20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 776 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình dưới đây:

Cho hình dưới đây:   Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

\(\Delta KIN = \Delta IMN.\)

\(\Delta KIN = \Delta INM.\)

\(\Delta KIN = \Delta MIN.\)

\(\Delta KIN = \Delta MNI.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy: \(IN\) chung (gt)

                   \(\widehat {KIN} = \widehat {MIN}\) (gt)

                   \(KN = NM\) (gt)

Do đó, \(\widehat {KIN} = \widehat {MIN}\) (c.g.c)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\) như hình vẽ. Cách viết nào sau đây là đúng?

Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) như hình vẽ. Cách viết nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

 

\(\Delta ABC = \Delta MNP.\)

\(\Delta ABC = \Delta MPN.\)

\(\Delta ABC = \Delta PMN.\)

\(\Delta ABC = \Delta NMP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\) có:

\(AB = MN\)

\(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\)

\(BC = PN\)

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) và tam giác \(KEF\)\(BA = EK,\,\,\widehat A = \widehat K,\,\,CA = KF\). Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng?

\(\Delta BAC = \Delta EFK.\)

\(\Delta BAC = \Delta EKF.\)

\(\Delta BAC = \Delta FKE.\)

\(\Delta BAC = \Delta KEF.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(BA = EK,\,\,\widehat A = \widehat K,\,\,CA = KF\) do đó ta được \(\Delta BAC = \Delta EKF\) (c.g.c)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\)\(AB = MN;\)\(BC = NP\). Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh cần có thêm điều kiện

\(\widehat A = \widehat M.\)

\(\widehat B = \widehat N.\)

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(AC = MP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c) khi có \(AB = MN;\)\(BC = NP\), ta cần thêm góc xen giữa hai cạnh tương ứng trên.

Do đó, ta cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat N.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\)\(AB = MN,\,\,AC = NP,\,\,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\). Cách viết nào dưới đây đúng?

 

\(\Delta ABC = \Delta NMP\) (g.c.g).

\(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c).

\(\Delta ABC = \Delta NMP\) (c.g.c).

\(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\), có:

\(AB = MN,AC = NP,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\)

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta NMP\) (c.g.c)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\)\(MNP\)\(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\), \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\). Cần thêm một điều kiện để tam giác \(ABC\) và tam giác \(MNP\) bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc là

\(AC = MP\).

\(AB = MN\).

\(BC = NP\).

\(AC = MN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g) khi có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\)\(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\) thì cần thêm \(BC = NP\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình dưới đây:

Cho hình dưới đây:   Khi đó:  (ảnh 1)Khi đó:

\(\Delta ABC = \Delta MLN\).

\(\Delta ABC = \Delta MNL.\)

\(\Delta ABC = \Delta LNM\).

\(\Delta ABC = \Delta LMN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(\Delta ABC,\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {80^\circ + 65^\circ } \right) = 35^\circ \)

Xét hai tam giác, nhận thấy:

\(\widehat {BAC} = \widehat {NML} = 80^\circ \) (gt)

\(AC = ML\) (gt)

\(\widehat {ACB} = \widehat {NLM} = 35^\circ \)

Do đó \(\Delta ABC = \Delta MNL\) (g.c.g)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(MNP\)\(\widehat B = \widehat P,\,\,BC = PN\). Cần thêm điều kiện nào để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) theo trường hợp góc – cạnh – góc?

\(\widehat C = \widehat M.\)

\(\widehat C = \widehat N.\)

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(\widehat A = \widehat M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) (g.c.g) cần thêm cặp góc bằng nhau \(\widehat C = \widehat P.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\)\(\Delta MNP\)\(DE = MN,\,\,\widehat E = \widehat N,\,\,EF = NP\). Biết \(\widehat D = 100^\circ \), số đo góc \(M\)

\(70^\circ .\)

\(80^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(100^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(DE = MN,\,\,\widehat E = \widehat N,\,\,EF = NP\) nên \(\Delta DEF = \Delta MNP\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat D = \widehat M = 100^\circ \) (hai góc tương ứng)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(AB\parallel CD,\,\,AD\parallel BC\).

