
40 câu hỏi
là xảy ra một cách tự phát
là phản ứng hạt nhân
là tạo ra hạt nhân bền hơn
là toả năng lượng
Chọn đáp án A
Phóng xạ là quá trình tự nhiên, xảy ra tự phát, hoàn toàn không chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất,...Phản ứng phân hạch không xảy ra một cách tự phát.
b, d, e, f, a, c, g
a, c, b, d, e, f, g
a, c, f, b, d, e, g
b, d, e, a, c, f, g
Chọn đáp án D
Để đo công suất tiêu thụ trung bình trên điện trở trên một mạch mắc nối tiếp ta thực hiện các bước theo thứ tự b, d, e, a, c, f, g.
Dây dẫn thẳng quay trong từ trường
Vòng dây quay trong từ trường đều
Dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của các đường sức từ
Khung dây quay trong từ trường
Chọn đáp án C
Dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của các đường sức từ thì không có sự biến thiên từ thông qua khung → không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
314m.
1000m.
100m.
318m.
Chọn đáp án C.
310,5
402,8
4028
3105
Chọn đáp án D
Công thoát
Chọn đáp án B
Trong khoảng thời gian T/4 vật đi được quãng đường
- lớn nhất
- nhỏ nhất
→ .
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2
Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2
Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều
Chọn đáp án A
Từ đồ thị nhận thấy xe chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian từ 0 đến
λ = 0,65μm
λ = 0,50μm
λ = 0,67μm
λ = 0,60μm
Chọn đáp án B
Có PQ = 12i = 3 mm → i = 0,25mm
Mà .
Chuyển động rung của dây đàn.
Chuyển động của quả lắc đồng hồ.
Chuyển động tròn của một chất điểm.
Chuyển động của con lắc lò xo không có ma sát.
Chọn đáp án D
Chuyển động tròn không phải dao động.
số notron
số nuclon
số proton
điện tích
Chọn đáp án B
Hai hạt nhân 13T và 23He có cùng số nuclon là 3.
C và R
không tồn tại
Cuộn dây và R
Cuộn dây và C
Chọn đáp án A
Ta thấy → hai phần tử X, Y vuông pha nhau → X, Y là C và R.
Chọn đáp án C
Tia phản xạ hướng thẳng đứng xuống dưới thì góc phản xạ là:
→ đường pháp tuyến hợp với phương ngang 1 góc
→ gương hợp với phương ngang góc
30m.
55m.
45m.
125m
Chọn đáp án B
Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật rơi, chiều dương hướng xuống
Tọa độ của vật x =
Khi vật chạm đất thì x = 180 = 5 → t = 6 s.
Quãng đường vật đi được trong 5 s đầu tiên là s = 5= 5.52 = 125 m
Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là s’ = h – s = 180 – 125 = 55 m.
Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó đang ở trạng thái dừng
Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao, nguyên tử sẽ phát ra photon
Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là rn = n2r0 (r0 là bán kính Bo)
Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng
Chọn đáp án B
Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao, nguyên tử sẽ hấp thụ photon
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần nửa bước song
một số lẻ lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
Chọn đáp án A
Hai nguồn đồng bộ → những điểm dao động với biên độ cực đại thỏa mãn ∆d = kλ.
giảm 2 lần
không đổi
giảm 8 lần
giảm 4 lần
Chọn đáp án C
Ta có lực tương tác giữa hai điện tích
→ độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ giảm 8 lần.
lò vi sóng.
lò sưởi điện.
hồ quang điện.
màn hình máy vô tuyến.
Chọn đáp án C
Những vật được nung nóng đến nhiệt độ cao trên C đều phát tia tử ngoại. Hồ quang điện có nhiệt độ trên C phát ra tia tử ngoại mạnh nhất trong các nguồn kể trên.
cùng tần số
cùng pha ban đầu
cùng pha
cùng biên độ.
Chọn đáp án A
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có cùng tần số.
ăng-ten thu, máy phát dao động cao tần, tách sóng, loa.
ăng-ten thu, chọn sóng, khuếch đại cao tần, loa.
ăng-ten thu, biến điệu, chọn sóng, tách sóng, loa.
ăng-ten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa.
Chọn đáp án D
Sơ đồ của hệ thống thu thanh gồm ăng-ten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa.
15 cm
10 cm
-15 cm
-10 cm
Chọn đáp án B
Từ đồ thị thấy và khi xA có li độ dương thì có li độ âm → ảnh bằng một nửa vật và ngược chiều vật → Thấu kính là thấu kính hội tụ.
.
Ta có → f = 10 cm.
0,96 %
7,63 %
1,60 %
5,83 %
Chọn đáp án B
Ta có bước sóng
Sai số tỉ đối (tương đối)
i = 42cos(100πt + π/4) A
i = 42cos(100πt – π/4) A
i = 4cos(100πt – 3π/4) A
i = 4cos(120πt + π/4) A
Chọn đáp án B
Khi đặt điện áp một chiều vào hai đầu mạch thì I = 1 A → R = U/I = 40 .
Từ đồ thị ta có T/2 = 0,01 s → T = 0,02 s → ω = 100π rad/s.
→ Biểu thức điện áp trên mạch là u = 1602cos(100π – π/2) V.
Ta có
Độ lệch pha giữa u và i là
Tổng trở của mạch .
Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là i = 42cos(100πt – π/4) A.
5168,28 năm
5275,68 năm
5068,28 năm
5378,58 năm
Chọn đáp án B
Nguyên tắc xác định tuổi cổ vật thì hai mẫu vật: cổ và mới (còn sống) phải cùng khối lượng
Độ phóng xạ ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút nên = 12.18 = 216 phân rã/g.phút
Độ phóng xạ ở mảnh xương cổ H = 112 phân rã/g.phút
Áp dụng công thức năm.
6=5
256=3375
16=
256=3375
Chọn đáp án D
Do và
nên
m/s
5.m/s
0,5.m/s
m/s
Chọn đáp án A
Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt f = qvBsinα →
4 A
10 A
16 A
12 A
Chọn đáp án C
Giả sử chiều dòng điện trong các nhánh như hình
Ta viết biểu thức cho từng vòng mạch như sau:
Tại nút A: (II)
Từ (I), (II) → , A, A.
khi quan sát ở điểm cực viễn mắt phải điều tiết.
khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước màng lưới.
khi quan sát ở điểm cực cận mắt không phải điều tiết.
khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trên màng lưới.
Chọn đáp án D
Mắt không có tật là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trên màng lưới.
16,67 m/s
44,8 km/h
44,9 m/s
16,67 km/h
Chọn đáp án A
Đổi 40 km/h = 100/9 m/s
Gọi vận tốc của chiến sĩ đi mô tô là v
Khi người chiến sĩ chuyển lệnh xuống xe cuối thì do xe cuối cũng đang đi về phía người đó với vận tốc 100/9 m/s → vận tốc của người đó so với xe cuối là v + 100/9 (m/s)
→ Thời gian để xe đó gặp xe cuối là
Khi người chiến sĩ đi mô tô quay về thì do xe cuối chuyển động cùng chiều với người đó với vận tốc 100/9 m/s → vận tốc của người đó so với xe cuối là v - 100/9 (m/s)
→ Thời gian để xe đó gặp xe cuối là
Từ đề bài ta có: = 324 → v = 16,67 (m/s)
280 V
400 V
350 V
3200 V
Chọn đáp án C
+ Ban đầu: .
+ Tăng lần 1:
+ Tăng lần 2: .
Vậy .
V
3V
-3V
V
Chọn đáp án C
Chu kì dao động
→ → tại thời điểm điện tích trên bản A bằng điện tích trên bản B ở thời điểm .
→
→
18 Hz.
25 Hz.
20 Hz.
23 Hz.
Chọn đáp án C
+ Khi đầu B tự do trên dây có 6 nút → chiều dài dây là
+ Khi đầu B cố định trên dây có 6 nút → chiều dài dây là
→
Chọn đáp án A
Phương trình giao thoa:
→ Biên độ:
→ hai điểm liên tiếp có biên độ là
Hai cực đại liên tiếp thuộc AB cách nhau → → λ = 5 cm.
→ Khoảng cách cần tìm:
Chọn đáp án D
Năng lượng phản ứng hạt nhân
Theo định luật bảo toàn động lượng:
Cos φ = 14'
70 cm.
80 cm.
65 cm.
75 cm.
Chọn đáp án D
+ Sau khi vật B tách rời, vật A dao động với chu kì và biên độ
Khi A lên đến điểm cao nhất thì đi được quãng đường trong thời gian t = T/2 = π/10 (s).
+ Trong khoảng thời gian t = π/10 (s) vật B rơi tự do được quãng đường
→ khoảng cách giữa hai vật là = 5 + 10 + 50 = 65 cm
60V
60 V
82V
82 V
Chọn đáp án D
Quan sát GĐVT ta có: IB + IN = 60 (1)
ΔAHM có NI = AH.tan=AH (2)
Từ (1) và (2) ta có:
(V)
5 cm
10 cm
14 cm
2 cm
Chọn đáp án C
Khoảng cách của hai chất điểm:
13
22
14
15
Chọn đáp án A
Ta có λ = 1 cm.
Quãng đường (P) đi được trong 2 s là 10 cm.
Ta có:
Suy ra
Ta tìm được 13 giá trị của k.
3,3W.
2,7W.
2,3W.
1,7W.
Đáp án D
Đặt biên độ dao động 2 là x thì biên độ dao động 1 là x
Đặt biên độ tổng hợp 23 là y thì biên độ tổng hợp 13 là y
Từ hình vẽ suy ra x+ x = y => x= y/( 1+)
Biên độ tổng hợp 123 là = 1,3y
W23= W => W123 = 1,32= 1,69W
2/3
2/5
1/5
1/3
Chọn đáp án D
Ta giả sử 1 đơn vị trên trục Ou là 1 V, 1 đơn vị trên trục Ot là 1 s.
Chu kì dao động là 12 s.
Xét uAM: tại t = 0 đến t = 2,0 s dao động qua VTCB theo chiều âm → uAM = 3cos(ωt + π/6).
Xét uMB: tại t = 0 đến t = 1,0 s dao động qua vị trí biên âm → uMB = 2cos(ωt + 5π/6).
Xét uAN: tại t = 0 đến t = 1,0 s dao động qua VTCB theo chiều âm → pha ban đầu là π/3.
tại t = 1,0 s vật qua VTCB theo chiều âm đếm t = 3,0 s, vật qua vị trí −3 V và đang giảm. Nên
uAN = 2cos(ωt + π/3).
Vậy:
3,5 s
2 s
3 s
3,375 s
Chọn đáp án A.
Xét đường tròn D, vtcb lức D = 2m.
Tại D = 2m → thì kM =
Khi sang biên âm: D âm = 2 – 0,4 =1,6 m →
Khi sang biên dương: D dương = 2 + 0,4 =2.4 m → kM = 11.
Từ vtcb ra biên âm, điểm M có 3 lần sáng: 14, 15, 16.
Từ biên âm vào vtcb, điểm M có 3 lần sáng nữa, ứng với k = 16,15,14.
Để M có 8 lần sáng → đi từ vtcb thêm 2 lần sáng nữa: k = 13,12.
Đến khi k = 12 thì sáng đủ 8 lần → khi đó, D =
Δ = 210o → Δt = 7T/12 = 3,5s.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














