(Viên chức Mầm non) Tổng hợp câu hỏi Luật và Thông tư có đáp án - Phần 3
Đề thi

(Viên chức Mầm non) Tổng hợp câu hỏi Luật và Thông tư có đáp án - Phần 3

A
Admin
Viên chứcTrắc nghiệm tổng hợp82 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đánh giá sự phát triển của trẻ là gì? Theo Anh/chị có mấy loại đánh giá sự phát triển của Mẫu giáo? Hãy trình bày cách đánh giá trẻ theo giai đoạn đối với trẻ Mẫu giáo (Mục đích đánh giá, nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá, thời điểm và căn cứ đánh giá) theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non? (50 điểm)

Xem đáp án

* Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non, nhận định mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.

(5 điểm)

* Có 2 loại đánh giá sự phát triển của trẻ: Đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn. (5 điểm)

* Đánh giá trẻ theo giai đoạn:

1. Mục đích đánh giá

Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề/tháng, cuối mỗi độ tuổi) trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo. (5 điểm)

2. Nội dung đánh giá

Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ năng xã hội, thẩm mĩ. (5 điểm)

3. Phương pháp đánh giá

Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát. Trò chuyện với trẻ. (5 điểm)

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ. Sử dụng tình huống hoặc bài tập/trắc nghiệm. (5 điểm)

- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ (5 điểm)

Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân của trẻ (5 điểm)

4. Thời điểm và căn cứ đánh giá

- Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề/tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi. (5 điểm)

- Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi. (5 điểm)

2. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy kể tên các hoạt động giáo dục đối với trẻ nhà trẻ theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non? Hãy trình bày cụ thể Hoạt động chơi và hoạt động chơi - tập có chủ đích. (50 điểm)

Xem đáp án

* Các hoạt động giáo dục đối với trẻ nhà trẻ

1. Hoạt động giao lưu cảm xúc (5 điểm)

2.  Hoạt động với đồ vật (5 điểm)

3. Hoạt động chơi (5 điểm)

4. Hoạt động chơi - tập có chủ định (5 điểm)

5. Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân (5 điểm)

* Nội dung cụ thể Hoạt động chơi: Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về vận động và khám phá thế giới xung quanh, hình thành mối quan hệ với những người gần gũi. (5 điểm) Ở độ tuổi này, trẻ có thể chơi thao tác vai (chơi phản ánh sinh hoạt), trò chơi có yếu tố vận động, trò chơi dân gian. (5 điểm)

Nội dung cụ thể Hoạt động chơi - tập có chủ định: Đây là hoạt động kết hợp yếu tố chơi với luyện tập có kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. (5 điểm) Hoạt động này được tổ chức nhằm phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và những yếu tố ban đầu về thẩm mĩ. (5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy kể tên nội dung nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ Mẫu giáo theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non? Trình bày cụ thể nội dung tổ chức ngủ, nội dung tổ chức vệ sinh, nội dung tổ chức chăm sóc sức khỏe và an toàn cho trẻ mẫu giáo. (50 điểm)

Xem đáp án

* NỘI DUNG NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

1. Tổ chức ăn (5 điểm)

2. Tổ chức ngủ (5 điểm)

3. Vệ sinh (5 điểm)

4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn (5 điểm)

* Nội dung tổ chức cụ thể:

1. Tổ chức ngủ: Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (khoảng 150 phút). (5 điểm)

2. Vệ sinh

- Vệ sinh cá nhân. (5 điểm)

- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi.

Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải (5 điểm)

3. Chăm sóc sức khỏe và an toàn

- Khám sức khỏe định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì. (5 điểm)

- Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng. (5 điểm)

- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp. (5 điểm)

4. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy cho biết có mấy nhóm phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo, kể tên các nhóm phương pháp giáo dục đối với trẻ Mẫu giáo theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non?. Trình bày cụ thể nhóm phương pháp trực quan - minh họa, phương pháp dùng lời (50 điểm)

Xem đáp án

- Có 5 nhóm phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo (5 điểm)

* Tên các nhóm phương pháp GD trẻ MG:

1. Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm (5 điểm)

2. Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa) (5 điểm)

3. Nhóm phương pháp dùng lời nói (5 điểm)

4. Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ (5 điểm)

5. Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá (5 điểm)

* Cụ thể với nhóm phương pháp:

Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa)

Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.

2. Nhóm phương pháp dùng lời nói

Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói. Lời nói, Câu của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ.

5. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy kể tên các nhóm phương pháp giáo dục đối với trẻ Mẫu giáo theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non? Trình bày cụ thể nhóm phương pháp trực quan minh họa và nhóm phương pháp dùng lời.

Xem đáp án

* CÁC NHÓM PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ MẪU GIÁO

1. Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

2. Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa)

3. Nhóm phương pháp dùng lời nói

4. Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

5. Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

* Trình bày cụ thể:

1. Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa)

Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.

2. Nhóm phương pháp dùng lời nói

Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói. Lời nói, Câu của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ.

6. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy trình bày nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm và nhóm phương pháp trực quan minh họa đối với trẻ Mẫu giáo theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non?

Xem đáp án

* Trình bày Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm:

- Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào nhau,...) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy.

- Phương pháp dùng trò chơi: Sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động, tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra.

- Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra.

- Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận.

2. Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa)

Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.

7. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy kể tên các nhóm phương pháp giáo dục đối với trẻ Mẫu giáo theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non? Trình bày cụ thể nhóm phương pháp dùng tình cảm khích lệ và nhóm phương pháp nêu gương, đánh giá?

Xem đáp án

* CÁC NHÓM PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ MẪU GIÁO

1. Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

2.

3. Nhóm phương pháp dùng lời nói

4. Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

5. Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

* Trình bày cụ thể:

1. Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

Phương pháp dùng cử chỉ, điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động.

2. Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

- Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ. Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng.

- Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ. Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể. Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ.

8. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy nêu một số nội dung làm quen với đọc, viết thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 5-6 tuổi theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non?

Xem đáp án

Một số nội dung làm quen với đọc, viết thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 4-5 tuổi theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non:

- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)(5 điểm)

- Nhận dạng một số chữ cái.(5 điểm)

- Tập tô, tập đồ các nét chữ.(5 điểm)

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.(5 điểm)

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt: (5 điểm)

+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.(5 điểm)

+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.(5 điểm)

- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.(5 điểm)

- Giữ gìn, bảo vệ sách. (5 điểm)

- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.(5 điểm)

9. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy nêu một số nội dung làm quen với đọc, viết thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 5-6 tuổi theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non?

Xem đáp án

Một số nội dung làm quen với đọc, viết thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 5-6 tuổi theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non:

- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ... )(5 điểm)

- Nhận dạng các chữ cái.

(5 điểm)

- Tập tô, tập đồ các nét chữ.(5 điểm)

- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.(5 điểm)

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.(5 điểm)

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt: (5 điểm)

+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.(5 điểm)

+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.(5 điểm)

- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.(5 điểm)

- Giữ gìn, bảo vệ sách.(5 điểm)

- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.(5 điểm)

10. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy kể tên các hoạt động giáo dục đối với trẻ Mẫu giáo theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non? Hãy trình bày cụ thể hoạt động chơi và hoạt động học (50 điểm)

Xem đáp án

* Các hoạt động giáo dục đối với trẻ mẫu giáo gồm:

- Hoạt động chơi; Hoạt động học; Hoạt động lao động.(5 điểm)

- Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân.(5 điểm)

* Cụ thể với Hoạt động chơi: Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo.(5 điểm) Trẻ có thể chơi với các loại trò chơi cơ bản sau:

- Trò chơi đóng vai theo chủ đề.(5 điểm)

- Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng.(5 điểm)

- Trò chơi đóng kịch.(5 điểm)

- Trò chơi học tập. - Trò chơi vận động.(5 điểm)

- Trò chơi dân gian - Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại.(5 điểm)

* Cụ thể với Hoạt động học: Hoạt động học được tổ chức có chủ định theo kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.

(5 điểm) Hoạt động học ở mẫu giáo được tổ chức chủ yếu dưới hình thức chơi.(5 điểm)

11. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy nêu một số nội dung Nói thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 5-6 tuổi theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non? (50 điểm)

Xem đáp án

Một số nội dung Nói thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 5-6 tuổi theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục mầm non:

- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu (5 điểm)

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau (5 điểm)

- Trả lời các Câu về nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau? do đâu mà có? (5 điểm)

- Đặt các Câu: tại sao? như thế nào? làm bằng gì? (5 điểm)

- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng. (5 điểm)

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp. (5 điểm)

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè. (5 điểm)

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự (5 điểm)

- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh. (5 điểm)

- Kể lại sự việc theo trình tự. Đóng kịch. (5 điểm)

12. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập?

Xem đáp án

Trả lời: Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định về Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chi tiết như sau:

Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm:

1. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26;

2. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25;

3. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24.

Điều 2a. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

13. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26 theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập?

