Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ Chủ đề 2. Công nghệ cơ khí có đáp án
41 câu hỏi
Đọc bản vẽ.
Chế tạo phôi.
Chế tạo mẫu.
Lập quy trình sản xuất.
Chọn đáp án A
vật liệu sinh học.
vật liệu tự nhiên.
vật liệu xây dựng.
vật liệu cơ khí.
Chọn đáp án D
phương pháp gia công cơ khí.
phương pháp tạo hình sản phẩm.
phương pháp gia công có phoi.
phương pháp gia công không phoi.
Chọn đáp án A
máy công tác.
nguồn động lực.
hệ thống truyền động.
bộ phận điều khiển.
Chọn đáp án C
Bộ phận còn thiếu trong sơ đồ hệ thống cơ khí động lực hình bên dưới là

hệ thống truyền động.
hệ thống tăng tốc.
hệ thống giảm tốc.
hệ thống điều khiển.
Chọn đáp án A
Động cơ đốt trong.
Động cơ phản lực.
Động cơ đốt ngoài.
Động cơ điện.
Chọn đáp án A
động cơ chữ V, động cơ thẳng hàng.
động cơ xăng, động cơ diesel.
động cơ chữ V, động cơ hình sao.
động cơ 4 kì, động cơ 2 kì.
Chọn đáp án D
Làm nguồn động lực cho các máy móc, thiết bị.
Sử dụng bản vẽ kĩ thuật, máy công cụ.
Sử dụng hồ sơ thiết kế, máy khảo sát.
Truyền và biến đổi chuyển động.
Chọn đáp án B
Cho các bước sau:
(1) Đọc bản vẽ chi tiết
(2) Gia công các chi tiết
(3) Chuẩn bị phôi
(4) Lắp rắp
(5) Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Quy trình đúng trong chế tạo cơ khí là:
(1) → (3) → (2) → (4) → (5).
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (2) → (4) → (3) → (5).
(1) → (3) → (4) → (2) → (5).
Chọn đáp án A
Gia công chi tiết.
Lắp ráp sản phẩm.
Đọc bản vẽ chi tiết.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Chọn đáp án C
Kích thước phôi của chi tiết “chốt” ở hình bên có thể là:

dài 40 mm; đường kính 27 mm.
dài 80 mm; đường kính 27 mm.
dài 80 mm; đường kính 25 mm.
dài 40 mm; đường kính 25 mm.
Chọn đáp án B
xử lí bề mặt.
gia công tạo hình sản phẩm.
chế tạo phôi.
kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Chọn đáp án A
Quan sát sơ đồ cho biết li hợp, hộp số, hệ trục thuộc bộ phận nào trong hệ thống cơ khí động lực của tàu thuỷ.

Máy công tác.
Nguồn động lực.
Hệ thống truyền động.
Bộ phận điều khiển.
Chọn đáp án C
(1) → (3) → (2) → (4).
(1)→ (2) → (3) → (4).
(1) → (4) → (2) → (3).
(1) → (3) → (4) → (2).
Chọn đáp án A
Xupap nạp mở, xupap thải đóng, piston đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên.
Xupap nạp đóng, xupap thải đóng, piston đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới.
Xupap nạp mở, xupap thải đóng, piston đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới.
Xupap nạp đóng, xupap thải đóng, piston đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên.
Chọn đáp án D
quá trình cháy diễn ra nhanh.
áp xuất trong xi lanh tăng cao.
hoà khí trộn không đều.
nhiệt độ lúc làm việc cao.
Chọn đáp án C
Quan sát hình ảnh sản phẩm ở hình bên cho biết sản phẩm được gia công bằng phương pháp nào sau đây.

Phương pháp gia công đúc.
Phương pháp gia công tiện.
Phương pháp gia công dập.
Phương pháp gia công khoan.
Chọn đáp án A
Phương pháp gia công đúc.
Phương pháp gia công hàn.
Phương pháp gia công áp lực.
Phương pháp gia công rèn.
Chọn đáp án A
Nhãn hiệu xe máy ở hình bên ghi 110 có nghĩa nào sau đây?

Thể tích toàn phần 110 cm3.
Thể tích xe máy 110 cm3.
Thể tích công tác 110 cm3.
Khối lượng xe máy 110 kg.
Chọn đáp án C
không gây tốn xăng.
tăng tốc độ động cơ xe máy.
giảm muộn than trong buồng đốt.
dầu bôi trơn bị bẩn, độ nhớt giảm.
Chọn đáp án D
bộ vi sai.
hộp số.
li hợp.
các đăng.
Chọn đáp án A
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Khi tìm hiểu về “sản phẩm vòng bi” ở hình bên, một bạn đã có những nhận định sau:

a. Vòng bi được tạo bởi 5 chi tiết.
Sai
b. Vòng bi là sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo.
Đúng
c. Trong quá trình hoạt động, viên bi không chạm vào nhau nhờ chi tiết 2 và 4.
Đúng
d. Các viên bi được chế tạo bằng đồng.
Sai
Một nhóm học sinh đã có những nhận định về các hình sau:

a. Hình dạng phôi ở hình a giống với hình dạng phôi được sử dụng để gia công sản phẩm ở hình b.
Đúng
b. Để gia công được một sản phẩm của hình b cần một thanh kim loại ở hình a có khối lượng và kích thước lớn hơn hình b.
Đúng
c. Phương pháp gia công tạo ra sản phẩm như hình b là phương pháp gia công cắt gọt.
Đúng
d. Cần ít nhất 5 nguyên công để gia công được hai sản phẩm ở giữa.
Sai
Hình bên là cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động:

a. Cơ cấu gồm: bánh răng và trục vít.
Đúng
b. Phôi của trục vít có dạng hình trụ, vật liệu thép.
Đúng
c. Cơ cấu này truyền và biến đổi chuyển động giữa hai trục vuông góc.
Sai
d. Cơ cấu này được dùng trong hệ thống cổng trượt tự động.
Đúng
Hình bên dưới là sơ đồ khối của hệ thống bôi trơn cưỡng bức:

a. Chi tiết số 1 là van an toàn nhằm làm giảm áp suất của dầu khi áp suất dầu trong đường ống trước bơm dầu vượt quá áp suất giới hạn cho phép.
Đúng
b. Đường đi của dầu trong trường hợp làm việc bình thường là: các te → bơm dầu → bầu lọc dầu → két làm mát dầu → bề mặt ma sát.
Sai
c. Quan sát sơ đồ khối cho thấy: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức là hệ thống khép kín nên các thiết bị sử dụng hệ thống này không cần phải thay dầu bôi trơn thường xuyên.
Sai
d. Hệ thống bôi trơn này chỉ được dùng trên các phương tiện giao thông có công suất nhỏ.
Sai
Hình bên dưới là cấu tạo bộ chế hoà khí đơn giản.

a. Hoà khí được tạo ra ở họng khuếch tán.
Đúng
b. Bướm gió luôn mở để không khí vào nhiều nhất.
Đúng
c. Xe máy sử dụng bộ chế hoà khí sẽ có giá thành cao hơn sử dụng hệ thống phun xăng điện tử.
Sai
d. Với những dòng xe máy sử dụng bộ chế hoà khí, vặn tay ga là điều chỉnh độ mở của bướm ga.
Đúng
