2048.vn

(Trả lời ngắn) 30 bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có lời giải)
Quiz

(Trả lời ngắn) 30 bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có lời giải)

VietJack
VietJack
ToánLớp 1218 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\). Gọi \(M,N\)lần lượt là trung điểm của \({A^\prime }{D^\prime }\) và \({C^\prime }{D^\prime }\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {{A^\prime }B} \). Số đo của góc \(\varphi \) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho hình lâp phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của  \({A^\prime }{D^\prime }\) và \({C^\prime }{D^\prime }\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {{C^\prime }B}  = n{a^2}\) ( \(n\) là số thập phân). Giá trị của \(n\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\left( {H.2.6} \right)\). Trong các vectơ \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AD'} \) :a) Hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {{\rm{ABCD}}} \right)\) ?b) Hai vectơ nào có cùng độ dài?(Trả lời ngắn) Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (H.2.6). Trong các vectơ (AC) ,(AD) ,(AD^' ): (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC \cdot A'B'C'\left( {H.2.25} \right)\). Tính các góc \(\left( {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {BC} } \right)\) và \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right)\).Media VietJack

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính A'C.B'D'

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Như đã biết, nếu có một lực \(\vec F\) tác động vào một vật tại điểm \(M\) và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường \({\rm{MN}}\) thì công \({\rm{A}}\) sinh ra được tính theo công thức \(A = \vec F \cdot \overrightarrow {MN} \), trong đó lực \({\rm{F}}\) có độ lớn tính bằng Newton, quãng đường \(MN\) tính bằng mét và công \(A\) tính bằng Jun (H.2.28). Do đó, nếu dùng một lực \(\vec F\) có độ lớn không đổi để lâm một vật di chuyển một quãng đường không đối thì công sinh ra sê lớn nhất khi lực tác đônng cưng hướng với chuyển động của vật. Hây giải thích vì sao. Kết quả trên có thể được áp dụng như thể nảo khi kêo (hoặc đầy) các vật nặng?Media VietJack

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Tính  \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {DB}  + \overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BC} \)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) có cùng độ dài bằng 1. Biết rằng góc giữa hai vectơ đó là \({45^ \circ }\), hãy tính:

a) \(\vec a \cdot \vec b\)

b) \(\left( {\vec a + 3\vec b} \right) \cdot \left( {\vec a - 2\vec b} \right)\)

c) \({(\vec a + \vec b)^2}\).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) có độ dài mỗi cạnh đáy bằng 1 và độ dài mỗi cạnh bên bằng 2 . Hãy tính góc giữa các cặp vectơ sau đây và tính tích vố hướng của mối cập vectơ đó:
a) \(\overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {C'C} \)b) \(\overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {BC} \) c) \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {B'A'} \).Media VietJack

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\). Trên cạnh \({\rm{SA}}\), lấy điểm \({\rm{M}}\) sao cho \(SM = 2AM\). Trên cạnh \({\rm{BC}}\), lấy điểm \({\rm{N}}\) sao cho \(CN = 2BN\). Tính \(\left( {\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {BC} } \right) + \overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \({\rm{S}} \cdot {\rm{ABCD}}\). Nếu \(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SC}  = \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD} \) thì ABCD là hình gì?Media VietJack

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot A'B'C'\) có \(\overrightarrow {AA'}  = \vec a,\overrightarrow {AB}  = \vec b\) và \(\overrightarrow {AC}  = \vec c\). Hãy biểu diễn các vectơ sau qua các vecto \(\vec a,\vec b,\vec c\) :

a) \(\overrightarrow {AB'} \);

b) \(\overrightarrow {B'C} \)

c) \(\overrightarrow {BC'} \).

(Trả lời ngắn) Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có (AA' ) =a,(AB)=b và (AC)=c. Hãy biểu diễn các vectơ sau qua các vecto (ảnh 1)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) có \(AB = 2,AD = 3\) và \(AA' = 4\). Tính độ dài của các vectơ \(\overrightarrow {BB'} ,\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {BD'} \).Media VietJack

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\). Tìm các vectơ tổng \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {A'C'} ,\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {AA'} \).Media VietJack

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\). Thực hiện các phép toán sau đây:

a) \(\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CG} \);

b) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CG}  + \overrightarrow {EH} \).

