100+ câu Trắc nghiệm Giản đồ pha có đáp án - Phần 1
38 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở trạng thái cân bằng, độ cứng và độ bền của hợp kim là cao nhất, có ứng suất bên trong, sai lệch mạng nhiều.
Ở trạng thái cân bằng, độ cứng và độ bền của hợp kim là thấp nhất, không có ứng suất bên trong, sai lệch mạng không đáng kể.
Ở trạng thái cân bằng, độ cứng và độ bền của hợp kim là cao nhất, không có ứng suất bên trong, sai lệch mạng không đáng kể.
Ở trạng thái cân bằng, độ cứng và độ bền của hợp kim là thấp nhất, có ứng suất bên trong, sai lệch mạng nhiều.
Chọn đáp án C.
Khi hàm lượng pha Fe3C trong thép tăng thì:
Tất cả đáp án đều đúng
Độ dẻo tăng
Độ cứng tăng
Độ dai va đập tăng
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Pha là tổ phần đồng nhất của hệ hợp kim, nó có cấu trúc và các tính chất cơ lý hóa không xác định.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Cấu tử là những nguyên tố hoặc các hợp chất hóa học ổn định cấu tạo nên hợp kim.
Hệ hợp kim gồm tất cả các hợp kim được tạo bởi các nguyên.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi các pha của hợp kim ở trạng thái cân bằng thì năng lượng tự do của nó là nhỏ nhất trong các điều kiện: nhiệt độ, áp suất, thành phần xác định. Độ cứng và độ bền là thấp nhất, không có ứng suất bên trong, sai lệch mạng không đáng kể.
Ở trạng thái cân bằng, độ cứng và độ bền của hợp kim là thấp nhất, không có ứng suất bên trong, sai lệch mạng không đáng kể... và được hình thành khi làm nguội với tốc độ nhanh.
Khi các pha của hợp kim ở trạng thái cân bằng thì năng lượng tự do của nó là lớn nhất trong các điều kiện: nhiệt độ, áp suất, thành phần xác định.
Ở trạng thái cân bằng, độ cứng và độ bền của hợp kim là lớn nhất, có ứng suất bên trong, sai lệch mạng không đáng kể, ... và được hình thành khi làm nguội với tốc độ chậm.
Chọn đáp án A.
Hệ hợp kim Cu-Sn, hợp chất Cu5Sn, Cu31Sn8, Cu3Sn được hình thành từ mấy nguyên?
3
4
2
6
Chọn đáp án A.
Để thép có độ cứng, độ bền cao mà không giòn thì có thể bổ sung các pha nào sau đây:
Mg2Si, MnS, Mg2Sn
Fe3C, Mn3C, CrB
TiC, TaC, WC
MnS, Al2O3, MgO
Chọn đáp án D.
Khi hàm lượng các pha MnS, MgO, FeO trong thép tăng thì:
Tất cả đáp án đều đúng
Độ dai va đập tăng
Độ giòn tăng
Độ dẻo tăng
Chọn đáp án D.
Khi hàm lượng các pha NbC, MoC, VC trong thép tăng thì:
Tất cả đáp án đều đúng
Độ dai va đập tăng
Độ dẻo tăng
Độ cứng, độ bền tăng
Chọn đáp án D.
Khi hàm lượng các pha Cr7C3, Cr23C6, CrB2 trong thép tăng thì:
Độ dẻo tăng
Độ dai va đập tăng
Độ cứng tăng
Tất cả đáp án đều đúng
Chọn đáp án D.
Nguyên tử chất tan B hòa tan vào dung môi kim loại A tạo nên hỗn hợp ký hiệu A(B) có đặc điểm giữ nguyên kiểu mạng của dung môi, được gọi là:
Pha xen kẽ
Dung dịch rắn
Hỗn hợp cơ học
Pha trung gian
Chọn đáp án C.
Dung dịch rắn thay thế là dung dịch rắn mà trong đó:
Nguyên tử dung môi nằm vào vị trí lỗ hổng của chất tan
Nguyên tử chất tan nằm xen kẽ giữa các nguyên tử dung môi
Nguyên tử chất tan nằm vào vị trí lỗ hổng của dung môi
Nguyên tử chất tan thay thế cho nguyên tử dung môi tại nút mạng của dung môi
Chọn đáp án A.
Dung dịch rắn xen kẽ là dung dịch rắn mà trong đó:
Nguyên tử dung môi nằm vào vị trí lỗ hổng của chất tan
Nguyên tử chất tan nằm xen kẽ giữa các nguyên tử dung môi hoặc ở vị trí lỗ hổng của dung môi
Nguyên tử dung môi nằm vào vị trí xen kẽ giữa các nguyên tử của chất tan
Nguyên tử chất tan thay thế cho nguyên tử dung môi tại nút mạng của dung môi
Chọn đáp án D.
Điều kiện tạo thành dung dịch rắn xen kẽ của A trong B có ký hiệu B(A) là:
dA / dB ≥ 0,59
dB / dA ≤ 0,59
dA / dB ≤ 0,59
dB / dA ≥ 0,59
Chọn đáp án B.
So với dung môi thì tính chất của dung dịch rắn nhận được:
Khả năng chống ăn mòn cao hơn
Dẻo hơn
Độ bền cao hơn
Độ dai va đập cao hơn
Chọn đáp án B.
Tính chất của dung dịch rắn:
Thành phần hóa học của dung dịch rắn thay đổi trong phạm vi nhất định, làm thay đổi kiểu mạng của dung môi
Kiểu mạng của dung dịch rắn là kiểu mạng của dung môi, thông số mạng của dung dịch rắn khác thông số mạng của dung môi
So với kim loại dung môi dung dịch rắn có độ cứng, độ bền tăng; tính dẫn điện, dẫn nhiệt tăng; khả năng chống ăn mòn giảm
Kiểu mạng của dung dịch rắn là kiểu mạng của chất tan
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Thành phần hóa học của dung dịch rắn không đổi, không làm thay đổi kiểu mạng của dung môi.
Thành phần hóa học của dung dịch rắn không thay đổi.
Thành phần hóa học của dung dịch rắn thay đổi trong phạm vi nhất định, làm thay đổi kiểu mạng của dung môi.
Thành phần hóa học của dung dịch rắn thay đổi trong phạm vi nhất định, không làm thay đổi kiểu mạng của dung môi.
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Mạng tinh thể của dung dịch rắn bị xô lệch nên thông số mạng của nó giống thông số mạng của dung môi.
Mạng tinh thể của dung dịch rắn bị xô lệch nên thông số mạng của nó giống thông số mạng của dung môi.
Mạng tinh thể của dung dịch rắn bị xô lệch nên thông số mạng của nó khác thông số mạng của dung môi.
Mạng tinh thể của dung dịch rắn không bị xô lệch nên thông số mạng của nó giống thông số mạng của dung môi.
Chọn đáp án B.
Trong dung dịch rắn, nguyên tố nào được gọi là “dung môi”?
Nguyên tố giữ nguyên kiểu mạng
Nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn hơn
Nguyên tố có nhiệt độ nóng chảy cao hơn
Nguyên tố có tỷ lệ nhiều hơn
Chọn đáp án A.
Kiểu mạng của dung dịch rắn:
Mang kiểu mạng của dung môi
Mang kiểu mạng của chất tan
Mang kiểu mạng khác với kiểu mạng của dung môi
Mang kiểu mạng bất kỳ
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thành phần hóa học của dung dịch rắn thay đổi trong một phạm vi nhất định mà vẫn giữ nguyên kiểu mạng của dung môi
Thành phần hóa học của dung dịch rắn không thay đổi nên vẫn giữ nguyên kiểu mạng của chất tan
Thành phần hóa học của dung dịch rắn thay đổi trong một phạm vi nhất định nên khác kiểu mạng của dung môi
Thành phần hóa học của dung dịch rắn thay đổi trong một phạm vi nhất định mà vẫn giữ nguyên kiểu mạng của chất tan
Chọn đáp án D.
Dung dịch rắn xen kẽ có mấy loại?
2
4
1
3
Chọn đáp án D.
Khi tạo thành dung dịch rắn xen kẽ, mật độ xít chặt khối (Mv) sẽ:
Giảm
Không đổi
Tăng
Tất cả đáp án đều đúng
Chọn đáp án B.
Biết dCu = 0,256 nm, dNi = 0,25 nm, đồng kết hợp với niken có thể tạo ra:
Tất cả đáp án đều đúng
Dung dịch rắn thay thế
Dung dịch rắn xen kẽ
Hỗn hợp cơ học
Chọn đáp án C.
Sự kết hợp của hai nguyên (thường một nguyên có tính âm điện mạnh: á kim với một nguyên có tính dương điện mạnh: kim loại), tuân theo nguyên tắc hóa trị được gọi là:
Pha xen kẽ
Hợp chất hóa học hóa trị thường
Pha điện tử
Dung dịch rắn
Chọn đáp án B.
Pha tạo bởi các á kim có đường kính nguyên tử bé như hyđrô, cacbon, nitơ,… với kim loại được gọi là:
Pha điện tử
Pha xen kẽ
Pha trung gian
Hợp chất hóa học hóa trị thường
Chọn đáp án C.
Pha tạo bởi hai nhóm kim loại: nhóm kim loại I và nhóm kim loại II. Trong đó nhóm I gồm các kim loại hóa trị 1: Cu, Ag, Au,…, nhóm II gồm các kim loại hóa trị 2, 3, 4,… Sự kết hợp này tạo nên quy luật nồng độ điện tử: 3/2; 7/4; 21/13 được gọi là:
Pha xen kẽ
Pha điện tử
Hợp chất hóa học hóa trị thường
Pha trung gian
Chọn đáp án D.
Trong các pha sau, đâu là pha xen kẽ?
Al2O3
TiC
Cu3Al
Fe2O3
Chọn đáp án A.
Trong các pha sau, đâu là hợp chất hóa học hóa trị thường?
CuZn3
MoC
MgO
WC
Chọn đáp án C.
Đặc điểm nào sau đây là sai đối với pha trung gian?
Có liên kết kim loại
Thành phần hóa học thay đổi trong phạm vi nhất định mà vẫn giữ nguyên kiểu mạng của dung môi
Được tạo thành giữa kim loại với kim loại
Được tạo thành giữa kim loại với á kim
Chọn đáp án C.
Pha trung gian thường nằm ở vị trí nào trên giản đồ trạng thái?
Luôn nằm bên trái của giản đồ
Thường nằm ở phần giữa của giản đồ
Luôn nằm bên phải của giản đồ
Luôn nằm ở phía trên cùng của giản đồ
Chọn đáp án B.
Đặc điểm của hợp chất hóa học hóa trị thường:
Là pha có mạng tinh thể phức tạp, có thành phần hóa học xác định. Hợp chất hóa học thường giòn, có độ cứng cao, có nhiệt độ nóng chảy cố định và nhiệt độ phân hủy cao …
Là pha có mạng tinh thể đơn giản, có thành phần hóa học xác định. Hợp chất hóa học thường dẻo, có độ cứng thấp, có nhiệt độ nóng chảy cố định và nhiệt độ phân hủy cao …
Là pha có mạng tinh thể phức tạp, có thành phần hóa học xác định. Hợp chất hóa học thường dẻo, có độ cứng thấp, có nhiệt độ nóng chảy cố định và nhiệt độ phân hủy cao …
Là pha có mạng tinh thể phức tạp, có thành phần hóa học xác định. Hợp chất hóa học thường giòn, có độ cứng cao, có nhiệt độ nóng chảy cố định và nhiệt độ phân hủy thấp …
Chọn đáp án C.
Đặc điểm của pha xen kẽ kiểu mạng đơn giản:
Thường có kiểu mạng đơn giản, có liên kết kim loại, phần lớn chúng có nhiệt độ nóng chảy cao (2500 - 3500) °C, nhiệt độ phân hủy cao (800 - 1400) °C có độ cứng và độ bền cao, rất giòn
Thường có kiểu mạng đơn giản, có liên kết kim loại, phần lớn chúng có nhiệt độ nóng chảy cao (2500 - 3500) °C, nhiệt độ phân hủy cao (800 - 1400) °C có độ cứng và độ bền thấp, ít giòn
Thường có kiểu mạng đơn giản, có liên kết kim loại, phần lớn chúng có nhiệt độ nóng chảy (1800 - 2200) °C, nhiệt độ phân hủy (700 - 800) °C, có độ cứng và độ bền cao, ít giòn
Thường có kiểu mạng đơn giản, có liên kết kim loại, phần lớn chúng có nhiệt độ nóng chảy cao (2500 - 3500) °C, nhiệt độ phân hủy cao (800 - 1400) °C có độ cứng và độ bền cao, ít giòn
Chọn đáp án C.
Đặc điểm của pha xen kẽ kiểu mạng phức tạp:
Thường có kiểu mạng rất phức tạp, có liên kết kim loại, có nhiệt độ nóng chảy cao (2500 - 3500) °C, nhiệt độ phân hủy cao (800 - 1400) °C, là pha cứng và giòn, nó có cơ tính cao hơn pha xen kẽ kiểu mạng đơn giản
Thường có kiểu mạng rất phức tạp, có liên kết kim loại, có nhiệt độ nóng chảy (1800 - 2200) °C, nhiệt độ phân hủy (700 - 800) °C, là pha cứng và giòn, nó có cơ tính kém hơn pha xen kẽ kiểu mạng đơn giản
Thường có kiểu mạng rất phức tạp, có liên kết kim loại, có nhiệt độ nóng chảy (1800 - 2200) °C, nhiệt độ phân hủy (700 - 800) °C, là pha mềm và dẻo, nó có cơ tính kém hơn pha xen kẽ kiểu mạng đơn giản
Thường có kiểu mạng rất phức tạp, có liên kết kim loại, có nhiệt độ nóng chảy cao (2500 - 3500) °C, nhiệt độ phân hủy cao (800 - 1400) °C, là pha cứng và giòn, nó có cơ tính kém hơn pha xen kẽ kiểu mạng đơn giản
Chọn đáp án C.
Đặc điểm của pha điện tử:
Thành phần hóa học thay đổi trong phạm vi hẹp, ở nhiệt độ cao thường sắp xếp có trật tự, kém bền, độ dẻo cao, ở nhiệt độ thấp nó trở nên sắp xếp có trật tự, giảm độ cứng và giòn
Thành phần hóa học thay đổi trong phạm vi hẹp, ở nhiệt độ cao thường sắp xếp có trật tự, kém bền, độ dẻo cao, ở nhiệt độ thấp nó trở nên sắp xếp có trật tự, tăng cứng và giòn
Thành phần hóa học thay đổi trong phạm vi hẹp, ở nhiệt độ cao thường sắp xếp không có trật tự, kém bền, độ dẻo cao, ở nhiệt độ thấp nó trở nên sắp xếp có trật tự, tăng cứng và giòn
Thành phần hóa học thay đổi trong phạm vi rộng, ở nhiệt độ cao thường sắp xếp không có trật tự, kém bền, độ dẻo thấp, ở nhiệt độ thấp nó trở nên sắp xếp có trật tự, tăng cứng và giòn
Chọn đáp án A.
Tổ chức nào sau đây là hỗn hợp cơ học:
Peclit (P)
Xêmentit (Xê)
Pherit (α)
Ostenit (γ)
Chọn đáp án B.
Trong thép cacbon, peclit là hỗn hợp cơ học:
Cùng tinh của pherit (α) và xêmentit I (XêI)
Cùng tích của pherit (α) và xêmentit II (XêII)
Cùng tích của pherit (α) và xêmentit I (XêI)
Cùng tinh của pherit (α) và xêmentit II (XêII)
Chọn đáp án A.
Trong thép cacbon, lêđêburit là hỗn hợp cơ học:
Cùng tinh của ostenit (γ) và xêmentit I (XêI) khi 727 °C < T < 1147 °C
Cùng tích của ostenit (γ) và xêmentit I (XêI) khi T < 727 °C
Cùng tích của ostenit (γ) và xêmentit I (XêI) khi 727 °C < T < 1147 °C
Cùng tinh của ostenit (γ) và xêmentit I (XêI) khi T < 727 °C
Chọn đáp án C.
Khi hàm lượng các pha trung gian tăng thì:
Độ dẻo tăng
Tất cả đáp án đều đúng
Độ cứng tăng
Độ cứng giảm
Chọn đáp án B.



