Trắc nghiệm Tiếng Anh 7 Unit 3 Listening (có đáp án)
Đề thi
Trắc nghiệm Tiếng Anh 7 Unit 3 Listening (có đáp án)
A
Admin
Tiếng AnhLớp 78 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Question 1-5. Listen and choose the correct answer.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

When did Tom come back to Ha Noi?

Last week

Yesterday

Last summer

This Sunday morning

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Tom: Yes, I came back yesterday. (Vâng, tôi đã trở lại ngày hôm qua)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did Tom buy for Minh?

A board game

A story book

A toy car

A box of vegetables

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Tom: I bought you a board game. (Tôi đã mua cho bạn một trò chơi bàn cờ)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why can't Minh meet Tom on Sunday morning?

Because he has to visit his grandparents.

Because he has to study English at school.

Because his club has community activities.

Because he is going on a trip with his family.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Minh: But our Green School Club will have some community activities on that morning. (Nhưng Câu lạc bộ Green School của chúng tôi sẽ có một số hoạt động cộng đồng vào sáng hôm đó)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Minh's club do with the vegetables they grow in the school garden?

They sell them to people in the neighborhood.

They cook them for their school lunch.

They give them to homeless children.

They donate them to a nursing home.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Minh: We donate the vegetables to a nursing home. (Chúng tôi quyên góp rau cho một viện dưỡng lão)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did Tom's school do last summer to help children in the area?

They taught English to 30 kids.

They built a new playground for them.

They collected books and clothes.

They planted trees in the park.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Tom: Last summer, we taught English to 30 kids in the area. (Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã dạy tiếng Anh cho 30 trẻ em trong khu vực)

Nội dung bài nghe:

Minh: Hi, Tom. Are you back in Ha Noi?

Tom: Yes, I came back yesterday. Can we meet up this Sunday morning? I bought you a board game.

Minh: Sure, I can’t wait! But our Green School Club will have some community activities on that morning.

Tom: What activities does your club do?

Minh: Well, we pick up litter around our school and plant vegetables in our school garden.

Tom: School gardening? That’s fantastic!

Minh: Yes. We donate the vegetables to a nursing home. Does your school have any activities like these?

Tom: Yes. We donate books to homeless children. We also have English classes. Last summer, we taught English to 30 kids in the area.

Minh: Sounds like great work!

Tom: Thanks.

Minh: … So, let’s meet in the afternoon then.

Dịch bài nghe:

Minh: Chào Tom. Bạn đã trở lại Hà Nội rồi đấy à?

Tom: Vâng, tôi đã trở lại ngày hôm qua. Chúng ta có thể gặp nhau vào sáng Chủ nhật này không? Tôi đã mua cho bạn một trò chơi bàn cờ.

Minh: Chắc chắn rồi, tôi nóng lòng quá! Nhưng Câu lạc bộ Green School của chúng tôi sẽ có một số hoạt động cộng đồng vào sáng hôm đó.

Tom: Câu lạc bộ của bạn làm những hoạt động gì?

Minh: À, chúng mình nhặt rác xung quanh trường và trồng rau trong vườn trường.

Tom: Làm vườn ở trường? Điều đó thật tuyệt!

Minh: Vâng. Chúng tôi quyên góp rau cho một viện dưỡng lão. Trường bạn có những hoạt động như thế này không?

Tom: Có chứ. Chúng tôi tặng sách cho trẻ em vô gia cư. Chúng tôi cũng có các lớp học tiếng Anh. Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã dạy tiếng Anh cho 30 trẻ em trong khu vực.

Minh: Nghe có vẻ là một công việc tuyệt vời!

Tom: Cảm ơn.

Minh:… Vậy, chúng ta hãy gặp nhau vào buổi chiều nhé.

Đoạn văn

Question 6-10. Listen and decide whether the following statements are True or False.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The members of the Warm Clothes volunteer group consist of both parents and their children.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Its members are both parents and their children. (Các thành viên của đều là cha mẹ và con cái của họ.)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The group only collected food and drinks to send to poor people in rural areas.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: ​​The group collected clothes and sent them to poor people in rural areas. (Nhóm đã quyên góp quần áo và gửi đến những người nghèo ở vùng nông thôn.)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Parents taught their children to make things from bamboo and bottles.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: The parents taught their children to make things from bamboo and bottles. (Các bậc cha mẹ đã dạy con cái của họ làm những thứ từ tre và chai lọ.)

