Top 10 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2023 - 2024 có lời giải (Đề 3)
Đề thi

Top 10 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2023 - 2024 có lời giải (Đề 3)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực67 lượt thi
150 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo báo cáo thường niên năm 2017 của ĐHQG-HCM, trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016, ĐHQG-HCM có 5.708 công bố khoa học, gồm 2.629 công trình được công bố trên tạp chí quốc tế và 3.079 công trình được công bố trên tạp chí trong nước. Bảng số liệu chi tiết được mô tả ở hình bên.

Top 10 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2022 có lời giải (Đề 5)Theo báo cáo thường niên năm 2017 của ĐHQG-HCM, trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016, ĐHQG-HCM có 5.708 công bố khoa học, gồm 2.629 công trình được công bố trên tạp chí quốc tế và 3.079 công trình (ảnh 1)

Năm nào số công trình được công bố trên tạp chí quốc tế chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các công bố khoa học của năm?

Năm 2013.

Năm 2014.

Năm 2015.

Năm 2016.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Đọc số liệu trên biểu đồ, cột số công trình được công bố trên tạp chí quốc tế.

- Tìm cột cao nhất tương ứng với năm nào rồi chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Năm 2016 có lượng công trình khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế chiếm tỉ lệ cao nhất : 732 công trình.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do có phương trình s=12⁢g⁢t2,g=9,8⁢m/s2 là gia tốc trọng trường. Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 11,5\) giây là :

\(112,2m/s\)

\(117,2m/s\)

\(127,7m/s\)

\(112,7m/s\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

\(v\left( t \right) = s'\left( t \right)\)

Giải chi tiết:

Ta có: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = gt \Rightarrow v\left( {11,5} \right) = 9,8.11,5 = 112,7{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {m/s} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình 42⁢x+3=84-x có nghiệm là:

\(\frac{2}{3}\)

2

\(\frac{6}{7}\)

\(\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Đưa hai vế của phương trình về cùng cơ số.

- Giải phương trình \({a^{f\left( x \right)}} = {a^{g\left( x \right)}} \Leftrightarrow f\left( x \right) = g\left( x \right)\).

Giải chi tiết:

\({4^{2x + 3}} = {8^{4 - x}} \Leftrightarrow {2^{2\left( {2x + 3} \right)}} = {2^{3\left( {4 - x} \right)}}\)\( \Leftrightarrow 4x + 6 = 12 - 3x \Leftrightarrow x = \frac{6}{7}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm?\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| x \right| + \left| y \right| = 1}\\{{{\left| x \right|}^3} + 2{x^2} + 3\left| x \right| = 6}\end{array}} \right.\)

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Giải phương trình thứ hai tìm nghiệm \(x\) và thế vào phương trình thứ nhất tìm \(y\).

Giải chi tiết:

Ta có:\({\left| x \right|^3} + 2{x^2} + 3\left| x \right| = 6\)

\( \Leftrightarrow {\left| x \right|^3} + 2{\left| x \right|^2} + 3\left| x \right| = 6\)

⇔|x|=1⇔x=±1

Với \(\left| x \right| = 1 \Rightarrow \left| y \right| = 0 \Rightarrow y = 0\)

Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi z1 là nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình \({z^2} + 2z + 3 = 0\). Trên mặt phẳng tọa độ, điểm nào sau đây là điểm biểu diễn của số phức \({z_1}\)?

\(P\left( { - 1; - \sqrt 2 i} \right)\)

\(Q\left( { - 1;\sqrt 2 i} \right)\)

\(N\left( { - 1;\sqrt 2 } \right)\)

\(M\left( { - 1; - \sqrt 2 } \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nghiệm của phương trình \(a{z^2} + bz + c = 0,{\mkern 1mu} \left( {a \ne 0} \right)\) là z1,2=-b±Δ⁢ 2⁢a.

Giải chi tiết:

Phương trình \[{z^2} + 2z + 3 = 0\] có Δ'=12-3= -2

Suy ra phương trình \[{z^2} + 2z + 3 = 0\]có nghiệm z1,2=-1±2⁢i

\[{z_1}\] là nghiệm phức có phần ảo âm ⇒z1= -1-2⁢i. Điểm biểu diễn của \[{z_1}\]\[M\left( { - 1; - \sqrt 2 } \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng đi qua điểm \[M\left( {2;2;3} \right)\] và vuông góc với trục Oy là:

\[y + 2 = 0.\]

\(y = 0.\)

\(y - 2 = 0.\)

\(x + z = 5\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Tìm vecto pháp tuyến của mặt phẳng.

- Viết phương trình mặt phẳng đi qua \(A\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\)và có 1 VTPT là \(\vec n\left( {A;B;C} \right)\)là:

\(A\left( {x - {x_0}} \right) + \left( {y - {y_0}} \right) + C\left( {z - {z_0}} \right) = 0\)

Giải chi tiết:

Mặt phẳng vuông góc với trục Oy có vecto pháp tuyến là \(\vec n = \left( {0;1;0} \right)\)

Mặt phẳng đó đi qua điểm \(M\left( {2;2;3} \right)\)và có dạng \(y - 2 = 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có tọa độ là:

\(\left( {0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3} \right)\)

\(\left( {1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3} \right)\)

\(\left( {1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0} \right)\)

\(\left( {0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0} \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Điểm \(M\left( {a;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} c} \right)\)có hình chiếu vuông góc trên \(\left( {Oyz} \right)\)là: \(H\left( {0;{\mkern 1mu} b;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} c} \right).\)

Giải chi tiết:

Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3} \right)\) có hình chiếu vuông góc trên \(\left( {Oyz} \right)\) là: \(H\left( {0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3} \right).\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình x+13-2⁢x≤0 là:

\(\left[ { - 1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{3}{2}} \right]\)

\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\)

\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\)

\(\left[ { - 1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{3}{2}} \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn: \(\frac{A}{B} \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A \le 0}\\{B > 0}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A \ge 0}\\{B < 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right..\)

Giải chi tiết:

x+13-2⁢x≤0⇔[{x+1≥03-2x<0{x+1≤03-2x>0⇔[{x≥-1x>32{x≤ -1x<32⇔[x>32x≤ -1.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: \(S = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình 2⁢sin2⁡2⁢x+cos⁡2⁢x+1=0 trong \(\left[ {0;2018\pi } \right]\)

2018.

1009.

2017.

1008.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Biến đổi đưa về các phương trình lượng giác cơ bản dạng: \(\cos x = a\)

Giải chi tiết:

2sin22x+cos2x+1=0⇔2-2cos22x+cos2x+1=0⇔-2cos22x+cos2x+3=0⇔[cos2x= -1cos2x=32(VN)

⇔2x=π +k2π,k∈Z⇔x=π2+kπ,k∈Z

Vì x∈[0;2018⁢π] nên 0≤π2+k⁢π⁢ ≤2018⁢π⁢ ⇔ -12≤k≤40352⇒k∈{0;1;2;3;…;2017}

Như vậy, có 2018 sốkthỏa mãn, suy ra, phương trình đã cho có 2018 nghiệm trong \(\left[ {0;2018\pi } \right]\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một bàn cờ có nhiều ô vuông, người ta đặt 7 hạt dẻ vào ô đầu tiên, sau đó đặt tiếp vào ô thứ hai số hạt nhiều hơn ô thứ nhất là 5, tiếp tục đặt vào ô thứ ba số hạt nhiều hơn ô thứ hai là 5,… và cứ thế tiếp tục đến ô thứ \(n\). Biết rằng để đặt hết số ô trên bàn cờ người ta phải sử dụng 25450 hạt. Hỏi bàn cờ đó có bao nhiêu ô?

98

100

102

104

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tổng \(n\) số hạng đầu của một cấp số cộng là \({S_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2}\) hay \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\).

Giải chi tiết:

Dễ thấy số hạt dẻ đặt vào từng ô tạo thành một cấp số cộng với \({u_1} = 7;\;d = 5.\)

Gọi bàn cờ đó có \(n\) ô \( \Rightarrow {S_n} = 25450 = \frac{{n\left[ {2.7 + \left( {n - 1} \right).5} \right]}}{2}\)

\[ \Leftrightarrow n\left( {5n + 9} \right) = 50900 \Leftrightarrow 5{n^2} + 9n - 50900 = 0 \Rightarrow n = 100\] (do \[n \in {N^*}\])

Vậy bàn cờ đó có 100 ô.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số F⁢(x) nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số f⁢(x)=x+3x2+4⁢x+3?

\[F\left( x \right) = 2\ln \left| {x + 3} \right| - \ln \left| {x + 1} \right| + C\]

\[F\left( x \right) = \ln \left( {2\left| {x + 1} \right|} \right)\]

\[F\left( x \right) = \ln \left| {\frac{{x + 1}}{{x + 3}}} \right| + 2\]

\[F\left( x \right) = \ln \left[ {\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)} \right]\]

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Rút gọn biểu thức dưới dấu nguyên hàm, sa dụng công thức nguyên hàm của hàm số cơ bản đề tìm nguyên hàm.

Giải chi tiết:

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \int {\frac{{x + 3}}{{{x^2} + 4x + 3}}{\rm{d}}x} \)\( = \int {\frac{1}{{x + 1}}{\rm{d}}x} \)\( = \ln \left| {x + 1} \right| + C\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f⁢(x), hàm số y=f'⁢(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x), hàm số y = f(x) liên tục trên (ảnh 1)

Bất phương trình \(f\left( x \right) < m - {x^3} - x\) (\(m\) là tham số thực) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( { - 2;0} \right)\) khi và chỉ khi:

\(m > f\left( 0 \right)\)

\(m \ge f\left( { - 2} \right) - 10\)

\(m > f\left( { - 2} \right) - 10\)

\(m \ge f\left( 0 \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Cô lập \(m\), đưa bất phương trình về dạng \(g\left( x \right) < m{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( { - 2;0} \right)\)\( \Leftrightarrow m \ge \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;0} \right]} g\left( x \right)\).

- Lập BBT hàm số \(y = g\left( x \right)\)và kết luận.

Giải chi tiết:

Ta có: \(f\left( x \right) < m - {x^3} - x\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) + {x^3} + x < m{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( { - 2;0} \right)\).

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + {x^3} + x\) ta có \(g\left( x \right) < m{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( { - 2;0} \right)\)\( \Leftrightarrow m \ge \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;0} \right]} g\left( x \right)\).

Ta có: \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + 3{x^2} + 1\); g'⁢(x)=0⇔f'⁢(x)=-3⁢x2-1.

Số nghiệm của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) và đồ thị hàm số y= -3⁢x2-1.

Cho hàm số y = f(x), hàm số y = f(x) liên tục trên (ảnh 2)

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy trên \(\left[ { - 2;0} \right]\), phương trình \(g'\left( x \right) = 0\)có duy nhất nghiệm \(x = 0\).

BBT hàm số \(y = g\left( x \right)\):

Cho hàm số y = f(x), hàm số y = f(x) liên tục trên (ảnh 3)

Dựa vào BBT ta thấy: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;0} \right]} g\left( x \right) = g\left( 0 \right) = f\left( 0 \right)\).

Vậy \(m \ge f\left( 0 \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc v⁢(t)=3⁢t2+4⁢(m/s), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây. Tính quảng đường vật đó đi được trong khoảng thời gian từ giây thứ 3 đến giây thứ 10?

\(994m\)

\(945m\)

\(1001m\)

\(471m\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính quãng đường xe đi được trong khoảng thời gian từ \(a\) đến \(b\) là: \(s = \int\limits_a^b {v\left( t \right)dt} .\)

Giải chi tiết:

Ta có quãng đường vật đó chuyển động được là:

s=∫310(3⁢t2+4)⁢𝑑t⁢ =(t3+4⁢t)|310=1001⁢(m).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người vay ngân hàng 200 triệu đồng với lãi suất 0,6%/tháng theo thỏa thuận cứ mỗi tháng người đó sẽ trả cho ngân hàng 10 triệu đồng và cứ trả hàng tháng như thế cho đến khi trả hết nợ (tháng cuối cùng có thể trả dưới 10 triệu đồng). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng thì người đó trả được hết số nợ ngân hàng.

19.

22.

21.

20.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Bài toán: Mỗi tháng đều gửi một số tiền là a đồng vào đầu mỗi tháng tính theo lại kép với lãi suất là r% mỗi tháng. Tính số tiền thu được sauntháng: \({A_n} = \frac{{a\left( {1 + r} \right)\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1} \right]}}{r}\)

Giải chi tiết:

Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất để 

\(\frac{{a\left( {1 + r} \right)\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1} \right]}}{r} \ge 200 \Leftrightarrow \frac{{10.\left( {1 + 0,6\% } \right)\left[ {{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1} \right]}}{{0,6\% }} \ge 200\)

\( \Leftrightarrow {\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} \ge \frac{{200.0,6\% }}{{10.\left( {1 + 0,6\% } \right)}} + 1 \Leftrightarrow n \ge {\log _{1 + 0,6\% }}\left( {\frac{{200.0,6\% }}{{10.\left( {1 + 0,6\% } \right)}} + 1} \right) \approx 18,84 \Rightarrow {n_{\min }} = 19\)

Vậy sau ít nhất 19 tháng thì người đó trả được hết số nợ ngân hàng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình log3⁡x⁢ ≥log3⁡x+1 là:

\(\left[ {0;\frac{1}{9}} \right]\)

\(\left( { - \infty ;\frac{1}{9}} \right]\)

\(\left( {0;\frac{1}{9}} \right]\)

\(\left[ {\frac{1}{9}; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Sử dụng công thức \({\log _a}x + {\log _a}y = {\log _a}\left( {xy} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {0 < a \ne 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y > 0} \right)\), đưa bất phương trình về dạng \({\log _a}f\left( x \right) \ge {\log _a}g\left( x \right)\).

- Giải bất phương trình \({\log _a}f\left( x \right) \ge {\log _a}g\left( x \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge g\left( x \right) \ge 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a > 1} \right)\).

- Giải bất phương trình chứa căn: f⁢(x)≥g(x)⇔[{g(x)<0f(x)≥0{g(x)≥0f(x)≥g2(x)

Giải chi tiết:

ĐKXĐ: \(x > 0\).

Ta có: log3⁡x⁢ ≥log3⁡x+1⇔log3⁡x⁢ ≥log3⁡x+log3⁡3⇒log3⁡x⁢ ≥log3⁡(3⁢x)⇔x⁢ ≥3⁢x.

Do \(x > 0\)nên x⁢⁢ ≥3⁢x⇔x≥9⁢x2⇔0≤x≤19.

Kết hợp điều kiện \( \Rightarrow \left( {0;\frac{1}{9}} \right]\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {0;\frac{1}{9}} \right]\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng (D) giới hạn bởi các đường \(y = \sin x\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = \pi \). Thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình \(\left( D \right)\)quay xung quanh \(Ox\) bằng:

\(\frac{\pi }{{1000}}\)

\(\frac{\pi }{2}\)

\(\frac{{{\pi ^2}}}{2}\)

\(\frac{{{\pi ^2}}}{{1000}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

 

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), \(y = g\left( x \right)\), \(x = a\), \(x = b\)là: \(V = \pi \int\limits_a^b {\left| {{f^2}\left( x \right) - {g^2}\left( x \right)} \right|dx} \).

Giải chi tiết:

Thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình \(\left( D \right)\) quay xung quanh \(Ox\) bằng: V=∫0π ⁢(sin2⁡x-02)⁢𝑑x⁢⁢ =π22.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi T là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số \(y = {x^4} - 2m{x^2} + 1\) đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\). Tổng giá trị các phần tử của T bằng:

9

45

55

36

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Để hàm số đồng biến trên \(\left( {3; + \infty } \right)\) thì \(y' \ge 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\) và bằng 0 tại hữu hạn điểm.

- Cô lập m, đưa bất phương trình về dạng \(m \le f\left( x \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( {3; + \infty } \right) \Rightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{\left[ {3; + \infty } \right)} f\left( x \right)\).

- Đánh giá hoặc lập BBT để tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {3; + \infty } \right)} f\left( x \right)\).

Giải chi tiết:

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4mx\).

Để hàm số đồng biến trên \(\left( {3; + \infty } \right)\) thì \(y' \ge 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\).

\( \Leftrightarrow 4{x^3} - 4mx \ge 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow m \le {x^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow m \le \min \left( {{x^2}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow m \le {3^2} = 9\)

Kết hợp điều kiện bài toán ta có m là số nguyên dương \( \Rightarrow m \in \left\{ {1;2;3;...;9} \right\}\).

Vậy tổng các giá trị của m\(1 + 2 + 3 + ... + 9 = \frac{{9.10}}{2} = 45\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số phức z thỏa mãn 2⁢z-3⁢(1+i)=i⁢z+7-3⁢i là

\(z = \frac{{14}}{5} + \frac{8}{5}i\)

\(z = 4 - 2i\)

\(z = 4 + 2i\)

\(z = \frac{{14}}{5} - \frac{8}{5}i\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đưa phương trình về phương trình bậc nhất đối với \(z\) và tìm \(z\).

Giải chi tiết:

\(2z - 3\left( {1 + i} \right) = iz + 7 - 3i\)

\( \Leftrightarrow \left( {2 - i} \right)z = 7 - 3i + 3\left( {1 + i} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {2 - i} \right)z = 10\)

\( \Leftrightarrow z = \frac{{10}}{{2 - i}} = 4 + 2i\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng phức, tập hợp các điểm biểu diễn của số phức z thỏa mãn điều kiện \(|z + 2| = |i - z|\) là đường thẳng \(d\) có phương trình

\(2x + 4y + 13 = 0\)

\(4x + 2y + 3 = 0\)

\( - 2x + 4y - 13 = 0\)

\(4x - 2y + 3 = 0\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phương pháp tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức

Bước 1: Gọi số phức \(z = x + yi\)có điểm biểu diễn là \(M(x;y)\)

Bước 2: Thay z vào đề bài \( \Rightarrow \)Sinh ra một phương trình:

+) Đường thẳng: \(Ax + By + C = 0.\)

+) Đường tròn: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0.\)

+) Parabol: \(y = a.{x^2} + bx + c\)

+) Elip: \(\frac{{{x^2}}}{a} + \frac{{{y^2}}}{b} = 1\)

Giải chi tiết:

Giả sử ta có số phức \(z = x + yi\). Thay vào điều kiện \(|z + 2| = |i - z|\)

\(|x + yi + 2| = |i - (x + yi)| \Leftrightarrow |(x + 2) + yi| = | - x + (1 - y)i|\)

⇔(x+2)2+y2=(-x)2+(1-y)2⇔4x+4=-2y+1⇔4x+2y+3=0.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh \(A\left( {2; - 3} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {3; - 2} \right)\), diện tích bằng \(\frac{3}{2}\) và trọng tâm G nằm trên đường thẳng \(3x - y - 8 = 0\). Tìm hoành độ điểm C, biết C có hoành độ dương.

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp giải:

+) Từ giả thiết tính độ dài đường cao CH hạ từ đỉnh C: \[CH = \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{AB}}\]

+) Tham số hóa tọa độ điểm G trên đường thẳng \(3x - y - 8 = 0\), suy ra tọa độ điểm C theo tham số.

+) Dùng khoảng cách \[d\left( {C;AB} \right) = CH\]thiết lập phương trình và giải tham số ta tìm được đỉnh C.

Giải chi tiết:

Ta có A⁢B=(3-2)2+(-2+3)2⁢ =2

Gọi CH là đường cao hạ từ đỉnh C của tam giác ABC

\[ \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.CH \Rightarrow CH = \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{AB}} = \frac{{2.\frac{3}{2}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{3}{{\sqrt 2 }} = d\left( {C;AB} \right)\]

\[G \in \left( {2x - y - 8 = 0} \right) \Rightarrow G\left( {t;3t - 8} \right)\]

G là trọng tâm tam giác \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{2 + 3 + {x_C}}}{3}}\\{3t - 8 = \frac{{ - 3 - 2 + {y_C}}}{3}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 3t - 5}\\{{y_C} = 9t - 19}\end{array}} \right..C\left( {3t - 5;9t - 19} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {t > \frac{5}{3}} \right)\)

Ta có A⁢B→⁢⁢ =(1;1)⇒ đường thẳng AB đi qua A và nhận \(\vec n = \left( {1; - 1} \right)\) là 1 VTPT nên có phương trình \(1\left( {x - 2} \right) - 1\left( {y + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - 5 = 0\)

\( \Rightarrow d\left( {C;AB} \right) = \frac{{\left| {3t - 5 - 9t + 19 - 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\)

⇔|-6t+9|=3⇔[-6t+9=3-6t+9=-3⇔[t=1(ktm)t=2(tm)⇒C(1;-1).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường cong (C):(m2+1)⁢x2+m⁢(m+3)⁢y2+2⁢m⁢(m+1)⁢x-m-1=0. Giá trị của \(m\) để \(\left( C \right)\) là đường tròn:

m= -13

\(m = 3\)

\(m = \frac{1}{3}\)

\(m =- 3\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phương trình \(\left( C \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) là đường tròn nếu thỏa mãn các điều kiện:

+) Hệ số của \({x^2},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {y^2}\)bằng nhau.

+) \({a^2} + {b^2} - c > 0\)

Giải chi tiết:

Xét \(\left( C \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{m^2} + 1} \right){x^2} + m\left( {m + 3} \right){y^2} + 2m\left( {m + 1} \right)x - m - 1 = 0,\) ta có: a=2⁢m⁢(m+1);b=0;c= -m-1.

Điều kiện để phương trình đường cong \(\left( C \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{m^2} + 1} \right){x^2} + m\left( {m + 3} \right){y^2} + 2m\left( {m + 1} \right)x - m - 1 = 0\)là đường tròn:

+) \({m^2} + 1 = m\left( {m + 3} \right) \Leftrightarrow {m^2} + 1 = {m^2} + 3m\)\( \Leftrightarrow 3m - 1 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{3}\)

+) \({a^2} + {b^2} - c > 0 \Leftrightarrow 4{m^2}{\left( {m + 1} \right)^2} + m + 1 > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\)

Thay \(m = \frac{1}{3}\)vào \(\left( 1 \right)\)ta có: \(4.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}{\left( {\frac{1}{3} + 1} \right)^2} + \frac{1}{3} + 1 = \frac{4}{9} \cdot \frac{{16}}{9} + \frac{4}{3} > 0\) (thỏa mãn)

Vậy với \(m = \frac{1}{3}\) phương trình đường cong \(\left( C \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{m^2} + 1} \right){x^2} + m\left( {m + 3} \right){y^2} + 2m\left( {m + 1} \right)x - m - 1 = 0\) là phương tình đường tròn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho K⁢(1;2;3) và phương trình mặt phẳng (P):2⁢x-y+3=0. Viết phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\] chứa OK và vuông góc với mặt phẳng (P).

\(3x + 6y - 5z = 0\)

\(9x + 3y - 5z = 0\)

\(9x + 3y + 5z = 0\)

\(3x - 6y - 5z = 0\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

\({\vec n_{\left( Q \right)}} = \left[ {\overrightarrow {OK} ;{{\vec n}_{\left( P \right)}}} \right]\)

Giải chi tiết:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( Q \right) \bot \left( P \right)}\\{\left( Q \right) \supset OK}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec n}_{\left( Q \right)}} \bot {{\vec n}_{\left( P \right)}}}\\{{{\vec n}_{\left( Q \right)}} \bot \overrightarrow {OK} }\end{array}} \right. \Rightarrow {\vec n_{\left( Q \right)}} = \left[ {\overrightarrow {OK} ;{{\vec n}_{\left( P \right)}}} \right]\)

Ta có O⁢K→ =(1;2;3);n→(P)=(2;-1;0)⇒n→(Q)=[O⁢K→;n→(P)]=(3;6;-5).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là: \(3x + 6y - 5z = 0\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón đỉnh \[S\] có bán kính đáy \[R = 2\]. Biết diện tích xung quanh của hình nón là \[2\sqrt 5 \pi \]. Tính thể tích khối nón?

π

\(\frac{5}{3}\pi \)

\(\frac{4}{3}\pi \)

\(\frac{2}{3}\pi \)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Diện tích xung quanh của hình nón có đường sinh \(l\), bán kính đáy \(R\) là: \({S_{xq}} = \pi rl\). Tìm \(l\).

- Tìm chiều cao của khối nón: \(h = \sqrt {{l^2} - {R^2}} \).

- Thể tích xung quanh của hình nón có chiều cao \(h\), bán kính đáy \(R\) là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).

Giải chi tiết:

Gọi \(h,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} l\) lần lượt là đường cao và độ dài đường sinh của hình nón.

Diện tích xung quanh hình nón là S=π⁢R⁢l=2⁢5⁢π⇔π.2.l=25π⇔l=5.

Chiều cao của hình nón là: h=l2-R2⁢⁢ =5-4⁢⁢ =1.

Vậy thể tích của khối nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{{4\pi }}{3}.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(SAB\) vuông tại A,∠⁢A⁢B⁢S=600. Phân giác của góc \(\angle ABS\) cắt\(SA\) tại \(I\). Vẽ nửa đường tròn tâm \(I\), bán kính \(IA\) (như hình vẽ). Cho miền tam giác \(SAB\) và nửa hình tròn quay xung quanh trục \(SA\) tạo nên các khối tròn xoay có thể tích tương ứng là \[{V_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {V_2}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?Cho tam giác (SAB) vuông tại (ảnh 1)

\[{V_1} = \frac{4}{9}{V_2}\]

\[{V_1} = \frac{3}{2}{V_2}\]

\[{V_1} = 3{V_2}\]

\({V_1} = \frac{9}{4}{V_2}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính thể tích khối nón \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\) và công thức thể tích khối cầu \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

Giải chi tiết:

Quay miền tam giác \(SAB\) quanh cạnh \(SA\) ta được khối nón có chiều cao \(h = SA\), bán kính đáy \(R = AB\).

\( \Rightarrow {V_1} = \frac{1}{3}\pi .A{B^2}.SA\)

Quay nửa hình tròn quanh cạnh \(SA\) ta được khối cầu có bán kính \(IA\).

Áp dụng tính chất đường phân giác ta có: \(\frac{{IA}}{{IS}} = \frac{{AB}}{{SB}} = \cos {60^0} = \frac{1}{2} \Rightarrow IA = \frac{1}{2}IS \Rightarrow IA = \frac{1}{3}SA\)

\( \Rightarrow {V_2} = \frac{4}{3}\pi .I{A^3} = \frac{4}{3}\pi \frac{{S{A^3}}}{{27}} = \frac{{4\pi S{A^3}}}{{81}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{1}{3}\pi .A{B^2}.SA}}{{\frac{{4\pi S{A^3}}}{{81}}}} = \frac{{27}}{4}.\frac{{A{B^2}}}{{S{A^2}}} = \frac{{27}}{4}{\left( {\frac{{AB}}{{SA}}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}{\left( {\cot {{60}^0}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}{\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} = \frac{9}{4}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xác định đoạn vuông góc chung của hai đoạn thẳng \(AA'\)BC.

- Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông tính \(A'G\).

- Áp dụng công thức tính thể tích \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'G.{S_{ABC}}\).

Giải chi tiết:

Cho hình lăng trụ (ABC.A'B'C') có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của điểm (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AM \bot BC\)\(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow AG = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Ta có \(A'G \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(A'G \bot BC\); \(BC \bot AM\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {MAA'} \right)\).

Trong \(\left( {AA'M} \right)\) kẻ \(MI \bot AA'\) tại \(I\); khi đó ta có \(BC \bot IM\) nên \(IM\) là đoạn vuông góc chung của \(AA'\)\(BC\), do đó \(d\left( {AA';BC} \right) = IM = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\)

Trong \(\left( {AA'M} \right)\) kẻ \(GH \bot AA'\) tại \(H\), áp dụng định lí Ta-lét ta có \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{GH}}{{IM}} = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow GH = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{4} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(AA'G\) ta có:

\(\frac{1}{{H{G^2}}} = \frac{1}{{A'{G^2}}} + \frac{1}{{A{G^2}}} \Leftrightarrow A'G = \frac{{AG.HG}}{{\sqrt {A{G^2} - H{G^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{6}}}{{\sqrt {\frac{{{a^2}}}{3} - \frac{{{a^2}}}{{12}}} }} = \frac{a}{3}\).

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) nên \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'G.{S_{ABC}} = \frac{a}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm SD, điểm N thuộc cạnh SA sao cho SN = 3AN . Đường thẳng MN cắt mặt phẳng (ABCD) tại P, đường thẳng PC cắt cạnh AB tại K . Trình bày cách xác định điểm K và tính tỉ số \(\frac{{KA}}{{KB}}\).

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm SD, điểm N thuộc cạnh SA sao cho SN = 3AN . Đường thẳng MN cắt mặt phẳng (ảnh 1)

Trong mp(SAD) gọi \(P = MN \cap AD\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P \in MN}\\{P \in AD \subset \left( {ABCD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow P = MN \cap \left( {ABCD} \right)\)

Trong mp(ABCD) gọi \(K = PC \cap AB\). Khi đó điểm K là điểm cần dựng.

Từ \(SA = 3AN{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {gt} \right)\) suy ra \(AN = \frac{1}{4}SA\)

Gọi E là trung điểm AD. Ta có ME là đường trung bình của tam giác SAD \( \Rightarrow ME//SA\)

\( \Rightarrow AN//ME\).

Áp dụng định lí Talet ta có : \(\frac{{PA}}{{PE}} = \frac{{AN}}{{ME}} = \frac{{\frac{1}{4}SA}}{{\frac{1}{2}SA}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{PA}}{{PD}} = \frac{1}{3}\)

Trong mặt phẳng (ABCD), có AK / / CD nên ta có: \(\frac{{AK}}{{CD}} = \frac{{PA}}{{PD}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{AK}}{{AB}} = \frac{1}{3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {do{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AB = CD} \right) \Rightarrow \frac{{AK}}{{BK}} = \frac{1}{2}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2+2⁢x-4⁢y-2⁢z+92=0 và hai điểm \(A(0;2;0)\) \(,B(2; - 6; - 2)\). Điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) thuộc \(\left( S \right)\) thỏa mãn tích M⁢A→⁢ ⋅M⁢B→ có giá trị nhỏ nhất. Tổng \(a + b + c\) bằng

\( - 1\)

1

3

2

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\).

- Đánh giá GTNN của tích \(\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} \)đạt được dựa vào điểm \(E\).

Giải chi tiết:

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (ảnh 1)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;2;1} \right)\) và bán kính \(R = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\)\( \Rightarrow E\left( {1; - 2; - 1} \right)\)\(AB = 6\sqrt 2 \).

Ta có: M⁢A→.M⁢B→⁢⁢ =(M⁢E→⁢ +E⁢A→)⁢(M⁢E→⁢ +E⁢B→)

=M⁢E2+M⁢E→.(E⁢A→⁢ +E⁢B→)+E⁢A→.E⁢B→

=M⁢E2+M⁢E→.0→-E⁢B→.E⁢B→⁢⁢ =M⁢E2-14⁢A⁢B2

Suy ra \(\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} \)đạt GTNN khi \(ME\) đạt GTNN.

Lại có: \(ME + MI \ge IE \Rightarrow ME + MI \ge IN + NE \Rightarrow ME \ge NE\)

\( \Rightarrow ME\)đạt GTNN khi \(M \equiv N\)với \(N = IE \cap \left( S \right)\)

Đường thẳng \(IE\) đi qua \(I\left( { - 1;2;1} \right)\)và nhận I⁢E→⁢⁢ =(2;-4;-2) làm VTCP nên I⁢E:{x=-1+ty=2-2tz=1-t

\(N = IE \cap \left( S \right)\) nên \({\left( { - 1 + t} \right)^2} + {\left( {2 - 2t} \right)^2} + {\left( {1 - t} \right)^2} + 2\left( { - 1 + t} \right) - 4\left( {2 - 2t} \right) - 2\left( {1 - t} \right) + \frac{9}{2} = 0\)

\( \Leftrightarrow 6{\left( {t - 1} \right)^2} + 12\left( {t - 1} \right) + \frac{9}{2} = 0\)

⇔[t-1=-12t-1= -32⇔[t=12t=-12\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{N\left( { - \frac{1}{2};1;\frac{1}{2}} \right) \Rightarrow NE = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}}\\{N\left( { - \frac{3}{2};3;\frac{3}{2}} \right) \Rightarrow NE = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}}\end{array}} \right.\)

\(M{E_{\min }} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\) khi M≡N⁢(-12;1;12)⇒a+b+c=⁢ -12+1+12=1.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng đi qua điểm \(M\left( { - 1;1;0} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng (α⁢⁢ ):5⁢x-10⁢y-15⁢z-16=0có phương trình tham số là:

{x= -1+5ty=1+10tz=15t

{x= -5ty=-10tz=-15t

{x=-3-ty=5+2tz=6+3t

{x=-1+5ty=1-10tz=15t

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- d⊥(α⁢ )⇒ud→⁢=nα→ với ud→,nα→ lần lượt là VTCP của đường thẳng d và VTPT của (α⁢⁢ ).

- Phương trình đường thẳng đi qua M⁢(x0;y0;z0) và có 1 VTCP u→⁢(a;b;c) có phương trình {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R)

Giải chi tiết:

Mặt phẳng (α⁢⁢ ):5⁢x-10⁢y-15⁢x-16=0 có 1 VTPT nα→⁢ =(5;-10;-15).

\( \Rightarrow \) Đường thẳng vuông góc với \(\alpha \) có 1 VTCP u→=⁢ -15⁢nα→⁢⁢ =(-1;2;3).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bản biến thiên như sau :

Cho hàm số y = f( x ) có bản biến thiên như sau (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

5

3

2

4

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Tính \(g'\left( x \right)\), giải phương trình \(g'\left( x \right) = 0\).

- Xác định các nghiệm của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) mà qua đó \(g'\left( x \right)\) đổi dấu.

Giải chi tiết:

Ta có: \(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{f'\left( {{x^2} - 2x} \right) = 0}\end{array}} \right.\)⇔[x=1x2-2x=3⇔[x=1x=-1x=3

Ta không xét \({x^2} - 2x = 1\)do qua đó \(f'\left( x \right)\).

Vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC với \[A(1;0;0),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B(3;2;4),{\mkern 1mu} C(0;5;4)\]. Tìm tọa độ điểm M thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho |M⁢A→⁢⁢ +M⁢B→⁢⁢ +2⁢M⁢C→| nhỏ nhất.

\[M(1;3;0)\]

\[M(1; - 3;0)\]

\[M(3;1;0)\]

\[M(2;6;0)\]

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(M \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow M(m;n;0)\)

M⁢A→⁢⁢ =(1-m;-n;0)

M⁢B→⁢⁢ =(3-m;2-n;4)

M⁢C→⁢ =(-m;5-n;4)

⇒M⁢A→⁢⁢ +M⁢B→⁢⁢ +2⁢M⁢C→⁢⁢ =(4-4⁢m;12-4⁢n;12)

⇒|M⁢A→⁢ +M⁢B→⁢⁢ +2⁢M⁢C→|=(4-4⁢m)2+(12-4⁢n)2+122⁢ ≥122⁢ =12

⇒|M⁢A→⁢⁢ +M⁢B→⁢⁢ +2⁢M⁢C→| đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi {4-4m=012-4n=0\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{n = 3}\end{array}} \right.\)

Vậy \(M(1;3;0).\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình \(y = \left| {{x^3} - 3x + m} \right|\) có 5 điểm cực trị?

5

3

1

vô số

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Dựa vào số điểm cực trị để biện luận nghiệm của phương trình \(y = {x^3} - 3x + m\).

- Lập bảng biến thiên và suy ra các giá trị của \(m\).

Giải chi tiết:

Để phương trình \(y = \left| {{x^3} - 3x + m} \right|\) có 5 điểm cực trị thì phương trình \({x^3} - 3x + m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt.

Ta có: \({x^3} - 3x + m = 0\)⇔x3-3⁢x=-m.

Đặt f⁢(x)=x3-3⁢x⇒f'⁢(x)=3⁢x2-3=0⇔x= ±1

Bảng biến thiên:

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số (m) để phương trình (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có -2<-m<2⇔ -2<m<2⇒m∈{-1;0;1}.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập các giá trị \(m\) thỏa mãn hệ sau có nghiệm {x2-14+m(x-1 +x+1)+2019m≤0mx2+3m-x4-1≥0 . Trong tập \(S\) có bao nhiêu phần tử là số nguyên?

1

0

2

4

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tìm điều kiện xác định

Dựa vào điều kiện có nghiệm của hệ để phân tích các trường hợp xảy ra của tham số \[m\].

Giải chi tiết:

ĐK: \[x \ge 1.\]

Xét phương trình m⁢x2+3⁢m-x4-1⁢⁢ ≥0⇔m⁢(x2+3)≥x4-1

Vì x4-1⁢⁢ ≥0;∀x≥1⇒m⁢(x2+3)≥0⇔m≥0

+ Với \[m = 0\] ta có hệ phương trình {x4-14≤0x4-1≤0⇒x4-1=0⇔[x=1(tm)x=-1(ktm)

+ Với \[m > 0\] thì  bất phương trình x2-14+m⁢(x-1⁢ +x+1)+2019⁢m≤0 vô nghiệm vì

x2-14+m⁢(x-1⁢⁢ +x+1)+2019⁢m>0;∀x≥1

Vậy có 1 giá trị \(m\) thỏa mãn đề bài là \(m = 0.\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho F⁢(x)=xπ là một nguyên hàm của hàm số f⁢(x).πx. Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f'\left( x \right).{\pi ^x}\).

∫f'⁢(x)⁢πx⁢𝑑x⁢⁢ =⁢ -xπ+xπ⁢ -1+C

∫f'⁢(x)⁢πx⁢𝑑x⁢ =⁢ -xπ⁢ln⁡π⁢⁢ +π⁢xπ⁢⁢ -1+C

∫f'⁢(x)⁢πx⁢𝑑x⁢⁢ =xπ⁢ln⁡π⁢⁢ -π⁢xπ⁢ -1+C

∫f'⁢(x)⁢πx⁢𝑑x⁢⁢ =-xπ+π⁢xπ⁢⁢ -1+C

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp tích phân từng phần, đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = {\pi ^x}}\\{dv = f'\left( x \right)dx}\end{array}} \right.\).

Giải chi tiết:

Đặt \(I = \int {f'\left( x \right).{\pi ^x}dx} \).

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = {\pi ^x}}\\{dv = f'\left( x \right)dx}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{du = {\pi ^x}\ln \pi }\\{v = f\left( x \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow I = {\pi ^x}f\left( x \right) - \ln \pi \int {{\pi ^x}f\left( x \right)dx} \).

\(F\left( x \right) = {x^\pi }\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right).{\pi ^x}\) ⇒{F'(x)=f(x)πx∫f(x)πxdx =F(x)+C=xπ+C

⇒π.xπ⁢⁢ -1=f⁢(x).πx⇒f⁢(x)=π.xπ⁢⁢ -1πx.

⇒I=πx⁢π.xπ⁢⁢ -1πx-xπ⁢ln⁡π⁢⁢ +C

⇒I=π.xπ⁢ -1-xπ⁢ln⁡π⁢⁢ +C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 40 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 40. Rút ngẫu nhiên 10 tấm thẻ. Tính xác suất để lấy được 5 tấm thẻ mang số lẻ và 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó có đúng một thẻ mang số chia hết cho 6.

\(\frac{{126}}{{1147}}\)

\(\frac{{252}}{{1147}}\)

\(\frac{{26}}{{1147}}\)

\(\frac{{12}}{{1147}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{{n_A}}}{{{n_\Omega }}}.\)

Số chia hết cho 6 là số chia hết cho 2 và 3.

Giải chi tiết:

Số cách chọn 10 tấm thẻ bất kì trong 40 tấm thẻ đã cho là: \({n_\Omega } = C_{40}^{10}\)cách chọn.

Gọi biến cố A: “Chọn được 5 tấm thẻ mang số lẻ và 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó có đúng 1 tấm thẻ chia hết cho 6”.

Số thẻ chia hết cho 6 được chọn trong các số: 6; 12; 18; 24; 30; 36.

\( \Rightarrow {n_A} = C_{20}^5.C_{14}^4.C_6^1\)cách chọn.

\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{{n_A}}}{{{n_\Omega }}} = \frac{{C_{20}^5C_{14}^4C_6^1}}{{C_{40}^{10}}} = \frac{{126}}{{1147}}.\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác cân tại \(A\) \(AB = AC = 2a,\) \(\angle CAB = {120^0}.\) Mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) tạo với đáy một góc \({60^0}\). Thể tích khối lăng trụ là:

\(2{a^3}\)

\(\frac{{3{a^3}}}{8}\)

\(\frac{{{a^3}}}{3}\)

\(3{a^3}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xác định góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\)\(\left( {A'B'C'} \right)\)góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng  nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến.

- Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông tính độ dài đường cao \(h = AA'\).

- Tính diện tích đáy \({S_{A'B'C'}}\), sử dụng công thức \(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

- Tính thể tích khối lăng trụ \(V = Sh\).

Giải chi tiết:

Cho hình lăng trụ đứng (ABC.A'B'C') có đáy là tam giác cân tại (ảnh 1)

Gọi \(D\) là trung điểm của \(B'C'\). Vì tam giác \(A'B'C'\) cân tại \(A'\)nên \(A'D \bot B'C'\) (trung tuyến đồng thời là đường cao).

Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{A'D \bot B'C'}\\{AA' \bot B'C'}\end{array}} \right\} \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'D} \right) \Rightarrow B'C' \bot AD\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {AB'C'} \right) \cap \left( {A'B'C'} \right) = B'C'}\\{\left( {AB'C'} \right) \supset AD \bot B'C'}\\{\left( {A'B'C'} \right) \supset A'D \bot B'C'}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \angle \left( {\left( {AB'C'} \right);\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \angle \left( {AD;A'D} \right) = \angle ADA' = {60^0}\)

Vì tam giác \(A'B'C'\)cân tại \(A'\)nên \(\angle DA'C' = \frac{1}{2}\angle B'A'C' = {60^0}\) (trung tuyến đồng thời là phân giác).

Xét tam giác vuông \(A'C'D\) có: \(A'D = A'C'.cos{60^0} = 2a.\frac{1}{2} = a.\)

Xét tam giác vuông \(AA'D\)có: \(AA' = A'D.\tan {60^0} = a.\sqrt 3 .\)

Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \angle BAC = \frac{1}{2}.2a.2a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = {a^2}\sqrt 3 .\)

Vậy VA⁢B⁢C.A'⁢B'⁢C'=A⁢A'.SA⁢B⁢C=a⁢3.a2⁢3⁢ =3⁢a3.

36. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=x3-3⁢x2-2. Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = 2\)là:

Xem đáp án

Đáp án: 0

Phương pháp giải:

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\)\(k = f'\left( {{x_0}} \right)\).

Giải chi tiết:

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x \Rightarrow y'\left( 2 \right) = {3.2^2} - 6.2 = 0\) nên hệ số góc cần tìm là \(k = 0\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên tập \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm f'⁢(x)=x3⁢(x+1)2⁢(2-x). Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị ?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Phương pháp giải:

- Xác định số nghiệm bội chẵn, bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)

- Số điểm cực trị của hàm số là số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).

Giải chi tiết:

+ f'(x)=0⇔[x=0(nghiemboile)x= -1(nghiemboichan)x=2(nghiemboile)

Vậy hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.

38. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\)\(\left( Q \right):x + 2y - 2z - 1 = 0\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) (Q) là:

Xem đáp án

Đáp án:\(\frac{4}{3}\)

Phương pháp giải:

+) \(\left( P \right)//\left( Q \right) \Rightarrow d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = d\left( {A;\left( Q \right)} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} A \in \left( P \right)\)

+) M⁢(x0;y0;z0). Khoảng cách từ M đến (α⁢ ) là: d⁢(M,(α⁢⁢ ))=|A⁢x0+B⁢y0+C⁢z0+D|A2+B2+C2

Giải chi tiết:

Ta có: \(A\left( { - 3;0;0} \right) \in \left( P \right)\), \[\left( P \right)//\left( Q \right) \Rightarrow d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = d\left( {A;\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| { - 3 + 0 - 0 - 1} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = \frac{4}{3}\].

39. Tự luận
1 điểm

Trong ngày hội giao lưu văn hóa – văn nghệ, giải cầu lông đơn nữ có 12 vận động viên tham gia, trong đó có hai vận động viên Kim và Liên. Các vận động viên được chia làm hai bảng AB, mỗi bảng gồm 6 người. Việc chia bảng được thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên. Tính xác suất để hai vận động viên Kim và Liên thi đấu chung một bảng.

Xem đáp án

Đáp án:\(\frac{5}{{11}}\)

Phương pháp giải:

- Tính số phần tử của không gian mẫu.

- Gọi A là biến cố: “hai vận động viên Kim và Liên thi đấu chung một bảng”, sử dụng tổ hợp chọn 4 người còn lại vào cùng bảng đó, và tính số phần tử của biến cố A.

- Tính xác suất của biến cố.

Giải chi tiết:

Chia 12 người vào 2 bảng \( \Rightarrow \) Số phần tử của không gian mẫu là n⁢(Ω⁢ )=C126.C66=924.

Gọi A là biến cố: “hai vận động viên Kim và Liên thi đấu chung một bảng”.

Số cách chọn bảng cho A và B là 2 cách.

Khi đó cần chọn thêm 4 bạn nữa là \(C_{10}^4\) cách.

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 2.C_{10}^4 = 420\).

Vậy xác suất để Kim và Liên thi chung 1 bảng là \(P\left( A \right) = \frac{{420}}{{924}} = \frac{5}{{11}}\).

40. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn limx→2f⁢(x)-15x-2=8. Tính \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt[4]{{f\left( x \right) + 1}} - 2}}{{2{x^2} - 7x + 6}}\).

Xem đáp án

Đáp án:\(L = \frac{1}{4}\)

Phương pháp giải:

- Đặt \(\frac{{f\left( x \right) - 15}}{{x - 2}} = g\left( x \right)\), tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\).

- Sử dụng phương pháp nhân liên hợp.

Giải chi tiết:

Đặt \(\frac{{f\left( x \right) - 15}}{{x - 2}} = g\left( x \right) \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)g\left( x \right) + 15\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 15\).

Chú ý liên hợp bậc 4: \(a - b = \frac{{{a^4} - {b^4}}}{{{a^3} + {a^2}b + a{b^2} + {b^3}}}\).

\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt[4]{{f\left( x \right) + 1}} - 2}}{{2{x^2} - 7x + 6}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) + 1 - 16}}{{{a^3} + {a^2}b + a{b^2} + {b^3}}}.\frac{1}{{\left( {x - 2} \right)\left( {2x - 3} \right)}}\)

\[ = \frac{1}{{8 + 8 + 8 + 8}}.\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - 15}}{{x - 2}} = \frac{1}{{32}}.8 = \frac{1}{4}\].

41. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất \[M\] và giá trị nhỏ nhất \[m\] của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\]trên đoạn [-2;1].

Xem đáp án

Đáp án:\[M = 15;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m = 0\]

Phương pháp giải:

Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a \ne 0} \right)\]

Với \[a > 0:\]Giá trị nhỏ nhất của hàm số ymin=-Δ4⁢a đạt được tại x= -b2⁢a.

 Với\[a < 0:\]Giá trị lớn nhất của hàm số ymax=-Δ4⁢a đạt được tại x= -b2⁢a.

Giải chi tiết:

Hàm số \[y = {x^2} - 4x + 3\]\[a = 1 > 0\]nên bề lõm quay lên trên.

Hoành độ đỉnh x= -b2⁢a=42=2∉[-2;1]

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 1 \right) = 0}\\{f\left( { - 2} \right) = 15}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \min y = f\left( 1 \right) = 0}\\{M = \max y = f\left( { - 2} \right) = 15}\end{array}} \right..\)

42. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 2\)có cực đại và cực tiểu ?

Xem đáp án

Đáp án:\(m < 3\)

Phương pháp giải:

Hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a \ne 0} \right)\) có cực đại và cực tiểu \( \Leftrightarrow y' = 0\)có hai nghiệm phân biệt.

Giải chi tiết:

Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 2\)

\( \Rightarrow y' = 3{x^2} - 6x + m \Rightarrow y' = 0\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + m = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( * \right)\)

Hàm số có cực đại và cực tiểu \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow 9 - 3m > 0 \Leftrightarrow m < 3.\)

43. Tự luận
1 điểm

Hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^x},\)\(y = 0,\) \(x = 0,\) \(x = \ln 5\) có diện tích bằng:

Xem đáp án

Đáp án: 4

Phương pháp giải:

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = g\left( x \right)\), đường thẳng \(x = a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = b\)\(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|dx} \).

Giải chi tiết:

Hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^x},y = 0,x = 0,x = \ln 5\) là:

S=∫0ln⁡5|ex|⁢𝑑x⁢⁢ =∫0ln⁡5ex⁢𝑑x⁢⁢ =ex|0ln⁡5=5-1=4.

44. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau. Tìm \(m\) để phương trình \(f\left( {\sin x} \right) = m\) có đúng hai nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right].\)

Cho hàm số y = f( x ) có đồ thị như hình vẽ sau. Tìm (ảnh 1)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng đồ thị.

Giải chi tiết:

Đặt \(\sin x = t \in \left[ {0;1} \right]{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {do{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \in \left[ {0;\pi } \right]} \right)\)\( \Rightarrow t' = \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2}\)

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = f( x ) có đồ thị như hình vẽ sau. Tìm (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy ứng với mỗi giá trị của t khác 1 thì có 2 giá trị của x.

Do đó để phương trình \(f\left( {\sin x} \right) = m\) có đúng 2 nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) thì phương trình \(f\left( t \right) = m\) phải có một nghiệm duy nhất trên \(\left[ {0;1} \right)\)⇒-4<m≤-3..

45. Tự luận
1 điểm

Cho số phức \[z\] thỏa mãn \[\left| {z - 1} \right| = 5\]. Biết tập hợp các điểm biểu diễn số phức \[w\] xác định bởi \[w = \left( {2 + 3i} \right).\bar z + 3 + 4i\] là một đường tròn bán kính \[R.\] Tính \[R.\]

Xem đáp án

Đáp án:\(R = 5\sqrt {13} \)

Phương pháp giải:

Thế số phức từ yêu cầu vào giả thiết để biểu diễn môđun liên quan đến số phức w

Giải chi tiết:

Ta có \(\left| {z - 1} \right| = \left| {\overline {z - 1} } \right| = \left| {\bar z - 1} \right| = 5\)\(w = \left( {2 + 3i} \right)\bar z + 3 + 4i \Leftrightarrow \bar z = \frac{{w - 3 - 4i}}{{2 + 3i}}\)

Suy ra \[\left| {\frac{{w - 3 - 4i}}{{2 + 3i}} - 1} \right| = 5 \Leftrightarrow \left| {\frac{{w - 5 - 7i}}{{2 + 3i}}} \right| = 5 \Leftrightarrow \frac{{\left| {w - 5 - 7i} \right|}}{{\left| {2 + 3i} \right|}} = 5 \Leftrightarrow \left| {w - 5 - 7i} \right| = 5\sqrt {13} \]

Do đó, tập hợp điểm biểu diễn số phức \[w\] là đường tròn tâm \[I\left( {5;7} \right),\], bán kính \[R = 5\sqrt {13} .\]

46. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\], gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) \(\left( {ABC} \right).\) Tính \(\tan \varphi .\)

Xem đáp án

Đáp án: tan⁡φ⁢ =2

Phương pháp giải:

Xác định góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\)ta làm như sau

+) Xác định giao tuyến \(d\) của \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\).

+) Trong \(\left( P \right)\)xác định đường thẳng \(a \bot d,\)trong \(\left( Q \right)\)xác định \(b \bot d\).

+) Góc giữa \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\)là góc giữa \(a\)\(b.\)

Giải chi tiết:

Gọi \(a\) là cạnh hình lập phương và \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\).

Ta có \(\left( {A'BD} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BD\)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\)\(AC \bot BD\) (do \(ABCD\) là hình vuông)

Trong \(\left( {A'BD} \right)\)\(A'O \bot BD\) (do tam giác \(A'BD\)cân tại \(A'\))

Suy ra góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)là góc giữa \(A'O\)\(AC\) hay φ⁢ =A'⁢O⁢A^

Gọi \(a\) là cạnh hình lập phương và \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\).

Ta có \(\left( {A'BD} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BD\)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\)\(AC \bot BD\) (do \(ABCD\) là hình vuông)

Trong \(\left( {A'BD} \right)\)\(A'O \bot BD\) (do tam giác \(A'BD\)cân tại \(A'\))

Suy ra góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) là góc giữa \(A'O\)\(AC\) hay φ⁢⁢ =A'⁢O⁢A^

Ta có \(AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{\sqrt {A{D^2} + A{B^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)

Xét tam giác \(AA'O\)vuông tại \(A\)\(\tan \widehat {A'OA} = \frac{{AA'}}{{AO}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 2 \)

Vậy tan⁡φ⁢ =2.

47. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 5 = 0\) và đường thẳng \(\Delta \) có phương trình tham số {x=-1+ty=2-tz= -3-4t. Khoảng cách giữa đường thẳng Δ và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng:

Xem đáp án

Đáp án:\(\frac{4}{3}\)

Phương pháp giải:

Nếu \(\Delta //\left( P \right)\)thì \(d\left( {\Delta ;\left( P \right)} \right) = d\left( {A;\left( P \right)} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} A \in \Delta \).

Giải chi tiết:

Mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 5 = 0\) có 1 VTPT \(\vec n = \left( {2; - 2;1} \right)\). Đường thẳng Δ có 1 VTCP \(\vec u = \left( {1; - 1; - 4} \right)\)

Ta có: \(\vec n.\vec u = 2.1 - 2.\left( { - 1} \right) + 1.\left( { - 4} \right) = 0 \Rightarrow \Delta //\left( P \right)\)

Lấy \(A\left( { - 1;2; - 3} \right) \in d,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} A \notin \left( P \right)\) (do \(2.\left( { - 1} \right) - 2.2 + \left( { - 3} \right) + 5 \ne 0\))

\( \Rightarrow d\left( {\Delta ;\left( P \right)} \right) = d\left( {A;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) - 2.2 + \left( { - 3} \right) + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{3}\)

Vậy \(d\left( {\Delta ;\left( P \right)} \right) = \frac{4}{3}\).

48. Tự luận
1 điểm

Xét các số thực dương \(x\),\(y\) thỏa mãn log12⁡x+log12⁡y≤log12⁡(x+y2). Tìm giá trị nhỏ nhất \({P_{\min }}\) của biểu thức \(P = x + 3y\).

Xem đáp án

Đáp án:\({P_{\min }} = 9\)

Phương pháp giải:

+) Sử dụng công thức \({\log _a}x + {\log _a}y = {\log _a}\left( {xy} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {0 < a \ne 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x,y > 0} \right)\), giải bất phương trình logarit cơ bản \({\log _a}f\left( x \right) \le {\log _a}g\left( x \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {0 < a < 1} \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge g\left( x \right)\).

+) Rút \(x\) theo \(y\), thế vào \(P\).

+) Đưa \(P\) về dạng \(P = f\left( y \right)\). Lập BBT và tìm GTNN của \(P = f\left( y \right)\).

Giải chi tiết:

Theo bài ra ta có:

\[{\log _{\frac{1}{2}}}x + {\log _{\frac{1}{2}}}y \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + {y^2}} \right) \Leftrightarrow {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {xy} \right) \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + {y^2}} \right) \Leftrightarrow xy \ge x + {y^2}\]

\[ \Leftrightarrow x\left( {y - 1} \right) \ge {y^2} > 0\]. Mà \[x > 0 \Rightarrow y - 1 > 0 \Leftrightarrow y > 1\].

\[ \Rightarrow x \ge \frac{{{y^2}}}{{y - 1}}\]. Khi đó ta có \(P = x + 3y \ge \frac{{{y^2}}}{{y - 1}} + 3y\) với \(y > 1\).

Xét hàm số \(f\left( y \right) = \frac{{{y^2}}}{{y - 1}} + 3y\) với \(y > 1\) ta có:

\(f'\left( y \right) = \frac{{2y\left( {y - 1} \right) - {y^2}}}{{{{\left( {y - 1} \right)}^2}}} + 3 = \frac{{{y^2} - 2y + 3{y^2} - 6y + 3}}{{{{\left( {y - 1} \right)}^2}}} = \frac{{4{y^2} - 8y + 3}}{{{{\left( {y - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \frac{3}{2}}\\{y = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

BBT:

Xét các số thực dương x, y thỏa mãn (ảnh 1)

Từ BBT ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{y > 1} f\left( y \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = 9\).

Vậy \(P \ge 9\) hay \({P_{\min }} = 9\).

49. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Qua trung điểm \(I\)  của cạnh \(AB\) dựng đường thẳng \(\left( d \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên \(\left( d \right)\) lấy điểm \(S\) sao cho \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án:\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Phương pháp giải:

- Tính \({V_{S.ACD}} = \frac{1}{3}SI.{S_{\Delta ACD}}\)

- Chứng minh \(\Delta SAD\) vuông, tính \({S_{\Delta SAD}}\).

- Sử dụng công thức \(d\left( {C;\left( {SAD} \right)} \right) = \frac{{3{V_{S.ACD}}}}{{{S_{\Delta SAD}}}}\)

Giải chi tiết:

Cho hình vuông (ABCD) có cạnh bằng a. Qua trung điểm (ảnh 1)

Ta có: \({S_{\Delta ACD}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

\( \Rightarrow {V_{S.ACD}} = \frac{1}{3}SI.{S_{\Delta ACD}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD \bot AB}\\{AD \bot SI}\end{array}} \right. \Rightarrow AD \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow AD \bot SA\)\( \Rightarrow \Delta SAD\)vuông tại \(A\).

Xét tam giác vuông \(SAI\): S⁢A=S⁢I2+A⁢I2⁢⁢ =(a⁢32)2+(a2)2⁢⁢ =a

\( \Rightarrow {S_{\Delta SAD}} = \frac{1}{2}SA.AD = \frac{1}{2}.a.a = \frac{{{a^2}}}{2}\)

Vậy \(d\left( {C;\left( {SAD} \right)} \right) = \frac{{3{V_{S.ACD}}}}{{{S_{\Delta SAD}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}}}{2}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

50. Tự luận
1 điểm

Khối chóp tam giác có độ dài 3 cạnh xuất phát từ một đỉnh là a,2⁢a,3⁢a có thể tích lớn nhất bằng

Xem đáp án

Đáp án:\({a^3}\)

Phương pháp giải:

Khối chóp có thể tích lớn nhất khi 3 cạnh đôi một vuông góc.

Giải chi tiết:

Khối chóp tam giác có độ dài 3 cạnh xuất phát từ một đỉnh là (ảnh 1)

Giả sử khối chóp \(ABCD\)\(AB = a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AC = 2a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AD = 3a\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(D\)lên \(\left( {ABC} \right)\), khi đó ta có: \(DH \bot \left( {ABC} \right)\)\(DH \le AD\).

Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \angle BAC \le \frac{1}{2}AB.AC\)

Vây \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}DH.{S_{\Delta ABC}} \le \frac{1}{3}AD.\frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{6}AB.AC.AD = \frac{1}{6}.a.2a.3a = {a^3}\)

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow AD \bot \left( {ABC} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AB \bot AC\) hay \(AB,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AC,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AD\) đôi một vuông góc.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

Rừng thu trăng rọi hoà bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Vẻ đẹp bức tranh tứ bình

Nỗi nhớ Tây Bắc của tác giả

Nỗi nhớ thiên nhiên và con người Tây Bắc

Nỗi nhớ thiên nhiên con người thông qua bức tranh tứ bình

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung đoạn trích

Giải chi tiết:

Đoạn trích thể hiện nỗi nhớ thiên nhiên, con người Việt Bắc thông qua bức tranh tứ bình.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả miêu tả mùa đông có gì đặc biệt?

Mùa đông nhưng không có tuyết.

Mùa đông nhưng lại có ánh nắng.

Mùa đông lại kết hợp với hàng loạt các từ ngữ là đặc trưng của mùa hè.

Mùa đông nhưng con người vẫn hăng say lao động.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết:

Tác giả miêu tả mùa đông thong qua các cụm từ “rừng xanh”, “đỏ tươi”, “nắng ánh” là hàng loạt các từ ngữ đặc trưng của thiên nhiên mùa hè. Điều nay mang lại cảng giác khỏe khoắn, sức sống cho thiên nhiên ngay cả trong thời khắc đông về.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh: “người đan nón chuốt từng sợi giang” thể hiện phẩm chất đáng quý nào của người dân Việt Bắc?

Mộc mạc, giản dị

Tỉ mỉ, chăm chỉ

Thủy chung son sắc

Lạc quan, yêu đời

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết:

Hình ảnh “người đan nón chuốt từng sợi giang” thể hiện sự cần cù chăm chỉ lao động. Con người nơi đây không chỉ chăm chỉ mà còn rất tỉ mỉ trong công việc mình làm.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ được ra đời trong hoàn cảnh nào?

