Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 6 lớp 9 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 6 lớp 9 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 978 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(\Delta = {b^2} - 4ac.\) Khẳng định nào sau đây là đúng

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\); phương trình có nghiệm kép khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có nghiệm phân biệt khi \(\Delta \ge 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta = 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta < 0.\)

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)Tính biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac.\)

Nếu \(\Delta > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Nếu \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)

Nếu \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

>

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)có hai nghiệm \({x_1};\,{x_2}\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{a}{c}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = - \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Định lí Viète: Nếu \({x_1};\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng cùng tăng thêm \(5\) cm thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\) Nếu gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\)(cm) với \(x > 0\) và chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) cm. Khi đó, chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng thêm lần lượt là là \(x + 5\) (cm) và \(3x + 5\) (cm). Phương trình của bài toán để tính chu vi hình chữ nhật ban đầu là

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x - 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x - 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3 - x} \right).5 = 153.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\)(cm) với \(x > 0\) và chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) cm.

Chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng thêm lần lượt là là \(x + 5\) (cm) và \(3x + 5\) (cm).

hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) nên ta có phương trình \(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Cho hàm số bậc hai \(y = 4{x^2}.\) Giá trị của \(y\) khi \(x = - 2\) là

\(y = - 16.\)

\(y = 4.\)

\(y = 16.\)

\(y = - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = - 2\) vào hàm số bậc hai \(y = 4{x^2}\) ta được \(y = 4.{\left( { - 2} \right)^2} = 16.\)

Vậy giá trị của \(y\) khi \(x = - 2\) là \(y = - 16.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:

Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:Hệ số \(a\) của đồ thị hàm số bậc hai này là (ảnh 1)

Hệ số \(a\) của đồ thị hàm số bậc hai này là

\(a = - 1.\)

\(a = 1.\)

\(a < 0.\)

\(a > 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị ta thấy:

Đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)

hàm số đi có đồ thị nằm phía trên trục hoành nên \(a > 0.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + 2\sqrt {11} x + 3 = 0.\) Khẳng định nào sau đây là đúng

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có nghiệm kép.

Phương trình có vô số nghiệm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Delta ' = {\left( {\sqrt {11} } \right)^2} - 2.3 = 5 > 0\) .

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0.\)

\({x_1} = \frac{{2\sqrt 5 + \sqrt 3 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{2\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{2}.\)

\({x_1} = \frac{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{2}.\)

\({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

\({x_1} = \sqrt 5 + \sqrt 3 ;\,\,{x_2} = \sqrt 5 - \sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có\(\Delta ' = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - 2.1 = 3 > 0\).

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{2}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x;\,y\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 2\sqrt 2 x + 4 = 0.\) Tìm tổng hai nghiệm và tích hai nghiệm của phương trình

\(x + y = 2\sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

\(x + y = - \sqrt 2 ;\,xy = - 2.\)

\(x + y = - \sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

\(x + y = \sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định lí Viète, ta có: \(x + y = - \sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(m{x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x - 1 = 0\) có hai nghiệm trái dấu khi

\(m > 0.\)

\(m < 0.\)

\(m = 0.\)

\(m \ne 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu khi \(P < 0\) hay \( - m < 0\) hay \(m > 0.\)</>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quãng đường từ địa điểm A đến địa điểm B là \(90\) km. Lúc 6 giờ, một xe máy đi từ A để tới B. Lúc 6 giờ 30 phút cùng ngày, một ô tô cũng đi từ A để tới B với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy \(15\) km/h (Hai xe chạy trên cùng một con đường đã cho). Hai xe nói trên đều đến B cùng lúc. Phương trình của bài toán để tính vận tốc của xe máy là

\(\frac{{90}}{x} + \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{1}{2} - \frac{{90}}{x} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{{90}}{x} + \frac{{90}}{{x + 15}} = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xe máy đi trước ô tô thời gian là 6 giờ 30 phút – 6 giờ = 30 phút \( = \frac{1}{2}\,\,\left( {\rm{h}} \right).\)

Gọi vận tốc của xe máy là \(x\)(km/h) \(\left( {x > 0} \right)\)

Vì vận tốc ô tô lớn hơn vậy tốc xe máy \(15\) km/h nên vận tốc ô tô là \(x + 15\) (km/h)

Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: \(\frac{{90}}{x}\) (h)

Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: \(\frac{{90}}{{x + 15}}\) (h)

Do xe máy đi trước ô tô \(\frac{1}{2}{\rm{h}}\) và hai xe đều tới B cùng một lúc nên ta có phương trình \(\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

Vậy phương trình cần tìm là \(\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho phương trình \({x^2} - 4mx + 4{m^2} - 2 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1};\,\,{x_2}\). Giá trị của biểu thức \(P = x_1^2 + 4m{x_2} - 12{m^2} - 6\) là

\( - 4.\)

\(3.\)

\( - 6.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\Delta ' = {\left( {2m} \right)^2} - \left( {4{m^2} - 2} \right) = 2 > 0\) với mọi \(m.\)

Do đó, phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với mọi \(m.\).

Khi đó, theo định lý Viète: \({x_1} + {x_2} = 4m\)

\(P = x_1^2 + 4m{x_2} - 12{m^2} - 6\)

\( = \left( {x_1^2 - 4m{x_1} + 4{m^2} - 2} \right) + 4m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 16{m^2} - 4\)

\( = 0 + 4m \cdot 4m - 16{m^2} - 4 = - 4.\)

Vậy \(P = - 4.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(m\) để phương trình \({x^2} + 2mx + 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 3\) là

\(m = - \sqrt 5 .\)

\(m = \sqrt 5 .\)

\[m = \sqrt 3 .\] và \(m = \sqrt 3 .\)

\(m = \sqrt 5 \) và \[m = - \sqrt 5 \] .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) là \(\Delta ' \ge 0\) hay \({m^2} - 4 \ge 0\)

Khi đó \({m^2} \ge 4\) nên \(\left| m \right| \ge 2\,\,\,\left( 1 \right).\)

Ta có \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 3\)

\(x_1^2 + x_2^2 = 3{x_1}{x_2}\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 3{x_1}{x_2}\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = 5{x_1}{x_2}\,\,\,\left( 2 \right)\)

Theo định lí Viète ta có \({x_1} + {x_2} = - 2m,\,\,{x_1}{x_2} = 4.\)

Khi đó \(\left( 2 \right)\) trở thành \(4{m^2} = 20\) hay \(m = \pm \sqrt 5 \) (thỏa mãn \(\left( 1 \right)\)).

Vậy \(m = \pm \sqrt 5 \) là giá trị cần tìm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Câu 1.  Cho hai đường parabol trong mặt phẳng tọa độ \[{\rm{Ox}}y.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

Media VietJack

\(a < 0 < b.\)

\(a < b < 0.\)

\(a > b > 0.\)

\(a > 0 > b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị nằm phía trên trục hoàng nên \(a > 0.\)

Hàm số \(y = b{x^2}\,\,\left( {b \ne 0} \right)\) có đồ thị nằm phía dưới trục hoàng nên \(b < 0.\)

Vậy ta có \(a > 0 > b.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai số \(x;\,y\)\(x + y = S\)\(xy = P\) (điều kiện \({S^2} - 4P \ge 0\)) thì \(x;\,y\) là hai nghiệm của phương trình

\({x^2} + Sx + P = 0.\)

\({x^2} - Sx + P = 0.\)

\({x^2} + Sx - P = 0.\)

\({x^2} - Sx - P = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu hai số có tổng bằng \(S\) và tích bằng \(P\) thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai

\({x^2} - Sx + P = 0.\)

Điều kiện để có hai số đó là \({S^2} - 4P \ge 0.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hưởng ứng phong trào “Vì biển đảo Trường Sa”, một đội tàu dự định chở \(280\) tấn hàng ra đảo. Nhưng khi chuẩn bị khởi hành thì số hàng hóa đã tăng thêm \(6\) tấn so với dự định. Vì vậy đội tài phải bổ sung thêm \(1\) tàu và mỗi tàu chở ít hơn dự định \(2\) tấn hàng. Hỏi khi dự định, đội tài có bao nhiêu chiếc tàu, biết các tàu chở số tấn hàng bằng nhau?

\(5.\)

\(6.\)

\(1.\)

\(7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số tàu dự định của đội là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,x < 140} \right).\)

Số tàu tham gia vận chuyển là \(x + 1\) (chiếc)

Số tấn hàng trên mỗi chiếc theo dự định: \(\frac{{280}}{x}\) (tấn)

Số tấn hàng trên mỗi chiếc thực tế: \(\frac{{286}}{{x + 1}}\) (tấn)

Theo đề bài ta có phương trình\(\frac{{280}}{x} - \frac{{286}}{{x + 1}} = 2\)

\(280\left( {x + 1} \right) - 286x = 2x\left( {x + 1} \right)\)

\({x^2} + 4x - 140 = 0\)

\(x = 10\)(thỏa mãn) hoặc \(x = - 14\) (loại)

Vậy đội tàu lúc đầu là \(10\) chiếc.