Tổng hợp Toán 4 có lời văn cực hay có lời giải chi tiết (P3)
Đề thi

Tổng hợp Toán 4 có lời văn cực hay có lời giải chi tiết (P3)

A
Admin
ToánLớp 456 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hiệu 2 số tự nhiên là 134. Viết thêm 1 chữ số nào đó vào bên phải số bị trừ và giữ nguyên số trừ, ta có hiệu mới là 2297.

Xem đáp án

Số bị trừ tăng lên 10 lần cộng thêm chữ số viết thêm a, thì hiệu mới so với hiệu cũ tăng thêm 9 lần cộng với số a.

9 lần số bị trừ + a = 2297 - 134 = 2163 (đơn vị) Suy ra (2163 - a) chia hết cho 9

2163 chia cho 9 được 24 dư 3 nên a = 3 (0  a  9)

Vậy chữ số viết thêm là 3

Số bị trừ là 2163 - 3) : 9 = 240

Số trừ là : 240 - 134 = 106

Thử lại : 2403 - 106 = 2297

Đáp số : SBT : 240; ST : 106.

 

2. Tự luận
1 điểm

Tổng của 1 số tự nhiên và 1 số thập phân là 62,42. Khi cộng hai số này 1 bạn quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt tính cộng như số tự nhiên nên kết quả sai là 3569. Tìm số thập phân và số tự nhiên đã cho.

Xem đáp án

Số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân nên quên dấu phẩy tức là đã tăng số đó lên 100 lần. Như vậy tổng đã tăng 99 lần số đó. Suy ra số thập phân là :  (3569 – 62,42) : 99 = 35,42

Số tự nhiên là : 62,42 - 35,42 = 27

Đáp số : Số thập phân :35,42 ; Số tự nhiên : 27.

3. Tự luận
1 điểm

Khi nhân 254 với 1 số có 2 chữ số giống nhau, bạn Hoa đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16002 đơn vị. Hãy tìm số có hai chữ số đó.

Xem đáp án

Khi nhân đúng ta có 254 x aa hay 254 x a x 11

Khi đặt sai tích riêng tức là lấy 254 x a + 254 x a = 254 x a x 2 Vậy tích giảm đi 254 x a x 9

Suy ra : 254 x 9 x a = 16002 a = 16002 : (254 x 9) = 7

Vậy thừa số thứ hai là 77.

4. Tự luận
1 điểm

Khi nhân 1 số với 235 1 học sinh đã sơ ý đặt tích riêng thứ 2 và 3 thẳng cột với nhau nên tìm ra kết quả là 10285. Hãy tìm tích đúng.

Xem đáp án

Khi nhân một số A với 235, học sinh đó đặt 2 tích riêng cuối thẳng cột như trong phép cộng, tức là em đó đã lần lượt nhân A với 5, với 30, với 20 rồi cộng ba kết quả lại .

Vậy : A x 5 x A x 30 x A x 20 = 10 285

A x 55 = 10 285

A = 10 285 : 55 = 187

Vậy tích đúng là: 187 x 235 = 43 945

5. Tự luận
1 điểm

Tìm ba số biết hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là 1,875 và khi nhân mỗi số lần lượt với 8, 10, 14 thì được ba tích bằng nhau.

Xem đáp án

Vì tích của số lớn nhất với 8 bằng tích của số bé nhất với 14 nên ta có sơ đồ

Số lớn nhất: |    |  |    |    |    |    |    |    |    |    |    |    |    |    |     

Số bé nhất: |    |  |    |    |    |    |    |    |   

Số lớn nhất là: 1,875 : ( 14 - 8 ) x 14 = 4,375

Số bé nhất là: 4,375 - 1,875 = 2,5

Số ở giữa là: 2,5 ì 14 : 10 = 3,5

Đáp số: 2,5 ;3,5 ;4,375.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0, 4, 5, 9 thoả mãn điều kiện

a, Chia hết cho 2

b, Chia hết cho 4

c, Chia hết cho 2 và 5

Xem đáp án

a, Các số chia hết cho 2 có tận cùng bằng 0 hoặc 4. Mặt khác mỗi số đều có các chữ số khác nhau, nên các số thiết lập được là

540; 504      940; 904      450; 954      950; 594      490    590

b, Ta có các số có 3 chữ số chia hết cho 4 được viết từ 4 chữ số đã cho là : 540; 504; 940; 904

c, Số chia hết cho 2 và 5 phải có tận cùng 0. Vậy các số cần tìm là 540; 450;490

940; 950; 590 .

7. Tự luận
1 điểm

Với các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 ta lập được bao nhiêu số có 4 chữ số chia hết cho 5?

Xem đáp án

Một số chia hết cho 5 khi tận cùng là 0 hoặc 5.

Với các số 1, 2, 3, 4, ta viết được 4 x 4 x 4 = 64số có 3 chữ số

Vậy với các số 1, 2, 3, 4, 5 ta viết được 64 số có 5 chữ số (Có tận cùng là 5)

8. Tự luận
1 điểm

Thay x và y vào 1996 xy để được số chia hết cho 2, 5, 9.

Xem đáp án

Số phải tìm chia hết cho 5 vậy y phải bằng 0 hoặc 5. Số phải tìm chia hết cho 2 nên y phải là số chẵn

Từ đó suy ra y = 0. Số phải tìm có dạng 1996 ì 0.

Số phải tìm chia hết cho 9 vậy (1 +9 + 9+ 6 + x )chia hết cho 9 hay (25 + x) chia hết cho 9 .

Suy ra x = 2.

Số phải tìm là: 199620.

9. Tự luận
1 điểm

Cho n = a 378 b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Tìm tất cả các chữ số a và b để thay vào ta dược số n chia hết cho 3 và 4 .

Xem đáp án

- n chia hết cho 4 thì 8b phải chia hết cho 4. Vậy b = 0, 4 hoặc 8

- n có 5 chữ số khác nhau nên b = 0 hoặc 4

Thay b = 0 thì n = a3780

+ Số a3780 chia hết cho 3 thì a = 3, 6 hoặc 9

+ Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 6 hoặc 9

Ta được các số 63 780 và 930780 thoả mãn điều kiện của đề bài

- Thay b = 4 thì n = a3784

+ Số a3784 chia hết cho 3 thì a = 2, 5 hoặc 8

+ Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 2 hoặc 5. Ta được các số 23784 và 53 784 thoả mãn điều kiện đề bài

Các số phải tìm 63 780; 93 780; 23 784; 53 784.

10. Tự luận
1 điểm

Không làm phép tính xét xem các tổng và hiệu dưới đây có chia hết cho 3 hay không .

a, 459 + 690 1 236                             b, 2 454 - 374

Xem đáp án

a, 459, 690, 1 236 đều là số chia hết cho 3 nên 459 + 690 + 1 236 chia hết cho 3

b, 2454 chia hết cho 3 và 374 không chia hết cho 3 nên 2454 - 374 không chia hết cho 3.