(Trả lời ngắn) Cho hình hộp ABCD.EFGH. Thực hiện các phép toán sau đây: (ảnh 1)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Có ba lực cùng tác động vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc \({100^ \circ }\) và có độ lớn lần lượt là \(25{\rm{\;N}}\) và \(12{\rm{\;N}}\). Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn \(4{\rm{\;N}}\). Tính độ lớn của hợp lực của ba lực trên.Media VietJack

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Tìm các vectơ hiệu \(\overrightarrow {SD}  - \overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BS}  - \overrightarrow {AD} \).Media VietJack

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot A'B'C'D'\). Tìm vectơ \(\overrightarrow {CC'}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {D'A'} \).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\). Xác định góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'D'} } \right),\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right)\).Media VietJack

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). G là trọng tâm của tam giác \(BCD\) (Hình 2.15). Tính \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} \)Media VietJack

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.EFGH. Điểm \(M\) là trọng tâm tam giác \(AFH\) (Hình 2.16). Tính độ dài của \(\overrightarrow {EM} \) trong trường hợp \(ABCD\).EFGH là hình hộp đứng có các cạnh \(AB = 5,AD = 6,AE = 10\) và \(\widehat {ABC} = {120^ \circ }\).Media VietJack

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\) và \(M\) là trung điểm của \(CD\).

a) Tính các tích vô hướng \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AM} \).

b) Tính góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right)\).

(Trả lời ngắn) Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a và M là trung điểm của CD. (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\). Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {B'C} \).Media VietJack

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\) có các cạnh \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc và \(OA = OB = OC = 1\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {AC} \).Media VietJack

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và mặt bên \(SAB\) là tam giác đều. Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {DC} \) và \(\overrightarrow {BS} \).Media VietJack

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Mặt bên \(ASB\) là tam giác vuông cân tại \(S\) và có cạnh \(AB = a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\). Hãy tính:

a) \(\overrightarrow {DC}  \cdot \overrightarrow {BS} \);

b) \(\overrightarrow {DC}  \cdot \overrightarrow {AS} \);

c) \(\overrightarrow {DC}  \cdot \overrightarrow {MS} \).

(Trả lời ngắn) Cho hình chóp S⋅ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mặt bên ASB là tam giác vuông cân tại S (ảnh 1)

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S \cdot ABC\) có \(SA = SB = SC = AB = AC = a\) và \(BC = a\sqrt 2 \). Tính góc giữa các vectơ \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AB} \)Media VietJack

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đèn tròn được treo song song vối mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm \(O\) trên trẩn nhà và lẩn lượt buộc vào ba điểm \(A,B,C\) trên đèn tròn sao cho các lực căng \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) lần lượt trên mỗi dây \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc vởi nhau và \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 15\left( {{\rm{\;N}}} \right)\) (Hìn 14).Media VietJack

Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Theo định luật II Newton (Vật lí 10 - Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 60): Gia tốc của một vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật:Media VietJack

   \(\vec F = m\vec a\)

trong đó \(\vec a\) là vectơ gia tốc \(\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right),\vec F\) là vectơ lực (N)

Hình 20 tác dụng lên vật, \(m\left( {{\rm{\;kg}}} \right)\) là khối lượng của vật.

Muốn truyền cho quả bóng có khối lượng \(0,5{\rm{\;kg}}\) một gia tốc \(50{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) thì cần một lực đá có độ lớn là bao nhiêu?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho biết công \(A\) (đơn vị: J) sinh bởi lực \(\vec F\) tác dụng lên một vật được tính bằng công thức \(A = \vec F.\vec d\), trong đó \(\vec d\) là vectơ biểu thị độ dịch chuyển của vật (đơn vị của \(\left| {\vec d} \right|\) là \(m\) ) khi chịu tác dụng của lực \(\vec F\). Một chiếc xe có khối lượng 1,5 tấn đang đi xuống trên một đoạn đường dốc có góc nghiêng \({5^ \circ }\) so với phương ngang. Tính công sinh bởi trọng lực \(\vec P\) khi xe đi hết đoạn đường dốc dài \(30{\rm{\;m}}\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết rằng trọng lực \(\vec P\) được xác định bởi công thức \(\vec P = m\vec g\), với \(m\) (đơn vị: \({\rm{kg}}\) ) là khối lượng của vật và \(\vec g\) là gia tốc rơi tự do có độ lớn \(g = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack