Vận dụng công thức tính ma sát và phương pháp động lực học cực hay có lời giải
Đề thi

Vận dụng công thức tính ma sát và phương pháp động lực học cực hay có lời giải

A
Admin
Vật lýLớp 1052 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho một vật có khối lượng m đang đứn yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc 60∘ . Sau khi đi được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.

a. Ban đầu bỏ qua ma sát, xác định khối lượng của vật.

b. Giả sử hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,1 thì sau khi đi được quãng đường 16m thì vận tốc của vật là bao nhiêu? Cho g=10m/s2

Xem đáp án

a. Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Theo định luật II newton ta có F→+N→+P→=ma→

Chiếu lên Ox:  Fcosα=ma

Fcosα=ma⇒m=Fcosαa(1)

v=v0+at⇒a=v−v0t=6−04=1,5(m/s2)

Thay vào ( 1 ) ta có  m=48.cos4501,5=22,63kg

b,  Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động

Áp dụng định luật II Newton

Ta có F→x+F→y+F→ms+N→+P→=ma→

Chiếu lên Ox: Fcosα−Fms=ma 1

Chiếu lên Oy: 

⇒N−P+Fsinα=0⇒N=mg−Fsinα

Thay vào (1): Fcosα−μmg−Fsinα=ma

⇒a=48.cos450−0,1(m.10−48.sin450)m=5,59m/s2

Áp dụng công thức 

v2−v02=2as⇒v=2as=2.5,59.16=13,4m/s

2. Tự luận
1 điểm

Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ=0,2 . Cho g=10m/s2

a. Tính gia tốc của vật.

b.  Sau khi đi được quãng đường 4,5m thì vật có vận tốc là bao nhiêu, thời gian đi hết quãng đường đó ?

c. Nếu bỏ qua ma sát và lực kéo hợp với phương chuyển động một góc 60∘ thì vật có gia tốc bao nhiêu? Xác định vận tốc sau 5s?

Xem đáp án

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động

Áp dụng định luật II Newton F→+f→ms+N→+P→=ma→

Chiếu lên trục Ox: F−fms=ma1

Chiếu lên trục Oy: 

N−P=0⇒N=mg=10.10=100N

⇒fms=μ.N=0,2.100=20N

Thay vào (1) ta có:

30−20=10a⇒a=1m/s2

b. Áp dụng công thức

v2−v02=2as⇒v=2as=2.1.4,5=3m/s

Mà v=v0+at⇒t=va=31=3s

Vậy sau khi vật đi được 4,5m thì vận tốc của vật là 3(m/s) và sau thời gian 3s

c. Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Theo định luật II newton ta có F→+N→+P→=ma→

Chiếu lên Ox: Fcosα=ma

⇒a=Fcosαm=30.cos60010=1m/s2

Mà v=v0+at⇒v=0+1.5=5m/s

3. Tự luận
1 điểm

Vật có m = 1kg đang đứng yên. Tác dụng một lực F = 5N hợp với phương chuyển động một góc là 30∘ . Sau khi chuyển động 4s, vật đi được một quãng đường là 4m, cho g = 10m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ vật chịu tác dụng của các lực: N→,P→,Fms→,F→

Theo định lụât II Newton ta có: N→+P→+Fms→+F→=ma→

Chiếu lên trục Ox: F.cosα−Fms=ma 1

Chiếu lên trục Oy: 

N−P+F.sinα=0⇒N=P−F.sinα 2

Từ (1) và (2) ⇒F.cosα−μ.(P−F.sinα)=ma

⇒μ=Fcosα−maP−Fsinα

s=v0t+12at2⇒a=2.st2=2.442=0,5m/s2

Vậy ⇒μ=5cos300−1.0,51.10−5sin300=0,51

4. Tự luận
1 điểm

Một vật khối lượng 1kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Tác dụng một lực có độ lớn là 22 N và hợp với phương ngang một góc 45∘ cho g = 10m/s2 và biết hệ số ma sát giữa sàn và vật là 0,2.

a. Sau 10s vật đi được quãng đường là bao nhiêu ? .

b. Với lực kéo trên, xác định hệ số ma sát giữa vật và sàn để vật chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

a. Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ vật chịu tác dụng của các lực: N→,P→,Fms→,F→

Theo định lụât II Newton ta có: N→+P→+Fms→+F→=ma→

Chiếu lên trục Ox: F.cosα−Fms=ma 1

Chiếu lên trục Oy:

N−P+F.sinα=0⇒N=P−F.sinα 2

Từ (1) và (2)

