Top 10 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 4)
150 câu hỏi
Cho biểu đồ sau:

Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2002 của tỉnh, thành phố nào cao nhất?
QuảngNam
KhánhHòa
ĐàNẵng
Bình Định
Phương pháp giải:Dựa vào biểu đồ, quan sát xem cột tương ứng với tỉnh nào cao nhất thì tỉnh đó có diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh đó cao nhất
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ ta thấy diện tích nuôi trồng thủy sản của Khánh Hòa cao nhất (6 nghìn ha).
Chọn B.
Một vật chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \[S = {t^3} - 3{t^2} + 5t + 2\], trong đó t tính bằng giây và S tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động khi \[t = 3\]là?
\[24\,\,m/{s^2}\]
\[17\,\,m/{s^2}\]
\[14\,\,m/{s^2}\]
\[12\,\,m/{s^2}\]
Phương pháp giải:- Tính vt=St'
- Tính at=vt', sau đó tính a(3).
Giải chi tiết:
St=t3-3t2+5t+2⇒vt=St'=3t2-6t+5⇒at=vt'=6t-6⇒a(3)=6.3-6=12(m/s2)
Chọn D.
Tìm nghiệm của phương trình log25(x+1)=12
\[x = 4\]
\[x = 6\]
\[x = 24\]
\[x = 0\]
Phương pháp giải:Giải phương trình logarit cơ bản: \[{\log _a}f\left( x \right) = b \Leftrightarrow f\left( x \right) = {a^b}\]
Giải chi tiết:
Điều kiện : x> -1.
\[{\log _{25}}\left( {x + 1} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow (x + 1) = {25^{\frac{1}{2}}} = 5 \Leftrightarrow x = 4{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {tm} \right)\]
Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 4\]
Chọn A.
Nghiệm của phương trình log(3x- 5)= 2 là
\[x = 36\]
\[x = 35\]
x=40
\[x = 30\]
Phương pháp giải: Giải phương trình logarit \[{\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}\]
Giải chi tiết:
\[\log \left( {3x - 5} \right) = 2 \Leftrightarrow 3x - 5 = {10^2} \Leftrightarrow \,x = 35\]
Chọn B.
Có bao nhiêu giá trị m nguyên để hệ phương trình {x2+|x|=6y2+y+mx-4=0 có 4 cặp nghiệm
3
2
1
0
Phương pháp giải: - Giải phương trình thứ nhất tìm x.
- Thế xx tìm được vào phương trình thứ hai tìm y. Với mỗi giá trị của x cho tối đa 2 giá trị của y.
- Tìm điều kiện để hệ có 4 cặp nghiệm.
Giải chi tiết:
Xét phương trình
x2+|x|=6⇔|x|2+|x|-6=0⇔[|x|=2⇔x= ±2|x|=-3(loai)
Với \[x = 2\], phương trình thứ hai trở thành \[{y^2} + y + 2m - 4 = 0\] (1)
Với x= -2, phương trình thứ hai trở thành \[{y^2} + y - 2m - 4 = 0\] (2)
Để hệ phương trình đã cho có 4 cặp nghiệm thì phương trình (1) và (2), mỗi phương trình đều phải có 2 nghiệm phân biệt
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - 4(2m - 4) > 0\\1 - 4( - 2m - 4) > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - 8m + 16 > 0\\1 + 8m + 16 > 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8m < 17\\8m > 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < \frac{{17}}{8}\\m > \frac{{17}}{8}\end{array} \right. \Rightarrow m \in \emptyset \end{array}\]
Vậy không có giá trị nào của mm thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho điểm \[M\left( { - 2;1;2} \right)\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] có phương trìn \[x - 2y + z - 5 = 0,\] mặt phẳng \[\left( Q \right)\] đi qua M và song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\] có phương trình là
\[x - 2y + z - 4 = 0\]
\[x - 2y + z + 2 = 0\]
\[ - 2x + y + 2z + 2 = 0\]
\[ - x + 2y - 5 = 0\]
Phương pháp giải: Phương trình mặt phẳng (P) đi qua \[M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\]và có TPT n→ =(a;b;c) là:\[a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0.\]
Giải chi tiết:
Ta có: (Q)//(P)⇒nQ→ =nP→=(1;-2;1).
Lại có: \[\left( Q \right)\]đi qua điểm \[M\left( { - 2;1;2} \right)\]nên ta có: \[\left( Q \right):x + 2 - 2\left( {y - 1} \right) + z - 2 = 0 \Leftrightarrow x - 2y + z + 2 = 0\]
Chọn B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm \[M\left( {1;2;3} \right)\]. Hình chiếu của M lên trục Oy là:
\[Q\left( {0;2;0} \right)\]
\[S\left( {0;0;3} \right)\]
\[R\left( {1;0;0} \right)\]
\[P\left( {1;0;3} \right)\]
Phương pháp giải: Hình chiếu của \[M\left( {a;b;c} \right)\]trên \[Oy\] là \[M\prime \left( {0;b;0} \right)\].
Giải chi tiết:
Hình chiếu của \[M\left( {1;2;3} \right)\]trên trục \[Oy\] là: \[Q\left( {0;2;0} \right)\]
Chọn A.
Tổng các nghiệm nguyên của bấtphươngtrình x-2x-4<4x-4 bằng:
15
11
26
0
Phương pháp giải: +) Tìm ĐKXĐ.
+) Sử dụng các phép biến đổi tương đương.
+) Đối chiếu ĐKXĐ và kết luận nghiệm.
Giải chi tiết:
ĐKXĐ: \[x - 4 > 0 \Leftrightarrow x > 4\].
Với điều kiện trên \[Bpt \Leftrightarrow x - 2 \le 4 \Leftrightarrow x \le 6.\]
Kết hợp ĐK \[ \Rightarrow 4 < x \le 6.\]
Mà \[x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {5;6} \right\}\]
Vậy tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình là 11.
Chọn B.
Phương trình \[\sin x + \cos x = 1\] có bao nhiêu nghiệm trên khoảng \[(0;\pi )?\]
1
0
2
3
Phương pháp: Giải phương trình và tìm các nghiệm thuộc khoảng \[(0;\pi )\]
Giải chi tiết:
Cách giải
sinx+cosx=1⇔2cos(x-π4)=1⇔cos(x-π4)=12⇔[x-π4=π4+k2πx-π4= -π4+k2π⇔[x=π2+k2πx=k2π
Trong khoảng \[(0;\pi )\]phương trình có 1 nghiệm là \[x = \frac{\pi }{2}\]
Chọn đáp án A
Mộtcơsởkhoangiếngđưarađịnhmứcgiánhưsau: Giátừmétkhoảnđầutiênlà100000 đồngvàkểtừmétkhoanthứhai,giácủamỗimétsautăngthêm30000đồngsovớigiácủamétkhoanngaytrước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan một giếng sâu 20 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng baonhiêu?
7700000đồng
15400000đồng
8000000đồng
7400000đồng
Phương pháp giải: - Gọi \({u_n}\) là giá của mét khoan thứ n, chứng minh \({u_n}\) là 1 CSC.
- Sử dụng công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của CSC: \({S_n}\, = \,\frac{{\left[ {2{u_1}\, + \,\left( {n - 1} \right)d} \right]\,n}}{2}\)
Giải chi tiết:
Gọi \({u_n}\) là giá của mét khoan thứ n, với \(1 \le n \le 20.\)
Theo giả thiết ta có \({u_1} = 100000\) và \({u_{n + 1}} = {u_n} + 30000\) với \(1 \le n \le 9.\)
Khi đó \(\left( {{u_n}} \right)\)là 1CSC có \({u_1} = 100000\) và công sai \(d = 30000\).
Vậy tổng số tiền gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng là:
\({S_{20}} = \frac{{\left( {2{u_1} + 19d} \right).20}}{2} = \frac{{\left( {2.100000 + 19.30000} \right).20}}{2} = 7700000\) (đồng)
Chọn A.
Cho \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của hàm số f(x)=1x-1 thỏa mãn \[F\left( 5 \right) = 2\] và \[F\left( 0 \right) = 1\]. Tính \[F\left( 2 \right) - F\left( { - 1} \right)\].
\[1 + \ln 2\]
0
\[1 - 3\ln 2\]
\[2 + \ln 2\]
Phương pháp giải: Sử dụng công thức nguyên hàm \(\int {\frac{1}{u}du\, = \,\ln \left| u \right|\, + \,C} \), dựa dữ kiện đề bài tìm được C, từ đó tính \(F\left( 2 \right)\, - \,F\left( 1 \right)\)
Giải chi tiết:
Ta có \[F(x) = \int {\frac{1}{{x - 1}}} dx = ln\left| {x - 1} \right| + C = \left\{ \begin{array}{l}ln(x - 1) + {C_1}\\ln(1 - x) + {C_2}\end{array} \right.\]\[\begin{array}{*{20}{c}}{khi}\\{khi}\end{array}\]\(\begin{array}{*{20}{c}}{x > 1}\\{x < 1}\end{array}\)
+ Với \[F(5) = 2 \Rightarrow ln(5 - 1) + {C_1} = 2 \Rightarrow {C_1} = 2 - 2ln2 \Rightarrow F(x) = ln(x - 1) + 2 - 2ln2\] (khi \[x > 1)\]
+ Với \[F(0) = 1 \Rightarrow ln(1 - 0) + {C_2} = 1 \Leftrightarrow {C_2} = 1 \Rightarrow F(x) = ln(1 - x) + 1\] (khi \[x < 1)\]
Suy ra \[F(2) = ln(2 - 1) + 2 - 2ln2 = 2 - 2ln2\] ; \[F( - 1) = ln(1 + 1) + 1 = 1 + ln2\]
Nên \[F(2) - F( - 1) = 2 - 2ln2 - (1 + ln2) = 1 - 3ln2\].
Chọn C.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\], hàm số \[y = f'\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] có đồ thị như hình vẽ bên. Bất phương trình \[f\left( x \right)\,\, < \,\,2x + m\] (m là tham số thực) nghiệm đúng với mọi \[x \in \left( {0;2} \right)\] khi và chỉ khi
\[m\,\, > \,\,f\left( 0 \right)\]
\[m\,\, > \,\,f\left( 2 \right) - 4\]
\[m\,\, \ge \,\,f\left( 0 \right)\]
\[m\,\, \ge \,\,f\left( 2 \right) - 4\]
Phương pháp giải: - Biến đổi bất phương trình về dạng \[m > g\left( x \right)\].
- Bất phương trình có nghiệm với mọi \[x \in (0;2) \Leftrightarrow m \ge \mathop {max}\limits_{[0;2]} g(x)\]
Giải chi tiết:
Ta có : \[f(x) < 2x + m \Leftrightarrow f(x) - 2x < m,\forall x \in (0;2)\]
\[ \Leftrightarrow m \ge \mathop {max}\limits_{[0;2]} [f(x) - 2x] = \mathop {max}\limits_{[0;2]} g(x)\]
Ở đó \[g(x) = f(x) - 2x \Rightarrow g\prime (x) = f\prime (x) - 2\].
Quan sát đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] ta thấy \[f\prime (x) < 2,\forall x \in (0;2) \Rightarrow f\prime (x) - 2 < 0,\forall x \in (0;2)\]
\[ \Rightarrow g\prime (x) < 0,\forall x \in (0;2)\] hay hàm số \[y = g(x)\]nghịch biến trên đoạn
\[ \Rightarrow g(x) \le g(0) = f(0)\].
Do đó \[m \ge \mathop {max}\limits_{[0;2]} g(x) = f(0).\].
Chọn C.
Mộtôtôđangchạyvớivậntốc20m/sthìngườiláiđạpphanh;từthờiđiểmđó,ôtôchuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v(t) = \; - 10t + \;20\] (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?
5 m
20 m
40 m
10 m
Phương pháp giải: Ta có: \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt.} \)
Giải chi tiết:
Khi ô tô dừng hẳn thì ta có: v(t)=0⇔ -10t+20=0⇔t=2 (s).
Cho đến khi dừng hẳn, người đó đi thêm được quãng đường là:
S=∫02v(t)dt=∫02(-10t+20) =(-5t2+20t)|=02-20+40=20
Chọn B.
Biết rằng năm 2009 dân số Việt Nam là 85.847.000 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là 1,2%. Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức \[S = A{e^{Nr}}\] (A là dân số năm lấy làm mốc tính; S là dân số sau N năm; r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm). Nếu cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì sau bao nhiêu năm nữa dân số nước ta ở mức 120 triệu người?
26 năm
27 năm
28 năm
29 năm
Phương pháp giải: Thay các dữ liệu bài toán vào công thức: \(S = A{e^{Nr}}\)để tính N.
Giải chi tiết:
Theo đề bài ta có: \(S = A{e^{Nr}}\)
Khi dân số nước ta ở mức 120 triệu người là:
120000000=85847000.eN.1,2%⇔eN.1,2%≈1,398⇔N.1,2%=ln1,398⇔N≈27,9
Chọn C.
Tập nghiệm củabất phương trình log8(x2+3x-1)3≥-log0,5(x+2) là:
\[\left[ { - 3; + \infty } \right)\]
\[\left[ {1; + \infty } \right)\]
\[\left( { - 2; + \infty } \right)\]
\[\left( { - 2; + \infty } \right)\]
Phương pháp giải: Tìm TXĐ của bất phương trình sau đó giải bất phương trình
\[lo{g_a}f\left( x \right) > lo{g_a}g\left( x \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a > 1\\f\left( x \right) > g\left( x \right)\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}0 < a < 1\\f\left( x \right) < g\left( x \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\].
Giải chi tiết:
log8(x2+3x-1)3≥ -log0,5(x+2)⇔{x2+3x-1>0x+2>0log23(x2+3x-1)3≥-log2-1(x+2)
⇔[x>-3+132x<-3-132x>-2log2(x2+3x-1)≥log2(x+2)⇔{x>-3+132x2+3x-1≥x+2
⇔{x>-3+132x2+2x-3≥0⇔{x>-3+132[x≥1x≤ -3⇔x≥1
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là: \[\left[ {1; + \infty } \right)\].
Chọn B.
Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị\[y = {x^5} - {x^3}\] và trục hoành:
\[S = \frac{{13}}{6}\]
\[S = \frac{7}{6}\]
\[S = \frac{1}{6}\]
\[S = \frac{{17}}{6}\]
Phương pháp giải: - Giải phương trình hoành độ giao điểm, tìm các nghiệm.
- Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f(x)\], trục hoành, đường thẳng \[x = a,x = b\] là \[S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \].
Giải chi tiết:
Xét phương trình hoành độ giao điểm: x5-x3=0⇔x3(x2-1)=0⇔[x=0x= ±1.
\[ \Rightarrow S = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {{x^5} - {x^3}} \right|} dx + \int\limits_0^1 {\left| {{x^5} - {x^3}} \right|} dx\]
\[S = \left| {\int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^5} - {x^3}} \right)} dx} \right| + \left| {\int\limits_0^1 {\left( {{x^5} - {x^3}} \right)} dx} \right|\]
\(S = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{1}{6}\)
Chọn C.
Cho hàm số y=-x3+x2+(4m+9)x-5(1) với m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của m lớn hơn \[ - 10\] để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\]?
6
7
4
8
Phương pháp giải: - Tìm đạo hàm của hàm số.
- Cô lập m, đưa bất phương trình về dạng \[m \le f(x)\forall x \in (a;b) \Leftrightarrow m \le \mathop {min}\limits_{[a;b]} f(x)\].
- Lập BBT của hàm số \[f(x)\] và kết luận.
Giải chi tiết:
Ta có hàm số y= -x3+x2+(4m+9)x-5 nghịch biến trên khoảng (-∞;0) khi
y'=-3x2+2x+4m+9≤0∀x∈(-∞;0)
\[ \Leftrightarrow 4m \le 3{x^2} - 2x - 9\left( * \right)\]
Đặt \[f\left( x \right) = 3{x^2} - 2x - 9\]\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 6x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\]
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy bất phương trình (*) xảy ra khi 4m≤ -9⇔m≤ -94
Kết hợp điều kiện m> -10nên -10<m≤-94. Mà m∈Z⇒m∈{-9;-8;…;-3}.
Vậy có 7 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn B.
Tìm số phức \[\bar z\], biết (2- 5i)z- 3+ 2i= 5+ 7i.
z¯=-929+5029i
z¯= -929-5029i
\[\bar z = \frac{9}{{29}} - \frac{{50}}{{29}}i\]
\[\bar z = \frac{9}{{29}} + \frac{{50}}{{29}}i\]
Phương pháp giải: Số phức \[z = a + bi\]\(\left( {a;b \in \mathbb{R}} \right)\)có số phức liên hợp là \[z = a - bi\].
Giải chi tiết:
Ta có
\[\left( {2 - 5i} \right)z - 3 + 2i = 5 + 7i \Leftrightarrow \left( {2 - 5i} \right)z = 8 + 5i \Leftrightarrow z = \frac{{8 + 5i}}{{2 - 5i}} = \frac{{\left( {8 + 5i} \right)\left( {2 + 5i} \right)}}{{\left( {2 - 5i} \right)\left( {2 + 5i} \right)}} = \frac{{ - 9}}{{29}} + \frac{{50}}{{29}}i\]
Suy ra z=-929-5029i
Chọn B
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn 2|z-1|=|z+z¯+2| trên mặt phẳng tọa độ là một
đường thẳng
parabol
đường tròn
hypebol
Phương pháp giải: Cho số phức \[z = a + bi\]\[\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right) \Rightarrow M\left( {a;b} \right)\] là điểm biểu diễn số phức z.
Giải chi tiết:
Gọi \[z = x + yi\] (x,y∈R)⇒z¯=x-yi.
Theo đề bài ta có:
2|z-1|=|z+z¯ +2|⇔2|x+yi-1|=|x+yi+x-yi+2|⇔2|(x-1)+yi|=|2x+2|⇔(x-1)2+y2=(x+1)2⇔y2=x2+2x+1-x2+2x-1⇔y2=4x.
⇒ Tập hợp các điểm biểu diễn số phức zlà parabol \[{y^2} = 4x\].
Chọn B.
Tìm tất cả các giá trị của m để khoảng cách\[M\left( { - 1;2} \right)\] đến đường thẳng \[\Delta :\,\,mx + y - m + 4 = 0\]bằng 25.
m= -2;m=12
m= -12
m= -2
m= ± 2
Phương pháp giải: Cho điểm \[M({x_0};{y_0})\;\]và đường thẳng \[d:ax + by + c = 0\]ta có: \[d(M;d) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{{a^2} + {b^2}}}\].
Giải chi tiết:
d(M;Δ)=|-m+2-m+4|m2+1=25⇔|-2m+6|m2+1=25 ⇔|m-3|m2+1=5⇔(m-3)2=5(m2+1)⇔m2-6m+9=5m2+5⇔4m2+6m-4=0⇔[m=12m= -2
Chọn A.
Có bao nhiêu đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng\[7x - y - 5 = 0\], \[x + y + 13 = 0\] và với một trong hai đường thẳng đó tại \[M\left( {1;2} \right)\]?
0
1
2
3
Phương pháp giải: Áp dụng \[IM = d(I,{\Delta _1}) = d(I,{\Delta _2})\].
Giải chi tiết:
Gọi \[I\left( {x;y} \right)\] là tâm của đường tròn (C).
I(x;y),M(1;2)⇒IM→ =(1-x;2-y)
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{\left| {7x - 7 - 5} \right|}}{{5\sqrt 2 }} = \frac{{\left| {x + y + 13} \right|}}{{\sqrt 2 }}\\\frac{{\left| {x + y + 13} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {{{(1 - x)}^2} + {{(2 - y)}^2}} \end{array} \right.\]\(\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\left( 1 \right)\\\end{array}\\{\left( 2 \right)}\end{array}\)
Từ (1)⇒|7x-y-5|=|5x+5y+65|⇔[7x-y-5=5x+5y+657x-y-5= -5x-5y-65
⇔[x=3y+35y= -3x-15
+) Thay \[x = 3y + 35\] vào(2) ta được: y2+4y+4=0⇔y= -2⇒x=29;R=202
\[ \Rightarrow (C):{\left( {x - 29} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 800\]
+) Thay \[y = - 3x - 15\] vào (2) ta được: x2+12x+36=0⇔x=-6⇒y=3;R=52
\[ \Rightarrow (C):{\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 50\]
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \[A(4;1;3),B(2;1;5),\,C(4;3; - 3)\] không thẳng hàng. Mặt phẳng đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và vuông góc với AB có phương trình là
\[2x - y - z - 1 = 0\]
\[2x - 2z - 1 = 0\]
\[x - z + 1 = 0\]
\[x + y - z + 3 = 0\]
Phương pháp giải: - Viết phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)
- Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\)là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Giải hệ \[\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\IA = IC\\I \in (ABC)\end{array} \right.\] tìm tâm I.
- Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng đi qua điểm \[M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\;\]và nhận n→ =(A,B,C)làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: \[A\left( {x - {x_0}} \right) + B\left( {y - {y_0}} \right) + C\left( {z - {z_0}} \right) = 0\].
Giải chi tiết:
Ta có:{AB→ =(-2;0;2)AC→ =(0;2;-6)⇒[AB→;AC→]=(-4;-12;-4)
\( \Rightarrow \left( {ABC} \right)\)nhận n→ =(1;3;1)là 1 VTPT.
⇒ Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)là: \(1\left( {x - 4} \right) + 3\left( {y - 1} \right) + 1\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y + z - 10 = 0\).
Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\)là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Khi đó ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\IA = IC\\I \in (ABC)\end{array} \right.\]
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2}\\{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2}\\x + 3y + z - 10 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4x + 4z = 4\\4y - 12z = 8\\x + 3y + z - 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 6}}{{11}}\\y = \frac{{37}}{{11}}\\z = \frac{5}{{11}}\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy phương trình mặt phẳng đi qua Ivà vuông góc với AB là:
\[ - 2\left( {x + \frac{6}{{11}}} \right) + 2\left( {z - \frac{5}{{11}}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 2z + 2 = 0 \Leftrightarrow x - z + 1 = 0\]
Chọn C.
Trong không gian cho tam giác OIM vuông tại I, \[\angle IOM\, = \,{30^0}\]và \[IM = a\]. Khi quay tam giácIOMquanh cạnh gócvuôngOIthìđườnggấpkhúcOMItạothànhmộthìnhnóntrònxoaycó diệntíchtoàn phần là
\[\pi {a^2}\]
\[4\pi {a^2}\]
\[2\pi {a^2}\]
\[3\pi {a^2}\]
Phương pháp giải: - Khi quay tam giác vuông IOM quanh cạnh góc vuông OI ta được một hình nón có chiều cao bằng độ dài cạnh OI và bán kính đáy là cạnh IM, đường sinh là cạnh huyền OM.
- Diện tích toàn phần của hình nón có độ dài đường sinh bằng \(l\) và bán kính đáy bằng \(r\) là \({S_{tp}}\, = \,\pi rl\, + \,\pi {r^2}\).
Giải chi tiết:
Khi quay tam giác vuông IOM quanh cạnh góc vuông OI ta được một hình nón có chiều cao bằng độ dài cạnh OI và bán kính đáy là cạnh IM, đường sinh là cạnh huyền OM. (như hình vẽ dưới đây)

Tam giác OIMvuông tại I có \(\widehat {IOM} = 30^\circ ;IM = a\) nên ta có:
\[r = IM = a;\;l = OM = \frac{{IM}}{{sinIOM}} = \frac{a}{{sin30}} = 2a\]
Do đó diện tích toàn phần của hình nón tạo thành là:
\[Stp = \pi rl + \pi {r^2} = \pi .a.2a + \pi {a^2} = 3\pi {a^2}\]
Chọn D.
Trênbàncómộtcốcnướchìnhtrụđầynước,cóchiềucaobằng3lầnđườngkínhcủađáy. Một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính của cốc nước. Người ta thả từ từ vài cốc nước viên bi và khối nón đó (hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài.Tínhtỉsốthểtích củalượngnướccònlạitrongcốcvàlượngnướcbanđâu(bỏquabềdàycủalớpvỏthủy tinh).
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{4}{9}\]
\[\frac{5}{9}\]
Phương pháp giải: Thể tích khối nón: \[{V_{non}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\]
Thể tích khối trụ: \[{V_{tru}} = \pi {r^2}h\]
Thể tích khối cầu: \[{V_{cau}} = \frac{4}{3}\pi {r^3}\]
Giải chi tiết:
Giả sử cốc nước hình trụ có bán kính đáy là r, khi đó, chiều cao của hình trụ là 6r. Thể tích của khối trụ là:
\[{V_{tru}} = \pi {r^2}.6r = 6\pi {r^3}\]
Khối cầu có bán kính bằng r và có thể tích là: \[{V_{cau}} = \frac{4}{3}\pi {r^3}\]
Khối nón có bán kính đáy bằng r và có chiều cao \[h = 6r - 2r = 4r\], có thể tích là: \[{V_{non}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {r^2}.4r = \frac{4}{3}\pi {r^3}\]
Thể tích của lượng nước còn lại là: \[V = {V_{tru}} - {V_{cau}} - {V_{non}} = 6\pi {r^3} - \frac{4}{3}\pi {r^3} - \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{{10}}{3}\pi {r^3}\]
Tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu là: \[\frac{{\frac{{10}}{3}\pi {r^3}}}{{6\pi {r^3}}} = \frac{5}{9}\]
Chọn: D
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác ABC vuông cânA, \[BC = 2a\]. Góc giữa \[\left( {AB'C} \right)\] và \[\left( {BB'C} \right)\] bằng \[{60^0}\]. Tính thể tích khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]
\[2{a^3}\]
\[{a^3}\sqrt 2 \]
\[{a^3}\sqrt 3 \]
\[{a^3}\sqrt 6 \]
Phương pháp giải: - Xác định góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt thuộc hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến.
- Sử dụng tỉ số lượng giác của các góc nhọn trong tam giác vuông và hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính chiều cao của khối lăng trụ.
- Khối lăng trụ có chiều cao \[h\], diện tích đáy B có thể tích là \[V = B.h\].
Giải chi tiết:

Gọi M là trung điểm của BC. Do ΔABC cân tại A nên \[AM \bot BC\]
Mà AM⊥BB' ⇒AM⊥(BB'C)
Kẻ \[MH \bot B'C,BK \bot B'C \Rightarrow \angle MHA = \left( {\left( {BB'C} \right);\left( {AB'C} \right)} \right) = 60^\circ \]
Tam giác ABC vuông cân tại A \[ \Rightarrow AM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\]
Tam giác AMH vuông tại M, \[\angle MHA = 60^\circ \; \Rightarrow MH = \frac{{AM}}{{tan60^\circ }} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\]
\[ \Rightarrow BK = 2.\frac{a}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\]
Tam giác BB’C vuông tại B, BK là đường cao
⇒1BK2=1BC2+1BB'2⇔1(2a3)2=1(2a)2+1BB'2⇒BB'=a2⇒VABC.A'B'C'=SABC.BB'=(12.a.2a).a2 =a32.
Chọn B.
Cho tứ diện ABCD có M, N theo thứ tự là trung điểm của AB, BC. Gọi P là điểm thuộc cạnh CD sao cho \[CP = 2PD\]và Q là điểm thuộc cạnh AD sao cho bốn điểm M, N, P, Q đồng phẳng. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Q là trung điểm của đoạnthẳngAC
\[DQ = 2AQ\]
\[AQ = 2DQ\]
\[AQ = 3DQ\]
Phương pháp giải: Xác định thiết diện của mặt tứ diện khi cắt bởi mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\]..
Giải chi tiết:

Xét mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] và mặt phẳng \[\left( {ACD} \right)\] có:
P chung
\[MN \subset \left( {MNP} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AC \subset \left( {ACD} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} MN//AC\](do MN là đường trung bình của tam giác ABC)
⇒ Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] và \[\left( {ACD} \right)\] là đường thẳng qua P và song song với AC.
Trong \[\left( {ACD} \right)\] kẻ \[PQ//AC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {Q \in AD} \right)\], khi đó M, N, P, Q đồng phẳng.
Áp dụng định lí Ta-lét ta có: \[\frac{{AQ}}{{DQ}} = \frac{{CP}}{{DP}} = 2 \Rightarrow AQ = 2DQ\]
Chọn đáp án C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxy cho ba điểm \[A\left( {1;0;0} \right),\,\,B\left( {0;2;0} \right)\] và \[C\left( {0;0;3} \right)\]. Tập hợp các điểm \[M\left( {x,y,z} \right)\] thỏa mãn \[M{A^2} = M{B^2} + M{C^2}\] là mặt cầu có bán kính
\[R = 2\]
\[R = \sqrt 2 \]
\[R = 3\]
\[R = 3\]
Phương pháp giải:
+) Sử dụng công thức tính độ dài đoạn thẳng AB: \[AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} \]
+) Sử dụng đẳng thức \[M{A^2} = M{B^2} + M{C^2}\] suy ra phương trình mặt cầu (S) mà \[M \in \left( S \right)\]. Tìm bán kính của mặt cầu đó.
Giải chi tiết:
\[\begin{array}{l}M{A^2} = M{B^2} + M{C^2}\\ \Leftrightarrow {(1 - x)^2} + {y^2} + {z^2} = {x^2} + {(2 - y)^2} + {z^2} + {x^2} + {y^2} + {(3 - z)^2}\\ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 1 = 2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 4y - 6z + 13\\ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 6z + 12 = 0( * )\end{array}\]
Điểm \[M\left( {x,y,z} \right)\] thỏa mãn phương trình (*) có dạng phương trình mặt cầu. Ta có a2+b2+c2-d =(-1)2+22+32-12 =2 >0 , do đó tập hợp các điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán là mặt cầu có bán kính \[R = \sqrt 2 \].
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1;2;0) và vuông góc với đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) có phương trình là
\[x + 2y - z + 4 = 0\]
\[2x - y - z + 4 = 0\]
\[2x + y - z - 4 = 0\]
\[2x + y + z - 4 = 0\]
Phương pháp giải:
- Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng d nên mặt phẳng (P) có 1 VTPT là VTCP của đường thẳng d.
- Phương trình mặt phẳng đi qua \[M({x_0};{y_0};{z_0})\] và có 1 VTPT \[\overrightarrow n \left( {A;B;C} \right)\] là:
\[A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\].
Giải chi tiết:
Đường thẳng d có 1 VTCP là: \[\overrightarrow u \left( {2;1; - 1} \right).\]
Vì \[d \bot \left( P \right)\] nên mặt phẳng (P) có 1 VTPT là: nP→ =u→ =(2;1;-1).
Mặt phẳng (P) đi qua \[A\left( {1;2;0} \right)\] và có 1 VTPT nP→ =(2;1;-1) là: \[2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 2} \right) - 1\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - z - 4 = 0\].
Chọn C.
Cho hàm số \[y = f(x)\]có đạo hàm trên R và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \[y = f({x^2} - 2x)\]có bao nhiêu điểm cực trị?

5
2
3
4
Phương pháp giải: - Đặt \[y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right)y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\], tính đạo hàm của hàm số.
- Số cực trị của hàm số là số nghiệm bội lẻ của phương trình y'=0.
Giải chi tiết:
Đặt \[y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right) \Rightarrow g\prime \left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {x2 - 2x} \right).\]
y'=0⇔(2x-2)f'(x2-2x)=0⇔[2x-2=0x2-2x=-1x2⇔[x=1x=-1+2x=-1-2
Trong đó \[x = 1\] là nghiệm bội 3, hai nghiệm còn lại là nghiệm đơn.
Vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz cho hình thang cân ABCD có đáy AB và CD. Biết \[A(3;1; - 2),B( - 1;3;2),C( - 6;3;6);D(a;b;c);a,b,c \in \mathbb{R}\]. Giá trị a + b + c bằng
-1
1
3
-3
Phương pháp giải: - Sử dụng tính chất hình thang cân: ABCD là hình thang cân nên \[\left\{ \begin{array}{l}AD = BC\\AB\parallel CD\end{array} \right.\]
- \[\overrightarrow {BA} ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \overrightarrow {CD} \] cùng hướng nên CD→=kBA→(k>0), tham số hóa tọa độ điểm D.
- Thay vào biểu thức rồi tìm D.
- Loại trường hợp \[\overrightarrow {AD} ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \overrightarrow {BC} \] cùng phương.
Giải chi tiết:

Vì \[ABCD\] là hình thang cân nên \[\left\{ \begin{array}{l}AD = BC\\AB\parallel CD\end{array} \right.\]
Ta có: A(3;1;-2);B(-1;3;2);C(-6;3;6);D(a;b;c)
⇒BA→ =(4;-2;-4);CD→=(a+6;b-3;c-6).
Vì \[\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} \] cùng hướng nên CD→ =kBA→→(k>0), khi đó ta có:
{a+6=4kb-3=-2kc-6= -4k⇔{a=4k-6b=-2k+3c= -4k+6⇒D(4k-6;-2k+3;-4k+6).Vì \[ABCD\] là hình thang cân nên \[AD = BC \Leftrightarrow A{D^2} = B{C^2}\].
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {4k - 9} \right)^2} + {\left( { - 2k + 2} \right)^2} + {\left( { - 4k + 8} \right)^2} = {\left( { - 5} \right)^2} + {0^2} + {4^2}\\ \Leftrightarrow 36{k^2} - 144k + 108 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 3\\k = 1\end{array} \right.\left( {tm} \right)\end{array}\]
Với \[k = 3 \Rightarrow D\left( {6; - 3; - 6} \right)\].
Khi đó ta có: AD→ =(3;-4;-4),BC→ =(-5;0;4) không cùng phương (thỏa mãn).
Với \[k = 1 \Rightarrow D\left( { - 2;1;2} \right)\].
Khi đó ta có: AD→ =(-5;0;4),BC→ =(-5;0;4) cùng phương (không thỏa mãn).
Vậy D(6;-3;-6)⇒a+b+c= -3.
Chọn D.
Cho hàm số \[y = f(x)\]có đạo hàm \[f(x)\]liên tục trên R và đồ thị hàm số \[y = f(x)\]như hình vẽ.

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số \[y = f(\left| {x + 1} \right| - m)\]có 3 điểm cực trị. Tổng tất cả các phần tử của tập hợp S bằng ?
-12
-9
-7
-14
Phương pháp giải: Hàm số \[y = f\left( {\left| x \right|} \right)\] có \[2a + 1\] điểm cực trị khi hàm số \[y = f\left( x \right)\] có \[a\] điểm cực trị dương.
Giải chi tiết:
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có 3 điểm cực trị là \[ - 2,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 5\].
Nên hàm số \[y = f\left( {\left( {x + 1} \right) - m} \right)\] có 3 điểm cực trị là [x+1-m= -2x+1-m=2x+1-m=5⇔[x=m-3x=m+1x=m+4
Hàm số \[y = f\left( {\left( {\left| {x + 1} \right|} \right) - m} \right)\] có đúng 3 điểm cực trị khi \[y = f\left( {\left( {x + 1} \right) - m} \right)\] có đúng 1 cực trị lớn hơn \[ - 1\].
Do đó {m-3≤ -1m+1≤ -1m+4> -1⇔{m≤2m≤ -2m> -5⇔-5<m≤ -2. Mà \[m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 4; - 3; - 2} \right\}\]
Vậy S=-4-3-2= -9
Chọn B.
Giải phương trình: x+1=2(x+1)+22(x+1)+24(x+1).
Phương trình vô nghiệm.
x = 3
x = 8
x = -1
Phương pháp giải: - Nhẩm nghiệm \[x = 3\].
- Xét các trường hợp \[x > 3,\; - 1 \le x < 3\].
- Chứng minh đó là nghiệm duy nhất bằng cách đặt ẩn phụ \[x + 1 = y\].
- Chứng minh các bất phương trình luôn đúng.
Giải chi tiết:
ĐKXĐ: x≥ -1
Ta có: \[x = 3\] là một nghiệm của phương trình.
Với \[x > 3\]: Đặt \[x + 1 = y\left( {y > 4} \right)\] phương trình đã cho trở thành: \[y = \sqrt {2y + 2\sqrt {2y + 2\sqrt {4y} } } \]
Ta có:
\[4 < y \Rightarrow 4y < {y^2}\]
⇔4y <y2 =y (Do \[y > 4 \ge 0\])
⇔24y <2y⇔2y+24y≤2y+2y=4y⇔22y+24y≤24y⇔2y+22y+24y <2y+24y<2y+2y =4y<y
⇒ Phương trình vô nghiệm.
Với \[ - 1 \le x < 3\]: Chứng minh tương tự ta có phương trình vô nghiệm.
Vậy \[x = 3\] là nghiệm duy nhất của phương trình.
Chọn B.
Cho hàm số \[f(x)\]liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết ∫0π2sin2x.f(cos2x)dx=1, khi đó \[\int\limits_0^1 {\left[ {2f(1 - x) - 3{x^2} + 5} \right]dx} \]bằng:
4
8
-2
6
Phương pháp giải: - Xét tích phân \[I = \mathop \smallint \limits_0^{\frac{\pi }{2}} \sin 2x.f\left( {{{\cos }^2}x} \right)dx\], đổi biến \[t = {\cos ^2}x\]. Tính được \[\mathop \smallint \limits_0^1 f\left( x \right)dx\].
- Sử dụng tính chất tích phân \[\mathop \smallint \limits_a^b \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx = \mathop \smallint \limits_a^b f\left( x \right)dx + \mathop \smallint \limits_a^b g\left( x \right)dx\], phân tích \[\mathop \smallint \limits_0^1 \left[ {2f\left( {1 - x} \right) - 3{x^2} + 5} \right]dx\]
- Tiếp tục đổi biến hoặc đưa biến vào vi phân, biểu diễn \[\mathop \smallint \limits_0^1 \left[ {2f\left( {1 - x} \right) - 3{x^2} + 5} \right]dx\] theo \[\mathop \smallint \limits_0^1 f\left( x \right)dx\] và tính.
Giải chi tiết:
Xét tích phân \[I = \mathop \smallint \limits_0^{\frac{\pi }{2}} \sin 2x.f\left( {{{\cos }^2}x} \right)dx\].
Đặt t=cos2x⇒t=2cosx.(-sinx)dx= -sin2xdx.
Đổi cận: \[x = 0 \Rightarrow t = 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = \frac{\pi }{2} \Rightarrow t = 0\].
Khi đó ta có I=-∫10f(t)dt=∫01f(x)dx=1.
Ta có:
∫01[2f(1-x)-3x2+5]dx=2∫01f(1-x)dx+∫01(-3x2+5)dx= -2∫01f(1-x)d(1-x)+4=2.1+4=6
Chọn D.
Một hộp chứa 10 quả cầu được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 10, lấy ngẫu nhiên 5 quả cầu. Xác suất để tích các số ghi trên 5 quả cầu đó chia hết cho 3 bằng:
\(\frac{5}{{12}}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{1}{{12}}\)
\(\frac{{11}}{{12}}\)
Phương pháp giải: - Tính số phần tử của không gian mẫu.
- Gọi A là biến cố: “tích các số ghi trên 5 quả cầu đó chia hết cho 3”. Để tích 5 số chia hết cho 3 thì trong 5 số phải có ít nhất 1 số thuộc tập X. Xét biến cố đối.
- Sử dụng công thức \[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\].
Giải chi tiết:
Chọn ngẫu nhiên 5 quả cầu từ 10 quả cầu ⇒ Không gian mẫu:n(Ω )=C105.
Gọi A là biến cố: “tích các số ghi trên 5 quả cầu đó chia hết cho 3”.
Ta chia các số từ 1 đến 10 thành 2 tập hợp: \[X = \left\{ {3;6;9} \right\}\;v\`a \;Y = \left\{ {1;2;4;5;7;8;10} \right\}\].
Để tích 5 số chia hết cho 3 thì trong 5 số phải có ít nhất 1 số thuộc tập X.
Xét biến cố đối: “Không có số nào trong 5 số chia hết cho 3” ⇒ Chọn 5 số từ tập hợp Y có \[C_7^5\] cách.
\[ \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_7^5\; \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_7^5}}{{C_{10}^5}} = \frac{1}{{12}}.\]
Vậy \[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = \frac{{11}}{{12}}\].
Chọn D.
Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’ có thể tích bằng 1. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AA' và BB'. Đường thẳng CM cắt đường thẳng C’A' tại P, đường thẳng CN cắt đường thẳng C’B' tại Q. Thể tích của khối đa diện lồi A’MPB’NQ bằng:
1
\[\frac{1}{3}\]
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}\)
Phương pháp giải: Phân chia khối đa diện: \[{V_{A'MPB'NQ}} = {V_{C.C'PQ}} - {V_{CC'A'B'NM}}\]. Xác định các tỉ số về chiều cao và diện tích đáy để suy ra tỉ số giữa chóp, lăng trụ,…
Giải chi tiết:

Gọi diện tích đáy, chiều cao, thể tích của hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]lần lượt là \[S,h,V \Rightarrow V = Sh\].
Ta có: \[\Delta PQC' \sim \Delta A'B'C'\;\]theo tỉ số 2
\[ \Rightarrow {S_{C'PQ}} = 4{S_{A'B'C'}} = 4S.\].
\[ \Rightarrow {V_{C.C'PQ}} = \frac{1}{3}.h.4S = \frac{4}{3}V.\]
Ta có : \[{S_{ABNM}} = \frac{1}{2}{S_{ABB'A'}} \Rightarrow {V_{C.ABNM}} = \frac{1}{2}{V_{C.ABB'A'}}\]
Mà \[{V_{C.ABB'A'}} = \frac{2}{3}V \Rightarrow {V_{C.ABNM}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{3}V = \frac{V}{3}3\]
\[ \Rightarrow {V_{CC'A'B'NM}} = V - \frac{V}{3} = \frac{2}{3}V\]
Vậy \[{V_{A'MPB'NQ}} = \frac{4}{3}V - \frac{2}{3}V = \frac{2}{3}V\].
Chọn D.
Cho hàm số \[y = {x^3} - 2x + 1\]có đồ thị (C) . Hệ số góc k của tiếp tuyến với (C) tại điểm có hoành độ bằng 1 bằng
Đáp án: 1
Phương pháp giải: Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] tại điểm có hoành độ \[x = {x_0}\] là \[k = f\prime \left( {{x_0}} \right)\].
Giải chi tiết:
Ta có: y'=3x2-2
Hệ số góc của tiếp tuyến với (C) tại điểm có hoành độ \[x = 1\] là \[k = f\prime \left( 1 \right) = 3.12 - 2 = 1\].
Cho hàm số \[f(x)\]có \[f'(x) = ({x^3} - 1)({x^2} - 3x + 2)\]. Số điểm cực đại của hàm số đã cho là:
Đáp án: 0
Phương pháp giải: Số điểm cực trị của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là số nghiệm bội lẻ của phương trình \[f'\left( x \right) = 0\].
Điểm \[x = {x_0}\] là điểm cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right) \Leftrightarrow \] tại điểm \[x = {x_0}\] thì hàm số có \[y\prime \] đổi dấu từ dương sang âm.
Giải chi tiết:
Ta có: \[f'\left( x \right) = 0\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {{x^3} - 1} \right)\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^3} - 1 = 0\\{x^2} - 3x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^3} = 1\\\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x - 1 = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1\\x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\]
Ta thấy \[x = 1\] là nghiệm bội 4 của phương trình \[f\prime \left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 1\] không là điểm cực trị của hàm số.
Ta có bảng xét dấu:

Ta thấy qua điểm \[x = 2\] thì \[f\prime \left( x \right)\;\]đổi dấu từ âm sang dương nên \[x = 2\] là điểm cực tiểu của hàm số.
⇒ Hàm số không có điểm cực đại.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-1;3;-2) và mặt phẳng \[(\alpha ):x - 2y - 2z + 5 = 0\]. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng \[(\alpha )\]bằng:
Đáp án:23
Phương pháp giải: Xét M(x0;y0;z0),(α ):Ax+By+Cz+D=0. Khoảng cách từ M đến (α)là:
d(M,(α ))=|Ax0+By0+Cz0+D|A2+B2+C2
Giải chi tiết:
Khoảng cách từ A đến (α )là: d(A,(α ))=|-1-2.3-2.(-2)+5|12+22+22=23 .
Trong một tổ học sinh có 5 em gái và 10 em trai. Thùy là 1 trong 5 em gái và Thiện là 1 trong 10 em trai. Thầy chủ nhiệm chọn ra 1 nhóm 5 bạn tham gia buổi văn nghệ tới. Hỏi thầy chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy và Thiện không được chọn?
Đáp án: 2717
Phương pháp giải: Do ở đây việc tìm trực tiếp sẽ có nhiều trường hợp nên ta sẽ giải quyết bài toán bằng cách gián tiếp, ta sẽ đi tìm bài toán đối. Ta tìm số cách chọn ra 5 bạn mà trong đó có cả bạn Thùy và Thiện.
Giải chi tiết:
Bài toán đối: tìm số cách chọn ra 5 bạn mà trong đó có cả bạn Thùy và Thiện.
Bước 1: Chọn nhóm 3 em trong 13 em (13 em này không tính em Thùy và Thiện) có \[C_{13}^3 = 286\] cách.
Bước 2: Chọn 2 em Thùy và Thiện có 1 cách.
Vậy theo quy tắc nhân thì ta có 286 cách chọn 5 em mà trong đó có cả 2 em Thùy và Thiện.
Chọn 5 em bất kì trong số 15 em thì ta có: \[C_{15}^5 = 3003\] cách.
Vậy theo yêu cầu đề bài thì có tất cả 3003−286=2717cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy Và Thiện không được chọn.
Cho đa thức\[f(x)\]thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{f\left( x \right) - 2018}}{{x - 4}} = 2019\). Biết L=limx→41009[f(x)-2018](x -2)[2019f(x)+2019 +2019].
Đáp án: \(2018\)
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Đặt \[\frac{{f\left( x \right) - 2018}}{{x - 4}} = g\left( x \right) \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x - 4} \right)g\left( x \right) + 2018 \Rightarrow \mathop {lim}\limits_{x \to 4} f\left( x \right) = 2018.\]
L=limx→41009[f(x)-2018](x -2)[2019f(x)+2019 +2019]=limx→41009[f(x)-2018](x +2)(x-4)[2019f(x)+2019 +2019]=1009.limx→4f(x)-2018x-4.x +22019f(x)+2019 +2019=1009.2019.2018 +22019.2018+2019 +2019=1009.1009.2019.4 +22019+2019=2018
Tìm giá trị nhỏ nhất ymin của hàm số \[y = {x^2} - 4x + 5\]
Đáp án: 1
Phương pháp giải: Hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] (a>0) (đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm)x= -b2ay
Giải chi tiết:
Ta có: \[y = {x^2} - 4x + 5 = {\left( {x - 2} \right)^2} + 1 \ge 1 \Rightarrow {y_{min}} = 1.\]
Tìm tập các giá trị thực của tham số m để hàm số y=x33-mx2+(m2-m)x+2019 có hai điểm cực trị \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn x1,x2=2.
Đáp án: \(\left\{ 2 \right\}\)
Phương pháp giải: Tính \[y\prime .\]
Tìm ĐK để y' =0 có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn \[{x_1}{x_2} = 2\].
Giải chi tiết:
Ta có: y'=x2-2mx+m2-m
Hàm số đã cho có hai điểm cực trị ⇔y'=0có hai nghiệm phân biệt \[ \Leftrightarrow \Delta ' = {m^2} - {m^2} + m > 0 \Leftrightarrow m > 0\]Khi đó
x1x2=2⇔m2-m=2⇔m2-m-2=0⇔[m= -1(loai)m=2(TM)
Vậy \[m = 2\].
Tính diện tích S của hình phẳng (phần gạch sọc) trong hình sau:
Đáp án: \(\frac{{10}}{3}\)
Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right),\;y = g\left( x \right),\]đường thẳng \[x = a,\;x = b\] là \[S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|dx} \].
Giải chi tiết:
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[g\left( x \right) = x + 2;f\left( x \right) = \sqrt x \] là
S=∫02x𝑑x +∫24(x -x+2)𝑑x§=23xx|02+(23xx -x22+2x)|24§=423+163-2-423=103
Cho hàm số \[y = f(x)\]liên tục trên tập xác định (-∞;2] và bảng biến thiên như hình vẽ bên. Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình \[f(x) = m\] có đúng hai nghiệm phân biệt? 
Đáp án: 2
Phương pháp giải: Số nghiệm của phương trình \[f\left( x \right) = m\] là số giao điểm của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] và đường thẳng \[y = m\] song song với trục hoành.
Giải chi tiết:
Đường thẳng \[y = m\] cắt đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] tại 2 điểm phân biệt trên \[\left( { - \infty ;2} \right]\] khi và chỉ khi [m= -1m=2.
Vậy có 2 giá trị của \[m\] thỏa mãn.
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn |z|2=2|z+z¯|+4 và \[\left| {z - 1 - i} \right| = \left| {z - 3 + 3i} \right|?\]
Đáp án: 3
Phương pháp giải: +) Gọi số phức z=a+bi⇒z¯ =a-bi.
+) Từ mỗi giải thiết đã cho, tìm đường biểu diễn số phức z.
+) Tìm giao điểm của đường biểu diễn số phức z ở giả thiết thứ nhất và thứ 2.
Giải chi tiết:
Gọi số phức z=a+bi⇒z¯ =a-bi.
Từ giả thiết thứ nhất ta có :
|z|2=2|z+z¯|+4⇔a2+b2-2.2|a|-4=0⇔[a2+b2-4a-4=0{a2+b2+4a-4=0
⇒ Tập hợp các số phức z là đường tròn \[\left( {{C_1}} \right):{x^2} + {y^2} - 4x - 4 = 0\;\] hoặc \[\left( {{C_2}} \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 4 = 0.\]
Từ giả thiết thứ hai ta có:
|z-1-i|=|z-3+3i|⇔|a-1+bi-i|=|a-3+bi+3i|⇔(a-1)2+(b-1)2=(a-3)2+(b+3)2⇔ -2a+1-2b+1= -6a+9+6b+9⇔4a-8b-16=0⇔a-2b-4=0
⇒ Tập hợp các số phức z là đường thẳng \[x - 2y - 4 = 0\left( d \right).\]
Vậy số phức thỏa mãn 2 giả thiết trên là số giao điểm của d với \[\left( {{C_1}} \right)\] và \[\left( d \right)\] với \[\left( {{C_2}} \right)\].

Dựa vào hình vẽ ta thấy có 3 giao điểm của d với \[\left( {{C_1}} \right)\] và \[\left( d \right)\] với \[\left( {{C_2}} \right)\]. Vậy có 3 số phức thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a, cạnh bên bằng a. Góc giữa hai mặt phẳng (ABC') và (ABC) bằng
Đáp án:30
Phương pháp giải: Góc giữa hai mặt phẳng (khác \[90^\circ \]) bằng góc giữa hai đường thẳng nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến.
Giải chi tiết:

Gọi \[M\] là trung điểm của \[AB\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}CM \bot AB\\C'M \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow \left( {(AB\widehat {C),(A}BC')} \right) = \left( {C\widehat {M,C'}M} \right) = \widehat {CMC'}\]
Tam giác \[ABC\] đều cạnh 2a nên \[CM = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \]
Tam giác vuông tại C nên :
\(\tan \widehat {CC'M} = \frac{{CC'}}{{CM}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {CMC'} = 30^\circ \)
Vậy \[\left( {(AB\widehat {C),(A}BC')} \right) = 30^\circ \].
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\) có một vecto chỉ phương u→ =(-1;a;b). Tính giá trị của \(T = {a^2} - 2b.\)
Đáp án:0
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Đường thẳng \[d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\] có một vecto chỉ phương
u→ =(-1;-2;2).
⇒{a= -2b=2⇒T=a2-2b=(-2)2-2.2=0.
Cho phương trình \[lo{g_7}({x^2} + 2x + 2) + 1 > log({x^2} + 6x + 5 + m)\]. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình trên có tập nghiệm chứa khoảng (1;3) ?
Đáp án: 36
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
ĐK: \[{x^2} + 6x + 5 + m > 0\].
\[\begin{array}{l}lo{g_7}\left( {{x^2} + 2x + 2} \right) + 1 > lo{g_7}\left( {{x^2} + 6x + 5 + m} \right)\\ \Leftrightarrow lo{g_7}7\left( {{x^2} + 2x + 2} \right) > lo{g_7}\left( {{x^2} + 6x + 5 + m} \right)\\ \Leftrightarrow 7\left( {{x^2} + 2x + 2} \right) > {x^2} + 6x + 5 + m\\ \Leftrightarrow 7{x^2} + 14x + 14 - {x^2} - 6x - 5 - m > 0\\ \Leftrightarrow 6{x^2} + 8x + 9 - m > 0\end{array}\]
Bất phương trình đã cho có nghiệm chứa khoảng \[\left( {1;3} \right)\] ⇔ bất phương trình đã cho xác định trên khoảng \[\left( {1;3} \right)\] và bất phương trình luôn đúng với mọi \[x \in \mathbb{R}\]hoặc bất phương trình có nghiệm thỏa mãn \[\left[ \begin{array}{l}3 \le {x_1} < {x_2}\\{x_1} < {x_2} \le 1\end{array} \right.\] với \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình \[6{x^2} + 8x + 9 - m = 0\].
⇔[Δ' <0{Δ'≥0[{x1+x2>6(x1-3)(x2-3)≥0{x1+x2<2(x1-1)(x2-1)≥0⇔[42-6(9-m)<0{42-6(9-m)≥0[{-86>6(ktm){x1x2-3(x1+x2)+9≥0{-86<2{x1x2-(x1+x2)+1≥0⇔[16-54+6m<0{16-54+6m≥09-m6+86+1≥0⇔[m<193{m≥1939-m+8+6≥0⇔[m<193{m≥193m≤23⇔[m<193193≤m≤23⇔m≤23
Hàm số đã cho xác định trên (1;3)⇔x2+6x+5+m>0∀x∈(1;3)
⇔[Δ' <0{Δ' ≥0[3≤x1<x2x1<x2≤1⇔[Δ'Â <0{Δ'≥0[{x1+x2>6(x1-3)(x2-3)≥0{x1+x2<2(x1-1)(x2-1)≥0⇔[32-5-m<0{32-5-m≥0[{-6>6(ktm)x1x2-3(x1+x2)+9≥0{-6<2x1x2-(x1+x2)+1≥0⇔[9-5-m<0{9-5-m≥05+m+6+1≥0⇔[m>4{m≤4m≥ -12⇔m≥-12
Kết hợp lại ta có: \[ - 12 \le m \le 23\], mà \[m \in Z\]
Vậy có \[\left( {23 + 12} \right):1 + 1 = 36\] giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác ABC vuông tại A với AC = a. Biết hình chiếu vuông góc của B' lên (ABC) là trung điểm H của BC. Mặt phẳng (ABB'A'} tạo với mặt phẳng (ABC) một góc 600. Gọi G là trọng tâm tam giác B'CC'. Tính khoảng cách từ G đến mặt phẳng (ABB'A2).
Đáp án:.\(\frac{{\sqrt 3 a}}{3}\)
Giải chi tiết:

Gọi M là trung điểm của AB. Khi đó \[HM \bot AB\], suy ra \[AB \bot \left( {AHM} \right)\], do đó:
\(\widehat {B'MH} = \left( {(ABB'\widehat {A');(A}BC)} \right) = 60^\circ \)
Gọi I là hình chiếu của H trên \(B'M\). Khi đó \[HI \bot AB\] nên \[HI \bot \left( {ABB'A'} \right)\]. Ta có:
\[d(G;\left( {ABB'A'} \right) = \frac{2}{3}d(C';\left( {ABB'A'} \right) = \frac{2}{3}d\left( {C;\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{4}{3}d\left( {H;\left( {ABB'A\prime '} \right)} \right) = \frac{4}{3}HI\]
Xét tam giác vuông \[B'HM\], ta có MH=AC2;B'H=HM.tan60∘ =a32.
Vậy \[d(G;\left( {ABB'A'} \right) = \frac{{4HI}}{3} = \frac{{4HM.HB'}}{{3\sqrt {H{M^2} + HB{'^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].
Một trang chữ của một quyển sách giáo khoa Toán học cần diện tích 384cm2. Biết rằng trang giấy được căn lề trái là 2cm, lề phải 2cm, lề trên 3cm, lề dưới là 3cm. Trang sách đạt diện tích nhỏ nhất thì có chiều dài và chiều rộng là:
Đáp án: 30;20
Phương pháp giải: - Gọi chiều dài, chiều rộng của trang chữ lần lượt là \[x,y\left( {x,y > 0,cm} \right).\]
- Từ diện tích trang chữ, rút \[y\] theo \[x\] hoặc ngược lại.
- Tính chiều dài, chiều rộng của trang sách, từ đó tính diện tích trang sách.
- Áp dụng BĐT Cô-si cho 2 số không âm : \[a + b \ge 2\sqrt {ab} \] hoặc sử dụng phương pháp hàm số để tìm GTLN, GTNN của hàm số.
Giải chi tiết:
Gọi chiều dài, chiều rộng của trang chữ lần lượt là \[x,y\left( {x,y > 0,cm} \right).\]
Vì trang chữ có diện tích là \[384c{m^2}\] nên \[xy = 384 \Rightarrow y = \frac{{384}}{x}\].
Chiều dài của trang sách là \[x + 6(cm),\]chiều rộng của trang sách là \[y + 4\left( {cm} \right).\]
Khi đó, diện tích của trang sách là:
S=(x+6)(y+4)=(x+6)(384x+4)=384+4x+2304x+24=408+4x+2304x≥408+2.4x.2304x =600
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[4x = \frac{{2304}}{x} \Leftrightarrow x = 24.\].
⇒\[{S_{max}} = 600 \Leftrightarrow x = 24 \Rightarrow y = \frac{{384}}{{24}} = 16.\].
Vậy chiều dài, chiều rộng của trang sách lần lượt là 30, 20 cm.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...”
(Trích đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1, trang 120)
Nội dung chính của đoạn thơ dưới đây là:
Tư tưởng Đất Nước của nhân dân
Cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về tráchnhiệm thiêng liêng với nhân dân, với đất nước.
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Phương pháp giải: Căn cứ bài Đất nước.
Giải chi tiết:
Nội dung đoạn trích là cơ sở hình thành của đất nước, vậy nên cả hai đáp án trên đều sai.
Chọn D.
Câu thơ “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” gợi nhớ đến truyện dân gian nào?
Cây tre trăm đốt
Thánh Gióng
Tấm Cám
Sự tích chàng Trương
Phương pháp giải: Căn cứ bài Đất nước.
Giải chi tiết:
Câu thơ trên gợi nhắc tới truyền thuyết Thánh Gióng.
Chọn B.
Với câu thơ “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?
Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.
Thể hiện hình ảnh bà
Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau.
Đưa ra lý giải về nguồn gốc của đất nước
Phương pháp giải: Căn cứ bài Đất nước.
Giải chi tiết:
Câu thơ trên gợi nhắc tới truyền thuyết Thánh Gióng.
Chọn B.
Câu thơ nào dưới đây có sử dụng thành ngữ?
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Cái kèo, cái cột thành tên
Phương pháp giải: Căn cứ bài Đất nước kết hợp với kiến thức về thành ngữ.
Giải chi tiết:
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
=> Thành ngữ: Một nắng hai sương chỉ sự vất vả, cần cù chăm chỉ của con người
Chọn B.
Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên:
Liệt kê
Nhân hóa
Ẩn dụ
So sánh
Phương pháp giải: Căn cứ các biện pháp nghệ thuật.
Giải chi tiết:
Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên là liệt kê với: miếng trầu, trồng tre mà đánh giặc, tóc mẹ thì bới sau đầu, gừng cay muối mặn, cái kèo, cái cột...
Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
[…] Khi bạn tức giận, bản lĩnh thể hiện khi chúng ta biết kiềm chế cảm xúc chứ không phải là hành động nông nổi. Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh. Bên cạnh đó, nếu bản lĩnh của chúng ta làm người khác phải khó chịu thì chúng ta đã thất bại. Vì bản lĩnh đó chỉ phục vụ cá nhân mà ta không hướng đến mọi người. Bản lĩnh đúng nghĩa. Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai, bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ bavô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau đồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.
(Trích “Xây dựng bản lĩnh cá nhân” – Nguyễn Hữu Long, http://tuoitre.vn, ngày 14/05/2012)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Phương pháp giải: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học
Giải chi tiết:
Đoạn trích trên được viết theo phương thức nghị luận.
Chọn D.
Theo tác giả, bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi nào?
Khi bạn dám nghĩ dám làm.
Khi bạn biết ngưỡng mộ người khác.
Khi bạn biết đạt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu đó.
Khi bạn có thái độ sống tốt.
Phương pháp giải: Đọc, tìm ý.
Giải chi tiết:
Theo đoạn trích: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó”.
Chọn C.
Câu văn “Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà” sử dụng biện pháp tu từ gì?
Nhân hóa
So sánh
Điệp ngữ
Nói quá
Phương pháp giải:
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học
Giải chi tiết:
Câu văn trên sửa dụng biện pháp tu từ so sánh. So sánh việc không có phương pháp với việc chạy trên con đường có nhiều ổ gà.
Chọn B.
Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào điều gì?
Kỹ năng của người đó
Hiểu biết của người đó
Khả năng của người đó
Tri thức của người đó
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau đồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này.
Như vậy, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào khả năng của người đó.
Chọn C.
Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Phong cách báo chí
Phong cách chính luận
Phong cách nghệ thuật
Phong cách sinh hoạt
Phương pháp giải: Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học
Giải chi tiết:
Bài viết được trích từ một bài báo online. Vì vậy, phong cách ngôn ngữ được sử dụng ở dây là phong cách báo chí.
Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.
Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.
Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.
(Theo Lê Minh, http://songhanhphuc.net)
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Phương pháp giải: Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).
Giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Chọn D.
Theo tác giả, thành công là gì?
Là có thật nhiều tài sản giá trị.
Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
Là được nhiều người biết đến.
Là được sống như mình mong muốn.
Phương pháp giải:
Đọc, tìm ý
Giải chi tiết:
Thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
Chọn B.
Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì?
Hạnh phúc.
Tiền bạc.
Danh tiếng.
Quyền lợi.
Phương pháp giải: Đọc, tìm ý
Giải chi tiết:
Đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc.
Chọn A.
Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”
So sánh.
Nhân hóa.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Phương pháp giải: Đọc, tìm ý
Giải chi tiết:
Đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc.
Chọn A.
Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?
Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.
Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.
Thành công là có được những thứ ta mong muốn.
Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.
Phương pháp giải: Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết:
Bài học: Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự
Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
“Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”
(Trích "Cần kiệm liêm chính", Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)
Đoạn văn trên được viết theo phong các ngôn ngữ nào?
Phong cách sinh hoạt
Phong cách nghệ thuật
Phong cách chính luận
Phong cách khoa học
Phương pháp giải: Căn cứ 6 phong cách ngôn ngữ đã học (sinh hoạt, nghệ thuật, chính luận, báo chí, khoa học, hành chính).
Giải chi tiết:
Đoạn trích trên mang đầy đủ đặc điểm của phong cách chính luận:
- Tính công khai về quan điểm chính trị: Tác giả bày tỏ quan điểm của mình về tính tự kiêu, tự đại và tác hại của nó đối với con người.
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Tác giả đưa ra tác hại của tính tự kiêu và lấy ví dụ so sánh để người đọc có thể hình dung một cách cụ thể. Các câu văn ngắn liên tiếp được nối với nhau bằng các phép liên kết câu làm cho đoạn văn trở nên chặt chẽ.
- Tính truyền cảm và thuyết phục: Giọng điệu hùng hồn, ngôn từ sáng rõ
Chọn C.
Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?
Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh
Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích
Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận
Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích
Phương pháp giải: Căn cứ vào 6 thao tác lập luận đã học (giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận, bác bỏ).
Giải chi tiết:
- Thao tác lập luận:
+ Giải thích: “Tự kiêu, tự đại là khờ dại”.
+ Bác bỏ: “Chớ tự kiêu, tự đại”.
+ Phân tích: các câu tiếp theo.
+ So sánh: “Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”
Chọn A.
Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.
Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động
Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả
Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích
Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn
Phương pháp giải: Căn cứ vào 6 thao tác lập luận đã học (giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận, bác bỏ).
Giải chi tiết:
- Thao tác lập luận:
+ Giải thích: “Tự kiêu, tự đại là khờ dại”.
+ Bác bỏ: “Chớ tự kiêu, tự đại”.
+ Phân tích: các câu tiếp theo.
+ So sánh: “Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”
Chọn A.
Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.
Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.
Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.
Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.
Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.
Phương pháp giải: Phân tích, lý giải, tổng hợp
Giải chi tiết:
“Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”: ý kiến nêu lên tác hại của việc tự kiêu, tự đại. “Thoái bộ” ở đây nghĩa là suy thoái, thụt lùi. Một người tự kiêu, tự đại sẽ không học hỏi được những điều hay, không tiếp thu được những kiến thức mới mà chỉ bị thụt lùi về phía sau và không phát triển bản thân lên được.
Chọn B.
Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?
Đeo nhạc cho mèo
Thầy bói xem voi
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Ếch ngồi đáy giếng
Phương pháp giải: Phân tích, liên hệ
Giải chi tiết:
Đoạn trích trên phê phán tính tự kiêu, tự đại, giống với văn bản Ếch ngồi đáy giếng.
Chọn D.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ có quan niệm văn chương đồng nhất. Ông chủ trương dùng văn chương biểu hiện đạo lý và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa.”
quan niệm
đồng nhất
đạo lý
sự nghiệp
Phương pháp giải: Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
Giải chi tiết:
“Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ có quan niệm văn chương nhất quán. Ông chủ trương dùng văn chương biểu hiện đạo lý và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa.”
Chọn B.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Càng lớn lên tôi càng thấy việc học trở nên nghiêm trọng, những kiến thức ngày một nhiều khiến tôi đang đang rất mơ hồ.”
càng
nghiêm trọng
mơ hồ
đang
Phương pháp giải: Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Giải chi tiết:
Từ “nghiêm trọng” sai về ngữ nghĩa.
Chọn B.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), nhận xét (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề.
bình luận
đánh giá
tình hình
nhận xét
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), bàn bạc (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề.
Chọn D.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Nhân vật Khoai trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt” vốn là một người nhanh trí. Vì thế trong mọi tình huống anh đều xử lý rất thông minh.
nhanh trí
tình huống
xử lý
thông minh
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), bàn bạc (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề.
Chọn D.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.
tấm gương
vĩ nhân
toát lên
thân thiết
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ
Giải chi tiết:
Từ thân thiết không phù hợp dùng trong văn cảnh
=> Sửa lại: gần gũi
Chọn D.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
lăn tăn
cuồn cuộn
nhấp nhô
nhấp nhổm
Phương pháp giải: Căn cứ vào các loại từ đã học
Giải chi tiết:
Các từ “nhấp nhô”, “cuồn cuộn”, “lăn tăn” là các từ đồng nghĩa dùng để chỉ trạng thái vận động của con sóng. Từ “nhấp nhổm” là từ dùng để chỉ hoạt động trạng thái của con người.
Chọn D.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
nhỏ nhẹ
nhỏ nhắn
nhỏ con
nhỏ xíu
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về từ loại
Giải chi tiết:
Từ “nhỏ nhắn” là từ láy. Các từ còn lại đều là từ ghép.
Chọn B.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
kiến thiết
xây dựng
tu sửa
sửa chữa
Phương pháp giải: Căn cứ vào các loại từ đã học
Giải chi tiết:
Các từ: “kiến thiết”, “xây dựng”, “tu sửa” dùng đối với các công trình lớn. Riêng từ “sửa chữa” dùng cho các đồ vật nhỏ hàng ngày.
Chọn D.
Tác giả nào sau đây KHÔNG mang phong cách nghệ thuật đậm chất cái “tôi”?
Huy Cận
Tố Hữu
Hàn Mặc Tử
Xuân Diệu
Phương pháp giải: Căn cứ vào hiểu biết về các tác giả đã học trong chương trình THPT
Giải chi tiết:
Tố Hữu là nhà thơ thuộc thế hệ nhà thơ Cách mạng. Ông viết thơ chủ yếu để phục vụ Cách mạng không đề cao cái tôi. Các tác giả còn lại đều thuộc phong trào thơ mới. Đặc trưng của phong trào thơ mới là đề cao cái tôi nên đây cũng chính là đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của các nhà thơ trên.
Chọn B.
Tác phẩm nào sau đây KHÔNG có phần đề từ?
Tràng giang
Người lái đò Sông Đà
Đàn ghi ta của Lor – ca
Tây Tiến
Phương pháp giải: Vận dụng những hiểu biết về các tác phẩm trong chương tình Ngữ văn THPT.
Giải chi tiết:
Các đáp án A, B, C đều là các tác phẩm có phần đề từ:
- Tràng giang (Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài)
- Người lái đò Sông Đà (“Chúng thủy giai Đông tẩu/ Đà giang độc Bắc lưu” và “Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông”)
- Đàn ghi ta của Lor – ca (Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn)
Chọn D.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, ______ đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả”
Nam Cao.
Vũ Trọng Phụng
Ngô Tất Tố
Nguyễn Công Hoan
Phương pháp giải: Căn cứ hiểu biết về tác giả trong chương trình THPT
Giải chi tiết:
Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, Nam Cao đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả
Chọn A.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Quá trình ___________ văn học có vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng trong lịch sử phát triển của văn học.”
tiếp cận
tiếp xúc
tiếp nhận
tiếp thu
Phương pháp giải: Điền từ.
Giải chi tiết:
“Quá trình tiếp nhận văn học có vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng trong lịch sử phát triển của văn học.”
Chọn D.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Văn chương sẽ là ________ của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.
đặc điểm
hình dung
vẻ đẹp
biểu tượng
Phương pháp giải: Căn cứ vào ý nghĩa từ và câu
Giải chi tiết:
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống
Chọn B.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Theo Hoài Thanh nhận định: "Xuân Diệu là nhà thơ _______ nhất trong các nhà thơ _____".
hiện đại/mới
mới/hiện đại
mới/mới
hiện đại/hiện đại
Phương pháp giải: Điền từ.
Giải chi tiết:
"Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới".
Chọn C.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Ngay lúc ấy, một chiếc thuyền _______ vào trước chỗ tôi đứng”.
đâm thẳng
lao thẳng
phi thẳng
tiến thẳng
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung câu văn.
Giải chi tiết:
“Ngay lúc ấy, một chiếc thuyền đâm thẳng vào trước chỗ tôi đứng”
Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu."
(Trích "Tuyên ngon Độc lập" – Hồ Chí Minh, SGK Ngữ văn 12 tập 1)15
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”?
Ẩn dụ
Nhân hóa
Hoán dụ
So sánh
Phương pháp giải: Căn cứ vào kiến thức về biện pháp tu từ đã học
Giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (tắm, bể máu)
- Tác dụng: Khắc sâu tội tác dã man, tàn độc của thực dân Pháp đối với cách mạng, nhân dân ta. Đồng thời bộc lộ thái độ căm phẫn của tác giả trước tội ác của kẻ thù và nỗi đau xót của tác giả trước thảm cảnh của nhân dân.
Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Sông Mã xa rồi Tây tiến ơi,
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
(Trích đoạn trích Tây tiến, Quang Dũng, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1)
Đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nhân hóa
So sánh
Điệp từ
Hoán dụ
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn thơ và vận dụng các kiến thức về biện pháp tu từ đã học
Giải chi tiết:
Điệp từ “nhớ” nhấn mạnh cảm xúc của tác giả khi ông phải rời xa binh đoàn Tây tiến vốn đã gắn bó rất lâu.
Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Đêm ấy nhà đò đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam và toàn bàn tán về cá anh vũ cá dầm xanh, về những cái hầm cá hang cá mùa khô nổ những tiếng to như mìn bộc phá rồi cá túa ra đầy tràn ruộng. Cũng chả thấy ai bàn thêm một lời nào về cuộc chiến thắng vừa qua nơi cửa ải nước đủ tướng dữ quân tợn vừa rồi. Cuộc sống của họ là ngày nào cũng chiến đấu với Sông Đà dữ dội, ngày nào cũng giành lấy cái sống từ tay những cái thác, nên nó cũng không có gì là hồi hộp đáng nhớ... Họ nghĩ thế, lúc ngừng chèo.
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Đoạn trích trên thể hiện vẻ đẹp nào của ông Đò?
Sự mưu trí
Sự tài hoa
Trí dũng
Lao động bình dị
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Đoạn trích trên thể hiện vẻ đẹp lao động rất đỗi bình dị. Đối với mọi người công việc vượt thác là một công việc khó khăn đòi hỏi sự điêu luyện nhưng đối với những người hùng sông nước thì họ lại coi đó là một điều rất bình thường và cùng giản dị. Câu chuyện của họ nhắc đến các loại cá thay vì nhắc đến chiến công trong cuộc chiến với Sông Đà. Đây chính là vẻ đep của chất vàng mười mà Nguyễn Tuân đề cao.
Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn, khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối. Người vắng mãi, trên hàng ghế chị Tí mới có hai ba bác phu ngồi uống nước và hút thuốc lào. Nhưng một lát từ phố huyện đi ra, hai ba người cầm đèn lồng lung lay các bóng dài: mấy người làm công ở hiệu khách đi đón bà chủ ở tỉnh về. Bác Siêu nghển cổ nhìn ra phía ga, lên tiếng:
- Đèn ghi đã ra kia rồi.
Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất, như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya kéo dài ra theo gió xa xôi. Liên đánh thức em:
- Dậy đi, An. Tàu đến rồi.
(Trích Hai đứa trẻ – Thạch Lam, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
sinh hoạt
nghệ thuật
chính luận
báo chí
Phương pháp giải: Căn cứ những phong cách ngôn ngữ đã học
Giải chi tiết:
Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm văn học. Đoạn trích có sử dụng ngôn từ, nghệ thuật giàu hình ảnh. Đây là đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Tương tư thức mấy đêm rồi
Biết cho ai hỏi, ai người biết cho
Bao giờ bến mới gặp đò
Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau”
(Tương tư – Nguyễn Bính, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Câu thơ “Bao giờ bến mới gặp đò” sử dụng biện pháp tu từ nào?
Biện pháp so sánh
Biện pháp hoán dụ
Biện pháp nhân hóa
Biện pháp ẩn dụ
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Câu thơ “Bao giờ bến mới gặp đò” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. Trong đó “bến” là hình ảnh ẩn dụ cho người con gái, “đò” là hình ảnh ẩn dụ cho người con trai.
Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Ðêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột phân gián.
Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt, họ dụi mắt lia lịa.
(Trích Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục)
Vì sao Nguyễn Tuân lại gọi đây là cảnh “xưa nay chưa từng có”?
Vì Huấn Cao vốn là người tù mà lại cho chữ viên quản ngục đáng ra là người bề trên.
Vì hoàn cảnh cho chữ là trong phòng giam tử tù.
Vì trật tự xã hội bị đảo lộn.
Vì hoàn cảnh cho chữ, người cho chữ, người nhận chữ và ý nghĩa việc cho chữ.
Phương pháp giải: Căn cứ nội dung đoạn trích
Giải chi tiết:
Nguyễn Tuân gọi đây là cảnh xưa nay chưa từng có bởi lẽ:
- Nơi cho chữ: Là một căn buồng nơi giam tử tù chứ không phải là nơi thanh cao, tao nhã.
- Người cho chữ không phải là một ông đồ trong trang phục khăn xếp mà là một người tù ngày mai phải ra pháp trường chịu án tử hình.
- Người nhận chữ với dáng vẻ khúm núp lại là viên quản ngục
- Huấn Cao không chỉ cho chữ quản ngục mà còn cho quản ngục con đường hướng thượng hướng thiện.
Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Trong rừng ít có cây sinh sôi nẩy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời như thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loáng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum xuê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, nhưng vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng…
(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Hình tượng cây xà nu trong đoạn trích trên thể hiện phẩm chất nào của người dân làng Xô man?
Tinh thần yêu nước
Tinh thần đoàn kết
Sức sống mãnh liệt
Sự trung thành với Cách mạng
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung tác phẩm Rừng xà nu.
Giải chi tiết:
Hình ảnh cây xà nu trong đoạn trích trên là biểu tượng cho sức sống mãnh liệt và ý chí không chịu khuất phục của người dân làng Xô man. Đạn đại bác cũng không tiêu diệt được rừng xà nu cũng như không dập tắt được sức sống tiềm tàng của người dân nơi đây.
Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
(Tràng Giang – Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr.29)
Câu thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Chơi chữ
Đảo ngữ
Điệp ngữ
Hoán dụ
Phương pháp giải: Căn cứ vào các biện pháp nghệ thuật đã học
Giải chi tiết:
Câu thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ (Đảo số từ lên trước danh từ)
Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:
- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.”
(Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Đoạn trích trên được kể thông qua lời của ai?
Nhân vật Đẩu
Lời người dẫn chuyện
Lời người đàn bà
Lời nhân vật Phùng
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung văn bản đã học
Giải chi tiết:
Đoạn trích được kể thông qua lời của nhân vật Phùng.
Chọn D
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Dòng nào dưới đây nêu đúng các biện pháp tu từ được sử dụng?
Nhân hóa, hoán dụ
Điệp từ, nhân hóa
Câu hỏi tu từ, điệp từ.
So sánh, câu hỏi tu từ, hoán dụ.
Phương pháp giải: Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
Giải chi tiết:
Đoạn thơ trên sử dụng các biện pháp tu từ:
- Câu hỏi tu từ (Ai biết tình ai có đậm đà?)
- Điệp từ (khách đường xa)
Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:18
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng
(Chiều tối – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Hai câu đầu bài thơ “Chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất ?
Sự cô đơn, trống vắng
Sự mệt mỏi, cô quạnh
Sự buồn chán, hiu hắt
Sự bâng khuâng, buồn bã
Phương pháp giải: Căn cứ bài Chiều tối.
Giải chi tiết:
Hai câu đầu bài thơ “Chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác mệt mỏi, cô quạnh
Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
(Trích “Sóng” – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Hình ảnh con sóng trong đoạn trích trên là một hình ảnh:
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Câu hỏi tu từ, điệp từ
Phương pháp giải: Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học
Giải chi tiết:
Hình ảnh con sóng trong đoạn trích là một hình ảnh ẩn sụ. Con sóng là ẩn dụ cho người phụ nữ trong tình yêu
Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Đan Thiềm (thất vọng) - Chỉ tại ông không nghe tôi, dùng dằng mãi. Bây giờ… (Nói với Ngô Hạch) Xin tướng quân…
Ngô Hạch: Dẫn nó đi, không cho nó nói nhảm nữa, rờm tai (quân sĩ dẫn nàng ra)
Đan Thiềm: Ông Cả! Đài lớn tan tành! Ông Cả ơi! Xin cùng ông vĩnh biệt! (Họ kéo nàng ra tàn nhẫn)
(Trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài – Nguyễn Huy Tưởng, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục)
Trong những câu cuối cùng của mình, Đan Thiềm đã bái biệt Vũ Như Tô và cầu xin cùng ông vĩnh biệt điều gì?
Cùng vĩnh biệt cuộc đời
Cùng vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
Cùng vĩnh biêt mộng lớn
Cùng vĩnh biệt nhau
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung của tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.
Giải chi tiết:
Đài Cửu Trùng chính là hình ảnh thể hiện mộng lớn của Vũ Như Tô và Đan Thiềm. Đài Cửu Trùng cháy có nghĩa là mộng lớn đã tan thành mây khói. Đan Thiềm nói vĩnh biệt ở đây là vĩnh biệt mộng lớn của hai người.
Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai va cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về.
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Nội dung của đoạn trích trên là gì?
Vẻ đẹp trữ tình của Sông Đà
Vẻ đẹp cảnh vật xung quanh hai bên bờ sông.
Vẻ đẹp của màu nước Sông Đà
Vẻ đẹp hùng vĩ của Sông Đà
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung của tác phẩm
Giải chi tiết:
Đoạn trích trên nói đến vẻ đẹp trữ tình thơ mộng của con Sông Đà.
Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu chửi trời, có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng cũng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ồ thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế thì có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này! A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo? Mà có trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết.
(Trích đoạn trích Chí Phèo của Nam Cao, SGK Ngữ văn lớp 11 tập 1)
Tiếng chửi của Chí Phèo trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?
Đây là tiếng chửi của một thằng lưu manh trong những cơn say triền miên
Đây là tiếng chửi của một con người bị cự tuyệt quyền làm người
Tiếng chửi thể hiện khát khao được giao tiếp của Chí Phèo
Tiếng chửi thể hiện sự uất hận trong Chí Phèo
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung của tác phẩm
Giải chi tiết:
Tiếng chửi của Chí Phèo là một cách mở đàu câu chuyện hết sức độc đáo của Nam Cao. Tiếng chửi ấy không phải là tiếng chửi của một thằng sau rượu hay một tên lưu manh. Tiếng chửi ấy bắt nguồn từ khát khao được giao tiếng với con người của nhân vật Chí Phèo.
Chọn C.
Nội dung chủ yếu trong đạo luật Phục hưng công nghiệp trong Chính sách mới của Tổng thống Mỹ Rudoven là
kêu gọi tư bản nước ngoài vào các ngành công nghiệp theo hợp đồng dài hạn.
tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn bằng kí kết những hợp đồng tiêu thụ với chủ tư bản.
cho phép phát triển tự do một số ngành công nghiệp mà không cần những hợp đồng thỏa thuận.
Phương pháp giải: SGK Lịch sử 11, trang 72.
Giải chi tiết:
Nội dung chủ yếu trong đạo luật Phục hưng công nghiệp trong Chính sách mới của Tổng thống Mỹ Rudoven là tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
Chọn B.
Chính sách kinh tế mới (NEP) là sự chuyển đổi từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
nhiều thành phần, nhưng đặt dưới sự kiểm soát của tư bản tư nhân.
do tư nhân nắm độc quyền về mọi lĩnh vực.
nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước.
Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, trang 54.
Giải chi tiết:
Chính sách kinh tế mới (NEP) là sự chuyển đổi từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước.
Chọn D.
Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:
1. Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
2. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên sáng lập báo Thanh niên
3. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
4. Đông Dương Cộng sản đảng thành lập.
2,1,3,4.
3,1,2,4.
1,2,3,4.
2,1,4,3.
Phương pháp giải: Dựa vào thời gian diễn ra các sự kiện để sắp xếp.
Giải chi tiết:
2. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên sáng lập báo Thanh niên (6/1925).
1. Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1928).
4. Đông Dương Cộng sản đảng thành lập (1929).
3. Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).
Chọn D.
Thực tiễn xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã để lại cho Đảng ta bài học về
phát huy sức mạnh toàn dân.
tăng cường hợp tác quốc tế.
xây dựng nền kinh tế thị trường.
xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp giải: Dựa vào quá trình xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) để phân tích và rút ra bài học.
Giải chi tiết:
Sự đúng đắn của đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng thể hiện rõ trong việc xây dựng hậu phương, một yếu tố quan trọng đảm bảo cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. Muốn xây dựng được hậu phương vững mạnh cần huy động sức mạnh của toàn dân, nếu không đáp ứng được điều kiện này thì hậu phương khó có thể vững mạnh. Đặc biệt trong giai đoạn 1951 – 1953 Đảng ta đã xây dựng hậu phương phát triển về mọi mặt (chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế) và đạt được nhiều kết quả quan trọng, phục vụ đắc lực cho tiền tuyến. Cho đến thời kì kháng chiến chống Mĩ, hậu phương có quy mô là cả miền Bắc và đóng vai trò tối quan trọng đối với thắng lợi của cách mạng miền Nam.
Chọn A.
Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921 - 1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?
Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân.
Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền.
Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ.
Phương pháp giải: Phân tích các phương án.
Giải chi tiết:
A chọn vì trong lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921-1929, Nguyễn Ái Quốc đã chỉ rõ chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam. Trong đó nêu rõ gắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
B loại vì chỉ nêu giải phóng dân tộc là chưa đầy đủ và đây cũng không phải là điểm mới.
C loại vì nội dung của phương án này không phải là điểm mới
D loại vì Nguyễn Ái Quốc không nêu độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ.
Chọn A.
Một điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là
Nơi đông dân nhiều của để cung cấp tiềm lực cho chiến tranh.
Nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Nơi tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp.
Nơi quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch.
Phương pháp giải: Phân tích các phương án.
Giải chi tiết:
A loại vì Điện Biên Phủ không phải là nơi đông dân nhiều của để cung cấp tiềm lực cho chiến tranh.
B loại vì Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, quân số lúc cao nhất lên tới 16.200 quân, được bố trí thành ba phân khu với 49 cứ điểm, được coi là “pháo đài bất khả xâm phạm”.
C loại vì Điện Biên Phủ không phải nơi tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp.
D chọn vì Điện Biên Phủ là nơi quan trọng về chiến lược và được coi là nơi mạnh nhất của địch với quân số lúc cao nhất lên tới 16.200 quân, được bố trí thành ba phân khu với 49 cứ điểm, được coi là “pháo đài bất khả xâm phạm”.
Chọn D.
Ngay khi thực dân Pháp tiến công Việt Bắc (1947), Đảng Cộng sản Đông Dương đã nhanh chóng đưa ra chỉ thị nào?
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp.
Phải “dụ địch, điều địch” để phá tan cuộc tiến công của Pháp.
Phải tập trung toàn bộ binh lực cho chiến trường Việt Bắc.
Phải giáng cho Pháp một đòn đánh lớn ở Việt Bắc.
Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, trang 133.
Giải chi tiết:
Ngay khi thực dân Pháp tiến công Việt Bắc (1947), Đảng Cộng sản Đông Dương đã nhanh chóng đưa ra chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp”.
Chọn A.
Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc khi mới về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam đã chọn Cao Bằng làm nơi dừng chân đầu tiên, vì đó là
quần chúng cách mạng sẵn sàng hi sinh để đấu tranh.
bọn đế quốc xâm lược có nhiều sơ hở, không quan tâm.
các lực lượng chính trị, vũ trang đã vào vị trí sẵn sàng.
có phong trào cách mạng tốt, cùng địa hình hiểm yếu.
Phương pháp giải: Suy luận, loại trừ phương án.
Giải chi tiết:
A loại vì ở nhiều nơi khác, quần chúng cũng sẵn sàng hi sinh để đấu tranh.
B loại vì cũng có nhiều nơi khác mà quân Pháp không quan tâm.
C loại vì sau khi chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa thì lực lượng vũ trang mới được thành lập.
D chọn vì Cao Bằng là nơi có phong trào cách mạng tốt, cùng địa hình hiểm yếu. Cụ thể:
- Phong trào các mạng ở Cao Bằng: nhân dân Cao Bằng có truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm; đây là nơi sớm có tổ chức cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930, chi bộ Đảng đầu tiên của Cao Bằng thành lập sau đó ngày 1-4-1930. Cho đến cuối những năm 30 của thế kỷ XX, phong trào cách mạng ở Cao Bằng đã có những bước phát triển đáng kể. Dưới sự lãnh đạo của các chi bộ Đảng Cộng sản Đông Dương, cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là công nhân chống lại ách áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân Pháp đã tương đối phát triển và thu được nhiều kết quả.
- Địa hình:
+ Cao Bằng là tỉnh giáp với biên giới Trung Quốc, gần thành phố Long Châu, một trong những trung tâm cách mạng của người Việt ở Trung Quốc lúc bấy giờ.
+ Cao Bằng có địa hình hiểm trở, rừng núi chiếm trên 90% diện tích, có nhiều núi cao, nhiều sông suối, lắm thác ghềnh như: sông Bằng, sông Hiến, Sông Gâm, sông Bắc Vọng… Trên mảnh đất đầy núi non, rừng rậm, sông suối đó có những vùng thuận lợi cho các đội du kích, các cơ sở cách mạng hoạt động như Pác Bó (Hà Quảng), Lam Sơn (Hòa An)… Hệ thống giao thông thủy bộ của Cao Bằng giữ vị trí quan trọng có tầm chiến lược ở Việt Bắc không chỉ trên lĩnh vực kinh tế, xã hội mà cả về chính trị, quân sự.
+ Cao Bằng có hang bí mật chỉ có một gia đình biết như hang Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng), là nơi cất giấu thóc gạo của ông Máy Lì ở Sum Đắc, gần cột mốc biên giới. Địa hình hiểm trở của núi, sông, các thung lũng, hang động, mái đá ngườm… được nhân dân ta phát huy tác dụng mạnh mẽ trong cách mạng giải phóng dân tộc và trong kháng chiến. Đó là rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
+ Cao Bằng có gần 10% diện tích đất bằng với một số cánh đồng vừa và nhỏ. Dọc theo các con sông, trên các thung lũng như: Sóc Hà, Đôn Chương, Phù Ngọc, Đồng Mu, Bó Thạch, Thạch Bình, Cổ Nồng, Thông Huề, Pò Tấu, Tiên Thành, lớn nhất là cánh đồng Hòa An, trải dài tới 20km. Xét về chiến lược kinh tế thì một căn cứ địa phải có khả năng tự cung tự cấp những nhu cầu kinh tế thiết yếu.
Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 110:
Sau khi giành được độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn, nhiều nước trong khu vực thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển. Đồng thời, họ cũng muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương đang bị sa lầy và sự thất bại là không tránh khỏi. Hơn nữa, những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, những thành công của Khối thị trường chung châu Âu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau.
Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái Lan và Philippin. Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
Trong giai đoạn đầu (1967 – 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2 – 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali).
Hiệp ước Bali xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội.
Vào thời điểm này, quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện. Hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao.
Sau thời kì căng thẳng giữa hai nhóm nước (từ cuối thập kỷ 70 đến giữa thập kỉ 80) về “vấn đề Campuchia”, Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại, hoà dịu. Đây cũng là thời kì kinh tế các nước ASEAN bắt đầu tăng trưởng.
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 31).
Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực trên thế giới.
Muốn liên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.
Tác động của xu thế toàn cầu hóa.
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
Phương pháp giải: Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.
Giải chi tiết:
Tác động của xu thế toàn cầu hóa phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Vì xu thế toàn cầu hóa diễn ra từ những năm 80 của thế kỉ XX còn ASEAN ra đời từ 8/8/1967.
Chọn C
Nhận xét nào dưới đây về Hiệp ước Bali (2-1976) được kí kết giữa các nước trong tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là không đúng?
Hiệp ước đã mở ra thời kỳ phát triển mới của tổ chức ASEAN.
Đây là hiệp ước mang tính bình đẳng và có tính chất pháp lí quốc tế.
Hiệp ước đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ giữa các nước trong khu vực.
Hiệp ước nhằm củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.
Phương pháp giải: Dựa vào thông tin được cung cấp để phân tích các phương án.
Giải chi tiết:
A, B, D loại vì nội dung của các phương án này phản ánh đúng về Hiệp ước Bali (2-1976) được kí kết giữa các nước trong tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
C chọn vì nội dung của phương án này là nhận xét phản ánh không đúng về Hiệp ước Bali (2-1976). Sau khi Hiệp ước được kí kết, các nước ASEAN (lúc này gồm 5 nước) vẫn có mâu thuẫn với các nước Đông Dương, trong đó có Việt Nam vì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng thì Thái Lan và Philippin là 2 quốc gia đồng minh của Mĩ, đã cho Mĩ đặt căn cứ quân sự và vận chuyển vũ khí, đạn dược,… để tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam. Bên cạnh đó, với “vấn đề Campuchia” thì quan hệ ASEAN – Việt Nam cũng trở nên căng thẳng và vấn đề này chỉ được giải quyết sau khi quân tình nguyện Việt Nam giúp đỡ nhân dân Campuchia chống lại chế độ diệt chủng Pôn Pốt Iêng Xari rút về nước.
Chọn C
Kiểu khí hậu nào phó phổ biến ở miền Tây Trung Quốc
Cận nhiệt Địa Trung Hải
Cận nhiệt đới gió mùa
Ôn đới lục địa
Ôn đới gió mùa
Phương pháp giải: Kiến thức bài 10, trang 87 sgk Địa lí 11
Giải chi tiết:
Miền Tây Trung Quốc phổ biến kiểu khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt với những vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
Chọn C
Khó khăn lớn nhất mà ASEAN cần phải vượt qua nhằm tăng cường sự hợp tác và gắn kết giữa các nước thành viên là
trình độ phát triển kinh tế chênh lệch.
tình trạng đói nghèo vẫn còn xảy ra
sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên.
sự khác biệt về tôn giáo và chính trị.
Phương pháp giải: Phân tích.
Giải chi tiết:
Trình độ phát triển kinh tế của các nước ASEAN có sự chênh lệch. Có những nước có trình độ phát triển cao như Xin-ga-po, Thái Lan,… và có những nước có trình độ phát triển thấp như Lào, Campuchia,.. -> Làm hạn chế việc hợp tác và gắn kết giữa các nước thành viên.
Chọn A.
Khí hậu trước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương chủ yếu là nhờ
có Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang kéo dài
nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật
nằm trong khu vực nội chí tuyên bán cầu Bắc
nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Khí hậu trước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương chủ yếu là nhờ có Biển Đông cung cấp nguồn ẩm lớn, lượng mưa dồi dào, cùng với đặc điểm lãnh thổ hẹp ngang tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập dễ dàng hơn.
Chọn A.
Ở nước ta, rừng phòng hộ bao gồm
rừng trồng, rừng tre, rừng rậm thường xanh.
rừng ở thượng nguồn các con sông, ven biển.
rừng sản xuất, rừng tái sinh, rừng đặc dụng.
các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Phương pháp giải: Kiến thức bài 14, trang 59 sgk Địa 12
Giải chi tiết:
Ở nước ta, rừng phòng hộ bao gồm rừng ở thượng nguồn các con sông, ven biển.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào không phải đô thị loại 2?
Thanh Hóa.
Huế.
Quy Nhơn.
Đà Lạt.
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Giải chi tiết:
Các đô thị loại 2 có: Thanh Hóa, Quy Nhơn và Đà Lạt
Huế là đô thị loại 1
Chọn B.
Cho bảng số liệu
Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây của nưóc ta
(Đơn vị: nghìn ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Nhận xét nào sau đây đúng với sự thể hiện của bảng số liệu trên?
Tốc độ tăng trưởng nhóm cây khác thấp hơn tổng số cây.
Tốc độ tăng trưởng nhóm cây khác là thấp nhất.
Tốc độ tăng trưởng nhóm cây công nghiệp là cao nhất.
Tốc độ tăng trưởng nhóm cây lương thực cao hơn cây khác
Phương pháp giải:
Tính toán và nhận xét.
Giải chi tiết:
Tính tốc độ tăng trường.
Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây của nước ta giai đoạn 1990 – 2014.
(Đơn vị : %)
Nhận xét :
Giai đoạn 1990 – 2014, tốc độ tăng trưởng cây công nghiệp cao nhất, cây khác cao thứ 2, tổng số cao thứ 3 và thấp nhất là cây lương thực.
Chọn C.
Thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay ngày càng đa dạng do
chất lượng lao động ngày càng cao.
chế biến ngày càng được phát triển.
thị trường tiêu thụ được mở rộng.
diện tích mặt nước nuôi trồng tăng.
Phương pháp giải: Kiến thức bài 24 – chú ý từ khóa “hiện nay”
Giải chi tiết:
Chú ý từ khóa “hiện nay” -> thường liên quan đến các nhân tố kinh tế - xã hội
Thị trường tiêu thụ là nguyên nhân chủ yếu nhất khiến thủy sản nuôi trồng ở nước ta ngày càng đa dạng. Khi nhu cầu thị trường đa dạng sẽ thúc đẩy sản xuất đa dạng hơn về chủng loại và chất lượng để đáp ứng yêu cầu thị trường.
Chọn C.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch của nước ta?
Số lượng khách nội địa ít hơn khách quốc tế.
Hình thành từ những năm 60 của thế kỷ XX.
Cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ngày càng phát triển.
Phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 của thế kỉ XX đến nay.
Phương pháp giải: Kiến thức bài 31 – Vấn đề phát triển thương mại du lịch (trang 142 sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Quan sát hình 31. 6 có thể thấy số lượng khách nội địa lớn hơn rất nhiều so với khách quốc tế.
=> nhận xét A ít hơn là sai
Chọn A
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
Phương pháp giải: Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
Giải chi tiết:
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô ở ĐB SCL là thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu. Do vùng có mùa khô kéo dài sâu sắc, mực nước sông hạ thấp, triều cường lấn sâu vào đất liền làm trầm trọng thêm hiện tượng hạn mặn.
=> Khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân
Chọn B
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
Phương pháp giải: Phân tích.
Giải chi tiết:
Đồng bằng sông Hồng có dân số đông cộng thêm nguồn lao động từ các vùng khác đến nên vùng có nguồn lao động rất lớn. Trong khi kinh tế của vùng còn chậm phát triển, số việc làm tạo ra không đủ để đáp ứng cho số lao động trong vùng dẫn đến nhiều nhiều vấn đề việc làm trong vùng.
Chọn C.
Để xác định suất điện động E của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\) (nghịch đảo số chỉ của ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình bên (H2). Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này là
2,5V.
2,0V.
1,0V.
1,5V
Phương pháp giải: Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Công thức định luật Ôm: \(I\, = \,\frac{E}{{r\, + \,{R_N}}}\)
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy có 2 cặp giá trị \(\left( {\frac{1}{I}\,;\,R} \right)\) là (60; 40) và (100; 80)
Ta có công thức định luật Ôm:
\(I\, = \,\frac{E}{{R\, + \,{R_0}\, + \,r}}\, \Rightarrow \,\frac{1}{I}\, = \,\frac{{R\, + \,{R_0}\, + \,r}}{E}\)
Thay các cặp giá trị vào công thức, ta có:
{60=40+(R0+r)E100=80+(R0+r)E⇒{R0+r= 20(Ω )E= 1(V)
Chọn C.
Một vùng không gian ABCD có từ trường đều với vecto cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) vuông góc với mặt phẳng giấy, chiều hướng ra ngoài như hình vẽ. Một khung dây kim loại EFGH di chuyển từ ngoài vào trong vùng không gian có từ trường. Tại thời điểm khung dây đi vào từ trường một phần (phần còn lại vẫn nằm ngoài từ trường) thì
chưa xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây.
dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
dòng điện cảm ứng đã xuất hiện nhưng đổi chiều liên tục.
Phương pháp giải: + Nội dung của định luật Lenxo: “Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín".
+ Quy tắc bàn tay phải:

Giải chi tiết:
Khi khung kim loại EFGH vào trong từ trường, số đường sức từ xuyên qua khung kim loại ra ngoài mặt phẳng giấy tăng.
⇒ Dòng điện cảm ứng xuất hiện, sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự tăng này – từ trường cảm ứng có chiều ngược với từ trường ngoài khung kim loại.
Mà \(\overrightarrow B \) hướng từ trong ra ngoài ⇒\(\overrightarrow {{B_C}} \) hướng từ ngoài vào trong.
Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ.
Đáp án B.
Để chữa tật cận thị, người bị cận thị phải đeo
kính áp tròng.
thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp.
kính lão.
thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp.
Phương pháp giải: Để chữa tật cận thị, người bị cận thị phải đeo thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp để có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết.
Nếu coi như kính đeo sát mắt thì tiêu cự của kính được xác định bởi: \({f_k}\, = \, - O{C_V}\)
Giải chi tiết:
Để chữa tật cận thị, người bị cận thị phải đeo thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp.
Chọn B.
Vật nặng của con lắc lò xo thực hiện dao động điều hoà có li độ \(x\) và biên độ A. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của động năng K của con lắc theo \(x\) có dạng

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Phương pháp giải: + Công thức tính động năng: \(K\, = \,\frac{1}{2}m{v^2}\)
+ Hệ thức độc lập theo thời gian: \({A^2}\, = \,{x^2}\, + \,\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\, \Rightarrow \,{v^2}\, = \,{\omega ^2}.\left( {{A^2}\, - \,{x^2}} \right)\)
+ Sử dụng lí thuyết về đồ thị hàm số.
Giải chi tiết:
Động năng của con lắc lò xo dao động điều hòa: \(K\, = \,\frac{1}{2}m{v^2}\)
Lại có: \({v^2}\, = \,{\omega ^2}.\left( {{A^2}\, - \,{x^2}} \right)\)
⇒\(K\, = \,\frac{1}{2}m{v^2}\, = \frac{1}{2}\,m{\omega ^2}.{\left( {{A^2}\, - \,{x^2}} \right)^2}\)
⇒\(K\, = \, - \frac{1}{2}m{\omega ^2}{x^2}\, + \,\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\) (∗)
(∗) có dạng \(y\, = \,a{x^2}\, + \,b\)với a<0
⇒ Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của động năng K của con lắc theo \(x\) có dạng hình B.
Đáp án B.
Ống dài hở một đầu. Nó được đóng ở đầu kia bằng một piston có thể di chuyển được dọc theo ống, như hình vẽ. Loa tạo ra âm thanh có tần số 550Hz được đặt gần đầu hở của ống. Piston được dịch chuyển dọc theo ống và nghe thấy âm thanh lớn ở đầu hở khi khoảng cách L giữa piston và đầu hở của ống là 45cm. Tốc độ âm thanh trong ống bằng \(330m.{s^{ - 1}}\). Xác định tần số thấp nhất mà âm phát ra trong ống có chiều dài \(L\, = \,45cm.\)
900Hz
550Hz
180Hz
90Hz
Phương pháp giải: Điều kiện có sóng dừng 1 đầu là nút sóng 1 đầu là bụng sóng: \[l\, = \,\left( {2k\, + \,1} \right)\frac{\lambda }{4}\]
Bước sóng: \(\lambda \, = \,\frac{v}{f}\)
Giải chi tiết:
Khi khoảng cách giữa piston và đầu hởi của ống là \(L\, = \,45cm\)thì đầu hở của ống nghe thấy âm thanh lớn
⇒ Đầu piston là nút sóng, đầu hở là bụng sóng.
Ta có hình vẽ minh họa:

Áp dụng điều kiện có sóng dừng một đầu là nút sóng một đầu là bụng sóng ta có:
\(l\, = \,\left( {2k\, + \,1} \right)\frac{\lambda }{4}\, = \,\left( {2k\, + \,1} \right)\frac{v}{{4f}}\, \Rightarrow \,f\, = \,\frac{{\left( {2k\, + \,1} \right)v}}{{4.L}}\)
Để \({f_{\min }}\, \Leftrightarrow \,{k_{\min }}\, = \,0\, \Rightarrow \,{f_{\min }}\, = \,\frac{v}{{4.L}}\, = \,\frac{{330}}{{4.0,45}}\, = \,183,33\,Hz\)
Đáp án C.
Trong điều trị bệnh ung thư, bệnh nhân được chiếu xạ với một liều xác định nào đó từ một nguồn phóng xạ. Biết nguồn có chu kỳ bán rã là 4 năm. Khi nguồn được sử dụng lần đầu thì thời gian cho 1 liều xạ là 10 phút. Hỏi sau hai năm thời gian cho 1 liều xạ là bao nhiêu phút:
14
10
20
7
Phương pháp giải: Số hạt nhân bị phân rã:\[\Delta N\, = \,{N_0}.\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\]
Liều lượng phóng xạ cho một lần chiếu xạ trong các lần chiếu là không đổi (xác định).
Giải chi tiết:
Gọi \[\Delta N\] là liều lượng cho một lần chiếu xạ (\[\Delta N\]= hằng số)
Trong lần chiếu xạ đầu tiên:\[\Delta N\, = \,{N_{01}}.\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\] (1)
Trong lần chiếu xạ tiếp theo sau đó 2 năm: \[\Delta N\, = \,{N_{02}}.\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\]
Với: \[{N_{02}}\, = \,{N_{01}}.\,{2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}\, \Rightarrow \,\Delta N\, = \,{N_{01}}.\,{2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}.\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)\](2)
Từ (1) và (2) ta có: \[{N_{01}}.\,{2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}.\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)\, = \,{N_{01}}.\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)\]
⇔ \[{2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}.\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)\, = \,\,1\, - \,{2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}\] (∗)
Với: \[\left\{ \begin{array}{l}\Delta t\, = \,2\,\left( {nam} \right)\\{t_1}\, = \,10p\\T\, = \,4\,\left( {nam} \right)\,\end{array} \right.\]
Thay vào (*) ta được: \[{2^{ - \frac{2}{4}}}.\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{{{t_2}}}{{4.365.24.60}}}}} \right)\, = \,\,1\, - \,{2^{ - \frac{{{t_1}}}{{4.365.24.60}}}}\]
⇔\[{2^{ - \frac{{{t_2}}}{{4.365.24.60}}}}\, = \,1\, - \,\sqrt 2 .\,\left( {1\, - \,{2^{ - \frac{{10}}{{4.365.24.60}}}}} \right)\, \Rightarrow \,{t_2}\, = \,14,1\,phut\,\]
Đáp án A.
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của cường độ điện trường \(\overrightarrow E \), cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và tốc độ truyền sóng \(\overrightarrow v \) của một sóng điện từ?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Phương pháp giải: Các vecto \(\overrightarrow E \), \(\overrightarrow B \), \(\overrightarrow v \) tuân theo quy tắc bàn tay trái: Xòe bàn tay trái, \(\overrightarrow E \) hướng theo chiều của 4 ngón tay, \(\overrightarrow B \) hướng vào lòng bàn tay, \(\overrightarrow v \) hướng theo chiều ngón tay cãi choãi ra.
Giải chi tiết:
Sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định được hình biểu diễn đúng là hình c.
Đáp án C.
Trong các nhà hàng, khách sạn, rạp chiếu phim,… có lắp máy sấy tay cảm ứng trong nhà vệ sinh. Khi người sử dụng đưa tay vào vùng cảm ứng, thiết bị sẽ tự động sấy để làm khô tay và ngắt khi người sử dụng đưa tay ra. Máy sấy tay này hoạt động dựa trên hiện tượng
cảm ứng tia tử ngoại phát ra từ bàn tay.
cảm ứng độ ẩm của bàn tay.
cảm ứng tia hồng ngoại phát ra từ bàn tay.
cảm ứng tia X phát ra từ bàn tay.
Phương pháp giải: Sử dụng lí thuyết về tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X
Giải chi tiết:
Cơ thể người phát ra tia hồng ngoại. Máy sấy tay hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng tia hồng ngoại phát ra từ bàn tay
Chọn C.
Người ta sản xuất ra các loại công tắc điện có đặc điểm sau đây: khi đèn trong phòng tắt đi ta thấy nút bấm của công tắc phát ra ánh sáng màu xanh. Sự phát quang này kéo dài hàng giờ, rất thuận tiện cho việc tìm chỗ bật đèn trong đêm. Đó là hiện tượng:
huỳnh quang
điện phát quang
lân quang
tia catot phát quang
Phương pháp giải: - Sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích gọi là sự huỳnh quang.
- Sự phát quang của các chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích gọi là sự lân quang.
Giải chi tiết:
Người ta sản xuất ra các loại công tắc điện có đặc điểm sau đây: khi đèn trong phòng tắt đi ta thấy nút bấm của công tắc phát ra ánh sáng màu xanh. Sự phát quang này kéo dài hàng giờ, rất thuận tiện cho việc tìm chỗ bật đèn trong đêm. Đó là hiện tượng lân quang.
Chọn C.
Một nhà vườn trồng hoa phục vụ dịp tết. Do thời tiết lạnh kéo dài, để hoa nở đúng tết phải dùng các bóng đèn sợi đốt loại \(200V\, - \,200W\)để thắp sáng và sưởi ấm vườn hoa vào ban đêm. Biết điện năng được truyền từ trạm điện đến nhà vườn bằng đường tải một pha có điện trở \(50\Omega \), điện áp hiệu dụng tại trạm là 1500V. Ở nhà vườn, người ta dùng máy hạ áp lý tưởng. Coi rằng hao phí điện năng chỉ xảy ra trên đường dây tải điện và hệ số công suất của mạch luôn bằng 1. Để các đèn sáng bình thường thì số bóng đèn tối đa mà nhà vườn có thể sử dụng cùng lúc là
Đáp án: 51
Phương pháp giải: + Công suất hao phí: \[\Delta P\, = \,\frac{{{P^2}}}{{{U^2}{{\cos }^2}\varphi }}\,R\]
+ Công suất có ích: \({P_{ci}}\, = \,P\, - \,\Delta P\)
Giải chi tiết:
Gọi P là công suất nơi phát, n là số bóng đèn nhà vườn sử dụng.
Tổng công suất các bóng đèn tiêu thụ:
\(\begin{array}{l}P'\, = \,220n\, = \,P\, - \,\Delta P\\ \Rightarrow \,220n\, = \,P\, - \,\frac{{{P^2}}}{{{U^2}{{\cos }^2}\varphi }}\,R\, = \,P\, - \,\frac{{{P^2}}}{{{{1500}^2}}}.\,50\\ \Rightarrow \,50{P^2}\, - \,22,5.\,{10^5}P\, + \,{49,5.10^7}.\,n\, = \,0\end{array}\)
Để phương trình có nghiệm thì:
Δ ≥0⇔b2-4.a.c≥0⇔(22,5.105)2-4.50. 49,5. 107n≥ 0⇔n≤ 51,136⇒nmax= 51
⇒ Số bóng tối đa mà nhà vườn có thể sử dụng cùng lúc là 51 bóng.
Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,30.
0,10.
0,05.
0,20.
Phương pháp giải: Đặt công thức trung bình của Y có dạng: CnH2n+2-2k.
PTHH: CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k.
Từ số mol Y và Br2 đã biết đặt vào PTHH tìm được k.
Từ MY ⟹ giá trị của n ⟹ CT trung bình Y.
Do các hiđrocacbon trong X đều có 4H và phản ứng cộng không làm thay đổi số C ⟹ CT trung bình X.
Từ đó viết phương trình X phản ứng với H2 tạo ra Y, tìm được số mol H2.
Giải chi tiết:
*Xét phản ứng của Y và Br2:
nY = 0,2 mol; nBr2 = 0,1 mol.
Đặt CT trung bình của Y là CnH2n+2-2k.
CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k
0,2 → 0,2k (mol)
Mà nBr2 = 0,2k = 0,1 → k = 0,5.
Do MY = 14,5.MH2 = 29 nên 14n + 2 - 2k = 29 → n = 2.
→ CT trung bình của Y: C2H5.
*Do các hiđrocacbon trong X đều có 4H và phản ứng cộng không làm thay đổi số C
⟹ CT trung bình của X: C2H4.
*Xét phản ứng X + H2 (a mol):
C2H4 + 0,5H2 → C2H5
0,1 ← 0,2 (mol)
Vậy a = 0,1 mol.
Chọn B.
Cho biết độ tan của NaNO3 trong nước ở
là 88 gam, còn ở
là 114 gam. Khi làm lạnh 642 gam dung dịch NaNO3 bão hòa từ
xuống
thì có bao nhiêu gam tinh thể NaNO3 tách ra khỏi dung dịch?
64 gam.
88 gam.
78 gam.
42 gam.
Phương pháp giải: Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Giải chi tiết:
Theo đề: SNaNO3 (50oC) = 114 gam, ta có:
Cứ 214 gam dung dịch bão hòa NaNO3 thì có 114 gam NaNO3 và 100 gam H2O
Vậy 642 gam dung dịch bão hòa NaNO3 thì có ? gam NaNO3 và ? gam H2O
→ mNaNO3 = 114.642/214 = 342 gam
mH2O = 642 – 342 = 300 gam (không đổi)
Ở 200C: SNaNO3 (20oC) = 88 gam, ta có:
Cứ 100 gam nước hòa tan tối đa 88 gam NaNO3
Vậy 300 gam nước hòa tan tối đa 88.300/100 = 264 gam NaNO3
→ mNaNO3 kết tinh = mNaNO3 (500C) - mNaNO3 (200C) = 342 – 264 = 78 gam.
Chọn C.
Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và 1,5a mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít khí CO2. Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của V là
1,12.
1,68.
2,24.
3,36.
Phương pháp giải:2 điều cần lưu ý trong bài này:
- Khi cho X + Ba(OH)2 dư thì nguyên tố C sẽ nằm hết trong BaCO3.
- Khi cho từ từ X + HCl thì 2 muối sẽ tác dụng đồng thời với HCl tạo khí theo đúng tỉ lệ mol của chúng.
Giải chi tiết:
Giả sử mỗi phần dd X gồm \[\left\{ \begin{array}{l}N{a_2}C{O_3}:x\\NaHC{O_3}:y\end{array} \right.\]
- Khi cho X + Ba(OH)2 dư thì nguyên tố C sẽ nằm hết trong BaCO3
⟹ x + y = 0,15 mol (1)
- Khi cho từ từ X + HCl thì 2 muối sẽ tác dụng đồng thời với HCl tạo khí theo đúng tỉ lệ mol của chúng
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
u 2u u
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
v v v
Giải hệ \[\left\{ \begin{array}{l}{n_{HCl}}\, = \,2u\, + \,v\, = \,0,12\\{n_{C{O_2}}}\, = \,u\, + \,v\, = \,0,09\end{array} \right.\, \to \,\left\{ \begin{array}{l}u\, = \,0,03\\v\, = \,0,06\end{array} \right.\]
⟹ Tỉ lệ nNa2CO3 : nNaHCO3 = 0,03 : 0,06 = 0,5
⟹ x / y = 0,5 (2)
Giải (1) và (2) được x = 0,05; y = 0,1.
CO2\[ + \,\,\left\{ \begin{array}{l}NaOH\,:\,v\\N{a_2}C{O_3}\,:\,1,5v\end{array} \right.\,\, \to \,\,\left\{ \begin{array}{l}NaOH\,:0,05\\NaHC{O_3}\,:\,0,1\end{array} \right.\]
BTNT.Na → v + 2.1,5v = 2.0,05 + 0,1 → v = 0,05
BTNT.C → nCO2 = 0,05 + 0,1 - 1,5v = 0,075 mol
Do chia thành 2 phần bằng nhau ⟹ V = 0,075.22,4.2 = 3,36 lít.
Chọn D.
Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,2 mol một amino axit X cần vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 2M. Số nhóm cacboxyl (-COOH) có trong X là
4.
2.
1.
3.
Phương pháp giải: Ta thấy cứ 1 nhóm COOH phản ứng 1 phân tử NaOH ⟹ nCOOH = nNaOH.
Số nhóm COOH = nCOOH/nX.
Giải chi tiết:
nX = 0,2 mol; nNaOH = 0,4 mol
Ta thấy cứ 1 nhóm COOH phản ứng 1 phân tử NaOH ⟹ nCOOH = nNaOH = 0,4 mol.
Số nhóm COOH = nCOOH/nX = 0,4/0,2 = 2.
Chọn B.
Tiến hành thí nghiệm các dung dịch X1; X2; X3 và X4 với thuốc thử theo bảng sau:
Dung dịch X1, X2, X3, X4, lần lượt là
lòng trắng trứng, hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ.
lòng trắng trứng, fructozơ, glucozơ, saccarozơ.
hồ tinh bột, saccarozơ, lòng trắng trứng, glucozơ.
lòng trắng trứng, hồ tinh bột, fructozơ, glucozơ.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về cacbohiđrat, peptit.
Giải chi tiết:
Quan sát các đáp án:
X1 tạo hợp chất màu tím với Cu(OH)2 ⟹ X1 là lòng trắng trứng ⟹ Loại C.
X2 tạo hợp chất màu xanh với dung dịch I2 ⟹ X2 là hồ tinh bột ⟹ Loại B.
X3 tạo Ag với AgNO3/NH3 ⟹ X3 là fructozơ ⟹ Loại A.
Chọn D.
Chất nào sau đây không có phản ứng trùng hợp?
Etilen.
Vinyl clorua.
Stiren.
Benzen.
Phương pháp giải: Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội kém bền hoặc là vòng kém bền có thể mở.
Giải chi tiết:
A. Etilen: nCH2=CH2
(-CH2-CH2-)n
B. Vinyl clorua: nCH2=CHCl
(-CH2-CHCl-)n.
C. Stiren: nC6H5-CH=CH2
[-CH(C6H5)-CH2-]n.
D. Benzen có liên kết đôi nhưng bền nên không tham gia phản ứng trùng hợp.
Chọn D.
Hỗn hợp X gồm a mol P và b mol S. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng thu được dung dịch Y và thoát ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Trung hoà dung dịch Y bằng NaOH thì cần bao nhiêu mol?
(3,2a + 1,6b).
(1,2a + 3b).
(3a + 2b).
(4a + 3,2b).
Phương pháp giải: Cách 1: Tính toán theo các PTHH
P + 5HNO3 đ
H3PO4 + 5NO2 + H2O
S + 6HNO3 đ
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Các phản ứng xảy ra khi trung hòa:
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
Cách 2: Sử dụng bảo toàn e
- Khi X + HNO3: \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( a \right)\\S\left( a \right)\end{array} \right.\, + \,HN{O_3}\, \to \,\left\{ \begin{array}{l}{H_3}P{O_4}\,\left( a \right)\\{H_2}S{O_4}\,\left( b \right)\\HN{O_3}\,du\end{array} \right.\, + \,N{O_2}\, + \,{H_2}O\)
Áp dụng bảo toàn e: nNO2 = 5nP + 6nS.
Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 pư = nNO2 ⟹ nHNO3 dư = 20%.nHNO3 pư.
- Khi trung hòa thì nOH- = nH+ ⟹ nNaOH = 3nH3PO4 + 2nH2SO4 + nHNO3 dư.
Giải chi tiết:
Cách 1: Viết PTHH
P + 5HNO3 đ
H3PO4 + 5NO2 + H2O
a → 5a → a (mol)
S + 6HNO3 đ
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
b → 6b → b (mol)
⟹ nHNO3 pứ = 5a + 6b (mol)
⟹ nHNO3 dư = 20%.nHNO3 pứ = 20%.(5a + 6b) = a + 1,2b (mol)
⟹ Dung dịch Y gồm \(\left\{ \begin{array}{l}{H_3}P{O_4}\,:\,a\,\left( {mol} \right)\\{H_2}S{O_4}\,:\,b\,\left( {mol} \right)\\HN{O_3}\,:\,a\, + \,1,2b\,\left( {mol} \right)\end{array} \right.\)
Các phản ứng xảy ra khi trung hòa:
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
⟹ nNaOH = 3nH3PO4 + 2nH2SO4 + nHNO3 dư = 3a + 2b + (a + 1,2b) = 4a + 3,2b (mol)
Cách 2: Sử dụng bảo toàn e
- Khi X + HNO3: \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( a \right)\\S\left( a \right)\end{array} \right.\, + \,HN{O_3}\, \to \,\left\{ \begin{array}{l}{H_3}P{O_4}\,\left( a \right)\\{H_2}S{O_4}\,\left( b \right)\\HN{O_3}\,du\end{array} \right.\, + \,N{O_2}\, + \,{H_2}O\)
Áp dụng bảo toàn e: 5nP + 6nS = nNO2 = 5a + 6b (mol)
Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 pư = nNO2 = 5a + 6b (mol)
⟹ nHNO3 dư = 20%.(5a + 6b) = a + 1,2b (mol)
- Khi trung hòa thì nOH- = nH+
⟹ nNaOH = 3nH3PO4 + 2nH2SO4 + nHNO3 dư = 3.a + 2.b + (a + 1,2b) = 4a + 3,2b (mol).
Chọn D.
Chất nào sau đây là chất không điện li?
Ca(OH)2.
C2H5OH.
CH3COOH.
KNO3.
Phương pháp giải: Lý thuyết về sự điện li.
Giải chi tiết:
A: Ca(OH)2 là chất điện li mạnh.
B: C2H5OH là chất không điện li.
C: CH3COOH là chất điện li yếu.
D: KNO3 là chất điện li mạnh.
Chọn B.
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch axit clohiđric:
• Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam kẽm miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M
• Nhóm thứ hai: Cân 1 gam kẽm bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:
Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng.
Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
Cả ba nguyên nhân đều sai.
Phương pháp giải: Dựa vào ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc và nồng độ đến tốc độ phản ứng để giải thích.
Giải chi tiết:
A sai, vì cả hai nhóm dùng nồng độ HCl như nhau là 2M.
B đúng.
C sai, vì kẽm bột là chất rắn nên không có nồng độ.
D sai.
Chọn B.
Cho 9,38 gam hỗn hợp X1 gồm: đimetyl ađipat; anlyl axetat; glixerol triaxetat và phenyl benzoat thủy phân hoàn toàn trong dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được a gam hỗn hợp muối và 2,43 gam hỗn hợp X2 gồm các ancol. Cho toàn bộ hỗn hợp X2, thu được ở trên tác dụng với K dư, thu được 0,728 lít H2 (ở đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 9,38 gam hỗn hợp X1 bằng O2 dư, thu được 11,312 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam H2O. Xác định giá trị của a.
Đáp án: 12,47gam
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
- Đốt X1:
nCO2 = 0,505 mol; nH2O = 0,3 mol
⟹ nO(X1) = (mX - mC - mH)/16 = 0,17 mol
⟹ nCOO = 0,085 mol (do nhóm COO có 2 nguyên tử O)
- Khi ancol tác dụng với K:
nOH(ancol) = 2nH2 = 0,065 mol = nCOO(ancol)
⟹ nCOO(phenol) = 0,085 - 0,065 = 0,02 mol
⟹ nH2O = 0,02 mol
⟹ nKOH pư = 0,065 + 0,02.2 = 0,105 mol
Bảo toàn khối lượng: mX1 + mKOH pư = mmuối + mX2 + mH2O
⟹ 9,38 + 0,105.56 = a + 2,43 + 0,02.18
⟹ a = 12,47 gam.
Trong những loài sau, những loài có dạ dày 4 ngăn là:
(1). Ngựa. (2). Thỏ. (3). Chó. (4). Trâu. (5). Bò. (6). Cừu. (7). Dê.
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (5), (6).
(2), (4), (5), (7).
(4), (5), (6), (7).
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Những loài nhai lại như: trâu, bò cừu, dê có dạ dày 4 ngăn: (4), (5), (6), (7).
Chọn D
Một người vô tình thuộc được lời của một bài hát đang “hot” vì nhiều nơi đều mở bài hát này. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào ở người?
Quen nhờn.
Học khôn.
Điều kiện hóa
Học ngầm.
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Đây là ví dụ về hình thức học ngầm, người này không ý thức về việc học thuộc lời bài hát.
Chọn D
Tirôxin được sản sinh ra ở
tuyến giáp
buồng trứng
tuyến yên
tinh hoàn
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Tirôxin được sản sinh ra ở tuyến giáp.
Chọn A
Xét các đặc điểm sau:
(1) Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
(2) Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di chuyền
(3) Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
(4) Là hình thức sinh sản phổ biến
(5) Thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
Những đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật là
(2) và (3)
(1) và (5)
(2) và (5)
(4) và (5)
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Những đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật là (2),(5)
(2) sai vì sinh sản hữu tính tạo ra đời con đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
(5) sai vì đời con có nhiều kiểu gen khác nhau nên thích nghi tốt với môi trường thay đổi
Chọn C
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì thường phát sinh đột biến gen.
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen.
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
A sai, thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
B sai, đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng sẽ không được di truyền cho thế hệ sau ở loài sinh sản hữu tính.
C đúng.
D sai, kể cả không có tác nhân gây đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen do kết cặp sai trong nhân đôi ADN.
Chọn C.
Ở cừu, gen A nằm trên NST thường qui định có sừng, a qui định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều mang kiểu gen dị hợp tử, thu được F1. Do tác động của các nhân tố tiến hóa nên tỉ lệ giới tính giữa con cái và con đực ở F1 không bằng nhau. Người ta thống kê được tỉ lệ cừu có sừng ở F1 là 7/16 . Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giới tính ở F1 là
3 ♀ : 1 ♂ .
3 ♂ : 1 ♀.
5 ♂ : 3 ♀.
5 ♀ : 3 ♂ .
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
P: Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa
Nếu không có các nhân tố tiến hóa thì tỉ lệ giới tính là 1:1 → tỉ lệ kiểu hình cũng là 1:1
Giả sử tỉ lệ giới tính ở F1 là x đực: y cái
Tỉ lệ cừu có sừng ở F1:
Chọn D.
Enzim cắt restrictaza được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
phân loại được các gen cần chuyển.
nhận biết và cắt ADN ở những điểm xác định để tạo đầu dính.
nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Enzim cắt restrictaza được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng nhận biết và cắt ADN ở những điểm xác định để tạo đầu dính.
Chọn B.
Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nếu có các gen có cùng mức độ gây hại như nhau và cùng nằm trên nhiễm sắc thể thường thì gen đột biến lặn sẽ bị loại bỏ khỏi quần thể nhanh hơn gen đột biến trội.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp đến kiểu gen và alen của các cá thể trong quần thể.
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
A sai, CLTN không tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
B sai, CLTN tự nhiên chống lại alen trội sẽ diễn ra nhanh hơn.
C đúng, CLTN có vai trò sàng lọc và giữ lại các kiểu hình thích nghi.
D sai, CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen của cá thể.
Chọn C.
Khi nói về các đặc trưng của quần thể, nhận định vào sau đây sai?
Phân bố đồng đều thường gặp khi các điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và giữa các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Mật độ quần thể thường không cố định và thay đổi theo mùa hay theo điều kiện sống.
Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể ở trong điều kiện môi trường thay đổi.
Khi mật độ quần thể ở mức trung bình thì mức sinh sản của quần thể lớn nhất.
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Nhận định sai về các đặc trưng của quần thể là: A, phân bố đều xảy ra khi điều kiện sống phân bố đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Chọn A.
Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :

Xác suất để người III.2 mang gen bệnh là bao nhiêu?
Đáp án:0,75
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Ta thấy bố mẹ bình thường mà sinh con gái bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường
Người III.2 có chị gái (III.1) có bị bệnh:có kiểu gen aa → bố mẹ họ dị hợp Aa × Aa → Xác suất để người III.2 mang gen bệnh là 0,75 (Aa,aa)








