20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 24. Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Một phép thử có tất cả các kết quả có khả năng quả xảy như nhau. Gọi tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là \(n\) và \(n\left( A \right)\) là số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) thì xác suất của biến cố \(A\) bằng
\(\frac{n}{{n\left( A \right)}}.\)
\(\frac{{n\left( A \right)}}{n}.\)
\(n - n\left( A \right).\)
\(n + n\left( A \right).\)
Đáp án đúng là: B
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{{n\left( A \right)}}{n}.\)
Gieo một con xúc xắc một lần. Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là những số nào để số kết quả thuận lợi biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” khác 0?
\(1;\;4;\;6.\)
\(2;\;4;\;6.\)
\(4;\;\,6.\)
\(4;\;\,5;\;\,6.\)
Đáp án đúng là: C
Số chấm xuất hiện là hợp số là: \(4;\;\,6.\) Vậy để số kết quả thuận lợi biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” khác 0 thì số chấm trên con xúc xắc là 4 chấm; 6 chấm.
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố khác nhau. Biết rằng \(A\) và \(B\) là hai biến cố đồng khả năng. Gọi \(P\left( A \right),\;\,P\left( B \right)\) lần lượt là xác suất xảy ra của hai biến cố \(A\) và \(B.\) Khi đó:
\(P\left( A \right) < P\left( B \right).\)
\(P\left( A \right) > P\left( B \right).\)
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).\)
\(P\left( A \right) \ne P\left( B \right).\)
Đáp án đúng là: C
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố đồng khả năng nên \(P\left( A \right) = P\left( B \right).\)
Chọn ngẫu nhiên một chữ cái trong từ “HOA LY”. Số kết quả có thể của hành động trên là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: C
Tất cả các kết quả có thể của hành động này là: H, O, A, L, Y. Vậy có tất cả 5 kết quả có thể của hành động trên
Một tấm bìa hình tròn được chia thành 8 hình quạt bằng nhau và được đánh số từ 1 đến 8 (như hình vẽ). Xoay tấm bìa quanh tâm hình tròn và xem khi tấm bìa dừng lại, mũi tên chỉ vào ô ghi số nào. Xác suất của biến cố \(A:\) “Mũi tên chỉ vào ô ghi số lớn hơn 6” là

\(0,4.\)
\(0,25.\)
\(0,3.\)
\(0,2.\)
Đáp án đúng là: B
Có 8 kết quả có thể là: \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8.\) Do hình tròn được chia thành 8 hình quạt bằng nhau nên 8 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 2 kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(7;\;\,8.\)
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{2}{8} = 0,25.\) Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(0,25.\)
Chọn đáp án đúng
Một kết quả có thể của hành động \(T\) để biến cố \(E\) xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi của biến cố \(E.\)
Một kết quả có thể hoặc không thể của hành động \(T\) để biến cố \(E\) xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi của biến cố \(E.\)
Một kết quả không thể của hành động \(T\) để biến cố \(E\) xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi của biến cố \(E.\)
Một kết quả không chắc chắn của hành động \(T\) để biến cố \(E\) xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi của biến cố \(E.\)
Đáp án đúng là: A
Một kết quả có thể của hành động \(T\) để biến cố \(E\) xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi của biến cố \(E.\)
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố \(M:\) “Gieo được mặt có số chấm là số chính phương” là
\(\frac{1}{6}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{5}.\)
Đáp án đúng là: A
Có 6 kết quả có thể xảy ra là: \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6.\)
Vì xúc xắc cân đối và đồng chất nên khả năng xuất hiện của 6 mặt là như nhau. Do đó, 6 kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 1 kết quả thuận lợi của biến cố \(M\) là 4. Xác suất của biến cố \(M\) là: \(\frac{1}{6}.\)
Một hộp đựng 4 quả bóng màu vàng được đánh số \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4\) và 3 quả bóng màu tím được đánh số \(1;\;\,2;\;\,3.\) Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp. Xác suất của biến cố \(H:\) “Lấy được quả bóng được đánh số chẵn” là
\(\frac{5}{7}.\)
\(\frac{3}{7}.\)
\(\frac{4}{7}.\)
\(\frac{2}{7}.\)
Đáp án đúng là: B
Kí hiệu 4 quả bóng màu vàng được đánh số \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4\) là V1; V2; V3; V4 và 3 quả bóng màu tím được đánh số \(1;\;\,2;\;\,3\) là T1; T2; T3.
Có 7 kết quả có thể của hành động này là V1; V2; V3; V4; T1; T2; T3.
Vì lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp nên 7 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 3 kết quả thuận lợi của biến cố \(H\) là: V2; V4; T2. Xác suất của biến cố \(H\) là: \(\frac{3}{7}.\)
Một hộp đựng 10 tấm thẻ được đánh số \(10;\;\,11;\;\,...;\;\,19.\) Bạn Hà rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Số kết quả thuận lợi của biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố” là:
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là: A
Các kết quả thuận lợi của biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố” là: \(11;\;\,13;\;\,17;\;\,19.\)
Vậy số kết quả thuận lợi của biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố” là 4.
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra là bội của 10” là
\(0,15.\)
\(0,1.\)
\(0,2.\)
\(0,25.\)
Đáp án đúng là: B
Số các số tự nhiên có hai chữ số là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\) (số).
Vì viết ngẫu nhiên 1 số trong 90 số tự nhiên có hai chữ số nên số kết quả có thể của hành động trên là 90 và các kết quả này là đồng khả năng.
Có 9 kết quả thuận lợi của biến cố “Số tự nhiên được viết ra là bội của 10” là:
\(10;\;\,20;\;\,30;\;\,40;\;\,50;\;\,60;\;\,70;\;\,80;\;\,90.\)
Xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra là bội của 10” là: \(\frac{9}{{90}} = 0,1.\)
Một hộp đựng các tấm thẻ có ghi số có một chữ số (mỗi tấm thẻ chỉ ghi một số). Bạn Nga rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Xét các biến cố:
\(E:\) “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”;
\(F:\) “Rút được tấm thẻ ghi hợp số”.
Khi đó:
\(0;\;\,1;\;\,6;\;\,10\) đều là các kết quả có thể của hành động trên.
Có tất cả 10 kết quả có thể của hành động trên.
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(E\) là 5.
Tổng số kết quả thuận lợi của hai biến cố \(E\) và \(F\) bằng tổng số kết quả có thể của hành động trên.
a) Sai.
Vì 10 là số có hai chữ số nên không phải là kết quả có thể của hành động trên. Do đó, a) sai.
b) Đúng.
Có tất cả 10 kết quả có thể của hành động trên là: \(0;\;\,1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8;\;\,9.\)
c) Sai.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là: \(2;\;\,3;\;\,5;\;\,7.\)
d) Sai.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là: \(4;\;\,6;\;\,8;\;\,9.\)
Vì \(4 + 4 < 10\) nên tổng số kết quả thuận lợi của hai biến cố \(E\) và \(F\) nhỏ hơn tổng số kết quả có thể của hành động trên.
Một hộp đựng các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau được ghi số từ 1 đến 50. Bạn Nga lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ trong hộp. Xét các biến cố:
\(E:\) “Lấy được quả bóng ghi số là bội 5”;
\(F:\) “Lấy được quả bóng ghi số là bội của 4”;
\(K:\) “Lấy được quả bóng ghi số là bội của 5 hoặc 4”.
Khi đó:
Có tất cả 50 kết quả đồng khả năng của hành động trên.
Xác suất của biến cố \(E\) bằng \(0,25.\)
Khả năng xảy ra của biến cố \(E\) lớn hơn khả năng xảy ra của biến cố \(F.\)
Xác suất xảy ra biến cố \(K\) bằng tổng xác suất xảy ra của biến cố \(E\) và biến cố \(F.\)
a) Đúng.
Vì lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp có 50 quả bóng nên có 50 kết quả có thể đồng khả năng của hành động trên.
b) Sai.
Có 10 kết quả thuận lợi của biến cố \(E\) là: \(5;\;\,10;\;\,15;\;\,20;\;\,25;\;\,30;\;\,35;\;\,40;\;\,45;\;\,50.\)
Xác suất của biến cố \(E\) là: \(\frac{{10}}{{50}} = 0,2.\) Vậy xác suất của biến cố \(E\) bằng \(0,2.\)
c) Sai.
Có 12 kết quả thuận lợi của biến cố \(F\) là: \(4;\;\,8;\;\,12;\;\,16;\;\,20;\;\,24;\;\,28;\;\,32;\;\,36;\;\,40;\;\,44;\;\,48.\)
Xác suất của biến cố \(F\) là: \(\frac{{12}}{{50}} = 0,24.\)
Vì \(0,2 < 0,24\) nên khả năng xảy ra của biến cố \(E\) ít hơn khả năng xảy ra của biến cố \(F.\)
d) Sai.
Có 20 kết quả thuận lợi của biến cố \(K\) là:
\(4;\;\,5;\;\,8;\;\,10;\;\,12;\;\,15;\;\,16;\;\,20;\;\,24;\;\,25;\;\,28;\;\,30;\;\,32;\;\,35;\;\,36;\;\,40;\;\,44;\;\,45;\;\,48;\;\,50.\)
Xác suất của biến cố \(K\) là: \(\frac{{20}}{{50}} = 0,4.\)
Vì \(0,2 + 0,24 > 0,4\) nên xác suất xảy ra biến cố \(K\) nhỏ hơn tổng xác suất xảy ra của biến cố \(E\) và biến cố \(F.\)
Một túi đựng 5 viên bi được ghi số \(11;\;\,12;\;\,13;\;\,14;\;\,15.\) Bạn Ninh lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ trong hộp. Xét các biến cố:
\(E:\) “Tổng hai số ghi trên hai viên bi là một số lẻ”;
\(F:\) “Tổng hai số ghi trên hai viên bi là một số nguyên tố”.
\(G:\) “Tổng hai số ghi trên hai viên bi là một số lớn hơn 25”.
Có 12 kết quả đồng khả năng có thể của hành động trên.
Xác suất của biến cố \(E\) bằng \(0,25.\)
Xác suất xảy ra của biến cố \(E\) lớn hơn xác suất xảy ra của biến cố \(F.\)
Trong ba biến cố \(E,\;\,F,\;\,G\) thì khả năng xảy ra biến cố \(E\) là thấp nhất.
a) Sai.
Có 10 kết quả có thể của hành động trên là:
\(\left( {11;\;\,12} \right);\;\,\left( {11;\;\,13} \right);\;\,\left( {11;\;\,14} \right);\;\,\left( {11;\;\,15} \right);\;\,\left( {12;\;\,13} \right);\;\,\left( {12;\;\,14} \right);\;\,\left( {12;\;\,15} \right);\;\,\left( {13;\;\,14} \right);\;\,\left( {13;\;\,15} \right);\;\,\left( {14;\;\,15} \right).\)
Vì lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ trong hộp nên 10 kết quả có thể trên là đồng khả năng.
b) Sai.
Có 6 kết quả thuận lợi của biến cố \(E\) là:\(\left( {11;\;\,12} \right);\;\,\left( {11;\;\,14} \right);\;\,\left( {12;\;\,13} \right);\;\,\left( {12;\;\,15} \right);\;\,\left( {13;\;\,14} \right);\;\,\left( {14;\;\,15} \right).\)
Xác suất của biến cố \(E\) là: \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\) Vậy xác suất của biến cố \(E\) bằng \(0,6.\)
c) Đúng.
Có 2 kết quả thuận lợi của biến cố \(F\) là: \(\left( {11;\;\,12} \right);\;\,\left( {14;\;\,15} \right).\)
Xác suất của biến cố \(F\) là: \(\frac{2}{{10}} = 0,2.\)
Vì \(0,6 > 0,2\) nên xác suất xảy ra của biến cố \(E\) lớn hơn xác suất xảy ra của biến cố \(F.\)
d) Sai.
Có 6 kết quả thuận lợi của biến cố \(G\) là: \(\left( {11;\;\,15} \right);\;\,\left( {12;\;\,14} \right);\;\,\left( {12;\;\,15} \right);\;\,\left( {13;\;\,14} \right);\;\,\left( {13;\;\,15} \right);\;\,\left( {14;\;\,15} \right).\)
Xác suất của biến cố \(G\) là: \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\)
Vì \(0,6 > 0,2\) nên trong ba biến cố \(E,\;\,F,\;\,G\) thì khả năng xảy ra biến cố \(F\) là thấp nhất.
Bạn Linh cố 16 tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “ENVIRONMENTALIST”. Bạn ấy rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xét các biến cố:
\(M:\) “Rút được tấm thẻ ghi chữ E”;
\(N:\) “Rút được tấm thẻ ghi chữ T”;
\(Q:\) “Rút được tấm thẻ ghi chữ N”.
Khi đó,
Có 16 kết quả có thể đồng khả năng của hành động trên.
Xác suất của biến cố \(M\) bằng \(0,3.\)
Khả năng xảy ra biến cố \(M\) và biến cố \(N\) bằng nhau.
Trong ba biến cố trên, khả năng xảy ra biến cố \(Q\) là cao nhất.
a) Đúng.
Vì rút ngẫu nhiên 1 tấm thẻ trong 16 tấm thẻ nên có 16 kết quả có thể đồng khả năng đối với hành động trên.
b) Sai.
