100+ câu Trắc nghiệm Quản lý tài sản công có đáp án - Phần 1
Đề thi

100+ câu Trắc nghiệm Quản lý tài sản công có đáp án - Phần 1

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp31 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thẩm quyền, trình tự mua sắm tài sản công và thuê tài sản công?

Xem đáp án

Khái niệm: Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện

chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý,

cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài

sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập

quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước,

các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các

loại tài nguyên khác.

Thẩm quyền mua sắm:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung

ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại

CQNN thuộc phạm vi quản lý

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại CQNN thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

- Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch

vụ đối với nội dung, danh Mục dự toán mua sắm sau:

+ Có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp;

+ Có giá trị không quá 100 triệu đồng trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm

quyền giao.

Trình tự mua sắm TSC:

- Hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản gồm:

+ Văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản: 01 bản chính;

+ Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

+ Danh mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, số lượng, giá dự toán, nguồn kinh phí): 01 bản chính;

+ Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có): 01 bản sao.

- Việc mua sắm trụ sở làm việc và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước chưa có tài sản hoăc̣ còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức nhưng Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp được thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công.

- Việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung hoặc mua sắm phân tán.

- Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng bắt buộc đối với tài sản thuộc danh

mục tài sản mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Đối với tài sản không thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ

quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản cùng loại thì có thể thống nhất gộp thành một gói thầu để giao cho một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc

giao cho đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.

- Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Thuê TSC:

- Thẩm quyền:

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương;

+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

- Hồ sơ đề nghị thuê tài sản gồm:

+ Văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê tài sản: 01 bản chính;

+ Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

+ Danh mục tài sản đề nghị thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê, nguồn kinh phí): 01 bản chính;

+ Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có): 01 bản sao.

- Cơ quan nhà nước được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoăc̣ còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nhà nước không có tài sản để giao theo quy định tại Điều 29 của Luật này và không thuộc trường hợp khoán kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

+ Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên;

+ Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm.

- Phương thức thuê, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp thuê mua tài sản thì thực hiện theo quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luâṭ có liên quan.

2. Tự luận
• 1 điểm

Khoán kinh phí sử dụng TSC được thực hiện theo những nguyên tắc nào?

Xem đáp án

Nguyên tắc:

- Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công được áp dụng đối với nhà ở công vụ, xe ô

tô phục vụ chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan nhà nước và tài sản khác theo chế độ quản lý, sử dụng đối với từng loại tài sản công.

- Việc khoán kinh phí được áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài

sản công.

- Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, phương pháp xác định mức khoán và việc thanh toán kinh phí khoán sử dụng tài sản công.

- Không thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản công trong trường hợp:

+ Tài sản liên quan đến bí mật nhà nước;

+ Cơ quan nhà nước đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo quy định của pháp luật.

- Không thực hiện trang bị tài sản công, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng,

sửa chữa tài sản công trong trường hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản.

- Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của

cơ quan nhà nước.

- Nguyên tắc hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước :

+ Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành;

+ Phù hợp với nguồn tài sản và nguồn kinh phí được phép sử dụng;

+ Tuân thủ phương thức, trình tự, thủ tục quy định;

+ Công khai, minh bạch và đúng chế độ quy định.

3. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng chung TSC được quy định như thế nào?

Xem đáp án

- Không được cho mượn, sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân.

- Cơ quan nhà nước được sử dụng hội trường, phương tiện vận tải chưa sử dụng hết công suất cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chung theo đúng công năng của tài sản, bảo đảm an ninh, an toàn và được thu một khoản kinh phí để bù đắp chi phí trực tiếp liên quan đến vận hành tài sản trong thời gian sử dụng theo quy định của Chính phủ.

- Cơ quan nhà nước được sử dụng nhà ở công vụ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và tài sản công khác để khai thác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Tự luận
• 1 điểm

Thuê đơn vị quản lí vận hành TSC như thế nào?

Xem đáp án

- Phương thức quản lý vận hành tài sản công bao gồm:

+ Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công trực tiếp thực hiện quản

lý vận hành tài sản công được giao quản lý, sử dụng;

+ Cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung thực hiện việc quản lý vận hành khu hành chính tập trung;

+ Thuê đơn vị có chức năng thực hiện quản lý vận hành.

- Nội dung quản lý vận hành tài sản công bao gồm:

+ Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên tài sản công;

+ Cung cấp dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường và dịch vụ khác bảo đảm cho tài sản

công hoạt động bình thường.

- Việc lựa chọn đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công trong trường hợp

áp dụng phương thức quản lý vận hành quy định về đấu thầu. Cơ quan nhà nước có tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung ký hợp đồng và thanh toán chi phí cho đơn vị quản lý vận hành tài sản công.

5. Tự luận
• 1 điểm

Thẩm quyền, trình tự thay đổi công năng sử dụng TSC?

Xem đáp án

- Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công là việc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản công. Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của tài sản, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.

- Thẩm quyền quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công:

+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản công quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp

không thay đổi cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công;

+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp thay đổi cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản công.

