1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 17
40 câu hỏi
Nhiễm trùng vùng răng có thể tiến triển theo những con đường
Biến chứng sau phẫu thuật hàm mặt
Nhiễm khuẩn tuyến nước bọt, da, niêm mạc, nhọt mặt, …
Tại nạn do gây tê
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Mô tế nào tầng dưới, ngoại trừ
Vùng môi
Cơ cắn
Vùng mũi
Hố gò bướm hàm
Chọn đáp án B
Đặc điểm của viêm mô tế bào, ngoại trừ
Thời gian 3-7 ngày
Chủ yếu là thanh dịch
Chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí
Sờ cứng, đau tăng khi sờ
Chọn đáp án C
Chỉ định nhập viện trong viêm mô tế bào, ngoại trừ
Nhiễm trùng lan tỏa ảnh hưởng đường thở
Cần kiểm soát khi có bệnh toàn thân
Sốt > 8,5oC
Đau dữ dội, liên tục
Chọn đáp án C
Biến chứng của viêm mô tế bào
Viêm tắc tĩnh mạch
Nhiễm trùng huyết
Viêm não màng não
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Chọn câu sai. Điều trị viêm mô tế bào lan tỏa
Trích rạch dẫn lưu mủ, bơm rửa hằng ngày qua dẫn lưu
Xử trí nguyên nhân: nhổ răng, lấy dị vật
Kháng sinh chủ yếu Gram (+)
Cung cấp nước, điện giải tối thiểu 2000ml/ngày
Chọn đáp án D
Đặc điểm của viêm nướu miệng cấp, ngoại trừ
Thường gặp ở người lớn
Niêm mạc miệng nhiều mụn nước mọc riêng lẻ hay chùm nhanh chóng vỡ ra để lại vết loét
Tổn thương thường tự lành sau 7 -14 ngày
Thường gặp ở nướu, môi má lưỡi khẩu cái
Chọn đáp án A
Đặc điểm của nhiễm Herpes tái phát
Thường gặp ở khẩu cái cứng, nướu, răng lưỡi
Tổn thương dễ lan rộng
Tổn thương bắt đầu với cảm giác nóng và sưng nhẹ, vài giờ sau nổi mụn nước
Tất cả các ý đúng
Chọn đáp án D
Nguyên tắc điều trị Herpes Simples, ngoại trừ
Dùng thuốc kháng virus toàn thân
Nâng cao thể trạng
Kháng sinh ngừa bội nhiễm
Thoa Pomade Acyclovir 5%
Chọn đáp án C
Chọn câu sai. Yếu tố bệnh sinh của viêm miệng áptơ:
Chấn thương: cắn phải niêm mạc, hàm giả, phỏng
Dị ứng thức ăn, trái cây có tính kiềm
Rối loạn nội tiết tố
Thuốc kháng sinh, an thần aspirin
Chọn đáp án B
Nếu cả cha và mẹ đều bị viêm miệng áptơ thì nguy cơ của con là:
62%
80%
50%
42%
Chọn đáp án C
Bệnh căn trong viêm miệng áptơ
Là tổn thương có liên quan đến miễn dịch qua trung gian tế bào
Yếu tố hoại tử bướu (TNF) giữ vai trò chủ yếu
Rối loạn yếu tố miễn dịch tại chỗ là yếu tố dẫn đến bệnh
Tất cả các ý đúng
Chọn đáp án D
Đặc điểm lâm sàng của viêm miệng áptơ
Xuất hiện ở người trẻ, thường < tuổi
Đau trước 1-2 ngày rồi xuất hiện ban đỏ trung tâm màu trắng do thiếu máu cục bộ
Tổn thương loét hoại tử có nền vàng, viền bởi quầng viêm đỏ
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Viêm miệng áptơ chia ra mấy thể lâm sàng
3
4
5
6
Chọn đáp án A
Thể lâm sàng thường gặp nhất của viêm miệng áptơ
Áptơ lớn
Áptơ dạng Herpes
Áptơ đơn giản
Áptơ phức tạp
Chọn đáp án C
Xuất hiện nhiều dạng vết loét nhỏ, nông (1-4mm) tạo thành từng chùm dính lại thành vết loét lớn gây đau
Áp tơ đơn giản
Áp tơ phức tạp
Áptơ dạng Herpes
Áp tơ lớn
Chọn đáp án B
Đặc điểm lâm sàng của áp tơ đơn giản, ngoại trừ
Vết loét nông, kích thước < 5mm
Thường gặp ở niêm mạc sừng hóa
Từ lành sau 10 -14 ngày
Không để lại sẹo
Chọn đáp án B
Đặc điểm lâm sàng của áp tơ lớn, ngoại trừ
Vết loét có kích thước 1-3mm
Có thể kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng
Thường xảy ra ở niêm mạc miệng gần hầu
Có thể giống với sang thương u hạt và ác tính
Chọn đáp án A
Điều trị viêm miệng áptơ:
Corticosteroid tại chỗ/toàn thân
Ức chế miễn dịch
Phối hợp cả hai loại
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Dạng thường gặp nhất của nhiễm nấm Candida
Dạng màng giả cấp tính – dạng đẹn sữa
Dạng teo cấp tính
Dạng teo mãn tính
Dạng tăng sản mãn tính
Chọn đáp án A
Triệu chứng lâm sàng của dạng giả cấp tính – dạng đẹn sữa trong nhiễm candida, ngoại trừ
Bệnh nhân có cảm giác nóng bỏng, thay đổi vị giác, đắng miệng, khô miệng…
Khởi đầu bằng niêm mạc đỏ sau xuất hiện những hạt trắng đục bằng đầu kim
Viêm đỏ các lỗ mở của tuyến nước bọt phụ ở khẩu cái
Đẹn ở miệng tại chỗ không nguy hiểm
Chọn đáp án D
Đặc điểm lâm sàng của dạng teo cấp tính trong nhiễm nấm candida, ngoại trừ
Do sử dụng kháng sinh phổ rộng toàn thân hay tại chỗ dẫn đến viêm miệng do kháng sinh
Bệnh có cảm giác nóng bỏng niêm mạc như sau khi uống nước quá nóng
Sang thương một vùng ban đỏ trên niêm mạc miệng
Biểu hiện là những mảng cứng gồ lên màu trắng dính chặt niêm mạc miệng không cạo tróc được
Chọn đáp án D
Sang thương biểu hiện là những mảng cứng gồ lên màu trắng dính chặt niêm mạc miệng không cạo tróc được là dạng nào của nhiễm nấm candida
Dạng tăng sản mãn tính
Dạng teo mãn tính
Dạng teo cấp tính
Dạng màng giả cấp tính
Chọn đáp án A
Sau trích rạch dẫn lưu viêm mô tế bào, rút dẫn lưu khi
Sau 24 giờ
Sau 48 giờ
Sau 72 giờ
Sau khi hết dịch
Chọn đáp án D
Thất bại xử trí viêm nhiễm do
Mở dẫn lưu không đủ rộng
Kháng sinh không đặc hiệu
Sức đề kháng ký chủ kém
Tất cả đúng
Chọn đáp án D
Viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng khi viêm lan tỏa
Vùng dưới hàm
Vùng dưới cằm
Vùng sàng miệng
Cả ba vùng trên
Chọn đáp án D
Viêm nhiễm vùng hàm mặt nên nhập viện (chọn câu sai)
Khó thở, khó nuốt
Diễn tiến nhanh
Sốt cao
Áp xe
Chọn đáp án D
Nguyên nhân thường gặp nhất của viêm mô tế bào vùng miệng
Bệnh lý tủy răng
Viêm quanh chóp răng
Viêm quanh răng
Viêm khớp răng
Chọn đáp án A
Nhiễm nấm vùng miệng dạng nào ít phổ biến nhất
Viêm lưỡi sấp dạng teo gai
Viêm lưỡi hình thoi giữa
Viêm mạn dạng sẹo ban đỏ
Viêm mạn dạng tăng sản
Chọn đáp án D
Biến chứng gây phù nề, xuất huyết ở mắt do viêm mô tế bào ở mặt là
Viêm xoang hàm
Viêm cốt tủy xương hàm
Viêm tắc tĩnh mạch xoang hang
Viêm màng não
Chọn đáp án C
Viêm mô tế bào lan tỏa
Là dạng viêm lan tỏa nhưng giới hạn ở mô tế bào
Gây hoại tử rộng lớn
Xảy ra ở trẻ, thanh thiếu niên
Khối sưng tương ứng với nguyên nhân
Chọn đáp án D
Khác biệt giữa Herpes và Apthous miệng là
Herpes gây đau nhức dữ dội, chảy nước bọt
Apthous gây đau nhiều do lan vào thần kinh
Vết loét do nhiễm virus thì rất to lan ra 2 bên
Loét do Apthous thường ở niêm mạc không sừng hóa
Chọn đáp án D
Nhiễm virus gây viêm nướu miệng cấp thường gặp ở
Người già
Trẻ em
Người trưởng thành
Phụ nữ mang thai
Chọn đáp án B
Nguyên nhân gây viêm nướu miệng cấp là do nhiễm virus
Herpes simples
Coxsackies virus
Esptein Bar virus
Cytomegalovirus
Chọn đáp án A
Viêm nướu miệng cấp
Vết loét bờ đều màu trắng xám phủ màng fibrin vàng rất đau
Vết loét bờ không đều màu đỏ phủ màng fibrin vàng rất đau
Tổn thương chỉ có ở nướu và lưỡi, tự lành < 14 ngày
Tổn thương thường gặp ở nướu, môi má lưỡi tự lành sau < 7 ngày
Chọn đáp án B
Nhiễm Herpes tái phát di
Virus hoạt động
Giảm miễn dịch qua trung gian tế bào
Tỷ lệ bệnh > 50% với tần số thay đổi
Cả trẻ em và người lớn biểu hiện đều nhẹ nên chẩn đoán khó
Chọn đáp án B
Đặc trưng lâm sàng của nhiễm nấm trên bệnh nhân có mang hàm giả
Viêm lưỡi cấp dạng teo gai
Viêm lưỡi hình thoi giữa
Viêm mạn dạng teo ban đỏ
Viêm mạn dạng tăng sản
Chọn đáp án D
Dấu hiệu của viêm mô tế bào vùng miệng gây mất chức năng là
Khối sưng ngoài mặt không tương ứng răng nguyên nhân
Da phủ bên ngoài căng bóng đỏ thẫm
Khó nhai do cứng khớp
Sờ nóng chắc và đau
Chọn đáp án C
Dấu hiệu chính của viêm mô tế bào khu trú vùng miệng do răng là
Sưng tương ứng răng bệnh nóng da căng bóng đỏ, sờ đau
Khối sưng ngoài mặt không tương ứng với răng nguyên nhân
Triệu chứng toàn thân như sốt cao, khít hàm, nhức đầu,…
Viêm cấp các hạch vùng mang tai, dưới hàm, dưới cằm
Chọn đáp án A
Đặc điểm của viêm mô tế bào do tai biến mọc R8 là
Áp xe mặt ngoài xương ổ răng
Viêm quanh thân răng
Áp xe nha chu
Viêm khớp răng
Chọn đáp án A








