
20 câu hỏi
Last week
Yesterday
Last summer
This Sunday morning
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Tom: Yes, I came back yesterday. (Vâng, tôi đã trở lại ngày hôm qua)
A board game
A story book
A toy car
A box of vegetables
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Tom: I bought you a board game. (Tôi đã mua cho bạn một trò chơi bàn cờ)
Because he has to visit his grandparents.
Because he has to study English at school.
Because his club has community activities.
Because he is going on a trip with his family.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Minh: But our Green School Club will have some community activities on that morning. (Nhưng Câu lạc bộ Green School của chúng tôi sẽ có một số hoạt động cộng đồng vào sáng hôm đó)
They sell them to people in the neighborhood.
They cook them for their school lunch.
They give them to homeless children.
They donate them to a nursing home.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Minh: We donate the vegetables to a nursing home. (Chúng tôi quyên góp rau cho một viện dưỡng lão)
They taught English to 30 kids.
They built a new playground for them.
They collected books and clothes.
They planted trees in the park.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Tom: Last summer, we taught English to 30 kids in the area. (Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã dạy tiếng Anh cho 30 trẻ em trong khu vực)
Nội dung bài nghe:
Minh: Hi, Tom. Are you back in Ha Noi?
Tom: Yes, I came back yesterday. Can we meet up this Sunday morning? I bought you a board game.
Minh: Sure, I can’t wait! But our Green School Club will have some community activities on that morning.
Tom: What activities does your club do?
Minh: Well, we pick up litter around our school and plant vegetables in our school garden.
Tom: School gardening? That’s fantastic!
Minh: Yes. We donate the vegetables to a nursing home. Does your school have any activities like these?
Tom: Yes. We donate books to homeless children. We also have English classes. Last summer, we taught English to 30 kids in the area.
Minh: Sounds like great work!
Tom: Thanks.
Minh: … So, let’s meet in the afternoon then.
Dịch bài nghe:
Minh: Chào Tom. Bạn đã trở lại Hà Nội rồi đấy à?
Tom: Vâng, tôi đã trở lại ngày hôm qua. Chúng ta có thể gặp nhau vào sáng Chủ nhật này không? Tôi đã mua cho bạn một trò chơi bàn cờ.
Minh: Chắc chắn rồi, tôi nóng lòng quá! Nhưng Câu lạc bộ Green School của chúng tôi sẽ có một số hoạt động cộng đồng vào sáng hôm đó.
Tom: Câu lạc bộ của bạn làm những hoạt động gì?
Minh: À, chúng mình nhặt rác xung quanh trường và trồng rau trong vườn trường.
Tom: Làm vườn ở trường? Điều đó thật tuyệt!
Minh: Vâng. Chúng tôi quyên góp rau cho một viện dưỡng lão. Trường bạn có những hoạt động như thế này không?
Tom: Có chứ. Chúng tôi tặng sách cho trẻ em vô gia cư. Chúng tôi cũng có các lớp học tiếng Anh. Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã dạy tiếng Anh cho 30 trẻ em trong khu vực.
Minh: Nghe có vẻ là một công việc tuyệt vời!
Tom: Cảm ơn.
Minh:… Vậy, chúng ta hãy gặp nhau vào buổi chiều nhé.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Its members are both parents and their children. (Các thành viên của đều là cha mẹ và con cái của họ.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The group collected clothes and sent them to poor people in rural areas. (Nhóm đã quyên góp quần áo và gửi đến những người nghèo ở vùng nông thôn.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: The parents taught their children to make things from bamboo and bottles. (Các bậc cha mẹ đã dạy con cái của họ làm những thứ từ tre và chai lọ.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: They then sold these to buy books, and donated them to village children. (Sau đó, họ bán những thứ này để mua sách, và tặng chúng cho trẻ em trong làng.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: They also went to the villages and tutored small kids there. (Họ cũng đến các ngôi làng và dạy kèm cho những đứa trẻ nhỏ ở đó)
Nội dung bài nghe:
Warm Clothes is a famous volunteer group in Viet Nam. Its members are both parents and their children. Last year, they had many activities to help their community. The group collected clothes and sent them to poor people in rural areas. The parents taught their children to make things from bamboo and bottles. They then sold these to buy books, and donated them to village children. They also went to the villages and tutored small kids there. They really brought love to those small villages.
Dịch bài nghe:
Áo Ấm” là một nhóm tình nguyện nổi tiếng tại Việt Nam. Các thành viên của đều là cha mẹ và con cái của họ. Năm ngoái, họ đã có nhiều hoạt động để giúp đỡ cộng đồng của mình. Nhóm đã quyên góp quần áo và gửi đến những người nghèo ở vùng nông thôn. Các bậc cha mẹ đã dạy con cái của họ làm những thứ từ tre và chai lọ. Sau đó, họ bán những thứ này để mua sách, và tặng chúng cho trẻ em trong làng. Họ cũng đến các ngôi làng và dạy kèm cho những đứa trẻ nhỏ ở đó. Họ thực sự đã mang tình yêu đến với những ngôi làng nhỏ bé ấy.
Through joining sports clubs
Through traveling around the world
Through studying foreign languages
Through community service
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: The school believes that a good way for students to develop themselves is through community service. (Nhà trường tin rằng cách tốt để học sinh phát triển bản thân là thông qua dịch vụ cộng đồng.)
Teachers and parents
Students from different schools
Upper grade students tutor lower grade students
Lower grade students teach upper grade students
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Upper grade students tutor lower grade students. (Học sinh lớp trên dạy kèm học sinh lớp dưới.)
They make and sell postcards to raise money for local children.
They buy postcards to send to their friends.
They collect old books and notebooks.
