Trắc nghiệm Nguyên tố hóa học lớp 10 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Nguyên tố hóa học lớp 10 (có đáp án)

A
Admin
Hóa họcLớp 1092 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay con người đã tìm được ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?

118;

119;

120;

121.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đến nay người ta đã tìm được ra 118 nguyên tố hóa học, trong đó có 94 nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên và 24 nguyên tố được tạo ra trong phòng thí nghiệm, thậm chí có những nguyên tố mới chỉ tạo ra được một lượng rất ít, thời gian tồn tại rất ngắn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả nguyên tử có số điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố nào?

Carbon;

Magnesium;

Aluminium;

Oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả nguyên tử có số điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố oxygen dù chúng có thể có số neutron khác nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biều nào sau đây sai?

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron;

Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử;

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau;

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học và số khối là đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (hay có cùng số proton trong hạt nhân)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có chứa 11 electron và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử X là?

X2311;

X1223;

X2312;

X1123.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử X có 11 electron và 12 neutron nên số khối của nguyên tử X là:

A = Z + N = 11 + 12 = 23 nên kí hiệu của nguyên tử X là  X1123.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng có số ……. khác nhau?

Electron;

Proton;

Neutron;

Nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.

Ví dụ: Copper tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị C2963u và C2965u.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?

C2040a và A1840r;

O3 và O2;

Kim cương và than chì;

H11 và H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

H11 và H12 là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồng vị của nguyên tố hóa học được phân biệt bởi?

Số neutron;

Số proton và số electron;

Số proton;

Số electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các đồng vị có cùng số proton;

Các đồng vị có cùng số neutron;

Các đồng vị có số neutron khác nhau;

Các đồng vị có số khối khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các đồng vị có cùng số proton, số electron và khác số neutron nên số khối cũng khác nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của X2656?

M2657;

N816;

P1632;

Q1428.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

M2657 là đồng vị của X2656 vì M và X có cùng số hiệu nguyên tử là 26.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu XZA cho biết những thông tin gì về nguyên tố hóa học X?

Số khối của nguyên tử;

Số hiệu nguyên tử;

Số đơn vị điện tích hạt nhân;

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án A

Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử là Z, số khối là A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử: X816, Y1428, Z612, T1429. Các nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

X và Z;

Z và Y;

T và Y;

X và T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Y và T có cùng 14 proton trong hạt nhân nên là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử magnesium có 3 đồng vị là  M24g (chiếm 78,6%), M25g (chiếm 10,1%), M26g (chiếm 11,3%). Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là?

24,3;

26;

24,6;

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là:

A¯=(78,6.24)+(10,1.25)+(11,3.26)100=24,3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, carbon có 2 đồng vị bền là C612 và C613. Nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,0111. Thành phần phần trăm của đồng vị C613 là?

98,89%;

1,11%;

89,89%;

10,11%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi thành phần phần trăm của 2 đồng vị C612 và C613 lần lượt là x và 100 - x (%)

Nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,0111.

=>  A¯=x.12+(100−x).13100=12,0111

=> x = 98,89 (%)

=> Thành phần phần trăm của đồng vị C613 là: 100%−98,89%=1,11%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, silver có 2 đồng vị, trong đó đồng vị A107g chiếm 56%. Tính số khối của đồng vị còn lại biết nguyên tử khối trung bình của silver là 107,88.

106;

107;

108;

109.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số khối của đồng vị còn lại là X.

Thành phần phần trăm của đồng vị còn lại là 100%−56%=44%

Nguyên tử khối trung bình của silver là 107,88.

=> A¯=56.107+44.X100=107,88

=> X = 109.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bromine trong tự nhiên gồm có 2 đồng vị là B79r(chiếm 54,5%) và BXr. Biết nguyên tử khối trung bình của bromine là 79,91. Giá trị của X là?

79;

80;

81;

82.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thành phần phần trăm của đồng vị BXr là: 100%−54,5%=45,5%

Nguyên tử khối trung bình của bromine là 79,91.

=> A¯=54,5.79+45,5.X100=79,91

=> X = 81.