Top 10 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 6)
100 câu hỏi
Đoạn trích trên được trích trong tập thơ nào?
Mặt trường khát vọng
Mặt đường khát vọng
Mặt trời khát vọng
Ánh sáng và phù sa
Phương pháp giải:
Căn cứ xuất xứ tác phẩm Đất Nước
Giải chi tiết:
Tác phẩm Đất Nước được trích trong tập “Mặt đường khát vọng” sáng tác năm 1974. Bản trường ca viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng bị tạm chiến ở miền Nam trước 1975.
Câu thơ nào dưới đây được lấy cảm hứng từ ca dao?
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung đoạn trích.
Giải chi tiết:
Câu thơ “Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” được lấy cảm hứng từ bài ca dao “Khăn thương nhớ ai”.
Cụm từ “Đất Nước” viết hoa thể hiện điều gì?
Thể hiện nét đặc sắc nghệ thuật
Thể hiện sự trân trọng
Ca ngợi vẻ đẹp
Thể hiện lòng biết ơn.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung đoạn trích.
Giải chi tiết:
Cụm từ Đất Nước được viết hoa trong đoạn trích trên thể hiện sự trân trọng của tác giả đối với đất nước của mình.
Đất Nước trong đoạn trích trên được định nghĩa bằng cách nào?
Định nghĩa thông qua những điều gần gũi nhất.
Định nghĩa bằng cách viện dẫn các sự kiện lịch sử
Định nghĩa thông qua cái nhìn văn hóa
Định nghĩa bằng cách chia tách hai thành tố Đất và Nước
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung đoạn trích.
Giải chi tiết:
Đất Nước trong đoạn trích trên được định nghĩa bằng cách tách hai thành tố Đất và Nước.
Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản trên?
Báo chí
Chính luận
Nghệ thuật
Sinh hoạt
Phương pháp giải:
Căn cứ vào các loại phong cách ngôn ngữ đã học
Giải chi tiết:
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thường xuất hiện trong các tác phẩm nghệ thuật. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.
-> Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ: Nghệ thuật
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 56 đến 60:
“Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng.
Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng
Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu
Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,
Rắn như thép, vững như đồng.
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”
(Trích “Ta đi tới”, Tố Hữu)
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Tự sự
Nghị luận
Miêu tả
Biểu cảm
Phương pháp giải:
Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận, thuyết minh, hành chính).
Giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt: biểu cảm
Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên.
Tuổi thơ lớn lên từ trong bom đạn
Thiên nhiên Việt Nam tươi đẹp và hùng vĩ
Ý chí kiên cường của nhân dân
Tất cả các đáp án trên
Phương pháp giải:
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết:
- Ý nghĩa nội dung: sức mạnh và ý chí kiên cường của nhân dân của một dân tộc anh hùng không bao giờ chịu khuất phục đế quốc xâm lăng.
“Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,
Rắn như thép, vững như đồng.
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”
Trong 5 câu thơ trên của đoạn thơ, tác giả sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Nói giảm nói tránh
Phương pháp giải:
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
Giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ chủ yếu: so sánh “Rắn như thép, vững như đồng… Cao như núi, dài như sông/ Chí ta lớn như biển Đông trước mặt”.
Biện pháp tu từ trong khổ thơ trên có tác dụng gì?
Đề cao sự hùng vĩ của thiên nhiên
Tạo nhịp điệu cho câu thơ
Nhấn mạnh sức mạnh của nhân dân ta
Làm cho sự vật, sự việc giống như con người
Phương pháp giải:
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết:
- Tác dụng: nhấn mạnh sự mạnh mẽ, kiên cường, mang tầm vóc vũ trụ, tạo nên sức mạnh không gì lay chuyển được của nhân dân ta.
Ý nghĩa của hai câu thơ:“Những bàn chân từ than bụi, lầy bùnĐã bước dưới mặt trời cách mạng.”
Đất nước ta trù phú, tươi đẹp
Đất nước ta văn minh, phát triển
Đất nước ta đã tìm thấy chân lí cho mình
Tất cả các đáp án trên
Phương pháp giải:
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết:
Đi ra từ trong những khó khăn của “than bụi”, “lầy bùn”, nhân dân Việt Nam đã tìm thấy ánh sáng của cách mạng và hướng đi cho mình.
Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi từ câu 61 đến 65:
Tóc mẹ nở hoa
Như vòng tay mẹ
Đà Lạt ôm tôi vào lòng
Màu đất đỏ tự ngàn xưa thắm lại
Nhắc một thời máu lửa cha ông…
Ở nơi đây!
Mỗi mái nhà đều là kỷ niệm
Rêu lên màu trên nửa vầng trăng
Bậc thềm xưa. Mẹ chờ cha vò võ
Chiều sương giăng, súng nổ sau đồi
Tháng ba ấy cha đi không trở lại
Mùa xuân. Tia chớp xé ngang trời
Đêm mùng mười cha ngã giữa Ban Mê
Đất bazan đỏ bừng… Lửa cháy
Ở phía đó cha đã không kịp thấy
Một tháng tư. Đà Lạt yên bình
Bốn mươi năm! Mảnh vườn cũ hồi sinh
Mùa cúc nở hoa. Mùa hồng thay áo
Đóa dã quỳ giấu vào lòng cơn nắng
Mẹ một mình lặng lẽ… Thờ cha
Bốn mươi mùa tóc mẹ nở hoa
Những nụ trắng như tuổi xuân gói lại
Những cánh trắng khắp núi đồi mê mải
Lất phất bay, nâng bước chân ngày.
(Chiến dịch Tây Nguyên tháng 3/1975)
(Lê Hòa, trích từ báo Sài Gòn giải phóng, ngày 14/05/2017)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Tự sự
Miêu tả
Thuyết minh
Biểu cảm
Phương pháp giải:
Căn cứ phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).
Giải chi tiết:
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Như vòng tay mẹ
Đà Lạt ôm tôi vào lòng
Điệp từ, nhân hóa, so sánh
Hoán dụ, nói quá, điệp từ
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ
So sánh, nhân hóa
Phương pháp giải:
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
Giải chi tiết:
- Các biện pháp nghệ thuật:
+ So sánh: Như vòng tay mẹ.
+ Nhân hóa: Đà Lạt ôm tôi vào lòng
Tình cảm nào của nhân vật trữ tình dành cho mẹ được thể hiện qua khổ thơ cuối?
Yêu thương
Kính trọng, biết ơn
Lo sợ màu thời gian vô thường
Tất cả các đáp án trên
Phương pháp giải:
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết:
- Tình cảm của tác giả: yêu thương, kính trọng, biến ơn mẹ, đồng thời thể hiện sự bâng khuâng của tác giả về tuổi xuân của mẹ trước thời gian vô thường.
Từ “vò võ” trong bài thơ thể hiện ý nghĩa gì?
Sự ồn ào của không gian
Sự mỏi mệt của con người
Sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ
Tất cả các phương án trên
Phương pháp giải:
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết:
- Ý nghĩa: sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ của người mẹ đối với cha trong những ngày chinh chiến.
Nội dung của bài thơ trên là gì?
Chiến tranh khốc liệt của Đà Lạt
Hình ảnh đẹp của người mẹ và Đà Lạt.
Những người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng
Tất cả các đáp án trên đều sai
Phương pháp giải:
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết:
- Bài thơ khắc họa những hình ảnh đẹp, anh hùng của Đà Lạt và của người mẹ.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 66 đến câu 70:
“Để trưởng thành, tất cả chúng ta đều phải trải qua hai cuộc đấu tranh: một cuộc đấu tranh bên ngoài và một cuộc đấu tranh ngay trong tâm trí mỗi người. Nhưng cuộc đấu tranh quan trọng nhất và có ý nghĩa nhất chính là cuộc đấu tranh diễn ra ngay trong tâm hồn mỗi người. Đó là cuộc đấu tranh chống lại những thói quen không lành mạnh, những cơn nóng giận sắp bùng phát, những lời gian dối chực trào, những phán xét thiếu cơ sở và cả những căn bệnh hiểm nghèo…. Những cuộc đấu tranh như thế diễn ra liên tục và thật sự rất gian khó, nhưng lại là điều kiện giúp bạn nhận ra cảnh giới cao nhất của mình. Hãy luôn cẩn trọng và can đảm. Hãy tiếp thu ý kiến những người xung quanh nhưng đừng để họ chi phối quá nhiều đến cuộc đời bạn. Hãy giải quyết những bất đồng trong khả năng của mình nhưng đừng quên đấu tranh đến cùng để hoàn thành mục tiêu đề ra. Đừng để bóng đen của nỗi lo sợ bao trùm đến cuộc sống của bạn. Bạn phải hiếu rằng, dù có thất bại thảm hại đến mấy chăng nữa thì bạn cũng đã học hỏi được điều gì đó bổ ích cho mình. Vì vậy, hãy tin tưởng vào con đường mình đang đi và vững vàng trong cuộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả. Với sự hi sinh, lòng kiên trì, quyết tâm nỗ lực không mệt mỏi và tính tự chủ của mình, nhất định bạn sẽ thành công. Bạn chính là người làm chủ số phận của mình…”
(Trích Đánh thức khát vọng, nhiều tác giả, First News tổng hợp NXB Hồng Đức, 2017, tr.67,78)
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Tự sự.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Nghị luận.