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The handmade items were sold to buy books, which were then donated to village children.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: They then sold these to buy books, and donated them to village children. (Sau đó, họ bán những thứ này để mua sách, và tặng chúng cho trẻ em trong làng.)

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The volunteers never visited the villages to help or tutor the small kids there.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: They also went to the villages and tutored small kids there. (Họ cũng đến các ngôi làng và dạy kèm cho những đứa trẻ nhỏ ở đó)

Nội dung bài nghe:

Warm Clothes is a famous volunteer group in Viet Nam. Its members are both parents and their children. Last year, they had many activities to help their community. The group collected clothes and sent them to poor people in rural areas. The parents taught their children to make things from bamboo and bottles. They then sold these to buy books, and donated them to village children. They also went to the villages and tutored small kids there. They really brought love to those small villages.

Dịch bài nghe:

Áo Ấm” là một nhóm tình nguyện nổi tiếng tại Việt Nam. Các thành viên của đều là cha mẹ và con cái của họ. Năm ngoái, họ đã có nhiều hoạt động để giúp đỡ cộng đồng của mình. Nhóm đã quyên góp quần áo và gửi đến những người nghèo ở vùng nông thôn. Các bậc cha mẹ đã dạy con cái của họ làm những thứ từ tre và chai lọ. Sau đó, họ bán những thứ này để mua sách, và tặng chúng cho trẻ em trong làng. Họ cũng đến các ngôi làng và dạy kèm cho những đứa trẻ nhỏ ở đó. Họ thực sự đã mang tình yêu đến với những ngôi làng nhỏ bé ấy.

Đoạn văn

Question 11-15. Listen and choose the correct answer.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Bright Future school believe is a good way for students to develop themselves?

Through joining sports clubs

Through traveling around the world

Through studying foreign languages

Through community service

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: The school believes that a good way for students to develop themselves is through community service. (Nhà trường tin rằng cách tốt để học sinh phát triển bản thân là thông qua dịch vụ cộng đồng.)

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which students participate in the Tutoring project?

Teachers and parents

Students from different schools

Upper grade students tutor lower grade students

Lower grade students teach upper grade students

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Upper grade students tutor lower grade students. (Học sinh lớp trên dạy kèm học sinh lớp dưới.)

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What do students do in the Postcard-to-Help project?

They make and sell postcards to raise money for local children.

They buy postcards to send to their friends.

They collect old books and notebooks.

They draw pictures of their school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Students make and sell postcards to raise money for local children. (Học sinh làm và bán bưu thiếp để gây quỹ cho trẻ em địa phương.)

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

How often do students visit a nursing home in the Visit-to-Read project?

Every week

Monthly

Every day

Yearly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Students visit a nursing home monthly and read books to the elderly. (Học sinh đến thăm viện dưỡng lão hàng tháng và đọc sách cho người già.)

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What do students do in the Paper-Plant-Exchange project?

They sell paper to buy trees for the neighborhood.

They collect paper and exchange it for plants, then look after them in the school garden.

They plant flowers and give them to local schools.

They throw away old paper to keep the school clean.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Students collect paper and exchange it for plants. They then look after the plants in their school garden. (Học sinh thu thập giấy và đổi lấy cây. Sau đó, họ chăm sóc cây trong vườn trường của họ.)

Nội dung bài nghe:

Bright Future school has many community activities for students. The school believes that a good way for students to develop themselves is through community service. All students can join any of these different projects:

- Tutoring: Upper grade students tutor lower grade students.

- Postcard-to-Help: Students make and sell postcards to raise money for local children.

- Visit-to-Read: Students visit a nursing home monthly and read books to the elderly.

- Garden-to-Give: Students grow vegetables and donate them to local schools.

- Paper-Plant-Exchange: Students collect paper and exchange it for plants. They then look after the plants in their school garden.

Students learn that they can help people and the world around them when they do community service. They feel useful and proud because they do good things.

Dịch bài nghe:

Trường Bright Future có nhiều hoạt động cộng đồng dành cho học sinh. Nhà trường tin rằng cách tốt để học sinh phát triển bản thân là thông qua dịch vụ cộng đồng. Tất cả học sinh có thể tham gia bất kỳ dự án nào trong số các dự án khác nhau này:

- Phụ đạo: Học sinh lớp trên dạy kèm học sinh lớp dưới.

- Postcard-to-Help: Học sinh làm và bán bưu thiếp để gây quỹ cho trẻ em địa phương.

- Visit-to-Read: Học sinh đến thăm viện dưỡng lão hàng tháng và đọc sách cho người già.

- Garden-to-Give: Học sinh trồng rau và quyên góp cho các trường học địa phương.

- Paper-Plant-Exchange: Học sinh thu thập giấy và đổi lấy cây. Sau đó, họ chăm sóc cây trong vườn trường của họ.

Học sinh học được rằng họ có thể giúp đỡ mọi người và thế giới xung quanh khi họ làm dịch vụ cộng đồng. Họ cảm thấy có ích và tự hào vì mình làm được những điều tốt đẹp.

Đoạn văn

Question 16-20. Listen and decide whether the following statements are True or False.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Linda's club tutored 3rd-grade children in English and maths last year.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: We tutored 3rd grade children and helped old people. (Chúng mình dạy kèm trẻ em lớp 3 và giúp đỡ những người già.)

We taught English and maths.(Chúng mình dạy tiếng Anh và Toán.)

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Linda said that tutoring the children was not difficult at all and very boring.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Yes. But we had a lot of fun" (Có. Nhưng chúng mình đã có rất nhiều niềm vui.)

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Linda's club helped elderly people by cooking for them and doing some cleaning.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: We cooked for them and did some cleaning, too. (Chúng mình đã nấu ăn cho họ và cũng làm một số công việc dọn dẹp.)

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom's club picked up paper and bottles in a nearby park and planted some trees.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: We picked up paper and bottles in a nearby park. We also planted some trees. (Chúng mình nhặt giấy và chai ở một công viên gần đó. Chúng mình cũng đã trồng một số cây xanh.)

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom's club never watered the trees they planted after putting them in the ground.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: We watered them very often the first few weeks and enjoyed watching them grow. (Chúng mình đã tưới nước cho chúng rất thường xuyên trong vài tuần đầu tiên và rất thích xem chúng phát triển.)

Nội dung bài nghe:

Tom: So, what did your club do last year?

Linda: We tutored 3rd grade children and helped old people.

Tom: Fantastic! What did you tutor?

Linda: We taught English and maths.

Tom: Awesome! Was it difficult?

Linda: Yes. But we had a lot of fun

Tom: I see! How did you help the elderly?

Linda: We cooked for them and did some cleaning, too.

Tom: Great! I'm sure they benefited from it.

Linda: Thanks! It made us feel useful. How about you?

Tom: We picked up paper and bottles in a nearby park. We also planted some trees.

Linda: Fabulous! Did you water them too?

Tom: Sure. We watered them very often the first few weeks and enjoyed watching them grow.

Linda: Glad to hear it, Tom.

Tom: Yes. It was a really good time. We worked and played together, and we learnt some skills, too.

Dịch bài nghe:

Tom: Vậy, năm ngoái câu lạc bộ của bạn đã làm gì?

Linda: Chúng mình dạy kèm trẻ em lớp 3 và giúp đỡ những người già.

Tom: Tuyệt vời! Bạn đã dạy kèm những gì?

Linda: Chúng mình dạy tiếng Anh và toán.

Tom: Tuyệt vời! Nó có khó không?

Linda: Có. Nhưng chúng mình đã có rất nhiều niềm vui.

Tom: Ra vậy! Bạn đã giúp đỡ người già như thế nào?

Linda: Chúng mình đã nấu ăn cho họ và cũng làm một số công việc dọn dẹp.

Tom: Tuyệt vời! Mình chắc rằng họ được hưởng lợi từ nó.

Linda: Cảm ơn! Nó làm cho chúng mình cảm thấy hữu ích. Còn bạn thì sao?

Tom: Chúng mình nhặt giấy và chai ở một công viên gần đó. Chúng mình cũng đã trồng một số cây xanh.

Linda: Tuyệt vời! Bạn cũng đã tưới nước cho chúng chứ?

Tom: Chắc chắn rồi. Chúng mình đã tưới nước cho chúng rất thường xuyên trong vài tuần đầu tiên và rất thích xem chúng phát triển.

Linda: Thật vui khi nghe điều đó, Tom à.

Tom: Vâng. Đó là một khoảng thời gian vui vẻ. Chúng mình đã làm việc và chơi cùng nhau, và chúng mình cũng học được một số kỹ năng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả