Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 767 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau;

Một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân;

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

⦁ Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Suy ra phương án A đúng.

⦁ Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau. Ngược lại, một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

Suy ra phương án B đúng.

⦁ Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

Suy ra phương án C đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường trung trực của một đoạn thẳng là:

Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng đó;

Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó;

Đường thẳng vừa đi qua trung điểm, vừa vuông góc với đoạn thẳng đó;

Đường thẳng song song với đoạn thẳng đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó.

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có AB = BC = 5 cm và C^=60°. Khi đó ∆ABC là:

Tam giác đều;

Tam giác cân tại A;

Tam giác cân tại B;

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Một tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân.

Tam giác cân có một góc bằng 60° là tam giác đều.

Vì vậy ∆ABC là tam giác đều.

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho P là điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng CD. Kết luận nào sau đây đúng?

P là trung điểm của CD;

PC = PD;

DP = DC;

CP = CD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

Vì vậy ta có P cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng CD. Tức là, PC = PD.

Điểm P chưa chắc thuộc vào đoạn thẳng CD nên chưa thể kết luận P là trung điểm của đoạn thẳng CD được.

Vậy ta chọn phương án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆MNP cân tại M và M^=80°. Số đo của N^ bằng:

40°;

100°;

50°;

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì ∆MNP cân tại M nên ta có N^=P^.

∆MNP có: M^+N^+P^=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra 80°+2N^=180°.

Khi đó 2N^=180°−80°=100°.

Vì vậy N^=100°:2=50°.

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng CD. Gọi A là trung điểm của CD. Kẻ một đường thẳng vuông góc với CD tại A. Trên đường thẳng đó, lấy điểm B sao cho BCD^=60°. Khi đó ∆BCD là tam giác gì?

Tam giác tù;

Tam giác đều;

Tam giác vuông cân;

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho đoạn thẳng CD. Gọi A là trung điểm của CD. Kẻ một đường thẳng vuông (ảnh 1)

Ta có AC = AD (A là trung điểm của CD) và AB ⊥ CD (giả thiết)

Suy ra AB là đường trung trực của đoạn thẳng CD.

Do đó BD = BC (tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng)

Vì vậy ∆BCD cân tại B.

Mà ∆BCD có C^=60° (giả thiết)

Do đó ∆BCD là tam giác đều.

Vậy ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A. Lấy điểm D ∈ AC, E ∈ AB sao cho AD = AE. Gọi I là giao điểm của BD và CE. Kết luận nào sau đây đúng nhất?

AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC;

∆IBC cân tại I;

Cả A và B đều đúng;

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy điểm D thuộc AC, E thuộc AB sao cho AD = AE. Gọi I là giao (ảnh 1)

Xét ∆ABD và ∆ACE, có:

AB = AC (∆ABC cân tại A)

AD = AE (giả thiết)

BAC^ là góc chung.

Do đó ∆ABD = ∆ACE (c.g.c)

Suy ra ABD^=ACE^ (cặp góc tương ứng)

Ta có ABC^=ACB^ (∆ABC cân tại A) và ABD^=ACE^ (chứng minh trên)

Suy ra ABC^−ABD^=ACB^−ACE^.

Khi đó IBC^=ICB^.

Suy ra ∆IBC cân tại I.Do đó phương án B đúng.

Vì ∆IBC cân tại I nên IB = IC, khi đó I thuộc đường trung trực của BC.

Mặt khác ∆ABC cân tại A nên AB = AC, khi đó A thuộc đường trung trực của BC.

Từ đó ta có AI là đường trung trực của BC.

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A có hai đường trung trực của hai cạnh AB và AC cắt nhau tại D. Vị trí của điểm D là:

D là trung điểm BC;

D là trung điểm của AB;

D là trung điểm của AC;

D là điểm trong tam giác ABC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC vuông tại A có hai đường trung trực của hai cạnh AB và AC cắt nhau tại (ảnh 1)

Gọi điểm M là giao điểm của đường trung trực của AB với BC.

Vì M thuộc trung trực của đoạn thẳng AB nên MA = MB.

Suy ra tam giác MAB cân tại M

⇒ B^=MAB^

Ta có: B^+C^=90° và MAB^+MAC^=90°

⇒ C^=MAC^

⇒ Tam giác MAC cân tại M

⇒ MA = MC ⇒ M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AC

Vậy M là giao điểm của hai đường trung trực của AB và AC hay ta có M trùng D.

Ta có DA = DB, DA = DC nên DB = DC

Vậy D là trung điểm của đoạn thẳng BC.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có B^=2C^. Kẻ đường phân giác BD, từ D kẻ DE //BC (E ∈ AB). Số tam giác cân là:

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có góc B= góc 2C . Kẻ đường phân giác BD, từ D kẻ DE song song BC (E ∈thuộc AB). (ảnh 1)

∆ABC có BD là đường phân giác.

Suy ra ABD^=DBC^=12BAC^=12.2ACB^=ACB^.

Do đó ∆BCD cân tại D.

Ta có BD // BC (giả thiết)

Suy ra EDB^=DBC^ (cặp góc so le trong)

Mà EBD^=DBC^ (chứng minh trên)

Do đó EDB^=EBD^.

Suy ra ∆BED cân tại E.

Do đó có 2 tam giác cân

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho xOy^ khác góc bẹt, từ một điểm M trên tia phân giác của xOy^. Từ M kẻ MA vuông góc với Ox và MB vuông góc với Oy. Phát biểu nào dưới đây là sai?

M cách đều hai cạnh của góc xOy^;

∆OAB đều;

OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB;

∆MAB cân tại M.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho góc xOy  khác góc bẹt, từ một điểm M trên tia phân giác của góc xOy  (ảnh 1)

Xét ∆OAM và ∆OBM, có;

OM là cạnh chung.

AOM^=BOM^ (OM là tia phân giác của xOy^)

OAM^=OBM^=90°.

Do đó ∆OAM = ∆OBM (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra OA = OB và MA = MB (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó tam giác OAB cân tại O, tam giác MAB cân tại M và khoảng cách từ M đến hai cạnh của xOy^ là bằng nhau. Vì vậy A và D đúng và B sai.

Khi đó OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Do đó C đúng.

Vậy chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC đều. Lấy các điểm D, E, F lần lượt trên các cạnh AB, BC, CA sao cho AD = BE = CF. Khi đó ∆DEF là:

Tam giác cân;

Tam giác đều;

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC đều. Lấy các điểm D, E, F lần lượt trên các cạnh AB, BC, CA sao cho (ảnh 1)

Vì ∆ABC đều nên ta có AB = BC = CA và ABC^=ACB^=BAC^=60°.

Ta có AB = BC (chứng minh trên) và AD = BE (giả thiết).

Suy ra AB – AD = BC – BE.

Do đó BD = EC.

Xét ∆BDE và ∆CEF, có:

BD = EC (chứng minh trên)

BE = CF (giả thiết)

DBE^=ECF^=60°.

Do đó ∆BDE = ∆CEF (c.g.c)

Suy ra DE = EF (cặp cạnh tương ứng)

Chứng minh tương tự, ta thu được DE = DF và EF = DF.

Khi đó DE = DF = EF.

Vì vậy ∆DEF là tam giác đều.

Vậy ta chọn phương án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A, AB < AC. Tia phân giác của B^ cắt AC tại E. Từ E kẻ ED vuông góc với BC tại D. Kết luận nào sau đây đúng nhất?

∆ABE = ∆DBE;

∆BAD cân tại B;

BE là đường trung trực của đoạn thẳng AD;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB < AC. Tia phân giác của góc B cắt AC tại E. Từ E (ảnh 1)

Xét ∆ABE và ∆DBE, có:

BE là cạnh chung.

ABE^=DBE^ (BE là phân giác của B^).

BAE^=BDE^=90°.

Do đó ∆ABE = ∆DBE (cạnh huyền – góc nhọn)

Vì vậy phương án A đúng.

Ta có ∆ABE = ∆DBE (chứng minh trên)

Suy ra BA = BD và AE = DE (các cặp cạnh tương ứng)

Vì vậy BE là đường trung trực của đoạn thẳng AD.

Do đó phương án C đúng.

Vì BA = BD nên ∆BAD cân tại B.

Vì vậy phương án B đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.  Vị trí của điểm M trên đường thẳng (a) để MA + MB nhỏ nhất là: (ảnh 1)

Vị trí của điểm M trên đường thẳng (a) để MA + MB nhỏ nhất là:

M trùng N;

M là điểm bất kì trên đường thẳng (a);

M trùng H;

Không có điểm M nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có (a) đi qua trung điểm H của đoạn thẳng AC và vuông góc với AC tại H.

Suy ra (a) là đường trung trực của đoạn thẳng AC.

Vì M ∈ (a) nên M cách đều A và C. Tức là, MA = MC.

Ta có MA + MB = MC + MB ≥ BC.

Vì vậy MA + MC nhỏ nhất khi và chỉ khi MA + MC = BC.

Tức là M là giao điểm của (a) và BC.

Khi đó M trùng N.

Vậy ta chọn phương án A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆MAB, ∆NAB, ∆PAB là tam giác cân chung đáy AB. Kết luận nào sau đây sai?

P nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB;

M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB;

N nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB;

Ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác MAB, tam giác NAB, tam giác PAB là tam giác cân chung đáy AB.  (ảnh 1)

Ta có ∆MAB cân tại M.

Suy ra MA = MB.

Khi đó M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Chứng minh tương tự, ta được N, P cũng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Do đó ba điểm M, N, P thẳng hàng.

Vì vậy phương án A, B, C đúng, phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án D.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Từ BE và CF lần lượt vuông góc với AC và AB (E ∈ AC, F ∈ AB). Gọi H là giao điểm của BE và CF, D là trung điểm của BC.

Cho tam giác ABC cân tại A. Từ BE và CF lần lượt vuông góc với AC và AB (ảnh 1)

A, H, D thẳng hàng;

AH là tia phân giác của BAC^.

HD là đường trung trực của BC.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Xét ∆ABE và ∆ACF, có:

BEA^=CFA^=90°

AB = AC (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

BAE^ là góc chung

Do đó ∆ABE = ∆ACF (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra AE = AF (hai cạnh tương ứng)

+) Xét ∆AEH và ∆AFH, có:

HEA^=HFA^=90°

AH là cạnh chung.

AE = AF (chứng minh trên)

Do đó ∆AEH = ∆AFH (cạnh góc vuông – cạnh huyền)

Suy ra EAH^=FAH^ (cặp góc tương ứng) và EH = FH (cặp cạnh tương ứng)

Ta có EAH^=FAH^ nên AH là tia phân giác BAC^ nên phát biểu B đúng.

+) Xét ∆BFH và ∆CEH, có:

BFH^=CEH^=90°

HF = HE (chứng minh trên)

BHF^=CHE^ (hai góc đối đỉnh)

Do đó ∆BFH = ∆CEH (cạnh góc vuông – góc nhọn)

Suy ra HB = HC

Do đó H thuộc đường trung trực của BC.

Mặt khác ta có AB = AC nên A cũng thuộc trung trực của BC.

Suy ra AH là đường trung trực của BC nên AH đi qua điểm D khi đó A, H, D thẳng hàng hay ta cũng có HD là trung trực của BC. Do đó phát biểu A đúng và C đúng.

Vậy chọn đáp án D.