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt.
Giải chi tiết:
Đoạn văn trên được viết theo phương thức Nghị luận.
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong phần in đậm?
So sánh.
Điệp từ.
Điệp cấu trúc.
Ẩn dụ.
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã học.
Giải chi tiết:
Biện pháp điệp cấu trúc (Hãy….nhưng).
Theo tác giả, cuộc đấu tranh quan trọng nhất và ý nghĩa nhất là gì?
Là cuộc đấu tranh diễn ra ngay trong tâm hồn mỗi người.
Là cuộc đấu tranh bên ngoài.
Là sự kết hợp giữa cuộc đấu ranh bên trong và cuộc đấu tranh bên ngoài của con người.
Là cả hai cuộc đấu tranh bên trong và bên ngài của con người.
Phương pháp giải:
Đọc, tìm ý.
Giải chi tiết:
Cuộc đấu tranh quan trọng nhất là cuộc đấu tranh diễn ra ngay bên trong tâm chí mỗi con người. “Để trưởng thành, tất cả chúng ta đều phải trải qua hai cuộc đấu tranh: một cuộc đấu tranh bên ngoài và một cuộc đấu tranh ngay trong tâm trí mỗi người. Nhưng cuộc đấu tranh quan trọng nhất và có ý nghĩa nhất chính là cuộc đấu tranh diễn ra ngay trong tâm hồn mỗi người”.
Câu nói “Dù có thất bại thảm hại đến mấy chăng nữa thì bạn cũng đã học hỏi được một điều gì đó bổ ích cho mình” có ý nghĩa gì?
Khi gặp thất bại con người không được nản chí.
Thất bại đôi khi mang lại cho con người những giá trị to lớn.
Thất bại là bước khởi đầu tạo nên thành công sau này.
Thất bại đem đến những kinh nghiệm, là nguồn động lực để ta không ngừng nỗ lực, cố gắng, trau dồi bản thân trở nên tốt đẹp hơn, hoàn thiện hơn.
Phương pháp giải:
Đọc, phân tích, bình luận.
Giải chi tiết:
Nội dung câu nói: “Dù có thất bại thảm hại đến mấy chăng nữa thì bạn cũng đã học hỏi được một điều gì đó bổ ích cho mình” : Mỗi thất bại là một lần chúng ta rút ra những kinh nghiệm, những bài học xương máu cho bản thân trên con đường dẫn đến thành công. Như vậy, thất bại còn là nguồn động lực để ta không ngừng nỗ lực, cố gắng, trau dồi bản thân trở nên tốt đẹp hơn, hoàn thiện hơn.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Nói về hai cuộc đấu tranh mà chúng ta phải trải qua trên con đường trưởng thành.
Nói đến cuộc đấu tranh bên trong con người từ đó thúc đẩy lòng tin, sự đấu tranh vì những mục tiêu cao cả và làm chủ số phận mình.
Động viên con người bước ra khỏi bóng tối giới hạn của bản thân.
Khuyên nhủ con người muốn thành công phải không ngừng học hỏi.
Phương pháp giải:
Đọc, tổng hợp, khái quát nội dung chính.
Giải chi tiết:
Đoạn trích trên đưa ra hai cuộc đấu tranh diễn ra bên trong và bên ngoài mỗi con người nhưng tập trung vào cuộc đấu tranh bên trong của con người. Từ đó thúc đẩy lòng tin, sự đấu tranh vì những mục tiêu cao cả và làm chủ số phận mình.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ có quan niệm văn chương đồng nhất. Ông chủ trương dùng văn chương biểu hiện đạo lý và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa.”
quan niệm
đồng nhất
đạo lý
sự nghiệp
Phương pháp giải:
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
Giải chi tiết:
“Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ có quan niệm văn chương nhất quán. Ông chủ trương dùng văn chương biểu hiện đạo lý và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa.”
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Mỗi trường phái hội họa đều có suy nghĩ riêng về cái đẹp, quyết định riêng việc lựa chọn đề tài, cách vận dụng ngôn ngữ tạo hình và xử lý kỹ thuật chất liệu riêng để đạt hiệu quả mong muốn.
trường phái
suy nghĩ
tạo hình
hiệu quả
Phương pháp giải:
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
Giải chi tiết:
Mỗi trường phái hội họa đều có quan điểm riêng về cái đẹp, quyết định riêng việc lựa chọn đề tài, cách vận dụng ngôn ngữ tạo hình và xử lý kỹ thuật, chất liệu riêng để đạt hiệu quả mong muốn.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.“Về văn bản, cách nói và cách viết của Hồ Chủ Tịch có những nét rất độc đáo: Nội dung khảng khái, thấm thía đi sâu vào tình cảm của con người, chinh phục cả trái tim và khối óc con người ta: Hình thức sinh động, giản dị, giàu tính dân tộc và tính nhân dân”
văn bản
độc đáo
chinh phục
hình thức
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ
Giải chi tiết:
Về văn phong, cách nói và cách viết của Hồ Chủ Tịch có những nét rất độc đáo: Nội dung khảng khái, thấm thía đi sâu vào tình cảm của con người, chinh phục cả trái tim và khối óc con người ta: Hình thức sinh động, giản dị, giàu tính dân tộc và tính nhân dân
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nhân vật Khoai trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt” vốn là một người nhanh trí. Vì thế trong mọi tình huống anh đều xử lý rất thông minh.
nhanh trí
tình huống
xử lý
thông minh
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ
Giải chi tiết:
Nhân vật Khoai trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt” vốn là một người nhanh trí. Vì thế trong mọi tình huống anh đều xử trí rất thông minh.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cuộc họp diễn ra từ sớm nhưng có lẽ sẽ phải kéo dài vì có rất nhiều vấn đề nổi cộm cần phải bàn bạc kĩ lưỡng
diễn ra
kéo dài
nổi cộm
bàn bạc
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết:
Cuộc họp diễn ra từ sớm nhưng có lẽ sẽ phải kéo dài vì có rất nhiều vấn đề nổi cộm cần phải bàn bạc kĩ lưỡng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
xe cộ
xe ôm
máy bay
tàu hỏa
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về nghĩa của từ
Giải chi tiết:
Các từ: xe ôm, máy bay, tàu hỏa đều là các từ ghép đẳng lập chỉ phương tiện giao thông
Từ “xe cộ” là từ ghép chính phụ.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
nhỏ nhẹ
nhỏ nhắn
nhỏ con
nhỏ xíu
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ loại
Giải chi tiết:
Từ “nhỏ nhắn” là từ láy. Các từ còn lại đều là từ ghép.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
công tác
công lí
bất công
công minh
Phương pháp giải:
Căn cứ vào các loại từ đã học
Giải chi tiết:
Tiếng “công” trong các từ “công lí”, “bất công”, “công minh” đều mang ý nghĩa là sự không thiên vị. Từ “công” trong “công tác” mang ý nghĩa chỉ công việc.
Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc trường văn học hiện thực trước Cách mạng?
Nam Cao
Nguyễn Công Hoan
Nguyễn Minh Châu
Ngô Tất Tố
Phương pháp giải:
Căn cứ vào hiểu biết về các tác giả đã học trong chương trình THPT
Giải chi tiết:
Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu của nền văn học hiện đại Việt Nam. Sáng tác của ông tập trung trong thời kì sau năm 1975.
Tác phẩm nào sau đây KHÔNG có phần đề từ?
Tràng giang
Người lái đò Sông Đà
Đàn ghi ta của Lor – ca
Tây Tiến
Phương pháp giải:
Vận dụng những hiểu biết về các tác phẩm trong chương tình Ngữ văn THPT.
Giải chi tiết:
Các đáp án A, B, C đều là các tác phẩm có phần đề từ:
- Tràng giang (Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài)
- Người lái đò Sông Đà (“Chúng thủy giai Đông tẩu/ Đà giang độc Bắc lưu” và “Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông”)
- Đàn ghi ta của Lor – ca (Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn)
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Mỗi một vùng đất của Tổ quốc ta đều có những nét đặc sắc, kỳ thú riêng. Truyện ngắn Bắt sấu rừng U Minh Hạ đem đến cho chúng ta một bức tranh ________ của rừng tràm U Minh Hạ”
thú vị.
vui vẻ
độc đáo
hoạt bát
Phương pháp giải:
Căn cứ ý nghĩa cả câu.
Giải chi tiết:
Mỗi một vùng đất của Tổ quốc ta đều có những nét đặc sắc, kỳ thú riêng. Truyện ngắn Bắt sấu rừng U Minh Hạ đem đến cho chúng ta một bức tranh độc đáo của rừng tràm U Minh Hạ
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Theo đánh giá của Phạm Văn Đồng, tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu lớn lao bởi sức cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu chống thực dân, bằng cách làm cho lòng người ___________ trước những hình tượng “sinh động và não nùng” của những con người “ suốt đời tận trung với nước, trọng nghĩa với dân”.”
rung động
cảm động
xúc động
cảm xúc
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ý nghĩa từ và câu
Giải chi tiết:
Theo đánh giá của Phạm Văn Đồng, tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu lớn lao bởi sức cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu chống thực dân, bằng cách làm cho lòng người rung động trước những hình tượng “sinh động và não nùng” của những con người “ suốt đời tận trung với nước, trọng nghĩa với dân
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Văn chương sẽ là ________ của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.
đặc điểm
hình dung
vẻ đẹp
biểu tượng
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ý nghĩa từ và câu
Giải chi tiết:
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:Toàn cầu hóa là một _________ lớn, một mặt cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài, mặt khác đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh _________ bởi các nền kinh tế phát triển hơn trong khu vực và trên thế giới.
xu thế/căng thẳng
trào lưu/căng thẳng
trào lưu/quyết liệt
xu thế/quyết liệt
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung câu văn.
Giải chi tiết:
Toàn cầu hóa là một xu thế lớn, một mặt cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài, mặt khác đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn trong khu vực và trên thế giới.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:“Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó đã là một _________ của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn,…”
bản hùng ca
dàn đồng ca
bản trường ca
bản đồng ca
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung câu văn.
Giải chi tiết:
Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn,…
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.”
(Trích “Tuyên ngôn Độc lập” – Hồ Chí Minh, SGK Ngữ văn 12 tập 1)
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”?
Ẩn dụ
Nhân hóa
Hoán dụ
So sánh
Phương pháp giải:
Căn cứ vào kiến thức về biện pháp tu từ đã học
Giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (tắm, bể máu)
- Tác dụng: Khắc sâu tội tác dã man, tàn độc của thực dân Pháp đối với cách mạng, nhân dân ta. Đồng thời bộc lộ thái độ căm phẫn của tác giả trước tội ác của kẻ thù và nỗi đau xót của tác giả trước thảm cảnh của nhân dân.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nói thế Tràng cũng tưởng là nói đùa, ai ngờ thị về thật. Mới đầu anh chàng cũng chợn, nghĩ: thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng. Sau không biết nghĩ thế nào hắn chặc lưỡi một cái:
- Chặc, kệ!
Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con đựng vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về...
(Trích đoạn trích Vợ nhặt, Kim Lân, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1)
Câu nói của Tràng trong đoạn trích thể hiện điều gì?
Con người liều lĩnh, nông nổi của một người đàn ông ế vợ.
Niềm tin vào sự thay đổi cuộc đời của nhân vật Tràng.
Khát vọng hạnh phúc chính đáng của con người.
Sự lạc quan của nhân vật Tràng.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Câu nói trong đoạn trích của nhân vật Tràng tưởng chừng thể hiện sự nông nổi có đôi chút liều lĩnh nhưng thực chất đó là kết quả tất yếu của một lòng tốt thành thực và của niềm khát khao sự sống, khát khao tình yêu – phần bản năng trong mỗi con người.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Viên chánh án huyện rời chiếc bàn xếp đến phát ngốt lên những chồng hồ sơ, giấy má. Đẩu đi đi lại lại trong phòng, hai tay thọc sâu vào hai bên túi chiếc quần quân phục đã cũ. Một cái gì mới vừa vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển, lúc này trông Đẩu rất nghiêm nghị và đầy suy nghĩ.
(Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Chi tiết “rời chiếc bàn xếp đến phát ngốt lên những chồng hồ sơ, giấy má” thể hiện điều gì ở viên chánh án?
Đẩu cần phải có con mắt nhìn tinh tế hơn
Đẩu cần phải rời khỏi cương vị và nhìn bằng con mắt của người dân.
Đẩu cần phải thay đổi quan điểm của mình
Đẩu cần nhìn nhận thực tế chứ không dựa trên lý thuyết.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Chi tiết “rời chiếc bàn xếp đến phát ngốt lên những chồng hồ sơ, giấy má” thể hiện sự chuyển biến mới trong nhận thức của Đẩu. Hành động “rời chiếc bàn” là hành động có ý nghĩa biểu tượng. Đẩu buộc phải rời khỏi cương vị của một chánh án bởi từ vị trí đó, từ góc nhìn đó anh không thể hiểu được quyết định của người đàn bà.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Tnú không cứu được vợ được con. Tối đó Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó đứng đằng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con rõ chưa. Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói cho con cháu. Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo!…
(Trích Rừng Xà Nu – Nguyễn Trung Thành, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Câu nói “Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo” thể hiện tư tưởng gì?
Quyết tâm chống giặc của nhân dân ta.
Phải sử dụng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng.
Phải có một tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu
Thể hiện sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Tư tưởng “Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo” thực chất chính là sự cụ thể hóa của tư tưởng cốt lõi Cách mạng thời kì chống Mỹ cứu nước. Phải dùng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng. Muốn có độc lập tự do thì người dân làng Xô Man phải đứng lên cầm vũ khí tiêu diệt kẻ thù.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
(Trích Tràng giang – Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Nội dung đoạn thơ trên là gì?
Cảm giác cô đơn và nỗi buồn bâng khuâng toát lên từ không gian cô liêu, vắng vẻ của “tràng giang”.
Cảm giác cô đơn và nỗi buồn bâng khuâng toát lên từ khung cảng sóng nước của “tràng giang”.
Cảm giác cô đơn và nỗi buồn bâng khuâng toát lên từ không gian rộng lớn của “tràng giang”
Cảm giác cô đơn và nỗi buồn bâng khuâng toát lên từ khoảnh khắc hoàng hôn trên sông nước của “tràng giang”.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Đoạn thơ nói lên cảm giác cô đơn và nỗi buồn bâng khuâng toát lên từ khung cảng sóng nước của “tràng giang”.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục)
Từ “kịp” trong đoạn trích trên gợi nên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương
Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Một niền khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Từ “kịp” trong đoạn trích trên gợi niền khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian. Với hoàn cảnh lúc bấy giờ Hàn Mặc Tử chỉ mong có một người bạn từ thế giới bên ngoài bước vào thế giới của ông làm bạn với ông. Thế nhưng quỹ thời gian của nhà thơ còn rất ngắn ngủi nên câu thơ là lời thúc bách, giục dã chạy đua với thời gian.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Việt đã bò đi được một đoạn, cây súng đẩy đi trước, hai cùi tay lôi người theo. Việt cũng không biết rằng mình đang bò đi nữa, chính trận đánh đang gọi Việt đến. Phía đó là sự sống. Tiếng súng đã đem lại sự sống cho đêm vắng lặng. Ở đó có các anh đang chờ Việt, đạn ta đang đổ lên đầu giặc Mỹ những đám lửa dữ dội, và những mũi lê nhọn hoắt trong đêm đang bắt đầu xung phong...
(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Nhân vật Việt trong đoạn trích trên bộc lộ rõ nét nhất phẩm chất gì?
Anh hùng
Trẻ con
Nhu nhược
Lạc quan
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Nhân vật Việt trong đoạn trích trên thể hiện rõ nhất phẩm chất của một người anh hùng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Biết đọc vỡ nghĩa sách thánh hiền, từ những ngày nào, cái sở nguyện của viên quan coi ngục này là có một ngày kia được treo ở nhà riêng mình một đôi câu đối do tay ông Huấn Cao viết. Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm. Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ. Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời. Viên quản ngục khổ tâm nhất là có một ông Huấn Cao trong tay mình, dưới quyền mình mà không biết làm thế nào mà xin được chữ. Không can đảm giáp lại mặt một người cách xa y nhiều quá, y chỉ lo mai mốt đây, ông Huấn bị hành hình mà không kịp xin được mấy chữ, thì ân hận suốt đời mất.
(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục, 2007, tr.29)
Tính cách của Huấn Cao được miêu tả bằng chữ “khoảnh”. “Khoảnh” nghĩa là gì?
Cao ngạo, phách lối, khó chịu
Kiêu căng, ngạo mạn, khó tính
Kiêu ngạo, khó tính hay làm bộ làm tịch
Khó tính, kiêu kì trong giao tiếp
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung tác phẩm
Giải chi tiết:
Từ “khoảnh” có nghĩa là khó tính, kiêu kì trong giao tiếp. Ông không dễ dàng cho chữ cho bất kì ai. Cả đời ông chỉ cho chữ những người ông xem là tri kỉ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Ông ta khóc quá, muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã. Nó chật vật mãi cũng không làm cho ông đứng hẳn lên được. Dưới cái khăn trắng to tướng, cái áo thụng trắng loè xòe, ông phán cứ oặt người đi, khóc mãi không thôi.
