Trắc nghiệm Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 791 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a.b}}{{3.5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{3 + 5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a:b}}{{3:5}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{x}{7} = \frac{y}{4}\)\(x - y = 12\) thì giá trị của \(x\)\[y\]

\(x = 19\,,\,\,y = 5\).

\[x = 18\,,\,\,y = 7\].

\(x = 28\,,\,\,y = 16\).

\(x = 21\,,\,\,y = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{{x - y}}{{7 - 4}} = \frac{{12}}{3} = 4\).

Do đó, \(x = 28,\,\,y = 16\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\]. Kết luận nào sau đây là sai? (Giả sử các tỉ số đều có nghĩa).

\[\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

Do đó, \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\] sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\). Khi đó ta có

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

\(x\,:\,y\,:\,z = \,3:2:1\).

\(z:y:x = \,1:2:3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\) nên \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cạnh \(x,\,\,y,\,\,z\) của một tam giác tỉ lệ với \(3;\,\,4;\,\,5\). Khẳng định nào dưới đây là sai?

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}.\)

\(x:y:z = 3:4:5.\)

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}.\)

\(x:3 = y:4 = z:5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các cạnh \(x,\,\,y,\,\,z\) của một tam giác tỉ lệ với \(3;\,\,4;\,\,5\) thì ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\) hay \(x:y:z = 3:4:5\)\(x:3 = y:4 = z:5.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số \(x,\,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}}\)\(x - y = 9\)

\(x = 13;\,\,y = 22.\)

\(x = - 13;\,\,y = - 22.\)

\(x = 26;\,\,y = 44.\)

\(x = - 26;\,\,y = - 44.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}} = \frac{{x - y}}{{13 - 22}} = \frac{9}{{ - 9}} = - 1\).

Do đó, \(x = - 13;\,\,y = - 22.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị\[x,y\]thỏa mãn\[\frac{x}{7} = \frac{y}{8}\]\[x + y = 30\] lần lượt là

\[x = 14\,;\,\,y = 16\].

\[x = 16\,;\,\,y = 14\].

\[x = 12\,;\,\,y = 16\].

\[x = 14\,;\,\,y = 12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{x}{7} = \frac{y}{8} = \frac{{x + y}}{{7 + 8}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\].

Suy ra \[x = 2 \cdot 7 = 14\,;\,\,y = 2 \cdot 8 = 16\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[x,y\] thỏa mãn \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\]\[x.y = 24\]. Khi đó:

\[x = 4\,;\,\,y = 6\]\[x = 6\,;\,\,y = 4\].

\[x = 4\,;\,\,y = - 6\].

\[x = 4\,;\,\,y = 6\]\[x = - 4\,;\,\,y = - 6\].

\[x = - 4\,;\,\,y = - 6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = k\] suy ra \[x = 2k\,;\,\,y = 3k\].

Khi đó \[x.y = 6{k^2} = 24\]

\[k = - 2\] hoặc \[k = 2\].

Với \[k = 2\] suy ra \[x = 2k = 2 \cdot 2 = 4\,;\,\,y = 3k = 2 \cdot 3 = 6\].

Với \[k = - 2\] suy ra \[x = 2k = - 2.2 = - 4\,;\,\,y = 3k = - 2.3 = - 6.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\;}}\)\(a + b - c = - 8\), khi đó

\(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).

\(a = - 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 44\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,d = 44\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\; = }}\frac{{a + b - c}}{{11 + 15 - 22}} = \frac{{ - 8}}{4} = - 2\).

Do đó, \(a = - 22;\,\,b = - 30;\,\,c = - 44.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị\[x,y\]thỏa mãn\[\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\]\[{x^2} + {y^2} = 91\] lần lượt là

\[x = - 6;y = - 8\].

\[x = - 3;y = - 4\].

\[x = 6;y = 8\].

\[x = 3;y = 4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đặt \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = k\] suy ra \[x = 3k\,;\,\,y = 4k\] do đó suy ra \[k = 1\].

Do đó \[x = 3 \cdot 1 = 3\,;\,\,y = 4 \cdot 1 = 4\].

11. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\]\[3x - y = 49.\] Khi đó:

a

\[\frac{{3x}}{{12}} = \frac{y}{5}\].

ĐúngSai
b

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 49\].

ĐúngSai
c

\[x < y.\]

ĐúngSai
d

\[x + y > 65.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\] hay \[\frac{{3x}}{{12}} = \frac{y}{5}\].

b) Sai.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{{3x - y}}{{12 - 5}} = \frac{{49}}{7} = 7\].

c) Đúng.

\[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 7\] nên \[x = 28;\,\,y = 35\]. Do đó, \[x < y.\]

d) Sai.

Ta có: \[x + y = 28 + 35 = 63 < 65.\]

12. Đúng sai
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\]\[x + y = 45\]. Khi đó:

a

\[\frac{x}{y} = \frac{4}{5}\].

ĐúngSai
b

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 5\].

ĐúngSai
c

\[y = 25.\]

ĐúngSai
d

\[x - y > 0.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\] nên \[5x = 4y\] hay \[\frac{x}{y} = \frac{4}{5}\].

b) Đúng.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{4 + 5}} = \frac{{45}}{9} = 5\].

c) Đúng.

\[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 5\] nên \[x = 4 \cdot 5 = 20;\,\,y = 5 \cdot 5 = 25\].

d) Sai.

Ta có: \[x - y = 20 - 25 = - 5 < 0.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 90 m và hai cạnh tỉ lệ với 7 và 8. Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là \[a,\,\,b\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\]. Khi đó:

\[a + b = 90\].

\[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

Chiều dài của mảnh đất bằng 24 m.

Diện tích của mảnh đất lớn hơn \[500\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

a) Sai.

Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là: \[90:2 = 45\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[a + b = 45.\]

b) Đúng.

Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng và hai cạnh có tỉ lệ 7 và 8 nên ta có \[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

c) Đúng.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{a}{8} = \frac{b}{7} = \frac{{a + b}}{{8 + 7}} = \frac{{45}}{{15}} = 3.\]

Suy ra \[a = 24;\,\,b = 21.\]

Vậy chiều dài của mảnh đất bằng 24 m.

d) Đúng.

Diện tích của mảnh đất đó là: \[21 \cdot 24 = 504\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

14. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\]\[xyz =  - 810\]. Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\], khi đó:

a

\[x = 5k.\]

ĐúngSai
b

\[k = 3\].

ĐúngSai
c

\[x > y > z.\]

ĐúngSai
d

\[x + y + z = - 30\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \[x = 2k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

b) Sai.

Ta có: \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \[x = 2k\,;\,\,y = 3k;\,\,z = 5k\].

\[xyz = - 810\] nên \[2k \cdot 3k \cdot 5k = - 810\] hay \[30{k^3} = - 810\].

Suy ra \[{k^3} = - 27\] nên \[k = - 3.\]

c) Đúng.

Với \[k = - 3\] thì \[x = - 6;\,\,y = - 9;\,\,z = - 15\].

Do đó, \[ - 6 > - 9 > - 15\] hay \[x > y > z\].

d) Đúng.

\[x + y + z = - 6 + \left( { - 9} \right) + \left( { - 15} \right) = - 30\].

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác có chu vi là \[48\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Gọi độ dài ba cạnh lần lượt là \[x,\,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\]. Biết rằng \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\], khi đó:

a

\[x + y + z = 48.\]

ĐúngSai
b

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = 4.\]

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh lớn nhất của tam giác là \[20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Độ dài cạnh nhỏ nhất của tam giác là \[16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chu vi tam giác là 48 cm nên ta có: \[x + y + z = 48.\]

b) Đúng.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{48}}{{12}} = 4.\]

c) Đúng.

\[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = 4\] nên \[x = 12;\,\,y = 16;\,\,y = 20\].

Do đó, cạnh có độ dài lớn nhất là 20 cm.

d) Sai.

Độ dài cạnh nhỏ nhất là 12 cm.

16. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9}\)\(x - y = 10\). Tính giá trị của \(A = 2x + y.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9} = \frac{{x - y}}{{4 - 9}} = \frac{{10}}{{ - 5}} = - 2\).

Do đó, \(\frac{x}{4} = - 2\) nên \(x = - 2.4 = - 8\).

           \(\frac{y}{9} = - 2\) nên \(y = - 2.9 = - 18\).

Do đó, \(A = 2x + y = 2.\left( { - 8} \right) + \left( { - 18} \right) = - 34\).

Vậy \(A = - 34.\)

17. Tự luận
1 điểm

Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi độ dài các cạnh của tam giác đó là \[x,y,z{\rm{ }}\left( {x,y,z > 0} \right)\] .

Theo đề bài, ta có: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7}\]\[x + y + z = 36\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 6 + 7}} = \frac{{36}}{{18}} = 2\].

Suy ra \[x = 5 \cdot 2 = 10;{\rm{ }}y = 6 \cdot 2 = 12;{\rm{ }}z = 7 \cdot 2 = 14\].

Do đó, độ dài cạnh lớn nhất của tam giác đó là 14.

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\)\(x + y = 24\). Tính giá trị của \(3x + 5y\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\).

Suy ra \(\frac{x}{3} = 3\) nên \(x = 9\), \(\frac{y}{5} = 3\) nên \(y = 15.\)

Do đó, \(3x + 5y = 3.9 + 5.15 = 102\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{4}\]\[x + y + z = 9\]. Tính giá trị của \[A = x - 2y + z\].

Xem đáp án

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{4} = \frac{{x - 1 + y - 2 + z + 3}}{{2 + 3 + 4}} = \frac{{x + y + z}}{9} = \frac{9}{9} = 1\].

Suy ra \[x = 3;\,\,y = 5;\,\,z = 1\].

Do đó, \[A = x - 2y + z = 3 - 5 \cdot 2 + 1 = - 6.\]

20. Tự luận
1 điểm

Cho một tam giác có độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với \[2;\,\,3;\,\,4\] và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 8 cm. Tính chu vi của tam giác. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Gọi độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là \[x;\,\,y;\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\].

Ta có: \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{{z - x}}{{4 - 2}} = \frac{8}{2} = 4\].

Suy ra \[a = 8;\,\,y = 12;\,\,z = 16\].

Vậy chu vi tam giác là: \[8 + 12 + 16 = 36\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].