⇒F.cosα−μ.(P−F.sinα)=maI

⇒a=2.2.cos450−0,21.10−22.sin4501=0,4m/s2

Quãng đường vật chuyển động sau 10s là:

s=v0t+12at2=0.10+12.0.4.102=20m

b. Để vật chuyển động thẳng đều thì a=0m/s2

Từ ( I ) ta có ⇒F.cosα−μ.(P−F.sinα)=0

⇒μ=Fcos450P−Fsin450=22.221.10−22.22=0,25

5. Tự luận
1 điểm

Một vật khối lượng 2kg  đặt trên mặt phẳng nằm ngang.Khi tác dụng một lực có độ lớn là 1N theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang

a. Tính vận tốc của vật sau 4s. Xem lực ma sát là không đáng kể.

b. Thật ra, sau khi đi được 8m kể từ lúc đứng yên, vật dạt được vận tốc 2m/s. Tính gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát. Lấy g = 10m/s2.

Xem đáp án

a. Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Theo định luật II Newton P→+N→+F→=ma→

Chiếu lên ox ta có F=ma⇒a=Fm=12=0,5m/s2

Mà v=v0+at=0+0,5.4=2m/s

Áp dụng công thức v2−v02=2as⇒a=22−022.8=0,25m/s2

Khi có lực ma sát ta có 

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động .Áp dụng định luật II Newton. Ta có F→+F→ms+N→+P→=ma→

Chiếu lên trục Ox: F−Fms=ma1

Chiếu lên trục Oy: N−P=0⇒N=P

⇒F−μN=ma⇒μ=F−m.amg

⇒μ=1−2.0,252.10=0,025

Mà Fms=μ.N=0,025.2.10=0,5N

 

6. Tự luận
1 điểm

Một ôtô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20s vận tốc của xe là 15m/s. Biết lực ma sát của xe với mặt đường bằng 0,25Fk, g = 10m/s2. Tính hệ số ma sát của đường và lực kéo của xe.

Xem đáp án

Gia tốc của xe ô tô là a=v−v0t=15−020=0,75m/s2

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động .Áp dụng định luật II Newton. Ta có F→+F→ms+N→+P→=ma→

Chiếu lên trục Ox: F−Fms=ma1

Theo bài ra Fms=0,25Fk

⇒F−0,25F=ma

⇒0,75F=3,6.103.0,75⇒F=3600N

⇒Fms=0,25.3600=900N

Chiếu lên trục Oy: N – P = 0 ⇒ N=36.103N

⇒Fms=μN⇒μ=FmsN=90036.103=0,025

7. Tự luận
1 điểm

Một vật đặt ở chân mặt phẳng nghiêng một góc a = 300 so với phương nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là m = 0,2 . Vật được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 2 (m/s) theo phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên phía trên.

a. Sau bao lâu vật lên tới vị trí cao nhất ?

b. Quãng đường vật đi được cho tới vị trí cao nhất là bao nhiêu ?

Xem đáp án

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động

Vật chịu tác dụng của các lực N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ta có: N→+P→+f→ms=ma→

Chiếu Ox ta có −Px−fms=ma

⇒−Psinα−μN=ma(1)

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

Thay (2) vào (1) ⇒−Psinα−μPcosα=ma

⇒a=−gsin300−μgcos300=−10.12−0,2.10.32=−6,73m/s2

Khi lên tới vị trí cao nhất thì v=0m/s

Áp dụng công thức v=v0+at⇒t=v−v0a=0−2−6,73≈0,3s

b. Áp dụng công thức 

s=v0t+12at2=2.0,3+12.−6,73.0,32=0,3m

8. Tự luận
1 điểm

Cho một mặt phẳng nghiêng một góc α=300 .Dặt một vật có khối lượng 6kg rồi tác dụng một lực là 48N song song với mặt phẳng nghiêng làm cho vật chuyển động đi lên nhanh dần đều, biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3. Xác định quãng đường vật đi được trong giây thứ 2.

Xem đáp án

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động

Vật chịu tác dụng của các lực F→;N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ta có: N→+P→+F→+f→ms=ma→

Chiếu Ox ta có F−Px−fms=ma

⇒F−Psinα−μN=ma(1)

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

Thay (2) vào (1) ⇒F−Psinα−μPcosα=ma

⇒a=F−mg.sin300−μmgcos300m=48−6.10.12−0,3.6.10.326≈0,4m/s2

Áp dụng công thức:s=12at2

Quãng đường chuyển động được sau 2s là

s2=12at22=0,5.0,4.22=0,8m

Quãng đường chuyển động được sau 1s là

s2=12at12=0,5.0,4.12=0,2m

Quãng đường chuyển động được trong giây thứ 2 là

Δs=s2−s1=0,8−0,2=0,6m

9. Tự luận
1 điểm

Cho một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc 25m/s trên mặt phẳng nằm ngang thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50m, cao 14m và hệ số ma sát giữa vật và dốc là m = 0,25. Lấy g=10m/s2.

a. Xác định gia tốc của vật khi lên dốc ?

b. Vật có lên hết dốc không? Nếu có tính vận tốc của vật đở đỉnh dốc và thời gian lên hết dốc.

