
20 câu hỏi
Go out
Read books
Watch TV
Surf the Internet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: In their free time, Mai and Nam go out, Minh reads books, Trung and Phong watch TV, but Nhi surfs the Internet. Mai, Nam, Trung prefer to get information from books, and Minh, Phong, Nhi prefer to do that from the Internet. (Những lúc rảnh rỗi, Mai và Nam thường đi chơi, Minh thì đọc sách, Trung và Phong xem tivi, còn Nhi thì lướt mạng. Mai, Nam, Trung thích tìm hiểu thông tin từ sách và Minh, Phong, Nhi thích tìm hiểu thông tin từ Internet hơn.)
Mai, Nam, and Trung
Minh, Phong, and Nhi
Mai, Nam, and Nhi
Minh, Trung, and Phong
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: In their free time, Mai and Nam go out, Minh reads books, Trung and Phong watch TV, but Nhi surfs the Internet. Mai, Nam, Trung prefer to get information from books, and Minh, Phong, Nhi prefer to do that from the Internet. (Những lúc rảnh rỗi, Mai và Nam thường đi chơi, Minh thì đọc sách, Trung và Phong xem tivi, còn Nhi thì lướt mạng. Mai, Nam, Trung thích tìm hiểu thông tin từ sách và Minh, Phong, Nhi thích tìm hiểu thông tin từ Internet hơn.)
Less than one hour
Exactly one hour
Two hours
More than two hours
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: All of them watch TV more than two hours a day because they they like it. (Tất cả họ xem TV hơn hai giờ một ngày vì họ thích nó.)
Because they have nothing else to do
Because they like it
Because their parents ask them to
Because they want to learn English
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: All of them watch TV more than two hours a day because they they like it. (Tất cả họ xem TV hơn hai giờ một ngày vì họ thích nó.)
Nam and Min
Trung and Phong
Mai and Nhi
Mai and Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Mai and Nhi think they can live without TV up to a month, but Nam, Minh , Trung, Phong think they can live without TV just one day. (Mai và Nhi nghĩ rằng họ có thể sống mà không có TV đến một tháng, nhưng Nam, Minh, Trung, Phong nghĩ rằng họ có thể sống mà không có TV chỉ một ngày.)
Nội dung bài nghe:
Hello everyone! I interviewed six members in my group and these are the results. In their free time, Mai and Nam go out, Minh reads books, Trung and Phong watch TV, but Nhi surfs the Internet. Mai, Nam, Trung prefer to get information from books, and Minh, Phong, Nhi prefer to do that from the Internet. All of them watch TV more than two hours a day because they they like it. Mai and Nhi think they can live without TV up to a month, but Nam, Minh , Trung, Phong think they can live without TV just one day.
Dịch bài nghe:
Xin chào tất cả mọi người! Tôi đã phỏng vấn sáu thành viên trong nhóm của mình và đây là kết quả. Những lúc rảnh rỗi, Mai và Nam thường đi chơi, Minh thì đọc sách, Trung và Phong xem tivi, còn Nhi thì lướt mạng. Mai, Nam, Trung thích tìm hiểu thông tin từ sách và Minh, Phong, Nhi thích tìm hiểu thông tin từ Internet hơn. Tất cả họ xem TV hơn hai giờ một ngày vì họ thích nó. Mai và Nhi nghĩ rằng họ có thể sống mà không có TV đến một tháng, nhưng Nam, Minh, Trung, Phong nghĩ rằng họ có thể sống mà không có TV chỉ một ngày.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: My favourite electronic device is a robotic vacuum cleaner which helps me to clean the floors, a laborious and boring task. (Thiết bị điện tử yêu thích của tôi là máy hút bụi robot giúp tôi lau sàn, một công việc vất vả và nhàm chán.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Second, I can control it by using an app on my smartphone when I'm away from home. (Thứ hai, tôi có thể điều khiển nó bằng ứng dụng trên điện thoại thông minh khi tôi đi xa nhà.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Finally, it's easy to store and carry my robotic vacuum cleaner because it's smaller than a normal vacuum cleaner. (Cuối cùng, máy hút bụi robot dễ cất giữ và mang theo vì nó nhỏ hơn máy hút bụi thông thường.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Second, it'll be able to climb stairs and even open doors or drawers. (Thứ hai, nó sẽ có thể leo cầu thang và thậm chí mở cửa hoặc ngăn kéo.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Finally, laser technology will make it recognise anything on the ground like dust or dirt. (Cuối cùng, công nghệ laser sẽ giúp nó nhận ra mọi thứ trên mặt đất như bụi hoặc đất.)
Nội dung bài nghe:
My favourite electronic device is a robotic vacuum cleaner which helps me to clean the floors, a laborious and boring task. First, it can automatically clean almost all dust, spots, and dirty marks in my house. Second, I can control it by using an app on my smartphone when I'm away from home. Finally, it's easy to store and carry my robotic vacuum cleaner because it's smaller than a normal vacuum cleaner. I think there'll be a lot of things that a robotic vacuum cleaner can do in the future. First, it'll be able to recognise patterns and then take action. It'll go to a place where you have eaten and suck up all the crumbs there. Second, it'll be able to climb stairs and even open doors or drawers. So it'll be able to get to any floor or room in our houses. Finally, laser technology will make it recognise anything on the ground like dust or dirt. With these improvements, I think robotic vacuum cleaners will be more helpful to us in the future.
Dịch bài nghe:
Thiết bị điện tử yêu thích của tôi là máy hút bụi robot giúp tôi lau sàn, một công việc vất vả và nhàm chán. Đầu tiên, nó có thể tự động làm sạch hầu hết bụi, vết bẩn và vết bẩn trong nhà tôi. Thứ hai, tôi có thể điều khiển nó bằng ứng dụng trên điện thoại thông minh khi tôi đi xa nhà. Cuối cùng, máy hút bụi robot dễ cất giữ và mang theo vì nó nhỏ hơn máy hút bụi thông thường. Tôi nghĩ rằng sẽ có rất nhiều thứ mà máy hút bụi robot có thể làm trong tương lai. Đầu tiên, nó sẽ có thể nhận ra các mẫu và sau đó thực hiện hành động. Nó sẽ đến nơi bạn đã ăn và hút sạch tất cả các mảnh vụn ở đó. Thứ hai, nó sẽ có thể leo cầu thang và thậm chí mở cửa hoặc ngăn kéo. Vì vậy, nó sẽ có thể đến bất kỳ tầng hoặc phòng nào trong nhà chúng ta. Cuối cùng, công nghệ laser sẽ giúp nó nhận ra mọi thứ trên mặt đất như bụi hoặc đất. Với những cải tiến này, tôi nghĩ rằng máy hút bụi robot sẽ hữu ích hơn với chúng ta trong tương lai.
Channel 1
Channel 2
Channel 3
Channel 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Green Summer, a music programme, is on channel 1. It starts at eight o'clock. (Chương trình ca nhạc Mùa hè xanh trên kênh 1. Bắt đầu lúc 8 giờ.)
At seven o'clock
At eight o'clock
At eight thirty
At nine o'clock
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Green Summer, a music programme, is on channel 1. It starts at eight o'clock. (Chương trình ca nhạc Mùa hè xanh trên kênh 1. Bắt đầu lúc 8 giờ.)
A story of a city boy and his dog
A story of a country boy and his cat
A story of a country boy and his dog Billy
A story about learning English
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: My Childhood is on channel 2. It's the story of a country boy and his dog Billy. (Tuổi Thơ Của Tôi trên kênh 2. Đó là câu chuyện về một cậu bé nhà quê và chú chó Billy của cậu ấy.)
8.00
8.30
9.00
9.30
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: On channel 3, you will watch Harry Potter at 8.30. (Trên kênh 3, bạn sẽ xem Harry Potter lúc 8h30.)