Hai miền Nam Bắc thống nhất đất nước.

Miền Bắc thống nhất sau khi ký hiệp định Giơ ne vơ.

Miền Nam thống nhất sau năm 1975.

Đất nước hoàn toàn thống nhất.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc

Giải chi tiết:

Bài thơ Việt Bắc được ra đời trong hoàn cảnh miền Bắc thống nhất sau khi ký kết hiệp định Giơ ne vơ. Cán bộ từ chiến khu Việt Bắc phải rời căn cứ địa nơi đây để về tiếp quản Hà Nội.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản trên?

Báo chí

Chính luận

Nghệ thuật

Sinh hoạt

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các loại phong cách ngôn ngữ đã học

Giải chi tiết:

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thường xuất hiện trong các tác phẩm nghệ thuật. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

-> Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ: Nghệ thuật

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu các câu từ 56 đến 60:

 Mùa thu nay khác rồi

 Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

 Gió thổi rừng tre phấp phới

 Trời thu thay áo mới

 Trong biếc nói cười thiết tha!

 Trời xanh đây là của chúng ta

 Núi rừng đây là của chúng ta

 Những cánh đồng thơm mát

 Những ngả đường bát ngát

 Những dòng sông đỏ nặng phù sa.

 

 Nước chúng ta

 Nước những người chưa bao giờ khuất

 Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất

 Những buổi ngày xưa vọng nói về!

(Trích “Đất nước” – Nguyễn Đình Thi, NXB Giáo dục Việt Nam)

Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên

Biểu cảm

Tự sự

Nghị luận

Miêu tả

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).

Giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ: biểu cảm.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả?

Sự xót xa về những nỗi đau của đất nước.

Lòng căm phẫn của tác giả đối với giặc ngoại xâm.

Tình cảm yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước.

Tình yêu gia đình của tác giả.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

Đoạn thơ thể hiện cảm xúc yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước mình.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm những biện pháp tu từ mà tác giả đã sử dụng trong những câu thơ sau:

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa.  

Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa

Điệp ngữ, liệt kê

Nói quá, câu hỏi tu từ

So sánh, chơi chữ, liệt kê

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.

Giải chi tiết:

- Biện pháp nghệ thuật:

+ Điệp ngữ: “là của chúng ta”.

+ Liệt kê: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm được viết theo thể thơ gì?

5 chữ

7 chữ

8 chữ

Tự do

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các thể thơ đã học. 

Giải chi tiết:

Tác phẩm được viết theo thể thơ tự do.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp điệp ngữ trong khổ thơ đầu thể hiện điều gì?

Tạo nhịp điệp cho lời thơ

Nhấn mạnh niềm tự hào của tác giả về đất nước ta

Nhấn mạnh quan điểm của tác giả về chủ quyền dân tộc

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Điệp ngữ.

Giải chi tiết:

Tác dụng của biện pháp điệp ngữ: Sử dụng phép điệp từ có tác dụng tạo nhịp điệu, làm cho lời thơ giàu giá trị biểu đạt; qua đó tác giả nhằm nhấn mạnh niềm tự hào và chủ quyền của đất nước ta.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu các câu từ 61 đến 65:

Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỷ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỷ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách,… cho đến những kỷ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể,…Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lý tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỷ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỷ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỷ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng.

(Nguồn https://www.ctgroupvietnam.com/Tin-Tuc/cau-chuyen-cuoi-tuan-suc-manh-cua-tinh- ky-luat)

Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.

Biểu cảm.

Tự sự.

Nghị luận.

Miêu tả.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.

Giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ: Nghị luận.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỷ luật mang đến cho bạn là những thứ gì?

Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc.

Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu. 

Giải chi tiết:

Kỉ luật mang đến cho bạn là: Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa.

Nhân hóa

So sánh

Ẩn dụ

Nhân hóa và so sánh

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học

Giải chi tiết:

- Biện pháp tu từ: so sánh (kỷ luật so sánh với đôi cánh lớn)

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc.” đoạn trên sử dụng phép liên kết nào?

Phép nối

Phép thế

Phép lặp

Phép liên tưởng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các phép liên kết câu đã học

Giải chi tiết:

- Các phép liên kết bao gồm: phép lặp; phép thế; phép nối; phép liên tưởng, đồng nghĩa, trái nghĩa.

- “Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc” đoạn trên sử dụng những phép liên kết là: phép thế: “Đó” thế cho “mang đến cho bạn rất nhiều thứ” ở câu 1.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung của đoạn văn trên là gì?

Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.

Người có tính kỉ luật sẽ dễ dàng đạt được thành công.

Bàn về tự do và kỉ luật.

Kỉ luật là đôi cánh giúp con người vươn cao, vươn xa.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài nội dung đoạn trích, phân tích

Giải chi tiết:

Nội dung đoạn trích là: Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 66 đến câu 70:

Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao

Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao

(Trích Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

(Trích Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)

Cả hai đoạn thơ trên đều sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Biểu cảm

Miêu tả

Tự sự

Nghị luận

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.

Giải chi tiết:

Hai đoạn thơ thuộc thể loại trữ tình, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghệ thuật tương phản được sử dụng trong những câu thơ nào của đoạn thơ thứ hai?

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ kiến thức về thủ pháp tương phản đối lập. 

Giải chi tiết:

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Nêu biện pháp tu từ trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc mẹ”.

So sánh

Ẩn dụ

Nhân hóa

Ẩn dụ và nhân hóa

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học

Giải chi tiết:

- Biện pháp tu từ: nhân hóa “Thời gian chạy qua tóc mẹ”

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ.

Sự hi sinh của người mẹ

Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ

Thời gian vô thường làm tuổi xuân mẹ qua nhanh

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp 

Giải chi tiết:

- Đều nói về nỗi vất vả, sự hi sinh của người mẹ để con được thành người.

- Tình yêu thương của nhân vật trữ tình dành cho mẹ.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra thông điệp của hai đoạn thơ trên.

Thời gian không chờ đợi ai

Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng

Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp 

Giải chi tiết:

Hai đoạn thơ truyền tải những thông điệp đặc sắc cho người đọc:

- Thời gian không chờ đợi ai

- Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng

- Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Càng lớn lên tôi càng thấy việc học trở nên nghiêm trọng, những kiến thức ngày một nhiều khiến tôi đang rất mơ hồ.”

Càng

nghiêm trọng

đang

mơ hồ

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Giải chi tiết:

Từ “nghiêm trọng” sai về ngữ nghĩa.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

“Tuy nhiên, yêu cầu công việc của một người chắp bút không đơn giản. Ngoài khả năng viết, câu từ không cần quá hoa mỹ, xuất sắc nhưng người chắp bút phải có khả năng diễn đạt, làm sao để rõ ràng, truyền đạt được hết ý tưởng của tác giả sách.”

chắp bút

hoa mĩ

rõ ràng

truyền đạt

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

Một số lỗi dùng từ thường gặp:

- Lỗi lặp từ

- Lẫn lộn giữa các từ gần âm.

- Dùng từ không đúng nghĩa

Từ bị dùng sai trong đoạn trên là “chắp bút”

Đại Nam Quốc Âm Tự Vị của Huỳnh Tịnh Của có giảng “Chấp: cầm, giữ, chịu lấy. Như vậy, “chấp bút” có thể hiểu thuần là “giữ bút”, “chịu nhận bút”. Từ đây ta có thể suy ra nghĩa bóng là “phụ trách viết”. Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên có ghi: “Chấp bút: viết thành văn bản theo ý kiến thống nhất của tập thể tác giả”. Như vậy từ này không đơn thuần là “viết ra”, mà là “chịu trách nhiệm viết”, đặc biệt dễ hiểu khi có nhiều người cùng lên nội dung cho một quyển sách.

Còn “chắp” chỉ có nghĩa là “làm cho liền lại bằng cách ghép vào nhau” hoàn toàn không phù hợp với ngữ cảnh.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

“Việt Bắc trước hết là một bài thơ trữ tình… Bài thơ là khúc hát ân tình thủy chung réo rắt, đằm thắm bậc nhất, và chính điều đó làm nên sức ngân vang sâu thẳm, lâu bền của bài thơ.”

bài thơ trữ tình

réo rắt

đằm thắm

ngân vang

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào hiểu biết về bài Việt Bắc

Giải chi tiết:

Việt Bắc được biết đến không chỉ là một bài thơ trữ tình

=> Sửa lại: Việt Bắc trước hết là một bài thơ trữ tình – chính trị… Bài thơ là khúc hát ân tình thủy chung réo rắt, đằm thắm bậc nhất, và chính điều đó làm nên sức ngân vang sâu thẳm, lâu bền của bài thơ

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Không nên đánh giá con người qua bề ngoài hình thức mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.

bề ngoài

đánh giá

bằng

đối xử

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Giải chi tiết:

Không nên đánh giá con người qua bề ngoài hình thức mà nên đánh giá con người qua những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

“Tràng giang có chất Đường thi hơn những bài thơ Đường trung đại. Chính Huy Cận cũng thừa nhận ông đã lấy cảm hứng từ ý thơ của Đỗ Phủ, Thôi Hiệu đời Đường, của Chinh phụ ngâm để cho bài thơ đạt đến tác phong cổ điển.”

thừa nhận

cảm hứng

Đường thi

tác phong

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Giải chi tiết:

Tác phong: Có nghĩa là cách thức làm việc, sinh hoạt hằng ngày của mỗi người. Sử dụng ở đây không phù hợp

=> Chữa lại: phong vị (đặc tính gây hứng thú đặc sắc)

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bó củi

cây củi

cành củi

củi đun

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các loại từ đã học

Giải chi tiết:

Từ “bó củi” là từ nhiều nghĩa có thể vừa là động từ vừa là danh từ.

Các từ con lại đều là danh từ.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

vui vẻ

hạnh phúc

vui chơi

vui tươi

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về tính từ

Giải chi tiết:

Các từ “vui vẻ”, “vui tươi”, “hạnh phúc” là những từ chỉ trạng thái

Từ “vui chơi” chỉ hoạt động

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Quặn thắt

Quặn lòng

Oằn oại

Quằn quại

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết:

- Từ quặn thắt; oằn oại; quằn quại: đều thể hiện quặn đau, có cảm giác như ruột co thắt lại.

- Từ quặn lòng: thể hiện sự xót xa.

=> Vậy từ “quặn lòng” không cùng nhóm với các từ còn lại.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc dòng văn hiện thực?

Nam Cao

Nguyễn Công Hoan

Vũ Trọng Phụng

Nguyễn Tuân

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào hiểu biết về các tác giả đã học trong chương trình THPT

Giải chi tiết:

Nguyễn Tuân thuộc dòng văn xuôi lãng mạn. Còn lại các tác giả đều thuộc dòng văn hiện thực.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG có phần đề từ?

Tràng giang

Người lái đò Sông Đà

Đàn ghi ta của Lor – ca

Tây Tiến

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng những hiểu biết về các tác phẩm trong chương tình Ngữ văn THPT.

Giải chi tiết:

Các đáp án A, B, C đều là các tác phẩm có phần đề từ:

- Tràng giang (Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài)

- Người lái đò Sông Đà (“Chúng thủy giai Đông tẩu/ Đà giang độc Bắc lưu” và “Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông”)

- Đàn ghi ta của Lor – ca (Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn)

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Tây Tiến – sự thăng hoa của một tâm hồn ________”

yêu đời.

lãng mạn

hào hoa

nhiệt thành

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ hiểu biết về tác phẩm Tây Tiến và hồn thơ Quang Dũng

Giải chi tiết:

Tây Tiến – sự thăng hoa của một tâm hồn lãng mạn

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Là sản phẩm của sự khái quát hoá t đời sống, ... nghệ thuật là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”

giá trị

tư tưởng

bộ phận

hình tượng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Điền từ.

Giải chi tiết:

“Là sản phẩm của sự khái quát hoá t đời sống, hình tượng nghệ thuật là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Văn chương sẽ là ________ của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.

đặc điểm

hình dung

vẻ đẹp

biểu tượng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ý nghĩa từ và câu

Giải chi tiết:

Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm Sóng là cuộc hành trình khởi đầu là sự ________ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn ______ vĩnh viễn thành tình yêu muôn thủa.

vứt bỏ/biến đổi

vứt bỏ/hóa thân

từ bỏ/hóa thân

từ bỏ/biến đổi

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung câu văn.

Giải chi tiết:

Tác phẩm Sóng là cuộc hành trình khởi đầu là sự từ bỏ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hóa thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thở

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày Mị càng không nói, ________ như con rùa nuôi trong xó cửa.

lùi lũi

chậm chạp

lảo đảo

lặng lẽ

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung câu văn.

Giải chi tiết:

Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

(Trích đoạn trích Tây tiến, Quang Dũng, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1)

Nội dung chính của câu thơ là gì?

Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.

Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng

Thiên nhiên hùng vĩ, oai linh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tây Tiến.

Giải chi tiết:

Nội dung chính trong đoạn thơ là: Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà lão khẽ thở dài đứng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được... Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con... May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được?

(Trích đoạn trích Vợ nhặt, Kim Lân, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 2)

Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất gì của bà cụ Tứ?

Một người mẹ thương con

Một người đàn bà có tấm lòng bao dung

Một người đàn bà có tinh thần lạc quan

Một người đàn bà có khát vọng sống và niềm tin vào sự đổi đời.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung đoạn trích 

Giải chi tiết:

Đoạn trích thể hiện phẩm chất tốt đẹp của bà cụ Tứ. Đó là một người mẹ yêu con. Bà thừa hiểu mục đích thị đồng ý lấy Tràng là để kiếm miếng ăn chứ không hề xuất phát từ tình yêu. Hơn  nữa trong hoàn cảnh nạn đói bà hoàn toàn có thể không chấp nhận thị. Thế nhưng bà vẫn bằng lòng bởi bà nghĩ nhờ có thế mà con bà mới có vợ và bà cảm thấy vui vì điều này.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “Dòng sông trắng - lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thướt mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bảng lảng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn, trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là Kiều, rất Kiều, trong cái nhìn thắm thiết tình người của tác giả Từ ấy.

(Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)

Đoạn trích trên nói đến vẻ đẹp của sông Hương dưới góc nhìn nào?

Văn hóa

Lịch sử

Địa lý

Đời sống

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Giải chi tiết:

Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Đoạn trích nói đến vẻ đẹp của sông Hương dưới góc nhìn văn hóa mà cụ thể là nền thi ca Việt Nam.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

Không cầu gợi chút niềm thân mật,

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

(Tràng Giang– Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục)

Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian “tràng giang” trong khổ thơ thứ ba, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?

Cảnh ngụ tình

Ẩn dụ

Điệp từ và từ phủ định

Âm hưởng, nhạc điệu

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tràng Giang.

Giải chi tiết:

- Từ phủ định: “Không đò… không cầu...”

- Điệp từ: không

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Tôi yêu em âm thầm, không hy vọng

Lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen

Tôi yêu em, yêu chân thành, đằm thắm

Cầu em được người tình như tôi đã yêu em

(Tôi yêu em – Pu-skin, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục)

Hai câu kết tác giả muốn nói điều gì ?

Thể hiện nỗi tuyệt vọng khi không được đón nhận tình cảm.

Là lời oán trách người con gái đã khước từ tình cảm chân thành.

Thể hiện lòng yêu chân thành và cầu mong cho người con gái mình yêu hạnh phúc.

Thể hiện lòng ghen tuông, đố kị.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tôi yêu em.

Giải chi tiết:

Hai câu kết tác giả muốn thể hiện lòng yêu chân thành và cầu mong cho người con gái mình yêu hạnh phúc.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về bảo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh về trại nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm ông biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.

(Trích Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục)

Câu nói của Huấn Cao trong đoạn trích trên đại diện cho phẩm chất gì của ông?

Một người có thiên lương cao đẹp

Một người coi thường cái chết.

Một người biết nhận sai.

Một người coi thường vinh lợi.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung đoạn trích

Giải chi tiết:

Câu nói của Huấn Cao cho thấy ông là một người có thiên lương cao đẹp. Lúc trước ông không cúi đầu, thậm chí tỏ ra ghét bỏ, coi thường quản ngục là vì nghĩ quản ngục cũng giống như bao tên quan khác là tay sai của nhà nước phong kiến. Về sau khi biết quản ngục là người có thiên lương ông đồng ý cho chữ. Như vậy có thể thấy, Huấn Cao không sợ cường quyền hay không vì vàng ngọc mà cúi đầu. Ông chỉ cúi đầu trước cái đẹp. Đó chính là biểu hiện của một con người có thiên lương cao đẹp.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

 (Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)

Chỉ ra những phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích?

Phép nối, phép lặp, phép thể

Phép thế, phép lặp

Phép nối, phép thế

Phép lặp, phép nối

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Tuyên ngôn Độc lập.

Giải chi tiết:

- Những phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích là:

+ Phép nối: Quan hệ từ  “và”

+ Phép lặp: Lặp lại cụm từ “Tự do, độc lập”

+ Phép thế: Dùng từ ngữ mang ý nghĩa thay thế  “ấy”

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh - một phương

(Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)

Khổ thơ nói lên được phẩm chất nào trong tình yêu của người phụ nữ?

Đôn hậu

Say đắm

Thủy chung

Nhớ nhung

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào tác phẩm Sóng.

Giải chi tiết:

Khổ thơ nói lên được tình cảm thủy chung  trong tình yêu của người phụ nữ.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:

- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.”

 (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)

Đoạn trích trên được kể thông qua lời của ai?

Nhân vật Đẩu

Lời người dẫn chuyện

Lời người đàn bà

Lời nhân vật Phùng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung văn bản đã học

Giải chi tiết:

Đoạn trích được kể thông qua lời của nhân vật Phùng.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Tnú không cứu sống được vợ, được con. Tối đó, Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!…”.

 (Trích Rừng Xà Nu – Nguyễn Trung Thành, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)

Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn?

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ hành chính

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học.

Giải chi tiết:

- Phong cách ngôn ngữ đoạn văn là: sinh hoạt.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim...

(Từ ấy – Tố Hữu, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ trên.

So sánh, điệp ngữ

Ẩn dụ, nhân hóa

So sánh, ẩn dụ

So sánh, nhân hóa

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ các biện pháp tu từ

Giải chi tiết:

- Biện pháp so sánh trong đoạn thơ được nhận ra nhờ từ “là” kết nối hai vế: đối tượng so sánh và hình ảnh so sánh (Hồn tôi là một vườn hoa lá…).

- Biện pháp ẩn dụ được nhận ra nhờ hai hình ảnh: nắng hạ và mặt trời chân lí có khả năng gợi liên tưởng tới một đối tượng khác có nhiều nét tương đồng. Trong đoạn thơ, nắng hạ và mặt trời chân lí ngầm chỉ ánh sáng của lí tưởng cách mạng.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“...Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên Đất Nước muôn đời…”.

(Trích đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa ĐiềmSGK Ngữ văn lớp, 12 tập 1)

Tìm thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn thơ trên.

Tình thái từ

Thánh từ

Gọi đáp

Phụ chú

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào thành phần biệt lập.

Giải chi tiết:

Thành phần biệt lập : Em ơi em

=> Thành phần biệt lập tình thái

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Ơi kháng chiến ! Mười năm qua như ngọn lửa

Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường.

Con đã đi nhưng con cần vượt nữa

Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương.

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,

Như đứa trẻ thơ đói long gặp sữa

Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa”.

(Tiếng hát con tàu Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)

Trong khổ thơ in đậm sau đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

Nhân hóa

So sánh

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tiếng hát con tàu.

Giải chi tiết:

Biện pháp so sánh: “Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ”.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“tiếng ghi ta nâu

bầu trời cô gái ấy

tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy”

(Trích Đàn ghi ta của Lorca – Thanh Thảo, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)

Hình ảnh “tiếng ghi ta nâu” là hình ảnh biểu tượng cho:

Biểu trưng cho những con đường, những mảnh đất Tây Ban Nha

Biểu trưng cho tình yêu, cuộc sống mãnh liệt

Sự nghiệp dang dở của Lor – ca

Số phận thảm khốc, cái chết đầy đau đớn của Lor – ca

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Đàn ghi ta của Lorca.

Giải chi tiết:

Hình ảnh “tiếng ghi ta nâu” là hình ảnh biểu tượng cho những con đường, những mảnh đất Tây Ban Nha.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ

Cô vân mạn mạn độ thiên không

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc

Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng

(Chiều tối – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)

Hai câu đầu bài thơ “Chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất ?

Sự cô đơn, trống vắng

Sự mệt mỏi, cô quạnh

Sự buồn chán, hiu hắt

Sự bâng khuâng, buồn bã

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chiều tối.

Giải chi tiết:

Hai câu đầu bài thơ “Chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác  mệt mỏi, cô quạnh

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ phong trào Cần vương ở Việt Nam là

Nhân dân muốn giúp vua khôi phục vương quyền.

Mâu thuẫn sâu sắc giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

Mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe đối lập trong triều đình.

Cuộc phản công của phe chủ chiến ở kinh thành Huế bị thất bại.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

Giải chi tiết:

A loại vì nguyên nhân sâu xa là nhân dân ta muốn giành lại độc lập dân tộc, việc giúp vua khôi phục lại vương quyền chỉ thuộc về danh nghĩa.

B chọn vì thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nên mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp là mâu thuẫn cơ bản nhất và gay gắt nhất. Dưới ngọn cờ phong kiến cứu nước của phong trào Cần vương, nhân dân ta đứng lên chống Pháp để giành độc lập dân tộc.

C loại vì phong trào Cần vương bùng nổ không xuất phát từ nguyên nhân là sự mâu thuẫn giữa hai phe đối lập trong triều đình.

D loại vì cuộc phản công của phe chủ chiến ở kinh thành Huế bị thất bại là yếu tố tác động trực tiếp.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác biệt cơ bản của cao trào 1905 - 1908 ở Ấn Độ so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ.

do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế.

có sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, sự tham gia của công nhân, nông dân.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích các phương án hoặc dựa vào nội dung của phong trào 1905 – 1908 và các phong trào đấu tranh trước đó ở Ấn Độ để so sánh.

Giải chi tiết:

A, D loại vì đây là điểm chung.

B chọn vì:

- Phong trào 1905 – 1908: Do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, đấu tranh cho một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ.

- Phong trào trước năm 1905: đấu tranh ôn hòa, chỉ yêu cầu thực dân Anh nới rộng các điều kiện để họ được tham gia các hội đồng tự trị, giúp đỡ họ phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách về giáo dục – xã hội.

C loại vì đây là đặc điểm của phong trào đấu tranh trước năm 1905 mà câu hỏi đưa ra là điểm khác của phong trào 1905 – 1908 so với phong trào trước năm 1905 nên chủ thể so sánh hay đặc điểm khác để so sánh phải là đặc điểm của phong trào 1905 – 1908.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào dân tộc dân chủ trước năm 1930?

Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A loại vì các phong trào trước năm 1930 cũng diễn ra quyết liệt.

B, C loại vì các phong trào trước năm 1930 cũng diễn ra rộng lớn trên cả nước và lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

D chọn vì phong trào 1930 – 1931 là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao Đại hội đại biểu lần II của Đảng quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - Lênin riêng?

Cách mạng của ba nước đã giành được những thắng lợi quyết định buộc Pháp kết thúc chiến tranh.

Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tiếp tục tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Để có cương lĩnh phù hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.

Đối tượng và nhiệm vụ cách mạng của ba nước không giống nhau.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 140, suy luận.

Giải chi tiết:

A loại vì đến năm 1954 với thắng lợi trong chiến dịch Điên Biên Phủ của ta thì cuộc kháng chiến chống Pháp mới kết thúc thông qua giải pháp ngoại giao là kí kết Hiệp định Giơnevơ.

B loại vì đến năm 1975 Việt Nam mới hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

C chọn vì để có cương lĩnh phù hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc thì Đại hội đại biểu lần II của Đảng quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - Lênin riêng.

D loại vì đối tượng của ba nước Đông Dương lúc này là kháng chiến chống Pháp xâm lược.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

Công nhân Sài Gòn thành lập tổ chức Công hội.

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).

Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì (1923).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 81, suy luận.

Giải chi tiết:

Bên cạnh mục tiêu kinh tế, cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925) dưới sự lãnh đạo của Công hội đỏ còn có mục tiêu chính trị (ngăn cản tàu chiến Pháp sang đàn áp cách mạng Trung Quốc), thể hiện phần nào tinh thần quốc tế vô sản.

→ Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân. Bước đầu chuyển phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?

Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.

Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.

Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Suy luận, loại trừ phương án.

Giải chi tiết:

A loại vì các nước Đồng minh không thiết lập quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm 1945 – 1946.

B chọn vì nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ, bước đầu được hưởng quyền lợi do chính quyền cách mạng đưa đến nên rất phấn khởi, gắn bó với chế độ và quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.

C loại vì Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta năm 1950.

D loại vì Việt Nam nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa từ năm 1950.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không được nêu trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936?

Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

Chống phát xít, chống chiến tranh.

Chống chế độ phản động thuộc địa.

Độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 100.

Giải chi tiết:

Độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày không phải là nội dung được nêu trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

cách mạng dân chủ tư sản.

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích mục tiêu, lãnh đạo, lực lượng và kết quả của cách mạng tháng Tám để chỉ ra tính chất của cuộc cách mạng này.

Giải chi tiết:

- Mục tiêu hàng đầu của cuộc Cách mạng tháng Tám là giành độc lâp dân tộc hay giải phóng dân tộc.

- Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Đông Dương.

- Lực lượng tham gia: Quần chúng nhân dân.

- Hình thức và phương pháp đấu tranh: bạo lực vũ trang.

- Kết quả: giành độc lập dân tộc từ tay phát xít Nhật, bên cạnh đó, còn lật đổ chế độ phong kiến.

→ Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng mang tính chất triệt để,bạo lực, là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, cách mạng giải phóng dân tộc nhưng điển hình là tính giải phóng dân tộc.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 110:

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối năm 1973, quân dân ta ở miền Nam không những kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng, mà còn chủ động mở những cuộc tiến công địch tại những căn cứ xuất phát các cuộc hành quân của chúng, mở rộng vùng giải phóng.

Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. Quân ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long (từ ngày 12 – 12 – 1974 đến ngày 6-1-1975), loại khỏi vòng chiến đấu 3 000 địch, giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long với 50.000 dân.

Sau chiến thắng này của ta, chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại, nhưng đã thất bại. Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe doạ từ xa.

Thực tế thắng lợi của ta ở Phước Long, phản ứng của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau đó cho thấy rõ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.

Phối hợp với đấu tranh quân sự, nhân dân ta ở miền Nam đẩy mạnh đấu tranh chính trị, ngoại giao nhằm tố cáo hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định, phá hoại hoà bình, hoà hợp dân tộc; nêu cao tính chất chính nghĩa cuộc chiến đấu của nhân dân ta, đòi lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu, thực hiện các quyền tự do dân chủ.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 191)

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối năm 1973, quân dân ta ở miền Nam

chủ động đánh địch và mở hàng loạt các cuộc tiến công địch ở đồng bằng sông Cửu Long.

kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng và đồng loạt mở các cuộc tiến công địch.

kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng và chủ động mở những cuộc tiến công địch.

chủ động đánh địch và mở hàng loạt các cuộc tiến công địch ở Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối năm 1973, quân dân ta ở miền Nam không những kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng, mà còn chủ động mở những cuộc tiến công địch tại những căn cứ xuất phát các cuộc hành quân của chúng, mở rộng vùng giải phóng. → kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng và chủ động mở những cuộc tiến công địch.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là:

Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

Giáng một đòn mạnh và chính quyền và quân đội Sài Gòn.

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp và tình hình nước ta giai đoạn 1974 – 1975 để đánh giá đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long.

Giải chi tiết:

Chiến dịch đánh đường 14 – Phước Long (12/1974 - 1/1975) là một phép thử chiến lược của ta với 3 nội dung:

- Đô thị Phước Long cách Sài Gòn khoảng 100km, nếu ta đánh Phước Long mà quân Sài Gòn không giữ được thì chứng tỏ rằng quân Sài Gòn đã suy yếu => Thử khả năng của quân đội Sài Gòn, sự suy yếu và bất lực của chúng.

- Mĩ trước khi rút quân đã nói rằng nếu ta đánh quân đội Sài Gòn thì Mĩ sẽ trở lại. Do đó, ta đánh thử xem Mĩ có trở lại thật không => Thăm dò phản ứng của Mĩ, khả năng can thiệp trở lại bằng lực lượng chiến đấu Mĩ.

- Với 1 đô thị gần Sài Gòn như vậy, có quân đội Sài Gòn hùng mạnh như vậy, nếu ta đánh thì liệu có thể thắng được không? Nếu thắng thì liệu có giữ được không? => Nếu ta đánh mà thắng và giữ được thì chứng tỏ thế và lực của ta đã mạnh => Đánh giá khả năng đánh lớn, khả năng thắng lớn của quân đội ta.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số một con đến dân số Trung Quốc là gì?

Làm gia tăng bất bình đẳng trong xã hội

Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng

Phân bố dân cư ngày càng chênh lệch

Tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 10 – Dân cư xã hội Trung Quốc (sgk Địa lí 11)

Giải chi tiết:

Chính sách dân số 1 con đã kiềm chế tốc độ gia tăng dân số của Trung Quốc song để lại nhiều hậu quả không mong muốn, trong đó có tình trạng mất cân bằng giới tính nghiêm trọng do tâm lí và tư tưởng của người dân Trung Quốc muốn sinh bé trai hơn bé gái. (Kiến thức lớp 11 bài 10)

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục tiêu tổng quát của ASEAN là

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.

Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định, có văn hóa, xã hội phát triển.

Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN và các nước.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 11 – Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) – sgk Địa 11

Giải chi tiết:

Mục tiêu tổng quát của ASEAN là đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định cùng phát triển (SGK Địa 11, bài 11, tiết 3)

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

quá trình phong hóa mạnh.

sự tích tụ mùn mạnh mẽ.

chất badơ dễ tan bị rửa trôi.

tích tụ ôxit sắt, ôxit nhôm.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 10 – Đất (trang 46 sgk Địa 12)

Giải chi tiết:

Đất feralit nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do sự tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiên tai không xảy ra ở vùng đồi núi nước ta là?

Lũ ống, lũ quét.

Triều cường, xâm nhập mặn

Động đất, trượt lở đất

Sương muối, rét hại

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai (sgk Địa 12)

Giải chi tiết:

Vùng đồi núi nằm ở phía tây, cách xa biển nên không thể xảy ra triều cường và xâm nhập mặn

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số (năm 2007) từ 100000 đến 200000 người ở Đông Nam Bộ là:

TP. Hồ Chí Minh.

TP. Vũng Tàu.

TP. Biên Hòa

TP. Thủ Dầu Một.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 15

Giải chi tiết:

Đô thị có quy mô dân số (năm 2007) từ 100 000 đến 200 000 người ở Đông Nam Bộ là: Thủ Dầu Một.

(TP. Hồ Chí Minh: trên 1 triệu người, Biên Hòa từ 500 đến 1 triệu người, TP Vũng Tàu dưới 100 nghìn người)

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ (ảnh 1)

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ THỦY SẢN XUẤT KHẨU

Từ biểu đồ trên, hãy cho biết đáp án nào sau đây là nhận xét không đúng?

Sản lượng thủy sản khai thác tăng 3772,7 nghìn tấn

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhiều hơn khai thác

Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn mức tăng sản lượng thủy sản.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Giải chi tiết:

- Đáp án A: Sản lượng thủy sản khai thác tăng 3297,4 nghìn tấn => nhận xét A sai

- Đáp án B: sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 14,8 lần, thủy sản khai thác tăng gần 4 lần => nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác => B đúng

- Đáp án C: Nuôi trồng tăng 3900,5 nghìn tấn; khai thác tăng 3294,7 nghìn tấn => nuôi trồng tăng nhiều hơn

=> C đúng

- Đáp án D: giá trị xuất khẩu tăng 10,7 lần; sản lượng thủy sản tăng 6,2 lần => giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản => D đúng

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?

Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu.

Sản lượng lớn nhất cả nước

Diện tích lớn nhất cả nước

Trình độ thâm canh cao.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp (cây lương thực)

Giải chi tiết:

ĐBSH là một trong 2 vùng trọng điểm sản xuất lúa của nước ta, vùng có trình độ thâm canh lúa cao nhất cả nước.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim ngạch xuất khẩu nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do tác động của việc

đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa

đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại

mở rộng và đa dạng hóa nhiều thị trường.

tham gia nhiều thành phần kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Kim ngạch xuất khẩu nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do tác động của việc mở rộng và đa dạng hóa nhiều thị trường. Đồng thời Việt Nam trở thành thành viên của WTO và có quan hệ buôn bán với nhiều nước lớn trên thế giới như Hoa Kì, EU, Nhật,…

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Bộ không phải là vùng dẫn đầu cả nước về?

Giá trị sản xuất công nghiệp

Quy mô dân số

Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Giá trị hàng xuất khẩu

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 39 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.

Giải chi tiết:

Đông Nam Bộ có nhiều chỉ tiêu dẫn đầu cả nước, tuy nhiên quy mô dân số là 12 triệu người (2006), đứng sau Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng chủ yếu hiện nay để giải quyết vấn đề lũ ở đồng bằng sông Cửu Long đó là:

Tránh lũ

Sống chung với lũ

Xây hệ thống đê bao

Trồng rừng chống lũ

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 41 – Vấn đề cải tạo và sử dụng hợp lí tài nguyên ở ĐBSCL

Giải chi tiết:

Đồng bằng sông Cửu Long không đắp đê do nước lũ mang lại nhiều lợi ích cho người dân nơi đây nên phương châm của vùng này đó là sống chung với lũ, khai thác những lợi ích do lũ mang lại hàng năm.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số chỉ của vôn kế V và số chỉ I của ampe kế A như hình bên. Điện trở của vôn kế V rất lớn. Biết \({R_0} = 14\Omega \). Giá trị trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này là:Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ (ảnh 1)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Mạch ngoài gồm: \[R{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} nt{\mkern 1mu} {R_0}\]

Ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính \[\left( I \right)\].

Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu R \[\left( {{U_R} = I.R} \right)\]

Công thức định luật Ôm: \[I = \frac{\xi }{{{R_N} + r}}\]

Cường độ dòng điện mạch chính:

\[I = \frac{\xi }{{\left( {R + {R_0}} \right) + r}} \Leftrightarrow I.R + I.\left( {{R_0} + r} \right) = \xi \]\[ \Leftrightarrow {U_R} + I.\left( {{R_0} + r} \right) = \xi \].

Giải chi tiết:

Mạch ngoài gồm: \[R{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} nt{\mkern 1mu} {R_0}\]

Ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính \(\left( I \right)\).

Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu \(R\)\(\left( {{U_R} = I.R} \right)\)

Ta có:\(I = \frac{\xi }{{\left( {R + {R_0}} \right) + r}} \Leftrightarrow I.R + I.\left( {{R_0} + r} \right) = \xi \)\( \Leftrightarrow {U_R} + I.\left( {{R_0} + r} \right) = \xi \)

Biểu diễn số liệu trên đồ thị ta có:

Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ (ảnh 2)

Từ đồ thị ta có:

+ Khi {I=12.10-3AUR=0,02V⇒0,02=ξ⁢⁢ -12.10-3.(14+r)⁢(1)

+ Khi {I=4.10-3AUR=0,14V⇒0,14=ξ⁢⁢ -4.10-3.(14+r)⁢(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

{ξ -12.10-3.(14+r)=0,02ξ-4.10-3.(14+r)=0,14⇔{ξ =0,214+r=15⇒{ξ =0,2Vr=1Ω.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống. Hiện nay công nghệ mạ thường dùng công nghệ điện phân. Bể điện phân lúc này gọi là bể mạ có anot là một tấm kim loại để mạ, catot là vật cần mạ. Chất điện phân thường dùng là dung dịch muối kim loại để mạ trong đó có thêm một số chất phụ gia để làm cho lớp mạ bám vào bề mặt được chắc, bền và bóng đẹp. Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng \(200c{m^2}\), người ta dùng tấm sắt làm catot của một bình điện phân đựng dung dịch \(CuS{O_4}\)và anot là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ \(I = 10A\)chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Cho biết đồng có \(A = 64{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {g/mol} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n = 2\) và có khối lượng riêng ρ⁢ =8,9.103⁢k⁢g/m3.

0,18mm

3,6mm

3mm

1mm

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Khối lượng kim loại bám ở Catot: \(m = \frac{1}{F}.\frac{A}{n}It\)

Thể tích: \(V = d.S = \frac{m}{\rho }\)

Giải chi tiết:

Khối lượng đồng bám trên mặt tấm sắt là:

\(m = \frac{1}{F}.\frac{A}{n}It = \frac{1}{{96500}}.\frac{{64}}{2}.10.9650 = 32{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( g \right)\)

Thể tích của đồng là: \(V = \frac{m}{\rho }\)

Lại có: \(V = d.S \Rightarrow \frac{m}{\rho } = d.S\)

\( \Rightarrow d = \frac{m}{{\rho .S}} = \frac{{{{32.10}^{ - 3}}}}{{{{8,9.10}^3}{{.200.10}^{ - 4}}}} \approx {1,8.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right) = 0,18{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {mm} \right)\).

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây đúng là?Chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây đúng là (ảnh 1)

Hình 4 và Hình 3.

Hình 1 và Hình 3.

Hình 1 và Hình 2.

Hình 2 và Hình 4.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

+ Vận dụng định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.

+ Vận dụng quy tắc nắm bàn tay phải.

Giải chi tiết:

Áp dụng định luật Len-xơ về chiều dòng điện: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó  và áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta có:

\( \Rightarrow \) Hình 1 và hình 3 - đúng; Hình 2 và hình 4 – sai.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F⁢ =⁢F0⁢cos2⁢π⁢ft, với \({F_0}\) không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k gần nhất với giá trị nào sau đây?Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực (ảnh 1)

13,64 N/m

12,35 N/m

15,64 N/m

16,71 N/m

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tần số dao động của con lắc: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \]

Hiện tượng cộng hưởng cơ: Biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại khi tần số của ngoại lực bằng tần số riêng.

Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta thấy biên độ dao động của con lắc lớn nhất khi tần số của ngoại lực bằng 1,275 Hz.

Khi đó xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tần số của ngoại lực bằng tần số đao dộng riêng của con lắc.

Vậy tần số riêng của con lắc là:

f=12⁢π⁢km⁢⁢ =1,275⇒12⁢π⁢k0,216⁢⁢ =1,275⇒k=13,86⁢(N/m)

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện không khí gồm có tất cả 21 bản hình tròn bán kính R = 2cm, đặt song song đối diện đan xen nhau như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai tấm liên tiếp là d = 1mm. Mắc hai đầu tụ xoay với cuộn cảm \[{\rm{L = 8}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{6}}}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\rm{H}}\]. Khung dao động này có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng làMột tụ điện không khí gồm có tất cả 21 bản hình tròn bán kính R = 2cm, đặt song song đối diện đan xen nhau như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai tấm liên tiếp (ảnh 1)

3,97 m.

8,14 m.

81,44 m.

79,48 m.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Điện dung của tụ điện: \[{\rm{C = }}\frac{{\varepsilon {\rm{S}}}}{{{\rm{4}}\pi {\rm{kd}}}}{\rm{ = }}\frac{{\varepsilon .\pi {{\rm{R}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{4}}\pi {\rm{kd}}}}\]

Điện dung của bộ tụ ghép song song: \[{C_b} = {C_1} + {C_2} + ... + {C_n}\]

Bước sóng của sóng điện từ: \[\lambda {\rm{ = 2}}\pi {\rm{c}}\sqrt {{\rm{LC}}} \]

Giải chi tiết:

Điện dung của tụ điện phẳng tạo bởi hai bản hình tròn đặt song song:\[{{\rm{C}}_0}{\rm{ = }}\frac{{\varepsilon {\rm{S}}}}{{{\rm{4}}\pi {\rm{kd}}}}{\rm{ = }}\frac{{\varepsilon .\pi {{\rm{R}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{4}}\pi {\rm{kd}}}}\]

Tụ điện gồm 21 bản hình tròn đặt song song \( \Rightarrow \) Tụ này là hệ gồm 20 tụ điện ghép song song.

Điện dung nhỏ nhất và lớn nhất của tụ điện này là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{C}}_{\min }} = {C_0} = \frac{{\varepsilon .\pi {{\rm{R}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{4}}\pi {\rm{kd}}}} = \frac{{{\rm{1}}.\pi .{\rm{0}},{\rm{0}}{{\rm{2}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{4}}\pi .{\rm{9}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{9}}}.{\rm{1}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{3}}}}}} = {\rm{1}},{\rm{1}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{11}}}}\left( {\rm{C}} \right)}\\{{{\rm{C}}_{\max }} = {\rm{20}}.{{\rm{C}}_{\rm{0}}} = {\rm{20}}.{\rm{1}},{\rm{1}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{11}}}} = {\rm{2}},{\rm{2}}.{\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - {\rm{10}}}}\left( {\rm{C}} \right)}\end{array}} \right.\)

Khung dao động này có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng:

2⁢π⁢c⁢LCmin⁢⁢ ≤λ⁢ ≤2⁢π⁢c⁢LCmax

⇒2⁢π⁢.3.108.8.10-6⁢.1,1.10-11⁢⁢ ≤λ⁢⁢ ≤2⁢π⁢.3.108.8.10-6⁢.2,22.10-10

⇒17,77⁢(m)≤λ⁢⁢ ≤79,48⁢(m).

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({N_0}\) là số hạt nhân phóng xạ ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) và ΔN là số hạt nhân đã phóng xạ sau thời gian t. Đồ thị nào sau đây biểu thị sự biến thiên của ΔN theo thời gian?Gọi N0 là số hạt nhân phóng xạ ban đầu (ảnh 1)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Số hạt nhân còn lại: \(N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Số hạt nhân đã bị phân rã: \(\Delta N = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)

Sử dụng lí thuyết về đồ thị hàm số.

Giải chi tiết:

Số hạt đã bị phân rã được xác định theo công thức:\(\Delta N = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)

Hàm số \(\Delta N = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)tăng từ 0 theo t và có tiệm cận ngang đi qua \({N_0}\).

\( \Rightarrow \) Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của ΔN theo thời gian là đồ thị B.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động lí tưởng có dao động điện từ tự do thì điện tích q trên mỗi bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian với:

Cùng tần số và cùng pha.

Tần số khác nhau nhưng cùng pha.

Cùng tần số và q trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với i.

Cùng tần số và q sớm pha \[\frac{\pi }{2}\] so với i.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Trong mạch dao động LC lí tưởng thì điện tích và cường độ dòng điện có biểu thức:

{q=Q0.cos(ωt+φ)(C)i=q'=ωQ0.cos(ωt+φ +π2)(A)

Giải chi tiết:

Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện:

{q=Q0.cos(ωt+φ)(C)i=q'=ωQ0.cos(ωt+φ+π2)(A)

\[ \Rightarrow \] q biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số trễ pha \[\frac{\pi }{2}\] so với i.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua

ống chuẩn trực, buồng tối, hệ tán sắc.

hệ tán sắc, ống chuẩn trực, buồng tối.

hệ tán sắc, buồng tối, ống chuẩn trực.

ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng sơ đồ cấu tạo máy quang phổ lăng kính.

Giải chi tiết:

 Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua (ảnh 1)

Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua: ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng lưới điện sinh hoạt ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng thường là 220V, còn ở Nhật Bản thì giá trị này là 110V. Chiếc đài radio Sony được xách tay từ Nhật Bản về Việt Nam, để dùng bình thường người ta phải dùng bộ sc (máy biến áp nhỏ). Tỉ số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp của máy biến áp là k. Máy biến áp này là

máy hạ áp, k = 0,5.

máy hạ áp, k = 0,2.

máy tăng áp, k = 2.

máy tăng áp, k = 5.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Máy tăng áp là máy có: \({U_2} > {U_1}\)

Máy hạ áp là máy có : \({U_2} < {U_1}\)

Công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}\)

Giải chi tiết:

\({U_2} = 110V < {U_1} = 220V \Rightarrow \) là máy hạ áp.

Tỉ số vòng dây của cuộn thứ cấp và sơ cấp:

vv\(k = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{110}}{{220}} = 0,5\).

130. Tự luận
1 điểm

Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát A = 3,45eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có \({\lambda _1} = 0,25\mu m;{\lambda _2} = 0,4\mu m;\) \({\lambda _3} = 0,56\mu m;{\lambda _4} = 0,2\mu m\) thì số bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là

Xem đáp án

Đáp án: 2

Phương pháp giải:

Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện: λ⁢⁢ ≤λ0

Giới hạn quang điện: \({\lambda _0} = \frac{{hc}}{A}\)

Giải chi tiết:

Giới hạn quang điện của kim loại làm catot:

\({\lambda _0} = \frac{{hc}}{A} = \frac{{{{6,625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{{{3,45.1,6.10}^{ - 19}}}} = 0,36\mu m\)

Để xảy ra hiện tượng quang điện thì: λ⁢ ≤λ0

Mà: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\lambda _1} = 0,25\mu m < {\lambda _0} = 0,36\mu m}\\{{\lambda _2} = 0,4\mu m > {\lambda _0} = 0,36\mu m}\\{{\lambda _3} = 0,56\mu m > {\lambda _0} = 0,36\mu m}\\{{\lambda _1} = 0,2\mu m < {\lambda _0} = 0,36\mu m}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) Các bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là: \({\lambda _1};{\lambda _4}\).

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 3 chất X, Y, Z là 3 hiđrocacbon mạch hở có cùng công thức đơn giản nhất (theo thứ tự tăng dần về số nguyên tử cacbon), trong đó C chiếm 92,31% về khối lượng. Khi đốt cháy 0,01 mol chất Z thu được không quá 2,75 gam CO2. Cho 3,12 gam hỗn hợp A (có số mol các chất bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa m gam kết tủa. Giá trị của m là (cho NTK: H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108)

13,82.

11,68.

15,96.

7,98.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định CTĐGN của các chất: \(C:H = \frac{{\% {m_C}}}{{12}}:\frac{{\% {m_H}}}{1}\).

- Dựa vào dữ kiện đốt Z → CZ < 6,25.

- Mặt khác số nguyên tử H luôn là số chẵn nên suy ra: X là C2H2, Y là C4H4 và Z là C6H6.

- Để lượng kết tủa tối đa thì CTCT của các chất là:

     C2H2: CH≡CH

     C4H4: CH≡C-CH=CH2

     C6H6: CH≡C-CH2-CH2-C≡CH

Giải chi tiết:

Ta có: %mH = 100% - 92,31% = 7,69%.

\(C:H = \frac{{92,31}}{{12}}:\frac{{7,69}}{1} = 1:1\)→ CTĐGN là CH.

- Khi đốt cháy 0,01 mol chất Z thu được không quá 2,75 gam CO2 

\( \to {n_{C{O_2}}} < \frac{{2,75}}{{44}} = 0,0625\)

\( \to {C_Z} < \frac{{0,0625}}{{0,01}} = 6,25\).

- Mặt khác số nguyên tử H luôn là số chẵn nên suy ra: X là C2H2, Y là C4H4 và Z là C6H6.

- Cho 3,12 gam hỗn hợp A (có số mol các chất bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3:

nX = nY = nZ = \(\frac{{3,12}}{{26 + 52 + 78}}\)= 0,02 mol

Để lượng kết tủa tối đa thì CTCT của các chất là:

     C2H2: CH≡CH (0,02 mol)

     C4H4: CH≡C-CH=CH2 (0,02 mol)

     C6H6: CH≡C-CH2-CH2-C≡CH (0,02 mol)

Kết tủa gồm:

     CAg≡CAg (0,02 mol)

     CAg≡C-CH=CH2 (0,02 mol)

     CAg≡C-CH2-CH2-C≡CAg (0,02 mol)

mkết tủa = 0,02.240 + 0,02.159 + 0,02.292 = 13,82 gam.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối Mohr là một muối kép ngậm 6 phân tử nước được tạo thành từ hỗn hợp đồng mol sắt(II) sunfat ngậm 7 phân tử nước và amoni sunfat khan.

FeSO4.7H2O + (NH4)2SO4 → FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O + H2O

Cho độ tan của muối Mohr ở 200C là 26,9 g/100 g H2O và ở 800C là 73,0 g/100g H2O. Tính khối lượng của muối sắt(II) sunfat ngậm 7 nước cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 800C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 200C để thu được 100 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể.

213,2 gam.

132,1 gam.

321,1 gam.

112,3 gam.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Giải chi tiết:

Đặt x là số mol muối Mohr có trong dung dịch bão hòa ở 800C

→ mmuối Mohr = mFeSO4.(NH4)2SO4.6H2O = 392x (g)

Ở 800C cứ 73 gam muối Mohr tan được trong 100 gam nước để tạo thành 173 gam dd bão hòa

           → 392x gam muối Mohr................................................................928,9863x gam dd bão hòa

Khi làm nguội dung dịch từ 800C xuống 200C thì tách ra 100 gam muối Mohr tinh thể

→ Khối lượng muối Mohr còn lại trong dung dịch = 392x - 100 (g)

→ Khối lượng dung dịch còn lại = 928,9863x - 100 (g)

Ta có: ở 200C cứ 26,9 gam muối Mohr tan trong 100 gam nước tạo thành 126,9 gam dd bão hòa

             Vậy cứ  392x - 100 gam muối Mohr ..........................................928,9863x - 100 gam dd bão hòa

→ 26,9.(928,9863x - 100) = 126,9.(392x - 100)

→ x = 0,404 (mol)

→ mmuối Mohr = 0,404 × 392 = 158,368 (g)

\({m_{F{\rm{eS}}{{\rm{O}}_4}.7{H_2}O}} = 0,404 \times 278 = 112,312\left( g \right)\)

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xiđerit, người ta làm như sau: Cân 0,6 gam mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 ml. Phần trăm theo khối lượng của FeCO3 là

12,18%.

24,26%.

60,90%.

30,45%.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH: 10 FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5 Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.

Giải chi tiết:

\({n_{KMn{O_4}}} = 0,025 \times {25,2.10^{ - 3}} = {6,3.10^{ - 4}}\left( {mol} \right)\)

Phản ứng chuẩn độ:

10 FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5 Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

Theo PTHH: \({n_{F{\rm{eS}}{{\rm{O}}_4}}} = 5{n_{KMn{O_4}}} = 5 \times {6,3.10^{ - 4}} = {3,15.10^{ - 3}}\left( {mol} \right)\)

Bảo toàn nguyên tố Fe: \({n_{F{\rm{e}}C{{\rm{O}}_3}}} = {n_{F{\rm{eS}}{{\rm{O}}_4}}} = {3,15.10^{ - 3}}\left( {mol} \right)\)

\({m_{F{\rm{e}}C{{\rm{O}}_3}}} = {3,15.10^{ - 3}} \times 116 = 0,3654\left( g \right)\)

%mF⁢e⁢C⁢O3=0,36540,6.100%=60,9%.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím tẩm ướt và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

5,7.

21,8.

12,5.

15,5.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Muối C2H8O3N2 có chứa 3O nên có thể là muối NO3-; CO32-; HCO3-.

CTCT thỏa mãn

Giải chi tiết:

Muối C2H8O3N2 có chứa 3O nên có thể là muối NO3-; CO32-; HCO3-.

CTCT là C2H5NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3

Ta thấy: X + NaOH → NaNO3 + Amin + H2O

Pư:       0,1 → 0,1 →      0,1

Vậy chất rắn chứa: NaNO3 (0,1 mol) và NaOH dư (0,2 - 0,1 = 0,1 mol)

mchất rắn = 0,1.85 + 0,1.40 = 12,5 gam.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 0,5 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng gà hoặc trứng vịt), cho tiếp 1 - 2 ml nước cất, lắc đều ống nghiệm.

Bước 2: Cho tiếp 1 - 2 ml dung dịch NaOH 30% (đặc) và 1 - 2 giọt dung dịch CuSO4 2% vào rồi lắc ống nghiệm.

Bước 3: Để yên ống nghiệm 2 - 3 phút.

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 1 ta thu được dung dịch protein.

(2) Thí nghiệm này có thể tiến hành ở điều kiện thường và không cần đun nóng.

(3) Sau bước 2, dung dịch ban đầu xuất hiện màu xanh tím.

(4) Sau bước 3, màu xanh tím đậm dần rồi biến mất.

(5) Phản ứng màu biure xảy ra thuận lợi trong môi trường kiềm.

(6) Có thể thay lòng trắng trứng gà hoặc vịt bằng dầu ăn.

Số phát biểu đúng

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Lý thuyết về phản ứng màu biure.

Giải chi tiết:

(1) đúng.

(2) đúng.

(3) đúng.

(4) sai, màu tím không biến mất.

(5) đúng.

(6) sai, dầu ăn có thành phần chính là chất béo, không có phản ứng màu biure.

Vậy có 4 phát biểu đúng.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → Cao su buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

axetilen, etanol, buta-1,3-đien.

etilen, vinyl axetilen, buta-1,3-đien.

anđehit axetic, etanol, buta-1,3-đien.

axetilen, vinyl axetilen, buta-1,3-đien.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Sơ đồ điều chế cao su buna: CH4 → C2H2 (X) → C4H4 (Y) → C4H6 (Z) → Cao su buna.

PTHH:

2CH4  C2H2 (axetilen) + 3H2

2CH≡CH  CH≡C-CH=CH2 (vinyl axetilen)

CH≡C-CH=CH2  CH2=C-CH=CH2 (buta-1,3-đien).

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối hơi của X so với khí H2 bằng 18,8). Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu?

8,60 gam.

20,50 gam.

11,28 gam.

9,4 gam.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cu(NO3)2  → CuO + 2NO2 + ½ O2

KNO3 → KNO2 + ½ O2

Gọi số mol Cu(NO3)2 và KNO3 lần lượt là x, y mol

Lập hệ phương trình về khối lượng hỗn hợp và khối lượng mol trung bình của X để tìm số mol Cu(NO3)2. Từ đó tính được khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu.

Giải chi tiết:

Đặt  số mol Cu(NO3)2 và KNO3 lần lượt là x, y mol

→ 188 x + 101y = 34,65 (1)

Nhiện phân hỗn hợp:

Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 +   ½ O2

x                                   2x          0,5x mol

KNO3 → KNO2 + ½ O2

y                               0,5y mol

Hỗn hợp khí X thu được gồm 2x mol NO2 và x/2+ y/2 mol O2

Ta có:\({\overline M _X} = \frac{{{m_{hh}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{{46.2x + 32.(0,5x + 0,5y)}}{{2x + 0,5x + 0,5y}} = 18,8.2\) suy ra 14x = 2,8y (2)

Từ (1) và (2) ta có x = 0,05; y = 0,25 → mCu(NO3)2 = 9,4 gam.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 dung dịch loãng có cùng nồng độ: Ba(OH)2, NH3, KOH, KCl. Dung dịch có giá trị pH lớn nhất là

KCl.

NH3.

KOH.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dung dịch có pH lớn nhất là dung dịch có nồng độ OH- lớn nhất.

Giải chi tiết:

Dung dịch có pH lớn nhất là dung dịch có nồng độ OH- lớn nhất.

dung dịch Ba(OH)2 có pH lớn nhất.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:

 2NO2(k) N2O4(k) ; ΔH < 0

(nâu đỏ) (không màu)

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phản ứng thuận tỏa nhiệt, khi tăng nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ đậm dần.

Phản ứng thuận tỏa nhiệt, khi tăng nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần.

Phản ứng thuận thu nhiệt, khi tăng nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ đậm dần.

Phản ứng thuận thu nhiệt, khi tăng nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phản ứng có ∆H < 0 phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

Giải chi tiết:

Phản ứng có ∆H < 0 phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

Khi tăng nhiệt độ của bình, theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, tạo ra nhiều NO2 hơn

Màu nâu đỏ của bình đậm dần.

140. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2,86

Giải chi tiết:

nNaOH = 0,234.2,5 = 0,585 mol

*Xét phản ứng thủy phân hỗn hợp E trong NaOH:

Đặt n este đơn chức = x và n este hai chức = y (mol)

nE = x + y = 0,36 mol và nNaOH = x + 2y = 0,585

Giải hệ thu được x = 0,135 và y = 0,225

x : y = 3 : 5

*Xét phản ứng đốt cháy E:

Do X, Y đều chứa 4 liên kết π nên ta giả sử E gồm:

CnH2n-6O2 (3a mol) và CmH2m-6O4 (5a mol)

nCO2 - nH2O = 3nE  nCO2  - 0,37 = 3.8a nCO2 = 24a + 0,37 (mol)

Mặt khác: mE = mC + mH + mO  12(24a + 0,37) + 0,37.2 + 3a.32 + 5a.64 = 12,22 a = 0,01 mol

nCO2 = 24.0,01 + 0,37 = 0,61 mol; n este đơn chức = 0,03 và n este hai chức = 0,05 (mol)

BTNT "C": nCO2 = 0,03n + 0,05m = 0,61 chỉ có nghiệm n = 7 và m = 8 thỏa mãn (Do các axit đều 4C và ancol không no tối thiểu 3C nên n ≥ 7 và m ≥ 8)

Do thủy phân E trong NaOH thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức và một ancol no, đơn chức nên ta suy ra cấu tạo của các chất trong E là:

Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. (ảnh 1)

Ancol đa chức gồm: CH≡C-CH2-OH (0,03 mol) và CH2=CH-CH2-OH (0,05 mol)

m1 = 0,03.56 + 0,05.58 = 4,58 gam

Ancol đơn chức gồm: CH3OH (0,05 mol)

m2 = 0,05.32 = 1,6 gam

m1 : m2 = 4,58 : 1,6 = 2,8625 = 229/80

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, bộ phận điều khiển có vai trò

hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận tiếp nhận kích thích.

tiếp nhận kích thích từ môi trường để điều tiết môi trường trở lại trạng thái cân bằng.

gửi tín hiệu thần kinh hay hormon để điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện.

tăng hoặc giảm hoạt động để điều tiết môi trường trở lại trạng thái cân bằng.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, bộ phận điều khiển có vai trò gửi tín hiệu thần kinh hay hormon để điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Bao mielin có bản chất là

Protein

Phospholipit

glicolipit

Lipoprotein

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Bao mielin có bản chất là phospholipit.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người chính là

nhiệt độ

ánh sáng

thức ăn

hàm lượng ôxi.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Thức ăn là nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã nuôi cấy da người để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng da. Đây là hình thức:

Sinh sản nảy chồi.

Nuôi mô sống.

Nhân bản vô tính.

Sinh sản phân mảnh.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Người ta đã nuôi mô da để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát và phân tích hình ảnh, cho biết phát biểu nào sau đây đúng?Quan sát và phân tích hình ảnh, cho biết phát biểu nào sau đây đúng (ảnh 1)

Số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.

Mỗi gen trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.

Có 2 nhóm gen liên kết là PaB và Pab.

Cặp NST này có 6 lôcut gen.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

A sai, cặp NST này chỉ gồm 1 cặp gen dị hợp → có tối đa 2 loại giao tử.

B sai, chỉ có gen B có 2 trạng thái là B và b.

C đúng.

D sai, có 3 locus gen.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế nào?

0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.

0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.

0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.

0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen

\(x + \frac{{y(1 - 1/{2^n})}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y(1 - 1/{2^n})}}{2}aa\)

Giải chi tiết:

Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: ,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 sau 2 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen\[0,2 + \frac{{0,6(1 - 1/{2^2})}}{2}AA:\frac{{0,6}}{{{2^2}}}Aa:0,2 + \frac{{0,6(1 - 1/{2^2})}}{2}aa \leftrightarrow 0,425AA:0,15Aa:0,425aa\].

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách sau đây được sử dụng để tạo ra sinh vật biến đổi gen?

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

(2) Gây đột biến đa bội

(3) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

(4). Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen trong hệ gen.

4

2

1

3

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Các cách để tạo ra sinh vật biến đổi gen (SGK Sinh 12 trang 84).

Giải chi tiết:

Có 3 cách để tạo sinh vật biến đổi gen là

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

(3) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

(4). Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen trong hệ gen.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới, thực vật có hạt xuất hiện ở đại

Tân sinh.

Cổ sinh.

Trung sinh.

Thái cổ.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong lịch sử phát triển của sinh giới, thực vật có hạt xuất hiện ở đại Cổ sinh.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố

thay đổi do hoạt động của con người.

nhu cầu về nguồn sống.

diện tích của quần xã.

thay đổi do các quá trình tự nhiên.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu về nguồn sống của các cá thể.

150. Tự luận
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho đời còn có kết quả như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án:12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

Giải chi tiết:

Phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee → (1Aa:1aa)(1BB:1Bb)(1DD:2Dd:1dd)Ee

Số kiểu gen: 2 × 2 × 3 × 1 = 12

Số kiểu hình: 2 × 1 × 2 × 1 = 4.