- Hứt!... Hứt!... Hứt!...
Xuân Tóc Ðỏ muốn bỏ quách ra chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư... Nó nắm tay cho khỏi có người nom thấy, rồi đi tìm cụ Tăng Phú lạc trong đám ba trăm người đương buồn rầu và đau đớn về những điều sơ suất của khổ chủ.
(Trích Hạnh phúc của một tang gia – Vũ Trọng Phụng, Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục)
Trong đoạn trích trên tác giả đã sử dụng hình thức nghệ thuật gì để tạo tiếng cười châm biếm?
Đối lập
Lật tẩy
Miêu tả cái thật đằng sau cái giả
Phối hợp nghệ thuật đối lập, giễu nhại với lật tẩy.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung văn bản đã học
Giải chi tiết:
Trong đoạn trích trên tác giả đã sử dụng hình thức phối hợp nghệ thuật đối lập, giễu nhại với lật tẩy để tạo tiếng cười châm biếm.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Của ong bướm này đây tuần trăng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si.
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi;
Mỗi sáng sớm, thần vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa;
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Dòng nào dưới đây nêu đúng các biện pháp tu từ được sử dụng?
Nhân hóa, hoán dụ
Điệp từ, so sánh
Câu hỏi tu từ, điệp từ.
So sánh, câu hỏi tu từ, hoán dụ.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
Giải chi tiết:
Đoạn thơ trên sử dụng các biện pháp tu từ:
- Điệp từ (Này đây)
- So sánh (Tháng giêng ngon như một cặp môi gần)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Thị cười và nói lảng:
- Hôm qua làm biên bản, lý Cường nghe đâu tốn gần một trăm. Thiệt người lại tốn của.
Nhưng thị lại nghĩ thầm:
- Sao có lúc nó hiền như đất.
Và nhớ lại những lúc ăn nằm với hắn, thị nhìn trộm bà cô, rồi nhìn nhanh xuống bụng:
- Nói dại, nếu mình chửa, bây giờ hắn chết rồi, thì làm ăn thế nào?
Ðột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người qua lại...
(Chí Phèo – Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục)
Hình ảnh chiếc lò gạch tiếp tục xuất hiện thể hiện điều gì?
Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.
Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.
Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.
Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học trong bài Chí Phèo
Giải chi tiết:
Hình ảnh chiếc lò gạch tiếp tục xuất hiện thể hiện cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa. Tối hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại sẫm đen hơn nữa. Giờ chỉ còn ngọn đèn con của chị Tí, và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. Tất cả phố xá trong huyện bây giờ thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tí. Thêm được một gia đình bác xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để trước mặt, nhưng bác chưa hát vì chưa có khách nghe.
(Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục)
Hình ảnh ánh sáng trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?
Một thứ ánh sáng gần gũi, yêu thương.
Một thứ ánh sáng gợi nhiều thi vị.
Nó gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của làng quê Việt Nam
Nó gợi ra những kiếp người nghèo khổ
Phương pháp giải:
Căn cứ vào tác phẩm Hai đứa trẻ.
Giải chi tiết:
Hình ảnh ánh sáng trong đoạn trích trên gợi ra những kiếp người nghèo khổ, những cảnh đời lay lắt sống vật vờ, tàn lụi đáng thương trong màn đêm của xã hội cũ.
Hồn Trương Ba: Ông hãy trả lời đi! Ông có giúp tôi không? Nếu ông từ chối, tôi sẽ... Tôi đã nhất quyết! Ông phải giúp tôi!
Đế Thích: Trả thân xác này cho anh hàng thịt... và thế là...
Hồn Trương Ba: Không còn cái vật quái gở mang tên “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” nữa.
(Trích Hồn Trương Ba da hàng thịt – Lưu Quang Vũ, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Nội dung cuộc đối thoại trên là gì?
Người và thần tiên luôn luôn bất đồng quan điểm sống
Cuộc nói chuyện giữa người thường và thần tiên.
Cuộc tranh luận về sự sống và cái chết.
Khát vọng sống đẹp, khát vọng tự giải phóng cho tâm hồn
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung của tác phẩm Hồn Trương Ba da hàng thịt.
Giải chi tiết:
Đoạn đối thoại trên thể hiện khát vọng sống đẹp. Sống được là chính mình. Đồng thời thể hiện ý thức tự giải thoát bản thân của nhân vật Trương Ba.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Những chi tiết trên miêu tả con Sông Đà ở đoạn nào?
Vách đá
Ghềnh Hát Loóng
Hút nước
Thác nước
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung của tác phẩm Người lái đò Sông Đà
Giải chi tiết:
Ghềnh Hát Loóng hung dữ được Nguyễn Tuân miêu tả qua các chi tiết: Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể”
(Trích đoạn trích Sóng, Xuân Quỳnh, SGK Ngữ văn lớp 11 tập 2)
Câu thơ “dữ dội và dịu êm” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Nghệ thuật đối lập
Nghệ thuật so sánh
Nghệ thuật nhân hóa
Nghệ thuật lệt kê
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung của đoạn trích
Giải chi tiết:
⇒ Nghệ thuật đối lập thể hiện những trạng thái đối lập của con sóng, cũng là những trạng thái đối lập của người con gái trong tình yêu.
Vào giữa thế kỷ XIX, Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài chủ yếu là do
chính sách cấm đạo của triều đình nhà Nguyễn.
chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn.
chính sách cô lập Việt Nam của các nước tư bản.
chính sách xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Phương pháp giải:
SGK Lịch sử 11, trang 107.
Giải chi tiết:
Vào giữa thế kỷ XIX, Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài chủ yếu là do chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn.
Trong quá trình chống Pháp xâm lược (1858 - 1884), quyết định sai lầm nào của triều đình Huế khiến nhân dân Việt Nam bất mãn, mở đầu cho việc quyết đánh cả Triều lẫn Tây”?
Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).
Nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì (1862).
Bồi thường cho Pháp và Tây Ban Nha 280 vạn lạng bạc.
Ngăn cản nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đánh Pháp (1861).
Phương pháp giải:
SGK Lịch sử 11, trang 111 – 112, suy luận.
Giải chi tiết:
Sự kiện triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) đã đánh dấu bước đầu hàng đầu tiên của mình trước thực dân Pháp. Đồng thời, những điều khoản của Hiệp ước này cũng khiến nhân dân Việt Nam bất mãn, mở đầu cho việc quyết đánh cả Triều lẫn Tây”.
Xô Viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì
đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
Phương pháp giải:
SGK Lịch sử 12, trang 93 - 94, giải thích.
Giải chi tiết:
Xô Viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân. Điều này thể hiện qua những chính sách mà chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện sau khi được thành lập.
- Về chính trị: quần chúng được tự do tham gia các hoạt động đoàn thể, tự do hội họp, thành lập các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân.
- Về kinh tế: thi hành các biện pháp như chia ruộng đất cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối; xóa nợ cho người nghèo; tu sửa cầu cống, đường giao thông; lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ lẫn nhau.
- Về văn hóa – xã hội: mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân; các tệ nạn xã hội như mê tín, dị đoan,… bị xóa bỏ. Trật tự an ninh được giữ vững,…
Nguyên nhân chung tạo nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là:
có hậu phương vững chắc.
quân đội chính quy lớn mạnh.
sự lãnh đạo tài tình của Đảng.
sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 (SGK Lịch sử 12, trang 119) và kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) (SGK Lịch sử 12, trang 155) để so sánh.
Giải chi tiết:
A loại vì hậu phương ở đây chưa nêu rõ là có hậu phương quốc tế hay không hay chỉ có hậu phương trong nước.
B loại vì trong Cách mạng tháng Tám ta chưa xây dựng được quân đội chính quy lớn mạnh.
C chọn vì nguyên nhân chung tạo nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là sự lãnh đạo tài tình của Đảng.
D loại vì trong Cách mạng tháng Tám ta chưa nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.
So với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây?
Có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại và phát triển.
Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau.
Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau.
Có quy mô rộng lớn, diễn ra ở cả trong và ngoài nước.
Phương pháp giải:
Phân tích các phương án.
Giải chi tiết:
A chọn vì ở Việt Nam lúc này tồn tại song song hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản.
B loại vì ở Việt Nam lúc này tồn tại song song hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản nên nói hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau là không đúng.
C, D loại vì nội dung của phương án này không phải là điểm mới.
Điểm giống nhau giữa các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên Giới thu - đông (1950), tiến công chiến lược đông xuân (1953 – 1954) và Điện Biên Phủ (1954)?
Sử dụng chiến thuật hiệp đồng 3 thứ quân.
Kết hợp giữa chiến trường chính và vung sau lưng địch.
Kết hợp giữa lực, thế và thời.
Tác chiến hiệp đồng quân binh chủng.
Phương pháp giải:
Phân tích các phương án.
Giải chi tiết:
A loại vì chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên Giới thu - đông (1950), tiến công chiến lược đông xuân (1953 – 1954) không sử dụng chiến thuật hiệp đồng 3 thứ quân.
B chọn vì điểm chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên Giới thu - đông (1950), tiến công chiến lược đông xuân (1953 – 1954) và Điện Biên Phủ (1954) là đều kết hợp giữa chiến trường chính và vung sau lưng địch.
C loại vì khi tiến hành chiến dịch Việt Bắc, ta chưa có quyền chủ động trên chiến trường.
D loại vì chỉ trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ta mới đánh hiệp đồng binh chủng.
Việc phát động toàn quốc kháng chiến vào ngày 19/12/1946 là:
Giới hạn cuối cùng của sự nhân nhượng mà chúng ta đã thực hiện đối với thực dân Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.
Giới hạn cuối cùng của sự nhân nhượng mà chúng ta đã thực hiện đối với thực dân Pháp từ sau ngày 6/3/1946.
Quyết định kịp thời, sáng suốt của ta nhằm giữ vững thế tiến công chiến lược với quân Pháp.
Quyết định kịp thời, sáng suốt nhằm giữ thế chủ động của ta trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc.
Phương pháp giải:
Phân tích các phương án.
Giải chi tiết:
A, B loại vì giới hạn cuối cùng mà ta nhân nhượng Pháp là Tạm ước 14/9/1946.
C loại vì khi phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp ta không ở thế tiến công chiến lược với quân Pháp.
D chọn vì việc phát động toàn quốc kháng chiến vào ngày 19/12/1946 là quyết định kịp thời, sáng suốt nhằm giữ thế chủ động của ta trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc vì nếu ta còn tiếp tục nhân nhượng thì sẽ mất độc lập.
Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh là gì?
Hội Phản đế.
Hội Cứu quốc.
Hội giải phóng.
Hội dân chủ.
Phương pháp giải:
SGK Lịch sử 12, trang 109.
Giải chi tiết:
Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh là hội Cứu quốc.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 110:
- Bảo vệ biên giới Tây Nam : Do có âm mưu từ trước, ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, tập đoàn “Khơme đỏ” ở Campuchia do Pôn Pốt cầm đầu đã mở những cuộc hành quân khiêu khích, xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ nước ta từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Đầu tháng 5 – 1975, chúng cho quân đổ bộ đánh chiếm đảo Phú Quốc ; sau đó đánh chiếm đảo Thổ Chu. Ngày 22 – 12 – 1978, chúng huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh Tây Ninh, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam nước ta. Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân ta tổ chức cuộc phản công tiêu diệt và quét sạch quân xâm lược ra khỏi nước ta. Theo yêu cầu của Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia, quân đội Việt Nam cùng với lực lượng cách mạng Campuchia tiến công, xoá bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt. Ngày 7 – 1 – 1979, Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng.
- Bảo vệ biên giới phía Bắc : Hành động thù địch chống Việt Nam của tập đoàn Pôn Pốt được một số nhà lãnh đạo Trung Quốc lúc đó đồng tình ủng hộ. Họ còn có những hành động làm tổn hại đến tình hữu nghị của nhân dân hai nước như : cho quân khiêu khích dọc biên giới, dựng lên sự kiện “nạn kiều”, cắt viện trợ, rút chuyên gia. Nghiêm trọng hơn, sáng 17- 2 - 1979, quân đội Trung Quốc huy động 32 sư đoàn mở cuộc tiến công dọc biên giới nước ta từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc, quân dân ta, trực tiếp là quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu. Đến ngày 18 – 3 – 1979, quân Trung Quốc rút khỏi nước ta.
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 206 – 207)
Quân đội nhân dân Việt Nam đã giúp các lực lượng cách mạng Cam-pu-chia giải phóng thủ đô Phnôm Pênh vào thời điểm nào?
Ngày 22 - 12 - 1978.
Ngày 7 - 1 - 1979.
Ngày 17 - 2 - 1979.
Ngày 18 - 3 - 1979.
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.
Giải chi tiết:
Theo yêu cầu của Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia, quân đội Việt Nam cùng với lực lượng cách mạng Campuchia tiến công, xoá bỏ chế độ diệt chủng PônPốt. Ngày 7 – 1 – 1979, Thủ đô PhnômPênh được giải phóng.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Kháng chiến chống Pháp.
Đấu tranh giành chính quyền.
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin được cung cấp kết hợp với phương pháp suy luận để chọn đáp án đúng.
Giải chi tiết:
A loại vì cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã kết thúc năm 1975.
B loại vì cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc năm 1954.
C loại vì ta đã giành chính quyền từ năm 1945.
D chọn vì trong những năm 1976-1986, chúng ta phải đấu tranh bảo vệ độc lập với chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc và chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
Nguyên nhân sâu xa để Tây Nam Á và Trung Á trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc là:
nguồn dầu mỏ có trữ lượng lớn, có vị trí địa lí- chính trị quan trọng.
có nhiều khoáng sản quan trọng như sắt, đồng, vàng, kim loại hiếm.
có “Con đường tơ lụa” đi qua.
nơi tiếp giáp của các châu lục.
Phương pháp giải:
Phân tích và tổng hợp.
Giải chi tiết:
Khu vực Tây Nam Á và Trung Á có vị trí địa chính trị quan trọng : là nơi gặp gỡ của 3 châu lục Á – Âu – Phi, án ngữ con đường từẤn Độ Dương sang Đại Tây Dương.
Hai khu vực này là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất trên thế giới. Trong điều kiện thiếu hụt các nguồn năng lượng trên quy mô toàn cầu hiện nay, Tây Nam Á và Trung Á trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
Khí hậu nóng ẩm.
Khoáng sản nhiều loại.
Đất trồng đa dạng.
Rừng ôn đới phổ biến.
Phương pháp giải:
SGK địa lí 11 cơ bản trang 99.
Giải chi tiết:
Khí hậu ở khu vực Đông Nam Á là nhiệt đới gió mùa hoặc xích đạo vì vậy rừng nhiệt đới mới là loại rừng phổ biến ở khu vực này. -> D không đúng.
Ở vùng ven biển nước ta, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển?
Các bờ biển mài mòn.
Các vịnh cửa sông.
Các vùng vịnh nước sâu.
Các bờ biển bồi tụ.
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 8, trang 36 sgk địa 12
Giải chi tiết:
Ở vùng ven biển nước ta, các vùng vịnh nước sâu thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển. Biểu hiện rõ ở vùng bờ biền Duyên hải Nam Trung Bộ.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
đào hố vẩy cá.
bón phân hóa học
nông - lâm kết hợp.
dùng thuốc diệt cỏ.
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 14, trang 61 sgk Địa 12
Giải chi tiết:
Chú ý từ khóa: “cải tạo”
- Loại A: đào hố vẩy cá để phòng chống xói mòn đất vùng núi
- Loại B: bón phân hóa học là biện pháp cải tạo đất vùng đồng bằng
- Loại D: dùng thuốc diệt cỏ không phải là biện pháp hữu ích, biện pháp này sẽ khiến đất dễ bị nhiễm độc
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là: phát triển nông – lâm kết hợp, vừa góp phần phủ xanh đất trồng đồi núi trọc, hạn chế thiên tai xói mòn sạt lở vùng núi, vừa đem lại hiệu quả kinh tế.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về phân bố dân cư nước ta?
Vùng giữa sông Tiền và sông Hậu có mật độ dân số cao nhất cả nước
Phía đông miền Trung có mật độ dân số cao hơn phía tây của miền.
Ven rìa phía đông bắc của vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất vùng.
Dân cư vùng Tây Nguyên phân bố chủ yếu ven biên giới Campuchia và Lào.
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Giải chi tiết:
Căn cứvảoAtlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy
- Vùng giữa sông Tiền và sông Hậu có mật độ dân số 501-1000 người/km2=> A sai.
- Phía Đông miền Trung có mật độ dân số đạt trên 201 người/km2 cao hơn phía Tây miền Trung (dưới 100 người/km2) => B đúng.
- Ven ría phía Đông Bắc của ĐBSH có mật độ dân số khoảng 1001 – 2000 người/km2=> C sai
- Tây Nguyên, dân cư tập trung chủ yếu ở cao nguyên => D sai
Cho biểu đồ:

Tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam
Căn cứ vào biểu đồ đã cho, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng về tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Hàng dệt, may có tốc độ tăng trưởng nhanh thứ 2 trong giai đoạn 2012 - 2014.
Nếu tính trong giai đoạn 2000 – 2010 thì hàng dệt, may đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất.
Hàng điện tử luôn có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2000 - 2014.
Hàng thủy sản có tốc độ tăng chậm hơn so với hai mặt hàng còn lại.
Phương pháp giải:
Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Giải chi tiết:
- A đúng: hàng dệt - may có tốc độ tăng trưởng lớn thứ 2 (từ 100% lên 1062%)
- B đúng: giai đoạn 2000 – 2010 hàng dệt – may có tốc độ tăng trưởng cao nhất (từ 100% lên 593%)
- C không đúng: giai đoạn 2000 – 2005 hàng điện tử có tốc độ tăng trưởng thấp nhất và năm 2010 tốc độ tăng trưởng đứng thứ 2 => nhận xét tốc độ tăng trưởng hàng điện tử luôn cao nhất trong suốt giai đoạn 2000 – 2014 là SAI
- D đúng: hàng thủy sản có tốc độ tăng chậm hơn các mặt hàng còn lại
Vùng nào sau đây nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất cả nước?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Phương pháp giải:
Kiến thức bài Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thủy sản
Giải chi tiết:
Vùng nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất cả nước là Đồng bằng sông Cửu Long (sgk Địa lí 1 trang 102-103).
Vùng có nhiều các di sản văn hóa thế giới của nước ta là:
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch
Giải chi tiết:
Vùng có nhiều di sản văn hóa thế giới của nước ta là: Duyên hải Nam Trung Bộ (Phố cổ Hội An, Di tích đền Mỹ Sơn. (Quan sát Atlat trang 25: Du lịch).
Vùng Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là do:
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Diện tích rộng lớn, địa hình bằng phẳng.
Đất phù sa màu mỡ, khí hậu thuận lợi.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Phương pháp giải:
Liên hệ những thế mạnh về tự nhiên của ĐBSH
Giải chi tiết:
ĐBSH có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển trở thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thục phẩm là: đất phù sa màu mỡ với diện tích lớn (70%), khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệtẩm dồi dào, lượng mưa lớn rất thích hợp với cây lúa nước.
Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do
bờ biển có các vũng vịnh, đầm phá.
tất cả các tỉnh đều giáp biển.
có các dòng biển gần bờ.
có các ngư trường rộng, đặc biệt là hai ngư trường xa bờ.
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 35,36, sgk Địa lí 12
Giải chi tiết:
DHTNB có đường bờ biển dài, ngư trường trọng điểm: Hoàng Sa, Trường Sa, Ninh Thuận, Bình Thuận => Nghề cá duyên hải NTB phát triển mạnh hơn BTB
Để xác định điện trở của một vật dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp điện trở này với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một biến thế nguồn, đọc giá trị dòng điện của ampe kế, số liệu thu được được thể hiện bằng đồ như hình vẽ. Điện trở vật dẫn gần nhất giá trị nào sau đây?
5Ω
10Ω
15Ω
20Ω
Phương pháp giải:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị và biểu thức định luật Ôm:
![]()
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy, khi I = 5A thì U = 5.10 = 50V
Áp dụng định luật Ôm ta có điện trở của vật dẫn:
R= UI=505=10Ω
Một khung dây hình chữ nhật chuyển động song song với dòng điện thẳng dài vô hạn như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng trong khung
có chiều ABCD.
có chiều ADCB.
cùng chiều với I.
bằng 0.
Phương pháp giải:
+ Công thức xác định từ thông: Φ=B.S.cosα; α=(n→,B→)
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ: Khi từ thông qua một mạch kín biến thiên thì trong mạch kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.
+Định luật Lenxo về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
Giải chi tiết:
Ta có khung dây chuyển động song song với dòng điện thẳng dài
Cảm ứng từ qua khung dây không thay đổi
Từ thông qua khung dây không biến thiên hay nói cách khác không có dòng điện cảm ứng trong khung.
Một người cận thị phải đeo kính sát mắt có độ tụ bằng -2 diop thì nhìn rõ như người mắt thường (25cm đến vô cực). Giới hạn nhìn rõ của người ấy khi không đeo kính bằng bao nhiêu ?
25cm đến vô cực
15,38cm đến vô 50cm.
16,67cm đến 50cm
15,38cm đến 40cm
Phương pháp giải:
+ Công thức thấu kính: 1f=1d+1d'
+ Khắc phục tật cận thị: Đeo TKPK (sát mặt) có tiêu cực fk=-OCv
Giải chi tiết:
Kính cận có tiêu cự: fk=-OCv
+ Độ tụ của kính: Dk=1fk=1-OCv
+ Vật qua kính cho ảnh hiện ở Cc⇒ Vật gần kính nhất
Sơ đồ tạo ảnh: AB →A'B' hiện gần nhất ở Cc.
Khoảng nhìn rõ là 25cm đến vô cực ⇒dmin= 25cm = 0,25m
Ta có: Dk=1fk=1dmin-1OCc
⇔-2=10,25-1OCc⇒OCc=0,1667m = 16,67cm
Giới hạn nhìn rõ của người này khi không đeo kính là từ 16,67cm đến 50cm.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng 100g và một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m. Kéo vật hướng xuống theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 4cm rồi truyền cho nó một vận tốc 40π cm/s theo phương thẳng đứng từ dưới lên. Coi vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10m/s2, π2 = 10. Thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí mà lò xo bị nén 1,5cm là
120s
0,2s
110s
115s
Phương pháp giải:
+ Sử dụng công thức tính tần số góc: ω=km
+ Sử dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo khi treo thẳng đứng: ∆l = mgk
+ Sử dụng công thức độc lập: A2=x2+v2ω2
Giải chi tiết:
+ Tần số góc của dao động:
ω=km =1000,1=10π rad/s
+ Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
∆l = mgk=0,1.10100=0,01m=1cm
Chọn chiều dương hướng xuống.
Kéo vật đến vị trí lò xo dãn 4cm ⇒ tại đó có: x=3cmv=40πcm/s
Áp dụng CT độc lập ta có:
A2=x2+v2ω2⇒A=32+40π10π2=5cm
Vị trí thấp nhất là biên dưới: x = A
Vị trí lò xo bị nén 1,5cm ứng với li độ: x = -2,5cm
Vẽ trên vòng tròn lượng giác ta được:

Từ vòng tròn lượng giác ta suy ra, thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí lò xo nén 1,5cm là:

Đồ thị dao động âm của hai dụng cụ phát ra biểu diễn như hình bên, Phát biểu nào sau đây đúng?
Hai âm có cùng tần số số.
Độ to của âm 2 lớn hơn âm 1.
Hai âm có cùng âm sắc.
Độ cao của âm 2 lớn hơn âm 1
Phương pháp giải:
Tần số: f=1T
Độ cao là 1 đặc trưng vật lí của âm phụ thuộc vào tần số của âm.
Âm có tần số càng lớn thì âm đó càng cao (bổng).
Giải chi tiết:
Biểu diễn trên đồ thị như sau:

Từ đồ thị ta thấy: T1>T2⇒f1<f2
Vậy độ cao của âm 2 lớn hơn âm 1.
Đồng vị C2760o (viết tắt là Co - 60) là một đồng vị phóng xạ β-. Khi một hạt nhân Co - 60 phân rã sẽ tạo ra 1 electron và biến đổi thành hạt nhân mới X. Nhận xét nào sau đây là đúng về cấu trúc của hạt nhân X?
Hạt nhân X có số notron ít hơn 1 và số khối do đó cũng ít hơn so với Co−60.
Hạt nhân X có cùng số notron như Co−60.
Hạt nhân X có số notron là 24, số proton là 27.
Hạt nhân X có cùng số khối với Co−60, nhưng số proton là 28.
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn số proton trong phản ứng hạt nhân.
Giải chi tiết:
Ta có phản ứng phân rã hạt nhân Co−60:
C2760o→e-10 + X2860
Vậy hạt nhân X có cùng số khối với Co−60, nhưng số proton là 28.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Giải chi tiết:
Do cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian biến thiên tuần hoàn theo không gian và luôn đồng pha nên ta có:

![]()
(*) có dạng y = a.x + b ⇒ Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian có sóng truyền qua là 1 đường thẳng.
Trong công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19 người ta thường dùng nhiệt kế điện tử đo trán để đo thân nhiệt nhằm sàng lọc những người có nguy cơ nhiễm bệnh. Thiết bị này hoạt động dựa trên ứng dụng nào?
Quang điện trở.
Cảm biến tử ngoại.
Nhiệt điện trở.
Cảm biến hồng ngoại.
Phương pháp giải:
Lí thuyết tia hồng ngoại:
+ Định nghĩa: Là nhưng bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ (λ > 0,76μm)
+ Bản chất: Là sóng điện từ.
+ Nguồn phát: Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0K đều phát ra tia hồng ngoại.
+ Tính chất:
- Tính chất nổi bật là tác dụng nhiệt rất mạnh.
- Có thể gây ra một số phản ứng hóa học.
- Có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
- Có thể gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn.
+ Ứng dụng:
- Sấy khô, sưởi ấm, …
- Sử dụng trong các bộ điều khiển từ xa để điều khiển hoạt động của tivi, thiết bị nghe nhìn, …
- Ứng dụng đa dạng trong lĩnh vực quân sự: tên lửa tự động tìm mục tiêu dựa vào tia hồng ngoại do mục tiêu phát ra; camera hồng ngoại để chụp ảnh, quay phim ban đêm, ống nhòm hồng ngoại,…
Giải chi tiết:
Nhiệt kế điện tử hoạt động dựa trên ứng dụng cảm biến hồng ngoại.
Trên hình vẽ, ta có
R1=2MΩ;R2=19Ω
R1=1,5MΩ;R2=19Ω
R1=1,5MΩ;R2=14Ω
R1=2MΩ;R2=14Ω
Phương pháp giải:
Định luật Ôm cho toàn mạch: I=Er+R
Giải chi tiết:
Khi không chiếu sáng vào quang điện trở, số chỉ của mili ampe kế là:
I1=Er+R1⇒6.10-6=91+R1⇒R1=1,5.106Ω=1,5MΩ
Khi chiếu sáng vào quang điện trở, số chỉ của ampe kế là:
I2=Er+R2⇒0,6=91+R2⇒R2=14Ω
Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R=30Ω mắc nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế xoay chiều u=U2cos100πtV thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây là Ud=60V và dòng điện trong mạch lệch pha π6so với u và lệch pha π3 so với ud. Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu mạch U có giá trị.
Đáp án: 603V
Phương pháp giải:
Vẽ giản đồ vecto.
Sử dụng định lí hàm số cos: c2=a2+b2-2.abcosC
Giải chi tiết:
Từ dữ kiện bài cho ta có giản đồ vecto:

Từ hình vẽ ta có:
AMB^ =1800-BME^=1200⇒ABM^=1800-MAB^-AMB^=300
⇒∆AMB cân tại M
⇒AM=MB=60⇔Ur=Ud=60V
Áp dụng định lí hàm số cos trong tam giác AMB có:
AB2=AM2+BM2-2AM.BM.cosAMB^⇔U2=UR2+Ud2-2UR.Ud.cosAMB^⇔U2=602+602-2.60.60.cos120=10800⇔U=603V
.
Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là (cho nguyên tử khối H = 1; C = 12)
CH4 và C2H4.
C2H6 và C2H4.
CH4 và C3H6.
CH4 và C4H8.
Phương pháp giải:
- Tính C=nCO2nX → Ankan là CH4.
- Đặt CH4: amolCnH2n: bmol
Lập hệ 3 phương trình 3 ẩn a, b, n dựa vào:
+ Số mol hỗn hợp X
+ Số mol CO2
+ Khối lượng mol trung bình của X
Giải hệ tìm được a, b, n.
- Kết luận thành phần của hỗn hợp X.
Giải chi tiết:
nX=4,4822,4=0,2 (mol)nCO2=6,7222,4=0,3(mol)
C=nCO2nX=0,30,2=1,5→ Ankan phải là CH4.
Đặt:

Từ (2) và (3) → a = 0,15 và nb = 0,15 (Lưu ý: Ta coi 2 ẩn là a và nb).
Kết hợp với (1) → a = 0,15; b = 0,05; n = 3.
Vậy hỗn hợp chứa CH4 và C3H6.
Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4% để điều chế 500 gam dung dịch CuSO4 8%?
62,50 gam và 437,50 gam.
33,33 gam và 466,67 gam.
37,50 gam và 462,50 gam.
25,00 gam và 475,00 gam.
Phương pháp giải:
Gọi mCuSO4.5H2O = x gam; mCuSO4 4% = y gam.
Lập hệ PT để tìm x và y dựa vào:
+ Khối lượng dung dịch CuSO4 8%.
+ Lượng chất tan có trong dung dịch CuSO4 8%.
Giải chi tiết:
* Gọi mCuSO4.5H2O= x (g); mdd(CuSO4 4%)= y (g).
⟹ mdd(CuSO4 8%) = mCuSO4.5H2O + mdd(CuSO4 4%)
⟹ x + y = 500 (1)
* Khối lượng CuSO4 có trong tinh thể CuSO4.5H2O là m = n.M = x/250.160 = 16x/25(g)
Khối lượng CuSO4 có trong dung dịch CuSO4 4% là mct=mdd.C%100%=y.4100=y25(g)
Khối lượng CuSO4 có trong 500 g dung dịch CuSO4 8%: mct=mdd.C%100%=500.8100=40 (g)
BTKL ⟹ 16x25+y25=40 (2)
Từ (1)(2) ⟹ x = 100/3 ≈ 33,33 (g); y = 1400/3 ≈ 466,67 (g)
Vậy cần lấy 33,33 gam tinh thể CuSO4.5H2O và 466,67 gam dung dịch CuSO4 4% để điều chế 500 gam dung dịch CuSO4 8%.
Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: Cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
0,1143M.
0,2600M.
0,1240M.
0,1600M.
Phương pháp giải:
Tính toán theo PTHH: (COOH)2 + 2NaOH ⟶ (COONa)2 + 2H2O
Giải chi tiết:
nH2C2O42H2O=1,2690+18.2=0,01 (mol)
100 ml dung dịch axit oxalic chứa 0,01 mol (COOH)2
10 ml ⟶ 0,001 mol
Đặt nNaOH = x mol.
Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 ⟹ NaOH dư, (COOH)2 hết
PTHH: (COOH)2 + 2NaOH ⟶ (COONa)2 + 2H2O
Ban đầu: 0,001 x (mol)
Phản ứng: 0,001 ⟶ 0,002 (mol)
Sau: 0 x-0,002 (mol)
pH = 9 ⟹ pOH = 14 - 9 = 5 ⟹ [OH-]sau pư = 10-5
Ta có: [OH-]sau pư = x-0,002(10+17,5).10-3=10-5
⟹ CM NaOH = nNaOHVddNaOH=2,000275.10-317,5.10-3=0,1143M.
Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Tổng số các nguyên tử trong phân tử X là
9.
8.
10.
7.
Phương pháp giải:
X là amin no, đơn chức, mạch hở nên có CTTQ là CnH2n+3N
CnH2n+3N + HCl → CnH2n+4NCl
BTKL ⟹ nHCl ⟹ nX ⟹ MX
Giải chi tiết:
X là amin no, đơn chức, mạch hở nên có CTTQ là CnH2n+3N
CnH2n+3N + HCl → CnH2n+4NCl
BTKL có: mHCl = mmuối - mamin = 8,15 - 4,5 = 3,65 (g) ⟹ nHCl = 0,1 mol
Theo PTHH ⟹ nX = nHCl = 0,1 mol
⟹ MX = 4,5/0,1 = 45
⟹ 14n + 17 = 45
⟹ n = 2
⟹ X là C2H7N có tổng số nguyên tử là 10.
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng(II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng(II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4, khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH) đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong thí nghiệm.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
1.
Giải chi tiết:
(a) đúng, nguyên tố H trong saccarozo chuyển hoá thành H2O nên màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) đúng, PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O.
(c) sai, đặt ống nghiệm nằm ngang trên giá ống nghiệm để hơi nước và CO2 thoát ra ống dẫn khí.
(d) sai, thí nghiệm chỉ xác định định tính được C và H.
(e) sai, tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn để tránh dung dịch trong ống 2 bị hút vào ống dẫn khí do áp suất trong ống 1 giảm.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Cho các phát biểu sau: Các polime đều có nhiệt độ nóng chảy xác định (1); đa số polime không tan trong các dung môi thông thường (2); cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi (3); tơ poliamit bền trong môi trường axit và môi trường kiềm (4); tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ hóa học (5). Số phát biểu đúng là
5.
3.
2.
4.
Giải chi tiết:
(1) sai, chúng không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai, tơ poliamit là tơ có chức -CONH- nên kém bền trong cả axit và kiềm.
(5) đúng, tơ hóa học gồm có tơ tổng hợp và bán tổng hợp.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Nhiệt phân muối kẽm nitrat sau một thời gian thu được chất rắn và thấy khối lượng chất rắn giảm 27 gam so với lượng ban đầu. Lượng khí thu được hòa tan vào 4 lít nước thu được dung dịch axit có pH = x. Giá trị x là
0,7.
0,6.
0,8.
0,9.
Phương pháp giải:
Viết và đặt ẩn số mol vào PTHH.
Khối lượng chất rắn giảm bằng với khối lượng khí sinh ra ⟹ số mol mỗi khí.
Viết PTHH khi cho khí sinh ra phản ứng với nước ⟹ nHNO3 ⟹ CM HNO3 ⟹ [H+] ⟹ pH.
Giải chi tiết:
Giả sử nZn(NO3)2 = a mol
Ta có: Zn(NO3)2 → ZnO + 2NO2 + 0,5O2
a → 2a 0,5a
Ta có: mchất rắn giảm = mNO2 + mO2
⟹ 46.2a + 0,5a.32 = 27
⟹ a = 0,25 mol
⟹ nNO2 = 0,5 mol; nO2 = 0,125 mol
2NO2 + 0,5O2 + H2O → 2HNO3
0,5 0,125 → 0,5
⟹ CM HNO3 = n : V = 0,5 : 4 = 0,125 (M)
⟹ [H+] = 0,125 M (do HNO3 là chất dễ tan và điện li mạnh)
⟹ pH = -log(0,125) = 0,9.
Cho dãy các chất: NaHCO3, Zn(OH)2, Cr2O3, Al(OH)3, Al, Al2O3, AlCl3, CrO, Cr(OH)3, CrO3, Mg(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
5.
7.
6.
8.
Phương pháp giải:
*Các hợp chất có tính lưỡng tính (vừa có thể tác dụng với axit, vừa có thể tác dụng với bazơ) thường gặp:
- Các oxit, hiđroxit lưỡng tính.
VD: Al2O3, Αl(OH)3, ZnO, Zn(OH)2, Cr2O3, Cr(OH)3, …
- Gốc axit của các axit yếu nhiều nấc ở nấc phân li trung gian.
VD: HCO3-, HSO3-, HS-, …
- Amino axit.
VD: NH2CH2COOH, …
- Hợp chất mà cation có tính axit, anion có tính bazơ
VD: (NH4)2CO3, …
*Lưu ý: Không có kim loại lưỡng tính.
Giải chi tiết:
Các chất có tính lưỡng tính là: NaHCO3, Zn(OH)2, Cr2O3, Al(OH)3, Al2O3, Cr(OH)3 (6 chất).
*NaHCO3:
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
*Zn(OH)2:
Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2OH- → ZnO22- + 2H2O
*Cr2O3:
Cr2O3 + 6H+ → 2Cr3+ + 3H2O
Cr2O3 + 2OH- → 2CrO2- + H2O
*Αl(OH)3:
Αl(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O
Αl(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
*Al2O3:
Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O
Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O
*Cr(OH)3:
Cr(OH)3 + 3H+ → Cr3+ + 3H2O
Cr(OH)3 + OH- → CrO2- + 2H2O
Vậy có 6 chất có tính lưỡng tính.
Quá trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2 (với xúc tác Al2O3) có thể được biểu diễn bằng cân bằng hóa học sau:
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3 ; ΔH < 0
Người ta thử các cách sau:
(1) tăng áp suất của khí N2 khi cho vào hệ.
(2) tăng áp suất chung của hệ.
(3) giảm nhiệt độ của hệ.
(4) không dùng chất xúc tác nữa.
(5) hóa lỏng NH3 và đưa ra khỏi hệ.
Số cách làm có thể làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
4.
3.
2.
1.
Phương pháp giải:
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
Giải chi tiết:
Phản ứng có ΔH < 0 ⟹ Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
- Xét (1): tăng áp suất của khí N2 khi cho vào hệ
⟹ Nồng độ của khí N2 tăng.
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của khí N2.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (2): tăng áp suất chung của hệ
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ
Ta thấy vế trái có 1 + 3 = 4 mol khí, vế trái có 2 mol khí.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (3): giảm nhiệt độ của hệ
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ của hệ (tỏa nhiệt).
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (4): chất xúc tác chỉ ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng chứ không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng
- Xét (5): hóa lỏng NH3 và đưa ra khỏi hệ
⟹ Nồng độ NH3 trong hệ giảm.
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm nồng độ của NH3 tăng.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Vậy có 4 cách làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là 1, 2, 3, 5.
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (không chứa nhóm chức nào khác). Cho 0,08 mol X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,16 mol Ag. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,08 mol X bằng dung dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 9,34 gam hỗn hợp 2 muối và 1,6 gam CH3OH. Phần trăm khối lượng este có phân tử khối lớn hơn trong X là
Đáp án: 57,63%
Phương pháp giải:
- X + AgNO3:
Ta thấy nAg : nX = 2 : 1 ⟹ Cả 2 este đều có đầu HCOO-.
- X + NaOH:
+ Do thu được CH3OH ⟹ 1 este là HCOOCH3 ⟹ nHCOOCH3 = nCH3OH.
+ Sau phản ứng thu được 2 muối ⟹ este còn lại là este của phenol có dạng HCOOC6H4R.
+ Xác định thành phần của muối. Từ khối lượng muối suy ra R.
+ Suy ra thành phần hỗn hợp X ban đầu ⟹ % khối lượng este có PTK lớn hơn trong X.
Giải chi tiết:
- X + AgNO3:
Ta thấy nAg : nX = 2 : 1 ⟹ Cả 2 este đều có đầu HCOO-.
- X + NaOH:
+ Do thu được CH3OH ⟹ 1 este là HCOOCH3 ⟹ nHCOOCH3 = nCH3OH = 1,6/32 = 0,05 mol.
+ Sau phản ứng thu được 2 muối ⟹ este còn lại là este của phenol có dạng HCOOC6H4R.

⟹ mmuối = 0,08.68 + 0,03.(R + 115) = 9,34 ⟹ R = 15 (CH3-)
⟹ XHCOOCH3: 0,05HCOOC6H4CH3: 0,03
⟹ %mHCOOC6H4CH3 = 0,03.1360,05.60+0,03.136.100% = 57,63%.
Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Thỏ.
Thằn lằn.
Ếch đồng.
Châu chấu.
Giải chi tiết:
Thỏ, thằn lằn hô hấp bằng phổi.
Ếch đồng hô hấp bằng phổi và da.
Châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Cho các ví dụ về tập tính ở động vật như sau:
I. Nhện giăng tơ. II. Thú con bú sữa mẹ.
III. Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn. IV. Học sinh biết cách phân loại rác.
Các ví dụ về tập tính học được là
I, II
II, III
I, IV.
III, IV.
Giải chi tiết:
Các ví dụ về tập tính học được là
III. Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn vì trải nghiệm trước đó
IV. Học sinh biết cách phân loại rác.
Phun thuốc tiêu diệt các loài sâu bướm phá hoại cây trồng vào giai đoạn nào là hiệu quả nhất?
Giai đoạn trứng và sâu non.
Giai đoạn bướm trưởng thành.
Giai đoạn nhộng và bướm.
Giai đoạn nhộng.
Giải chi tiết:
Phải phun thuốc vào giai đoạn trứng và sâu non, vì giai đoạn này sâu phá hoại mùa màng rất mạnh.
Ưu điểm của sinh sản vô tính là
tạo ra các cá thể con đa dạng và phong phú.
tạo ra các cá thể con thích nghi cao với điều kiện môi trường.
sinh sản dễ dàng trong điều kiện quần thể có số lượng nhỏ.
sinh sản vô tính đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa.
Giải chi tiết:
Ưu điểm của sinh sản vô tính là sinh sản dễ dàng trong điều kiện quần thể có số lượng nhỏ.
Tính đặc hiệu của mã di truyền là
một axit amin được mã hóa bởi một bộ ba.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
có 61 bộ ba mã hoá axit amin.
ở hầu hết các loài sinh vật, mã di truyền là giống nhau.
Giải chi tiết:
Tính đặc hiệu của mã di truyền là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Tại một huyện miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Tỉ lệ người mang kiểu gen dị hợp sẽ là bao nhiêu %
1,98%.
49,5%.
50%.
0,5%.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính tần số alen gây bệnh: tần số alen lặn = √tỉ lệ bị bệnh → tần số alen trội.
Bước 2: Tìm tỉ lệ Aa
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
A- bình thường; a- bị bệnh.
Tỉ lệ bị bệnh 1/10000 = 10-4 → tần số alen a = √10-4 = 0,01 → tần số alen A =0,99
→ tỉ lệ Aa = 2 × 0,99 × 0,01 =1,98%.
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống với mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
Cấy truyền phôi.
Giải chi tiết:
Nuôi cấy hạt phấn: tạo ra dòng đơn bội hoặc dòng thuần.
Dung hợp tế bào trần: bào tạo được giống với mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau.
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật: Tạo ra các cây có cùng kiểu gen.
Cấy truyền phôi: tạo ra các con vật có kiểu gen giống với phôi ban đầu.
Để phân biệt 2 quần thể giao phối đã phân hoá trở thành 2 loài khác nhau hay chưa, sử dụng tiêu chuẩn nào dưới đây là chính xác nhất?
Tiêu chuẩn cách li sinh thái.
Tiêu chuẩn cách li địa lí.
Các đặc điểm hình thái.
Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
Giải chi tiết:
Để phân biệt 2 quần thể giao phối đã phân hoá trở thành 2 loài khác nhau hay chưa ta sử dụng tiêu chuẩn cách li sinh sản là chính xác nhất.
Nhân tố nào sau đâycó thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giải chi tiết:
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu.
Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Đột biến làm thay đổi tần số alen rất chậm.
Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Ở phép lai giữa ruồi giấm và ruồi giấm cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
Đáp án:30%
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Ruồi giấm đực không có HVG
Giải chi tiết:
Tỷ lệ:
![]()








