Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ Chủ đề 3. Công nghệ điện có đáp án
152 câu hỏi
kĩ thuật điện tử.
kĩ thuật điện.
kĩ thuật cơ khí.
kĩ thuật xây dựng.
Chọn đáp án B
sản xuất điện năng.
truyền tải điện năng.
phân phối điện năng.
sử dụng điện năng.
Chọn đáp án A
sản xuất điện năng.
truyền tải điện năng.
phân phối điện năng.
sử dụng điện năng.
Chọn đáp án D
sản xuất điện năng.
truyền tải điện năng.
phân phối điện năng.
sử dụng điện năng.
Chọn đáp án B
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện trong nhà máy điện.
nghiên cứu chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
nghiên cứu, thiết kế hệ thống lưới điện thông minh cho năng lượng tái tạo.
nghiên cứu biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống
Chọn đáp án D
kĩ thuật điện.
kĩ thuật điện tử.
kĩ thuật cơ khí.
kĩ thuật xây dựng.
Chọn đáp án A
Sử dụng các thiết bị điều khiển để duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện.
Nối dây dẫn điện từ nguồn điện tới các thiết bị điện và các tải tiêu thụ điện.
Kiểm tra, làm sạch và bảo dưỡng các thành phần của hệ thống điện.
Phân tích, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện.
Chọn đáp án D
Phân tích, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện.
Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các thành phần của hệ thống điện.
Duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện bằng các thiết bị điều khiển.
Đi đường ống điện, thông ống, kéo dây và kiểm tra thông mạch của đường dây.
Chọn đáp án C
Kĩ sư điện.
Kĩ thuật viên kĩ thuật điện.
Thợ sửa chữa thiết bị điện.
Thợ nối cáp phân phối điện.
Chọn đáp án B
phát triển các nguồn năng lượng tái tạo trong sản xuất điện năng.
tăng khả năng quản lí, giám sát sản xuất trong các nhà máy thông minh.
tạo ra các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn và thân thiện với môi trường.
quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng, dự trữ năng lượng điện.
Chọn đáp án D
lưới điện thông minh.
vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
hệ sinh thái nhà máy thông minh.
sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.
Chọn đáp án B
cung cấp điện năng, cung cấp các thiết bị và tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất.
tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành giao thông từ xa và tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất.
tạo ra các phương tiện, thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng cho quá trình sản xuất.
tạo ra các phương tiện, thiết bị giao thông sử dụng điện giúp việc di chuyển, đi lại được thuận tiện, an toàn cho quá trình sản xuất.
Chọn đáp án A
cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, nâng cao chất lượng cuộc sống và chất lượng phục vụ cộng đồng.
cung cấp điện năng cho các máy móc, thiết bị điện thay thế con người để nâng cao chất lượng các sản phẩm phục vụ cộng đồng.
cung cấp điện năng cho các thiết bị, đồ dùng điện giúp nâng cao chất lượng quản lí và giám sát quá trình tạo ra của cải, vật chất trong xã hội.
cung cấp điện năng cho các thiết bị, hệ thống giao thông nhằm giảm sức lao động, tăng số lượng và chất lượng của cải, vật chất trong xã hội.
Chọn đáp án A
Phát triển hệ thống lưới điện thông minh.
Phát triển các thiết bị điện gia dụng.
Phát triển phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện thông minh.
Phát triển hệ thống dự trữ năng lượng.
Chọn đáp án A
sin.
cosin.
tan.
cot.
Chọn đáp án A
\({\rm{i}} = {{\rm{I}}_{\rm{m}}}\sin (\omega {\rm{t}} + \varphi ).\)
\({\rm{i}} = {\rm{I}}\cos (\omega {\rm{t}} + \varphi ).\)
\({\rm{i}} = {{\rm{I}}_{\rm{m}}}\tan (\omega {\rm{t}} + \varphi ).\)
\({\rm{i}} = {\mathop{\rm I}\nolimits} \sin (\omega {\rm{t}} + \varphi ).\)
Chọn đáp án A
\(\frac{\pi }{2}.\)
\(\frac{{2\pi }}{3}.\)
\(\pi .\)
\(2\pi .\)
Chọn đáp án B
cuộn dây và tải ba pha.
nguồn điện và tải ba pha.
stator và rotor.
stator và nam châm.
Chọn đáp án C
một nam châm điện.
một nam châm vĩnh cửu.
ba nam châm điện.
ba nam châm vĩnh cửu.
Chọn đáp án A
2 cách.
3 cách.
4 cách.
1 cách.
Chọn đáp án A
Hình bên dưới mô tả cách nối nguồn và nối tải ba pha theo kiểu

nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình tam giác.
nguồn nối hình tam giác, tải nối hình tam giác.
nguồn nối hình sao, tải nối hình tam giác.
nguồn nối hình tam giác, tải nối hình sao có dây trung tính.
Chọn đáp án C
Hình bên dưới mô tả cách nối nguồn và nối tải ba pha theo kiểu

nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao có dây trung tính.
nguồn nối hình tam giác, tải nối hình tam giác.
nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao không có dây trung tính.
nguồn nối hình tam giác, tải nối hình sao có dây trung tính.
Chọn đáp án A
dây pha và dây trung tính.
điểm đầu và điểm cuối của một pha.
điểm đầu của một pha và điểm trung tính O.
hai dây pha.
Chọn đáp án D
quang điện.
bức xạ điện từ.
cảm ứng điện từ.
tĩnh điện.
Chọn đáp án C
cơ năng thành điện năng.
điện năng thành cơ năng.
nhiệt năng thành cơ năng.
quang năng thành cơ năng.
Chọn đáp án A
\({{\rm{I}}_{\rm{d}}} = {{\rm{I}}_{\rm{P}}};{{\rm{U}}_{\rm{d}}} = {{\rm{U}}_{\rm{P}}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{d}}} = {{\rm{I}}_{\rm{p}}};{{\rm{U}}_{\rm{d}}} = \sqrt 3 {U_{\rm{p}}}.\)
\({I_d} = \sqrt 3 {I_p};{U_d} = {U_p}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{d}}} = \sqrt 3 {{\rm{I}}_{\rm{p}}};{{\rm{U}}_{\rm{d}}} = \sqrt 3 {{\rm{U}}_{\rm{p}}}.\)
Chọn đáp án B
\({I_d} = {I_p};{U_d} = \sqrt 3 {U_p}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{d}}} = {{\rm{I}}_{\rm{p}}};{{\rm{U}}_{\rm{d}}} = {{\rm{U}}_{\rm{P}}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{d}}} = \sqrt 3 {I_p};{U_d} = {U_P}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{d}}} = \sqrt 3 {{\rm{I}}_{\rm{p}}};{{\rm{U}}_{\rm{d}}} = \sqrt 3 {{\rm{U}}_{\rm{p}}}.\)
Chọn đáp án C
\({{\rm{Z}}_{\rm{A}}} = {{\rm{Z}}_{\rm{B}}} = {{\rm{Z}}_{\rm{C}}}\)
\({{\rm{I}}_{\rm{d}}} = {{\rm{I}}_{\rm{p}}};{{\rm{U}}_{\rm{d}}} = {{\rm{U}}_{\rm{P}}}.\)
\({Z_A} = \sqrt 3 {Z_B} = \sqrt 3 {Z_C}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{d}}} = \sqrt 3 {{\rm{I}}_{\rm{p}}};{{\rm{U}}_{\rm{d}}} = \sqrt 3 {{\rm{U}}_{\rm{p}}}.\)
Chọn đáp án A
nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.
nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Bắc.
nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Trung.
nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Nam.
Chọn đáp án A
kết nối, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.
tạo ra điện năng, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.
tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.
Chọn đáp án D
lớn hơn 110 kV.
nhỏ hơn 110 kV.
lớn hơn 35 kV.
nhỏ hơn 35 kV.
Chọn đáp án A
từ 35 kV trở xuống.
từ 110 kV trở lên.
từ 110 kV trở xuống.
từ 35 kV trở lên.
Chọn đáp án C
tiêu thụ điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
sản xuất điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
truyền tải điện năng và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
phân phối điện năng và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Chọn đáp án A
các đường dây truyền tải và phân phối, trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển.
các đường dây truyền tải, phân phối và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.
nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.
tiêu thụ điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Chọn đáp án A
cao áp.
siêu cao áp.
trung áp.
hạ áp.
Chọn đáp án B
1 kV.
35 kV.
từ 1 kV đến 35 kV.
từ 35 kV đến 110 kV.
Chọn đáp án A
trung áp.
phân phối.
cao áp.
hạ áp.
Chọn đáp án C
một pha.
ba pha.
một chiều.
hình sao.
Chọn đáp án A
các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.
dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Chọn đáp án A
phản ứng phân hạch.
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng dây chuyền.
phản ứng oxi hoá – khử.
Chọn đáp án A
công suất phát của nhà máy thuỷ điện phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong hồ chứa.
tốc độ quay của turbine.
chi phí vận hành thấp.
công suất phát của nhà máy thuỷ điện phụ thuộc vào hơi nước trong các đường ống dẫn.
Chọn đáp án A
khoảng vài trăm kW trở lên.
khoảng vài chục kW trở xuống.
từ vài chục kW đến vài trăm kW.
từ vài kW đến vài chục kW.
Chọn đáp án C
Sơ đồ cấu trúc mạng điện như hình sau là sơ đồ thể hiện cấu trúc của

mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
Chọn đáp án A
hạ áp.
cao áp.
trung áp.
tiêu thụ.
Chọn đáp án A
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện phân phối nhánh.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Chọn đáp án A
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện phân phối nhánh.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Chọn đáp án B
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Chọn đáp án A
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Chọn đáp án B
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Chọn đáp án A
aptomat.
Ổ cắm.
công tắc.
cầu chì.
Chọn đáp án A
aptomat hoặc cầu dao điện.
aptomat hoặc cầu chì.
công tắc.
cầu chì.
Chọn đáp án A
cáp điện.
tủ chiếu sáng.
trạm biến áp.
cầu chì.
Chọn đáp án A
phân phối.
truyền tải.
trung áp.
cao áp.
Chọn đáp an A
mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
Chọn đáp án B
220 V.
110 V.
\(220\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
Chọn đáp án A
Sơ đồ cấu trúc mạng điện như hình bên dưới là sơ đồ thể hiện cấu trúc của

mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
Chọn đáp án B
Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, kí hiệu như hình bên dưới là

trạm biến áp.
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện phân phối khu vực.
hộ gia đình.
Chọn đáp án A
± 5%.
± 10%.
± 15%.
± 20%.
Chọn đáp án A
Tủ điện phân phối.
Trạm biến áp.
Dây cáp điện.
Tủ điện chiếu sáng.
Chọn đáp án D
500 kV.
35 kV.
220 kV.
110 kV.
Chọn đáp án A
Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng sinh hoạt, kí hiệu ở vị trí số (2) trong hình bên dưới là

trạm biến áp.
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện phân phối khu vực.
hộ gia đình.
Chọn đáp án B
50 Hz.
60 Hz.
120 Hz.
100 Hz.
Chọn đáp án A
Hình ảnh sau đây thể hiện phương pháp sản xuất điện năng bằng năng lượng nào bên dưới?

Gió.
Mặt trời.
Thuỷ điện.
Nhiệt điện.
Chọn đáp án A
\(2\sqrt 2 \;{\rm{A}}.\)
\(4\sqrt 2 \;{\rm{A}}.\)
2 A.
4 A.
Chọn đáp án D
Dòng điện trong dây trung hoà bằng không.
Điện áp pha bằng \(\sqrt 3 \) lần điện áp giữa hai dây.
Dòng điện trong mỗi pha bằng dòng điện trong mỗi dây pha.
Truyền tải điện năng bằng bốn dây dẫn, dây trung hoà có tiết diện nhỏ nhất.
Chọn đáp án B
dây pha và dây trung tính.
điểm đầu A và điểm cuối X của một pha.
điểm đầu A và điểm trung tính O.
hai dây pha.
Chọn đáp án D
nhiệt điện, điện hạt nhân.
thuỷ triều, điện gió, điện mặt trời.
thuỷ điện, điện gió, nhiệt điện.
nhiệt điện, điện hạt nhân, thuỷ điện.
Chọn đáp án B
nhiệt điện.
điện mặt trời.
thuỷ điện.
điện hạt nhân.
Chọn đáp án B
0,4 kV.
22 kV.
1 kV.
110 kV.
Chọn đáp án A
biến áp hạ áp → tủ phân phối nhánh → tủ phân phối tổng.
tủ phân phối nhánh → tủ phân phối tổng → biến áp hạ áp.
biến áp hạ áp → tủ phân phối tổng → tủ phân phối nhánh.
tủ phân phối tổng → tủ phân phối nhánh → biến áp hạ áp.
Chọn đáp án C
tủ động lực và tủ chiếu sáng → tủ phân phối → biến áp hạ áp.
tủ phân phối → tủ động lực biến áp hạ áp → tủ chiếu sáng.
tủ động lực và tủ chiếu sáng → biến áp hạ áp → tủ phân phối.
tủ chiếu sáng tủ phân phối → tủ động lực → biến áp hạ áp.
Chọn đáp án B
có một hệ thống máy biến áp cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
có một máy biến áp riêng cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây hạ áp gần nhất.
không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây cao áp gần nhất.
Chọn đáp án B
tăng tiết diện của dây dẫn.
nâng cao công suất máy phát.
tăng điện áp trước khi truyền tải.
xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.
Chọn đáp án C
thuỷ điện.
điện mặt trời.
điện hạt nhân.
nhiệt điện.
Chọn đáp án B
điện gió.
điện mặt trời.
thuỷ điện.
nhiệt điện.
Chọn đáp án C
thuỷ điện.
điện mặt trời.
điện hạt nhân.
nhiệt điện.
Chọn đáp án C
7,25 Ω.
6,31 Ω.
9,81 Ω.
Chọn đáp án A
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 38\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 22\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 38\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 65,8\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 65,8\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 38\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 22\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 38\;{\rm{A}}.\)
Chọn đáp án B
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 38\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 22\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 22\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 38\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 22\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 22\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 38\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 38\;{\rm{A}}.\)
Chọn đáp án B
\({{\rm{I}}_{\rm{A}}} = 10\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{B}}} = 10\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{C}}} = 5\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{A}}} = {{\rm{I}}_{\rm{B}}} = 10\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{C}}} = 20\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{A}}} = 10\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{B}}} = 7,5\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{C}}} = 5\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{A}}} = {{\rm{I}}_{\rm{B}}} = 15\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{C}}} = 10\;{\rm{A}}.\)
Chọn đáp án A
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 11\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 11\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 11\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 19\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 19\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 11\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 19\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 19\;{\rm{A}}.\)
Chọn đáp án A
\({{\rm{U}}_{\rm{d}}} = 110\;{\rm{V}};{{\rm{U}}_{\rm{p}}} = 190,5\;{\rm{V}}.\)
\({{\rm{U}}_{\rm{d}}} = 110\;{\rm{V}};{{\rm{U}}_{\rm{p}}} = 220\;{\rm{V}}.\)
\({{\rm{U}}_{\rm{d}}} = 190,5\;{\rm{V}};{U_p} = 110\;{\rm{V}}.\)
\({{\rm{U}}_{\rm{d}}} = 220\;{\rm{V}};{{\rm{U}}_{\rm{p}}} = 110\;{\rm{V}}.\)
Chọn đáp án A
Cho mạch điện đối xứng như hình vẽ bên, biết tổng trở pha của tải Zp = 5 Ω, Ud = 220 V. Dòng điện pha và dòng điện dây của mạch có giá trị

