Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 6 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 6 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 955 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Giá trị của hàm số \(y = - 7{x^2}\) tại \({x_0} = - 2\) là        

\(28.\)

\(14.\)

\(21.\)

\( - 28.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \({x_0} = - 2\) vào hàm số \(y = - 7{x^2}\), ta được: \(y = - 7.{\left( { - 2} \right)^2} = - 28\).

Vậy giá trị của hàm số tại \({x_0} = - 2\) là \( - 28\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \left( { - 2m + 1} \right){x^2}\). Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) là        

\(m = 0.\)

\(m = 1.\)

\(m = 2.\)

\(m = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) thì ta có:

\(\left( { - 2m + 1} \right).{\left( { - 2} \right)^2} = 4\) hay \(4.\left( { - 2m + 1} \right) = 4\) suy ra \( - 2m + 1 = 1\), do đó \(m = 0\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = - {x^2}.\)

\(y = {x^2}.\)

\(y = 2{x^2}.\)

\(y = - 2{x^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ đồ thị hàm số suy ra \(a < 0\)và đồ thị đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1; - 1} \right)\).

Do đó, đồ thị hàm số trên là của hàm số \(y = - {x^2}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} - \sqrt x + 2 = 0.\)

\({x^2} - 2x - 8 = 0.\)

\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)

\({x^2} - \frac{{\sqrt 2 }}{x} + 2 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \({x^2} - 2x - 8 = 0\) là một phương trình bậc hai một ẩn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Phương trình đã cho vô nghiệm khi        

\({b^2} < 4ac.\)

\({b^2} = 4ac.\)

\({b^2} \le 4ac.\)

\({b^2} \ge 4ac.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\) vô nghiệm khi \(\Delta < 0\) suy ra \({b^2} - 4ac < 0\) hay \({b^2} < 4ac.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có \(\Delta > 0\), khi đó phương trình đã cho có nghiệm là        

\({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)

\({x_1} = \frac{{b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{a};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có \(\Delta > 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Vậy chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các giá trị của \(m\) để phương trình \(4m{x^2} - x - 14{m^2} = 0\) có nghiệm \(x = 2\) là        

\(\frac{1}{7}.\)

\(\frac{2}{7}.\)

\(\frac{6}{7}.\)

\(\frac{8}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(4m{x^2} - x - 14{m^2} = 0\), ta được:

\(4m{.2^2} - 2 - 14{m^2} = 0\) hay \( - 14{m^2} + 16m - 2 = 0\) suy ra \(\left( {14m - 2} \right)\left( {m - 1} \right) = 0\).

Do đó, \(m = \frac{1}{7}\) và \(m = 1\).

Vậy tổng các giá trị của \(m\) thỏa mãn là \(\frac{1}{7} + 1 = \frac{8}{7}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các giá trị của \(m\) để phương trình \({x^2} + mx - m = 0\) có nghiệm kép là        

\(m = 0\), \(m = - 4\).

\(m = 0.\)

\(m = - 4.\)

\(m = 0\),\(m = 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({x^2} + mx - m = 0\) có biệt thức \(\Delta = {m^2} + 4m\).

Để phương trình có nghiệm kép thì \(\Delta = 0\) suy ra \({m^2} + 4m = 0\) hay \(m\left( {m + 4} \right) = 0\).

Do đó, \(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).

Vậy chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) vô nghiệm là        

\(m = 0.\)

\(m = - 1.\)

\(m = 1.\)

Không tồn tại \(m\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} - 4.\left( { - 3} \right)\) hay \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} + 12\).

Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\) hay \({\left( {1 - m} \right)^2} + 12 < 0\) suy ra \({\left( {1 - m} \right)^2} < - 12\) (vô lí do \({\left( {1 - m} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m\)).

Do đó, không tồn tại \(m\) thỏa mãn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?        

\(\left( {0; - \frac{2}{3}} \right).\)

\(\left( { - 1; - \frac{1}{3}} \right).\)

\(\left( {3;6} \right).\)

\(\left( {1;\frac{1}{3}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Thay \(x = 0\)vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.0^2} = 0 \ne \frac{2}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {0; - \frac{2}{3}} \right)\).

• Thay \(x = - 1\)vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}.{\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{3} \ne - \frac{1}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( { - 1; - \frac{1}{3}} \right).\)

• Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.3^2} = 3 \ne 6\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;6} \right).\)

• Thay \(x = 1\)vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.1^2} = \frac{1}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{3}} \right).\)

Vậy chọn đáp án D.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - m\) (\(m\) là tham số).

a

Đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) nằm trên trục hoành.

ĐúngSai
b

Với \(m = 0\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là \(0\) và \( - 2\).

ĐúngSai
c

Với \(m = \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) không cắt nhau.

ĐúngSai
d

Với \(m < \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.        c) Sai.        d) Đúng.

a) Đúng.

Vì \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) có hệ số \(a = \frac{1}{2} > 0\) nên đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) nằm trên trục hoành.

b) Sai.

Với \(m = 0\) thì ta có đường thẳng \(\left( d \right):y = x\).

Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{1}{2}{x^2} = x\).

Suy ra \(\frac{1}{2}{x^2} - x = 0\) hay \({x^2} - 2x = 0\), do đó \(x\left( {x - 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 2\).

Vậy với \(m = 0\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là \(0\) và \(2\).

c) Sai.

Với \(m = \frac{1}{2}\) thì ta có đường thẳng \(\left( d \right):y = x - \frac{1}{2}\).

Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{1}{2}{x^2} = x - \frac{1}{2}\)

Suy ra \({x^2} - 2x + 1 = 0\) hay \({\left( {x - 1} \right)^2} = 0\), do đó \(x = 1\).

Vậy với \(m = \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) cắt nhau tại điểm có hoành độ \(x = 1\).

d) Đúng.

Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\), ta có:

\(\frac{1}{2}{x^2} = x - m\) hay \({x^2} - 2x + 2m = 0\) (1).

Ta có biệt thức của phương trình (1) là: \(\Delta = 4 - 8m\).

Để \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

Suy ra \(\Delta > 0\) hay \(4 - 8m > 0\), do đó \(m < \frac{1}{2}\).

Vậy với \(m < \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 2x - 2{m^2} = 0\)(1) (\(m\) là tham số). Khi đó:        
a

Với \(m = 2\) thì phương trình có nghiệm là \(x = 4\) và \(x = - 2\).

ĐúngSai
b

Điều kiện của phương trình có nghiệm là \(m \ge - \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Theo phương trình (1), định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = - 2{m^2}\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Để phương trình có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \(x_1^2 = \,4x_2^2\) thì \(m = 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Với \(m = 2\) thì ta có: \({x^2} - 2x - 8 = 0\), do đó \(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\).

Do đó, \(x = 4\) hoặc \(x = - 2\).

b) Sai.

Để phương trình có nghiệm thì \(\Delta ' \ge 0\) hay \({\left( { - 1} \right)^2} + 2{m^2} \ge 0\) hay \(1 + 2{m^2} \ge 0\) (luôn đúng với mọi \(m\)).

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

c) Đúng.

Vì phương trình luôn có hai nghiệm với mọi \(m\), nên từ phương trình (1), ta có định lí Viète:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = - 2{m^2}\end{array} \right.\).

d) Đúng.

Có \(x_1^2 = \,4x_2^2\) suy ra \(x_1^{} = \,2x_2^{}\) hoặc \(x_1^{} = \, - 2x_2^{}\).

Trường hợp 1: \(x_1^{} = \,2x_2^{}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}3{x_2} = 2\\2x_2^2 = - 2{m^2}\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = \frac{2}{3}\\x_2^2 = - {m^2}\end{array} \right.\) (loại do \( - {m^2} \le 0\) với mọi \(m\)).

Trường hợp 2: \(x_1^{} = \, - 2x_2^{}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l} - {x_2} = 2\\ - 2x_2^2 = - 2{m^2}\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 2\\x_2^2 = {m^2}\end{array} \right.\), suy ra \(m = 2\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Khi đó:       
a

Phương trình vô nghiệm khi \( - 1 < m < - \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m \le - 1\) hoặc \(m \ge - \frac{1}{3}\)

ĐúngSai
c

Theo phương trình (1), định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = - {m^2} + 1\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Có hai giá trị của \(m\) phương trình có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2}} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Sai.          c) Sai.        d) Đúng.

a) Đúng.

Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\).

Ta có: \({\left[ { - \left( {2m + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{m^2} - 1} \right) = 4{m^2} + 4m + 1 - {m^2} + 1 = 3{m^2} + 4m + 1\)

Suy ra \(3{m^2} + 4m + 1 < 0\) hay \(\left( {3m + 1} \right)\left( {m + 1} \right) < 0\).

Giải bất phương trình, suy ra \( - 1 < m < - \frac{1}{3}\).

b) Sai.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\).

Ta có: \({\left[ { - \left( {2m + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{m^2} - 1} \right) = 4{m^2} + 4m + 1 - {m^2} + 1 = 3{m^2} + 4m + 1\)

Suy ra \(3{m^2} + 4m + 1 > 0\), suy ra \(m < - 1\) hoặc \(m > - \frac{1}{3}\).

c) Sai.

Với thì \(m < - 1\) hoặc \(m > - \frac{1}{3}\) phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

Khi đó, áp dụng định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 1\end{array} \right.\).

d) Đúng.

Ta có: \(\left( {x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2}} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

         \(\left[ {x_1^2 - \left( {{x_1} + {x_2} - 1} \right){x_1} + {x_1}{x_2} + 1} \right]\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

         \(\left( {x_1^2 - x_1^2 - {x_1}{x_2} + {x_1} + {x_1}{x_2} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

         \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

         \({x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1 - 1 = 0\)

         \({m^2} - 1 + 2m + 1 = 0\)

         \({m^2} - 2m = 0\)

         \(m\left( {m - 2} \right) = 0\)

Suy ra \(m = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(m = 2\) (thỏa mãn)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {3m + 2} \right)x + 2{m^2} - 2m - 5 = 0\) (1) với \(m\) là tham số. Khi đó:        
a

Với \(m = - 2\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
b

Có hai giá trị của \(m\) để phương trình (1) có nghiệm kép.

ĐúngSai
c

Phương trình luôn có nghiệm với mọi \(m\).

ĐúngSai
d

Để phương trình (1) có một trong các nghiệm bằng \( - 1\) thì có hai giá trị của \(m\) thỏa mãn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.                     b) Sai.                c) Đúng.d) Đúng.

a) Đúng.

Với \(m = - 2\) thì phương trình có dạng: \({x^2} + 8x + 7 = 0\).

Suy ra \(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 7} \right) = 0\), do đó \(x = - 1;\,\,x = - 7\).

Do đó, với \(m = - 2\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b) Sai.

Để phương trình có nghiệm kép thì \(\Delta ' = 0\).

\(\Delta ' = {\left[ { - \left( {3m + 2} \right)} \right]^2} - 2{m^2} + 2m + 5 = 9{m^2} + 12m + 4 - 2{m^2} + 2m + 5 = 7{m^2} + 14m + 9\).

Ta có: \(7{m^2} + 14m + 9 = 0\) vô nghiệm vì \({7^2} - 7 \cdot 9 = 49 - 63 = - 14 < 0\).

Do đó, không có giá trị của \(m\) để phương trình có nghiệm kép.

c) Đúng.

Để phương trình luôn có nghiệm với mọi \(m\), ta có: \(\Delta ' \ge 0\)

Mà \(\Delta ' = {\left[ { - \left( {3m + 2} \right)} \right]^2} - 2{m^2} + 2m + 5 = 9{m^2} + 12m + 4 - 2{m^2} + 2m + 5 = 7{m^2} + 14m + 9\).

Ta có: \(7{m^2} + 14m + 9 = 7\left( {{m^2} + 2m + 1 + \frac{2}{7}} \right) = 7{\left( {m + 1} \right)^2} + 2 > 0\) với mọi \(m\).

Do đó, phương trình luôn có nghiệm với mọi \(m\).

d) Đúng.

Vì \(x = - 1\) là nghiệm của phương trình nên thay vào, ta được:

\({\left( { - 1} \right)^2} - 2\left( {3m + 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 2{m^2} - 2m - 5 = 0\)

\(1 + 6m + 4 + 2{m^2} - 2m - 5 = 0\)

\(2{m^2} + 4m = 0\)

\(2m\left( {m + 2} \right) = 0\)

Do đó, \(m = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(m = - 2\) (thỏa mãn)

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 2mx + 5m - 4 = 0\) (1) với \(m\) là tham số. Khi đó:        
a

Để phương trình (1) có nghiệm bằng 0 thì \(m = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
b

Với \(1 < m < 4\) thì phương trình (1) vô nghiệm.

ĐúngSai
c

Có hai giá trị của \(m\) để phương trình có nghiệm kép.

ĐúngSai
d

Phương trình có một nghiệm là \(x = 3\) thì nghiệm còn lại của phương trình bằng 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

Để phương trình có nghiệm bằng 0 thì ta có: \({0^2} - 2m \cdot 0 + 5m - 4 = 0\) hay \(5m - 4 = 0\).

Do đó, \(m = \frac{4}{5}\).

b) Đúng.

Phương trình (1) vô nghiệm khi \(\Delta ' < 0\).

Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - 5m + 4 = {m^2} - 5m + 4\).

Suy ra \({m^2} - 5m + 4 < 0\) hay \(\left( {m - 1} \right)\left( {m - 4} \right) < 0\).

Giải bất phương trình được \(1 < m < 4\).

c) Đúng.

Phương trình (1) có nghiệm kép khi \(\Delta ' = 0\).

Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - 5m + 4 = {m^2} - 5m + 4\)

Suy ra \({m^2} - 5m + 4 = 0\) hay \(\left( {m - 1} \right)\left( {m - 4} \right) = 0\).

Do đó, \(m = 1\) hoặc \(m = 4.\)

d) Sai.

Vì phương trình có một nghiệm \(x = 3\) nên ta có:

\({3^2} - 2m \cdot 3 + 5m - 4 = 0\)

\(9 - 6m + 5m - 4 = 0\)

\(5 - m = 0\)

\(m = 5\).

Khi đó, ta có phương trình \({x^2} - 10x + 21 = 0\)

                                           \(\left( {x - 3} \right)\left( {x - 7} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 3\) và \(x = 7\).

Vậy nghiệm còn lại của phương trình là \(x = 7.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Gọi \({x_1};{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2.\)

Xem đáp án

Đáp án: 29

Phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2 = 17 > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right.\).

Ta có: \(A = x_1^2 + x_2^2 = x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_2}{x_2} = {5^2} - 2\left( { - 2} \right) = 29\).

Vậy \(A = 29\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = \left( {m - 1} \right){x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 3 - 2x\). Tìm \(m\) để đường thẳng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại điểm có tung độ \(y = 5.\)

Xem đáp án

Đáp án: 6

Thay \(y = 5\) vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\), ta được: \(5 = 3 - 2x\) suy ra \(x = - 1\).

Do đó, tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) là \(\left( { - 1;5} \right)\).

Thay \(x = - 1,y = 5\) vào \(\left( P \right)\), ta được: \(\left( {m - 1} \right).{\left( { - 1} \right)^2} = 5\) hay \(m - 1 = 5\) suy ra \(m = 6\).

Vậy \(m = 6\) là giá trị cần tìm.

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + \left( {3 - m} \right)x - m + 6 = 0\) có nghiệm kép.

Xem đáp án

Đáp án: 2

Phương trình \({x^2} + \left( {3 - m} \right)x - m + 6 = 0\) có biệt thức là \(\Delta = {\left( {3 - m} \right)^2} - 4\left( { - m + 6} \right)\) hay \(\Delta = {m^2} - 2m - 15\).

Để phương trình có nghiệm kép thì \(\Delta = 0\) hay \({m^2} - 2m - 15 = 0\).

Do đó, \(\left( {m - 5} \right)\left( {m + 3} \right) = 0\) suy ra \(m = 5\) hoặc \(m = - 3\).

Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có nghiệm kép là: \(5 + \left( { - 3} \right) = 2\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 4} \right)x + {m^2} - 8 = 0\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \(A = {x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2}\) đạt giá trị lớn nhất. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 4} \right)x + {m^2} - 8 = 0\) có biệt thức:

\(\Delta ' = {\left( {m + 4} \right)^2} - {m^2} + 8 = 8m + 24.\)

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' > 0\) suy ra \(8m + 24 > 0\), do đó \(m > - 3.\)

Ta có hệ thức Viète: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 4} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 8\end{array} \right.\).

Có \(A = {x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2}\)

        \( = 2\left( {m + 4} \right) - 2\left( {{m^2} - 8} \right)\)

        \( = - 2{m^2} + 2m + 24\)

        \( = - 2\left( {{m^2} - m - 12} \right)\)

       \( = - 2{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{49}}{2} \ge \frac{{49}}{2}\).

Dấu “=” xảy ra khi \( - 2{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\) được \(m = \frac{1}{2}\) hay \(m = 0,5\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \frac{{49}}{2}\) khi \(m = 0,5\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng tăng thêm \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật ban đầu là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: 0,32         

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\)\(\left( {x > 0} \right)\).

Chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) (cm).

Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là \(3{x^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, nếu cả chiều dài và chiều rộng tăng thêm \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), do đó ta có phương trình:

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153\)

\(3{x^2} + 20x + 25 = 153\)

\(3{x^2} + 20x - 128 = 0\)

\(3{x^2} - 12x + 32x - 128 = 0\)

\(3x\left( {x - 4} \right) + 32\left( {x - 4} \right) = 0\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {3x + 32} \right) = 0\)

Suy ra \(x = - \frac{{32}}{3}\) (loại) hoặc \(x = 4\) (thỏa mãn).

Do đó, chiều rộng của hình chữ nhật là \(4\) cm và chiều dài của hình chữ nhật là \({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)

Chu vi của hình chữ nhật ban đầu là: \(2\left( {4 + 12} \right) = 32{\rm{ (cm)}}\).

Đổi \(32{\rm{ cm}} = 0,32{\rm{ m}}\).

Vậy chu vi ban đầu của hình chữ nhật là \(0,32{\rm{ m}}\).