1000+ câu Trắc nghiệm Y học cổ truyền có đáp án - Phần 18
50 câu hỏi
Các đặc điểm sau đây đều gợi ý chẩn đoán bệnh lý của tạng tỳ, NGOẠI TRỪ:
Da vàng
Cơ teo nhẽo
Môi nhợt nhạt
Hay giận dữ
Chọn đáp án là D
Giai đoạn đầu của các bệnh truyền nhiễm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Phong hàn
Nội phong
Phong thấp
Phong nhiệt
Chọn đáp án là D
Các bệnh viêm khớp, phù dị ứng, chàm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Phong hàn
Hàn thấp
Phong thấp
Phong nhiệt
Chọn đáp án là C
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:
Hỷ là vui mừng, thái quá hại tâm
Nộ là bực tức, thái quá hại can
Ưu là suy tư, lo âu, thái quá hại tỳ
Bi là buồn, bi quan thái quá hại thận
Chọn đáp án là C
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:
Khủng là khủng khiếp, thái quá hại can
Kinh là kinh hoàng, thái quá hại thận, hại tâm
Bi là bi quan, thái quá hại phế, hại tỳ
Tư là tư lự, lo âu, thái quá hại tỳ
Chọn đáp án là A
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:
Khủng là khủng khiếp, thái quá hại can
Kinh là kinh hoàng, thái quá hại thận, hại tâm
Bi là bi quan, thái quá hại phế, hại tỳ
Tư là tư lự, lo âu, thái quá hại tỳ
Chọn đáp án là A
Hàn có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:
Là âm tà, gây tổn hại đến âm khí
Hay gây co cứng, chườm nóng đõ đau
Hay gây đau, điểm đau không di chuyển
Ngoại hàn thường gây bệnh ở biểu
Chọn đáp án là A
Phát sốt, nhức đầu, sổ mũi, sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng là do cảm nhiễm ngoại tà nào dưới đây:
Phong hàn
Phong nhiệt
Hàn thấp
Thử thấp
Chọn đáp án là A
Không nên thực hiện kế hoạch nào dưới đây khi chăm sóc bệnh nhân ỉa chảy do thử thấp:
Cho bệnh nhân uống phương thuốc giải thử hóa thấp để cầm ỉa chảy
Không cho bệnh nhân ăn thức ăn tanh, sống, nhiều dầu mỡ trong thời gian điều trị
Cứu huyệt quan nguyên và cho uống phương thuốc kiện tỳ
Châm tả các huyệt trung quản, thiên khu, túc tam lý, hợp cốc
Chọn đáp án là C
Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Do ngoại nhân
Do nội nhân
Do bất nội ngoại nhân
Do Tâm huyết hư
Chọn đáp án là B
Phong có các đặc điểm gây bệnh sau đây, NGOẠI TRỪ:
Lưu động và nhanh chóng chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác
Có 2 loại: nội phong và ngoại phong
Phong thuộc loại âm tà nên bệnh thường thuộc biểu
Huyết hư sinh phong thường gặp trong bệnh chàm, dị ứng
Chọn đáp án là C
Bệnh nhân ho kèm theo hắt hơi, chảy nước mũi trong là do nhiễm phải ngoại tà nào dưới đây:
Phong hàn
Phong nhiệt
Phong thấp
Hàn thấp
Chọn đáp án là A
Đái buốt, đái rắt, đái máu, bí đái là biểu hiện bệnh của tạng phủ nào dưới đây:
Bàng quang hư chứng
Thận khí hư
Bàng quang thực chứng
Tiểu trường nhiệt
Chọn đáp án là C
Ngực sườn đầy tức kèm theo tính tình hay bực bội cáu gắt, nôn nóng, thiếu bình tĩnh thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Can khí uất kết
Đởm thực
Can huyết hư
Tâm nhiệt
Chọn đáp án là A
Họng khô, răng đau, lung lay, ù tai, hoa mắt, nhức trong xương, đau lưng, mỏi gối, di tinh, ra mồ hôi trộm là biểu hiệnn triệu chứng của tạng phủ nào hư:
Thận âm hư
Thận dương hư
Can âm hư
Tâm âm hư
Chọn đáp án là A
Bệnh nhân đói mà không muốn ăn, miệng nhạt là thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Vị nhiệt
Vị âm hư
Tỳ hư
Vị hàn
Chọn đáp án là B
Theo Y học cổ truyền, sự chuyển hoá cơ bản trong cơ thể là do công năng của tạng tỳ, vì tỳ có chức năng nào dưới đây:
Tỳ chủ tứ chi, chủ cơ nhục
Tỳ thống nhiếp huyết
Tỳ chủ vận hoá
Tỳ thổ sinh Phế kim, khắc Thận thuỷ
Chọn đáp án là C
Chức năng nào dưới đây thuộc tạng phế:
Chủ vận hoá thuỷ thấp
Thông điều thuỷ đạo
Chủ huyết mạch
Thúc đẩy hoạt động của tạng phủ
Chọn đáp án là B
Người bệnh có biểu hiện đau ê ẩm vùng thắt lưng, đau nhức trong xương, ù tai, di tinh, liệt dương là triệu chứng bệnh lý của tạng phủ nào:
Tạng Tỳ
Tạng Can
Tạng Thận
Tạng Tâm
Chọn đáp án là C
Theo Y học cổ truyền, Tâm chủ thần minh do có chức năng nào dưới đây:
Đứng đầu các tạng
Chủ về huyết mạch
Chủ về các hoạt động tinh thần, tư duy
Sinh ra tạng Tỳ, khắc tạng Phế
Chọn đáp án là C
Triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, chân tay run, co quắp, giảm thị lực, quáng gà là biểu hiện của chứng bệnh nào dưới đây
Thận âm hư
Can khí uất kết
Can huyết hư
Tâm dương hư
Chọn đáp án là C
Sốt cao điên cuồng, mê sảng, nói lảm nhảm, mạch nhanh, khát nhiều, chảy máu là bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:
Tâm nhiệt
Can huyết hư
Can khí uất
Thận âm hư
Chọn đáp án là A
Mất ngủ, lẩn thẩn, hay quên, sợ hãi vô cớ là biểu hiện chứng bệnh:
Tâm hư
Can hư
Thận hư
Âm hư
Chọn đáp án là A
Đái luôn, mót đái, đái đêm nhiều lần, chân tay lạnh, sợ lạnh, ỉa chảy buổi sáng sớm là biểu hiện của chứng bệnh:
Thận âm hư
Thận dương hư
Bàng quang hư
Bàng quang nhiệt
Chọn đáp án là B
Tạng Tâm có chức năng nào dưới đây:
Chủ thần minh
Chủ khí
Chủ cốt tủy
Tàng huyết
Chọn đáp án là A
Nằm ở tận cùng phía ngoài nếp gấp khuỷu tay khi gấp khuỷu tay một góc 45 là huyệt:
Khúc trạch
Xích trạch
Khúc trì
Thiếu hải
Chọn đáp án là C
Vị trí huyệt Tam âm giao từ lồi cao mắt cá trong xương chày đo lên 3 thốn:
Cách phía trước mào chày 1 khoát ngón tay
Nằm giữa xương chày và xương mác
Nằm ngay sát bờ sau trong xương chày
Nằm cách bờ sau trong xương chày 1 khoát ngón tay
Chọn đáp án là D
Vị trí huyệt Nội quan nằm từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt nằm:
Ở giữa gân cơ gan tay lớn và gan tay bé
Ở phía ngoài gân cơ gan tay lớn
Ở khu cẳng tay sau
Ở giữa 2 xương trụ và xương quay
Chọn đáp án là A
Vị trí huyệt Túc tam lý từ Độc tỵ đo xuống:
3 thốn và cách mào chày 1 thốn
3 thốn và cách mào chày 1 khoát ngón tay
3 thốn và ngay sát bờ ngoài mào chày
3 khoát và cách mào chày 1 khoát ngón tay
Chọn đáp án là A
Vị trí huyệt Huyền chung từ lồi cao mắt cá ngoài đo lên 3 thốn:
Huyệt nằm ngay phía sau xương chày
Huyệt nằm ngay phía trước xương mác
Huyệt nằm ngay phía sau xương mác
Huyệt nằm phía trước của xương chày
Chọn đáp án là B
Nằm trên đường trắng giữa từ rốn đo xuống 3 thốn là huyệt nào dưới đây:
Khí hải
Khúc cốt
Quan nguyên
Trung cực
Chọn đáp án là C
trí huyệt Hợp cốc được xác định bằng cách:
Đặt ngón cái của bàn tay bên này vào hồ khẩu của bàn tay bên kia, tận cùng của đầu ngón tay cái ở đâu là huyệt, hơi chếch về phía ngón trỏ
Đặt đốt 1 ngón cái của bàn tay bên này vào hồ khẩu bàn tay bên kia, đầu ngón tay ở đâu là huyệt, hơi chếch về phía ngón trỏ
Đặt đốt 2 ngón cái bàn tay bên này vào hồ khẩu của bàn tay bên kia, tận cùng đầu ngón tay ở đâu là huyệt, hơi chếch về phía ngón trỏ
Đặt nếp gấp đốt 2 ngón cái bàn tay bên này vào hồ khẩu bàn tay bên kia, tận cùng của đầu ngón tay ở đâu là huyệt hơi chếch về phía ngón trỏ
Chọn đáp án là D
Vị trí huyệt Ngoại quan từ lằn chỉ cổ tay đo lên:
2 khoát giữa xương trụ và xương quay, huyệt ở khu cẳng tay sau
3 thốn giữa xương trụ và xương quay, huyệt ở khu cẳng tay trước
2 thốn giữa xương trụ và xương quay, huyệt ở khu cẳng tay sau
3 khoát giữa xương trụ và xương quay, huyệt ở khu cẳng tay trước
Chọn đáp án là C
Vị trí huyệt Phong trì từ giữa xương chẩm và cổ I đo ngang ra hai thốn, huyệt nằm ở chỗ lõm:
Phía trong cơ thang, trong cơ ức đòn chũm
Phía sau cơ thang, trước cơ ức đòn chũm
Trước cơ thang, trước cơ ức đòn chũm
Ngoài cơ thang, sau cơ ức đòn chũm
Chọn đáp án là D
Nằm ở lằn chỉ cổ tay phía ngoài gân cơ duỗi chung ngón tay, bên trong gân duỗi riêng ngón út là vị trí huyệt
Khúc trì
Dương trì
Thái uyên
Thần môn
Chọn đáp án là D
Vị trí huyệt Trung quản từ rốn đo lên:
4 khoát, huyệt nằm trên đường trắng giữa rốn
3 thốn, huyệt nằm trên đường trắng giữa rốn
4 thốn, huyệt nằm trên đường trắng giữa rốn
3 khoát, huyệt nằm trên đường trắng giữa rốn
Chọn đáp án là C
Từ khe liên đốt D7 – D8 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt:
Tâm du
Đốc du
Can du
Cách du
Chọn đáp án là D
Từ khe liên đốt L2 – L3 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt:
Thận du
Mệnh môn
Vị du
Vị du
Chọn đáp án là A
Từ khe liên đốt D3 – D4 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt:
Đại trữ
Phong môn
Phế du
Tâm du
Chọn đáp án là C
Vị trí huyệt Xích trạch nằm ở trên đường ngang nếp gấp khuỷu tay:
Phía ngoài máng nhị đầu ngoài, phía ngoài gân cơ ngửa dài
Phía trong gân cơ nhị đầu, huyệt ở máng nhị đầu trong
Phía ngoài gân cơ nhị đầu, phía trong gân cơ ngửa dài
Phía ngoài gân cơ ngửa dài, phía trong gân cơ nhị đầu
Chọn đáp án là C
Huyệt Thống lý nằm trên đường nối từ huyệt Thiếu hải đến huyệt Thần môn và:
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1,5 thốn
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 0,5 thốn
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1 thốn
Chọn đáp án là D
Nằm trên lằn chỉ cổ tay, ở phía ngoài gân cơ gan tay lớn, ngoài mạch quay là huyệt:
Thái xung
Thái khê
Thái uyên
Thần môn
Chọn đáp án là C
Huyệt Thần môn nằm ở chỗ lõm giữa xương đậu và đầu dưới xương trụ trên lằn chỉ cổ tay và:
Ở phía ngoài chỗ bám gân cơ trụ trước
Ở trong chỗ bám gân cơ duỗi chung ngón tay
Ở phía trong gân cơ gan tay lớn
Ở phía ngoài mạch quay
Chọn đáp án là A
Huyệt Thập tuyên ở mười đầu ngón tay cách bờ tự do móng tay 2mm:
Về phía gan bàn tay
Về phía mu tay
Ở chính giữa ngón tay
Ở dưới móng tay
Chọn đáp án là A
Huyệt nằm ở chỗ lõm phía sau ngoài mấu chuyển lớn xương đùi trên cơ mông là huyệt:
Trật biên
Hoàn khiêu
Thừa phù
Thượng liêu
Chọn đáp án là B
Vị trí của huyệt Trật biên:
Từ huyệt Trường cường đo lên 2 thốn, đo ngang ra 3 thốn
Từ huyệt Trường cường đo lên 3 thốn, đo ngang ra 2 thốn
Trường cường đo xuống 2 thốn, đo ngang ra 3 thốn
Chọn đáp án là A
Ở mặt sau đùi, giữa nếp lằn mông là huyệt:
Trật biên
Thượng liêu
Thừa phù
Chọn đáp án là C
Vị trí huyệt Huyết hải:
Từ bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, vào trong 2 thốn
Từ bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn, đo vào trong 1 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn đo ra ngoài 2 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, đo vào trong 2
thốn
Chọn đáp án là D
Vị trí huyệt Lương khâu:
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn đo ra ngoài 2 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo xuống 1 thốn, đo ra ngoài 2 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo xuống 1 thốn và đo vào trong 2 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn, đo ra ngoài 1 thốn
Chọn đáp án là D
Ở chỗ lõm đầu dưới ngoài xương bánh chè là huyệt:
Huyết hải
Độc tỵ
Tất nhãn
Dương lăng tuyền
Chọn đáp án là B








