Trắc nghiệm Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm tại \({x_0}\) là \(f'({x_0})\). Khẳng định nào sau đây là sai?
\(f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x + {x_0}) - f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\).
\(f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\).
\(f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\).
\(f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{h \to 0} \frac{{f(h + {x_0}) - f({x_0})}}{h}\).
A
Theo định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm ta thấy đáp án A sai.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của hàm số \(y = f(x) = {x^2} + 2x\) tại điểm \({x_0} = 1\). Khi đó:
a) \(f'\left( 1 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}}\).
b) \(f'\left( 1 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x - 1}}\).
c) \(f'\left( 1 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 4} \right)\).
d) \(f'\left( 1 \right) = a \Rightarrow a > 5\).
Ta có\[\]\[f'\left( 1 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f(x) - f(1)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x - 1}}\]
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{(x - 1)(x + 3)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} (x + 3) = 4\).
Vậy \(f'\left( 1 \right) = 4\).
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 2\). Kết quả đúng là
\(f'\left( 2 \right) = 3\).
\(f'\left( x \right) = 2\).
\(f'\left( x \right) = 3\).
\(f'\left( 3 \right) = 2\).
D
Theo định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 2 = f'\left( 3 \right)\).
Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) tại điểm \({x_0} = 0\) ta được \(f'\left( 0 \right) = a\). Khi đó:
a)\(f'\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f(\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{{x - 0}}\).
b) \(f'\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{4}{{x + 1}}\).
c) Phương trình \({3^x} = 3\) có nghiệm bằng \(x = a - 2\).
d) \({\log _a}9 = 3\).
a) b) Ta có: \(f'\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{{x - 0}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\frac{{x - 2}}{{x + 1}} - \left( { - 2} \right)}}{x}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{3x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{3}{{x + 1}} = 3\).
Vậy \(f'\left( 0 \right) = 3\).
c) Ta có 3x = 3Û x = 1 = 3 – 2.
d) log39 = 2.
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y = f(x) = x2 tại điểm có hoành độ x0 = −2 là
−4.
4.
2.
−2.
A
Ta có f'(x) = 2x nên f'(−2) = 2.(−2) = −4.
Vậy hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị là k = f(−2) = −4.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), biết f(3) = 5; f'(3) = 6.
a) Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 9\).
b) Tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 3 song song với đường thẳng 3x – y + 7 = 0.
c) Tiếp tuyến của (C) tại điểmM(3; f(3)) có phương trình là y = 6x – 10.
d) Tiếp tuyến của (C) tại điểm M(3; f(3)) cách điểm I(6; −11) một khoảng bằng 6.
a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = f'\left( 3 \right) = 6\).
b) Tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 3 có hệ số góc f'(3) = 6.
Đường thẳng 3x – y + 7 = 0 Û y = 3x + 7 có hệ số góc bằng 3.
c) Tiếp tuyến của (C) tại điểm M(3; f(3)) có phương trình là
y – f(3) = f'(3)(x – 3) Û y − 5 = 6(x – 3) Û y = 6x – 13 (D).
d) Ta có \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {6.6 - \left( { - 11} \right) - 13} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{34}}{{\sqrt {37} }}\).
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Trong các khẳng định dưới đây. Tìm khẳng định đúng.
\(f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\).
(C)' = C, C là hằng số.
Hệ số góc của tiếp tuyến tạo điểm M(x0; f(x0)): f(x).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M(x0; f(x0)): y = f'(x)(x – x0) + f(x0).
A
Ta có (C)' = 0.
Hệ số góc của tiếp tuyến tạo điểm M(x0; f(x0)): f(x0).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M(x0; f(x0)): y = f'(x0)(x – x0) + f(x0).
Cho hàm số \(y = f(x) = 2{x^3}\) có đồ thị \((C)\) và điểm \(M\) thuộc \((C)\) có hoành độ x0 = -1 Khi đó:
a) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\) bằng \(6\).
b) Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right)\).
c) Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) cắt đường thẳng \(d:y = 3x\) tại điểm có hoành độ bằng 4.
d) Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta :y = - \frac{1}{6}x\).
a) Ta có: \(f'\left( x \right) = 6{x^2}\) nên tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) có hệ số góc là:
\(f'\left( { - 1} \right) = 6 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 6;f\left( { - 1} \right) = - 2\)
Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) là: \(y - f( - 1) = 6(x + 1)\)\( \Leftrightarrow y + 2 = 6(x + 1)\)\( \Leftrightarrow y = 6x + 4\).
b) Phương trình tiếp tuyến của (C) đi qua A(0; 4).
c) Phương trình hoành độ giao điểm: 6x + 4 = 3x \( \Leftrightarrow x = \frac{{ - 4}}{3}\).
d) Có \(6.\left( {\frac{{ - 1}}{6}} \right) = - 1\) nên phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta :y = - \frac{1}{6}x\).
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Cho hàm số f(x) = 2x2 có đồ thị (C). Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm x0 = 1 có hệ số góc bằng
2.
−4.
1.
4.
D
Có f'(x) = 4x.
Suy ra tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm x0 = 1 có hệ số f'(1) = 4.1 = 4.
Một chất điểm rơi tự do với phương trình chuyển động được xác định bởi hàm số \(S\left( t \right) = \frac{1}{2}g{t^2}\)ở độ cao 125 m (g =10 m/s2 ).
a) Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = \frac{1}{2}\) giây là \(S'\left( {\frac{1}{2}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} \frac{{\frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{8}g}}{{t - \frac{1}{2}}}\).
b) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\frac{1}{2}g{t^2} - 2g}}{{t - 2}} = 2g\)thì chất điểm đạt vận tốc là 2.
c) Vận tốc của chất điểm được xác định bởi công thức V(t) = S'(t) = gt.
d) Khi chạm đất thì chất điểm đạt vận tốc V(t) = 40 m/s.
a) Ta có \(S'\left( {\frac{1}{2}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} \frac{{\frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{8}g}}{{t - \frac{1}{2}}}\).
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\frac{1}{2}g{t^2} - 2g}}{{t - 2}} = f'\left( 2 \right) = 2g\) mà g = 10 m/s2 nên V(2) = 20 m/s.
c) V(t) = gt.
d) Ta có \(\frac{1}{2}g{t^2} = 125 \Leftrightarrow 10{t^2} = 250 \Leftrightarrow {t^2} = 25 \Rightarrow t = 5\).
Khi đó sau 5 giây thì chất điểm chạm đất. Khi đó vận tốc của chất điểm là V(t) = 10.5 = 50 m/s.
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x\) tại điểm có hoành độ bằng 2.
\[y = - 9x + 16\].
\[y = - 9x + 20\].
\[y = 9x - 20\].
\[y = 9x - 16\].
D
\(y' = 3{x^2} - 3\)
Ta có \(y\left( 2 \right) = 2\) và \(y'\left( 2 \right) = 9\).
Do đó phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(y = 9\left( {x - 2} \right) + 2 \Leftrightarrow y = 9x - 16\).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x3 tại điểm có tung độ bằng 8 là
y = −12x + 16.
y = 8.
y = 12x – 16.
y = 12x – 24.
C
Ta có y' = 3x2.
Giả sử tiếp tuyến tại điểm M(x0; y0).
Theo đề ta có y0 = 8 Þ \(x_0^3 = 8 \Rightarrow {x_0} = 2\).
Hệ số góc của tiếp tuyến là k = 3.22 = 12.
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là y = 12(x – 2) + 8 = 12x – 16.
Hệ số góc k của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x2 – 4 tại điểm x0 là
\(k = x_0^2\).
k = 2x0.
k = −2x0.
k = −1.
B
Ta có y' = 2x.
Do đó hệ số góc k của tiếp tuyến của đồ thị tại điểm x0 là k = 2x0.
Một chất điểm chuyển động có phương trình \[s = 2{t^2} + 3t\](\[t\]tính bằng giây, \[s\]tính bằng mét). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \[{t_0} = 2\](giây) bằng
\(22\left( {m/s} \right)\).
\(19\left( {m/s} \right)\).
\(9\left( {m/s} \right)\).
\(11\left( {m/s} \right)\).
D
Phương trình vận tốc của chất điểm được xác định bởi \(v = s' = 4t + 3\).
Suy ra vận tốc của chất điểm tại thời điểm \({t_0} = 2\) (giây) bằng \(v\left( 2 \right) = 4.2 + 3 = 11\).
Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s = 2{t^2}\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \({t_0} = 2\) (giây) bằng.
\(8{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\).
\(4{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\).
\({\rm{9 }}\left( {m/s} \right)\).
\(11{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\).
A
Có v' = 4t.
Khi đó vận tốc chất điểm tại thời điểm t0 = 2 là v(2) = 4.2 = 8 (m/s).
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Một chất điểm chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(s(t) = \frac{1}{2}{t^2}\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây và \(s\) là quãng đường đi được trong \(t\) giây tính bằng mét. Tính vận tốc (m/s) tức thời của chất điểm tại \(t = 5\).
Vận tốc tức thời của chất điểm tại \(t = 5\) là:
\(s'\left( 5 \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to 5} \frac{{s\left( t \right) - s\left( 5 \right)}}{{t - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 5} \frac{{\frac{1}{2}{t^2} - \frac{{25}}{2}}}{{t - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 5} \frac{{\frac{1}{2}\left( {t - 5} \right)\left( {t + 5} \right)}}{{t - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 5} \frac{1}{2}\left( {t + 5} \right) = 5.{\rm{ }}\)
Vậy \(v\left( 5 \right) = s'\left( 5 \right) = 5(m/s)\).
Trả lời: 5.
Tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = 2{x^3} + 1\) tại \({x_0} = 2\).
\({\rm{ Ta c\'o }}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) - f(2)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{2{x^3} - 16}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} 2\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) = 24.\)
Vậy \({\rm{ }}f'\left( 2 \right) = 24.{\rm{ }}\)
Trả lời: 24.
Cho hàm số \(y = f(x) = - 2{x^3} + x\) có đồ thị \((C)\).
Tính hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) tại điểm có hoành độ bằng 1 ;
Ta có: \(f'(x) = - 6{x^2} + 1\) nên hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm có hoành độ bằng 1 là: \(f'\left( 1 \right) = - 6 \cdot {\left( 1 \right)^2} + 1 = - 5\).
Trả lời: −5.
Cho biết điện lượng truyền trong dây dẫn theo thời gian biểu thị bởi hàm số \(Q(t) = 2{t^2} + t\), trong đó \(t\) được tính bằng giây và \(Q\) được tính theo Culông. Tính cường độ dòng điện tại thời điểm \(t = 4(\;s)\).
Ta có: \(Q'\left( t \right) = 4t + 1\) nên cường độ dòng điện tại thời điểm \(t = 4(\;s)\) là \(Q'\left( 4 \right) = 4.4 + 1 = 17(C/s)\).
Trả lời: 17.
Người ta xây dựng một cây cầu vượt giao thông hình parabol nối hai điểm có khoảng cách là \(400\;m\). Độ dốc của mặt cầu không vượt quá \(10^\circ \) (độ dốc tại một điểm được xác định bởi góc giữa phương tiếp xúc với mặt cầu và phương ngang). Tính chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).


Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ, sao cho đỉnh cầu là gốc tọa độ và mặt cắt của cây cầu có hình dạng parabol \(y = - a{x^2}\) (với \(a\) là hằng số dương).
Hệ số góc của tiếp tuyến của parabol bằng \(k = y'\left( {{x_0}} \right) = - 2a{x_0}, - 200 \le {x_0} \le 200\).
Hệ số góc xác định độ dốc của mặt cầu (độ dốc dương) là \(|k| = 2a|x| \le 400a\).
Vì độ dốc của mặt cầu không vượt quá \(10^\circ \) nên ta có:
\(400a \le \tan 10^\circ \Leftrightarrow a \le \frac{{4,408174518}}{{10000}}.\)
Chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường là đoạn \(OI\), cũng chính là độ lớn của tung độ điểm \(B\) khi a đạt giá trị lớn nhất.
Do đó, \(OI = \left| { - a \cdot {{200}^2}} \right| = 17,6(\;m)\).
Vậy chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường là \(17,6\;m\).
Trả lời: 17,6.