They draw pictures of their school.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Students make and sell postcards to raise money for local children. (Học sinh làm và bán bưu thiếp để gây quỹ cho trẻ em địa phương.)
Every week
Monthly
Every day
Yearly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Students visit a nursing home monthly and read books to the elderly. (Học sinh đến thăm viện dưỡng lão hàng tháng và đọc sách cho người già.)
They sell paper to buy trees for the neighborhood.
They collect paper and exchange it for plants, then look after them in the school garden.
They plant flowers and give them to local schools.
They throw away old paper to keep the school clean.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Students collect paper and exchange it for plants. They then look after the plants in their school garden. (Học sinh thu thập giấy và đổi lấy cây. Sau đó, họ chăm sóc cây trong vườn trường của họ.)
Nội dung bài nghe:
Bright Future school has many community activities for students. The school believes that a good way for students to develop themselves is through community service. All students can join any of these different projects:
- Tutoring: Upper grade students tutor lower grade students.
- Postcard-to-Help: Students make and sell postcards to raise money for local children.
- Visit-to-Read: Students visit a nursing home monthly and read books to the elderly.
- Garden-to-Give: Students grow vegetables and donate them to local schools.
- Paper-Plant-Exchange: Students collect paper and exchange it for plants. They then look after the plants in their school garden.
Students learn that they can help people and the world around them when they do community service. They feel useful and proud because they do good things.
Dịch bài nghe:
Trường Bright Future có nhiều hoạt động cộng đồng dành cho học sinh. Nhà trường tin rằng cách tốt để học sinh phát triển bản thân là thông qua dịch vụ cộng đồng. Tất cả học sinh có thể tham gia bất kỳ dự án nào trong số các dự án khác nhau này:
- Phụ đạo: Học sinh lớp trên dạy kèm học sinh lớp dưới.
- Postcard-to-Help: Học sinh làm và bán bưu thiếp để gây quỹ cho trẻ em địa phương.
- Visit-to-Read: Học sinh đến thăm viện dưỡng lão hàng tháng và đọc sách cho người già.
- Garden-to-Give: Học sinh trồng rau và quyên góp cho các trường học địa phương.
- Paper-Plant-Exchange: Học sinh thu thập giấy và đổi lấy cây. Sau đó, họ chăm sóc cây trong vườn trường của họ.
Học sinh học được rằng họ có thể giúp đỡ mọi người và thế giới xung quanh khi họ làm dịch vụ cộng đồng. Họ cảm thấy có ích và tự hào vì mình làm được những điều tốt đẹp.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: We tutored 3rd grade children and helped old people. (Chúng mình dạy kèm trẻ em lớp 3 và giúp đỡ những người già.)
We taught English and maths.(Chúng mình dạy tiếng Anh và Toán.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Yes. But we had a lot of fun" (Có. Nhưng chúng mình đã có rất nhiều niềm vui.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: We cooked for them and did some cleaning, too. (Chúng mình đã nấu ăn cho họ và cũng làm một số công việc dọn dẹp.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: We picked up paper and bottles in a nearby park. We also planted some trees. (Chúng mình nhặt giấy và chai ở một công viên gần đó. Chúng mình cũng đã trồng một số cây xanh.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: We watered them very often the first few weeks and enjoyed watching them grow. (Chúng mình đã tưới nước cho chúng rất thường xuyên trong vài tuần đầu tiên và rất thích xem chúng phát triển.)
Nội dung bài nghe:
Tom: So, what did your club do last year?
Linda: We tutored 3rd grade children and helped old people.
Tom: Fantastic! What did you tutor?
Linda: We taught English and maths.
Tom: Awesome! Was it difficult?
Linda: Yes. But we had a lot of fun
Tom: I see! How did you help the elderly?
Linda: We cooked for them and did some cleaning, too.
Tom: Great! I'm sure they benefited from it.
Linda: Thanks! It made us feel useful. How about you?
Tom: We picked up paper and bottles in a nearby park. We also planted some trees.
Linda: Fabulous! Did you water them too?
Tom: Sure. We watered them very often the first few weeks and enjoyed watching them grow.
Linda: Glad to hear it, Tom.
Tom: Yes. It was a really good time. We worked and played together, and we learnt some skills, too.
Dịch bài nghe:
Tom: Vậy, năm ngoái câu lạc bộ của bạn đã làm gì?
Linda: Chúng mình dạy kèm trẻ em lớp 3 và giúp đỡ những người già.
Tom: Tuyệt vời! Bạn đã dạy kèm những gì?
Linda: Chúng mình dạy tiếng Anh và toán.
Tom: Tuyệt vời! Nó có khó không?
Linda: Có. Nhưng chúng mình đã có rất nhiều niềm vui.
Tom: Ra vậy! Bạn đã giúp đỡ người già như thế nào?
Linda: Chúng mình đã nấu ăn cho họ và cũng làm một số công việc dọn dẹp.
Tom: Tuyệt vời! Mình chắc rằng họ được hưởng lợi từ nó.
Linda: Cảm ơn! Nó làm cho chúng mình cảm thấy hữu ích. Còn bạn thì sao?
Tom: Chúng mình nhặt giấy và chai ở một công viên gần đó. Chúng mình cũng đã trồng một số cây xanh.
Linda: Tuyệt vời! Bạn cũng đã tưới nước cho chúng chứ?
Tom: Chắc chắn rồi. Chúng mình đã tưới nước cho chúng rất thường xuyên trong vài tuần đầu tiên và rất thích xem chúng phát triển.
Linda: Thật vui khi nghe điều đó, Tom à.
Tom: Vâng. Đó là một khoảng thời gian vui vẻ. Chúng mình đã làm việc và chơi cùng nhau, và chúng mình cũng học được một số kỹ năng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















