1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 26
30 câu hỏi
Bệnh suy nha chu
Thường xảy ra ở lứa tuổi 35 - 44.
Là giai đoạn tiếp theo của bệnh viêm nha chu phá hủy.
Chịu ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng.
Do nguyên nhân toàn thân là chủ yếu.
Do nguyên nhân tại chỗ gây nên là chủ yếu
Chọn đáp án D
Điều trị bệnh nha chu việc đầu tiên phải làm là.
Cạo cao răng.
Nạo túi nha chu.
Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.
Điều trị các sang thương cấp tính.
Cạo cao răng và điều trị các sang thương cấp tính.
Chọn đáp án C
Fluor được pha trộn trong muối với nồng độ nào sau đây.
200mg/kg muối
250mg/kg muối
150mg/kg muối
100mg/kg muối
Chọn đáp án C
Chọn đáp án B
Kế hoạch điều trị bệnh viêm nha chu phải tuần tự các bước giống viêm nướu và tiếp theo.
Phẫu thuật nha chu.
Mài điều chỉnh khớp cắn.
Nạo túi nha chu.
Cố định các răng.
Phục hình các răng mất.
Chọn đáp án D
Điều trị viêm nướu bao gồm.
Loại bỏ hết kích thích tại chỗ
Cạo láng gốc răng và nạo túi nha chu
Điều trị sang thương cấp tính và nạo túi
Nhổ răng lung lay và phục hình các răng mất
Mài điều chỉnh khớp cắn
Chọn đáp án A
Cường năng tuyến giáp gây nên.
Răng bị gãy tự nhiên.
Xương hàm có sự mất chất vôi.
Vôi hoá ống tủy.
Răng dễ bị sâu.
Toàn bộ xương phát triển chậm.
Chọn đáp án D
Phương pháp phòng ngừa bệnh nha chu hiệu quả là.
Vệ sinh răng miệng đúng phương pháp
Chế độ ăn uống thích hợp
Tăng cường lượng vitamin C
Giảm thiểu ăn đường và các sản phẩm từ đường
Không dùng tăm để lấy thức ăn
Chọn đáp án A
Thiếu vitamin C có thể dẫn đến.
Thiểu sản men
Nướu chai đỏ bóng
Răng dị dạng
Niêm mạc má, vòm miệng khô đỏ
Chọn đáp án D
Dự phòng khi bệnh chưa xảy ra bao gồm.
Cạo cao răng.
Chụp phim X quang để phát hiện những tổn thương sớm.
Điều trị sớm các sang thương cấp tính để tránh các biến chứng.
Phẫu thuật nạo túi nha chu.
Phục hình các răng mất.
Chọn đáp án A
Viêm xoang có thể gây nên.
Viêm tuỷ.
Viêm nha chu.
Viêm nướu.
Tiêu xương ổ răng.
Áp xe nha chu
Chọn đáp án C
Bệnh nha chu xảy ra khi.
Có sự hiện diện của một số lượng lớn vi khuẩn ở miệng.
Cơ chế bảo vệ của cơ thể kém.
Có nhiều cao răng và mảng bám răng.
Mất cân bằng giữa một bên là vi khuẩn đặc hiệu tập trung và một bên là cơ chế bảo vệ có ở mô nha chu.
Vệ sinh răng miệng kém
Chọn đáp án D
Bệnh nha chu tăng dần theo lứa tuổi là do.
Cao răng nhiều .
Mắc một số bệnh toàn thân.
Mất răng.
Kết quả của nhiều lần viêm.
Sức khoẻ kém
Chọn đáp án B
Fluor được sử dụng dưới hình thức nào sau đây có tác dụng tòan thân.
Súc miệng
Uống viên Fluor
Bôi gel Fluor
Chải răng có kem đánh răng có fluor
Mang khay chứa Fluor
Chọn đáp án B
Tiêu xương ổ răng trong bệnh nha chu gây hậu quả.
Phá huỷ men gốc răng.
Viêm nướu.
Giảm diện tích bám dính của dây chằng nha chu
Thành lập cao răng nhanh hơn
Răng dễ bị sâu
Chọn đáp án C
Để dự phòng bệnh nha chu cần đi khám ngay khi thấy triệu chứng .
Tụt nướu
Chảy máu nướu
Răng lung lay
Áp xe nướu
Miệng hôi
Chọn đáp án B
Gãy xương hàm duới có thể gây nên.