Green Summer
My Childhood
Harry Potter
English and Fun
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: If you like to learn English, you can go to English and Fun on channel 1. (Các bạn thích học tiếng Anh có thể vào mục English and Fun trên kênh 1, lúc 9 giờ.)
Nội dung bài nghe:
Here are some interesting TV programmes for you. Green Summer, a music programme, is on channel 1. It starts at eight o'clock. My Childhood is on channel 2. It's the story of a country boy and his dog Billy. On channel 3, you will watch Harry Potter at 8.30. Children all over the world love this film. If you like to learn English, you can go to English and Fun on channel 1. It's at nine o'clock. We hope you can choose a programme for yourself. Enjoy and have a great time.
Dịch bài nghe:
Sau đây là một số chương trình truyền hình thú vị dành cho bạn. Chương trình ca nhạc Mùa hè xanh trên kênh 1. Bắt đầu lúc 8 giờ. Tuổi Thơ Của Tôi trên kênh 2. Đó là câu chuyện về một cậu bé nhà quê và chú chó Billy của cậu ấy. Trên kênh 3, bạn sẽ xem Harry Potter lúc 8h30. Trẻ em trên toàn thế giới yêu thích bộ phim này. Các bạn thích học tiếng Anh có thể vào mục English and Fun trên kênh 1, lúc 9 giờ. Chúng tôi hy vọng bạn có thể chọn một chương trình cho riêng mình. Hãy tận hưởng và chúc các bạn xem vui nhé.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Phong: What are you watching, Hung?
Hung: The Voice Kids. (Phong: Bạn đang xem gì vậy Hùng?
Hùng: The Voice Kids (Giọng hát nhí).
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Phong: Films. I like animated films like The Lion King. (Phong: Phim. Mình thích những bộ phim hoạt hình như Vua sư tử.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Phong: I often watch them with my little brother, but he prefers cartoons. (Phong: Mình thường xem chúng với em trai, nhưng em ấy thích phim hoạt hình hơn.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Phong: Ha... ha... Yes, he loves Jerry the mouse. (Phong: Ha ... ha ... Đúng vậy, nó rất thích chuột Jerry.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Phong: Yes. I watch English in a Minute on VTV7. This channel has many educational programmes. (Phong: Có. Mình xem English in a Minute trên VTV7. Kênh này có nhiều chương trình giáo dục.)
Nội dung bài nghe:
Phong: What are you watching, Hung?
Hung: The Voice Kids.
Phong: That music talent show is very interesting.
Hung: It is. What programme do you often watch, Phong?
Phong: Films. I like animated films like The Lion King.
Hung: I love them, too. They're wonderful.
Phong: I often watch them with my little brother, but he prefers cartoons.
Hung: Tom and Jerry?
Phong: Ha... ha... Yes, he loves Jerry the mouse.
Hung: Jerry's a clever character. Do you know any English programmes for children?
Phong: Yes. I watch English in a Minute on VTV7. This channel has many educational programmes.
Hung: Great. I'll watch it, too.
Dịch bài nghe:
Phong: Bạn đang xem gì vậy Hùng?
Hùng: The Voice Kids (Giọng hát nhí).
Phong: Các tiết mục biểu diễn tài năng âm nhạc đó rất thú vị.
Hùng: Đúng vậy. Bạn thường xem chương trình gì vậy Phong?
Phong: Phim. Mình thích những bộ phim hoạt hình như Vua sư tử.
Hùng: Mình cũng thích chúng nữa. Chúng thật tuyệt vời.
Phong: Mình thường xem chúng với em trai, nhưng em ấy thích phim hoạt hình hơn.
Hùng: Tom và Jerry à?
Phong: Ha ... ha ... Đúng vậy, nó rất thích chuột Jerry.
Hùng: Jerry là một nhân vật thông minh. Bạn có biết chương trình tiếng Anh cho trẻ em nào không?
Phong: Có. Mình xem English in a Minute trên VTV7. Kênh này có nhiều chương trình giáo dục.
Hùng: Tuyệt vời. Mình cũng sẽ xem nó.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