Cho hình vẽ bên, biết \(AB\parallel CD,\,\,AD\parallel BC\).    Phát biểu đúng là (ảnh 1)

Phát biểu đúng là

\(\Delta ADC = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta ACD = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta DAC = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta CDA = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta CDA\)\(\Delta ABC\,\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong)

\(AC\) chung (gt)

\(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\) (so le trong)

Suy ra \(\Delta CDA = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]\[AB = AC\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\]. Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[MD = MA\].

Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = AC\]. Gọi \[M\] là trung điểm của (ảnh 1)

a

\[\Delta AMB = \Delta AMC\].

ĐúngSai
b

\[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABM = \Delta DMC\].

ĐúngSai
d

\[AB\parallel DC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \[\Delta AMB\]\[\Delta AMC\], có:

\[AB = AC\] (gt)

\[MB = MC\] (gt)

\[AM\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta AMB = \Delta AMC\] (c.c.c)

Vậy ý a) là đúng.

b) Đúng.

\[\Delta AMB = \Delta AMC\] (cmt) nên \[\widehat {MAB} = \widehat {MAC}\] (hai góc tương ứng).

Lại có tia \[AM\] nằm giữa hai tia \[AB,AC\] nên \[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\]. Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Xét \[\Delta ABM\]\[\Delta DMC\], có:

\[AM = MD\] (gt)

\[MB = MC\] (gt)

\[\widehat {AMB} = \widehat {DMC}\] (đối đỉnh)

Do đó, \[\Delta ABM = \Delta DCM\] (c.g.c) .

Vậy ý c) là sai.

d) Đúng.

\[\Delta ABM = \Delta DCM\] (cmt) nên \[\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\] (hai góc tương ứng).

Mà hai góc nằm ở vị trí so le trong nên \[AB\parallel DC\]. Do đó, ý d) là đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \[AC = AD,BC = BD\]\[M\] là giao điểm của \[AB\]\[CD.\]

Cho hình vẽ bên, biết \[AC = AD,BC = BD\] và \[M\] là giao điểm của \[AB\] và \[CD.\] (ảnh 1)

a

\[\Delta ABC = \Delta ADB\].

ĐúngSai
b

\[AB\] là phân giác của \[\widehat {CAD}.\]

ĐúngSai
c

\[\Delta ACM = \Delta ADM\].

ĐúngSai
d

\[AB \bot CD\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \[\Delta ABC\]\[\Delta ADB\], có:

\[AC = AD\] (gt)

\[BC = BD\] (gt)

\[AB\] chung (gt)

Do đó \[\Delta ABC = \Delta ABD\] (c.c.c)

Vậy ý a) là sai.

a) Đúng.

\[\Delta ABC = \Delta ABD\] (c.c.c) nên \[\widehat {BAC} = \widehat {BAD}\] (hai góc tương ứng).

Mà tia \[AB\] nằm giữa hai tia \[AC\]\[AD\] nên \[AB\] là phân giác của \[\widehat {CAD}.\] Vậy ý b) là đúng.

c) Đúng.

Xét \[\Delta ACM\]\[\Delta ADM\] có:

\[AC = AD\] (gt)

\[\widehat {BAC} = \widehat {BAD}\](cmt)

\[AM\] chung (gt)

Nên \[\Delta ACM = \Delta ADM\] (c.g.c). Do đó, ý c) là đúng.

d) Đúng.

\[\Delta ACM = \Delta ADM\] (cmt) nên \[\widehat {AMC} = \widehat {AMD}\] (hai góc tương ứng).

\[\widehat {AMC},\widehat {AMD}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {AMC} + \widehat {AMD} = 180^\circ \] hay \[\widehat {AMC} = \widehat {AMD} = 90^\circ \].

Do đó, \[AM \bot CD\] hay \[AB \bot CD\]. Vậy ý d) là đúng.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\widehat {xOy}\] khác góc bẹt. Trên cạnh \[Ox\] lấy hai điểm \[A\]\[B\], trên cạnh \[Oy\] lấy hai điểm \[C\]\[D\] sao cho \[OA = OC;\,\,OB = OD.\]

Cho   góc {xOy}\] khác góc bẹt. Trên cạnh \[Ox\] lấy hai điểm A và B (ảnh 1)Khi đó:

a

\[\Delta OAD = \Delta OCB\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\].

ĐúngSai
b

\[AB = CD\].

ĐúngSai
c

\[\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\].

ĐúngSai
d

\[\Delta ACD = \Delta ACB\,.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \[\Delta OAD\]\[\Delta OCB\], ta có:

\[OA = OC\] (gt)

\[\widehat O\] chung (gt)

\[OB = OD\] (dt)

Do đó, \[\Delta OAD = \Delta OCB\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\].

b) Đúng.

Ta có: \[AB = OB - OA;\,\,CD = OD - OC\].

\[OA = OC;\,\,OB = OD\] (gt)

Do đó, \[AB = CD\].

c) Đúng.

\[\Delta OAD = \Delta OCB\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\] nên \[\widehat {OBC} = \widehat {ADO}\] (hai cạnh tương ứng) hay \[\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\].

d) Sai.

Xét \[\Delta ACD\]\[\Delta ACB\,\] có:

\[\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\] (cmt)

\[AB = CD\] (cmt)

\[CB = AD\,\,\left( {\Delta OAD = \Delta OCB} \right)\].

Suy ra \[\Delta ACD = \Delta BAC\] (c.g.c)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)\(MN < MP.\) Trên cạnh \(NP\) lấy điểm \(E\) sao cho \(NM = NE.\) Gọi \(K\) là trung điểm của \(ME.\) Kẻ \(NK\) cắt \(MP\) tại \(I.\)Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) có \(MN < MP.\) Trên cạnh \(NP\) lấy điểm \(E\) sao cho (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta MNK = \Delta ENK.\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {MNK} = \widehat {KNE}\).

ĐúngSai
c

\(\Delta MNI = \Delta EIN\).

ĐúngSai
d

\(IE \bot PN\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

 Xét \(\Delta MNK\)\(\Delta ENK\), có:

\(MN = EN\) (gt)

\(MK = KE\) (gt)

\(KN\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta MNK = \Delta ENK\) (c.c.c)

b) Đúng.

\(\Delta MNK = \Delta ENK\) (cmt) nên \(\widehat {MNK} = \widehat {KNE}\) (hai góc tương ứng)

c) Sai.

Xét \(\Delta MNI\)\(\Delta ENI\), có:

\(MN = NE\) (gt)

\(\widehat {MNI} = \widehat {INE}\) (cmt)

\(NI\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta MNI = \Delta ENI\) (c.g.c)

d) Đúng.

\(\Delta MNI = \Delta ENI\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {IMN} = \widehat {IEN} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Do đó, \(IE \bot PN\) tại \(E\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia \(KA,\) lấy điểm \(H\) sao cho \(KH = KA\).

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia  (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta AKC = \Delta AKB\).

ĐúngSai
b

\(\Delta AKC = \Delta HKB.\)

ĐúngSai
c

\(\Delta AKB = \Delta HBK\).

ĐúngSai
d

\(BH\parallel AC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \(\Delta AKC\)\(\Delta AKB,\) có:

\(AB = AC\) (gt)

\(BK = KC\)(gt)

\(AK\) chung

Do đó, \(\Delta AKC = \Delta AKB\) (c.c.c)

d) Đúng.

Xét \(\Delta AKC\)\(\Delta HKB\), có:

\(BK = KC\) (gt)

\(AH = HK\) (gt)

\(\widehat {AKC} = \widehat {BKH}\) (đối đỉnh)

Suy ra \(\Delta AKC = \Delta HKB\) (c.g.c)

c) Sai.

\(\Delta AKC = \Delta AKB\) (cmt) nên \(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) (hai góc tương ứng) và \(\widehat {AKB} = \widehat {AKC} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta AKB\)\(\Delta HKB\), có:

\(BK\) chung

\(AH = HK\) (gt)

\(\widehat {AKB} = \widehat {BKH} = 90^\circ \)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta HKB\) (c.g.c)

d) Đúng.

\(\Delta AKB = \Delta HKB\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {HBK}\) (hai cạnh tương ứng).

\(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) nên \(\widehat {HBK} = \widehat {ACK}\).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(BH\parallel AC\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:Cho hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)Biết rằng \(MN\parallel PQ,\,\,MN = 9\,\,{\rm{cm, }}PN = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác \(PNQ\) bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Xét \(\Delta MQN\)\(\Delta PNQ\) có: \(MN = QP\) (gt); \(\widehat {MNQ} = \widehat {NQP}\) (so le trong); \(QN\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta MQN = \Delta PNQ\) (c.g.c)

Do đó, \(MN = QP = 9{\rm{ cm; }}NP = MQ = 7{\rm{ cm}}\).

Chu vi tứ giác \(MNPQ\) là: \(MN + NP + QP + QM = 9 + 9 + 7 + 7 = 32\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Lại có chu vi tứ giác \(MNPQ\) bằng tổng chu vi tam giác \(MQN\)\(PNQ\).

Do đó, chu vi tam giác \(PNQ\) là: \(32:2 = 16\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\)\(AB = MN,\,\,\widehat B = \widehat N,\,\,BC = NP\). Biết \(\widehat C = 75^\circ \), hỏi số đo \(\widehat {NPM}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\) có: \(AB = MN,\,\,\widehat B = \widehat N,\,\,BC = NP\).

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat C = \widehat P = 75^\circ \) (hai góc tương ứng)

18. Tự luận
1 điểm

Cho các hình vẽ dưới đây:

Cho các hình vẽ dưới đây:   Hỏi trong các hình trên, có mấy hình biểu diễn hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh? (ảnh 1)

Hỏi trong các hình trên, có mấy hình biểu diễn hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?

Xem đáp án

Nhận thấy:

• Hình 1 có: \(\Delta OAB\)\(\Delta ONM\): \[\widehat {AOB} = \widehat {NOM}\] (đối đỉnh), \[AO = ON\] (gt); \[\widehat {OAB} = \widehat {ONM}\] (gt).

Do đó, \(\Delta OAB = \Delta ONM\) (g.c.g)

Hình 2: \(\Delta BAH\)\(\Delta CAH\): \(AB = AC;\,\,\widehat {BAH} = \widehat {HAC};\,\,AH\) chung.

Do đó, \(\Delta BAH = \Delta CAH\) (c.g.c)

Hình 3. \(\Delta OAC\)\(\Delta OBC\): \(OA = OB;\,\,\widehat {AOC} = \widehat {COB};\,\,OC\) chung.

Do đó, \(\Delta OAC = \Delta OBC\) (c.g.c)

Do đó, có hai hình biểu diễn hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh là Hình 2 và 3.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\)\(\Delta MNP\)\(\widehat E = \widehat N;\,\,DE = NP = 4\,\,{\rm{cm;}}\,\,\widehat D = \widehat P\). Biết \(DF = EF = 2DE\), tính chu vi của \(\Delta MNP\). (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Nhận thấy, \(\Delta DEF\)\(\Delta MNP\) có: \(\widehat E = \widehat N;\,\,DE = NP = 4\,\,{\rm{cm;}}\,\,\widehat D = \widehat P\).

Do đó, \(\Delta DEF = \Delta PNM\) (g.c.g)

Suy ra \(DF = PN;\,\,EF = NM;\,\,DE = NP\) (các cạnh tương ứng)

Mà ta có: \(DF = EF = 2DE\), do đó \(PN = NM = 2NP = 8{\rm{ cm}}\).

Do đó, chu vi tam giác \(\Delta MNP\)là: \(PN + NM + MP = 8 + 8 + 4 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\)\(AB = DE = 2AC,\,\,\widehat B = \widehat E,\,\,BC = FE = 6\,\,{\rm{cm}}\). Giả sử \(AC = 4\,\,{\rm{cm}}\), hỏi chu vi \(\Delta DEF\) bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Nhận thấy \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\) có: \(AB = DE,\,\,\widehat B = \widehat E,\,\,BC = FE\).

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta DEF\) (c.g.c)

Suy ra \(AB = DE = 8\,\,{\rm{cm; }}AC = DE = 4\,\,{\rm{cm; }}BC = FE = 6\,\,{\rm{cm}}\) (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó, chu vi \(\Delta DEF\) là: \(6 + 4 + 8 = 18\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).