Ôn tập học kì I Toán 4 (p2)
48 câu hỏi
Tìm các số tự nhiên a biết:
35634 x a < 142535
– Nếu a = 0 thì 35634 x a = 35634 x 0 = 0 < 142535 (chọn)
– Nếu a = 1 thì 35634 x a = 35634 x 1= 35634 < 142535 (chọn)
– Nếu a = 2 thì 35634 x a = 35634 x 2 = 71268 < 142535 (chọn)
– Nếu a = 3 thì 35634 x a = 35634 x 3 = 106902 < 142535 (chọn)
– Nếu a = 4 thì 35634 x a = 35634 x 4 = 142536 > 142535 (loại)
Khi nhân một số có 5 chữ số với 1000, Hồng cho kết quả là số có 9 chữ số còn Hà cho kết quả là số có chữ số hàng trăm là 6. Hỏi kết quả của ai đúng?
Vì khi nhân một số với 1000 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số đó 3 chữ số không, do đó khi nhân một số có 5 chữ số với 1000 kết quả là số có 8 chữ số và chữ số hàng trăm là chữ số 0.
Vậy kết quả của 2 bạn Hồng và Hà đều sai
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Khi giảm chiều dài đi 4m đồng thời tăng chiều rộng thêm 4m thì diện tích tăng thêm . Tính diện tích mảnh đất ban đầu.
Phần đất tăng thêm là một hình chữ nhật có chiều rộng 4m. Chiều dài của phần đất tăng thêm là:
160 : 4 = 40 (m)
Hai lần chiều rộng mảnh đất ban đầu là:
40 + 4 = 44 (m)
Chiều rộng mảnh đất ban đầu là:
44 : 2 = 22 (m)
Chiều dài mảnh đất ban đầu là:
22 x 3 = 66 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
22 x 66 = 1452 ()
Đáp số: 1452
Không tính ra kết quả hãy so sánh A và B, biết :
A = 2007 x 2007
B = 2004 x 2008
A = 2007 x 2007
A = 2004 x 2007 + 3 x 2007
B = 2004 x 2008
B = 2004 x (2007 + 1)
B = 2004 x 2007 + 2004
Vì 2004 x 2007 = 2004 x 2007 và 3 x 2007 > 2004 nên A > B
Khi nhân một số với 43, một học sinh đã viết nhầm các tính riêng thẳng cột nên được kết quả sai là 10724. Tìm tích đúng của phép nhân đó.
Do viết nhầm các tích riêng thẳng cột nên kết quả sai gấp thừa số thứ nhất số lần là:
4 + 3 = 7 (lần)
Thừa số thứ nhất là:
10724 : 7 = 1532
Tích đúng là:
1532 x 43 = 65876
Đáp số: 65876
Khu vườn phía trước nhà bác Thành trồng 15 hàng nhãn, mỗi hàng có 11 cây. Khu vườn phía sau nhà bác Thành trồng 19 hàng nhãn mỗi hàng cũng có 11 cây. Hỏi vườn nhà bác Thành trồng được tất cả bao nhiêu cây nhãn ? (Giải bằng 2 cách)
Số cây nhãn trồng ở khu vườn phía trước là : 11 x 15 = 165 (cây)
Số cây nhãn trồng ở khu vườn phía sau là : 11 x 19 = 209 (cây)
Vườn nhà bác Thành trồng được số cây nhãn là : 165 + 209 = 374 (cây)
Đáp số: 374 cây nhãn
Khi nhân một số với 205, do vô ý Tâm đã quên viết chữ số 0 của số 205 nên tích giảm đi 42120 đơn vị. Tìm tích đúng của phép nhân đó
Số 205 mà bỏ chữ số 0 thì thành số 25. Như vậy Tâm đã viết nhầm làm giảm 1 thừa số đi số đơn vị là:
205 – 25 = 180 (đơn vị)
Do đó tích giảm đi 180 lần thừa số kia, mà tích giảm đi 42120 đơn vị nên thừa số kia là :
42120 : 180 = 234
Tích đúng là:
234 x 205 = 47970
Đáp số: 47970
Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi là 648m. Chiều rộng kém chiều dài 72m.
a) Tính diện tích thửa đất đó.
b) Một thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất trên. Tính diện tích thửa đất hình vuông đó.
a) Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó là: 648 : 2 = 324 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật đó là: (324 – 72) : 2 = 126 (m)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật đó là: 324 – 126 = 198 (m)
Diện tích thửa ruộng đó là: 198 x 126 = 24948 (m2)
b) Thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất hình chữ nhật trên, vậy thửa đất hình vuông có chu vi 648m
Độ dài cạnh thửa đất hình vuông là 648 : 4 = 162 (m)
Diện tích thửa đất hình vuông là: 162 x 162 = 26244 (m2)
Đáp số: a) 24948m2; b) 26244m2
Chị chia đào cho các em, nếu cho mỗi em 3 quả, thì thừa 2 quả. Nếu chia mỗi em 4 quả thì thiếu 2 quả. Hỏi có bao nhiêu quả đào và bao nhiêu em được chia tào ?
Vì nếu mỗi người được 3 quả thì thừa 2 quả, mỗi người 4 quả thì thiếu 2 quả, nên ta có sơ đồ:
Số đào đủ để chia cho 1 em 4 quả nhiều hơn số đào đủ chia cho 1 em 3 quả là:
2 + 2 = 4 (quả)
1 em chia 4 quả nhiều hơn 1 em chia em quả là:
4 – 3 = 1 (quả)
Số em được chia đào là: 4 : 1 = 4 (em)
Số đào là: 3 x 4 + 2 = 14 (quả)
Đáp số: 14 quả
Ở một nhà trẻ có một số cháu được chia thành các nhóm. Mỗi nhóm có 1 cô giáo phụ trách. Nếu chia mỗi nhóm 6 cháu thì có 4 cháu chưa có phụ trách. Nếu chia mỗi nhóm 8 cháu thì thừa một cô. Hỏi có bao nhiêu học sinh và bao nhiêu bàn?
Giải:
Chia 1 nhóm 6 cháu thì có 4 cháu chưa có ai phụ trách.
Chia 1 nhóm 8 cháu thì thừa 1 cô, tức là thiếu 8 cháu để đủ cho tất cả các số phụ trách, ta có sơ đồ:
Nếu tất cả các nhóm đều 8 cháu thì sẽ nhiều hơn nếu tất cả các nhóm đều 6 cháu là:
4 + 8 = 12 (cháu)
Một nhóm 8 cháu nhiều hơn 1 nhóm 6 cháu là:
8 – 6 = 2 (cháu)
Số nhóm (hay số cô phụ trách) là:
12 : 2 = 6 (nhóm) hay 6 cô.
Số cháu là:
6 x 6 + 4 = 40 (cháu)
Hay 8 x 6 – 8 = 40 (cháu)
Ở một lớp học, nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì có 1 bạn chưa có chỗ ngồi, nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh và bao nhiêu bàn?
1 bàn xếp 4 bạn thì 1 bạn chưa có chỗ ngồi.
1 bàn xếp 5 bạn thì thừa 2 bạn, tức à thiếu:
5 x 2 = 10 (bạn) thì ngồi đủ số bàn
Ta có sơ đồ:
Nếu tất cả các bạn đều có 5 bạn ngồi thì số bạn sẽ nhiều hơn khi tất cả các bàn đều ngồi 4 bạn là:
1 + 10 = 11 (bạn)
1 bàn ngồi 5 bạn nhiều hơn 1 bàn ngồi 4 bạn là:
5 – 4 = 1 (bạn)
Số bàn là: 11 : 1 = 11 (bàn)
Số học sinh là:
4 x 11 + 1 = 45 (bạn)
Hay 5 x 11 – 10 = 45 (bạn)
Một đơn vị bộ đội sang sông. Nếu mỗi thuyền chở 20 người thì có 16 người chưa được sang. Nếu mỗi thuyền chở 24 người thì thừa một thuyền. Hỏi có bao nhiêu thuyền ? Đơn vị có bao nhiêu người?
1 thuyền chở 20 người thì có 16 người chưa sang.
1 thuyền chở 24 người thì thừa 1 thuyền, tức là thiếu 24 người mới dùng hết số thuyền. Ta có sơ đồ:
Nếu tất cả số thuyền đều chở 24 người thì số người sẽ nhiều hơn nếu tất cả thuyền đều chở 20 là:
16 + 24 = 40 (người)
1 thuyền chở 24 người nhiều hơn 1 thuyền chở 20 người là:
24 – 20 =4 (người)
Số thuyền là:
40 : 4 = 10 (thuyền)
Số người của đơn vị là:
20 x 10 + 16 = 216 (người)
Hay 24 x 10 – 24 = 216 (người)
Lớp em được mua một số sách Tiếng Việt và Toán, số lượng bằng nhau. Cô giáo chia cho mỗi tổ 7 sách Tiếng Việt thì thừa 3 quyển. Chia cho mỗi tổ 8 sách Toán thì thiếu 3 quyển. Tính số sách Tiếng Việt, Toán và số tổ được chia
Vì số lượng sách Tiếng Việt bằng số lượng sách Toán nên chia sách Tiếng Việt cũng như chia sách Toán:
1 tổ 7 quyển thừa 3 quyển.
1 tổ 8 quyển thì thiếu 3 quyển.
Số sách đủ để chia 1 tổ 8 quyển nhiều hơn số sách đủ để chia 1 tổ 7 quyển là:
3 + 3 = 6 (quyển)
1 tổ được chia 8 quyển nhiều hơn 1 tổ được chia 7 quyển là:
8 – 7 = 1 (quyển)
Số tổ được chia sách là:
6 : 1 = 6 (tổ)
Số sách Tiếng Việt (hay số sách Toán) là:
7 x 6 + 3 = 45 (quyển)
Hay 8 x 6 – 3 = 45 (quyển)
Tính:
aaaaaa : (a x 37) – 4866 : (2 x 3)
aaaaaa : (a x 37) – 4866 : (2 x 3)
= aaaaaa : a : 37 – 4866 : 6
= 111111 : 37 – 811
= 3003 – 811
= 2192
Tính:
x0x0x : X x 3 – 20202
x0x0x : X x 3 – 20202
= 10101 x 3 – 20202
= 30303 – 20202
= 10101
Chứng tỏ rằng tích của 4 số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng chia hết cho 4.
Bốn số tự nhiên liên tiếp có dạng: m ; m + 1 ; m + 2 ; m + 3
Nếu m chia hết cho 4 thì tích m x (m + 1 ) x (m + 2) x (m + 3) chia hết cho 4
Nếu m chia cho 4 dư 1 thì (m + 3) chia hết cho 4 do đó tích 4 số trên chia hết cho 4
Nếu m chia cho 4 dư 2 thì (m + 2) chia hết cho 4 do đó tích 4 số trên chia hết cho 4
Nếu m chia cho 4 dư 3 thì (m + 1) chia hết cho 4 do đó tích 4 số trên chia hết cho 4
Vậy tích của 4 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 4
Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi là 648m. Chiều rộng kém chiều dài 72m.
a) Tính diện tích thửa đất đó
b) Một thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất trên. Tính diện tích thửa đất hình vuông đó
Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi là 648m. Chiều rộng kém chiều dài 72m.
a) Tính diện tích thửa đất đó
b) Một thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất trên. Tính diện tích thửa đất hình vuông đó
Thay các chữ bởi các chữ số thích hợp :
3a x 11 = bc5
3a x 11 = bc5
Ta có : a x 1 = 5
nên a = 5
Thay a = 5 ta có:
35 x 11 = 385
Thay các chữ bởi các chữ số thích hợp :
a3 x 11 = 9bc
a3 x 11 = 9bc
Ta có 3 x 1 = 3 nên c = 3
Theo cách nhân nhẩm với 11 thì
a + 3 = 1b (viết b nhớ 1)
a + 1 (nhớ 1) = 9, vậy a = 8
Ta có 83 x 11 = 913
Khi nhân một số với 205, do vô ý Tâm đã quên viết chữ số 0 của số 205 nên tích giảm đi 42120 đơn vị. Tìm tích đúng của phép nhân đó
Số 205 mà bỏ chữ số 0 thì thành số 25. Như vậy Tâm đã viết nhầm làm giảm 1 thừa số đi số đơn vị là:
205 – 25 = 180 (đơn vị)
Do đó tích giảm đi 180 lần thừa số kia, mà tích giảm đi 42120 đơn vị nên thừa số kia là :
42120 : 180 = 234
Tích đúng là:
234 x 205 = 47970
Đáp số: 47970
Bác Vinh mua 1425 viên gạch bông để lát nền nhà. Bác dự tính sẽ thừa ra 125 viên đủ để lát 5m2 khu vệ sinh. Hỏi diện tích nền nhà cần lát gạch bông của bác Vinh là bao nhiêu mét vuông ?
Số viên gạch bông đủ để lát 1 nền nhà là: 125 : 5 = 25 (viên)
Nền nhà của bác Vinh lát hết số viên gạch bông là: 1425 – 125 = 1300 (viên)
Diện tích nền nhà của bác Vinh là: 1300 : 25 = 52 ()
Đáp số: 52
Tìm số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào bên trái số đó ta được số mới mà tổng của số mới và số phải tìm là 416.
Khi viết thêm chữ số 3 vào bên trái số phải tìm thì được số lớn hơn số đó 300 đơn vị
Số phải tìm là: (416 – 300) : 2 = 58
Đáp số: 58
Tìm số bị chia bé nhất để thương bằng 945 và số dư là 17.
Số bị chia bé nhất khi số chia bé nhất. Do đó số chia trong phép chia đó là:
17 + 1 = 18
Số bị chia là: 18 x 945 + 17 = 17027
Đáp số: 17027
Một người thợ làm 24 ngày công trong một tháng được nhận 1 560 000 đồng tiền công. Hỏi trung bình một ngày công người thợ được nhận bao nhiêu tiền?
Trung bình 1 ngày công người thợ được nhận số tiền là:
1560000 : 24 = 65000 (đồng)
Đáp số: 65000 đồng
Năm nay bác Hồng thu hoạch được 9 tấn 750kg cả thóc và ngô. Số thóc bác đóng được 142 bao, số ngô bác đóng được 53 bao. Hỏi bác Hồng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô, bao nhiêu ki-lô-gam thóc ? ( biết rằng khối lượng mỗi bao bằng nhau)
Đổi 9 tấn 750 kg = 950 kg
Tổng số bao góc và ngô là: 142 + 53 = 195 (bao)
Trung bình mỗi bao có số ki-lô-gam là: 9750 : 195 = 50 (kg)
Số thóc bác Hồng thu hoạch trong năm nay là: 50 x 142 = 7100 (kg)
Số ngô bác Hồng thu hoạch trong năm nay là: 50 x 53 = 2650 (kg)
Đáp số: 7100 kg thóc; 2650 kg ngô
Tính giá trị của biểu thức:
1968 x 349 + 35460 : 985
1968 x 349 + 35460 : 985
= 686832 + 36
= 686868
Tính giá trị của biểu thức:
2008 x 327 – 1308 x 502
2008 x 327 – 1308 x 502
= 656616 – 656616
= 0
Viết số lớn nhất có 10 chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có 10 chữ số khác nhau. Tính tổng và hiệu của hai số vừa viết được.
Số lớn nhất có 10 chữ số khác nhau là 9876543210
Số bé nhất có 10 chữ số khác nhau là 1023456789
Tổng của 9876543210 + 1023456789 là:
9876543210 – 1023456789 = 8853086421
Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 2479, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 2521, tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 2510. Tìm 3 số đó.
Hai lần tổng của ba số là: 2479 + 2521 + 2510 = 7510.
Tổng của ba số là: 7510 : 2 = 3755.
Số thứ nhất là: 3755 – 2521 = 1234.
Số thứ hai là: 2479 – 1234 = 1245.
Số thứ ba là: 2510 – 1234 = 1276.
Vậy ba số cần tìm lần lượt là 1234; 1245; 1276.
Một hình chữ nhật có chu vi gấp 6 lần chiều rộng, chiều dài hơn chiều rộng 18cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Nửa chu vi gấp chiều rộng số lần là: 6 : 2 = 3 (lần)
Vì nửa chu vi gấp 3 lần chiều rộng nên chiều dài gấp 2 lần chiều rộng, mặt khác chiều dài hơn chiều rộng 18cm nên chiều rộng bằng 18cm
Chiều dài hình chữ nhật đó là: 18 x 2 = 36 (cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là : 36 x 18 = 648 ()
Đáp số: 648
Cho các số: 3578; 4290; 10235; 729180; 54279; 6549
Tìm trong đó các số chia hết cho 2
Các số chia hết cho 2 là: 3578; 4290; 729180
Cho các số: 3578; 4290; 10235; 729180; 54279; 6549
Tìm trong đó các số chia hết cho 3
Các số chia hết cho 3 là: 4290; 729180; 54279; 6549
Cho các số: 3578; 4290; 10235; 729180; 54279; 6549
Tìm trong đó các số chia hết cho cả 2 và 5
Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 4290; 729180
Cho các số: 3578; 4290; 10235; 729180; 54279; 6549
Tìm trong đó các số chia hết cho 2; 5 và 9
Các số chia hết cho 2; 5 và 9 là: 729180
Lan có một số kẹo ít hơn 40 nhưng nhiều hơn 20. Nếu Lan chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết. Hỏi Lan có bao nhiêu kẹo?
Số kẹo của Lan nếu chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì vừa hết nên số kẹo của Lan chia hết cho cả 2 và 5. Do đó số kẹo của Lan là số tròn chục.
Số tròn chục nhỏ hơn 40 và lớn hơn 20 là 30.
Vậy Lan có 30 cái kẹo.
Cho các chữ số: 9; 0; 5; 2
Viết tất cả các chữ số có 4 chữ số mà mỗi chữ số chỉ xuất hiện 1 lần ở mỗi số
Các số viết được là: 9052; 9025; 9502; 9520; 9205; 9250; 5092; 5029; 5209; 5290; 5920; 5902; 2059; 2095; 2905; 2950; 2509; 2590
Cho các chữ số: 9; 0; 5; 2
b) Trong các số vừa viết số nào chia hết cho 2; số nào chia hết cho 5; số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Số chia hết cho 2 là: 9052; 9502; 9520; 9250; 5092; 5290; 5920; 5902; 2950; 2590
Số chia hết cho 5 là: 9025; 9520; 9205; 9250; 5290; 5920; 2095; 2905; 2950; 2590
Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 9520; 9250; 5290; 5920; 2950; 2590
Hãy chứng tỏ rằng tích của 5 số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng chia hết cho 5
Gọi 5 số tự nhiên liên tiếp lần lượt là a, a + 1, a + 2, a + 3, a + 4
- Nếu a chia hết cho 5 thì a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5
- Nếu a chia cho 5 dư 1 thì a + 4 chia hết cho 5, do đó:
a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5
- Nếu a chia cho 5 dư 2 thì a + 3 chia hết cho 5, do đó:
a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5
- Nếu a chia cho 5 dư 3 thì a + 2 chia hết cho 5, do đó:
a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5
- Nếu a chia cho 5 dư 4 thì a + 1 chia hết cho 5, do đó:
a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5
Vậy tích của 5 số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng chia hết cho 5
Mẹ Xuân mua 15 quyển vở và 3 cái bút. Mẹ Xuân đưa cho cô bán hàng 3 tờ giấy bạc loại 50000 đồng. Cô bán hàng trả lại mẹ Xuân 40000 đồng. Hỏi cô bán hàng tính đúng hay sai?
Giả sử cô bán hàng tính đúng thì số tiền mẹ Xuân phải trả là:
50000 x 3 – 40000 = 110000 (đồng)
Vì 15 và 3 đều chia hết cho 3 nên số tiền mua 15 quyển vở và số tiền mua 3 cái bút chì chia hết cho 3. Do đó số tiền mẹ Xuân phải trả là số chia hết cho 3.
Số 110000 không chia hết cho 3 nên điều giả sử trên là sai hay cô bán hàng tính sai.
Khi thực hiện phép nhân: 29 x 36 x 11 x 13 x17, Hoa đã tính đúng nhưng do sơ ý Hoa đã làm rớt một giọt mực vào kết quả làm cho một chữ số của kết quả bị phủ mực không nhìn thấy. Em hãy tìm chữ số đó. (Kết quả Hoa tính là: 25*7964)
Số 36 chia hết cho 9 nên tích là số chia hết cho 9 hay 25*7964 chia hết cho 9.
Vậy 2 + 5 + * + 7 + 9 + 6 + 4 chia hết cho 9
Hay 33 + * chia hết cho 9. Do đó * = 3
Tổng độ dài 1 cạnh đáy và chiều cao tương ứng của hình bình hành là 5dm. Chiều cao hơn cạnh đáy 12cm. Hỏi diện tích hình bình hành đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Đổi 5dm = 50cm
Đáy của hình bình hành đó là: (50 – 12) : 2 = 19 (cm)
Chiều cao của hình bình hành đó là: 50 – 19 = 31
Diện tích của hình bình hành đó là: 19 x 31 = 589 (cm2)
Đáp số: 589
Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với 5 ta được phân số. Hỏi phân số đó là bao nhiêu?
Phân số cần tìm là:
Năm học 2007 – 2008, trường Tiểu học Kim Đồng có tất cả 779 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng 9/10 số học sinh nữ. Hỏi trường Tiểu học Kim Đồng có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Tổng số phần bằng nhau là:
9 + 10 = 19 (phần)
Số học sinh nam là:
779 : 19 x 9 = 369 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
779 – 369 = 410 (học sinh)
Đáp số: 369 học sinh nam và 410 học sinh nữ
Diện tích ruộng nhà ông A lớn gấp ba lần diện tích nhà ông B và lớn hơn 2200. Tính diện tích ruộng của mỗi nhà.
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Diện tích ruộng nhà ông A là:
2200 : 2 x 3 = 3300 ()
Diện tích ruộng nhà ông B là:
3300 – 2200 = 1100 ()
Đáp số: Diện tích ruộng nhà ông A: 3300
Diện tích ruộng nhà ông B: 1100
Trong hộp có 360 viên kẹo. Biết rằng cứ 3 viện kẹo màu đỏ thì có 2 viên kẹo màu xanh và có 4 viên kẹo màu vàng. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên kẹo mỗi loại?
Theo đề bài: Cứ 3 viên kẹo màu đỏ thì có 2 viên kẹo màu xanh nên số viên kẹo màu đỏ bằng 3/2 số viên kẹo màu xanh. Cứ 3 viên kẹo màu đỏ thì có 4 viên kẹo màu vàng nên số viên kẹo màu đỏ bằng 3/4 số viên kẹo màu vàng. Ta có sơ đồ :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là : 2 + 3 + 4 = 9 (phần)
Số kẹo màu đỏ là : 360 : 9 x 2 = 80 (viên)
Số kẹo màu đỏ là : 360 : 9 x 3 = 120 (viên)
Số kẹo màu vàng là : 360 : 9 x 4 = 160 (viên)
Đáp số : Số kẹo màu đỏ: 120 viên kẹo
Số kẹo màu xanh: 80 viên kẹo
Số kẹo màu vàng: 160 viên kẹo
Tìm hai số, số bé bằng 3/5 số lớn. Nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 168.
Số lớn trừ đi số bé chính là hiệu của hai số. Vậy 2 lần hiệu của 2 số là 168. Hiệu hai số là:
168 : 2 = 84
Ta có sơ đồ:
Số bé là:
84 : (5 – 3) x 3 = 126
Số lớn là:
126 + 84 = 210
Đáp số: 126 và 210
Tìm một số tự nhiên, biết rằng nêu lấy số đó chia cho 3, được bao nhiêu đem cộng với 5 ta sẽ được kết quả là 15.
Nhận xét: Ta có thể hướng dẫn học sinh cách giải bài toán tương tự như đối với ví dụ 1 (Cần chú ý học sinh: Ngược với phép nhân là phép chia và ngược với phép chia là phép nhân.).
+ Xác định thứ tự các số liệu đã cho từ cuối lên đó là: 15; 5; 3.
+ Xác định thứ tự các phép tính ngược từ cuối lên tạo thành dãy tính: 15 – 5 x 3.
+ Đến đây cần hướng dẫn học sinh: Để thực hiện được phép trừ trước, ta cần thêm vào dãy tính trên dấu ngoặc đơn như sau: (15 – 5) x 3.
+ Đặt lời giải cho bài toán, thực hiện phép tính và ghi đáp số của bài toán.
Số phải tìm là: (15 – 5) x 3 = 30.
Đáp số: 30.
Tìm một số, biết rằng tăng số đó gấp đôi, sau đó cộng với 16 rồi bớt đi 4 và cuối cùng chia cho 3 ta được kết quả bằng 12.
Trong bài này ta đã thực hiện liên tiếp đối với dãy số cần tìm dãy các phép tính dưới đây:
x 2, + 16, - 4, : 3 cho kết quả cuối cùng bằng 12.
- Ta có thể xác định được số trước khi chia cho 3 được kết quả là 12 (Tìm số bị chia khi biết số chia và thương số).
- Dựa vào kết quả tìm được ở bước 1, ta tìm được số trước khi bớt đi 4 (Tìm số bị trừ khi biết số trừ và hiệu số).
- Dựa vào kết quả tìm được ở bước 2, ta tìm được số trước khi cộng với 16 (Tìm số hạng chưa biết khi biết số hạng kia và tổng số).
- Dựa vào kết quả tìm được ở bước 3, ta tìm được số trước khi nhân với 2, chính là số cần tìm (Tìm thừa số chưa biết khi biết tích và thừa số kia).
Từ phân tích trên ta đi đến lời giải như sau:
Số trước khi chia cho 3 là:
12 x 3 = 36
Số trước khi bớt đi 4 là:
36 + 4 = 40
Số trước khi cộng với 16 là:
40 - 16 = 24
Số cần tìm là:
24 : 2 = 12
Trả lời: Số cần tìm là 12.








