
10 câu hỏi
Đáp án đúng là: D
Số kết quả có thể là 34.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Số bạn nam trong lớp là 34 – 16 = 18 bạn.
Số bạn nam có tham gia câu lạc bộ đọc sách là 18 – 8 = 10 bạn. Nên có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham gia câu lạc bộ đọc sách là .
Đáp án đúng là: B
Số kết quả có thể là 34.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Số bạn nam trong lớp là 34 – 16 = 18 bạn.
Số bạn nam thích bóng đá là 18 – 8 = 10 bạn.
Tổng số bạn trong lớp 8A thích bóng đá là 6 + 10 = 16 bạn. Nên có 16 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy xác suất để học sinh đó là một bạn thích bóng đá là .
Đáp án đúng là: A
Số kết quả có thể là 9.
Chọn ngẫu nhiên một đôi tất nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Số đôi tất màu đen là 9 – 6 = 3 đôi. Nên có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy xác suất chọn được đôi tất màu đen là .
26;
27;
64;
53.
Đáp án đúng là: C
Gọi x và y lần lượt là số viên bi màu trắng và màu vàng trong túi.
Số kết quả có thể là 117.
Xác suất lấy được viên màu trắng là , nên .
Xác suất lấy được viên màu vàng là , nên .
Vậy số viên bi trong túi không phải màu trắng hoặc màu vàng là:
117 – 26 – 27 = 64 (viên).
Đáp án đúng là: B
Số kết quả có thể là 11.
Chọn ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 4 tấm thẻ ghi số nguyên tố là 11; 13; 17; 19. Nên có 4 kết quả thuận lợi.
Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số là số nguyên tố là .
1;
0,1;
0,2;
0,3.
Đáp án đúng là: C
Có 10 chữ cái trong từ “MATHEMATIC” nên số kết quả có thể là 10.
Chọn ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 2 tấm thẻ ghi chữ T nên có 2 kết quả thuận lợi.
Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ T là .
0
Đáp án đúng là: A
Ta có 28 = 22 ∙ 7 = 2 ∙ 2 ∙ 7 = 1 ∙ 4 ∙ 7 = 1 ∙ 2 ∙ 14.
Vì con xúc xắc có số chấm trên mỗi mặt là từ 1 đến 6 nên tích số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc là 28 không thể xảy ra, do đó không có kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc là 28”. Vậy xác suất là 0.
0
Đáp án đúng là: D
Có 7 chữ cái trong từ “TOANHOC” nên số kết quả có thể là 7.
Chọn ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 3 tấm thẻ ghi chữ A hoặc O nên có 3 kết quả thuận lợi.
Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ T là .
Đáp án đúng là: D
Số kết quả có thể là 38.
Chọn ngẫu nhiên một bạn nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 38 – 17 = 21 bạn nam nên có 21 kết quả thuận lợi.
Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là .
9;
12;
8;
4.
Đáp án đúng là: B
Gọi x, y lần lượt là số viên kẹo vị dâu, vị táo trong túi.
Xác suất lấy được viên vị dâu và vị táo lần lượt là và .
Theo đề bài ta có và .
Do đó, số viên kẹo vị sữa trong túi là 24 – 8 – 4 = 12 (viên).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















