1000+ câu Trắc nghiệm Y học cổ truyền có đáp án - Phần 20
50 câu hỏi
Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy, đau lưng
Đau vai gáy, đau dây thần kinh V, đau răng
Cảm mạo, nhức đầu, tăng huyết áp
Nhức đầu, đau vai gáy, đau dây thần kinh trên hố
Chọn đáp án là A
Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy
Đau vai gáy, Liệt dây thần kinh VII
Cảm mạo, nhức đầu, rối loạn thần kinh tim
Hen phế quản, cơn đau thắt ngực, nôn, nấc
Tâm du
Phong môn
Phế du
Cách du
Đau lưng, đau thần kinh liên sườn, thiếu máu
Mộng tinh, mất ngủ, rối loạn tiêu hoá
Cắt cơn đau dạ dày, tăng huyết áp, mất ngủ
Ho, mất ngủ, mộng tinh, rối loạn thần kinh tim
Can du
Nội quan
Chiên trung
Cách du
Đốc du
Kiên tỉnh
Đại truỳ
Cách du
Trung quản
Nội đình
Chiên trung
Tam âm giao
Đái dầm, di tinh, liệt dương, hạ huyết áp
Cắt cơn đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, thiếu máu
Rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, rong kinh, rong huyết
Cơn đau do co thắt đại tràng, đau dạ dày, sa dạ dày
Đởm du, túc tam lý, thái khê
Trung quản, thiên khu, đóc du
Tỳ du, nội quan, hợp cốc
Vị du, tỳ du, túc tam lý
Trung cực
Khúc cốt
Khí hải
Mệnh môn
Một số bệnh cơ năng và triệu chứng cơ năng
Cơn đau bụng ngoại khoa
Chỉ điều trị triệu chứng cơ năng
Chỉ điều trị bệnh thần kinh và khớp
Lưu kim 30 phút đến 60 phút
Châm xuôi đường kinh
Châm ngược đường kinh
Rút kim nhanh bịt lỗ châm
Không vê kim
Châm nhanh, rút kim từ từ
Châm từ từ, không bịt lỗ châm
Rút kim bịt lỗ châm
Bệnh thuộc hư hàn
Bệnh thuộc chứng nhiệt
Bệnh thuộc chứng thực
Bệnh thuộc chứng biểu nhiệt
Say kim còn gọi là vựng châm
Chảy máu sau khi rút kim
Tê buốt do châm phải dây thần kinh
Bại liệt do châm sai huyệt
Tê, tức, nặng, chướng tại nơi châm
Buốt tại nơi châm
Đỏ bừng hoặc tái nhợt tại nơi châm
Kim bị mút chặt
Lựa chọn tư thế bệnh nhân chưa phù hợp
Châm lần đầu quá nhiều kim
Bệnh nhân quá sợ châm
Bệnh nhân đang bị bệnh cấp tính
Là biểu hiện kim châm bị mút chặt như cá cắn câu
Là biểu hiện kim châm bị mút chặt như cá cắn câu
Là tạo ra một cung phản xạ mới ức chế cung phản xạ bệnh lý
Châm đã đúng vào tiết đoạn thần kinh
Bệnh thuộc chứng biểu thực nhiệt
Bệnh thuộc chứng lý hư hàn
Bệnh thuộc dương hư
Bệnh thuộc chứng âm hư
Không cần can thiệp gì
Tăng cường cường độ của kích thích
Xoay chuyển kim đi đúng vào huyệt
Rút kim ra châm lại
Bệnh thuộc hàn
Bệnh thuộc nhiệt
Bệnh thuộc chứng hư
Bệnh thuộc chứng thực
Cơ vùng huyệt đó dày hay mỏng
Thủ thuật bổ hay tả
Bệnh thuộc biểu chứng hay lý chứng
Thuộc hư chứng hay thực chứng
Mệt mỏi do bệnh tật
Có bệnh tim do hở van 2 lá
Chưa ăn sáng hoặc nhịn ăn để làm xét nghiệm máu
Bệnh nhân mất ngủ
Liệt dây thần kinh cảm giác vùng châm
Châm không đúng chỉ định
Do liệt thần kinh vận động
Do bệnh nhân quá sợ hãi
Nói như thế là sai
Nói như thế là đúng
Thủ thuật bổ tả được tiến hành sau khi châm kim đã đạt được đắc khí
Thủ thuật bổ tả được tiến hành sau khi châm kim qua da
Chọn huyệt chính xác
Sát trùng da đúng kỹ thuật
Qua da nhanh, dứt khoát, nhẹ nhàng
Châm vào huyệt tìm được cảm giác đắc khí
Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở
Rút kim ngay cho nằm đầu thấp
Châm huyệt Nhân trung
Tiêm thuốc trợ tim
Thần khí đi và đến, nơi ngoại tà xâm nhập, chính khí thoát ra
Khí của tạng phủ đi và đến, nơi chẩn đoán bệnh, phòng bệnh
Là nơi kinh khí vận hành và ngoại tà xâm nhập vào cơ thể
Thần khí, khí của tạng phủ đi và đến, nơi áp dụng thủ thuật châm cứu
Là nơi kinh khí vận hành
Giúp chẩn đoán bệnh, phòng bệnh
Là nơi chính khí cơ thể thoát ra
Nơi áp dụng thủ thuật châm cứu
Cốt độ pháp (chia đoạn từng phần cơ thể)