\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 44\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 44\sqrt 3 \;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 44\;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 44\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 44\sqrt 3 \;{\rm{A}};{I_d} = 44\;{\rm{A}}.\)
\({{\rm{I}}_{\rm{p}}} = 44\sqrt 3 \;{\rm{A}};{{\rm{I}}_{\rm{d}}} = 44\sqrt 3 \;{\rm{A}}.\)
Chọn đáp án A
quốc gia.
tại các địa phương.
tại khu công nghiệp.
trong gia đình.
Chọn đáp án D
Sơ đồ trong hình bên thể hiện cấu trúc chung của hệ thống điện

quốc gia.
sản xuất quy mô nhỏ.
tại khu công nghiệp.
trong gia đình.
Chọn đáp án D
Trong các sơ đồ dưới đây, sơ đồ thể hiện đúng nhất về cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình là

sơ đồ a.
sơ đồ b.
sơ đồ c.
sơ đồ d.
Chọn đáp án A
tủ đóng cắt và đo lường.
tủ điện tổng.
tủ điện nhánh.
tải điện.
Chọn đáp án B
tủ đóng cắt và đo lường.
tủ điện tổng.
tủ điện nhánh.
tải điện.
Chọn đáp án C
Kí hiệu trong hình bên thể hiện thiết bị điện nào trên sơ đồ hệ thống điện?

Aptomat một cực.
Aptomat hai cực.
Ô cắm điện.
Cầu dao hai cực.
Chọn đáp án C
Kí hiệu trong hình bên thể hiện thiết bị điện nào trên sơ đồ hệ thống điện?

Cầu dao.
Cầu chì.
Ô cắm điện.
Công tắc điện.
Chọn đáp án B
Thiết bị điện như hình bên là do

công tơ điện.
cầu dao điện.
aptomat.
công tắc điện.
Chọn đáp án A
Thiết bị điện như hình bên là

công tắc hai cực.
công tắc ba cực.
ổ cắm điện.
cầu dao điện.
Chọn đáp án C
Thiết bị điện như hình bên là

công tắc hai cực.
công tắc ba cực.
Ổ cắm điện.
cầu dao điện.
Chọn đáp án B
Thiết bị điện như hình bên là

công tắc hai cực.
công tắc ba cực.
ổ cắm điện.
cầu dao điện.
Chọn đáp án D
Thiết bị điện trong hình bên có chức năng

đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị, đồ dùng điện trong gia đình.
đóng cắt mạch điện và tự động cắt mạch điện khi có sự cố về điện.
đóng cắt mạch điện khi lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng.
kết nối nguồn điện với các tải tiêu thụ điện trong gia đình.
Chọn đáp án A
Thiết bị điện trong hình bên có chức năng

đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị, đồ dùng điện trong gia đình.
đóng cắt mạch điện và tự động đóng cắt khi có sự cố về điện.
đóng cắt mạch điện khi lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng.
kết nối nguồn điện với các tải tiêu thụ điện trong gia đình.
Chọn đáp án B
công tơ điện.
cầu dao điện.
aptomat.
công tắc điện.
Chọn đáp án A
công tơ điện.
cầu dao điện.
aptomat.
công tắc điện.
Chọn đáp án C
công tơ điện, cầu dao điện, công tắc điện.
công tơ điện, aptomat, công tắc điện.
cầu dao điện, aptomat, công tơ điện.
cầu dao điện, aptomat, công tắc điện.
Chọn đáp án D
điện áp.
dòng điện.
phụ tải.
công suất.
Chọn đáp án D
hệ số điện áp.
hệ số dòng điện.
mật độ điện áp.
mật độ dòng điện.
Chọn đáp án D
điện áp định mức của đồ dùng điện.
mật độ dòng điện của dây dẫn điện.
công suất tiêu thụ của đồ dùng điện.
hệ số công suất của đồ dùng điện.
Chọn đáp án C
ở cấp nhỏ hơn.
ở cấp lớn hơn.
ở cấp tương đương.
ở độ lớn gấp đôi.
Chọn đáp án B
Sơ đồ mạch điện trong hình bên thể hiện có
2 cầu dao, 2 aptomat, 2 bóng đèn.
2 cầu chì, 2 công tắc, 2 bóng đèn.
2 aptomat, 2 ổ cắm, 2 bóng đèn.
2 aptomat, 2 công tắc, 2 bóng đèn.
Chọn đáp án B
Sơ đồ mạch điện trong hình bên thể hiện có

2 cầu dao, 2 aptomat, 1 ổ cắm, 2 bóng đèn.
2 cầu chì, 2 công tắc, 1 ổ cắm, 2 bóng đèn.
2 aptomat, 2 ổ cắm, 1 công tắc, 2 bóng đèn.
2 aptomat, 2 công tắc, 1 ổ cắm, 2 bóng đèn.
Chọn đáp án B
Các thông số kĩ thuật ghi trên aptomat có trong hình bên bao gồm:

điện áp định mức 240 V, dòng điện định mức 100 A, dòng cắt ngắn mạch 120 A.
điện áp định mức 240 V, dòng điện định mức 120 A, dòng cắt ngắn mạch 10 kA.
điện áp định mức 240 V/415 V, dòng điện định mức 120 A, dòng cắt ngắn mạch 10 kA.
điện áp định mức 240 V/415 V, dòng điện định mức 100 A, dòng cắt ngắn mạch 10 kA.
Chọn đáp án D
Khả năng chịu dòng điện tối đa của tiếp điểm aptomat trong một khoảng thời gian nhất định của aptomat trong hình bên là

25 A.
60 A.
400 A.
6000 A.
Chọn đáp án D
Sắp xếp các hoạt động sau theo thứ tự phù hợp để tiến hành lắp đặt một mạch điện đơn giản trong gia đình.

(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (5) → (4) → (2) → (3).
(2) → (5) → (4) → (3) → (1).
(2) → (5) → (4) → (1) → (3).
Chọn đáp án C
Xác định các thành phần trong mạch điện → Phân tích vị trí lắp đặt các thiết bị điện → Vẽ sơ đồ mạch điện.
Xác định các thành phần trong mạch điện → Phân tích mối liên hệ của các thành phần của mạch điện → Vẽ sơ đồ mạch điện.
Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị điện → Phân tích mối liên hệ của các thành phần trong mạch điện → Vẽ sơ đồ mạch điện.
Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị điện → Phân tích chức năng và mối liên hệ của các thành phần trong mạch điện → Vẽ sơ đồ mạch điện.
Chọn đáp án B
Sau khi tính được tiết diện dây dẫn S = 1,6 mm2 cho một đồ dùng điện trong gia đình nên chọn dây dẫn có tiết diện hợp lí nhất là
1,5 mm2.
2,5 mm2.
4 mm2.
6 mm2.
Chọn đáp án B
10 A.
12,5 A.
15 A.
17,5 A.
Chọn đáp án B
Trong các sơ đồ lắp đặt dưới đây, sơ đồ tương ứng với sơ đồ nguyên lí đã cho là