Vì có 2 tấm thẻ ghi chữ E nên số kết quả thuận lợi của biến cố \(M\) là 2.
Xác suất của biến cố \(M\) là: \(\frac{2}{{16}} = 0,125.\) Vậy xác suất của biến cố \(M\) là \(0,125.\)
c) Đúng.
Vì có 2 tấm thẻ ghi chữ T nên số kết quả thuận lợi của biến cố \(N\) là 2.
Xác suất của biến cố \(N\) là: \(\frac{2}{{16}} = 0,125.\) Vậy khả năng xảy ra biến cố \(M\) và biến cố \(N\) bằng nhau.
d) Đúng.
Vì có 3 tấm thẻ ghi chữ N nên số kết quả thuận lợi của biến cố \(Q\) là 3.
Xác suất của biến cố \(Q\) là: \(\frac{3}{{16}}.\)
Vì \(\frac{2}{{16}} < \frac{3}{{16}}\) nên trong ba biến cố trên, khả năng xảy ra biến cố \(Q\) là cao nhất.
Đặt úp 5 lá bài \(9;\;\,10;\;\,J;\;\,Q;\;\,K\) có mặt sau giống nhau lên bàn. Rút đồng thời ngẫu nhiên hai lá bài trong các lá bài trên. Xét các biến cố:
\(A:\) “Hai lá bài rút được gồm toàn chữ”;
\(B:\) “Trong hai lá bài rút được chỉ có một lá bài là số”.
Khi đó:
Rút được hai lá bài \(9;\;\,J\) là một kết quả có thể của hành động trên.
Có tất cả 15 kết quả có thể của hành động trên.
Tổng số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là 5.
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(B\) nhiều hơn số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là 3.
a) Đúng.
Vì rút đồng thời ngẫu nhiên hai lá bài trong 5 lá bài \(9;\;\,10;\;\,J;\;\,Q;\;\,K\) nên rút được hai lá bài \(9;\;\,J\) là một kết quả có thể của hành động trên.
b) Sai.
Các kết quả có thể của hành động trên là:
\(\left( {9;\;\,10} \right);\;\,\left( {9;\;\,J} \right);\;\,\left( {9;\;\,Q} \right);\;\,\left( {9;\;\,K} \right);\;\,\left( {10;\;\,J} \right);\;\,\left( {10;\;\,Q} \right);\;\,\left( {10;\;\,K} \right);\;\,\left( {J;\;\,Q} \right);\;\,\left( {J;\;\,K} \right);\;\,\left( {Q;\;\,K} \right).\)
Vậy có tất cả 10 kết quả có thể của hành động trên.
c) Sai.
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là: \(\left( {J;\;\,Q} \right);\;\,\left( {J;\;\,K} \right);\;\,\left( {Q;\;\,K} \right).\)
Vậy có 3 kết quả thuận lợi của biến cố \(A.\)
d) Đúng.
Có 6 kết quả thuận lợi của biến cố \(B\) là: \(\left( {9;\;\,J} \right);\;\,\left( {9;\;\,Q} \right);\;\,\left( {9;\;\,K} \right);\;\,\left( {10;\;\,J} \right);\;\,\left( {10;\;\,Q} \right);\;\,\left( {10;\;\,K} \right).\)
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(B\) nhiều hơn số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là: \(6 - 3 = 3.\)
Vậy số kết quả thuận lợi của biến cố \(B\) nhiều hơn số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là 3.
Biểu đồ dưới đây thống kê số học sinh khối các lớp khối 8 của trường THCS Bình Minh:

Giáo viên dự định gặp gỡ 1 học sinh khối 8 của trường đó để phỏng vấn. Hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với hành động đó?
Đáp án: \(148\)
Tổng số học sinh khối 8 của trường THCS Bình Minh là: \(34 + 28 + 27 + 25 + 34 = 148\) (học sinh).
Vì giáo viên dự định gặp gỡ 1 học sinh khối 8 của trường để phỏng vấn nên có 148 kết quả có thể xảy ra đối với hành động đó. Vậy có tất cả 148 kết quả có thể xảy ra.
Một túi đựng 20 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, chỉ khác màu, trong đó có 10 viên bi màu đỏ, 3 viên bi màu xanh, 2 viên bi màu vàng và 5 viên bi màu tím. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của biến cố \(A:\) “Lấy được viên bi không phải màu xanh và màu vàng”? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: \(0,75\)
Kí hiệu 10 viên bi màu đỏ là D1, D2, …, D10; 3 viên bi màu xanh là X1, X2, X3; 2 viên bi màu vàng là V1, V2; 5 viên bi màu tím là T1, T2, T3, T4, T5.
Có 20 kết quả có thể là: D1, D2, …, D10, X1, X2, X3, V1, V2, T1, T2, T3, T4, T5.
Vì lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi nên 20 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 15 kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là: T1, T2, T3, T4, T5, D1, D2, …, D10.
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{{15}}{{20}} = 0,75.\) Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(0,75.\)
Trong túi đựng 50 viên kẹo giống hệt nhau, có hai màu vàng và hồng. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ túi đựng. Xét các biến cố:
\(A:\) “Lấy được viên kẹo màu hồng”; \(B:\) “Lấy được viên kẹo màu vàng”.
Biết rằng, \(P\left( A \right) = \frac{2}{3}P\left( B \right).\) Hỏi trong túi đựng có bao nhiêu viên kẹo màu hồng?
Đáp án: \(20\)
Gọi số viên kẹo màu hồng là \(x\) thì số viên kẹo màu vàng là \(50 - x.\)
Do túi đựng 50 viên kẹo giống hệt nhau nên 50 kết quả có thể là đồng khả năng đối với phép thử lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ túi đựng.
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(x\) nên xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{x}{{50}}.\)
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(B\) là \(50 - x\) nên xác suất của biến cố \(B\) là: \(P\left( B \right) = \frac{{50 - x}}{{50}}.\)
Vì \(P\left( A \right) = \frac{2}{3}P\left( B \right)\) nên \(\frac{x}{{50}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{{50 - x}}{{50}},\) suy ra \(3x = 100 - 2x\) hay \(x = 20.\)
Vậy trong túi đựng có 20 viên kẹo màu hồng.
Một hộp đựng 35 viên bi có cùng kích thước và khối lượng với hai màu xanh và đen, trong đó số viên bi xanh gấp 4 lần số viên bi màu đen. Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Tính xác suất để Bình lấy được viên bi màu xanh. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: \(0,8\)
Gọi \(x\) là số viên bi màu đen thì số viên bi màu xanh là \(4x\) (viên).
Theo đề bài ta có: \(x + 4x = 35\) nên \(x = 7.\)
Do đó, số viên bi màu xanh là: \(7 \cdot 4 = 28\) (viên).
Do Bình lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp có 35 viên bi nên có 35 kết quả có thể và các kết quả đó là đồng khả năng.
Xác suất để Bình lấy được viên bi màu xanh là: \(\frac{{28}}{{35}} = 0,8.\)
Vậy xác suất để Bình lấy được viên bi màu xanh là \(0,8.\)
Một tấm bìa hình tròn được chia thành 3 hình quạt bằng nhau và được đánh số \(1;\;\,2;\;\,3\) (như hình vẽ). Xoay tấm bìa quanh tâm hình tròn hai lần và xem tấm bìa dừng lại, mũi tên chỉ vào ô ghi số nào. Tính xác suất của biến cố \(N:\) “Tổng số ghi được ở 2 lần quay không lớn hơn 4” (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đáp án: \(0,7\)
Gọi cặp số \(\left( {a;\;\,b} \right)\) là số được ghi lại lần lượt ở lượt quay thứ nhất và lượt quay thứ hai.
Có 9 kết quả có thể xảy ra khi xoay tấm bìa hai lần là:
\(\left( {1;\;\,1} \right);\;\,\left( {1;\;\,2} \right);\;\,\left( {1;\;\,3} \right);\;\,\left( {2;\;\,1} \right);\;\,\left( {2;\;\,2} \right);\;\,\left( {2;\;\,3} \right);\;\,\left( {3;\;\,1} \right);\;\,\left( {3;\;\,2} \right);\;\,\left( {3;\;\,3} \right).\)
Vì tấm bìa hình tròn được chia thành 3 hình quạt bằng nhau nên 9 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 6 kết quả thuận lợi của biến cố \(N\) là: \(\left( {1;\;\,1} \right);\;\,\left( {1;\;\,2} \right);\;\,\left( {1;\;\,3} \right);\;\,\left( {2;\;\,1} \right);\;\,\left( {2;\;\,2} \right);\;\,\left( {3;\;\,1} \right).\)
Xác suất của biến cố \(N\) là: \(\frac{6}{9} \approx 0,7.\) Vậy xác suất của biến cố \(N\) bằng khoảng \(0,7.\)



