1000+ câu Trắc nghiệm Quản lý đầu tư (có đáp án) - Phần 7
25 câu hỏi
Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Cho vay
Tất cả các câu đều sai
Chọn đáp án A
ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư
ODA là đầu tư trực tiếp
FDI là đầu tư gián tiếp
FDI là cho vay
ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Chọn đáp án D
Công suất dự án, có mấy loại
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Chọn đáp án B
Lịch trình thực hiện dự án, có thể được lập bằng
Sơ đồ GANTT và Sơ đồ mạng (PERT)
Sơ đồ VENN
Lịch thời vụ
Lịch hoạt động
Chọn đáp án A
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Độ lớn của thị phần mục tiêu là
30.000 tấn/năm
31.500 tấn/năm
38.600 tấn/năm
40.000 tấn/năm
Chọn đáp án B
Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau.
- Sản phẩm A sản xuất 400 tấn
- Sản phẩm B sản xuất 100 tấn
Định mức sản phẩm dự kiến, sản phẩm A: 5 tấn/người-năm, sản phẩm B: 2,5 tấn/người-năm. Dự kiến lao động lao động quản lý lấy bằng 4% và lao động phục vụ lấy bằng 5% số lao động trực tiếp. Tổng nhu cầu lao động của dự án là
120 người
131 người
150 người
170 người
Chọn đáp án B
Mức tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước được tính với loại dự án sản xuất sản phẩm để
Thay thế hàng ngoại nhập hoặc sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại nhập
Xuất khẩu
Bán trong nước
Làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất trong nước
Chọn đáp án A
Công thức sau đây được dùng để xác định nhu cầu lao động.

Với Qi là khối lượng sản phẩm (công việc) thứ i đã hoàn thành và Wi năng suất lao động của loại sản phẩm (công việc) thứ i.
Trong đó T là:
Tổng số lao động (nói chung) của dự án
Lao động trực tiếp
Lao động gián tiếp
Lao động phục vụ
Chọn đáp án B
Chọn đáp án đúng: Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên
Mua 1 dây chuyền ở năm 2009
Mua 2 dây chuyền ở năm 2009
Mua 3 dây chuyền ở năm 2009
Mua 4 dây chuyền ở năm 2009
Đáp án
Chọn đáp án B
Lãi suất khi chưa có lạm phát (lãi suất thực) là 3%, tỷ lệ lạm phát là 5%. Vậy lãi suất dùng để tính toán (lãi suất danh nghĩa) là
8,0%
8,15%
9,15%
15%
Chọn đáp án B
Căn cứ vào Tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C: Benefit/ Cost Ratio) để lựa chọn dự án, khi
B/C≥1
B/C < 1
B/C = 0
B/C < 0
Chọn đáp án A
Giá bán sản phẩm của dự án tăng còn biến phí/ đơn vị sản phẩm không đổi, vậy thì sản lượng hoà vốn
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không có liên quan trong trường hợp này
Chọn đáp án B
Nhu cầu vốn đầu tư của dự án Z có được từ các nguồn sau:
- Vốn tự có 500 triệu đồng, lãi suất kỳ vọng của chủ đầu tư là 24%/năm.
- Vay ngân hàng 500 triệu đồng, lãi suất 18%/năm.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của dự án, là
20,48%
18,48%
17,94%
22,93%
Chọn đáp án C
Công ty Daso dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất bột giặt với số liệu như sau:
ĐVT: triệu đồng

Nếu chi phí cơ hội của vốn đầu tư là 10%, NPV của dự án là
85,8 triệu đồng
87,4triệu đồng
97,4 triệu đồng
79,4 triệu đồng
Chọn đáp án A
IRR là suất chiết khấu làm cho hiện giá thuần (NPV)
Bằng 0
Lớn hơn 0
Nhỏ hơn 0
Bằng 1
Chọn đáp án A
Giữa NPV và IRR có mối quan hệ sau đây
NPV càng lớn thì IRR cũng càng lớn
NPV càng lớn thì IRR càng nhỏ
NPV càng nhỏ thì NPV càng nhỏ
Các quan hệ này chưa chắc chắn
Chọn đáp án D
NPV bằng 0, khi
Lãi suất tính toán bằng 0
Lãi suất tính toán bằng 1
Lãi suất tính toán bằng IRR
Lãi suất tính toán lớn hơn IRR
Chọn đáp án C
Dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn làm tiêu chuẩn để chọn lựa dự án, khi
Dự án có vốn dồi dào
Dự án không dồi dào về vốn
Dự án phải vay vốn
Dự án được tài trợ vốn
Chọn đáp án B
Dòng ngân lưu vào và ra của một dự án như sau.

Với lãi suất tính toán là 15%năm, thì hiện giá dòng ra, là
171,34
181,29
200,12
156,18
Chọn đáp án B
Có một dự án khai thác mỏ, đầu năm 1 chi ra 1200, cuối năm thu về 3000. Năm 2 và năm 3 sau đó phải chi tiền để san lấp, trả lại mặt bằng cũ cho Nhà nước. Với suất chiết khấu tính toán 10%. IRR của dự án là
10%
15%
17%
Không xác định được
Chọn đáp án D
Có ngân lưu ròng của hai dự án như sau:

IRR của A lớn hơn B
IRR của B lớn hơn A
IRR của hai dự án bằng nhau
IRR của B lớn hơn 30%
Chọn đáp án C
Có ngân lưu ròng của hai dự án như sau:

Với lãi suất tính toán của dự án là 20%, thì
Tỷ số B/C của A lớn hơn B
Tỷ số B/C của B lớn hơn A
Bằng nhau
Chưa đủ thông để khẳng định
Chọn đáp án B
Khi IRR > lãi suất tính toán, thì suất sinh lời của vốn đầu tư dự án:
Bằng lãi suất tính toán
Lớn hơn lãi suất tính toán
Nhỏ hơn lãi suất tính toán
Bằng 0
Chọn đáp án B
Khi NPV của dự án bằng 0, thì
Dự án không mang lại cho đồng vốn một suất sinh lời nào cả
Dự án mang lại một suất sinh lời i bằng IRR
Dự án mang lại một suất sinh lời i nhỏ hơn IRR
Dự án mang lại một suất sinh lời i lớn hơn IRR
Chọn đáp án B
Chọn phương án sai trong các câu dưới đây?
Công việc ảo là một công việc không có thực, thể hiện mối liên hệ phụ thuộc giữa các công việc
Công việc ảo, không cần hao phí thời gian và chi phí
Công việc ảo được dùng để chỉ ra rằng công việc đứng sau nó không thể khởi công khi công việc việc đứng trước công việc ảo đã hoàn thành
Công việc ảo được vẽ bằng đường mũi tên nét đứt
Đáp án
Chọn đáp án C