- Trình tự, thủ tục quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp quy định:

+ Khi có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công đang được giao quản lý, sử dụng, cơ quan nhà nước lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công: 01 bản chính;

- Văn bản đề nghị của các cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

- Danh mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (chủng loại, số lượng; mục

đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến chuyển đổi; lý do chuyển đổi): 01 bản chính;

- Hồ sơ có liên quan đến quyền quản lý, sử dụng và mục đích sử dụng tài sản công: 01 bản sao.

6. Tự luận
• 1 điểm

Các hình thức bán TSC?

Xem đáp án

- Tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây:

+ Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luâṭ này;

+ Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển;

+ Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công;

+ Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định

- Việc bán tài sản công được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ trường hợp bán các

loại tài sản công có giá trị nhỏ theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định theo quy định của Chính phủ.

7. Tự luận
• 1 điểm

Thẩm quyền, trình tự mua sắm TSC tại đơn vị sự nghiệp công lập?

Xem đáp án

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp

công lập trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định

của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

- Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua

sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát

triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị;

+ Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản nay.

- Thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp

công lập thực hiện theo quy định :

+ Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, ĐVSNCL có nhu cầu mua sắm

tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ

quan, người có thẩm quyền quy định Hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản gồm:

 Văn bản đề nghị của ĐVSNCL có nhu cầu mua sắm tài sản: 01 bản chính;

 Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

 Danh mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, số lượng, giá dự toán, nguồn kinh phí): 01 bản chính;

 Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có): 01 bản sao.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người

có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định việc mua sắm tài

sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp.

Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định

8. Tự luận
• 1 điểm

Thẩm quyền, trình tự thuê TSC tại ĐVSNCL?

Xem đáp án

- Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công

lập:

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền

quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm

vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê

tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu

tư quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay,

vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt

động kinh doanh của đơn vị;

+ Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản,

trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực

hiện theo quy định

- Hồ sơ đề nghị thuê tài sản gồm:

+ Văn bản đề nghị của ĐVSNCL có nhu cầu thuê tài sản: 01 bản chính;

+ Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

+ Danh mục tài sản đề nghị thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê, nguồn kinh

phí): 01 bản chính;

+ Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có): 01 bản sao.

- ĐVSNCL được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoăc̣ còn thiếu tài

sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nhà nước không có tài sản để giao theo quy định tại Điều 29 của Luật này và không thuộc trường hợp khoán kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

+ Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên;

+ Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm.

- Phương thức thuê, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp thuê mua tài sản thì thực hiện theo quy định tại Điều này và quy định

khác của pháp luâṭ có liên quan.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị?

Xem đáp án

- Đối tượng và hình thức khoán: Cán bộ, công chức và đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân phục vụ nhiệm vụ được giao.

- Mức khoán:

Mức khoán(đồng/tháng) = Mức giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức (đồng) x Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định 12 (tháng)

Trong đó:

a) Mức giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ

quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm

quyền quyết định nhưng không vượt quá mức giá quy định tại Quyết định của Thủ

tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

b) Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định được xác định theo quy định của Bộ

trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan nhà

nước. Trường hợp máy móc, thiết bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chuẩn là

tài sản cố định thì tỷ lệ hao mòn được xác định là 20%/năm.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý.

- Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.

10. Tự luận
• 1 điểm

TSCĐ nào phải tính hao mòn, trích khấu hao, không phải trích khấu hao?

Xem đáp án

- Tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước

giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

đều phải tính hao mòn, trừ các trường hợp quy định.

- Các tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao theo quy định

gồm:

+ Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;

+ Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao

tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật;

+ Tài sản cố định của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật.

- Các loại tài sản cố định sau đây không phải tính hao mòn, khấu hao:

+ Tài sản cố định là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị

quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản quy định

+ Tài sản cố định đặc thù quy định, trừ tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự

nghiệp công lập sử dụng vào hoạt động liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định

+ Tài sản cố định đang thuê sử dụng;

+ Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước;

+ Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử

dụng được;

+ Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá trị nhưng đã

hỏng không tiếp tục sử dụng được.

11. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao TSCĐ?

Xem đáp án

1. Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định

- Việc tính hao mòn tài sản cố định thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khoá sổ kế toán. Phạm vi tài sản cố định phải tính hao mòn là tất cả tài sản cố định

hiện có quy định tính đến ngày 31 tháng 12 của năm tính hao mòn;

- Tài sản cố định quy định thực hiện tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định

theo quy định

- Trường hợp bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh

nghiệp thì hao mòn tài sản cố định của năm tài chính mà cơ quan, người có thẩm

quyền quyết định bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài

sản;

- Trường hợp kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của cơ quan, người

có thẩm quyền thì hao mòn tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị đánh giá lại sau khi kiểm kê từ năm tài chính mà cơ quan, người có thẩm quyền xác định giá trị đánh giá lại.

2. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định

- Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định quy định thực hiện

theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp;

- Đối với tài sản cố định quy định thì việc trích khấu hao tài sản cố định được thực

hiện từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và thôi trích khấu hao tài sản cố định từ sau ngày kết thúc việc sử dụng tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp,

hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán chi phí của từng hoạt động tương ứng.

12. Tự luận
• 1 điểm

VD tính hao mòn, trích khấu hau TSCĐ?

Xem đáp án

Ví dụ 1: Tại đơn vị X, tài sản cố định A có nguyên giá 1.000 triệu đồng, đưa vào sử

dụng năm 2012. Theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5

năm 2008, Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tài sản cố định A có thời gian sử dụng 10 năm, tỷ lệ hao mòn 10% năm. Tính đến ngày 31/12/2017, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định A là 600 triệu đồng, thời gian sử dụng còn lại của tài sản là 04 năm, giá trị còn lại là 400 triệu đồng.

Trong năm 2018 thực hiện điều chuyển tài sản cố định A từ đơn vị X sang đơn vị Y.

Trong quá trình điều chuyển phát sinh các chi phí liên quan là 100 triệu đồng.

* Cách xác định nguyên giá, số hao mòn tài sản cố định A cho các năm tiếp theo tại đơn vị Y như sau:

- Tài sản cố định A đã được theo dõi trên sổ sách kế toán của đơn vị X, do đó:

(i) Nguyên giá tài sản cố định A được điều chuyển đến đơn vị Y được xác định = 1.000 triệu đồng (nguyên giá cũ) + 100 triệu đồng (chi phí điều chuyển) = 1.100 triệu đồng;

(ii) Giá trị hao mòn lũy kế tính đến 31/12/2017 = 600 triệu đồng.

- Từ năm 2018, tại đơn vị Y, mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định A là: 1.100 triệu đồng x 10% = 110 triệu đồng.

- Tính đến ngày 31/12/2018, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định A là: 710 triệu

đồng (600 triệu đồng + 110 triệu đồng), giá trị còn lại là: 390 triệu đồng (1.100 triệu

đồng - 710 triệu đồng).

- Tính đến ngày 31/12/2019, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định A là: 820 triệu

đồng (710 triệu đồng + 110 triệu đồng), giá trị còn lại là: 280 triệu đồng (1.100 triệu đồng - 820 triệu đồng).

- Tính đến ngày 31/12/2020, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định A là: 930 triệu

đồng (820 triệu đồng + 110 triệu đồng), giá trị còn lại là: 170 triệu đồng (1.100 triệu đồng - 930 triệu đồng).

- Tính đến ngày 31/12/2021, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định A là: 1.040 triệu

đồng (930 triệu đồng + 110 triệu đồng), giá trị còn lại là: 60 triệu đồng (1.100 triệu

đồng - 1.040 triệu đồng).

- Tính đến ngày 31/12/2022, số hao mòn còn lại được tính trong năm 2022 của tài sản

cố định A là 60 triệu đồng (1.100 triệu đồng - 1.040 triệu đồng), số hao mòn lũy kế của tài sản cố định A là: 1.100 triệu đồng, giá trị còn lại bằng 0 đồng.

- Từ năm 2023 trở đi, tài sản cố định A không phải tính hao mòn.

Như vậy, thời gian tính hao mòn của tài sản cố định A là 11 năm (gồm: 06 năm từ năm 2012 đến 2017 tại đơn vị X; 05 năm từ năm 2018 đến 2022 tại đơn vị Y).

Ví dụ 2: Tại đơn vị Z, tài sản cố định B có nguyên giá 1.000 triệu đồng, đưa vào sử dụng năm 2018, tỷ lệ hao mòn theo quy định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày

07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính là 6,67% năm. Năm 2020, đơn vị Z thực hiện nâng cấp theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt với tổng mức đầu tư là 100 triệu đồng.

* Cách tính hao mòn tài sản cố định B tại đơn vị Z như sau:

a) Năm 2018 và năm 2019, mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định B là: 1.000

triệu đồng x 6,67% = 66,7 triệu đồng.

- Tính đến ngày 31/12/2018, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định B là: 66,7 triệu đồng, giá trị còn lại là: 933,3 triệu đồng (1.000 triệu đồng - 66,7 triệu đồng).

- Tính đến ngày 31/12/2019, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định B là: 133,4 triệu đồng (66,7 triệu đồng + 66,7 triệu đồng), giá trị còn lại là: 866,6 triệu đồng (933,3 triệu đồng - 66,7 triệu đồng).

b) Năm 2020, sau khi nâng cấp, nguyên giá tài sản cố định B được xác định là 1.100 triệu đồng = 1.000 triệu đồng (nguyên giá cũ) + 100 triệu đồng (tổng mức đầu tư). Từ năm 2020, mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định B là: 1.100 triệu đồng x 6,67% = 73,37 triệu đồng.

Tính đến ngày 31/12/2020, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định B là: 206,77 triệu

đồng (133,4 triệu đồng + 73,37 triệu đồng), giá trị còn lại là: 793,23 triệu đồng (866,6 triệu đồng - 73,37 triệu đồng).