Bài giảng Toán 7 Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác
Bài giảng

Bài giảng Toán 7 Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

A
Admin
ToánLớp 765 lượt thi
19 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Bài 14
 Trường hợp bằng
nhau thứ hai và thứ ba
 của tam giác
2. Slide nội dung
1 điểm
Đặt vấn đề

Trong thực thế, nhiều khi ta không thể đo hết được các cạnh của hai
tam giác để khẳng định được chúng có bằng nhau hay không. Khi
đó, có cách nào khác giúp chúng ta biết được điều đó?
3. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của
 tam giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh
HĐ1: Vẽ . Lấy điểm B trên tia Ax và điểm C trên tia Ay
sao cho: AB = 4 cm, AC = 3 cm.
Nối điểm B với điểm C ta được tam
giác ABC.
Dùng thước thẳng có vạch chia độ dài
cạnh BC của tam giác ABC.
4. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của
 tam giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

HĐ2: Vẽ thêm tam giác A’B’C’ với
và AC = 3 cm.
- So sánh độ dài các cạnh tương ứng của hai tam giác ABC và A’B’C’.
5. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của
 tam giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

- Hai tam giác em vừa vẽ có bằng nhau hay không?

Xét hai tam giác ABC và A’B’C’ có:
 Vậy
6. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam
 giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

Trong tam giác ABC, góc BAC (hay đơn giản là góc A) được gọi là
góc xen giữa hai cạnh AB và AC của tam giác ABC.
Ta thừa nhận định lí sau:

Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh
(c.g.c)
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này
bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.
7. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của
 tam giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

?: Trong Hình 4.29, hai tam giác nào bằng nhau?

Xét hai tam giác ABC và MNP có:
 AB = MN

 AC = MP Vậy (c.g.c)
8. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của
 tam giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

VD1: Xét hai tam giác ABC và ADC như Hình 4.30. Ta có:
 AB = AD

 AC là cạnh chung
 Vậy (c.g.c)
9. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của
 tam giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

Luyện tập 1: Hai tam giác ABC và MNP trong Hình 4.31 có bằng
nhau không? Vì sao?
Xét tam giác MNP có:

Xét hai tam giác ABC và MNP có:
 AB = MN

 AC = MP
Vậy (c.g.c)
10. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của
 tam giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

Vận dụng: Cho Hình 4.32, biết và AB = CD.
Chứng minh rằng:
a) AC = DB; b)
Giải:
a) Ta có:

Mà suy ra
11. Slide nội dung
1 điểm
1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của
 tam giác: Cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

Xét hai tam giác OAC và ODB có:
 OA = OD

 AC = DB
Vậy (c.g.c)
12. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của
 tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc
HĐ3: Vẽ đoạn thẳng BC = 3 cm.
Vẽ hai tia Bx và Cy sao cho
 như Hình 4.33.
Lấy giao điểm A của hai tia Bx và Cy, ta
được tam giác ABC (H.4.33).
Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài hai
cạnh AB, AC của tam giác ABC.
13. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của
 tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

HĐ4: Vẽ thêm tam giác A’B’C’ sao cho B’C’ = 3 cm,
 (H.4.34).
Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa
so sánh độ dài các cạnh của hai tam giác
ABC và A’B’C’.
Hai tam giác ABC và A’B’C’ có bằng nhau
không?
14. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của
 tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

Trong tam giác ABC (H.4.33), hai góc (gọi đơn giản là góc
B và góc C) được gọi là các góc kề cạnh BC của tam giác ABC. Ta thừa
nhận định lí sau:
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g)
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này
bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
15. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của
 tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

?: Hai tam giác nào trong Hình 4.35 bằng nhau?
16. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của
 tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

VD2: Xét hai tam giác ABC và DEC như Hình 4.36. Ta có:
 (theo giả thiết)
 (theo giả thiết)

 (hai góc đối đỉnh)

Vậy (g.c.g).
17. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của
 tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

Luyện tập 2: Chứng minh hai tam giác ABD và CBD trong Hình
4.37 bằng nhau.
Giải:
Xét hai tam giác ABD và CBD có:
 (gt)
 BD là cạnh chung
 (gt)
Vậy (g.c.g).
18. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam
 giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

Thử thách nhỏ
Bạn Lan nói rằng: “Nếu tam giác này có một cạnh cùng một góc kề
và góc đối diện tương ứng bằng một cạnh cùng một góc kề và góc
đối diện của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau” (H.4.38).
Theo em bạn Lan nói có đúng không? Vì sao?
19. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của
 tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

Xét tam giác ABC có:
Xét tam giác A’B’C’ có:
Mà suy ra
Xét hai tam giác ABC và A’B’C’ có:
 (gt)
 AC = A’C’ (gt)
 (cmt)
Vậy (g.c.g)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả