Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 16)
150 câu hỏi
Hình vẽ dưới đây mô tả lượng dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2012 - 2018

(Nguồn: PVOIL)
Hòi từ năm 2012 -2018 trung bình nước ta xuất khẩu bao nhiêu triệu tấn dầu thô?
5,14 .
7,68
6,95 .
9,1 .
Lượng dầu thô trung bình nước ta xuất khẩu được là:
9,25+8,41+9,31+9,18+6,85+6,81+3,967≈7,68
Chọn B
Cho (2−1)m<(2−1)n. Khi đó:
m=n
m> n
m<n
m≤n
0<2−1<1⇒(2−1)m<(2−1)n thì m>n
Chọn B
Tập nghiệm bất phương trình log13x<0 là
(−∞;1).
(0;+∞).
(1;+∞).
(0;1).
Điều kiện x > 0
Ta có log13x<0⇔x>1 (TMĐK)
Chọn C
Trong không gian Oxyz , cho các vectơ a→=(−2;−3;1) và b→=(1;0;1). Côsin góc giữa hai vectơ a→ và b→ bằng
−327.
327.
127
-127.
Côsin góc giữa hai vectơ a→ và b→ là: cos(a→,b→)=a→⋅b→|a→|⋅|b→| =−114⋅2=−127.
Chọn D
Hệ phương trình x+y+2xy+3=0x2+y2+xy=3 có bao nhiêu nghiệm?
1 nghiệm
2 nghiệm
3 nghiệm
4 nghiệm


Bất phương trình x2−2x(2x−2)−18x−18x2−2x≤0 có số nghiệm nguyên dương là :
4
1
2
3
Ta có x2−2x(2x−2)−18x−18x2−2x≤0⇔x2−2x2(2x−2)−18x+18x2−2x≤0
⇔2(x−1)x4−4x3+4x2−9x2−2x≤0⇔2(x−1)(x+1)(x−3)x2−2x+3x2−2x≤0
Sử dụng bàng xét dấu ta có nghiệm của bất phương trình là : x∈(−∞;−1]∪(0;1]∪(2;3]
Chọn D
Tổng các nghiệm của phương trình tan2x−(3+1)tanx+3=0 trong khoảng 0;π2 là
5π12.
3π4.
7π12.
π12.
ĐKcosx≠0⇔x≠π2+kπ
PT⇔(tanx−3)(tanx−1)=0⇔tanx=3=tanπ3tanx=1=tanπ4⇔x=π3+kπx=π4+kπ
⇒π3;π4∈0;π2⇒ tổng các nghiệm cần tìm là 7π12
Chọn C
Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, đẳng thức nào sau đây là đúng?
a2−c2=2ab−2bc+2ac.
a2−c2=2ab+2bc-2ac.
a2+c2=2ab+2bc+2ac.
a2+c2=2ab+2bc-2ac.
a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi
b−a=c−b⇔(b−a)2=(c−b)2⇔a2−c2=2ab−2bc
⇔a2+c2=2c2+2ab−2bc=2ab+2c(c−b)
=2ab+2c(b−a)=2ab+2bc−2ac
Chọn B
Cho biết điện lượng trong một dây dẫn theo thời gian biểu thị bởi hàm số Q=5t2+8t+5 (t được tính bằng giây, Q được tính bằng Coulomb). Tính cường độ của dòng điện trong dây dẫn tại thời điểm t = 3
23(A)
30(A)
13(A)
38(A).
Vì Q'(t)=10t+8⇒
Cường độ của dòng điện trong dây dẫn tại thời điểm t = 3 là Itt=Q'(3)=10.3+8=38(A).
Chọn D
Cho tứ diện ABCD. Qua điểm M trên cạnh AC dựng mặt phẳng (P) song song với AB và CD. Mặt phẳng này lần lượt cắt BC, BD, AD tại N, P, Q. Tứ giác MNPQ là hình gì?
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thang cân.
Hình thoi.

Ta có (P)∩(ABC)=MNAB//(P)(gt)⇒MN//AB
Tương tự: PQ//AB,MQ//CD,NP//CD. Do đó tứ giác MNPQ hình bình hành.
Chọn A
Cho hàm số y=mx4+(m−1)x2+m2−m+1(C). Tìm m để đồ thị hàm số (C) chỉ có một cực trị
m<0
m≥1
m≤0m≥1
m≤0

Gọi$M, m lần lượt là GTLN và GTNN của hàm số f(x)=43sin3x−sinx+1 trên [0;π]. Khi đó giá trị M + m bằng
3 .
5 .
4 .
2 .
![Gọi$M, m lần lượt là GTLN và GTNN của hàm số f(x) = 4/3 sin ^3x- sin x + 1 trên [0 ; pi]. Khi đó giá trị M + m bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/09/blobid5-1693637950.png)
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bời các đường y=−x2−2x+1,y=m,(m>2),x=0,x=3 .Giá trị của m sao cho S=39 là
m = 4.
m = 6.
m = 10.
m = 8.
Ta có: −x2−2x+1=−(x−1)2+2≤2,∀x
Do đó:
S=∫03m+x2+2x−1dx=mx+x33+x2−x03=3m+15S=39⇒3m+15=39⇔m=8
Chọn D
Thể tích của vật thể tròn xoay sinh bởi hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−x−6 và trục hoành được tính theo công thức
π∫−23x2−x−6dx.
∫01x2−x−6dx.
π∫−23x4−2x3−11x2+12x+36dx.
π∫01x4−2x3−11x2+12x+36dx.
Phương trình hoành độ giao điểm: x2−x−6=0⇔x=3x=−2
Vậy VOx=π∫−23x2−x−62 dx=π∫−23x4−2x3−11x2+12x+36dx
Chọn C
Cho hai số phức z1=2−i và z2=1+i. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy điểm biểu diễn của số phức 2z1+z2 có tọa độ là
(−1;5).
(5;0)
(0;5)
(5;−1).
Ta có 2z1+z2=2(2−i)+(1+i)=4−2i+1+i=5−i.
Vậy tọa độ điểm biểu diễn số phức 2z1+z2 là (5; -1).
Chọn D
Số phức liên hợp của số phức z=i(1−2i) có điểm biểu diễn trong mặt phẳng phức là điểm nào dưới đây
B(−1;2).
E(2;−1).
A(1;2) .
F(−2;1)
Ta có: z=i(1−2i)=2+i⇒z¯=2−i. Do đó điểm biểu diễn của z¯ là điểm E(2;−1).
Chọn B
Phần thực của số phức z=(1+i)19 là
−210
210
-29
29
Cách 1. Dùng casio ta được z=−512+512i⇒ Phần thực là −512=−29
Cách 2. Ta có
z=(1+i)19=(1+i)18⋅(1+i)=(1+i)29(1+i)=(2i)9(1+i)=29i(1+i)=29(−1+i)=−29+29i
Chọn C
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân với AB=AC=a,BAC^=120°, mặt phẳng (AB'C') tạo với đáy một góc 60°. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho là
V=3a38.
V=3a34.
V=9a38.
=V=a38.
Ta có góc giữa (AB'C') tạo với đáy là góc AMA'^=60°
Ta có AM=cos60°⋅A'C'=a2⇒AA'=AM⋅tan60°=a32
Vậy V=AA'⋅12a2sin120°=3a38.
Chọn A
Trong không gian cho tam giác ABC vuông tại AB = a và AC = 2a. Khi quay tam giác ABC xung quanh cạnh góc vuông AB thì đường gấp khúc ACB tạo thành một hình nón. Diện tích xung quanh của hình nón bằng
5πa2.
5πa2.
25πa2
10πa2.
Tam giác ABC vuông tại AB = a và AC = 2a nên BC=a5.
Khi quay tam giác ABC xung quanh trục AB tạo thành hình nón có bán kính đáy r=AC=2a, đường sinh là 1=BC=a5.
Vậy diện tích xung quanh của hình nón là
Sxq=πrl=π⋅2a⋅a5=25πa2
Chọn C
Cho hình trụ có thiết diện đi qua trục là một hình vuông có cạnh bằng 4a. Diện tích xung quanh của hình trụ là
S=4πa2
S=24πa2
S=8πa2
S=16πa2

Hình trụ có thiết diện qua trục là một hình vuông có cạnh bằng 4a
⇒h=4ar=2a
Diện tích xung quanh hình trụ:
Sxq=2πrh=2π⋅2a⋅4a=16πa2.
Chọn D
Chọn câu đúng:
Điểm đối xứng của M(1,2,3) qua trục Oz là điểm M'(−1,−2,3)
Điểm đối xứng của M(1,2,3) qua mặt phẳng (Oyz) là M'(1,2,0)
Điểm đối xứng của M(1,2,3) qua trục Oy là M'(−1,2,3)
Điểm đối xứng của M(1,2,3) qua mặt phẳng (Oxy) là M'(1,2,0)
Điểm MxM,yM,zM đối xứng qua trục Oz thì zM không đổi còn xM,yM là đổi dấu.
Áp dụng vào ta được điểm đối xứng của M ( 1;2;3) qua trục Oz là điểm M'(−1,−2,3).
Chọn A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng nào sau đây chứa trục Oz?
2x−y=0.
x+y−z=0.
z−3=0.
x−y+1=0.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;−1;2),B(−1;2;3) và đường thẳng d:x−11=y−21=z−12. Tìm điểm M (a;b;c) thuộc d sao cho MA2+MB2=28 biết c < 0.
M16;76;−23
M−16;−76;−23
M(2;3;3)
M(−1;0;−3)

Tập nghiệm của phương trình: x2+5x+8−x+5+x+1=0 có bao nhiêu phần tử?
1 phần tử
Không có phần tử nào
2 phần tử
3 phần tử

Cho A ( -1;1) và điểm I(a;2a−1). Giá trị của a để IA có độ dài nhỏ nhất là
a=35
a=15.
a=45
a=25.
Ta có IA→=(−1−a;2−2a)
⇒IA2=(a+1)2+(2−2a)2=5a2−6a+5=5a−352+165≥165
Dấu "=" xày ra khi và chỉ khi a=35⇒I35;15.
Chọn A
Cho điểm M(x;y) có x=−1+2costy=2−2sint(t∈ℝ). Tập hợp điểm M là
Đường tròn tâm I(1;−2), bán kính R=4.
Đường tròn tâm I(−1;2), bán kính R=2.
Đường tròn tâm I(−1;2), bán kính R=4.
Đường tròn tâm I(1;−2), bán kính R=2.

Từ các chữ số {1;2;3;4;5} có thể lập được bao nhiêu số có 6 chữ số mà chữ số 2 và 3 đứng cạnh nhau?
(6!−5!).2!
6!
5!.2!−4!.2!
5!.2!
Coi chữ số 2 và 3 là 1 vị trí
Nếu tính cả chữ số 0 đứng đầu, thì số cách xếp là: 5!.2!
Số các số có chữ số 0 đứng đầu là: 4!.2!
Số các số lập được là 5!.2! - 4!.2! = 192 số
Chọn C
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực m để hàm số y=−x3−mx2+(4m+9)x+5 nghịch biến trên khoàng (−∞;+∞) ?
5 .
7 .
4 .
6 .
+ TXĐ: D=ℝ.
+ Đạo hàm: y'=−3x2−2mx+4m+9.
+ Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;+∞)⇔y'≤0,∀x∈ℝ
⇔Δ'=m2+12m+27≤0⇔−9≤m≤−3
+ Vậy có 7 giá trị nguyên của tham số thực m thoà mãn.
Chọn B
Dân số thế giới được ước tính theo công thức S=A.eni, trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là số dân sau n năm, i là tỷ lệ phần trăm tăng dân số hàng năm. Biết rằng tại Việt Nam, năm 1993 dân số là 63 triệu người, năm 2017 dân số là 93 triệu người. Hỏi tỉ lệ tăng dân số ở Việt Nam hằng năm theo tỷ lệ là bao nhiêu?
ln342134
ln352134
ln312134
ln322134
Ta có: 93=63⋅e24i⇒i=124ln9363=ln312134$
Chọn C
Biết I=∫224x2−1xx2−4dx=π2a+b3+ca,b,c∈ℤ*. Khi đó, P=−α+b+c bằng
14
6
-12
12
Cách 1. Ta có
=∫224x2−1xx2−4dx=∫224xx2−4−1xx2−4dx=∫224xx2−4dx−∫2241xx2−4dx=∫224xx2−4dx−π24
Đặt t=x2−4⇒t2=x2−4⇒tdt=xdx
Với x=22⇒t=2,x=4⇒t=23
⇒I=∫223dt−π24=t223−π24=23−2−π24⇒a=−12,b=2,c=−2⇒P=12
Cách 2. Đặt x=2cost. Ta có dx=−2sintcos2tdt24=2cosπ3222=2cosπ3
⇒I=∫π4π34cos2t−12cost4cos2t−4−2sintdtcos2t=12∫π4π3cos2t−4cos2tdt=π24−23+2
⇒a=−12,b=2,c=−2⇒P=12
Chọn D
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình bình hành và thể tích là V. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của A'D', BC,CD,BD. Thể tích khối MNPQ là
112V.
124V.
18V.
132V.

Do VMNPQ=13h.SPQN trong đó là khoảng cách giữa 2 mặt đáy hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'.
Ta có SPQN=12SCPQN=SCPN (do CPQN là hình bình hành)
SCPN=14SCBD=18SABCD.
VMNPQ=13h.SPQN=13h.18SABCD=124h.SABCD=124V.
Chọn B
Trong không gian, cho hai điểm A(−4;1;1),B(0;3;1). Tập hợp điểm M thỏa mãn MA2+MB2=12 là
Mặt cầu có phương trình (x−4)2+(y+3)2+(z+1)2=36
Mặt cầu có phương trình (x+4)2+(y−3)2+(z−1)2=1
Mặt cầu có phương trình (x+2)2+(y−2)2+(z−1)2=1
Mặt cầu có phương trình (x−2)2+(y+2)2+(z+1)2=36
Gọi I là trung điểm AB⇒I(−2;2;1)⇒IA→+IB→=0→ và IA=5
Giả sử M(x;y;z). Ta có
MA2+MB2=12⇔(MI→+ IA→)2+(MI→+ IB→)2=12⇔2MI2+2IA2=12⇔MI2+IA2=6⇔MI2=1⇔(x+ 2)2+ ( y-2)2+ ( z-1)2=1
Chọn C
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ và có đồ thị hàm số y=f'(x) như hình vẽ.

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số
g(x)=4f3x2+6x−m−9x4−36x3+6(m−6)x2+12mx−5 có đúng 3 điểm cực trị.
m>−94
m≤72
m>−72
m≤-94

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Bảng biến thiên của hàm số y'= f(x) được cho như hình vẽ.

Hàm số y=f1−x2+x nghịch biến trên khoảng
(-4;-2)
(0;2)
(-2;0)
(2;4)
Phương pháp:
Tính g' (x) , giài bất phương trình g'(x) < 0
Cách giải:
Ta có g(x)=f1−x2+x⇒g'(x)=−12⋅f'1−x2+1;∀x∈ℝ
Xét bất phương trình
g'(x)<0⇔−12⋅f'1−x2+1<0⇔f'1−x2>2
Thử lần lượt từng đáp án
1. x∈(2;4)⇔1−x2∈(−1;0)⇒f'1−x2>1⇒ sai
2. x∈(−4;−2)⇔1−x2∈(2;3)⇒f'1−x2>2⇒ đúng.
3. x∈(−2;0)⇔1−x2∈(1;2)⇒−1<f'1−x2<2⇒ sai
4. x∈(0;2)⇔1−x2∈(0;1)⇒−1<f'1−x2<1⇒ sai.\
Chọn A
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3) và B(2;3;4). Một mặt cầu (S) có bán kính R luôn tiếp xúc với ba mặt phẳng tọa độ và đoạn AB luôn nằm trong (S) (Mọi điểm thuộc đoạn AB đều nằm trong (S)). Giá trị nguyên lớn nhất của R đạt được là
5 .
6 .
3 .
4.
+ Gọi tâm mặt cầu là I ( a;b;c).
+ Mặt cầu (S) luôn tiếp xúc với ba mặt phẳng tọa độ nên |a|=|b|=|c|=R(1)
+ Vì hai điểm A( 1;2;3) và B( 2;3;4) có tọa độ dương và đoạn $A B$ luôn nằm trong (S) nên a=b=c=R
+⇒I(R;R;R).
+ Đoạn AB luôn nằm trong
(S)↔IA<RIB<R⇔(1−R)2+(2−R)2+(3−R)2<R2(2−R)2+(3−R)2+(4−R)2<R2
⇔2R2−12R+14<02R2−18R+29<0⇔3−2<R<3+29−232<R<9+232⇔9−232<R<3+2
+ Vi R∈ℤ+⇒R∈{3;4}.
+ Vậy giá trị nguyên lớn nhất của R đạt được là 4 .
Chọn D
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x=2y=2+tz=2t và mặt phẳng P: 2x+y+z−1=0 . Gọi ∆ là đường thẳng đi qua điểm A( 1;2;5) , cắt đường thẳng d và song song với mặt phẳng (P). Phương trình đường thẳng ∆ là x−1a=y−2b=z−5c . Tính a+b+c .
Gọi M là giao điểm của hai đường thẳng d và ∆ thì M(2;2+t;2t).
Ta có AM→=(1;t;−5+2t) là véc tơ chì phương của đường thẳng ∆.
Từ phương trình mặt phẳng (P) ta có véc tơ pháp tuyến của (P) là n→=(2;1;1).
Vì Δ//(P)⇒AM→⋅n→=0⇔2+t−5+2t=0⇔t=1. Vậy AM→=(1;1;−3).
Vậy phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm A( 1;2;5) là: x−11=y−21=z−5−3.
Suy ra a+b+c=1+1+(−3)=−1.
Cho biết điện lượng trong một dây dẫn theo thời gian biểu thị bởi hàm sốQ=25t2+24t+5 (t được tính bằng giây, Q được tính bằng Coulomb). Tính cường độ của dòng điện trong dây dẫn tại thời điểm t = 5.
250 (A)
74 (A)
274 (A)
49 (A)
Vì Q'(t)=50t+24⇒
Cường độ của dòng điện trong dây dẫn tại thời điểm t = 5 là Itt=Q'(5)=50.5+24=274(A).
Cho hàm số y=mx4−m+1x2−2019 . Tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số có ba điểm cực trị là −∞;a∪b;+∞ . Tính a + b .
Nếu m = 0 : hàm số trờ thành hàm số bậc hai y=−x2−2019 không thể có 3 cực trị, loại m = 0.
Xét y'=0⇔4mx3−2(m+1)x=0(*).
Bài toán trở thành: Tìm m để phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt.
(*)⇔x=02mx2=m+1(**).
(**) có 2 nghiệm phân biệt khác 0⇔m≠−1m+1m>0⇔m≠−1m>0m<−1⇔m∈(−∞;−1)∪(0;+∞).
Vậy a−b=−1−0=−1.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên

Hỏi phương trình f(x)=2 có bao nhiêu nghiệm?
Từ bảng biến thiên của hàm số y = f (x) ta có bảng biến thiên của hàm số y=|f(x)| như sau:

Số nghiệm của phương trình |f(x)|=2 là số giao điểm của đồ thị y=|f(x)| và đường thẳng y = 2.
Dựa vào hình trên số giao điểm của đồ thị y=|f(x)| và đường thẳng y = 2 là 5 nên số nghiệm của phương trình |f(x)|=2 là 5.
Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=x3−2x2+x+1 trên đoạn [0;2] . Giá trị của M + m bằng
Hàm số đã cho liên tục trên nên cũng liên tục trên đoạn [0;2].
Ta có: f'(x)=3x2−4x+1.
f'(x)=0⇔3x2−4x+1=0⇔x=1x=13.
f(1)=f(0)=1;f13=3127;f(2)=3.
Suy ra M=maxx∈[0;2]f(x)=3;m=minx∈[0;2]f(x)=1. Suy ra M+m=4.
Cho f, g là hai hàm liên tục trên đoạn [1;3] thỏa: ∫13fx+3gxdx=10;∫132fx−gxdx=6 .Tính giá trị tích phân ∫13fx+gxdx .
Đặt: a=∫13f(x)dx;b=∫13g(x)dx.
Khi đó ∫13f(x)+3g(x)dx=10⇔a+3b=10(1)
∫132f(x)−g(x)dx=6⇔2a−b=6(2)
Từ (1); (2) ta có phương trìnha+3b=102a−b=6⇔a=4b=2.
Vậy ∫13f(x)+g(x)dx=a+b=6.
Gọi z1,z2 là các nghiệm cùa phưong trình z2+2z+10=0 trên tập hợp số phức, trong đó z1 là nghiệm có phần ảo dương. Số phức w=3z1−2z2 là a + bi. Tính a + b .
Ta có z2+2z+10=0⇔z1=−1+3iz2=−1−3i
w=3z1−2z2=3(−1+3i)−2(−1−3i)=−1+15i.
Vậy a+b=−1+15=14.
Trên các cạnh AB. BC,CD,DA của tứ giác lồi ABCD ta lần lượt lấy 1 điểm, 2 điểm, 3 điểm và n điểm n∈ℕ* mà không có điểm nào trùng với đỉnh của tứ giác. Tìm n biết rằng từ điểm đó ta lập được 439 tam giác.
Số cách lấy 3 điểm từ tập hợp gồm n + 6 phân biệt trên là: Cn+63 cách.
Số cách lấy 3 điểm từ n điểm phân biệt trên cạnh AD là: Cn3 cách.
Có 1 cách lấy 3 điểm từ 3 điểm phân biệt trên cạnh CD.
Số tam giác lập được từ n + 6 điểm trên là: Cn+63−Cn3−1=439.
Giài phương trình trên ta được n = 10.
Vậy n = 10 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Giá trị của M=limx→01+4x−1+6x81−cos3x là
49
0
-∞
+∞
Ta có: M=limx→01+4x−1+6x3x2⋅x21−cos3x=2⋅29=49.
Chọn A
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và AC =a. Biết tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Góc đường thẳng SD và mặt đáy là 60. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC bằng apq. Tính p - q.
Gọi M trung điểm AB nên SM⊥(ABCD).

Dựng ME⊥BC;MF⊥SE⇒d[M,(SBC)]=MF
ME=12⋅a32=a34 (phân nữa đường cao tam giác đều ABCMD là hình chiếu SD lên mặt phẳng (ABCD) nên (SD,(ABCD)^)=SDM^
MD2=AM2+AD2−2AM.AD.cosMAD^=a24+a2−2.a2.a.cos120°=7a24.d
SM=DM.tanSDM^=a72⋅3=a212
1MF2=1MS2+1ME2=421a2+163a2=11621a2
d[AD,SC]=2MF=a60929.
Vậy p−q=609−29=580
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có cạnh bên bằng 2a . Tam giác ABC vuông tại A , AB = a, AC=a3. Hình chiếu của A' lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm H của BC Biết cô-sin góc giữa hai đường thẳng AA' và B'C' là 1a và B'C' là 1a . Tính a.
Gọi H là trung điểm BC⇒A'H⊥(ABC).
Ta có AA'⋅→⋅B'C'→=AH→+HA'→⋅BC→=AH→⋅BC→+HA'→⋅BC→=AH→⋅BC→ do A'H⊥(ABC)⇒A'H⊥BC.
=12(AB→+AC→)⋅(AC→−AB→)−12AC2−AB2=123a2−a2=a2. .
BC=AB2+AC2=2a
Vậy cosAA';B'C'=AA'→⋅B'C'→AA'⋅B'C'=a22a⋅2a=14.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m∈−20; 20 để hàm số y=f12x+1+m có đúng 5 điểm cực trị?
Ta có số điểm cực trị của hàm số y=f(|x|+m) và hàm số y=f(|12x+1|+m) bằng nhau.
Hàm số y=f(|x|+m) là hàm số chẵn nên có đồ thị nhận Oy làm trục đối xứng.
Do đó, để hàm số y=f(|x|+m) có 5 điểm cực trị thì hàm số y=f(x+m) có hai điểm cực trị lớn hơn 0.
Ta có: y'=0⇔f'(x+m)=0⇔x+m=−1x+m=1⇔x=−m−1x=−m+1.
Do −m−1<−m+1 nên để hàm sổ y=f(x+m) có hai điểm cực trị lớn hơn 0 thì −m−1>0⇔m<−1.
Do m nguyên thuộc đoạn [-20; 20] nên m∈{−20;−19;…;−2}.
Vậy có 19 giá trị m nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Có bao nhiêu cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn 0<x≤=////2021=////="""và ="""=////2x+log=///2x2−y=//22−y//="">
Ta có: 2x+log2x2−y=22−y⇔2x+log2x=22−y+log2(2−y). điều kiện: x>0y<2
Xét f(t)=2t+log2t⇒f'(t)=2t⋅ln2+1t⋅ln2>0,∀t∈(0;2020]⇒x=2−y.
Với mỗi x > 0 thì ta có duy nhất một giá trị y < 2. Cho nên 2021 giá trị x nguyên thỏa mãn 0<x≤2021 thì ta có 2021 giá trị y.
Một hình nón (N) được làm bằng giấy. Bỏ đi hình tròn đáy của (N) và cắt phần còn lại của (N) theo một đường sinh rồi trải ra thì được một hình quạt có bán kính bằng 2a và có diện tích bằng 23πa2 . Góc ở đỉnh của hình nón (N) bằng bao nhiêu? (tính theo độ)

Bán kính hình quạt là đường sinh của hình nón và diện tích của hình quạt là diện tích xung quanh hình nón.
Nên ta có l=2a.
Sxq=πrl=2πar=23πa2⇒r=a3.
sinASO^=rl=32⇒ASO^=60°.
Vậy góc ở đỉnh của hình nón là 120°.
Gọi (d) là tiếp tuyến của C:y=2x−3x−2 tại M cắt các đường tiệm cận tại hai điểm phân biệt A, B. Tồn tại điểm M sao cho đường tròn ngoại tiếp tam giác IAB có diện tích nhỏ nhất, với I là giao điểm hai tiệm cận. Tính bình phương khoảng cách giữa hai điểm M đó.
y'=−1(x−2)2∀x≠2
Đồ thị (C) có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 2 và tiệm cận ngang là đường thẳng y = 2 nên I ( 2;2).
Đặt Mm+2;2m+1m∈(C)(m≠0).
⇒(d):y=y'xM⋅x−xM+yM hay (d):y=−1m2⋅(x−m−2)+2m+1m.
Gọi A là giao điểm của d và tiệm cận đứng x = 2
⇒xA=2yA=−1m2⋅(2−m−2)+2m+1m=2m+2m⇒A2;2m+2m.
Gọi B là giao điêm của (d) và tiệm cận ngang y =2
⇒2=−1m2⋅(xB−m−2)+2m+1myB=2⇒xB=2m+2yB=2⇒B(2m+2;2).
Vì △IAB vuông tại I nên có bán kính đường tròn ngoại tiếp là
R=AB2=12⋅4m2+4m2=m2+1m2 (1).
Áp dụng BĐT Cauchy cho hai số dương m2 và 1m2, ta được: m2+1m2≥2m2⋅1m2=2 (2) .
Tự (1) và (2)⇒R≥2⇒ Diện tích hình tròn là S=πR2≥2π.
Dấu "=" xảy ra ⇔m≠0m2=1m2⇔m=1⇒M(3;3)m=−1⇒M(1;1)
Vậy S đạt GTNN bằng 2π khi M ( 1;1) hoặc M ( 3;3).
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi dưới đây:
(1) Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
(2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
(3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
(4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Nội dung đoạn thơ trên diễn tả điều gì?
Cảnh thiên nhiên xứ Huế hoang sơ, mộc mạc
Nỗi niềm yêu thương giấu kín của thi nhân dành cho cô gái ở thôn Vĩ
Tâm trạng bồn chồn, phấp phỏng của thi nhân khi ở thôn Vĩ Dạ
Tình cảm của tác giả với thiên nhiên và con người xứ Huế
Trong đoạn trích, thiên nhiên thôn Vĩ hiện lên với các chi tiết: "nắng hàng cau, vườn ai mướt quá xanh như ngọc"; và con người hiện lên với hình ảnh "lá trúc che ngang mặt chữ điền". Phải yêu thiên nhiên và con người xứ Huế tha thiết thì trong tâm hồn của tác giả, con người và cảnh vật mới hiện lên đẹp như vậy.
Theo đoạn trích, trong buổi bình minh, khu vườn thôn Vĩ Dạ mang vẻ đẹp như thế nào?
Rực rỡ, chói chang
Hùng vĩ, huyền ảo
Lộng lẫy, tráng lệ
Tinh khôi, thanh khiết
Thông qua các chi tiết "nắng hàng cao nắng mới lên" (cái nắng sớm mai trong trẻo tinh khôi) và "vườn ai mướt quá xanh như ngọc" (khu vườn xanh mướt, tràn đầy sức sống) cho thấy khung cảnh khu vườn thôn Vĩ tinh khôi, thanh khiết.
Cụm từ "sao anh không về" trong câu thơ "Sao anh không về chơi thôn Vĩ" gợi sắc thái tình cảm gì?
Trêu đùa, mỉa mai có ý trách móc
Xã giao, khách sáo gợi sự xa cách
Trách móc nhẹ nhàng pha chút hờn giận
Trân trọng, nhiệt tình thể hiện sự chân thành
"Sao anh không về chơi thôn Vĩ" như lời mời mọc, pha chút trách móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ hay chính tác giả đang tự vấn bản thân mình.
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Tự sự, miêu tả
Miêu tả, biểu cảm
Biểu cảm, nghị luận
Tự sự, biểu cảm
Đoạn thơ vừa miêu tả khung cảnh thôn Vĩ trong buổi sớm mai, vừa thể hiện tình cảm của tác giả với thiên nhiên và con người thôn Vĩ.
Trong đoạn trích trên, câu thơ nào gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa cảnh sắc thiên nhiên và con người Vĩ Dạ?
Câu (2)
Câu (1)
Câu (3)
Câu (4)
Trong đoạn thơ, câu thứ 4 xuất hiện hình ảnh con người "lá trúc che ngang mặt chữ điền" gợi vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng của người thôn Vĩ, con người và thiên nhiên hài hòa với nhau.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Ta về mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao giải thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đỗ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?
Tình cảm của tác giả đối với Việt Bắc
Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc
Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Việt Bắc
Vẻ đẹp của quá khứ giữa "ta" và "mình"
Dựa vào nội dung từng câu trong đoạn thơ.
Trong đoạn trích, chủ yếu con người Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp nào?
Giản dị, gắn liền với cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
Đơn sơ, gắn liền với cuộc sống tỉnh gân – dân trong thời kì kháng chiến
Giản dị, gắn liền với cuộc sống lao động và thiên nhiên Việt Bắc
Dũng cảm, cùng đánh giặc với bộ đội, bảo vệ đất nước.
Những chi tiết: "đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng, người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hái măng một mình,…" cho thấy con người Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp giản dị, gắn liền với cuộc sống lao động và thiên nhiên.
Câu thơ "Ve kêu rừng phách đổ vàng" thể hiện ý nghĩa gì?
Sự vận động nhanh chóng của thời gian, của cuộc sống
Sự thân thiết giữa con người và thiên nhiên ở Việt Bắc
Âm thanh nhộn nhịp của thiên nhiên Việt Bắc
Thiên nhiên Việt Bắc khắc nghiệt
Dựa vào ý chính của câu thơ.
Hai câu thơ "Ta về mình có nhớ ta / Ta về ta nhớ những hoa cùng người” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Đối lập, liệt kê
Điệp từ, điệp cấu trúc
Hoán dụ, điệp từ
So sánh, ẩn dụ
Điệp từ, điệp cấu trúc "ta về … ta về".
Giọng thơ của đoạn thơ trên mang âm hưởng gì?
Hùng vĩ, lớn lao
Ngọt ngào, trữ tình
Khích lệ, động viên
Bi tráng, hào hùng
Đoạn thơ là nỗi nhớ của tác giả về cảnh và người Việt Bắc vì thế giọng thơ là giọng điệu ngọt ngào, trữ tình.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Thiên nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc học tập ở trẻ em bởi nguyên nhân mấu chốt xuất phát từ nguồn gốc loài người. Trong hơn 99\% lịch sử tiến hóa của chúng ta, con người chủ yếu phải tìm cách thích nghi với các thế lực tự nhiên. Ngày nay, chúng ta đang dần có xu hướng hòa nhập với thiên nhiên. "Hòa nhập với thiên nhiên" còn là một khái niệm mơ hồ đối với con người. Ở đây, chúng ta chỉ đề cập đến vai trò của thiên nhiên trong học tập và phát triển. Các bằng chứng khoa học còn hạn chế nhưng những nghiên cứu về y tế, giáo dục, giải trí và cộng đồng chỉ ra rằng tiếp xúc với thiên nhiên là điều quan trọng không thể thay thế đối với sự phát triển của trẻ. Một nghiên cứu dành cho đối tượng trẻ em từ 5 đến 12 tuổi với sự tham gia của 90 trường học ở Úc phát hiện ra rằng hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn, cải thiện sự quan tâm, mối quan hệ và sự tương tác với người lớn. Được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của những cánh rừng, những bờ biển và đồng cỏ... giúp trẻ phát triển những kĩ năng cơ bản như nhận biết, xác định, phân tích và đánh giá. Từ đó, trẻ biết phân biệt những sự vật cơ bản, gần gũi xung quanh cuộc sống của trẻ như phân biệt cây trong nhà với cây ngoài vườn, cây dây leo với dương xỉ, kiến với ruồi, gà với vịt, sinh vật thật với những con thú tưởng tượng. Bên cạnh đó, trẻ còn được phát triển kĩ năng định lượng với hoạt động đếm côn trùng và hoa; tìm hiểu vật lí khi nhìn nước suối chảy qua những hòn đá; tìm hiểu về các dạng địa chất khi nhận biết đồi, núi, thung lũng, ao, hồ, sông, suối,… Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập. Quá trình thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo sẽ giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề.
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Nguồn gốc của loài người xuất phát từ tự nhiên
Vai trò của thiên nhiên đối với việc học tập và phát triển của trẻ em
Phương pháp giúp trẻ kết nối và hòa nhập với thiên nhiên
Con người cần tìm cách thích nghi với thiên nhiên
Đoạn trích có các dữ kiện: "Thiên nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối việc việc học tập ở trẻ em" và "Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập." Vai trò của thiên nhiên đối với việc học tập và phát triển của trẻ em.
Lợi ích nào dưới đây của hoạt động ngoài trời KHÔNG được nhắc tới trong đoạn trích trên ?
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển về thể chất và các kĩ năng vận động
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển những kĩ năng cơ bản
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn
Đoạn trích có nhắc tới các dữ kiện:
- …hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn, cải thiện sự quan tâm, mối quan hệ và sự tương tác với người lớn.
- Được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của những cánh rừng, những bờ biển và đồng cỏ... giúp trẻ phát triển những kĩ năng cơ bản như nhận biết, xác định, phân tích và đánh giá.
- Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập.
Không có dữ kiện nào nhắc tới: Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển về thể chất và các kĩ năng vận động.
Theo đoạn trích, thông qua hoạt động đếm công trùng và hoa, trẻ được phát triển kĩ năng gi?
Kĩ năng xã hội và phản biện
Kĩ năng nhận biết
Kĩ năng phân tích và đánh giá
Kĩ năng định lượng
Trong đoạn trích có câu: "Bên cạnh đó, trẻ còn được phát triển kĩ năng định lượng với hoạt động đếm côn trùng và hoa".
Theo đoạn trích, việc thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo có tác dụng gì đối với trẻ em?
Giúp trẻ biết phân biệt những sự vật cơ bản, gần gũi xung quanh
Giúp trẻ phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội
Giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề
Giúp trẻ nhận biết được các dạng địa chất và vật lí
Câu cuối cùng của đoạn trích: "Quá trình thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo sẽ giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề."
Theo đoạn trích, việc tương tác với các sự vật trong tự nhiên có tác dụng gì đối với trẻ?
Thoát ra khỏi sự phụ thuộc vào Internet và công nghệ
Giúp trẻ được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của thiên nhiên
Giúp trẻ cải thiện các mối quan hệ và sự tương tác với người lớn
Khơi nguồn cảm hứng, phát triển cảm xúc ở trẻ
Trong đoạn trích có câu: "Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập."
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Dạo này, dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh. Hồi nước ta còn thuộc Pháp, thói quen chen tiếng Pháp cũng khá phổ biến và được gọi là "tiếng lai". Phải nhận rằng, trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, nhất là của tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời, mà do chưa kịp có từ tương ứng trong tiếng Việt, nên buộc phải dùng thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói cũng như khi viết. Song điều đáng nói là, đang có nhiều người cứ thích nói bằng tiếng Anh những từ hoàn toàn có thể diễn đạt được bằng tiếng Việt, và hãnh diện coi đó là thời thượng, là "sành điệu".... Có ý kiến cho rằng hiện tượng nên khuyến khích, vì đấy là một cách học và thực hành tiếng Anh, một công cụ không thể thiếu để hội nhập quốc tế. Một ý kiến thoạt nghe tưởng chừng rất có lí. Thế nhưng người học ngoại ngữ phải chăng có quyền coi thường tiếng mẹ đẻ, phải chăng không cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng nói Việt Nam? Nói tiếng lai có thể tăng sức nhớ một số từ nước ngoài, nhưng chưa hẳn đã có lợi cho việc học ngoại ngữ. Vì muốn hiểu sâu ngoại ngữ thì phải biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng trong tiếng Việt; dùng từ tiếng nước ngoài mà không chuyển được thành tiếng Việt thì chưa phải đã nắm chắc tiếng nước ngoài. Đâu phải ngẫu nhiên mà những người giỏi tiếng nước ngoài rất ít khi dùng tiếng lai; còn những người sính dùng tiếng lai thì hoặc là cho rằng tiếng Việt không đủ sức diễn tả, hoặc là không thật sự hiểu sâu tiếng nước ngoài nên không dùng được sang tiếng Việt.
(Theo Bài tập Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2008)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Lợi ích của việc sử dụng từ mượn trong nói và viết tiếng Việt
Vấn đề lạm dụng tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt
Ảnh hưởng của việc sử dụng "tiếng lai" đến bản sắc văn hóa dân tộc
Lợi ích của việc nói "tiếng lai" khi học ngoại ngữ
Nội dung chính của đoạn trích nằm ở câu đầu tiên: "Dạo này, dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh."
Theo đoạn trích, cần làm gì để có thể hiểu sâu ngoại ngữ?
Kết bạn với người nước ngoài để học hỏi từ họ
Thường xuyên sử dụng tiếng nước ngoài khi giao tiếp
Áp dụng tin học và công nghệ thông tin khi học ngoại ngữ
Biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài
Thông tin nằm ở câu: "Vì muốn hiểu sâu ngoại ngữ thì phải biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng trong tiếng Việt".
Theo đoạn trích trên, nên sử dụng từ mượn nước ngoài khi nào?
Khi muốn hội nhập với quốc tế
Khi giao tiếp với người nước ngoài
Khi muốn quá trình học và thông thạo ngoại ngữ diễn ra nhanh chóng
Khi nhiều thuật ngữ mới ra đời mà chưa có từ tiếng Việt tương ứng
Thông tin nằm ở câu: "trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, nhất là của tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời, mà do chưa kịp có từ tương ứng trong tiếng Việt, nên buộc phải dùng thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói cũng như khi viết".
Theo đoạn trích, tại sao nhiều người lại sinh dùng tiếng lai?
Vì họ học giỏi ngoại ngữ
Vì họ thích thể hiện là người sành điệu, thời thượng
Vì công việc của họ đòi hỏi họ phải sử dụng tiếng lai
Vì họ sống ở nước ngoài
Thông tin nằm ở câu: "đang có nhiều người cứ thích nói bằng tiếng Anh những từ hoàn toàn có thể diễn đạt được bằng tiếng Việt, và hãnh diện coi đó là thời thượng, là "sành điệu".
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Miêu tả
Nghị luận
Tự sự
Biểu cảm
Đoạn trích trên bàn về một vấn đề trong xã hội, đó là việc lạm dụng chêm xen tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt. Tác giả đưa ra chủ điểm cùng các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh. Vì vậy, đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân văn cao, vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền kì, từng được khen tặng là "thiên cổ kì bút"
giá trị nhân văn
giá trị hiện thực
thiên cổ kì bút
tuyệt tác
Lỗi dùng từ chưa phù hợp với nội dung văn bản, giá trị nhân văn đơn thuần chỉ chỉ những tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, nó chưa bao quát hết được giá trị của tác phẩm, có thể thay thế bằng từ giá trị nhân đạo.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩal logic/ phong cách
Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê lương của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất tốt đẹp và sức sống dai dẳng của họ.
khủng khiếp
tốt đẹp
thê lương
dai dẳng
Lỗi sai về dùng từ chưa phù hợp với ngữ cảnh: dai dẳng là kéo dài rất lâu, gây cảm giác bức bối, khó chịu, đối lập với sức sống của những con người trong tác phẩm, vì thế, có thể thay thế bằng từ kì diệu.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Rừng xà nu là một thiên truyện mang ý nghĩa của một khúc sử thi trong văn xuôi hiện đại, tái hiện được vẻ đẹp tráng lệ, hào hoa của núi rừng, con người và truyền thống văn hóa Tây Nguyên.
văn hóa
hào hoa
tráng lệ
sử thi
Lỗi sai về ngữ nghĩa, không phù hợp với ngữ cảnh: hào hoa là cách ứng xử lịch thiệp, nhã nhặn, mang khuynh hướng của văn học lãng mạn, nó không phù hợp với ngữ cảnh khi nói về tác phẩm Rừng xà nu, có thể thay thế bằng từ hào hùng.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa logic/ phong cách
Hoàng hôn ngày 25 tháng 10, lúc 17h 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng.
hoàng hôn
tại
nghiêm trọng
đặc biệt
Lỗi sai về phong cách: đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí, nhưng từ hoàng hôn lại thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, do đó không phù hợp với phong cách và có thể thay bằng từ chiều.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Qua mỗi lần như vậy, người ta sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm và thành công nhất định về sau.
người ta sẽ tích lũy
được nhiều kinh nghiệm
thành công nhất định về sau
mỗi lần như vậy
Lỗi diễn đạt (logic) sắp xếp trật tự các thành phần trong câu một cách lộn xộn làm câu văn khó hiểu. Sửa: Qua mỗi lần như vậy, người ta sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm và về sau nhất định thành công.
Tác phẩm nào KHÔNG cùng nhóm với các tác phẩm còn lại.
Tràng giang
Từ ấy
Việt Bắc
Đây thôn Vĩ Dạ
"Việt Bắc" sáng tác năm 1954.
Bài thơ nào dưới đây KHÔNG thuộc văn học trung đại Việt Nam?
Hầu trời
Tự tình
Truyền kì mạn lục
Câu cá mùa thu
"Hầu trời" in trong tập "Còn chơi" (1921) thời kì xã hội thực dân nửa phong kiến. Những tác phẩm còn lại đều thuộc văn học trung đại.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Mắng
Nói
Hét
Quát
"Mắng", "nói", "quát" dùng ngữ điệu lớn. "Nói" có thể dùng ngữ điệu nhỏ, bình thường,...
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Thiên thư
Thiên lương
Thiên đường
Thiên đô
Yếu tố Hán Việt "thiên" trong đáp án A, B, C đều có nghĩa là trời. Còn "thiên" trong từ "thiên đô" có nghĩa là rời.
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Hậu cung
Hậu hĩnh
Hậu bối
Hậu quả
Từ "hậu" trong "hậu bối", "hậu cung"’, "hậu quả" mang nghĩa là "sau" khác với từ "hậu" trong "hậu hĩnh".
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
………… trong văn học là những hình ảnh cụ thể, sinh động, gợi cảm, nhưng lại mang ý nghĩa quy ước của nhà văn hoặc người đọc.
Thẩm mĩ
Ngôn từ
Hình tượng
Nghệ thuật
Trong văn học, "hình tượng" nghĩa là hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng, được nhà văn xây dựng nên để chuyển tải ý nghĩa quy ước của nhà văn, và người đọc có thể hình dung về hình tượng theo quy ước của người đọc.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Văn học …………..là một khuynh hướng cảm hứng thẩm mĩ được khởi nguồn từ sự khẳng định cái tôi ý thức cá nhân, cá thể, giải phóng về tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng. Nó phản ứng lại cái duy lí, khuôn mẫu của chủ nghĩa cổ điển.
hiện thực
lãng mạn
thế sự
trào phúng
Tất cả những đặc điểm đó đều thuộc văn học lãng mạn.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Với vốn am hiểu sâu sắc và gắn bó với nông thôn và người nông dân nên những truyện của ………… thưởng xoay quanh những nếp sinh hoạt, cảnh ngộ, phong tục truyền thống của người nông dân Bắc Bộ.
Nguyễn Trung Thành
Thạch Lam
Vũ Trọng Phụng
Kim Lân
Trong 4 nhà văn được nhắc tới chỉ có Kim Lân viết về đời sống của những con người ở làng quê Bắc Bộ.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Bài thơ Tây Tiến đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến với vẻ đẹp………….. và cũng rất
trẻ trung – hào hùng
hào hoa – dũng cảm
ngang tàng – ngạo nghễ
chân thực – giản dị
Chiến sĩ Tây Tiến mang vẻ đẹp hào hoa với những mộng tưởng về dáng kiều thơm Hà Nội, về những điệu khèn, những đêm lửa trại, với những điệu múa của cô sơn nữ. Mang vẻ đẹp dũng cảm với diện mạo "không mọc tóc, xanh màu lá, dữ oai hùm, chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,…"
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Trong bối cảnh đại dịch Covid 19 hiện nay, WHO cho rằng bất cứ nước nào đặt ra các lệnh cấm ………… hay những rào cản xuất khẩu sẽ gây……………cho việc lưu chuyển tự do của các thành phần cần thiết giúp sản xuất vaccine, thiết bị chẩn đoán cũng như các loại thuốc khác có thể sử dụng với toàn thế giới.
xuất khẩu – cản trở
buôn bán – thuận tiện
nhập khẩu – khó khăn
vận chuyển – dễ dàng
Vì lệnh cấm xuất khẩu nên gây ra những rào cản xuất khẩu. Từ đó việc giao thương, lưu chuyển hàng hóa không dễ dàng, đồng nghĩa là gây cản trở cho việc lưu chuyển hàng hóa.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lí sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũng không thấy sợ… Trong nhà tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng "Đi đi…" rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
Mị đứng lặng trong bóng tối.
Trời tối lắm. Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc.
(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
Trong đoạn trích trên, tại sao câu văn "Mị đứng lặng trong bóng tối." được tách thành một dòng riêng?
Diễn tả tâm lí Mị lo sợ sẽ bị cha con thống lí Pá Tra phát hiện
Thể hiện niềm khát khao sống, khát khao tự do của Mị rất mãnh liệt
Đánh dấu sự khép lại quãng đời tủi nhục và mở ra tương lai hạnh phúc của Mị
Mị phân vân, lưỡng lự khi chạy theo A Phủ
Câu văn tách ra một dòng như bản lề khép lại quãng đời tăm tối trước đó của Mị và mở ra cuộc sống mới tươi sáng hơn khi Mị chạy trốn cùng A Phủ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
"... Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vẩu tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng."
(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Đoạn trích trên thể hiện thái độ gì của tác giả đối với vẻ đẹp hùng vĩ của con sông Đà?
Ngạc nhiên, sửng sốt
Phấp phỏng, âu lo
Bình thản, ung dung
Say mê, hứng khởi
Được chứng kiến tận mắt sự dữ dội, hùng vĩ của con sông Đà, với những so sánh liên tưởng thú vị "tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo…." có thể thấy thái độ của tác giả rất say mê, hứng khởi.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
- Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
(Việt Bắc – Tố Hữu)
"Mười lăm năm ấy" là khoảng thời gian nào?
Từ khi giặc Pháp đến xâm lược đến khi người kháng chiến trở về thủ đô
Từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô
Từ khi bắt đầu chiến dịch Điện Biên Phủ đến khi người kháng chiến trở về thủ đô
Từ Cách mạng tháng Tám đến khi người kháng chiến trở về thủ đô
"Mười lăm năm" là khoảng thời gian tư kháng chiến chống Nhật (1940) tới khi những người kháng chiến trở về Thủ đô (tháng 10 – 1954).
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
……..…. là hoạt động trao đổi thông tin của con người, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động.
Sinh hoạt
Giao tiếp
Thông tin
Ngôn ngữ
Khái niệm giao tiếp.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Hai câu thơ trên gợi nỗi niềm gì?
Nỗi buồn chia lìa
Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật
Nỗi luyến tiếc, nhớ nhung
Niềm gắn bó, yêu thương
Trong hai câu thơ, gió đi đường gió, mây đi đường mây gợi nỗi chia lìa, khiến cho "dòng nước buồn thiu, nỗi buồn chia lìa thấm sâu vào cảnh vật.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Cúng mẹ và cơm nước xong, mấy chị em, chú cháu thu xếp đồ đạc dời nhà. Chị Chiến ra đằng giữa sân, kéo cái khăn trên cổ xuống, cũng xắn tay áo để lộ hai bắp tay tròn vo sạm đỏ màu cháy nắng, rồi dùng cả thân người to và chắc nịch của mình nhấc bổng một đầu bàn thờ má lên. Việt ghé vào một đầu. Nào, đưa má sang ở tạm bên nhà chú, chúng con đi đánh giặc trả thù cho ba má, đến chừng nước nhà độc lập con lại đưa má về. Việt khiêng trước. Chị Chiến khiêng bịch bịch phía sau. Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ. Lần đầu tiên Việt mới thấy lòng mình rõ như thế. Còn mối thù thằng Mĩ thì có thể sờ thấy được, vì nó đang đè nặng ở trên vai.
(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
Đặc điểm tính cách nào ở nhân vật Việt được thể hiện trong đoạn trích trên?
Lộc ngộc, hồn nhiên
Yêu nước, căm thù giặc
Dũng cảm, kiên cường
Giàu tình yêu thương
Câu nói: "Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ. Lần đầu tiên Việt mới thấy lòng mình rõ như thế. Còn mối thù thằng Mĩ thì có thể sờ thấy được, vì nó đang đè nặng ở trên vai"cho thấy Việt là người giàu tình yêu thương.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Dẫu xuôi về phương Bắc
Dẫu ngược về phương Nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh – một phương
(Sóng – Xuân Quỳnh)
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
Ẩn dụ, đăng đối
Điệp cấu trúc, đối lập
Ẩn dụ, điệp cấu trúc
Đối lập, liệt kê
Điệp cấu trúc "dẫu xuôi về…"
Đối lập "phương bắc" > < "phương nam".
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi, cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ…
Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng "Đi ngay…" rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
Mị đứng lặng trong bóng tối.
Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc…
(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
Đoạn trích thể hiện nét tính cách nào của nhân vật Mị?
Hay chần chừ
Liều lĩnh
Dũng cảm
Khát khao tự do
Đoạn trích thể hiện sự dũng cảm của nhân vật Mị khi dám cởi trói cho A Phủ và dám bỏ trốn cùng A Phủ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả một chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.
(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu nào?
Tự sự
Miêu tả
Nghị luận
Biểu cảm
Đoạn trích miêu tả cảnh dữ dội, hung bạo của thác nước sông Đà với những hình ảnh, so sánh táo bạo "nó rống lên như một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa……..", "sóng bọt tung trắng xóa cả một chân trời đá", "mặt hòn nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó…".
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Hào hoa, lãng mạn
Mạnh mẽ, sục sôi
Hào hùng, bi tráng
Bình dị, mộc mạc
Hình ảnh đoàn quân hiện lên với những chi tiết: "đêm đêm rầm rập như là đất rung", "quân đi điệp điệp trùng trùng", "dân công đỏ đuốc từng đoàn", "đèn pha bật sáng như ngày mai lên" gợi sự mạnh mẽ, sục sôi, tràn đầy khí thế.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rơ rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị: Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
(Hai đứa trẻ – Thạch Lam)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Vẻ đẹp thơ mộng của nơi phố huyện
Sự nghèo nàn và buồn bã của nơi phố huyện
Cuộc sống ảm đạm của những con người nơi phố huyện
Khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn
Những chi tiết: "Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rơ rệt trên nền trời."; "văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve" diễn tả khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Âm hưởng chủ đạo của đoạn trích trên là gì?
Buồn rầu, xót xa
Lãng mạn, ngọt ngào
Nhớ nhung, lưu luyến
Hào hùng, bi tráng
Đoạn thơ là buổi chia tay bịn rịn, lưu luyến giữa người dân Việt Bắc và chiến sĩ cách mạng, vì vậy âm hưởng chủ đạo của đoạn trích là nhớ nhung, lưu luyến.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Miếng đất dọc chân thành phía ngoài cửa Tây vốn là đất công. Ở giữa có con đường mòn nhỏ hẹp, cong queo, do những người hay đi tắt giẫm mãi thành đường. Đó cũng là cái ranh giới tự nhiên giữa nghĩa địa những người chết chém hoặc những người chết tù, ở về phía tay trái, và nghĩa địa những người nghèo, ở về phía tay phải. Cả hai nơi, mộ dày khít, lớp này lớp khác, như bánh bao nhà giàu ngày mừng thọ.
(Thuốc – Lỗ Tấn)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Miêu tả
Nghị luận
Tự sự
Biểu cảm
Những chi tiết: "ở giữa có con đường nhỏ hẹp, cong queo", "cả hai nơi, mộ dày khít, lớp này lớp khác,…"
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão. Nó gắn liền với khát vọng chinh phục thử thách và giải được mật mã cuộc đời. Khát vọng luôn xanh và cuộc sống luôn đẹp, nhưng trong một thời khắc nào đó, có thể nhiều bạn trẻ đã thấy cuộc đời như một mớ bòng bong của những điều bỡ ngỡ với bao trăn trở không dễ tỏ bày. Đi qua tuổi thơ, cuộc đời mở ra trước mắt bạn một hành trình dài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông gai. Cuộc sống, với tất cả sự khắc nghiệt vốn có của nó, sẽ khiến cho bước chân bạn nhiều lần rướm máu. Và những giọt máu đó, hoặc sẽ thấm xuống con đường bạn đang đi và lưu lại đó dấu son của một vị anh hùng hoặc sẽ trở thành dấu chấm hết cho những khát vọng đoản mệnh của một kẻ nhụt tâm, chùn bước. Nhưng dù thế nào chăng nữa, bạn hãy nhớ rằng: để trưởng thành, những thử thách và thất bại bao giờ cũng là điều cần thiết.
(Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, tập 2 – Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2012)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu "Đi qua tuổi thơ, cuộc đời mở ra trước mắt bạn một hành trình dài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông gai”?
Ẩn du
Hoán dụ
Nhân hóa
So sánh
"Hoa hồng" ẩn dụ cho thành công; "chông gai" ẩn dụ cho những khó khăn thất bại. Câu nói mang ý nghĩa, qua tuổi thơ êm đềm, khi trưởng thành bước vào cuộc sống, con người ai cũng gặp phải những khó khăn thử thách để đến được thành công.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Khi bầu không khí của trái đất nóng lên sẽ khiến mưa rơi xuống nhiều hơn thay vì tuyết. Trong khi đó, một số vùng, đặc biệt là Bắc bán cầu cần sự tan chảy dần dần của các "tú́i tuyết" để cung cấp nước mặt trong nhiều tháng. Lượng tuyết dự trữ giảm dần sẽ làm cho dòng chảy thấp hơn và áp lực nước trở nên lớn hơn trong mùa hè. Điều này đặc biệt gây khó khăn cho những người nông dân khi họ không có đủ nước tưới cho cây trồng.
(Nước và biến đổi khí hậu – Theo Tạp chí Khoa học và Đời sống)
Theo đoạn trích, vì sao áp lực nước trở nên lớn hơn trong mùa hè?
Nguồn nước bị bốc hơi mạnh.
Hoạt động canh tác nông nghiệp phát triển mạnh.
Các "túi tuyết" ở Bắc bán cầu tan nhanh.
Lượng tuyết rơi ít hơn.
Lượng tuyết dự trữ hay chính là các "túi tuyết" giảm dần.
Khởi nghĩa Yên Thế đặt dưới sự lãnh đạo của
Hoàng Hoa Thám.
Nguyễn Thiện Thuật.
Hoàng Tá Viêm.
Hoàng Cao Khải.
Ngoài các cuộc khởi nghĩa nổ ra dưới ngọn cờ Cần Vương, vào những năm cuối thế kỉ XIX còn xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân và nhân dân các dân tộc ở miền núi chống chính sách cướp bóc và bình định quân sự của thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Ban đầu, cuộc khởi nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của Đề Nắm, nhưng đến năm 1893, Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) trở thành thủ lĩnh tối cao của cuộc khởi nghĩa.
Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau về
lãnh đạo.
tư tưởng.
mục đích.
phương pháp.
Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau về phương pháp tiến hành, đó là phương pháp bạo động và phương pháp cải cách.
Về tư tưởng, cả hai xu hướng đều chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản.
Về mục đích, cả hai xu hướng đều có mục đích chống đế quốc và phong kiến.
Về lãnh đạo, cả hai xu hướng đều do tầng lớp sĩ phu tư sản hóa lãnh đạo.
Chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau khi tuyên bố độc lập là
ngoại giao hiểu chiến, sẵn sàng can thiệp vũ trang vào các nước khác.
ngoại giao hòa bình với tất cả các nước trên thế giới.
hòa bình, trung lập tích cực và ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của tất cả các nước.
ngoại giao thân thiện và cởi mở với các nước tư bản.
Sau khi tuyên bố độc lập, Ấn Độ duy trì quan hệ tốt với hầu hết các quốc gia đồng thời ủng hộ các nước thuộc địa Châu Phi và Châu Á giành lại độc lập trong thập niên 1950. Trong Chiến tranh Lạnh, Ấn Độ cố gắng giữ vai trò trung lập và là một trong những thành viên sáng lập của Phong trào không liên kết. Ấn Độ từ lâu đã là nước ủng hộ Liên hiệp quốc, với hơn 55.000 quân thuộc quân đội Ấn Độ và nhân viên cảnh sát từng phục vụ trong 35 chiến dịch gìn giữ hòa bình của Liên hiệp quốc tại 4 châu lục. Do đó đáp án của câu hỏi phải là "theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực và ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của tất cả các nước".
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh?
Mĩ.
Liên Xô.
Pháp.
Anh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, lực lượng quân đội nước Mĩ chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh.
Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung Luận cương chính trị tháng 10 - 1930?
Cách mạng do đảng của giai cấp vô sản theo chủ nghĩa Mác - Lênin lãnh đạo.
Lực lượng cách mạng là công - nông, đồng thời phải biết liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông... để kéo họ vào phe vô sản giai cấp.
Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Tháng 4 - 1930, đồng chí Trần Phú sau một thời gian học tập ở Liên Xô đã trở về nước hoạt động và tham gia BCH Trung ương lâm thời và được phân công cùng ban thường vụ Trung ương chuẩn bị hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương và Dự thảo bản Luận cương chính trị. Dự thảo Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú trình bày đã phân tích sâu sắc tình hình trong nước và quốc tế, khẳng định thời kì yên ổn của chủ nghĩa tư bản đã tạm chấm dứt, cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn CMTS Dân quyền và CMXHCN, nhấn mạnh cách mạng phải do đảng của giai cấp vô sản theo chủ nghĩa Mác - Lênin lãnh đạo, thời kì này phong trào cách mạng thế giới có ảnh hưởng rất mạnh đến phong trào cách mạng ở Đông Dương vì vậy, cách mạng Đông Dương phải trở thành bộ phận của phong trào cách mạng thế giới. Những nội dung trên trong bản Luận cương do đồng chí Trần Phú trình bày về cơ bản là giống với Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc thông qua tại hội nghị thành lập đảng. Tuy nhiên, điểm khác cơ bản giữa hai tác phẩm là nêu lên vấn đề lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công - nông, đồng thời phải biết liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông...để kéo họ vào phe vô sản giai cấp. Nội dung này không nằm trong bản Luận cương của đồng chí Trần Phú mà nó được Nguyễn Ái Quốc trình bày trong hội nghị thành lập đảng (2 - 1930). Vấn đề xác định chưa đúng lực lượng cách mạng là một trong những hạn chế của bản luận cương của đồng chí Trần Phú.
Con đường mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho dân tộc Việt Nam là con đường theo khuynh hướng cách mạng nào?
Cách mạng tư sản.
Cách mạng dân chủ tư sản.
Cách mạng công nghiệp.
Cách mạng vô sản.
Giữa tháng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đã đọc bản sơ thảo luận cương của Lê-nin về các cấn đề dân tộc và thuộc địa đăng trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp. Trong bản luận cương này Lê-nin đã nêu lên những quan điểm của mình về vấn đề đấu tranh giai cấp và con đường đi cho các dân tộc để giành lại quyền độc lập tự do. Nguyễn Ái Quốc lập tức nhận thấy những gì Lê-nin nêu ra là một chân lí và hoàn toàn có thể áp dụng được vào tình hình cách mạng Việt Nam đang ở trong đêm đen bế tắc vì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu tìm thấy hướng đi, con đường cứu nước đúng đắn cho nhân dân Việt Nam :muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế
Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.
Ngay sau khi Nhật đàu hàng đồng minh, không khí cách mạng đã sục sôi trên cả nước. Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng đứng lên tổng khởi nghĩa, các đội vũ trang đã được thành lập ở các tỉnh lị đã sẵn sàng hành động. Ngày 18/8/1945, lực lượng khởi nghĩa ở Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền. Đây là 4 địa phương giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Nơi tập trung 2/3 số quân và có hầm chỉ huy của Pháp ở Điện Biên Phủ được xây dựng tại
cứ điểm Him Lam.
căn cứ Độc Lập và Bản Kéo.
phân khu Hồng Cúm.
trung tâm Mường Thanh.
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947, chiến dịch Biên giới năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đều tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
Phương án khiến thực dân Pháp rơi vào thế bị động phòng ngự không đúng, vì chỉ có chiến dịch Biên giới năm 1950 khiến quân Pháp rơi vào thế bị động phòng ngự trên chiến trường chính Bắc Bộ. Chiến dịch Điện Biên Phủ được tiến hành khi Pháp đã lâm vào thế bị động trên toàn chiến trường Đông Dương.
Phương án giữ vững thế chủ động chiến lược của ta trên chiến trường không đúng, vì chiến dịch Việt Bắc 1947 và Biên giới 1950 diễn ra khi ta chưa giành được thế chủ động trên chiến trường.
Phương án làm phá sản chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp không đúng, vì chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của địch đã phá sản sau chiến thắng Việt Bắc 1947 của ta.
Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thắng lợi của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ"?
Sự phối hợp chiến đấu và chi viện của quân dân miền Bắc.
Tinh thần chiến đấu anh dũng của quân dân miền Nam.
Ý chí quyết chiến quyết thắng của quân dân ta.
Sự ủng hộ và viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Ngày 30/3/1968, tướng Oétmôlen đến Sài Gòn để phổ biến chủ trương của Chính phủ Mĩ mà thực chất là chủ trương "phi Mĩ hóa" chiến tranh, thay cho chủ trương "Mĩ hóa" chiến tranh, tức là thừa nhận thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ. Làm nên thắng lợi này không chỉ là nhờ ý chí quyết chiến quyết thắng của quân dân ta, sự phối hợp chiến đấu và chi viện của quân dân miền Bắc mà trên hết là tinh thần chiến đấu anh dũng của quân dân miền Nam. Ngoài ra, thắng lợi của ta đối với chiến lược "chiến tranh cục bộ" còn do sự ủng hộ và viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, tuy nhiên đây là nguyên nhân khách quan, gián tiếp tạo nên thắng lợi.
Điểm tương đồng về nội dung giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) là gì?
Các bên sẽ thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực ở hai miền Bắc - Nam.
Việt Nam sẽ tiến tới tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế.
Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.
Điểm tương đồng giữa nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Trong cơ cấu cây trồng của Trung Quốc, chiếm vị trí hàng đầu về diện tích và sản lượng là cây
công nghiệp hàng năm.
ăn quả.
lương thực.
công nghiệp lâu năm.
Trung Quốc đã sản xuất được nhiều loại nông phẩm với năng suất cao, một số có sản lượng đứng hàng đầu thế giới như lương thực, bông, thịt lợn.
Bru-nây gia nhập là thành viên chính thức của "Hiệp hội các nước Đông Nam Á" vào năm?
1997.
1984.
1995.
1999.
Số lượng thành viên của ASEAN ngày càng tăng: năm 1984 kết nạp Bru-nây, năm 1995: Việt Nam, năm 1997: Mi-an-ma và Lào, năm 1999 là Cam-pu-chia.
Để giảm diện tích đất trống, đồi trọc nước ta đã
nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.
chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng.
đưa vào "Sách đỏ Việt Nam" những loại rừng quỷ cần phục hồi.
tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng phòng hộ.
Biện pháp trực tiếp để giảm diện tích đất trống đồi núi trọc là tích cực trồng rừng. Nhờ có Chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng mà diện tích đất trống, đồi trọc nước ta đã giảm mạnh trong những năm gần đây.
Quốc gia nào dưới đây trong khu vực Đông Nam Á không có chung chủ quyền trên biển Đông với Việt Nam?
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có chung chủ quyền trên biển Đông với Việt Nam là Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Hà Tĩnh?
Hồng Lĩnh.
Đông Hà.
Đồng Hới.
Cửa Lò.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy Hồng Lĩnh là đô thị thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Còn các đô thị Cửa Lò (Nghệ An), Đồng Hới (Quảng Bình) và Đông Hà (Quảng Trị).
Cho biểu đồ:

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của của nước ta, giai đoạn 2010-2015.
Cơ cấu xuất, nhập khẩu của của nước ta, giai đoạn 2010-2015.
Chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu của của nước ta, giai đoạn 2010- 2015.
Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2010-2015.
Căn cứ vào biểu đồ và bảng chú giải => Biểu đồ trên thể hiện nội dung tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của của nước ta, giai đoạn 2010-2015.
Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp nước ta chia làm 6 vùng công nghiệp. Trong vùng 1 bao gồm:
các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, trừ Thái Nguyên.
các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, trừ Việt Trì.
các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, trừ Quảng Ninh.
Theo SGK Địa lí 12 (trang 127): “Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp, cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp: Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh).
Khu vực nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhấ trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế?
Khu vực ngoài Nhà nước.
Khu vực tư nhân, tập thể.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực Nhà nước.
Khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế là khu vực ngoài Nhà nước.
Diện tích đất phù sa ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long gấp mấy lần diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Hồng ?
2,23 lần.
3,67 lần
3,23 lần
2.6 lần
Ở Đồng bằng sông Hồng diện tích đất tự nhiên là 15 000 km2 x 51,2% = 7680km2 (là diện tích đất nông nghiệp). Lấy 7680 x 70% - 5376km2 (là diện tích đất phù sa màu mỡ)
Ở Đồng bằng sông Cửu Long có 12000 km2 diện tích đất phù sa ngọt.
Lấy 12000 : 5376 = 2,23 lần
Phương châm "sống chung với lũ" ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích nào dưới đây?
Khai thác nguồn lợi do lũ hàng năm đem lại.
Thay đổi tốc độ dòng chảy của các sông.
Giảm bớt và hạn chế thiệt hại do lũ mang lại.
Sống thích nghi với sự biến đổi của khí hậu.
Phương châm "sống chung với lũ" ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm đem lại.
Một nguồn điện được mắc với một biển trở. Khi điện trở của biển trở là 1,65Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3V ; còn khi điện trở của biển trở là 3,5Ω thì hiệu điện thế ở hai cực của nguồn là 3,5V. Tìm suất điện động và điện trở trong của nguồn.
E=3,5V; r=0,2Ω
E=3,7V; r=0,2Ω
E=3,5V; r=0,1Ω
E=3,7V; r=0,1Ω
Áp dụng công thức tính cường độ dòng điện I=ER+r=UR
* Khi R=1,65Ω ta có
E1,65+r=3,31,65⇔1,65E−3,3r=5,445(1)
* Khi R=3,5Ω ta có
E3,5+r=3,53,5⇔3,5E−3,5r=12,25(2)
Từ (1) và (2) ta tính được E=3,7V;r=0,2Ω
Cho dòng điện cường độ 1A chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn. Cảm ứng từ tại những điểm cách dây 10 cm có độ lớn là
2.10-6 T.
2.10-5 T
0,5.10-6 T
5.10-6 T.
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ của dòng điện thẳng ta có:
B=2.10−7⋅Ir=2.10−6(T)
Cho ánh sáng đi từ môi trường (1) sang môi trường (2) đến môi trường (3) như hình vẽ. Để có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần ta phải chiếu ánh sáng đi từ

môi trường 1 sang môi trường 2 và môi trường 2 sang môi trường 3.
không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
môi trường 1 sang môi trường 2.
môi trường 2 sang môi trường 3.
Từ hình vẽ ta thấy môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 3. Nên để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần ánh sáng phải đi từ môi trường 2 sang môi trường 3.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà đi được 40cm trong thời gian một chu kì dao động. Con lắc có động năng gấp ba lần thế năng tại vị trí có li độ bằng
±5 cm
20 cm.
±52 cm.
±5/2 cm.
4A = 40 cm Þ A = 10 cm.
Động năng bằng 3 lần thế năng Þ
W=3 Wt+Wt⇒Wt=14 W⇒x2=14A2⇒x=±A2=±5 cm
Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm tăng thêm?
50dB.
100dB.
20dB.
10dB.
Ta có:
L=lgII0⇒I=I0⋅10L⇒I2I1=10L2−L1=100=102⇒L2−L1=2(B)=20(dB)
Mức cường độ âm tăng thêm 20 dB.
Khi bắn phá hạt nhân N714 bằng hạt α, người ta thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Hạt nhân X là
612C
817O
614C
816O
714N+24α→11p+7+2−114+4−1X⇒7+2−114+4−1X=817X≡817O
Tần số f của dao động điện từ trong khung dao động LC thỏa mãn hệ thức nào sau đây?
f=2πLC
f=2πLC
f=2πLC
f=12πLC
Tần số f của dao động điện từ trong khung dao động LC thỏa mãn:
f=12πLC
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9m. Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,60.10−6 m
0,55.10−6 m
0,45.10−6 m
0,50.10−6 m
Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp ứng với 8 khoảng vân
L=8Dλa⇒λ=La8D=3,6⋅10−3⋅1,2⋅10−38⋅0,9=6⋅10−7 m
Trong thí nghiệm đối với tế bào quang điện khi hiệu điện thế giữa anot và catot là UAK>0 thì vận tốc cực đại VA của electron khi đến anot:
VA≥Vomax
VA<Vomax
VA>Vomax
VA≤Vornax
Trong thí nghiệm đối với tế bào quang điện khi UAK>0, khi các electron quang điện bật ra khỏi catot sẽ được tăng tốc bởi điện trường, nên những electron có vận tốc ban đầu là V0max khi thoát ra khỏi catot đi đến anot sẽ có vận tốc lớn hơn V0max
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, màn quan sát E cách mặt phẳng chứa hai khe S1S2 một khoảng D = 1,2 m. Đặt giữa màn và mặt phẳng hai khe một thấu kính hội tụ, người ta tìm được hai vị trí của thấu kính cách nhau 72 cm cho ảnh rõ nét của hai khe trên màn, ở vị trí ảnh lớn hơn thì khoảng cách giữa hai khe ảnh S1ˊS2ˊ. Bỏ thấu kính đi, rồi chiếu sáng hai khe bằng nguồn điểm S phát bức xạ đơn sắc λ = 750 nm thì khoảng vân thu được trên màn là.
0,225 mm
1,25 mm.
0,9 mm.
3,6 mm.
Gọi d là khoảng cách từ S1S2 đến thấu kính; d' là khoảng cách S1’S2’ đến thấu kính, ta có:
d + d’ = 120 cm
Xét vị trí vị trí ảnh lớn hơn vị trí vật, ta có:
d’ – d = 72 cm
⇒d'+d=120d'−d=72⇒d=24 cmd'=96 cm
Áp dụng công thức độ phóng đại ảnh qua thấu kính, ta có:
S1'S2'S1S2=d'd=9624=4⇒S1S2=S1'S2'4=1 cm
Khoảng vân: i=λDa=750⋅10−9⋅1,210−3=0,9⋅10−3( m)=0,9( mm)
Cho 1,33 g hỗn hợp X gồm 2 ankin ở thể khí tác dụng vừa đủ với 550 ml AgNO3 0,1 M trong dung dịch NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m g kết tủa. Giá trị của m là:
7,215 g
5,712 g
7,125 g
5,271 g
nAgNO3=0,055 mol
ankin→AgNO3+NH3ket tua1,33g m gam
Áp dụng tăng giảm khối lượng:
m kết tủa = 1,33+0,055. 107=7,215 gam.
Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:
(a) Fe3O4 và Cu (1:1);
(b) Sn và Zn (2:1);
(c) Zn và Cu (1:1);
(d) Fe2(SO4 )3 và Cu (1:1);
(e) FeCl4 và Cu (2:1);
(g) FeCl3 và Cu (1:1).
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng là
2
4
5
3
Các cặp chất thỏa mãn là:
(a) Fe3O4;Cu(1:1)
(b) Sn;Zn(2:1)
(d) Fe2SO43;Cu,(1:1)
Thêm 100 ml nước vào 100 ml dung dịch H2SO4 được 200 ml dung dịch X (d = 1,1 g/ml). Biết rằng 10 ml dung dịch X trung hoà vừa đủ 10 ml dung dịch NaOH 2 M. Tính nồng độ mol và khối lượng riêng d của dung dịch H2SO4 ban đầu.
2M và 1,2 g/ml
2M và 2,2 g/ml
0,1M và 0,8 g/ml
0,1M và 1,2 g/ml

Cho các phát biểu sau:
1) H2N-COOH là amino axit đơn giản nhất
(2) Ở trong dung dịch, các amino axit tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực
(3) Các peptit đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu tím
(4) Protein đơn giản được tạo từ các chuỗi polipetit
(5) Polietilen và tơ capron là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
(6) Dung dịch các amin đều đổi màu quỳ tím sang xanh
(7) Thủy phân protein trong môi trường axit, đun nóng sản phẩm cuối cùng thu được là hỗn hợp aminoaxit
(8) Sợi bông, tơ tằm, xenlulozơ thuộc loại polime thiên nhiên
Số phát biểu đúng là
6.
5.
4.
3.
Phát biểu đúng là: (2), (4),(8)
Cho sơ đồ phản ứng sau:

Chất Y có đặc điểm là
điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol tương ứng.
tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:2.
không thể tác dụng với nước brom.
tham gia phản ứng tráng gương.
Y là: C6H5OOC−CH=CH2
CH2=CH−COONaZ2→CH2=CH−COOHA1→CH2=CH−COOCH3(B2)→Polome(C2)
Chú ý: Axit picric: C6H5−OH→HNO3HO−C6H2NO23
Cho các phát biểu sau:
(1) Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng.
(2) Các polime đều không tác dụng với axit hay bazơ.
(3) Protein là một loại polime thiên nhiên.
(4) Cao su buna-S có chứa lưu huỳnh.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
Các phát biểu đúng là: (1), (3).
(1) Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng. => Đúng.
(2) Tinh bột là một loại polime tổng hợp => Sai. Nó là polime thiên nhiên
(3) Protein là một loại polime thiên nhiên. => Đúng.
(4) Cao su buna-S có chứa lưu huỳnh.=> Sai. Nó được tạo thành khi đồng trùng hợp Stiren và 1,3 - butađien.
Nung 19,4 gam hỗn hợp Fe(NO3)2, AgNO3 một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào nước đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Cho Y vào dung dịch HCl dư có 4,32 gam chất rắn không tan. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư thì có khí không màu thoát ra hóa nâu trong không khí. Phần trăm khối lượng của AgNO3 trong hỗn hợp ban đầu là
30,94%
35,05%
22,06%
30,67%
Vì Z tác dụng với HCl cho khí NO nên Z phải có Fe2+ và NO3−.
Do đó, Z không còn Ag+
Vậy ta có : nAg=nAgNO3=4,32108=0,04→%AgNO3=0,04.17019,4=35,05%
Dãy gồm các chất điện li mạnh là
Na3PO4,NaH2PO4,HClO .
NaOH,Na3PO4, K2SO4 .
H3PO4,Na2HPO4,Na2SO4 ..
NaOH,Na2HPO4,Mg(OH)2
Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân từ hoà tan đều phân li ra ion (α=1, phương trình biểu diễn →).
→NaOH,Na3PO4, K2SO4
Cho phương trình hoá học :N2(k)+O2(k)⇄2NO(k) ΔH>0
Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên ?
Nồng độ và chất xúc tác.
Chất xúc tác và nhiệt độ.
Nhiệt độ và nồng độ.
Áp suất và nồng độ.
- Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng
- Phản ứng có số mol khí bằng nhau ở hai vế nên không bị ảnh hưởng bởi áp suất
Có hai yếu tố ảnh hưởng là nồng độ và nhiệt độ
X, Y, Z là ba este hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy x gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 1,2 mol O2. Đun nóng x gam E với 480 ml dung dịch NaOH 1M, trung hòa lượng dư cần dùng 120 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được hỗn hợp T chứa hai ancol no, đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chứa hai muối có khối lượng 35,82 gam. Lấy T đun với H2SO4 đặc ở 140°C, thu được hỗn hợp chứa 7,05 gam ba ete. Hiệu suất ete hóa của ancol có khối lượng phân tử nhỏ là 75%, hiệu suất ete hóa của ancol còn lại là bao nhiêu?

Cân bằng nước là ?
Cây thừa nước và được sử dụng cho đến khi có sự bão hòa nước trong cây.
Cây thiếu nước được bù lại do quá trình hút nước.
Xảy ra khi cây luôn luôn được bão hòa nước.
Tương quan về tỷ lệ hút nước và thoát hơi nước dẫn đến bão hòa nước trong cây.
- Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng
- Phản ứng có số mol khí bằng nhau ở hai vế nên không bị ảnh hưởng bởi áp suất
Có hai yếu tố ảnh hưởng là nồng độ và nhiệt độ
Chọn số đáp án đúng
Hocmon thực vật nào dưới đây làm chậm sự hoá già của cây:
1. xytokinin
2. ABA
3. ethylen
4. GA3
5. AIA
4
3
2
1
Xitokinin kích thích sự phát triển chùm hoa, làm chậm sự phân huỷ diệp lục, chậm sự hoá già của tế bào, của cây (SGK lớp 11 cơ bản trang 140)
Loài động vật nào sau đây có hình thức sinh sản đặc biệt là trinh sinh?
Ong
Giun dẹp
Thủy tức
Bọt biển
SGK 11 cơ bản trang 172: Trinh sinh thường gặp ở các loài chân đốt như ong, kiến, rệp. Giun dẹp và bọt biển sinh sản bằng hình thức phân mảnh, thủy tức sinh sản bằng hình thức nảy chồi.
Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu D, d và E.Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?
DdEe.
DddEe.
dEE.
Ddeee.
Chọn C
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ
Sinh trưởng và phát triển bình thường.
Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác.
Bị tiêu diệt hoàn toàn.
Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường do đã có kiểu hình kháng lại tetraxiclin
Trong hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng nào sau đây dễ bị tuyệt chủng hơn các bậc dinh dưỡng còn lại?
Bậc dinh dưỡng thứ 4
Bậc dinh dưỡng thứ nhất
Bậc dinh dưỡng thứ 3
Bậc dinh dưỡng thứ 2
Bậc dinh dưỡng cao nhất dễ bị tuyệt chủng nhất vì ít năng lượng nhất.
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa là vì:
Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi
Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ
Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại hay không thay đổi qua các thế hệ
Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật
Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi sai vì tuy đa số đột biến gen là có hại nhưng thường là đột biến lặn, tồn tại ở trạng thái dị hợp nên chọn lọc tự nhiên không thể đào thải chúng nhanh chóng.
Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại hay không thay đổi qua các thế hệ sai vì CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình thông qua đó tác động lên kiểu gen chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen
Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ sai vì Alen đột biến có lợi hay có hại phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống; ở tổ hợp này là có hại, nhưng tổ hợp khác lại trở thành có lợi; môi trường sống thay đổi có khi đột biến cũng trở thành có lợi
Hãy nghiên cứu sơ đồ dưới đây minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, D, E, F, H.

Cho các kết luận sau đây về lưới thức ăn này
I. Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
II. Loài D tham gia vào 2 chuỗi thức ăn khác nhau.
III. Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F.
IV. Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi.
V. Có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.
Có bao nhiêu phương án trả lời đúng
4.
3.
2.
1.
Các chuỗi thức ăn có thể có là: 1. A-B-D-H, 2. A-C-F-H, 3. A-E-H, 4. A-E-D-H, 5. A-C-F-E-D-H,6. A-C-F-E-H →I Đúng.
Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau. 1. A-B-D-H, 4. A-E-D-H, 5. A-C-E-D-H → II sai.
Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn, loài F tham gia 3 chuỗi thức ăn. → III đúng.
Nếu bỏ loài B thì loài D vẫn tồn tại vì loài D còn sử dụng loài E làm thức ăn. → IV sai.
Có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5 là D trong chuỗi thức ăn: A-C-F-E-D-H và H trong chuỗi thức ăn A-C-F-E-H → V đúng.
Trong phòng thí nghiệm, nuôi cấy E.coli trong môi trường chứa Glucose và tiến hành thực nghiệm với các điều kiện khác nhau để nghiên cứu sự biểu hiện của operon Lactose.
(1) Đột biến gen điều hòa, sản phẩm mà nó mã hóa mất chức năng sinh học.
(2) Đột biến mất đoạn làm mất Promotor của operon
(3) Đột biến mất cặp nucleotide trên vùng Lac Y của operon
(4) Operater của operon bị đột biến, mất ái lực với protein ức chế.
(5) Promoter của gen điều hòa bị đột biến làm mất khả năng tương tác với ARN polymerase
Số lượng các trường hợp mà operon Lac được phiên mã:
2
3
1
4
(1) Protein ức chế mất chức năng => không gắn được vào vùng vận hành => ARN pol vẫn trượt trên mARN và operon Lac được phiên mã => chọn 1
(2) Đột biến mất promoter=> ARN pol không bám vào được để phiên mã; mặt khác protein ức chế vẫn bám vào vùng vận hành vì môi trường không có Lactose => operon Lac không được phiên mã
(3) Do môi trường không có Lactose => protein ức chế bám vào vùng vận hành => operon Lac không được phiên mã
(4) Operator mất ái lực với protein ức chế => protein ức chế không bám vào được, nên phiên mã vẫn diễn ra bình thường dù môi trường không có Lactose => chọn 4
(5) Promoter của gen điều hòa không tương tác được với ARN pol => không tạo ra protein ức chế, nên vùng vận hành của operon Lac không được gắn vào protein ức chế => operon Lac vẫn được phiên mã => chọn 5
Vậy có 3 ý thỏa mãn
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người

Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gen này cách nhau 20cm. Theo lí thuyết, xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ 2)