Xem đáp án

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động

Vật chịu tác dụng của các lực N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ta có: N→+P→+f→ms=ma→

Chiếu Ox ta có −Px−fms=ma

⇒−Psinα−μN=ma(1)

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

Thay (2) vào (1)⇒−Psinα−μPcosα=ma

⇒a=−gsinα−μgcosα

Mà sinα=1450=725;cosα=502−14250=2425

⇒a=−10.725−0,25.10.2425=−5,2m/s2

b. Khi vật dừng lại thì v=0m/s

Gọi s là quãng đường tối đa mà vật đi được cho đến khi dừng lại :⇒s=v2−v022.a=02−2522.−5,2=60,1m>50

Vậy vật đi hết dốc. Vận tốc ở đỉnh dốc:

v12−v02=2as1⇒v1=2as1+v02=2.−5,2.50+252=10,25m/s

v1=v0+at1⇒t1=v−v0a=10,25−25−5,2=2,84s

 

10. Tự luận
1 điểm

Cho một dốc con dài 50m, cao 30m. Cho một vật có khối lượng m đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v0  trên mặt phẳng nằm ngang thì lên dốc.Biết  hệ  số ma sát giữa vật và dốc là m=0,25. Lấy g=10m/s2

a. Tìm vận tốc v0 của vật trên mặt phẳng ngang để vật dừng lại ngay đỉnh dốc.

b. Ngay sau đó vật trượt xuống, tính vận tốc  của nó khi xuống đến chân dốc và tìm thời gian chuyển động kể  từ khi bắt đầu lên dốc cho đến  khi xuống đến chân dốc.

Xem đáp án

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động

Vật chịu tác dụng của các lực N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ta có: N→+P→+f→ms=ma→

Chiếu Ox ta có −Px−fms=ma

⇒−Psinα−μN=ma(1)

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

Thay (2) vào (1) ⇒−Psinα−μPcosα=ma

⇒a=−gsinα−μgcosα

Mà sinα=3050=35;cosα=502−30250=45

⇒a=−10.35−0,25.10.45=−8m/s2

Khi lên tới đỉnh dốc thì v=0m/s ta có

v2−v02=2as⇒02−v02=2.−8.50⇒v0=202m/s

b. Khi lên đỉnh dốc thì vật tụt dốc ta có: Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động

Vật chịu tác dụng của các lực N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ta có: N→+P→+f→ms=ma→1

Chiếu Ox ta có:Px−fms=ma1

⇒Psinα−μN=ma1(1)

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

Thay (2) vào (1)

⇒Psinα−μPcosα=ma1⇒a1=gsinα−μgcosα

⇒a1=10.35−0,25.10.45=4m/s2

Áp dụng công thức

v22−v2=2a1s⇒v2=2.a1.s=2.4.0,5=2m/s

Thời gian vật lên dốc

v=v0+at1⇒t1=−v0a=−202−8=522s

Thời gian xuống dốc 

v2=v+a1t2⇒t2=v2a1=24=0,5s

Thời gian chuyển động kể  từ khi bắt đầu lên dốc cho đến  khi xuống đến chân dốc : t=t1+t2=522+0,5=4,04s

11. Tự luận
1 điểm

Cho một mặt phẳng nghiêng dài 5m, cao 3m. Lấy một vật khối lượng 50kg đặt nằm trên mặt phẳng nghiêng. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là m =0,2. Cho g =10m/s2. Tác dụng vào vật một lực F song song với mặt phẳng nghiêng có độ lớn là bao nhiêu để ?

a. Vật vừa đủ vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng.

b. Vật chuyển động đều lên trên

Xem đáp án

Ta có sinα=35;cosα=52−325=45

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động

Vật chịu tác dụng của các lực F→;N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ta có: N→+P→+F→+f→ms=ma→

Vật vừa đủ đứng yên nên a=0m/s2

Chiếu Ox ta có F−Px+fms=0

⇒F=Psinα−μN(1)

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

Thay (2) vào (1)

⇒F=m.g.sinα−μ.m.g.cosα

⇒F=50.10.35−0,2.50.10.45=220N

b. Vật chịu tác dụng của các lực F→;N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ta có: N→+P→+F→+f→ms=ma→

Vì vật chuyển động lên đều nên a=0m/s2

Chiếu Ox ta có F−Px−fms=0

⇒F=Psinα+μN(1)

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

Thay (2) vào (1)⇒F=m.g.sinα+μ.m.g.cosα

⇒F=50.10.35+0,2.50.10.45=380N

12. Tự luận
1 điểm

Một vật trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m, cao 5m. Bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng. Hỏi sau khi đến chân mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang một quãng đường bao nhiêu và trong thời gian bao lâu. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g =10m/s2

Xem đáp án

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động.

Vật chịu tác dụng của các lực N→;P→

Theo định luật II newton ta có: N→+P→=ma→1

Chiếu Ox ta có : Px=ma1⇒Psinα=ma1

⇒a1=gsinα=10.510=5m/s2

Vận tốc của vật ở chân dốc.

Áp dụng công thức v12−v02=2a1s

⇒v1=2a1s=2.5.10=10m/s

Khi chuyển động trên mặt phẳng ngang: Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động .Áp dụng định luật II Newton

Ta có  F→ms+N→+P→=ma→2

Chiếu lên trục Ox: −Fms=ma2⇒−μ.N=ma21

Chiếu lên trục Oy: N – P = 0⇒N = P=mg

⇒a2=−μg=−0,1.10=−1m/s2

Để vật dừng lại thì v2=0m/s

Áp dụng công thức: 

v22−v12=2a2.s2⇒s2=−1022.−1=50m

Và v2=v1+a2t⇒t=−10−1=10s

13. Tự luận
1 điểm

Một vật trượt từ đỉnh một dốc phẳng dài 50m, chiều cao 25m xuống không vận tốc đầu, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Xác định thời gian vật trượt hết chiều dài của dốc và vận tốc của vật đó ở cuối chân dốc.

Xem đáp án

Ta có sinα=2550=12;cos=502−25250=32

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động

Vật chịu tác dụng của các lực N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ta có: N→+P→+f→ms=ma→

Chiếu Ox ta có:Px−fms=ma ⇒Psinα−μN=ma1

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

 Thay (2) vào (1) ⇒Psinα−μPcosα=ma

⇒a=gsinα−μgcosα

⇒a=10.12−0,2.1032=3,27m/s2

Vì bắt đầu trượt nên v0=0m/s

Áp dụng: s=12a.t2⇒t=2sa=2.503,27≈5,53s

Mà v=v0+at=0+3,27.5,53=18,083m/s

 

14. Tự luận
1 điểm

Cho một mặt phẳng nghiêng một góc  so với phương ngang và có chiều dài 25m. Đặt một vật tại đỉnh mặt phẳng nghiêng rồi cho trượt xống thì có vận tốc ở cuối chân dốc là 10m/s . Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Cho g=10m/s2

Xem đáp án

Áp dụng công thức

v2−v02=2as⇒a=v2−v022s=102−022.25=2m/s2

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động

Vật chịu tác dụng của các lực N→;P→;f→ms

Theo định luật II newton ⇒Psinα−μN=ma(1)ta có: N→+P→+f→ms=ma→

Chiếu Ox ta có: Px−fms=ma

⇒Psinα−μN=ma(1)

Chiếu Oy: N=Py=Pcosα(2)

Thay (2) vào (1) ⇒Psinα−μPcosα=ma

⇒a=gsinα−μgcosα

⇒2=10.sin300−μ.10.cos300⇒μ≈0,35

15. Tự luận
1 điểm

Cho một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng dài 40m và nghiêng một góc α=300 so với mặt ngang. Lấy g=10m/s2.

  a.Tính vận tốc của vật khi vật trượt đến chân mặt phẳng nghiêng biết hệ số ma sát giữa vật và mặt hẳng nghiêng là 0,1

   b. Tới chân mặt phẳng nghiêng vật tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát 0,2. Tính quãng đường đi thêm cho đến khi dừng lại hẳn.

Xem đáp án

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương là chiều chuyển động. Vật chịu tác dụng của các lực fms→;N→;P→

Theo định luật II newton ta có: f→ms+N→+P→=ma→1

Chiếu Ox ta có :

Px−fms=ma1⇒Psinα−μN=ma1

Chiếu Oy ta có: N=Py=Pcosα

⇒a1=gsinα−μgcosα

⇒a1=10.12−0,1.10.32=4,134m/s2

Vận tốc của vật ở chân dốc.

Áp dụng công thức v12−v02=2a1s

⇒v1=2a1s=2.4,134.40≈18,6m/s

b. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động .Áp dụng định luật II Newton

Ta có F→ms+N→+P→=ma→2

Chiếu lên trục Ox: −Fms=ma2⇒−μ.N=ma21

Chiếu lên trục Oy: N – P = 0⇒N = P=mg

⇒a2=−μg=−0,2.10=−2m/s2

Để vật dừng lại thì v2=0m/s

Áp dụng công thức:

v22−v12=2a2.s2⇒s2=−18,622.−2=86,5m