sơ đồ a.
sơ đồ b.
sơ đồ c.
sơ đồ d.
Chọn đáp án C
6 A.
10 A.
16 A.
20 A.
Chọn đáp án B
Để cung cấp điện cho ổ cắm của máy giặt dùng trong gia đình có công suất 2200 W (hệ số cosφ = 0,8) và điện áp 220 V, cần lựa chọn dây dẫn đồng (mật độ dòng J = 6 A/mm2) có tiết diện phù hợp là
1 mm2.
1,5 mm2.
2 mm2.
2,5 mm2.
Chọn đáp án D
thiết kế, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa điện.
sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình xây dựng.
lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc sản xuất.
lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện giao thông.
Chọn đáp án A
người, thiết bị và hệ thống lưới điện.
người, thiết bị và máy móc cơ khí.
người, thiết bị và dụng cụ bảo hộ lao động.
người, thiết bị và công trình xây dựng.
Chọn đáp án A
điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị.
điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với mật độ dòng điện của vật liệu.
dòng điện phù hợp với dòng điện pha của hệ thống và tiết diện phù hợp với mật độ dòng điện của vật liệu.
dòng điện phù hợp với dòng điện pha của hệ thống và tiết diện lõi phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị.
Chọn đáp án A
thiết kế cho đến lựa chọn, lắp đặt, sử dụng, vận hành hệ thống và thiết bị điện.
kiểm tra cho đến lắp đặt, sử dụng, vận hành, sửa chữa hệ thống và thiết bị điện.
lắp đặt cho đến sử dụng, vận hành, kiểm tra, sửa chữa hệ thống và thiết bị điện.
sử dụng cho đến vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống và thiết bị điện.
Chọn đáp án A
sử dụng aptomat chống rò điện để đóng cắt nguồn, khi tắm phải tắt nguồn điện và không được để máy hoạt động 24/24 giờ.
sử dụng aptomat chống rò điện để đóng cắt nguồn, khi tắm phải chỉnh độ nóng phù hợp và không để bình luôn chứa đầy nước.
sử dụng công tắc điện cảm ứng để đóng cắt nguồn, khi tắm không chỉnh độ nóng tối đa và tắt nguồn sau khi tắm xong.
sử dụng công tắc điện cảm ứng để đóng cắt nguồn, khi tắm phải chỉnh độ nóng phù hợp và tắt nguồn sau khi tắm xong.
Chọn đáp án A
thực hiện nối đất với vỏ của thiết bị; thường xuyên kiểm tra nguy cơ rò rỉ điện.
thực hiện nối đất với vỏ của thiết bị; ngắt nguồn điện khi kiểm tra nguy cơ rò rỉ điện.
thực hiện nối đất với thân máy của thiết bị; thường xuyên kiểm tra nguy cơ quá tải.
thực hiện nối đất với thân máy của thiết bị; ngắt nguồn điện khi kiểm tra nguy cơ quá tải.
Chọn đáp án A
tận dụng tối đa nguồn ánh sáng và nguồn gió tự nhiên, sử dụng vật liệu cách nhiệt tốt.
tăng cường kết cấu dạng đặc kín, thu nhỏ cửa sổ để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ ngoài trời.
thu nhỏ cửa sổ và sử dụng vật liệu cách nhiệt tốt để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ ngoài trời.
tăng cường kết cấu dạng đặc kín và làm tường mỏng để tăng nhanh khả năng thoát nhiệt cho nhà.
Chọn đáp án A
thực hiện thao tác đóng mở tủ lạnh nhanh, tận dụng tối đa không gian bên trong tủ lạnh để chứa thực phẩm.
thực hiện thao tác đóng mở tủ lạnh nhanh, không chứa quá nhiều thực phẩm chiếm hết không gian bên trong tủ lạnh.
đóng mở tủ lạnh nhiều lần, tận dụng tối đa không gian bên trong tủ lạnh để chứa thực phẩm.
đóng mở tủ lạnh nhiều lần, không chứa quá nhiều thực phẩm chiếm hết không gian bên trong tủ lạnh.
Chọn đáp án B
đặt nhiệt độ điều hoà phù hợp với nhiệt độ ngoài trời và sử dụng kết hợp với quạt điện để phân bố đồng đều hơi lạnh.
tắt điều hoà ngay khi nhiệt độ phòng đã đủ độ lạnh và bật lại máy khi thấy nhiệt độ trong phòng nóng lại.
điều chỉnh nhiệt độ điều hoà ở mức thấp nhất để làm lạnh nhanh chóng và bật tắt nhiều lần trong ngày.
chỉnh hướng gió điều hoà cho phù hợp với không gian và tắt điều hoà khi nhiệt độ phòng đã đủ độ lạnh.
Chọn đáp án A
giặt tối đa số lượng quần áo có thể đưa vào lồng giặt, vò qua bằng tay trước khi cho vào máy giặt.
giặt ít quần áo mỗi lần, chọn chương trình và chế độ vắt phù hợp, rút phích cắm khi không sử dụng.
giặt đúng theo khối lượng ghi trên máy, chọn chương trình và chế độ vắt phù hợp, vệ sinh máy giặt định kì.
giặt đúng theo khối lượng ghi trên máy, điều chỉnh nhiệt độ nước nóng khi giặt, rút phích cắm khi không sử dụng.
Chọn đáp án C
phù hợp với nhu cầu, tắt nguồn điện trước khi tắm và vệ sinh, bảo trì định kì.
phù hợp với nhu cầu, tắt nguồn điện sau khi tắm và vệ sinh, bảo trì định kì.
tối đa theo công suất, tắt nguồn điện trước khi tắm và vệ sinh, bảo trì định kì.
tối đa theo công suất, tắt nguồn điện sau khi tắm và vệ sinh, bảo trì định kì.
Chọn đáp án A
điều chỉnh độ sáng màn hình phù hợp với điều kiện ánh sáng xung quanh, rút phích nguồn khi không sử dụng, vệ sinh tivi thường xuyên.
giảm độ sáng màn hình, tắt tivi bằng chế độ chờ trên điều khiển, vệ sinh tivi thường xuyên.
đặt độ sáng tối đa đảm bảo độ sắc nét, rút phích nguồn khi không sử dụng, vệ sinh tivi thường xuyên.
đặt độ sáng tối đa đảm bảo độ sắc nét, tắt tivi bằng chế độ chờ trên điều khiển, vệ sinh tivi thường xuyên.
Chọn đáp án A
Theo các nhà sản xuất máy điều hoà (máy lạnh), với công suất 600 BTU thì có khả năng làm mát tốt cho 1 m2 diện tích. Do đó, để tiết kiệm chi phí và tiết kiệm điện, khi chọn máy điều hoà (máy lạnh) cho phòng có diện tích 20 m2 nên chọn loại có công suất
1 HP (~9000 BTU).
1,5 HP (~12000 BTU).
2 HP (~18000 BTU).
2,5 HP (~24000 BTU).
Chọn đáp án B
Theo các nhà sản xuất máy điều hoà, với công suất 600 BTU thì có khả năng làm mát tốt cho 1 m2 diện tích. Do đó, máy điều hoà (máy lạnh) có công suất 2,5 HP (~24000 BTU) được chọn phù hợp lắp đặt cho phòng có diện tích
dưới 15 m2.
từ 15 m2 đến 25 m2
từ 20 m2 đến 30 m2.
từ 30 m2 đến 40 m2.
Chọn đáp án D
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Nhà kho của một cửa hàng chuẩn bị được lắp đặt lại hệ thống chiếu sáng. Những người thợ lắp đặt đã vẽ sơ đồ mạch điện chiếu sáng luân phiên cho 3 khu vực của nhà kho (mỗi khu vực một bóng đèn) như hình dưới đây. Người chủ cửa hàng trao đổi một số ý kiến với các thợ lắp đặt như sau:

a. Nên sử dụng đèn LED để tiết kiệm và tăng tuổi thọ sử dụng.
Đúng
b. Cần thay thế cầu chì bằng aptomat để tăng cường khả năng bảo vệ cho mạch điện.
Đúng
c. Khi đèn Đ3 được thắp sáng thì đèn Đ1 và Đ2 tối.
Đúng
d. Nếu phải chiếu sáng cho 5 khu vực khác nhau của nhà kho thì cần thêm tối thiểu 2 bóng đèn và 3 công tắc 3 cực.
Sai
Một nhóm học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật điện và được giao nhiệm vụ thiết kế mạng điện cho một phòng đọc sách của nhà trường. Nhóm đã tìm hiểu về nghề nghiệp liên quan đến lắp đặt mạng điện trong gia đình và vẽ được sơ đồ mạch điện như hình bên. Dưới đây là một số nhận định được đưa ra trong quá trình thảo luận của nhóm.
a. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật điện rất đa dạng, gắn với các công việc chủ yếu như thiết kế điện, sản xuất và chế tạo thiết bị điện, lắp đặt điện, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa điện.
Đúng
b. Đối với vị trí kĩ thuật viên thiết kế điện đòi hỏi phải có trình độ đại học ngành kĩ thuật điện.
Sai
c. Theo sơ đồ mạng điện, mỗi công tắc sẽ bật và tắt chung cho một bóng đèn và một quạt trần.
Sai
d. Nếu thay hai công tắc hai cực bằng một công tắc ba cực thì sẽ được một mạch điện bật tắt luân phiên cho mỗi nhóm với một bóng đèn và một quạt trần.
Sai
Thông thường, trong mỗi máy rửa bát đều có các bộ phận tiêu thụ điện như bộ phận điều khiển, bộ phận bơm thuỷ lực, bộ phận thanh đốt nóng. Một máy rửa bát cỡ nhỏ phù hợp với nhu cầu sử dụng của 2 – 3 người có công suất 800 W và trung bình mỗi lần rửa mất khoảng 1,5 h. Dưới đây là một số nhận định liên quan đến công suất của máy này:
a. Tổng công suất của 2 bộ phận bơm thuỷ lực và thanh đốt nóng là 800 W.
Sai
b. Mỗi lần sử dụng máy rửa bát trên thì lượng điện năng tiêu thụ sẽ là 1,2 kWh.
Đúng
c. Nếu mỗi ngày sử dụng máy 2 lần thì mức tiêu thụ điện mỗi tháng (khoảng 30 ngày) sẽ là 90 kWh.
Sai
d. Nếu mỗi ngày sử dụng máy 2 lần và giá điện là 3500 đ mỗi kWh thì mỗi tháng (khoảng 30 ngày) sử dụng máy như trên sẽ tiêu tốn khoảng 315000 đ.
Sai
Một gia đình chuẩn bị lắp bổ sung mạch điện chiếu sáng cho phòng ngủ. Mạch điện được các thợ lắp đặt tư vấn là mạch hai đèn sáng luân phiên như hình dưới đây. Chủ nhà đã xem sơ đồ mạch điện và trao đổi một số ý kiến như sau.