Thốn đồng thân, đơn vị đo lường cm
Mô hình châm cứu cổ điển, tấc đồng thân
Dựa vào tiết đoạn thần kinh
Du huyệt
Kinh kỳ ngoại huyệt
Á thị huyệt
Hội huyệt
Du huyệt
Kinh kỳ ngoại huyệt
Á thị huyệt
Thống điểm
Tiên thiên bất túc
Ngoại cảm phong tà
Can khí thượng nghịch
Khí huyết suy yếu
Đau 2 bên đầu do kinh thiếu dương đởm, tam tiêu
Đau đầu vùng đỉnh do kinh quyết âm tâm bào lạc
Đau đầu vùng cổ gáy do kinh thái dương bàng quang
Đau đầu vùng trán do kinh dương minh vị
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm xác
Đầu choáng và căng đau
Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
Gặp trong bệnh tăng huyết áp
Đau dữ dội, phát sau cảm gió, cảm nhiệt, cảm lạnh
Đau âm ỉ, buồn nôn, đo huyết áp thường tăng
Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc, ợ chua, táo bón
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
Mệt mỏi, ngại nói, hơi thở ngắn, mạch nhu nhược
Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
Đau dữ dội, dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
Rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt
Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi
Bụng ấm ách, ợ chua, táo bón
Gặp trong bệnh ngoại cảm phong hàn
Đau kịch liệt, không ngừng, có khi đau giật nhói
Thường do mắc ngoại cảmhoặc do khí huyết hư suy
Người bệnh khó chịu, chóng mặt hoặc buồn nôn
Thường do can dương vượng, đờm trọc thực tích
Thường đau âm ỉ, lúc đau, lúc không đau
Đau lúc nặng, lúc nhẹ, người mệt mỏi
Thường gặp trong chứng can dương vượng
Ăn ngủ kém, huyết áp thường thấp
Giải quyết tình trạng đau đầu cho bệnh nhân bằng mọi phương pháp
Tìm nguyên nhân gây ra đau đầu để có phưong pháp điều trị phù hợp
Kết hợp điều trị nguyên nhân đau đầu dựa theo y lệnh của thầy thuốc
Tư vấn tâm lý giải tỏa tình trạng lo lắng của bệnh nhân
Hướng dẫn cho bệnh nhân cách tuyên truyền chăm sóc sức khỏe cho các bệnh nhân đau đầu ở cộng đồn
Tổ chức, hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh bệnh phòng đảm bảo vệ sinh bệnh phòng
Tổ chức, hướng dẫn bệnh nhân luyện tập dưỡng sinh, tự xoa bóp nâng cao sức khỏe phòng bệnh và chữa bệnh
Tổ chức hướng dẫn bệnh nhân sinh hoạt thường kỳ để đóng góp kiến cho nhân viên y tế
Lựa chọn tư thế thầy thuốc và tư thế bệnh nhân phù hợp
Công thức huyệt tùy thuộc vị trí đau đầu
Nếu đau đầu cấp tính dùng thủ thuật cứu
Nếu đau đầu mạn tính dùng thủ thuật châm tả
Đau đầu vùng đỉnh: Bách hội, tứ thần thông
Đau đầu vùng trán: dương bạch, toán trúc
Đau nửa bên đầu: thái dương, phong trì, dương bạch
Đau đầu vùng gáy: ấn đường, phong trì, kiên tỉnh
Nếu sợ lạnh dùng thủ thuật châm tả là tốt nhất
Nếu có chóng mặt, buồn nôn: can du, trung quản, thái dương
Nếu mất ngủ: nội quan, thần môn, tam âm giao
Nếu sốt châm chích nặn máu huyệt ấn đường
Phân, hợp, véo, miết
Xát, vê, day huyệt
Day, bấm huyệt
Chặt, vỗ, bóp
Bệnh nhân thông báo tình trạng mạch, huyết áp hàng ngày
Bệnh nhân hợp tác với thầy thuốc trong quá trình điều trị
Bệnh nhân thực hiện đúng y lệnh về ăn uống, sinh hoạt và dùng thuốc
Tình trạng đau đầu giảm dần sau mỗi lần châm cứu, xoa bóp
Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch xác
Chất lưỡi đỏ, rêu trắng, mạch phù xác
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch phù
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù
Xuất hiện đột ngột sau khi đi mưa lạnh hoặc bị nhiễm lạnh
Miệng méo, mắt nhắm không kín, nhân trung lệch về bên liệt
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch phù, người ớn lạnh
Uống nước bị trào ra 1 bên, không phồng mồm thổi lửa được
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












