khi (2n + 3) ∈ Ư(17) = {1; −17; 17; −1}.

Ta có 2n + 3 = 1 suy ra n = −1;

2n + 3 = −1 suy ra n = −2;

2n + 3 = −17 suy ra n = 7;

2n + 3 = 17 suy ra n = −10.

Mà A là số nguyên tố nên n = {−1; 7}.

217. Tự luận
• 1 điểm

Cho A = 2 + 22 + 23 + …..+ 220 . Chứng minh A chia hết cho 3.

Xem đáp án

A = 2 + 22 + 23 + …..+ 220

= 2. (1 + 2) + 23 .(1 + 2) +….+ 219 .(1 + 2)

= 2.3 + 23 .3 + …+ 219 .3

= 3.( 2 + 23 + …..+ 219)

Mà 3 ⋮ 3 nên 3.( 2 + 23 + …..+ 219) ⋮ 3

Vậy A ⋮ 3

218. Tự luận
• 1 điểm

Cho a là chữ số khác 0. Khi đó aaaaaa¯ : (3.a) = ?

Xem đáp án

= \(\frac{{\overline {aaaaaa} }}{{3a}}\)

= \(\frac{{\overline {aaaaaa} }}{a}.\frac{1}{3}\)

= 111 111 : 3

= 37037

Sửa lại: \[\overline {aaaaaa} :\left( {3a} \right) = \frac{{\overline {aaaaaa} }}{{3a}}\].

219. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267. Đọc mỗi số đã cho.

Xem đáp án

27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một

106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai

7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm

2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.

220. Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình chữ nhật có diện tích 468 cm2 nếu giảm chiều dài xuống 3 lần, giảm chiều rộng xuống 2 lần thì được hình vuông. Chu vi hình chữ nhật bằng bao nhiêu cm ?

Xem đáp án

Diện tích hình vuông là:

486 : (3 × 2) = 81 (cm2)

cạnh hình vuông là: 9 cm, vì 81 = 9 × 9

chiều dài hình chữ nhật là:

9 × 3 = 27 (cm)

chiều rộng hình chữ nhật là:

9 ×2 = 18 (cm2)

chu vi hình chữ nhật là:

(27 + 18) × 2 = 90 (cm)

Đáp số: 90 cm.

221. Tự luận
• 1 điểm

Cho phân số 77123. Hỏi phải bớt cả mẫu số và tử số đi bao nhiêu đơn vị để phân số mới có giá trị bằng 25.

Xem đáp án

Hiện giữa mẫu và tử là

    123 – 77 = 46

Sau khi bớt ta có

    46: (5−3) . 5=115

Cần phải bớt cả tử lẫn mẫu bằng\(\frac{3}{5}\) là

    123−115=8

 Đáp số : 8 đơn vị

222. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có CA = CB = 10 cm, AB = 12 cm. Kẻ CI ⊥ AB (I ∈ AB).

a) Chứng minh IA = IB .

b) Tính độ dài IC .

c) Kẻ IH ⊥ AC, IK ⊥ BC (H ∈ AC, K ∈ BC). Chứng minh IH = IK.

Xem đáp án

a) Chứng minh IA = IB . (ảnh 1)

a) Ta có tam giác ABC có CA = CB nên tam giác ABC cân tại C.

Mà CI vuông góc AB nên IC là đường trung tuyến.

Vậy IB = IA.

b) Xét tam giác IBC vuông tại I, ta có

BC2  = IC2 + IB2 ( định lý Pythagore)

Mà CB = 10 cm

IB = IA = \(\frac{1}{2}\)AB =\(\frac{1}{2}\). 12 = 6 (cm)

Nên 102 = IC2 + 62

IC2 =  102 − 62 = 64

IC = 8 cm

c) Tam giác ABC cân tại C có IC là đường trung tuyến nên IC cũng là tia phân giác. Suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {ICB}\).

Xét hai tam giác vuông CIK và CIA, ta có

\(\widehat {ACI} = \widehat {ICB}\)
IC cạnh chung

Do đó ∆CIK = ∆CIH (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra IH = IK (hai cạnh tương ứng)

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số 5 trong số 162,57 có giá trị

5 đơn vị.

5 phần trăm.

5 chục.

5 phần mười.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số 5 trong số 162,57 thuộc hàng phần mười nên có giá trị là 5 phần mười

224. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính chu vi đáy hình lăng trụ đứng.

Xem đáp án

Cách tính chu vi đáy hình lăng trụ đứng. (ảnh 1)

Chu vi của đáy là tam giác: Cđáy = a + b + c (với a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác)

 Chu vi của đáy là tứ giác: Cđáy = a + b + c + d (với a, b, c, d là độ dài bốn cạnh của tứ giác)

225. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh 6 là số vô tỉ

Xem đáp án

Giả sử \(\sqrt 6 \) là số hữu tỉ.

Số\(\sqrt 6 \) viết dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\)

Nên \(\sqrt 6 \) = \(\frac{a}{b}\)

\({\left( {\sqrt 6 } \right)^2} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^2}\)

\({a^2} = 6{b^2}\)mà (a,b) = 1 suy ra a2 ⋮ 6 mà Ư(6,1) = 1 nên a ⋮ 6.  (1)

Đặt a = 6k suy ra a2 = 36k2 và \({a^2} = 6{b^2}\) nên 36k2 = 6b2

Ta có b2 = 6k2 mà Ư(6,1) = 1 nên b2 ⋮ 6 suy ra b ⋮ 6.(2)

Từ (1) và (2) phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) trái với giải thiết (a, b) = 1.

Vậy \(\sqrt 6 \) là số vô tỉ.

226. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh tia nằm giữa hai tia

Xem đáp án

Giả sử chứng minh Oz nằm giữa Oy và Ox

- Cách 1: cho 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy (A,B ≠ O). Nếu đoạn AB cắt tia Oz tại một điểm bất kì thì Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

Chứng minh tia nằm giữa hai tia (ảnh 1) 

- Cách 2: cho 2 tia Ox, Oy đối nhau. Bất kì điểm nào chung gốc O đều nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

Chứng minh tia nằm giữa hai tia (ảnh 2) 

- Cách 3: Cho 2 tia Oy, Oz thuộc cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox. Mà \(\widehat {xOz} < \widehat {xOy}\) suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

 Chứng minh tia nằm giữa hai tia (ảnh 3)

- Cách 4: Lấy hai tia Ox, Oy thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa tia Oz. Mà \(\widehat {xOz} + \widehat {xOy}\) ≤ 180° suy ra  tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy.

- Cách 5: Nếu \(\widehat {xOz} + \widehat {zOy} = \widehat {xOy}\) suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

                                                                                              Chứng minh tia nằm giữa hai tia (ảnh 4)