Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 966 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

A. y = x2.

B. y=12x2.

C. y=14x2.

D. y=13x2.

Xem đáp án

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=25x2 có đồ thị là parabol (P). Điểm trên (P) khác gốc toạ độ O(0; 0) có tung độ gấp ba lần hoành độ thì có hoành độ là

A. 152.

B. 152.

C. 215.

D. -215.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm cần tìm có tung độ gấp 3 lần hoành độ nên y = 3x (x ≠ 0).

Ta có: 3x=25x2

15x = –2x2

2x2 + 15x = 0

x(2x + 15) = 0

Suy ra x = 0 (loại) hoặc 2x + 15 = 0 hay x=152.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các điểm A(1; –2), B(–1; –1), C(10; –200), D10;20, có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị của hàm số y = –2x2?

A. 2. 

B. 1.  

C. 3.  

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số y = –2x2:

Với x = 1 thì y = (–2) . 12 = –2 nên điểm A thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.

Với x = –1 thì y = (–2) . (–1)2 = –2 nên điểm B không thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.

Với x = 10 thì y = (–2) . 102 = –200 nên điểm C thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.

Với x = 10 thì y=2.102=20 nên điểm D thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.

Vậy có 3 điểm thuộc đồ thị hàm số trên.

4. Tự luận
1 điểm

Toạ độ một giao điểm của parabol (P): y=12x2và đường thẳng (d)': y=x+32 

A. 1;  12.

B. 12;  2.

C. 12;  1.

D. 1;  12.

Xem đáp án

Toạ độ một giao điểm của parabol (P): y= 1/2 x^2 và đường thẳng (d)': y= x+ 3/2 là (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Để điểm A25;m5 nằm trên parabol y=5x2 thì giá trị của m bằng

A. m=52.

B. m=25.   

C. m=-25.

D. m=52.

Xem đáp án

Để điểm A( - căn bậc hai 2 / căn bậc hai 5 ; m căn bậc hai 5 ) nằm trên parabol y= - căn bậc hai 5x^2  (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P): y=m34x2, với m34 và đường thẳng (d): y = 3x – 5. Biết đường thẳng d cắt (P) tại một điểm có tung độ y = 1. Tìm m và hoành độ giao điểm còn lại của d và (P).

A. m = 0; x = 2.

B. m = 1; x = 2.

C. m = 1; x = 10.

D. m = 54; x = 10.

Xem đáp án

Cho parabol (P): y= ( m - 3/4) x^2, với m khác 3/4 và đường thẳng (d): y = 3x – 5 (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Không giải phương trình, hãy tính tổng hai nghiệm của phương trình –3x2 + 5x + 1 = 0.

A. 56.

B. 53.

C. -53.

D. 56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi hai nghiệm của phương trình –3x2 + 5x + 1 = 0 là x1 và x2.

Theo định lý Viète, ta có:

x1+x2=ba=53=53;

x1x2=ca=13=13.

8. Tự luận
1 điểm

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình –x2 – 4x + 6 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức M=1x1+2+1x2+2.

A. M = 0.

B. M = 1.

C. M = 4.

D. M = –2.

Xem đáp án

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình –x2 – 4x + 6 = 0. Không giải phương trình (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của tham số m để phương trình x2 – 2(m – 2)x + m2 – 3m + 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

A. m ≤ –1.  

B. m = –1.

c. m > –1.   

D. m < –1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:a = 1, b = –2(m – 2), c = (m2 – 3m + 5)

∆ = b2 – 4ac= [–2(m – 2)]2 – 4 . 1 . (m2 – 3m + 5)

= 4m2 – 16m + 16 – 4m2 + 12m – 20= –4m – 4.

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì ∆ > 0 hay –4m – 4 > 0, suy ra m < –1.

10. Tự luận
1 điểm

Nếu hai số u, x có tổng là 7 và tích là –8 thì chúng là hai nghiệm của phương trình nào?

