20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 16. Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 16. Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 772 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(AB = AC.\)

\(AB = BC.\)

\(\widehat B = \widehat {C.}\)

\(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\), \(\widehat B = \widehat C\)\(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\)

Đường thẳng vuông góc với \(AB.\)

Đường thẳng đi qua trung điểm của \(AB.\)

Đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại trung điểm của .\(AB.\).

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại trung điểm của \(AB.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A,\) khi đó

\(AB = BC.\)

\(AB = AC.\)

\(\widehat A = \widehat B.\)

\(\widehat C = \widehat A.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) là trung trực của đoạn thẳng \(MN\) khi

 

\(d\) đi qua điểm \(I\) của \(MN.\)

\(d \bot MN\) tại \(I\)\(IM = IN.\)

\(d \bot MN.\)

\(d\) đi qua trung điểm \(I\) của \(MN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d\) là trung trực của đoạn thẳng \(MN\) khi \(d \bot MN\) tại \(I\)\(IM = IN.\)

Do đó, chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat A = \widehat B\). Khẳng dịnh đúng là

\(\Delta ABC\) là tam giác đều.

\(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(B.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(\Delta ABC\)\(\widehat A = \widehat B\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(C.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(M\) thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(MA < MB.\)

\(MA = MB.\)

\(MA > MB.\)

\(MA = 2MB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \(M\) thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có điểm \(M\) thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = MB.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trực tâm của \(\Delta ABC\)

là điểm nằm bên trong tam giác.

là điểm nằm bên ngoài tam giác.

trùng với điểm \(A\).

là trung điểm của cạnh huyền \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên trực tâm của \(\Delta ABC\) trùng với điểm \(A\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB,\) biết \(MA = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó độ dài của đoạn thẳng \(MB\)

\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = MB = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \(100^\circ \). Mỗi góc ở đáy có số đo là

\[70^\circ \].

\(50^\circ \).

\(40^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đo mỗi góc ở đáy của tam giác cân đó là: \(\frac{{180^\circ  - 100^\circ }}{2} = 40^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh. Số đo góc ở đáy của tam giác cân đó là

\[50^\circ .\]

\[56^\circ .\]

\[72^\circ .\]

\[65^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử tam giác \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh tức là:

\[\widehat B = \widehat C = 2\widehat A\].

Xét \[\Delta ABC\], ta có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] hay \[\widehat A + 2\widehat A + 2\widehat A = 180^\circ \].

Do đó, \[5\widehat A = 180^\circ \], suy ra \[\widehat A = 180^\circ :5 = 36^\circ \].

Suy ra, số đo góc ở đáy của tam giác cân đó là: \[36^\circ \cdot 2 = 72^\circ \].

11. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A.\] Tia phân giác góc \[B\] cắt cạnh \[AC\] tại \[D\], tia phân giác góc \[C\] cắt cạnh \[AB\] tại \[E\].

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A.\] Tia phân giác góc \[B\] cắt cạnh \[AC\] tại \[D\], tia phân giác góc (ảnh 1)Khi đó:

a

\[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}.\]

ĐúngSai
b

\[\widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABD = \Delta AEC\].

ĐúngSai
d

\[\Delta ADE\] cân tại \[D\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}.\]

b) Đúng.

Có tia phân giác góc \[B\] cắt cạnh \[AC\] tại \[D\], tia phân giác góc \[C\] cắt cạnh \[AB\] tại \[E\].

Do đó, ta có: \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}} = \frac{1}{2}\widehat {CBA}\]\[\widehat {{C_1}} = \widehat {{C_2}} = \frac{1}{2}\widehat {ACB}\].

\[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\] nên \[\widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\].

c) Sai.

\[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên  \[AB = AC\].

Xét \[\Delta ABD\]\[\Delta ACE\] có:

\[\widehat A\] chung (gt)

\[AB = AC\]

\[\widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\] (cmt)

Do đó, \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (g.c.g)

d) Sai.

\[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cmt) nên \[AD = AE\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \[\Delta ADE\] cân tại \[A\].

12. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\widehat {xOy} = 120^\circ \], điểm \[A\] thuộc tia phân giác của \[\widehat {xOy}.\] Kẻ \[AB \bot Ox\,\,\left( {B \in Ox} \right)\]\[AC \bot Oy\,\,\left( {C \in Oy} \right)\].

Cho góc {xOy} = 120 độ, điểm \[A\] thuộc tia phân giác của (ảnh 1)Khi đó:

a

\[\Delta ABO = \Delta CAO\].

ĐúngSai
b

\[AB = AC.\]

ĐúngSai
c

\[\widehat {BAC} = 60^\circ \].

ĐúngSai
d

\[\Delta ABC\] đều.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét hai tam giác vuông \[\Delta ABO\]\[\Delta CAO\] có:

\[\widehat {COA} = \widehat {AOB}\] (gt)

\[OA\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta ABO = \Delta ACO\] (cạnh huyền – góc nhọn)

b) Đúng.

\[\Delta ABO = \Delta ACO\] (cmt) nên \[AB = AC\] (hai cạnh tương ứng).

c) Đúng.

\[\widehat {xOy} = 120^\circ \]\[\widehat {COA} = \widehat {AOB}\] (gt) nên \[\widehat {COA} = \widehat {AOB} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \].

Xét \[\Delta CAO\], có: \[\widehat {CAO} = 90^\circ - \widehat {COA} = 90 - 60^\circ = 30^\circ \].

Mà ta có: \[\widehat {CAO} = \widehat {OAB}\] (hai góc tương ứng)

Do đó, \[\widehat {BAC} = \widehat {CAO} + \widehat {OAB} = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ \].

d) Đúng.

Xét \[\Delta ABC\]\[AB = AC\] (cmt) nên \[\Delta ABC\] cân tại \[A.\]

\[\widehat {BAC} = 60^\circ \] nên \[\Delta ABC\] đều.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\,\,\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\]. Kẻ \[BD \bot AC\] tại \[D,\] kẻ \[CE \bot AB\] tại \[E\]. Gọi \[I\] là giao điểm của \[BD\]\[CE\].

Cho tam giác \[ABC\] cân tại A  (góc  A < 90 độ ) (ảnh 1)Khi đó:

a

\[\Delta ABD = \Delta AEC\].

ĐúngSai
b

\[\Delta ADE\] cân.

ĐúngSai
c

\[DE\parallel BC.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta IBC\] cân tại \[I.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét hai tam giác vuông \[\Delta ABD\]\[\Delta AEC\] có:

\[AB = AC\] (gt)

\[\widehat A\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cạnh huyền – góc nhọn)

b) Đúng.

\[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cmt) nên \[AE = AD\] (hai cạnh tương ứng)

Suy ra \[\Delta ADE\] cân tại \[A\].

c) Đúng.

\[\Delta ADE\] cân tại \[A\] nên ta có: \[\widehat {DEA} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\]

\[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên ta có: \[\widehat {CBA} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\]

Suy ra \[\widehat {CBA} = \widehat {AED} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\].

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[DE\parallel BC.\]

d) Đúng.

\[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cm câu a) nên \[\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\] (hai góc tương ứng).

Ta có: \[\widehat {IBC} = \widehat {ABC} - \widehat {ABD};\,\,\,\widehat {ICB} = \widehat {ACB} - \widehat {ACE}\].

Suy ra \[\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\].

Do đó \[\Delta IBC\] cân tại \[I.\]

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A.\] Đường trung trực của đoạn thẳng \[AC\] cắt \[AC\] tại \[H,\] cắt \[BC\] tại \[D.\] Nối \[A\]\[D\].

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A.\] Đường trung trực của đoạn thẳng AC (ảnh 1)Khi đó:

a

\[\Delta ADC\] cân tại \[D\].

ĐúngSai
b

\[\Delta ADB\] cân tại \[B.\]

ĐúngSai
c

\[DA = DB\].

ĐúngSai
d

\[D\] là trung điểm của \[BC.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì đường trung trực của đoạn thẳng \[AC\] cắt \[AC\] tại \[H,\] cắt \[BC\] tại \[D\] nên ta có \[DC = DA\] (tính chất đường trung trực).

Suy ra \[\Delta ADC\] cân tại \[D\].

b) Sai.

\[\Delta ADC\] cân tại \[D\] nên \[\widehat C = \widehat {{A_1}}\].

Ta có: \[\widehat {ABD} = 90^\circ - \widehat C\]\[\widehat {{A_2}} = 90^\circ - \widehat {{A_1}}\].

Suy ra \[\widehat {ABD} = \widehat {{A_2}}\].

Vậy \[\Delta ADB\] cân tại \[D\].

c) Đúng.

\[\Delta ADB\] cân tại \[D\]nên \[AD = BD\].

d) Đúng.

\[AD = BD\] (cmt) và \[DC = DA\] (\[\Delta ADC\]cân tại \[D\]) nên \[DC = DB\].

Vậy \[D\] là trung điểm của \[BC.\]

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A.\] Trên tia đối của ti \[BC\] lấy điểm \[D\], trên tia đối của tia \[CB\] lấy điểm \[E\] sao cho \[BD = CE\]. Kẻ \[BH \bot AD\] tại \[H,\]\[CK \bot AE\] tại \[K\]. Gọi \[M\] là giao điểm của \[AI,\,\,\,DE;\]\[I\] là giao của \[BH\]\[CK\].

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A.\] Trên tia đối của ti \[BC\] lấy điểm (ảnh 1)Khi đó:

a

\[\Delta ABD = \Delta AEC\].

ĐúngSai
b

\[\Delta BHD = \Delta CKE\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ADM = \Delta EAM\].

ĐúngSai
d

\[AI\] là trung trực của \[DE.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \[\Delta ABD\]\[\Delta AEC\] có:

\[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\] (\[\Delta ABC\] cân tại \[A\]) suy ra \[\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\]

\[BD = CE\] (gt)

\[AB = AC\] (gt)

Suy ra \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (c.g.c)

b) Đúng.

\[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cmt) nên \[AD = AE\].

Suy ra \[\Delta ADE\] cân tại \[A\].

Do đó, \[\widehat D = \widehat E\].

Xét hai tam giác vuông \[\Delta BHD\]\[\Delta CKE\] có:

\[\widehat D = \widehat E\] (cmt)

\[BD = CE\] (gt)

Suy ra \[\Delta BHD = \Delta CKE\] (cạnh huyền – góc nhọn)

c) Sai.

Ta có: \[\Delta BHD = \Delta CKE\] nên \[HD = KE\] (hai cạnh tương ứng)

Lại có: \[AD - HD = AE - KE\] hay \[AH = AK\].

Do đó, ta chỉ ra được \[\Delta AHI = \Delta AKI\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \[\widehat {HAI} = \widehat {KAI}\] (hai góc tương ứng)

Xét \[\Delta ADM\]\[\Delta EAM\] có:

\[\widehat {DAM} = \widehat {MAE}\] (cmt);

\[AD = AE\]

\[\widehat {ADM} = \widehat {MEA}\]

Do đó, \[\Delta ADM = \Delta AEM\] (g.c.g)

d) Đúng.

\[\Delta ADM = \Delta AEM\] (cmt) nên \[DM = ME\]\[\widehat {AMD} = \widehat {EMD}\].

Do đó, \[M\] là trung điểm của \[DE\]\[\widehat {AMD} = 180^\circ :2 = 90^\circ \] (do \[\widehat {AMD},\,\,\widehat {EMD}\] là hai góc kề bù).

Suy ra \[AI \bot DE\] tại trung điểm \[M\] của \[DE\].

Vậy \[AI\] là trung trực của \[DE.\]

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Số đo góc \[DBA\] trong hình bằng bao nhiêu độ ? (ảnh 1)Số đo góc \[DBA\] trong hình bằng bao nhiêu độ ?

Xem đáp án

Nhận thấy, \[CD = DE = CE\] nên \[\Delta CDE\] đều.

Do đó, \[\widehat {DCE} = \widehat {CED} = \widehat {CDE} = 60^\circ \].

\[\widehat {CED}\]\[\widehat {BED}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {CED} + \widehat {BED} = 180^\circ \].

Do đó, \[\widehat {BED} = 180^\circ - \widehat {CED} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \].

\[\Delta BDE\]\[ED = EB\] nên \[\Delta BDE\] cân tại \[E\].

Suy ra \[\widehat {EBD} = \frac{{180^\circ - \widehat {DEB}}}{2} = \frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \].

Vậy \[\widehat {DBA} = 30^\circ \].

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Hỏi số đo góc \(x\) trong hình bằng bao nhiêu độ (ảnh 1)Hỏi số đo góc \(x\) trong hình bằng bao nhiêu độ ?

Xem đáp án

Trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = AC\) nên \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\).

Suy ra \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 45^\circ \].

Xét \(\Delta ADC\)\(AC = DC\) nên \(\Delta ADC\) cân tại \(C\).

Suy ra \(\widehat {CDA} = \widehat {CAD} = x\).

Ta lại có \(\widehat {BCA}\) là góc ngoài của \(\Delta ADC\).

Suy ra \(\widehat {BCA} = \widehat {CDA} + \widehat {CAB} = x + x = 2x\).

Do đó, \(2x = 45^\circ \) nên \(x = 22,5^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Hỏi số đo góc {ABD}\] bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo \[\widehat {ABD}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Xét \[\Delta ABC\]\[CB = AB\] nên \[\Delta ABC\] cân tại \[B\].

Do đó, \[\widehat {BAC} = \widehat {BCA} = \frac{{180^\circ - CBA}}{2} = \frac{{180^\circ - 50^\circ }}{2} = 65^\circ \].

Xét \[\Delta CBD\]\[CD = BD\] nên \[\Delta CBD\] cân tại \[D\].

Suy ra \[\widehat {CBD} = \widehat {BCD} = 65^\circ \].

Do đó, \[\widehat {ABD} = \widehat {BCD} - \widehat {CBA} = 65^\circ - 50^\circ = 15^\circ \].

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)\(\widehat A = 100^\circ \). Lấy các điểm \(D\)\(E\) trên cạnh \(BC\) sao cho \(BD = BA,\)\(CE = CA.\) Hỏi góc \(DAE\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có góc A =100 độ (ảnh 1)

Ta có tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = 40^\circ \).

Lại có tam giác \(ABD\)\(BA = BD\) nên \(\Delta ABD\) cân tại \(B\). Do đó, \(\widehat {BAD} = \widehat {BDA} = \frac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).

Theo đề, \(BD = BA,\)\(CE = CA.\)\[AB = AC\](\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)) suy ra \(AB = EC\).

Ta có: \(BD = BE + ED\), \(EC = ED + DC\) nên \(BE = DC\).

Xét \(\Delta ABE\)\(\Delta ACD\) có:

\(AB = AC\) (gt)

\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 40^\circ \)

\(BE = DC\) (cmt)

Suy ra \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (c.g.c)

Do đó, \(\widehat {BAE} = \widehat {DAC}\) (hai góc tương ứng)

Ta có: \(\widehat {BAD} + \widehat {DAC} = 100^\circ \) nên \(\widehat {DAC} = 100^\circ - \widehat {BAD} = 100^\circ - 70^\circ = 30^\circ \).

Suy ra \(\widehat {BAE} = 30^\circ \) do đó, \(\widehat {EAD} = \widehat {BAD} - \widehat {BAE} = 70^\circ - 30^\circ = 40^\circ \).

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat A = 40^\circ ,\widehat B - \widehat C = 20^\circ \) trên tia đối của \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB\). Hỏi số đo của \(\widehat {CBE}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Cho \(\Delta ABC\) có  góc A = 40 độ ,góc B - góc C = 20 độ trên tia đối của \(AC\) lấy điểm \(E\) (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác) nên \(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

Lại thấy \(\widehat B - \widehat C = 20^\circ \), do đó \(B = \frac{{140^\circ  + 20^\circ }}{2} = 80^\circ \) và \(\widehat C = 60^\circ \).

Xét \(\Delta AEB\) cân tại \(A\) (do \(AE = AB\)) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ABE}\) (tính chất của tam giác cân) (1)

Lại có \(\widehat {BAC}\) là góc ngoài tam giác \(AEB\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {AEB} + \widehat {ABE}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABE} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {CBE} = \widehat {CBA} + \widehat {ABE} = 80^\circ  + 20 = 100^\circ \).