Rối loạn thị giác
Chảy nước mắt
Liệt mặt
Viêm xoang
Cứng khít hàm
Chọn đáp án E
Răng mọc chậm thường thấy trong bệnh.
Thiếu vit A, vitD, Thiểu năng tuyến giáp
Thiếu vitD, Cường năng tuyến giáp, Thiểu năng tuyến yên
Thiểu năng tuyến yên, thiểu năng tuyến thượng thận, Cường năng tuyến giáp.
Thiếu vit A, Thiểu năng tuyến yên, Thiểu năng tuyến giáp
Thiểu năng tuyến yên, và thượng thận, thiếu vit D
Chọn đáp án D
Răng mọc chậm thường thấy trong bệnh.
Thiểu năng tuyến yên, tuyến cận giáp và thượng thận
Rối loạn tuyến thượng thận, tuyến tụy và tuyến yên
Rối loạn tuyến tụy, tuyến yên và tuyến thượng thận
Thiểu năng tuyến yên, tuyến giáp và tuyến thượng thận
Chọn đáp án D
Điều trị viêm quanh chóp cấp cần.
Sử dụng kháng sinh, giảm đau
Mở tuỷ để trống
Lấy tuỷ toan phần
Mài điều chỉnh khớp răng
Lấy tuỷ buồng
Chọn đáp án B
Triệu chứng thực thể của K niêm mạc giai đoạn sớm thể loét.
Vết loét cứng ở niêm mạc
Vết loét không ăn sâu xuống dưới
Vết loét phát triển rộng và ăn sâu xuống dưới hàm dễ chảy máu
Vết loét không có đáy
Vết loét không chảy máu
Chọn đáp án C
Khi đã bị sâu ngà, để dự phòng cần.
Súc miệng với Fluor
Điều trị sớm
Nhổ răng
Vệ sinh răng miệng
Uống viên Fluor
Chọn đáp án B
Chương trình nha học đường là một biện pháp dự phòng cấp.
0
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Viên Fluor được sử dụng cho trẻ sau 2 tuổi với liều lượng nào sau đây.
0,5 - 1,0 mg/ ngày
0,5 - 0,75 mg/ ngày
0,25 - 0,5 mg/ ngày
0,75 - 1,0 mg/ ngày
0,1 - 0,25 mg/ ngày
Chọn đáp án C
Fluor dùng toàn thân có thể chọn.
Fluor hoá nước máy
Viên Fluor
Muối Fluor
Một trong 3 phương pháp.Fluor hóa, muối Fluor và viên Fluor
Cả 3 phương pháp.Fluor hóa, muối Fluor và viên Fluor
Chọn đáp án D
Hàm răng hỗn hợp được thấy ở trẻ em từ.
1-5 tuổi
6-11 tuổi
6-15 tuổi
8- 17 tuổi
11 - 17 tuổi
Chọn đáp án B
Nhổ răng sữa sớm gây tác hại cho răng vĩnh viễn thay thế.
Không thể mọc lên được
Mầm răng vĩnh viễn không phát triển nữa
Mọc nhanh hơn
Mọc nhanh, đúng vị trí
Mọc chậm và sai vị trí
Chọn đáp án E
Bình thường, răng vĩnh viễn hàm trên mọc theo thứ tự.
Răng cửa, nanh, cối nhỏ, cối lớn
Răng cửa, cối lớn 1, nanh, cối nhỏ, cối lớn 2
Răng cối lớn 1, Răng cửa, cối nhỏ,nanh, cối lớn 2
Răng cối lớn 1,cửa, nanh, cối nhỏ, cối lớn 2
Răng cối lớn 1, Răng nanh, cửa, cối nhỏ, cối lớn 2
Chọn đáp án C
Khi mọc răng, trẻ thường có biểu hiện.
Sốt cao và kéo dài
Đi chảy, phân có máu
Xanh xao và gầy
Ho nhiều, khó thở
Thích cắn vú mẹ
Chọn đáp án E
Tai biến thường gặp khi mọc răng khôn là.
Viêm tấy vùng mặt
Viêm quanh chân răng
Nha chu viêm
Viêm quanh thân răng
Viêm xương hàm
Chọn đáp án D
Tai biến viêm nhiễm lúc mọc răng đáng quan ngại nhất khi.
Răng sữa đầu tiên mọc lên
Răng vĩnh viễn đầu tiên mọc lên
Mọc răng thừa
Mọc răng khôn
Mọc răng nanh vĩnh viễn.
Chọn đáp án D