A. x2 + 7x – 8 = 0.

B. x2 – 7x – 8 = 0.

C. x2 + 7x + 8 = 0.

D. x2 – 7x + 8 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Nếu hai số u, x có tổng là 7 và tích là –8 thì chúng là hai nghiệm của phương trình

x2 – 7x + (–8) = 0 hay x2 – 7x – 8 = 0.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số: y=32x2 và y = x2.

a) Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ.

b) Tìm điểm A nằm trên đồ thị của hàm số y=32x2 và điểm B nằm trên đồ thị của hàm số y = x2, biết rằng chúng đều có hoành độ là x = 2.

c) Gọi A', B' lần lượt là các điểm đối xứng của A, B qua trục tung Oy. Tìm toạ độ của A', B' và chứng minh hai điểm này tương ứng nằm trên hai đồ thị của hàm số đi qua A, B.

Xem đáp án

Cho hai hàm số: y= -3/2 x^2  và y = x2.  a) Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ. (ảnh 1)Cho hai hàm số: y= -3/2 x^2  và y = x2.  a) Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ. (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: (m + 1)x2 – 3x + 1 = 0.

a) Giải phương trình với m = 1.

b) Tìm điều kiện của m để phương trình đã cho là phương trình bậc hai.

c) Tìm điều kiện của m để phương trình đã cho:

– Có hai nghiệm phân biệt;

– Có nghiệm kép;

– Vô nghiệm.

Xem đáp án

a) Với m = 1, ta được phương trình:

(1 + 1)x2 – 3x + 1 = 0

2x2 – 3x + 1 = 0

Ta có∆ = (–3)2 – 4 . 2 . 1 = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=3+12.2=1 ;

x2=312.2=12.

Vậy phương trình có 2 nghiệm là x1 = 1 và x2=12.

b) Phương trình đã cho là phương trình bậc hai khi m + 1 ≠ 0 hay m ≠ –1.

c) Xét phương trình (m + 1)x2 – 3x + 1 = 0.

Ta có ∆ = (–3)2 – 4 . (m+1) . 1 = 9 – 4(m + 1)= –4m + 5.

Vậy phương trình đã cho:

– Có hai nghiệm phân biệt khi ∆ > 0 hay –4m + 5 > 0, suy ra m<54.

– Có nghiệm kép khi ∆ = 0 hay –4m + 5=0, suy ra m=54.

Vô nghiệm khi ∆ < 0 hay –4m + 5 < 0, suy ra m>54.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v, biết:

a) u – v = 2, uv = 255;

b) u2 + v2 = 346, uv = 165.

Xem đáp án

a) Vì u – v = 2 nên u = v + 2.

Thay vào uv = 255 ta được:(v + 2)v = 255

Khi đó v2 + 2v – 255 = 0

Ta cóa = 1, b = 2, c = –255

Vì ∆ = b2 – 4ac = 22 – 4 . 1 . (–255) = 1024 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a=2+10242.1=15;

x2=bΔ2a=210242.1=17.

Với v = 15 thì u = 15 + 2 = 17.

Với v = –17 thì u = –17 + 2 = –15.

Vậy có hai cặp giá trị (u; v) thỏa mãn là (17; 15) và (–15; –17).

b) Ta cóu2 + v2 + 2uv = 346 + 2.165 hay (u + v)2 = 676.

Suy ra u + v = 26 hoặc u + v = –26.

TH1: u + v = 26

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x – uv = 0 hay x2 – 26x + 165 = 0.

Ta cóa = 1, b = –26, c = 165

Vì ∆ = b2 – 4ac = (–26)2 – 4 . 1 . 165 = 16 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a=26+162.1=11;

x2=bΔ2a=26162.1=15.

Vậy hai số cần tìm là –11 và –15.

TH2: u+v = –26

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x – uv = 0 hay x2 + 26x + 165 = 0.

Ta cóa = 1, b = 26, c = 165

Vì ∆ = b2 – 4ac = 262 – 4 . 1 . 165 = 16 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a=26+162.1=15;

x2=bΔ2a=26162.1=11.

Vậy hai số cần tìm là 11 và 15.

14. Tự luận
1 điểm

Phương trình cầu đối với một sản phẩm là p = 60 – 0,0004x, trong đó p là giá tiền của mỗi sản phẩm (USD) và x là số lượng sản phẩm đã bán. Tổng doanh thu cho việc bán X sản phẩm này là:

R(x) = xp = x(60 – 0,0004x).

Hỏi phải bán bao nhiêu sản phẩm để doanh thu đạt được là 220 000 USD?

Xem đáp án

Doanh thu cần đat được là 220 000 USD nên ta có phương trình:

x(60 – 0,0004x) = 220 000

60x – 0,0004x2 = 220 000

0,0004x2 – 60x + 220 000 = 0

Ta có∆ = (–60)2 – 4 . 0,0004 . 220 000 = 3248 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=60+324820,0004149  239,03;

x2=60324820,00043  760,97.

Với x 149 239,03 hay cần bán 3 761 sản phẩm với giá mỗi sản phẩm là:

p = 60 – 0,0004 . 3 761 ≈ 58,5 (USD).

Với x ≈ 3 760,97 hay cần bán 149 240 sản phẩm với giá mỗi sản phẩm là:

p = 60 – 0,0004 . 149 240 ≈ 1,5 (USD).

Vậy để doanh thu đạt 220 000 USD, cần phải bán 3 761 sản phẩm với giá mỗi sản phẩm xấp xỉ 58,5 USD hoặc 149 240 sản phẩm với giá mỗi sản phẩm xấp xỉ 1,5 USD.

15. Tự luận
1 điểm

Độ cao h(t) (feet) của một vật sau t giây kể từ khi nó được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là 85 feet/giây được cho bởi công thức h(t) = –16t2 + 85t.

a) Khi nào thì vật ở độ cao 50 feet?

b) Vật có bao giờ đạt đến độ cao 120 feet không? Giải thích lí do.

Xem đáp án

a) Khi vật có độ cao 50 m thì ta có phương trình:

50 = –16t2 + 85t hay 16t2 – 85t + 50 = 0.

Ta có:∆ = (–85)2 – 4 . 16 . 50 = 4025 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=85+40252.164,64 ;

x2=8540252.160,67.

Vậy có hai thời điểm mà vật ở độ cao 50 feet là khi t xấp xỉ 0,67 giây hoặc 4,64 giây.

b) Khi vật có độ cao 120 m thì ta có phương trình:

120 = –16t2 + 85t

16t2 – 85t + 120 = 0

Ta có:∆ = (–85)2 – 4 . 16 . 120 = –455 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

Vậy vật không thể đạt độ cao 120 feed.

16. Tự luận
1 điểm

Công thức tính huyết áp tâm thu bình thường (kí hiệu là P) của một người đàn ông ở độ tuổi A, được đo bằng mmHg, được đưa ra như sau:

P = 0,006A2 – 0,02A + 120

(Theo Algebra and Trigonometry, Pearson Education Limited, 2014).

Tìm tuổi (làm tròn đến năm gần nhất) của người đàn ông có huyết áp bình thường là 125 mmHg.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có phương trình: 125 = 0,006A2 – 0,02A + 120

0,006A2 – 0,02A + 120 – 125 = 0

0,006A2 – 0,02A – 5 = 0

Ta có:∆ = (–0,02)2 – 4 . 0,006 . (–5) = 0,1204 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=0,02+0,12042.0,00630,58 (thỏa mãn điều kiện);

x2=0,020,12042.0,00627,25 (không thỏa mãn điều kiện).

Vậy người đàn ông đó khoảng 31 tuổi.

17. Tự luận
1 điểm

Trong một giải cờ vua thi đấu vòng tròn tính điểm, mỗi người chơi đấu với một người chơi khác đúng một lần. Công thức N=x2x2 dùng để tính số ván cờ N phải chơi theo thể thức thi đấu vòng tròn một lượt khi có x người chơi.

a) Nếu một giải đấu có 10 người chơi thì có tất cả bao nhiêu ván cờ?

b) Trong một giải cờ vua thi đấu vòng tròn có tất cả 36 ván cờ, hỏi có bao nhiêu người chơi đã tham gia giải đấu?

Xem đáp án

Trong một giải cờ vua thi đấu vòng tròn tính điểm, mỗi người chơi đấu với một người (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn, sau 445 giờ thì đầy bể. Nếu lúc đầu để vòi thứ nhất chảy riêng và 9 giờ sau mở thêm vòi thứ hai thì sau 65 giờ nữa mới đầy bể. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì sau bao lâu sẽ đầy bể?

Xem đáp án

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn, sau 4 4/5 giờ thì đầy bể. (ảnh 1)Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn, sau 4 4/5 giờ thì đầy bể. (ảnh 2)