a. Công tắc CT2 điều khiển luân phiên đèn Đ1 và Đ2.
Đúng
b. Để phù hợp và linh hoạt hơn với điều kiện phòng ngủ nên chọn công suất phát sáng của 2 đèn khác nhau.
Đúng
c. Vì là mắc song song nên điện áp đặt vào đèn Đ1 và đèn Đ2 là như nhau và cường độ dòng điện chung của mạch bằng tổng cường độ dòng điện đi qua hai đèn này.
Sai
d. Nếu bổ sung thêm ổ cắm điện cho mạch có thể đặt vị trí ổ cắm vào giữa cầu chì và công tắc CT1 để đảm bảo cầu chì vẫn bảo vệ an toàn cho cả mạng điện.
Sai
Máy hút bụi có công suất 1600 W là loại máy phổ thông và phù hợp để sử dụng trong gia đình. Máy có thiết kế sáng tạo với nhiều đầu hút chức năng khác nhau có thể giúp làm sạch ở nhiều vị trí, bề mặt phức tạp. Một khách hàng đã trải nghiệm máy và cho biết trung bình máy có thể làm sạch bề mặt có diện tích 40 m2 trong vòng nửa tiếng. Sau đây là một số lời giới thiệu của nhà sản xuất từ kết quả trải nghiệm trên.
a. Để tiết kiệm điện và giữ cho máy bền lâu, nên hạn chế sử dụng vào khung giờ cao điểm.
Đúng
b. Trung bình cần tiêu thụ lượng điện là 0,8 kWh để làm sạch bề mặt 40 m2 bằng máy này.
Đúng
c. Nếu mỗi ngày sử dụng máy như trên 2 lần và cách một ngày sử dụng một lần thì mức tiêu thụ điện trung bình trong một tháng (khoảng 30 ngày) sẽ là 48 kWh.
Sai
d. Nếu mỗi ngày sử dụng máy 2 lần và giá điện là 3500 đ mỗi kWh thì mỗi tháng (khoảng 30 ngày) sử dụng máy như trên sẽ tiêu tốn khoảng 168000 đ.
Sai
Một phân xưởng sử dụng điện xoay chiều ba pha bốn dây với điện áp dây đo được là 380 V. Nhân viên kĩ thuật đang dự định mắc 9 bóng đèn có điện áp định mức 220 V và có cùng công suất để thắp sáng cho nhà xưởng. Một nhân viên khác của xưởng đưa ra một số ý kiến về việc mắc mạch như sau:
a. Cần mắc song song ba bóng đèn thành một cụm để được ba cụm tải tiêu thụ với mỗi bóng đèn hoạt động ổn định với điện áp định mức rồi đấu hình sao vào mạch điện.
Đúng
b. Nhà máy đang sử dụng nguồn điện xoay chiều ba pha đấu hình sao có dây trung tính.
Đúng
c. Cũng có thể mắc ba bóng đèn nối tiếp nhau thành một cụm rồi đấu hình sao vào mạch điện.
Sai
d. Nếu mắc song song hai bóng đèn rồi nối tiếp với một đèn còn lại thành một cụm ba đèn rồi đấu hình sao vào mạch điện thì các bóng đèn vẫn sáng bình thường.
Sai
