1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 13
30 câu hỏi
Ngoài các nguyên nhân do răng thì áp xe vùng mang tai có thể do các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào thường gặp nhất.
Viêm mủ tuyến mang tai.
Viêm hạch trong tuyến mang tai
Nhiễm khuẩn từ vùng cắn lan đến
Gãy xương cành lên xương hàm dưới
Nhiễm khuẩn từ vùng thái dương lan đến
Chọn đáp án A
Muốn phân biệt giữa áp xe vùng mang tai do răng và viêm tuyến mang tai có mủ cần dự vào.
Khít hàm
Sưng nề vùng mang tai
Sưng lan cả vùng mi mắt
Mủ chảy qua ống Stenon khi khám.
Sưng dày rãnh bờ trước xương chủm và bờ sau cành lên xương hàm dưới
Chọn đáp án D
Rạch dẫn lưu áp xe vùng cơ cắn cần rạch.
Dưới và song song với góc hàm.
Dưới và song song với bờ xương hàm dưới
Dưới và song song với góc hàm khoảng 3 – 4 cm
Cách góc hàm về phía sau 3-4 cm
Cách góc hàm về phía trước 3-4 cm
Chọn đáp án C
Viêm tấy sàn miệng (Ludwig) có dấu hiệu lâm sàng sau đây.
Chỉ sưng một bên sàn miệng
Há miệng bình thường
Ăn, nuốt, thở bình thường
Sưng lan tràn cả hai bên sàn miệng.
Lưỡi cử động bình thường
Chọn đáp án D
Chẩn đoán viêm mô tế bào do răng không nhất thiết phải dựa vào.
Hỏi tiền sử
Khám ngoài mặt
Khám răng
Khám vùng quanh răng
Làm các xét nghiệm về máu và nước tiểu.
Chọn đáp án E
Trong viêm mô tế bào do răng, khi khám lâm sàng khả năng nào sau đây là không cần thiết.
Biết nguyên nhân cụ thể về răng
Định bệnh đúng và chỉ định điều trị đúng
Tiên lượng được kết quả của việc điều trị
Dự đoán được thời gian điều trị.
Dự phòng được các viêm mô tế bào
Chọn đáp án D
Trong điều trị viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt, nếu dùng kháng sinh thì điều nào sau đây là không nên làm.
Phải phối hợp kháng sinh
Điều trị theo lâm sàng
Nên dùng loại kháng sinh có phổ rộng và theo những nguyên tắc về sử dụng hợp lí thuốc kháng sinh
Nên dùng loại kháng sinh có phổ rộng.
Dùng kháng sinh từng đợt, từ thấp đến cao
Chọn đáp án D
Trong những nguyên tắc chung về điều trị viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt, cấy máu cần làm trong.
Tất cả những trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Trường hợp nghi ngờ là nhiễm khuẩn máu
Trường hợp người bệnh có dấu hiệu viêm mủ
Trường hợp đã điều trị kháng sinh nhưng không đỡ
Trường hợp bệnh nhân sốt cao 38 – 39°C
Chọn đáp án B
Trong điều trị viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt do răng, việc bảo tồn răng chỉ đặt ra.
Đối với răng nhiều chân gây ra biến chứng nghiêm trọng
Đối với răng một chân, tổn thương chưa nặng lắm có thể chữa được, và ở cơ sở có thể chữa được.
Đối với răng nhiều chân, tổn thương chưa nặng lắm có thể chữa được, và ở cơ sở có thể chữa được
Đối với răng nhiều chân chưa gây ra biến chứng nghiêm trọng
Đối với răng một chân chưa gây ra biến chứng nghiêm trọng
Chọn đáp án B
Triệu chứng lâm sàng nào không là triệu chứng chung của u máu.
Màu đỏ, tím
Nổi gồ trên da hay niêm mạc
Không đau
Dễ chảy máu
Dễ tái phát khi cắt bỏ.
Chọn đáp án E
U máu phẳng là.
Những u màu đỏ nổi trên mặt da.
Ấn vào không đổi thành màu trắng
Đa số xuất hiện khi lớn tuổi
Là những bớt đỏ trên mặt da
Không ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Chọn đáp án D
U máu gồ.
Là những bớt đỏ trên mặt da
Ấn vào không xẹp.
Sờ không có mạch đập
Gồ trên da từng chùm như chùm dâu
Không ảnh hưởng đến thẩm mỹ
Chọn đáp án D
U máu dưới da.
Chủ yếu do tĩnh mạch trở thành xơ, hang
Không có sự ứ đọng máu
Không tạo thành sỏi
U rắn chắc
Không có các hạt sạn cứng.
Chọn đáp án A
U bạch mạch.
Gặp nhiều hơn u máu.
