Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 7 Listening (có đáp án) mới nhất
Đề thi
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 7 Listening (có đáp án) mới nhất
A
Admin
Tiếng AnhLớp 616 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Question 1-5. Listen and choose the correct answer.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What do Trung and Phong do in their free time?

Go out

Read books

Watch TV

Surf the Internet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: In their free time, Mai and Nam go out, Minh reads books, Trung and Phong watch TV, but Nhi surfs the Internet. Mai, Nam, Trung prefer to get information from books, and Minh, Phong, Nhi prefer to do that from the Internet. (Những lúc rảnh rỗi, Mai và Nam thường đi chơi, Minh thì đọc sách, Trung và Phong xem tivi, còn Nhi thì lướt mạng. Mai, Nam, Trung thích tìm hiểu thông tin từ sách và Minh, Phong, Nhi thích tìm hiểu thông tin từ Internet hơn.)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Who prefers to get information from books?

Mai, Nam, and Trung

Minh, Phong, and Nhi

Mai, Nam, and Nhi

Minh, Trung, and Phong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: In their free time, Mai and Nam go out, Minh reads books, Trung and Phong watch TV, but Nhi surfs the Internet. Mai, Nam, Trung prefer to get information from books, and Minh, Phong, Nhi prefer to do that from the Internet. (Những lúc rảnh rỗi, Mai và Nam thường đi chơi, Minh thì đọc sách, Trung và Phong xem tivi, còn Nhi thì lướt mạng. Mai, Nam, Trung thích tìm hiểu thông tin từ sách và Minh, Phong, Nhi thích tìm hiểu thông tin từ Internet hơn.)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

How long do all six members watch TV every day?

Less than one hour

Exactly one hour

Two hours

More than two hours

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: All of them watch TV more than two hours a day because they they like it. (Tất cả họ xem TV hơn hai giờ một ngày vì họ thích nó.)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why do all of them watch TV?

Because they have nothing else to do

Because they like it

Because their parents ask them to

Because they want to learn English

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: All of them watch TV more than two hours a day because they they like it. (Tất cả họ xem TV hơn hai giờ một ngày vì họ thích nó.)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Who thinks they can live without TV for up to a month?

Nam and Min

Trung and Phong

Mai and Nhi

Mai and Nam

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Mai and Nhi think they can live without TV up to a month, but Nam, Minh , Trung, Phong think they can live without TV just one day. (Mai và Nhi nghĩ rằng họ có thể sống mà không có TV đến một tháng, nhưng Nam, Minh, Trung, Phong nghĩ rằng họ có thể sống mà không có TV chỉ một ngày.)

Nội dung bài nghe:

Hello everyone! I interviewed six members in my group and these are the results. In their free time, Mai and Nam go out, Minh reads books, Trung and Phong watch TV, but Nhi surfs the Internet. Mai, Nam, Trung prefer to get information from books, and Minh, Phong, Nhi prefer to do that from the Internet. All of them watch TV more than two hours a day because they they like it. Mai and Nhi think they can live without TV up to a month, but Nam, Minh , Trung, Phong think they can live without TV just one day.

Dịch bài nghe:

Xin chào tất cả mọi người! Tôi đã phỏng vấn sáu thành viên trong nhóm của mình và đây là kết quả. Những lúc rảnh rỗi, Mai và Nam thường đi chơi, Minh thì đọc sách, Trung và Phong xem tivi, còn Nhi thì lướt mạng. Mai, Nam, Trung thích tìm hiểu thông tin từ sách và Minh, Phong, Nhi thích tìm hiểu thông tin từ Internet hơn. Tất cả họ xem TV hơn hai giờ một ngày vì họ thích nó. Mai và Nhi nghĩ rằng họ có thể sống mà không có TV đến một tháng, nhưng Nam, Minh, Trung, Phong nghĩ rằng họ có thể sống mà không có TV chỉ một ngày.

Đoạn văn

Question 6-10. Listen to the conversation and decide whether the following statements are True or False.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cleaning the floors is an easy and fun task.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: My favourite electronic device is a robotic vacuum cleaner which helps me to clean the floors, a laborious and boring task. (Thiết bị điện tử yêu thích của tôi là máy hút bụi robot giúp tôi lau sàn, một công việc vất vả và nhàm chán.)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The writer can control the robotic vacuum cleaner using a smartphone app.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Second, I can control it by using an app on my smartphone when I'm away from home. (Thứ hai, tôi có thể điều khiển nó bằng ứng dụng trên điện thoại thông minh khi tôi đi xa nhà.)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The robotic vacuum cleaner is bigger than a normal vacuum cleaner.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Finally, it's easy to store and carry my robotic vacuum cleaner because it's smaller than a normal vacuum cleaner. (Cuối cùng, máy hút bụi robot dễ cất giữ và mang theo vì nó nhỏ hơn máy hút bụi thông thường.)

