Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm có đáp án
7 câu hỏi
Tính (bằng định nghĩa) đạo hàm của hàm số y = 2x2 + 3x – 1 tại điểm x0 = 1.
Tại điểm x0 = 1 ta có y0 = 2×12 + 3×1 – 1 = 4.
Với x ≠ 1, ta có y−4x−1=2x2+3x−1−4x−1=2x2+3x−5x−1=2x+5x−1x−1=2x+5
Do đó y'(1) = limx→1y−4x−1=limx→12x+5=7. Vậy y'(1) = 7.
Cho hàm số f(x) = x(2x – 1)2. Tính f'(0) và f'(1).
+ Có f'(0) = limx→0fx−f0x−0=limx→0x2x−12x=limx→02x−12=1
Vậy f'(0) = 1.
+ Có f'(1) = limx→1fx−f1x−1=limx→1x2x−12−1x−1
=limx→1x−12x−12+2x−12−1x−1
=limx→1x−12x−12+2x−1−12x−1+1x−1
=limx→1x−12x−12+4xx−1x−1
=limx→1x−12x−12+4xx−1
=limx→12x−12+4x=limx→14x2+1=5
Vậy f'(1) = 5.
Cho hàm số fx=x−12 khi x≥0 1−2x khi x<0. Tính f'(0).
Ta có f(0) = (0 – 1)2 = 1.
Ta có limx→0+fx−f0x−0=limx→0+x−12−1x=limx→0+x2−2xx=limx→0+x−2=−2
limx→0−fx−f0x−0=limx→0−1−2x−1x=limx→0−−2xx=−2
Suy ra limx→0fx−f0x−0=limx→0+fx−f0x−0=limx→0−fx−f0x−0=−2
Vậy f'(0) = −2.
Tính đạo hàm của hàm số:
a) y = ax2 (a là hằng số) tại điểm x0 bất kì.
b) y=1x−1 tại điểm x0 bất kì, x0 ≠ 1.
a) Đặt y = f(x) = ax2.
Ta có y'(x0) = limx→x0fx−fx0x−x0=limx→x0ax2−ax02x−x0
=limx→x0ax2−x02x−x0=limx→x0ax−x0x+x0x−x0=limx→x0ax+x0=2ax0
Vậy y'(x0) = 2ax0.
b) Đặt y=fx=1x−1
Ta có y'(x0) = limx→x0fx−fx0x−x0=limx→x01x−1−1x0−1x−x0
=limx→x0x0−1−x−1x−1x0−1x−x0=limx→x0x0−xx−1x0−1x−x0=limx→x0−1x−1x0−1=−1x0−12
Vậy y'x0=−1x0−12, x0 ≠ 1.
Tìm tọa độ điểm M trên đồ thị hàm số y = x3 + 1, biết hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M bằng 3.
Giả sử M(a; a3 + 1) là điểm thuộc đồ thị hàm số y = x3 + 1.
Đặt y = f(x) = x3 + 1. Có y'(a) = limx→afx−fax−a =limx→ax3+1−a3+1x−a=limx→ax3−a3x−a
=limx→ax−ax2+ax+a2x−a=limx→ax2+ax+a2=3a2
Theo đề bài, ta có y'(a) = 3 nên 3a2 = 3 Û a = 1 hoặc a = −1.
Với a = 1 thì M(1; 2);
Với a = −1 thì M(−1; 0).
Vậy M(1; 2) và M(−1; 0) là tọa độ điểm cần tìm.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = −3x2, biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng có phương trình y = 6x + 5.
Đặt y = f(x) = −3x2. Với x0 bất kì, ta có:
y'(x0) = limx→x0fx−fx0x−x0=limx→x0−3x2+3x02x−x0
=limx→x0−3x2−x02x−x0=limx→x0−3x−x0x+x0x−x0=limx→x0−3x+x0=−6x0
Khi đó hệ số góc của tiếp tuyến có dạng k = y'(x0) = −6x0 (x = x0 là hoành độ tiếp điểm).
Do tiếp tuyến song song với đường thẳng có phương trình y = 6x + 5 nên hệ số góc của tiếp tuyến là k = 6. Do đó −6x0 = 6 Û x0 = −1.
Với x0 = −1 thì y(−1) = −3.
Khi đó, ta có phương trình tiếp tuyến là: y + 3 = 6(x + 1) hay y = 6x + 3.
Vậy y = 6x + 3 là phương trình tiếp tuyến cần tìm.
Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình s = t3 – 4t2 + 4t, trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét. Tính vận tốc của vật tại các thời điểm t = 3 giây và t = 5 giây.
Ta có vận tốc của vật tại thời điểm t0 bất kì là
v(t0) = s'(t0) = limt→t0st−st0t−t0
=limt→t0t3−4t2+4t−t03−4t02+4t0t−t0
=limt→t0t3−t03−4t2−t02+4t−t0t−t0
=limt→t0t−t0t2+tt0+t02−4t−t0t+t0+4t−t0t−t0
=limt→t0t−t0t2+tt0+t02−4t+t0+4t−t0
=limt→t0t2+tt0+t02−4t+t0+4=3t02−8t0+4
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 3 giây là v(3) = 3×32 − 8×3 + 4 = 7 m/s.
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 5 giây là v(5) = 3×52 − 8×5 + 4 = 39 m/s.