Thường gặp ở da
Thường gặp ở da và niêm mạc
Thường gặp ở vùng má
Ít bị nhiễm trùng
Chọn đáp án C
U lợi răng thường có các biểu hiện sau.
U lợi xơ
U lợi huỷ cốt bào
Không liên quan đến sự thay đổi kích tố nữ
X quang không thấy dấu hiệu tiêu xương.
Ít gặp ở phụ nữ có thai.
Chọn đáp án A
Để điều trị u men đặc tạo răng, phương pháp điều trị nào sau đây là hữu hiệu và triệt để nhất?
Thuốc
Xẻ dẫn lưu
Chạy tia
Phẫu thuật một phần.
Phẫu thuật toàn bộ
Chọn đáp án E
U men đặc tạo răng thường xảy ra ở lứa tuổi sau.
Mọc răng sữa
Mọc răng vĩnh viễn.
Bẩm sinh
Sau tuổi
Tuổi già.
Chọn đáp án B
U men thể nang thường gặp ở các lứa tuổi nào?
Bẩm sinh
Tuổi mọc răng sữa
Tuổi mọc răng vĩnh viễn.
Tuổi trung niên (Trung bình 40 tuổi)
Tuổi già.
Chọn đáp án C
U men thể nang tiến triển có đặc tính nào sau đây.
Phát triển có giới hạn
Phát triển không giới hạn.
Không tự thoái hóa ác tính
Khó tái phát nếu cắt bỏ không hết
Không cho di căn xa khi có thoái hóa
Chọn đáp án B
Điều trị u máu bằng cách nào là triệt để nhất.
Tiêm xơ hóa
Phẫu thuật.
Áp lạnh bằng Nitơ lỏng
Chạy tia
Tiêm xơ kết hợp chạy tia
Chọn đáp án B
U hỗn hợp tuyến nước bọt có tính chất sau.
Rất ít gặp
Chiếm 50% trong số các u tuyến mang tai
Chiếm 70% trong số các u tuyến mang tai.
Chiếm 90% trong số các u tuyến mang tai
Không phải do sự phát triển của liên bào túi tuyến và ống tiết với các tổ chức liên kết đệm, đôi khi có cả sụn.
Chọn đáp án B
Ung thư vùng hàm mặt hay gặp nhất là.
Ung thư xương hàm.
Ung thư tuyến nước bọt.
Ung thư da.
Ung thư niêm mạc má.
Ung thư vòm miệng.
Chọn đáp án C
Ung thư niêm mạc miệng thường là loại.
Ung thư mô liên kết.
Ung thư biểu mô.
Ung thư tế bào đáy.
Ung thư tổ chức tạo máu.
Ung thư tổ chức tuyến.
Chọn đáp án B
K niêm mạc là một tổn thương.
Lộ ra bên ngoài nên dễ nhận thấy
Chìm trong tổ chức khó nhận thấy.
Không liên quan đến cơ quan tiêu hóa
Không liên quan đến cơ quan lân cận
Không di căn
Chọn đáp án B
Ung thư miệng và hàm mặt là tổn thương.
Khó phát hiện sớm.
Đe doạ tính mạng
Chiếm đa số trong các loại ung thư
Có khả năng điều trị thành công
Không có khả năng điều trị thành công
Chọn đáp án A
Xét nghiệm dùng để phát hiện sớm ung thư niêm mạc miệng là.
Chụp X quang
Xét nghiệm tế bào bề mặt
Nghiệm pháp xanh Toluidin.
Phẫu thuật sinh thiết
Siêu âm chẩn đoán.
Chọn đáp án C
K niêm mạc thường di căn vào hạch nào nhất.
Hạch thượng đòn
Hạch cổ.
Hạch dưới hàm
Hạch bờ trước cơ ức đòn chủm
Hạch dưới lưỡi.
Chọn đáp án C
Triệu chứng cơ năng của K niêm mạc.
Đau vùng tổn thương, đau giảm dần
Đau vùng tổn thương, đau tăng dần.
Không đau
Không ảnh hưởng đến ăn, nói
Không chảy máu tự nhiên
Chọn đáp án B
Triệu chứng thực thể của K niêm mạc giai đoạn sớm thể loét.
Vết loét cứng ở niêm mạc.
Vết loét không ăn sâu xuống dưới
Vết loét phát triển rộng và ăn sâu xuống dưới hàm dễ chảy máu
Vết loét không có đáy
Vết loét không chảy máu
Chọn đáp án C
Thể loét sùi thường gặp ở các vị trí sau.
Ở môi, niêm mạc môi trên
Ở niêm mạc má, trước răng số 8
Ở sàng miệng, sau rãnh lưỡi
Ở lưỡi, bờ bên 2/3 trước và 1/3 sau.
Ở vòm miệng, chủ yếu là hàm ếch mềm.
Chọn đáp án D