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the future, a robotic vacuum cleaner will be able to climb stairs.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Second, it'll be able to climb stairs and even open doors or drawers. (Thứ hai, nó sẽ có thể leo cầu thang và thậm chí mở cửa hoặc ngăn kéo.)

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Laser technology will help the robotic vacuum cleaner recognise dust or dirt on the ground.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Finally, laser technology will make it recognise anything on the ground like dust or dirt. (Cuối cùng, công nghệ laser sẽ giúp nó nhận ra mọi thứ trên mặt đất như bụi hoặc đất.)

Nội dung bài nghe:

My favourite electronic device is a robotic vacuum cleaner which helps me to clean the floors, a laborious and boring task. First, it can automatically clean almost all dust, spots, and dirty marks in my house. Second, I can control it by using an app on my smartphone when I'm away from home. Finally, it's easy to store and carry my robotic vacuum cleaner because it's smaller than a normal vacuum cleaner. I think there'll be a lot of things that a robotic vacuum cleaner can do in the future. First, it'll be able to recognise patterns and then take action. It'll go to a place where you have eaten and suck up all the crumbs there. Second, it'll be able to climb stairs and even open doors or drawers. So it'll be able to get to any floor or room in our houses. Finally, laser technology will make it recognise anything on the ground like dust or dirt. With these improvements, I think robotic vacuum cleaners will be more helpful to us in the future.

Dịch bài nghe:

Thiết bị điện tử yêu thích của tôi là máy hút bụi robot giúp tôi lau sàn, một công việc vất vả và nhàm chán. Đầu tiên, nó có thể tự động làm sạch hầu hết bụi, vết bẩn và vết bẩn trong nhà tôi. Thứ hai, tôi có thể điều khiển nó bằng ứng dụng trên điện thoại thông minh khi tôi đi xa nhà. Cuối cùng, máy hút bụi robot dễ cất giữ và mang theo vì nó nhỏ hơn máy hút bụi thông thường. Tôi nghĩ rằng sẽ có rất nhiều thứ mà máy hút bụi robot có thể làm trong tương lai. Đầu tiên, nó sẽ có thể nhận ra các mẫu và sau đó thực hiện hành động. Nó sẽ đến nơi bạn đã ăn và hút sạch tất cả các mảnh vụn ở đó. Thứ hai, nó sẽ có thể leo cầu thang và thậm chí mở cửa hoặc ngăn kéo. Vì vậy, nó sẽ có thể đến bất kỳ tầng hoặc phòng nào trong nhà chúng ta. Cuối cùng, công nghệ laser sẽ giúp nó nhận ra mọi thứ trên mặt đất như bụi hoặc đất. Với những cải tiến này, tôi nghĩ rằng máy hút bụi robot sẽ hữu ích hơn với chúng ta trong tương lai.

Đoạn văn

Question 11-15. Listen and choose the correct answer.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What channel is the music programme Green Summer on?

Channel 1

Channel 2

Channel 3

Channel 4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Green Summer, a music programme, is on channel 1. It starts at eight o'clock. (Chương trình ca nhạc Mùa hè xanh trên kênh 1. Bắt đầu lúc 8 giờ.)

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What time does Green Summer start?

At seven o'clock

At eight o'clock

At eight thirty

At nine o'clock

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Green Summer, a music programme, is on channel 1. It starts at eight o'clock. (Chương trình ca nhạc Mùa hè xanh trên kênh 1. Bắt đầu lúc 8 giờ.)

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is My Childhood about?

A story of a city boy and his dog

A story of a country boy and his cat

A story of a country boy and his dog Billy

A story about learning English

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: My Childhood is on channel 2. It's the story of a country boy and his dog Billy. (Tuổi Thơ Của Tôi trên kênh 2. Đó là câu chuyện về một cậu bé nhà quê và chú chó Billy của cậu ấy.)

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

What time can you watch Harry Potter on channel 3?

8.00

8.30

9.00

9.30

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: On channel 3, you will watch Harry Potter at 8.30. (Trên kênh 3, bạn sẽ xem Harry Potter lúc 8h30.)

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which programme is suitable if you want to learn English?

Green Summer

My Childhood

Harry Potter

English and Fun

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: If you like to learn English, you can go to English and Fun on channel 1. (Các bạn thích học tiếng Anh có thể vào mục English and Fun trên kênh 1, lúc 9 giờ.)

Nội dung bài nghe:

Here are some interesting TV programmes for you. Green Summer, a music programme, is on channel 1. It starts at eight o'clock. My Childhood is on channel 2. It's the story of a country boy and his dog Billy. On channel 3, you will watch Harry Potter at 8.30. Children all over the world love this film. If you like to learn English, you can go to English and Fun on channel 1. It's at nine o'clock. We hope you can choose a programme for yourself. Enjoy and have a great time.

Dịch bài nghe:

Sau đây là một số chương trình truyền hình thú vị dành cho bạn. Chương trình ca nhạc Mùa hè xanh trên kênh 1. Bắt đầu lúc 8 giờ. Tuổi Thơ Của Tôi trên kênh 2. Đó là câu chuyện về một cậu bé nhà quê và chú chó Billy của cậu ấy. Trên kênh 3, bạn sẽ xem Harry Potter lúc 8h30. Trẻ em trên toàn thế giới yêu thích bộ phim này. Các bạn thích học tiếng Anh có thể vào mục English and Fun trên kênh 1, lúc 9 giờ. Chúng tôi hy vọng bạn có thể chọn một chương trình cho riêng mình. Hãy tận hưởng và chúc các bạn xem vui nhé.

Đoạn văn

Question 16-20. Listen to the conversation and decide whether the following statements are True or False.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hung is watching a music talent show called The Voice Kids.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Phong: What are you watching, Hung?

Hung: The Voice Kids. (Phong: Bạn đang xem gì vậy Hùng?

Hùng: The Voice Kids (Giọng hát nhí).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong doesn't like animated films.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Phong: Films. I like animated films like The Lion King. (Phong: Phim. Mình thích những bộ phim hoạt hình như Vua sư tử.)

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong often watches animated films with his little brother.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Phong: I often watch them with my little brother, but he prefers cartoons. (Phong: Mình thường xem chúng với em trai, nhưng em ấy thích phim hoạt hình hơn.)

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong's little brother loves Tom the cat.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Phong: Ha... ha... Yes, he loves Jerry the mouse. (Phong: Ha ... ha ... Đúng vậy, nó rất thích chuột Jerry.)

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

English in a Minute is an educational programme on VTV7.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Phong: Yes. I watch English in a Minute on VTV7. This channel has many educational programmes. (Phong: Có. Mình xem English in a Minute trên VTV7. Kênh này có nhiều chương trình giáo dục.)

Nội dung bài nghe:

Phong: What are you watching, Hung?

Hung: The Voice Kids.

Phong: That music talent show is very interesting.

Hung: It is. What programme do you often watch, Phong?

Phong: Films. I like animated films like The Lion King.

Hung: I love them, too. They're wonderful.

Phong: I often watch them with my little brother, but he prefers cartoons.

Hung: Tom and Jerry?

Phong: Ha... ha... Yes, he loves Jerry the mouse.

Hung: Jerry's a clever character. Do you know any English programmes for children?

Phong: Yes. I watch English in a Minute on VTV7. This channel has many educational programmes.

Hung: Great. I'll watch it, too.

Dịch bài nghe:

Phong: Bạn đang xem gì vậy Hùng?

Hùng: The Voice Kids (Giọng hát nhí).

Phong: Các tiết mục biểu diễn tài năng âm nhạc đó rất thú vị.

Hùng: Đúng vậy. Bạn thường xem chương trình gì vậy Phong?

Phong: Phim. Mình thích những bộ phim hoạt hình như Vua sư tử.

Hùng: Mình cũng thích chúng nữa. Chúng thật tuyệt vời.

Phong: Mình thường xem chúng với em trai, nhưng em ấy thích phim hoạt hình hơn.

Hùng: Tom và Jerry à?

Phong: Ha ... ha ... Đúng vậy, nó rất thích chuột Jerry.

Hùng: Jerry là một nhân vật thông minh. Bạn có biết chương trình tiếng Anh cho trẻ em nào không?

Phong: Có. Mình xem English in a Minute trên VTV7. Kênh này có nhiều chương trình giáo dục.

Hùng: Tuyệt vời. Mình cũng sẽ xem nó.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả