Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Tần số của một giá trị cho biết
mẫu dữ liệu.
giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu nhiều hay ít, từ đó ta dễ dàng xác định được giá trị xuất hiện nhiều nhất, ít nhất.
bảng thống kê của mẫu dữ liệu.
bảng tần số của mẫu dữ liệu.
Đáp án đúng là: B
Tần số của một giá trị cho biết giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu nhiều hay ít, từ đó ta dễ dàng xác định được giá trị xuất hiện nhiều nhất, ít nhất.
Do đó ta chọn phương án B.
giá trị \[{x_2}\] với \[n.\]
\[n\] với giá trị \[{x_2}.\]
tần số \[{m_2}\] của \[{x_2}\] với \[n.\]
\[n\] với tần số \[{m_2}\] của \[{x_2}.\]
Đáp án đúng là: C
Tần số tương đối \[{f_2}\] của giá trị \[{x_2}\] là tỉ số giữa tần số \[{m_2}\] của \[{x_2}\] với \[n.\]
Do đó ta chọn phương án C.
dạng cột.
dạng đoạn thẳng.
dạng bảng.
dạng hình quạt tròn.
Đáp án đúng là: A
Nếu chiều cao mỗi cột biểu diễn tần số của nhóm số liệu thì ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng cột.
Do đó ta chọn phương án A.
Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh nữ lớp 9 được cho bởi bảng tần số sau:
Chiều cao của một học sinh | 149 | 150 | 153 | 155 | 158 | 160 | 163 |
Tần số | 2 | 1 | 4 | 6 | 7 | 8 | 5 |
Tần số của giá trị 153 và 158 lần lượt là
4 và 8.
4 và 7.
5 và 7.
7 và 4.
Đáp án đúng là: B
Quan sát bảng tần số, ta thấy:
⦁ Tần số của giá trị 153 là 4;
⦁ Tần số của giá trị 158 là 7.
Do đó tần số của giá trị 153 và 158 lần lượt là 4 và 7.
Vậy ta chọn phương án B.
Trong một đợt khảo sát về tốc độ viết của học sinh lớp 3, cô giáo cho 30 học sinh chép một đoạn văn trong 15 phút. Dưới đây là biểu đồ theo số chữ của học sinh viết được:

Trong 15 phút, đa số các học sinh viết được bao nhiêu chữ?
68.
70.
72.
90.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy trong 15 phút, đa số các học sinh viết được 72 chữ (với 13 học sinh).
Do đó ta chọn phương án C.
Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc:

Các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là
550; 450; 200; 100.
550; 450; 100; 200.
100; 200; 450; 550.
200; 100; 450; 550.
Đáp án đúng là: A
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Có 550 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn.
⦁ Có 450 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 200 nghìn.
⦁ Có 200 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 500 nghìn.
⦁ Có 100 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 1 triệu.
Do đó các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là 550 vé; 450 vé; 200 vé; 100 vé.
Vậy ta chọn phương án A.
Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây
Số sách (quyển) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số học sinh | 1 | 4 | 8 | 15 | 7 | ... |
Biết tần số tương đối của giá trị số sách 2 quyển là \[20\% .\] Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?
\[12,5\% .\]
\[35.\]
\[5.\]
\[40.\]
Đáp án đúng là: C
Tần số của giá trị số sách 2 quyển là \[m = 8.\]
Vì tần số tương đối của giá trị số sách 2 quyển là \[20\% \] nên số học sinh của lớp là:
\[n = 8:20\% = 40.\]
Do đó số học sinh đọc 5 quyển là: \[40 - 1 - 4 - 8 - 15 - 7 = 5\] (học sinh).
Vậy ta chọn phương án C.
Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày Hội khỏe Phù Đổng cấp trường của khối 9 cho bởi biểu đồ sau:

Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là
\[10\% .\]
\[38,75\% .\]
\[12,5\% .\]
\[42,5\% .\]
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là \[12,5\% .\]
Do đó ta chọn phương án C.
Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn như biểu đồ sau

Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là
\[15\% .\]
\[24\% .\]
\[39\% .\]
\[34\% .\]
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy:s
⦁ Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ từ 4 đến dưới 4,5 lít xăng là \[15\% .\]
⦁ Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ từ 4,5 đến dưới 5 lít xăng là \[24\% .\]
Do đó tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là:
\[15\% + 24\% = 39\% .\]
Vậy ta chọn phương án C.
Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:
Thời gian sử dụng pin (giờ) | \[\left[ {7,2;7,4} \right)\] | \[\left[ {7,4;7,6} \right)\] | \[\left[ {7,6;7,8} \right)\] | \[\left[ {7,8;8} \right)\] |
Tần số | 3 | 5 | 10 | 9 |
Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,6\] đến dưới \[8\] giờ là
\[14\] máy tính.
\[15\] máy tính.
\[8\] máy tính.
\[19\] máy tính.
Đáp án đúng là: D
Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy:
⦁ Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,6\] đến dưới \[7,8\] giờ là 10 (máy tính).
⦁ Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,8\] đến dưới \[8\] giờ là 9 (máy tính).
Do đó số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,6\] đến dưới \[8\] giờ là\[10 + 9 = 19\] (máy tính).
Vậy ta chọn phương án D.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầu đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê ở bảng sau:
Thời gian sử dụng pin (giờ) | [7,2; 7,4) | [7,4; 7,6) | [7,6; 7,8) | [7,8; 8) |
Tần số | 2 | 4 | 7 | 6 |
Khi đó:
Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là \[19.\]
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {7,2;\,\,7,4} \right)\] lớn hơn \[11\% .\]
Số lượng máy có thời gian sử dụng từ \[7,4\] giờ đến dưới \[7,8\] giờ là 11 máy.
Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là hơn \[70\% \]
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là: \[2 + 4 + 7 + 6 = 19\] (máy).
b) Sai.
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {7,2;\,\,7,4} \right)\] là: \[\frac{2}{{19}} \cdot 100\% \approx 10,53\% \].
c) Đúng.
Số máy có thời gian sử dụng từ \[7,4\] giờ đến dưới \[7,8\] giờ là: \[4 + 7 = 11\] (máy).
d) Sai.
Số máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là \[7 + 6 = 13\] (máy)
Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là: \[\frac{{13}}{{19}} \cdot 100\% \approx 68,42\% \].
Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước và sau một đợt tập huấn đặc biệt.
Cự li (m) | [20; 20,2) | [20,2; 20,4) | [20,4; 20,6) | [20,6; 20,8) | [20,8; 21) | [21; 21,2) |
Tần số trước đợt tập huấn | 3 | 5 | 5 | 2 | 1 | 0 |
Tần số sau đợt tập huấn | 1 | 2 | 4 | 5 | 3 | 1 |
Khi đó:
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là \[50\% .\]
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn thấp hơn \[25\% \].
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng thêm \[18,75\% \].
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi \[12,5\% .\]
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Tổng số lần ném của vận động viên trước khi tập huấn là: \[3 + 5 + 5 + 2 + 1 + 0 = 16\] (lần)
Tần số của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[3 + 5 = 8\] (lần).
Tần số tương đối của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[\frac{8}{{16}} \cdot 100\% = 50\% .\]
b) Sai.
Số lần vận động viên ném ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là: \[3 + 1 = 4\] (lần).
Tần số tương đối của của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là:
\[\frac{4}{{16}} \cdot 100\% = 25\% \]
c) Đúng.
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự lí từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\]trở lên trước khi tập huấn là:
\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \]
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng:
\[25\% - 6,25\% = 18,75\% \].
d) Đúng.
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là:
\[\frac{3}{{16}} \cdot 100\% = 18,75\% \].
Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn là:
\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \].
Do đó, tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi:
\[18,75\% - 6,25\% = 12,5\% \].
Cho bảng tần số ghép nhóm ghi kết quả đo tốc độ của 25 xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát như sau:
Tốc độ (km/h) | [40; 45) | [45; 50) | [50; 55) | [55; 60) | [60; 65) |
Tần số tương đối | 12% | 40% | 20% | 16% | 12% |
Khi đó:
Nhóm có tần số tương đối cao nhất là \[\left[ {60;\,\,65} \right)\].
Có 13 xe ô tô có tốc độ từ 40 km/h đến dưới 50km/h.
Số xe ô tô có tốc độ từ 55 km đến dưới 65 km/h chiếm dưới \[30\% \].
Số xe ô tô đi qua trạm quan sát với tốc độ lớn hơn hoặc bằng 50 km/h nhiều hơn số xe ô tô đi với tốc độ từ 40 km/h đến dưới 50 km/h.
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Nhóm có tần số tương đối cao nhất là \[\left[ {45;\,\,50} \right)\].
b) Đúng.
Tỉ lệ số ô tô đi với tốc độ từ 40 km/h đến dưới 50 km/h là: \[12\% + 40\% = 52\% \].
Do đó, số xe ô tô có tốc độ từ 40 km/g đến dưới 50 km/h là: \[25 \cdot 52\% = 13\] (xe).
c) Đúng.
Tỉ lệ số xe ô tô đi với tốc độ từ 55 km/h đến dưới 65 km/h là: \[12\% + 16\% = 28\% \].
d) Sai.
Tỉ lệ số ô tô đi qua trạm quan sát với tốc độ lớn hơn hoặc bằng 50 km/h là: \[20\% + 12\% + 16\% = 48\% \]
Do đó, số xe ô tô đi qua trạm quan sát với tốc độ lớn hơn hoặc bằng 50km/h là: \[25 \cdot 48\% = 12\] (xe)
Số kilogam (kg) cân nặng của học sinh lớp 9A được ghi lại trong bảng sau:
Cân nặng (kg) | 47 | 48 | 49 | 50 | 52 |
Số học sinh | 4 | 16 | 6 | 10 | 4 |
Khi đó:
Lớp 9A có 40 học sinh.
Tần số tương đối của cân nặng 47 kg bằng tần số tương đối của mức cân nặng 52 kg.
Tần số tương đối của cân nặng 48 kg là \[16\% \].
Tỉ lệ học sinh lớp 9A có cân nặng không quá 50 kg là \[90\% \].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Số học sinh của lớp 9A là: \[4 + 16 + 6 + 10 + 4 = 40\] (học sinh).
b) Đúng.
Ta có bảng tần số tương đối như sau:
Cân nặng (kg) | 47 | 48 | 49 | 50 | 52 |
Số học sinh | 4 | 16 | 6 | 10 | 4 |
Tần số tương đối | 10% | 40% | 15% | 25% | 10% |
Do đó, tần số tương đối của cân nặng 47 kg bằng tần số tương đối của mức cân nặng 52 kg.
c) Sai.
Tần số tương đối của mức cân nặng 48 kg là: \[\frac{{16}}{{40}} \cdot 100\% = 40\% \].
d) Đúng.
Từ bảng tần số tương đối từ phần b), tỉ lệ số học sinh lớp 9A có cân nặng không quá 50 kg là:
\[10\% + 40\% + 15\% + 25\% = 90\% \]
Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà các hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

Khi đó:
Có tất cả 80 hộ gia đình được thống kê
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {70;\,\,80} \right)\] là \[31,25\% .\]
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] nhỏ hơn \[6\% .\]
Có hơn \[60\% \]số hộ dân vay từ 60 triệu đồng đến dưới 90 triệu đồng.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Số hộ gia đình được thống kê là: \[10 + 15 + 17 + 25 + 8 + 5 = 80\] (hộ).
b) Đúng.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {70;\,\,80} \right)\] là: \[\frac{{25}}{{80}} \cdot 100\% = 31,25\% \].
c) Sai.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] là: \[\frac{5}{{80}} \cdot 100\% = 6,25\% \].
d) Đúng.
Số hộ dân vay từ 60 triệu đồng đến dưới 90 triệu đồng là: \[17 + 25 + 8 = 50\] (hộ).
Do đó, tỉ lệ hộ dân vay từ 60 triệu đồng đến dưới 90 triệu đồng là: \[\frac{{50}}{{80}} \cdot 100\% = 62,5\% \].
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Bạn Hà ghi lại cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng tần số ghép nhóm sau (đơn vị: mét):
Cự li nhảy xa (m) | [3,5; 4) | [4; 4,5) | [4,5; 5) | [5; 5,5) |
Tần số | 5 | 11 | 10 | 6 |
Hỏi tần số tương đối ghép nhóm cảu nhóm \[\left[ {5;\,\,5,5} \right)\] bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: 18,8
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: \[5 + 11 + 10 + 6 = 32\].
Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {5;\,\,5,5} \right)\] là: \[\frac{6}{{32}} \cdot 100\% = 18,75\% \approx 18,8\% \].
Chiều cao (đơn vị: cm) của 30 học sinh lớp 4 của một trường tiểu học được cho ở bảng sau:
90 | 73 | 88 | 93 | 101 | 104 | 111 | 95 | 78 | 95 |
81 | 97 | 96 | 92 | 95 | 83 | 90 | 101 | 103 | 117 |
109 | 110 | 112 | 87 | 75 | 90 | 82 | 97 | 86 | 96 |
Biết rằng, các số liệu trên được nhà trường chia thành 5 nhóm: [70; 80); [80; 90); [90; 100); [100; 110); [110; 120). Hỏi tần số tương đối của nhóm [90; 100) là bao nhiêu? (Đơn vị: %)
Đáp án: 40
Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:
Nhóm | [70; 80) | [80; 90) | [90; 100) | [100; 110) | [110; 120) |
Số học sinh | 3 | 6 | 12 | 5 | 4 |
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{30}} \cdot 100\% = 40\% \].
Cho biết tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của một trường THCS được cho ở bảng sau:
Cầu thủ | Tuấn | Kiên | Trường | Phong |
Tỉ lệ học sinh bình chọn | 30% | 25% | 10% | 35% |
Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn. Hỏi số học sinh bình chọn cho cầu thủ Phong nhiều hơn cầu thủ Trường là bao nhiêu học sinh?
Đáp án: 125
Số học sinh bình chọn cầu thủ Phong là: \[500 \cdot 35\% = 175\] (học sinh)
Số học sinh bình chọn cầu thủ Trường là: \[500 \cdot 10\% = 50\] (học sinh)
Số học sinh bình chọn cho cầu thủ Phong nhiều hơn cầu thủ Trường là: \[175 - 50 = 125\] (học sinh)
Bạn Long ghi lại số bàn thắng trong 24 trận đấu của một đội bóng ở dạng bảng tần số tương đối. Trong quá trình thống kê bạn đã lỡ quên mất tần số tương đối ở hai giá trị 2 bàn thắng và 3 bàn thắng, mà chỉ nhớ rằng số trận đấu được 3 bàn thắng gấp ba lần số trận đấu được 2 bàn thắng.
Số bàn thắng | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tần số tương đối | \[25\% \] | \[4,2\% \] | ? | ? | \[20,8\% \] |
Số trận đấu được 2 bàn thắng là bao nhiêu?
Đáp án: 3
Gọi tần số tương đối của số trận đấu được 2 bàn thắng là \[x\,\,\left( \% \right)\]\(\left( {0 \le x < 100} \right)\).
Theo đề, số trận đấu được 3 bàn thắng gấp ba lần số trận đấu được 2 bàn thắng nên tần số tương đối của số trận đấu được 3 bàn thắng là \[3x\,\,\left( \% \right).\]
Tổng tần số tương đối của số trận đấu được 2 bàn thắng và số trận đấu được 3 bàn thắng là:
\[100\% - 25\% - 4,2\% - 20,8\% = 50\% .\]
Suy ra \[x\% + 3x\% = 50\% .\]
Do đó \[4x\% = 50\% .\]
Nên \[x\% = 50\% :4 = 12,5\% .\]
Như vậy, số trận đấu được 2 bàn thắng chiếm \[12,5\% ,\]số trận đấu được 2 bàn thắng là: \(24 \cdot 12,5\% = 3.\)
Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánhđang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam.Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem làđạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:

Đáp án: 86
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Có 2 gói bánh có khối lượng 480 gam.
⦁ Có 3 gói bánh có khối lượng 490 gam.
⦁ Có 40 gói bánh có khối lượng 495 gam.
⦁ Có 50 gói bánh có khối lượng 500 gam.
⦁ Có 5 gói bánh có khối lượng 520 gam.
Ta có:
⦁Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam.
⦁ Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem làđạt yêu cầu.
Suy ra các gói bánh đạt yêu cầu là các gói bánh có khối lượng 490 gam; 495 gam; 500 gam.
Do đó có tổng cộng \[3 + 40 + 50 = 93\] gói bánh có khối lượng đạt yêu cầu.
Vì vậy có tổng cộng \[100 - 93 = 7\] gói bánh có khối lượng không đạt yêu cầu.
Vậy số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch \[93 - 7 = 86\] gói bánh so với số gói bánh không đạt yêu cầu,







