10 Bài tập Số đo của góc lượng giác và hệ thức Chasles (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Số đo của góc lượng giác và hệ thức Chasles (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1178 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức biểu thị số đo của các góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác có số đo bằng 120° là

–120° + k360° (k ∈ ℤ);

120° + k360° (k ∈ ℤ);

120° + k180° (k ∈ ℤ);

–120° + k180° (k ∈ ℤ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác có số đo bằng 120° là: 120° + k360° (k ∈ ℤ).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc hình học uOv = 45°. Xác định số đo của góc lượng giác (Ou, Ov) trong hình vẽ sau:

60°;

– 45°;

45°;

– 60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối Ov quay theo chiều dương có số đo là:

sđ (Ou, Ov) = 45°.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc hình học uOv = 75°. Xác định số đo của góc lượng giác (Ou, Ov) trong hình vẽ sau:

315°;

–315°;

285°;

–285°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối Ov quay theo chiều âm có số đo là:

– (360° – 75°) = – 285°.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định số đo của góc lượng giác (Ou, Ov) trong hình vẽ sau:

225°;

–225°;

135°;

–135°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ, góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối Ov quay theo chiều âm có số đo là:

–225°.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác (OA, OB) có số đo bằng \(\frac{\pi }{5}\). Hỏi trong các số sau, số nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác (OA, OB)?

A. \(\frac{{6\pi }}{5}\);

B. \(\frac{{ - 11\pi }}{5}\);

C. \(\frac{{9\pi }}{5}\);

\(\frac{{31\pi }}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{31\pi }}{5} = \frac{\pi }{5} + \frac{{30\pi }}{5} = \frac{\pi }{5} + 6\pi = \frac{\pi }{5} + 3 \cdot 2\pi \).

Vậy góc lượng giác có số đo \(\frac{{31\pi }}{5}\) có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác (OA, OB).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác (OA, OB) có số đo 395°. Hỏi trong các số sau, số nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác (OA, OB)?

45°;

–35°;

35°;

–45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 395° = 360° + 35°.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 2 giờ 30 phút, kim phút quét một góc lượng giác bằng

A. – 900°;

B. – 1 000°;

C. 900°;

– 1 000°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 2 giờ 30 phút = \(\frac{5}{2}\) giờ.

Trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 2 giờ 30 phút, kim phút quét một góc lượng giác là: \(\frac{5}{2}\). (– 360°) = – 900° (do chiều quay của kim đồng hồ là chiều âm).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các góc lượng giác (Ox, Ou) và (Ox, Ov) có số đo lần lượt là –270° và 135°. Số đo của góc lượng giác (Ou, Ov) là

50° + m360°, m ∈ ℤ;

45° + m360°, m ∈ ℤ;

–45° + m360°, m ∈ ℤ;

–50° + m360°, m ∈ ℤ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C. Theo hệ thức Chasles, ta có:

D. sđ (Ou, Ov) = sđ (Ox, Ov) – sđ (Ox, Ou) + k360° (k ∈ ℤ).

A. =135°– (– 270°) + k360° = 405° + k360° = 45° + 360° + k360°

B. = 45° + (k + 1)360° = 45° + m360° (m = k + 1, m ∈ ℤ).

C. Vậy các góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo là: 45° + m360° (m ∈ ℤ).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo là \(\frac{{3\pi }}{4}\), góc lượng giác (Ou, Ow) có số đo là \(\frac{{5\pi }}{4}\). Số đo của góc lượng giác (Ov, Ow) là

\(\frac{{ - \pi }}{2}\) + k2π (k ∈ ℤ);

\(\frac{\pi }{2}\) + k2π (k ∈ ℤ);

\(\frac{{ - \pi }}{3}\) + k2π (k ∈ ℤ);

\(\frac{\pi }{3}\) + k2π (k ∈ ℤ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo hệ thức Chasles, ta có:

sđ (Ov, Ow) = sđ (Ou, Ow) – sđ (Ou, Ov) + k2π = \(\frac{{5\pi }}{4}\) – \(\frac{{3\pi }}{4}\) + k2π = \(\frac{\pi }{2}\) + k2π (k ∈ ℤ).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo là \(\frac{{ - 5\pi }}{4}\), góc lượng giác (Ou, Ow) có số đo là \(\frac{{15\pi }}{4}\). Tìm số đo của góc lượng giác (Ov, Ow) biết rằng 4π < sđ (Ov, Ow) < 6π.

</>

4π;

7π;

5π;

6π.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo hệ thức Chasles: sđ (Ou, Ov) + sđ (Ov, Ow) = sđ (Ou, Ow) + k2π (k ∈ ℤ).

Suy ra: sđ (Ov, Ow) = sđ (Ou, Ow) – sđ (Ou, Ov) + k2π

= \(\frac{{15\pi }}{4}\)– \(\left( {\frac{{ - 5\pi }}{4}} \right)\)+ k2π

= 5π + k2π (k ∈ ℤ).

Theo đề: 4π < sđ (Ov, Ow) < 6π ⇔ 4π < 5π + k2π < 6π ⇔ –π < k2π < π

⇔ \(\frac{{ - 1}}{2} < k < \frac{1}{2}\)⇔ k = 0 (vì k ∈ ℤ).

Vậy sđ (Ov, Ow) = 5π.