Xem đáp án

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định về Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26 chi tiết như sau:

1. Nhiệm vụ

a) Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp được phân công phụ trách theo Chương trình giáo dục mầm non; thực hiện công tác giáo dục hòa nhập và quyền trẻ em;

b) (Được bãi bỏ);

c) Rèn luyện sức khỏe; hoàn thành các khóa học, các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn; bảo quản và sử dụng thiết bị giáo dục được giao;

d) Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

đ) Thực hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật, ngành Giáo dục, nhà trường và địa phương;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.

2.4 (Được bãi bỏ)

3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực hiện vào nhiệm vụ được giao;
b) Có kiến thức, kỹ năng trong việc tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng sư phạm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thực hiện chương trình giáo dục mầm non;
c) Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
d) Biết quản lý, sử dụng, bảo quản và giữ gìn có hiệu quả tài sản cơ sở vật chất, thiết bị của nhóm/lớp, trường;
đ) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

14. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25 theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập?

Xem đáp án

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định về Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.

25 chi tiết như sau:
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng III, giáo viên mầm non hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
b) Đề xuất các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn;
c) Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên;
d) Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có).
2. Bị bãi bỏ
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
c) Chủ động tổ chức và phối hợp kịp thời với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
đ) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện trở lên;
e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

15. Tự luận
1 điểm

Anh(chị) hãy cho biết quy định về Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập?

Xem đáp án

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định về Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 chi tiết như sau:
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp huyện trở lên;
b) Tham gia bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên;
c) Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp huyện trở lên;
d) Tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp huyện trở lên.
2. (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền, vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non vào công việc, nhiệm vụ được giao;
b) Thực hiện sáng tạo, linh hoạt; chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non;
c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ và người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên cốt cán;
d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
đ) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên;
e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

16. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập?

Xem đáp án

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định về Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non chi tiết như sau:
1. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

2. Khi bổ nhiệm giáo viên mầm non từ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV) vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

3. Không căn cứ trình độ được đào tạo để bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với giáo viên mầm non mới được tuyển dụng.

17. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập?

Xem đáp án

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định về Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chi tiết như sau:
1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) đối với giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) đối với giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.03);
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) đối với giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04).
2. Giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) được bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi được xác định là người trúng
tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non từ hạng II lên hạng I.

18. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Cách xếp lương theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập?

Xem đáp án

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non
công lập quy định về Cách xếp lương chi tiết như sau:
1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2.10 đến hệ số lương 4.89;
b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2.34 đến hệ số lương 4.98;
c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4.0 đến hệ số lương 6.38.
2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.

19. Tự luận
1 điểm

Anh/Chị hãy cho biết quy định về Vị trí, Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Vị trí Trường mầm non: Trường mầm non là cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non chi tiết như sau:
1. Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.

2. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 

4. Thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định. Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
5. Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục.
6. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền. 

7. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
8. Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 

9. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng.

10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

20. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về các loại hình của trường mầm non, quy định về tên trường, biển tên trường theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về các loại hình trường mầm non như sau:

1. Trường mầm non công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu.

2. Trường mầm non dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở (gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường) đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.

3. Trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về tên trường, biển tên trường chi tiết như sau:

1. Đặt tên trường

a) Tên trường gồm: "Trường mầm non" (hoặc "trường mẫu giáo" hoặc "nhà trẻ") và tên riêng của trường. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập, con dấu, biển tên và các giấy tờ giao dịch.

b) Tên riêng của trường phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà trường; phù hợp truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc và quy định về sở hữu trí tuệ.

2. Biển tên trường

a) Góc trên bên trái:
- Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân cấp huyện và tên đơn vị cấp huyện;
- Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

b) Ở giữa: Tên nhà trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này, nếu sử dụng tên nước ngoài, phải ghi bên dưới tên tiếng Việt và cỡ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt. Đối với điểm trường, tên điểm trường ghi dưới tên trường.

c) Góc dưới bên trái: Địa chỉ, số điện thoại, trang web (nếu có), địa chỉ email, số quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.

21. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Phân cấp quản lý nhà nước; Điều kiện, thủ tục thành lập; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường mầm non; Cơ cấu tổ chức của trường mầm non theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Phân cấp quản lý nhà nước chi tiết như sau:

1. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non.

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Điều kiện, thủ tục thành lập; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường mầm non chi tiết như sau:

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non, trường mầm non công lập, cho phép thành lập trường mầm non loại hình tư thục, dân lập; điều kiện, thủ tục để trường mầm non hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách; đình chỉ hoạt động giáo dục; giải thể trường mầm non thực hiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về cơ cấu tổ chức của trường mầm non như sau:

Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm: hội đồng trường; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

22. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Hội đồng trường theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Hội đồng trường chi tiết như sau:

1. Hội đồng trường của trường công lập

a) Hội đồng trường của trường công lập là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Thành phần và thủ tục thành lập Hội đồng trường

Thành phần Hội đồng trường gồm: bí thư cấp ủy; hiệu trưởng; chủ tịch Công đoàn; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng; đại diện chính quyền địa phương và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên Hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 07 người, nhiều nhất là 13 người.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập. Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 05 năm.

Trường hợp có sự thay đổi về nhân sự, hiệu trưởng có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường

Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hằng năm của nhà trường; quyết nghị quy chế tổ chức và nội quy của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết nghị về tổ chức, nhân sự; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường.

Giám sát các hoạt động của nhà trường: giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường; việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

d) Hoạt động của Hội đồng trường

Hội đồng trường họp ít nhất 03 lần một năm. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc có ít nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản.

Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ 3/4 (ba phần tư) số thành viên của Hội đồng trở lên (trong đó có Chủ tịch Hội đồng). Quyết nghị của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.

2. Hội đồng trường của trường dân lập

a) Hội đồng trường của trường dân lập thực hiện quyền đại diện sở hữu do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử, chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Thành phần và thủ tục thành lập Hội đồng trường

Thành phần của Hội đồng trường gồm: đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã, người góp vốn xây dựng và duy trì hoạt động của nhà trường. Hội đồng trường có Chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của Hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng trường, đại diện quyền sở hữu của nhà trường tổng hợp danh sách nhân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 05 năm.

Trường hợp số thành viên của Hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của Hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, Chủ tịch Hội đồng trường phải triệu tập phiên họp Hội đồng trường để bầu bổ sung thành viên của Hội đồng trường.

Thành viên Hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Thành viên Hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia Hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường

Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật.
Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường khi cần thiết.
Xây dựng và ban hành các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chính của trường phù hợp với quy định của pháp luật. 

Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà trường; phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hằng năm và giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường.
Đề cử và đề nghị công nhận hoặc hủy bỏ việc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; trình cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định. 

Phê duyệt phương án chung về tổ chức bộ máy và những vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của nhà trường. 

Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường; thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát hiệu trưởng trong việc chấp hành các quy định.

d) Hoạt động của Hội đồng trường

Hội đồng trường họp ít nhất 03 lần một năm. Cuộc họp của Hội đồng trường được tiến hành khi có từ 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên dự họp. Trường hợp không đủ số thành viên theo quy định thì được triệu tập lại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng trường dự họp. Việc tổ chức họp Hội đồng bất thường do Chủ tịch Hội đồng trường quyết định, nhưng phải được ít nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên Hội đồng trường đồng ý. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản.

Nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu tại cuộc họp và có hiệu lực khi được trên 1/2 (một phần hai) số thành viên của Hội đồng trường tán thành. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường.

Hiệu trưởng có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 2 của Điều này. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.

3. Hội đồng trường của trường tư thục

a) Hội đồng trường của trường tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư về phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Thành phần và thủ tục thành lập Hội đồng trường

Thành phần của Hội đồng gồm: đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường. Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của Hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người. Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 05 năm.

Hội đồng trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Việc bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng trường phải được hội nghị nhà đầu tư thông qua. Trường hợp số thành viên của Hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 40 ngày kể từ khi số thành viên của Hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, Chủ tịch Hội đồng trường triệu tập họp nhà đầu tư để bầu bổ sung thành viên của Hội đồng trường.

Thành viên Hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên có văn bản kiến nghị bãi nhiệm.

Thành viên Hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đơn đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia Hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để tiếp tục đảm nhiệm.

Thành phần Hội đồng trường của trường hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư, gồm đại diện nhà đầu tư do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm các thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường

Quyết định kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật.

Quyết nghị thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường khi cần thiết.

Phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hằng năm và giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường.

Phê duyệt phương án chung về tổ chức bộ máy và những vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của nhà trường. Đề cử và đề nghị công nhận hoặc hủy bỏ việc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; trình cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định công nhận.

Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát hiệu trưởng và kế toán trưởng trong việc chấp hành các quy định.

d) Hoạt động của Hội đồng trường

Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 03 lần trong một năm.

Cuộc họp Hội đồng trường được tiến hành khi có từ 2/3 tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp không đủ số thành viên theo quy định, cuộc họp được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có quá nửa số thành viên Hội đồng trường dự họp. Việc tổ chức họp Hội đồng bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập nhưng phải được ít nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên Hội đồng trường đồng ý. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản.

Nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu và chỉ có hiệu lực khi được trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên của Hội đồng trường nhất trí. Trường hợp số phiếu tán thành và số phiếu không tán thành ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng trường.

Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 của Điều này. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.

23. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chi tiết như sau:

1. Hiệu trưởng

a) Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường:

b) Người được bổ nhiệm Hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn theo quy định:

c) Hiệu trưởng trường công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; Hiệu trưởng trường dân lập, tư thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 05 năm. Sau 05 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Hiệu trưởng công tác tại một trường công lập không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm giải trình.

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục; thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý theo quy định; xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển giáo viên, giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm phó hiệu trưởng.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; quyết định khen thưởng.

- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hóa giáo dục; phối hợp, tổ chức vận động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

2. Phó hiệu trưởng

a) Phó hiệu trưởng là người giúp hiệu trưởng quản lý nhà trường, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

b) Người được bổ nhiệm phó hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn theo quy định.

c) Phó hiệu trưởng trường công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; phó hiệu trưởng trường dân lập, tư thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm. Sau mỗi năm học, phó hiệu trưởng được viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định.

d) Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng: 

- Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý theo quy định.

- Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 04 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

24. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn chi tiết như sau:

1. Hội đồng thi đua khen thưởng:

Hội đồng thi đua khen thưởng do hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm: phó hiệu trưởng, đại diện chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng. Số thành viên trong hội đồng thi đua khen thưởng là số lẻ.

Hội đồng thi đua khen thưởng giúp hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh hiệu khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng triệu tập họp hội đồng định kỳ vào đầu năm học, cuối học kỳ, cuối năm học và họp đột xuất khi có yêu cầu công việc.

2. Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xóa kỷ luật đối với người vi phạm theo từng vụ việc. Hiệu trưởng là Chủ tịch Hội đồng kỷ luật. Các thành viên của Hội đồng gồm: phó hiệu trưởng, đại diện cấp ủy chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, tổ văn phòng.

3. Hội đồng tư vấn do hiệu trưởng thành lập theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các Hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quy định.

25. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường chi tiết như sau:

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục.

26. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Tổ chuyên môn theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Tổ chuyên môn chi tiết như sau:
1. Tổ chuyên môn gồm các giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và nhân viên nấu ăn. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng; nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.

2. Nhiệm vụ của Tổ chuyên môn gồm: 

   a) Căn cứ kế hoạch chỉ đạo của nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm và chỉ đạo việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;
  b) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
  c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tham gia đánh giá, xếp loại nhân viên theo quy định.

3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn.

27. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Tổ văn phòng theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Tổ văn phòng chi tiết như sau:

1. Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng; nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.

2. Nhiệm vụ của Tổ văn phòng gồm: 

   a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tháng, năm nhằm phục vụ việc thực hiện các hoạt động của nhà trường về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
  b) Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường;
  c) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
  d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên trong tổ theo quy định.

3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất mỗi tháng một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn.

28. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo chi tiết như sau:

1. Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.

   a) Đối với nhóm trẻ: Trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số lượng trẻ em tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
      - Nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ em;
      - Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ em;
      - Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ em;

   b) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số lượng trẻ em tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:
      - Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ em;
      - Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ em;
      - Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ em.

2. Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ
  tối đa được quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ em.

3. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 trẻ em khuyết tật học hòa nhập.

4. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định.

5. Trường mầm non có thể có điểm trường ở những địa bàn khác nhằm tạo điều
  kiện thuận lợi cho trẻ em đến trường. Mỗi điểm trường do hiệu trưởng phụ trách
  hoặc phân công phó hiệu trưởng phụ trách.

29. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về
Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục chi tiết như sau:

1. Trường mầm non thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ
  Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Căn cứ Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
  hành, trường mầm non xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, phát triển chương trình giáo dục mầm non phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, trường mầm non và khả năng, nhu cầu của trẻ em.

3. Đối với trẻ em khuyết tật không học hòa nhập được thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp khả năng của từng cá nhân và theo quy định về giáo dục hòa nhập trẻ em.

30. Tự luận
1 điểm

Anh (chị) hãy cho biết quy định về Đồ dùng, đồ chơi, học liệu theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non?

Xem đáp án

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non quy định về Đồ dùng, đồ chơi, học liệu chi tiết như sau:

1. Đồ dùng, đồ chơi, học liệu được sử dụng trong nhà trường theo quy định và phù hợp mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non, văn hóa, điều kiện của địa phương và khả năng, nhu cầu của trẻ em.

2. Nhà trường được lựa chọn đồ dùng, đồ chơi, học liệu để sử dụng theo quy định.

3. Tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật học hòa nhập theo quy định về giáo dục hòa nhập trẻ em khuyết tật.