Ôn tập học kì I Toán 4 (p2)
Đề thi

Ôn tập học kì I Toán 4 (p2)

A
Admin
ToánLớp 453 lượt thi
48 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên a biết:

 

35634 x a < 142535

Xem đáp án

– Nếu a = 0 thì 35634 x a = 35634 x 0 = 0 < 142535 (chọn)

– Nếu a = 1 thì 35634 x a = 35634 x 1= 35634 < 142535 (chọn)

– Nếu a = 2 thì 35634 x a = 35634 x 2 = 71268 < 142535 (chọn)

– Nếu a = 3 thì 35634 x a = 35634 x 3 = 106902 < 142535 (chọn)

 

– Nếu a = 4 thì 35634 x a = 35634 x 4 = 142536 > 142535 (loại)

2. Tự luận
1 điểm

Khi nhân một số có 5 chữ số với 1000, Hồng cho kết quả là số có 9 chữ số còn Hà cho kết quả là số có chữ số hàng trăm là 6. Hỏi kết quả của ai đúng?

Xem đáp án

Vì khi nhân một số với 1000 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số đó 3 chữ số không, do đó khi nhân một số có 5 chữ số với 1000 kết quả là số có 8 chữ số và chữ số hàng trăm là chữ số 0.

 

Vậy kết quả của 2 bạn Hồng và Hà đều sai

3. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Khi giảm chiều dài đi 4m đồng thời tăng chiều rộng thêm 4m thì diện tích tăng thêm 160m2. Tính diện tích mảnh đất ban đầu.

Xem đáp án

Phần đất tăng thêm là một hình chữ nhật có chiều rộng 4m. Chiều dài của phần đất tăng thêm là:

160 : 4 = 40 (m)

Hai lần chiều rộng mảnh đất ban đầu là:

40 + 4 = 44 (m)

Chiều rộng mảnh đất ban đầu là:

44 : 2 = 22 (m)

Chiều dài mảnh đất ban đầu là:

22 x 3 = 66 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

22 x 66 = 1452 (m2)

 

Đáp số: 1452 m2

4. Tự luận
1 điểm

Không tính ra kết quả hãy so sánh A và B, biết :

A = 2007 x 2007

 

B = 2004 x 2008

Xem đáp án

A = 2007 x 2007

A = 2004 x 2007 + 3 x 2007

B = 2004 x 2008

B = 2004 x (2007 + 1)

B = 2004 x 2007 + 2004

 

Vì 2004 x 2007 = 2004 x 2007 và 3 x 2007 > 2004 nên A > B

5. Tự luận
1 điểm

Khi nhân một số với 43, một học sinh đã viết nhầm các tính riêng thẳng cột nên được kết quả sai là 10724. Tìm tích đúng của phép nhân đó.

Xem đáp án

Do viết nhầm các tích riêng thẳng cột nên kết quả sai gấp thừa số thứ nhất số lần là:

4 + 3 = 7 (lần)

Thừa số thứ nhất là:

10724 : 7 = 1532

Tích đúng là:

1532 x 43 = 65876

 

Đáp số: 65876

6. Tự luận
1 điểm

Khu vườn phía trước nhà bác Thành trồng 15 hàng nhãn, mỗi hàng có 11 cây. Khu vườn phía sau nhà bác Thành trồng 19 hàng nhãn mỗi hàng cũng có 11 cây. Hỏi vườn nhà bác Thành trồng được tất cả bao nhiêu cây nhãn ? (Giải bằng 2 cách)

Xem đáp án

Số cây nhãn trồng ở khu vườn phía trước là : 11 x 15 = 165 (cây)

Số cây nhãn trồng ở khu vườn phía sau là : 11 x 19 = 209 (cây)

Vườn nhà bác Thành trồng được số cây nhãn là : 165 + 209 = 374 (cây)

 

Đáp số: 374 cây nhãn

7. Tự luận
1 điểm

Khi nhân một số với 205, do vô ý Tâm đã quên viết chữ số 0 của số 205 nên tích giảm đi 42120 đơn vị. Tìm tích đúng của phép nhân đó

Xem đáp án

Số 205 mà bỏ chữ số 0 thì thành số 25. Như vậy Tâm đã viết nhầm làm giảm 1 thừa số đi số đơn vị là:

205 – 25 = 180 (đơn vị)

Do đó tích giảm đi 180 lần thừa số kia, mà tích giảm đi 42120 đơn vị nên thừa số kia là :

42120 : 180 = 234

Tích đúng là:

234 x 205 = 47970

Đáp số: 47970

8. Tự luận
1 điểm

Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi là 648m. Chiều rộng kém chiều dài 72m.

a) Tính diện tích thửa đất đó.

b) Một thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất trên. Tính diện tích thửa đất hình vuông đó.

Xem đáp án

a) Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó là: 648 : 2 = 324 (m)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật đó là: (324 – 72) : 2 = 126 (m)

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật đó là: 324 – 126 = 198 (m)

Diện tích thửa ruộng đó là: 198 x 126 = 24948 (m2)

b) Thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất hình chữ nhật trên, vậy thửa đất hình vuông có chu vi 648m

Độ dài cạnh thửa đất hình vuông là 648 : 4 = 162 (m)

Diện tích thửa đất hình vuông là: 162 x 162 = 26244 (m2)

 

Đáp số: a) 24948m2; b) 26244m2

9. Tự luận
1 điểm

Chị chia đào cho các em, nếu cho mỗi em 3 quả, thì thừa 2 quả. Nếu chia mỗi em 4 quả thì thiếu 2 quả. Hỏi có bao nhiêu quả đào và bao nhiêu em được chia tào ?

Xem đáp án

Vì nếu mỗi người được 3 quả thì thừa 2 quả, mỗi người 4 quả thì thiếu 2 quả, nên ta có sơ đồ:

Số đào đủ để chia cho 1 em 4 quả nhiều hơn số đào đủ chia cho 1 em 3 quả là:

2 + 2 = 4 (quả)

1 em chia 4 quả nhiều hơn 1 em chia em quả là:

4 – 3 = 1 (quả)

Số em được chia đào là: 4 : 1 = 4 (em)

Số đào là: 3 x 4 + 2 = 14 (quả)

 

Đáp số: 14 quả

10. Tự luận
1 điểm

Ở một nhà trẻ có một số cháu được chia thành các nhóm. Mỗi nhóm có 1 cô giáo phụ trách. Nếu chia mỗi nhóm 6 cháu thì có 4 cháu chưa có phụ trách. Nếu chia mỗi nhóm 8 cháu thì thừa một cô. Hỏi có bao nhiêu học sinh và bao nhiêu bàn?

Xem đáp án

Giải:

Chia 1 nhóm 6 cháu thì có 4 cháu chưa có ai phụ trách.

 

Chia 1 nhóm 8 cháu thì thừa 1 cô, tức là thiếu 8 cháu để đủ cho tất cả các số phụ trách, ta có sơ đồ:

Nếu tất cả các nhóm đều 8 cháu thì sẽ nhiều hơn nếu tất cả các nhóm đều 6 cháu là:

4 + 8 = 12 (cháu)

Một nhóm 8 cháu nhiều hơn 1 nhóm 6 cháu là:

8 – 6 = 2 (cháu)

Số nhóm (hay số cô phụ trách) là:

12 : 2 = 6 (nhóm) hay 6 cô.

Số cháu là:

6 x 6 + 4 = 40 (cháu)

 

Hay 8 x 6 – 8 = 40 (cháu)

11. Tự luận
1 điểm

Ở một lớp học, nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì có 1 bạn chưa có chỗ ngồi, nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh và bao nhiêu bàn?

Xem đáp án

 

1 bàn xếp 4 bạn thì 1 bạn chưa có chỗ ngồi.

 1 bàn xếp 5 bạn thì thừa 2 bạn, tức à thiếu:

5 x 2 = 10 (bạn) thì ngồi đủ số bàn

Ta có sơ đồ:

Nếu tất cả các bạn đều có 5 bạn ngồi thì số bạn sẽ nhiều hơn khi tất cả các bàn đều ngồi 4 bạn là:

1 + 10 = 11 (bạn)

1 bàn ngồi 5 bạn nhiều hơn 1 bàn ngồi 4 bạn là:

5 – 4 = 1 (bạn)

Số bàn là: 11 : 1 = 11 (bàn)

Số học sinh là:

4 x 11 + 1 = 45 (bạn)

 

Hay 5 x 11 – 10 = 45 (bạn)

 

12. Tự luận
1 điểm

Một đơn vị bộ đội sang sông. Nếu mỗi thuyền chở 20 người thì có 16 người chưa được sang. Nếu mỗi thuyền chở 24 người thì thừa một thuyền. Hỏi có bao nhiêu thuyền ? Đơn vị có bao nhiêu người?

Xem đáp án

1 thuyền chở 20 người thì có 16 người chưa sang.

 

1 thuyền chở 24 người thì thừa 1 thuyền, tức là thiếu 24 người mới dùng hết số thuyền. Ta có sơ đồ:

Nếu tất cả số thuyền đều chở 24 người thì số người sẽ nhiều hơn nếu tất cả thuyền đều chở 20 là:

16 + 24 = 40 (người)

1 thuyền chở 24 người nhiều hơn 1 thuyền chở 20 người là:

24 – 20 =4 (người)

Số thuyền là:

40 : 4 = 10 (thuyền)

Số người của đơn vị là:

20 x 10 + 16 = 216 (người)

 

Hay 24 x 10 – 24 = 216 (người)

13. Tự luận
1 điểm

Lớp em được mua một số sách Tiếng Việt và Toán, số lượng bằng nhau. Cô giáo chia cho mỗi tổ 7 sách Tiếng Việt thì thừa 3 quyển. Chia cho mỗi tổ 8 sách Toán thì thiếu 3 quyển. Tính số sách Tiếng Việt, Toán và số tổ được chia

Xem đáp án

Vì số lượng sách Tiếng Việt bằng số lượng sách Toán nên chia sách Tiếng Việt cũng như chia sách Toán:

1 tổ 7 quyển thừa 3 quyển.

 

1 tổ 8 quyển thì thiếu 3 quyển.

Số sách đủ để chia 1 tổ 8 quyển nhiều hơn số sách đủ để chia 1 tổ 7 quyển là:

3 + 3 = 6 (quyển)

1 tổ được chia 8 quyển nhiều hơn 1 tổ được chia 7 quyển là:

8 – 7 = 1 (quyển)

Số tổ được chia sách là:

6 : 1 = 6 (tổ)

Số sách Tiếng Việt (hay số sách Toán) là:

7 x 6 + 3 = 45 (quyển)

 

Hay 8 x 6 – 3 = 45 (quyển)

14. Tự luận
1 điểm

Tính:

 

 aaaaaa : (a x 37) – 4866 : (2 x 3)

Xem đáp án

aaaaaa : (a x 37) – 4866 : (2 x 3)

= aaaaaa : a : 37 – 4866 : 6

= 111111 : 37 – 811

= 3003 – 811

= 2192

15. Tự luận
1 điểm

Tính:

x0x0x : X x 3 – 20202

Xem đáp án

x0x0x : X x 3 – 20202

= 10101 x 3 – 20202

= 30303 – 20202

 

= 10101

16. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng tích của 4 số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng chia hết cho 4.

Xem đáp án

Bốn số tự nhiên liên tiếp có dạng: m ; m + 1 ; m + 2 ; m + 3

Nếu m chia hết cho 4 thì tích m x (m + 1 ) x (m + 2) x (m + 3) chia hết cho 4

Nếu m chia cho 4 dư 1 thì (m + 3) chia hết cho 4 do đó tích 4 số trên chia hết cho 4

Nếu m chia cho 4 dư 2 thì (m + 2) chia hết cho 4 do đó tích 4 số trên chia hết cho 4

Nếu m chia cho 4 dư 3 thì (m + 1) chia hết cho 4 do đó tích 4 số trên chia hết cho 4

 

Vậy tích của 4 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 4

17. Tự luận
1 điểm

Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi là 648m. Chiều rộng kém chiều dài 72m.

a) Tính diện tích thửa đất đó

b) Một thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất trên. Tính diện tích thửa đất hình vuông đó

Xem đáp án

Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi là 648m. Chiều rộng kém chiều dài 72m.

a) Tính diện tích thửa đất đó

b) Một thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất trên. Tính diện tích thửa đất hình vuông đó

18. Tự luận
1 điểm

Thay các chữ bởi các chữ số thích hợp :

 3a x 11 = bc5

Xem đáp án

3a x 11 = bc5

Ta có : a x 1 = 5

nên a = 5

Thay a = 5 ta có:

 

35 x 11 = 385

19. Tự luận
1 điểm

Thay các chữ bởi các chữ số thích hợp :

 

a3 x 11 = 9bc

Xem đáp án

a3 x 11 = 9bc

Ta có 3 x 1 = 3 nên c = 3

Theo cách nhân nhẩm với 11 thì

a + 3 = 1b (viết b nhớ 1)

a + 1 (nhớ 1) = 9, vậy a = 8

Ta có 83 x 11 = 913

20. Tự luận
1 điểm

Khi nhân một số với 205, do vô ý Tâm đã quên viết chữ số 0 của số 205 nên tích giảm đi 42120 đơn vị. Tìm tích đúng của phép nhân đó

Xem đáp án

Số 205 mà bỏ chữ số 0 thì thành số 25. Như vậy Tâm đã viết nhầm làm giảm 1 thừa số đi số đơn vị là:

205 – 25 = 180 (đơn vị)

Do đó tích giảm đi 180 lần thừa số kia, mà tích giảm đi 42120 đơn vị nên thừa số kia là :

42120 : 180 = 234

Tích đúng là:

234 x 205 = 47970

 

Đáp số: 47970

21. Tự luận
1 điểm

Bác Vinh mua 1425 viên gạch bông để lát nền nhà. Bác dự tính sẽ thừa ra 125 viên đủ để lát 5m2 khu vệ sinh. Hỏi diện tích nền nhà cần lát gạch bông của bác Vinh là bao nhiêu mét vuông ?

Xem đáp án

Số viên gạch bông đủ để lát 1m2 nền nhà là: 125 : 5 = 25 (viên)

Nền nhà của bác Vinh lát hết số viên gạch bông là: 1425 – 125 = 1300 (viên)

Diện tích nền nhà của bác Vinh là: 1300 : 25 = 52 (m2)

 

Đáp số: 52 m2

22. Tự luận
1 điểm

Tìm số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào bên trái số đó ta được số mới mà tổng của số mới và số phải tìm là 416.

Xem đáp án

Khi viết thêm chữ số 3 vào bên trái số phải tìm thì được số lớn hơn số đó 300 đơn vị

Số phải tìm là: (416 – 300) : 2 = 58

 

Đáp số: 58

23. Tự luận
1 điểm

Tìm số bị chia bé nhất để thương bằng 945 và số dư là 17.

Xem đáp án

Số bị chia bé nhất khi số chia bé nhất. Do đó số chia trong phép chia đó là:

17 + 1 = 18

Số bị chia là: 18 x 945 + 17 = 17027

 

Đáp số: 17027

24. Tự luận
1 điểm

Một người thợ làm 24 ngày công trong một tháng được nhận 1 560 000 đồng tiền công. Hỏi trung bình một ngày công người thợ được nhận bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Trung bình 1 ngày công người thợ được nhận số tiền là:

1560000 : 24 = 65000 (đồng)

 

Đáp số: 65000 đồng

25. Tự luận
1 điểm

Năm nay bác Hồng thu hoạch được 9 tấn 750kg cả thóc và ngô. Số thóc bác đóng được 142 bao, số ngô bác đóng được 53 bao. Hỏi bác Hồng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô, bao nhiêu ki-lô-gam thóc ? ( biết rằng khối lượng mỗi bao bằng nhau)

Xem đáp án

Đổi 9 tấn 750 kg = 950 kg

Tổng số bao góc và ngô là: 142 + 53 = 195 (bao)

Trung bình mỗi bao có số ki-lô-gam là: 9750 : 195 = 50 (kg)

Số thóc bác Hồng thu hoạch trong năm nay là: 50 x 142 = 7100 (kg)

Số ngô bác Hồng thu hoạch trong năm nay là: 50 x 53 = 2650 (kg)

 

Đáp số: 7100 kg thóc; 2650 kg ngô

26. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

 

1968 x 349 + 35460 : 985

Xem đáp án

1968 x 349 + 35460 : 985

= 686832 + 36

 

= 686868

27. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

2008 x 327 – 1308 x 502

Xem đáp án

2008 x 327 – 1308 x 502

= 656616 – 656616

 

= 0

28. Tự luận
1 điểm

Viết số lớn nhất có 10 chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có 10 chữ số khác nhau. Tính tổng và hiệu của hai số vừa viết được.

Xem đáp án

Số lớn nhất có 10 chữ số khác nhau là 9876543210

Số bé nhất có 10 chữ số khác nhau là 1023456789

Tổng của 9876543210 + 1023456789 là:

 

9876543210 – 1023456789 = 8853086421

29. Tự luận
1 điểm

Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 2479, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 2521, tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 2510. Tìm 3 số đó.

Xem đáp án

Hai lần tổng của ba số là: 2479 + 2521 + 2510 = 7510.

Tổng của ba số là: 7510 : 2 = 3755.

Số thứ nhất là: 3755 – 2521 = 1234.

Số thứ hai là: 2479 – 1234 = 1245.

Số thứ ba là: 2510 – 1234 = 1276.

Vậy ba số cần tìm lần lượt là 1234; 1245; 1276.

30. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi gấp 6 lần chiều rộng, chiều dài hơn chiều rộng 18cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi gấp chiều rộng số lần là: 6 : 2 = 3 (lần)

Vì nửa chu vi gấp 3 lần chiều rộng nên chiều dài gấp 2 lần chiều rộng, mặt khác chiều dài hơn chiều rộng 18cm nên chiều rộng bằng 18cm

Chiều dài hình chữ nhật đó là: 18 x 2 = 36 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó là : 36 x 18 = 648 (cm2)

 

Đáp số: 648 cm2

31. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 3578; 4290; 10235; 729180; 54279; 6549

Tìm trong đó các số chia hết cho 2

Xem đáp án

Các số chia hết cho 2 là: 3578; 4290; 729180

32. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 3578; 4290; 10235; 729180; 54279; 6549

 

Tìm trong đó các số chia hết cho 3

Xem đáp án

Các số chia hết cho 3 là: 4290; 729180; 54279; 6549

33. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 3578; 4290; 10235; 729180; 54279; 6549

Tìm trong đó các số chia hết cho cả 2 và 5

Xem đáp án

Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 4290; 729180

34. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 3578; 4290; 10235; 729180; 54279; 6549

Tìm trong đó các số chia hết cho 2; 5 và 9

Xem đáp án

Các số chia hết cho 2; 5 và 9 là: 729180

35. Tự luận
1 điểm

Lan có một số kẹo ít hơn 40 nhưng nhiều hơn 20. Nếu Lan chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết. Hỏi Lan có bao nhiêu kẹo?

Xem đáp án

Số kẹo của Lan nếu chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì vừa hết nên số kẹo của Lan chia hết cho cả 2 và 5. Do đó số kẹo của Lan là số tròn chục.

Số tròn chục nhỏ hơn 40 và lớn hơn 20 là 30.

 

Vậy Lan có 30 cái kẹo.

36. Tự luận
1 điểm

 

Cho các chữ số: 9; 0; 5; 2

 Viết tất cả các chữ số có 4 chữ số mà mỗi chữ số chỉ xuất hiện 1 lần ở mỗi số

 

Xem đáp án

Các số viết được là: 9052; 9025; 9502; 9520; 9205; 9250; 5092; 5029; 5209; 5290; 5920; 5902; 2059; 2095; 2905; 2950; 2509; 2590

37. Tự luận
1 điểm

Cho các chữ số: 9; 0; 5; 2

 

b) Trong các số vừa viết số nào chia hết cho 2; số nào chia hết cho 5; số nào chia hết cho cả 2 và 5?

Xem đáp án

Số chia hết cho 2 là: 9052; 9502; 9520; 9250; 5092; 5290; 5920; 5902; 2950; 2590

Số chia hết cho 5 là: 9025; 9520; 9205; 9250; 5290; 5920; 2095; 2905; 2950; 2590

 

Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 9520; 9250; 5290; 5920; 2950; 2590

38. Tự luận
1 điểm

Hãy chứng tỏ rằng tích của 5 số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng chia hết cho 5

Xem đáp án

Gọi 5 số tự nhiên liên tiếp lần lượt là a, a + 1, a + 2, a + 3, a + 4

- Nếu a chia hết cho 5 thì a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5

- Nếu a chia cho 5 dư 1 thì a + 4 chia hết cho 5, do đó:

a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5

- Nếu a chia cho 5 dư 2 thì a + 3 chia hết cho 5, do đó:

a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5

- Nếu a chia cho 5 dư 3 thì a + 2 chia hết cho 5, do đó:

a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5

- Nếu a chia cho 5 dư 4 thì a + 1 chia hết cho 5, do đó:

a x (a + 1) x (a + 2) x (a + 3) x (a + 4) chia hết cho 5

 

Vậy tích của 5 số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng chia hết cho 5

39. Tự luận
1 điểm

Mẹ Xuân mua 15 quyển vở và 3 cái bút. Mẹ Xuân đưa cho cô bán hàng 3 tờ giấy bạc loại 50000 đồng. Cô bán hàng trả lại mẹ Xuân 40000 đồng. Hỏi cô bán hàng tính đúng hay sai?

Xem đáp án

Giả sử cô bán hàng tính đúng thì số tiền mẹ Xuân phải trả là:

50000 x 3 – 40000 = 110000 (đồng)

Vì 15 và 3 đều chia hết cho 3 nên số tiền mua 15 quyển vở và số tiền mua 3 cái bút chì chia hết cho 3. Do đó số tiền mẹ Xuân phải trả là số chia hết cho 3.

 

Số 110000 không chia hết cho 3 nên điều giả sử trên là sai hay cô bán hàng tính sai.

40. Tự luận
1 điểm

Khi thực hiện phép nhân: 29 x 36 x 11 x 13 x17, Hoa đã tính đúng nhưng do sơ ý Hoa đã làm rớt một giọt mực vào kết quả làm cho một chữ số của kết quả bị phủ mực không nhìn thấy. Em hãy tìm chữ số đó. (Kết quả Hoa tính là: 25*7964)

Xem đáp án

Số 36 chia hết cho 9 nên tích là số chia hết cho 9 hay 25*7964 chia hết cho 9.

Vậy 2 + 5 + * + 7 + 9 + 6 + 4 chia hết cho 9

 

Hay 33 + * chia hết cho 9. Do đó * = 3

41. Tự luận
1 điểm

Tổng độ dài 1 cạnh đáy và chiều cao tương ứng của hình bình hành là 5dm. Chiều cao hơn cạnh đáy 12cm. Hỏi diện tích hình bình hành đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Xem đáp án

Đổi 5dm = 50cm

Đáy của hình bình hành đó là: (50 – 12) : 2 = 19 (cm)

Chiều cao của hình bình hành đó là: 50 – 19 = 31

Diện tích của hình bình hành đó là: 19 x 31 = 589 (cm2)

 

Đáp số: 589cm2

42. Tự luận
1 điểm

Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với 5 ta được phân số. Hỏi phân số đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Phân số cần tìm là: 5:515:5=13

43. Tự luận
1 điểm

Năm học 2007 – 2008, trường Tiểu học Kim Đồng có tất cả 779 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng 9/10 số học sinh nữ. Hỏi trường Tiểu học Kim Đồng có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

9 + 10 = 19 (phần)

Số học sinh nam là:

779 : 19 x 9 = 369 (học sinh)

Số học sinh nữ là:

779 – 369 = 410 (học sinh)

Đáp số: 369 học sinh nam và 410 học sinh nữ

44. Tự luận
1 điểm

Diện tích ruộng nhà ông A lớn gấp ba lần diện tích nhà ông B và lớn hơn 2200m2. Tính diện tích ruộng của mỗi nhà.

Xem đáp án

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 = 2 (phần)

Diện tích ruộng nhà ông A là:

2200 : 2 x 3 = 3300 (m2)

Diện tích ruộng nhà ông B là:

3300 – 2200 = 1100 (m2)

Đáp số: Diện tích ruộng nhà ông A: 3300 m2

Diện tích ruộng nhà ông B: 1100 m2

45. Tự luận
1 điểm

Trong hộp có 360 viên kẹo. Biết rằng cứ 3 viện kẹo màu đỏ thì có 2 viên kẹo màu xanh và có 4 viên kẹo màu vàng. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên kẹo mỗi loại?

Xem đáp án

Theo đề bài: Cứ 3 viên kẹo màu đỏ thì có 2 viên kẹo màu xanh nên số viên kẹo màu đỏ bằng 3/2 số viên kẹo màu xanh. Cứ 3 viên kẹo màu đỏ thì có 4 viên kẹo màu vàng nên số viên kẹo màu đỏ bằng 3/4 số viên kẹo màu vàng. Ta có sơ đồ :

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là : 2 + 3 + 4 = 9 (phần)

Số kẹo màu đỏ là : 360 : 9 x 2 = 80 (viên)

Số kẹo màu đỏ là : 360 : 9 x 3 = 120 (viên)

Số kẹo màu vàng là : 360 : 9 x 4 = 160 (viên)

Đáp số : Số kẹo màu đỏ: 120 viên kẹo

Số kẹo màu xanh: 80 viên kẹo

 

Số kẹo màu vàng: 160 viên kẹo

46. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số, số bé bằng 3/5 số lớn. Nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 168.

Xem đáp án

Số lớn trừ đi số bé chính là hiệu của hai số. Vậy 2 lần hiệu của 2 số là 168. Hiệu hai số là:

168 : 2 = 84

 

Ta có sơ đồ:

Số bé là:

84 : (5 – 3) x 3 = 126

Số lớn là:

126 + 84 = 210

Đáp số: 126 và 210

47. Tự luận
1 điểm

Tìm một số tự nhiên, biết rằng nêu lấy số đó chia cho 3, được bao nhiêu đem cộng với 5 ta sẽ được kết quả là 15.

Xem đáp án

Nhận xét: Ta có thể hướng dẫn học sinh cách giải bài toán tương tự như đối với ví dụ 1 (Cần chú ý học sinh: Ngược với phép nhân là phép chia và ngược với phép chia là phép nhân.).

+ Xác định thứ tự các số liệu đã cho từ cuối lên đó là: 15; 5; 3.

+ Xác định thứ tự các phép tính ngược từ cuối lên tạo thành dãy tính: 15 – 5 x 3.

+ Đến đây cần hướng dẫn học sinh: Để thực hiện được phép trừ trước, ta cần thêm vào dãy tính trên dấu ngoặc đơn như sau: (15 – 5) x 3.

+ Đặt lời giải cho bài toán, thực hiện phép tính và ghi đáp số của bài toán.

                                    Số phải tìm là: (15 – 5) x 3 = 30.

Đáp số: 30.

48. Tự luận
1 điểm

Tìm một số, biết rằng tăng số đó gấp đôi, sau đó cộng với 16 rồi bớt đi 4 và cuối cùng chia cho 3 ta được kết quả bằng 12.

Xem đáp án

Trong bài này ta đã thực hiện liên tiếp đối với dãy số cần tìm dãy các phép tính dưới đây:

x 2, + 16, - 4, : 3 cho kết quả cuối cùng bằng 12.

- Ta có thể xác định được số trước khi chia cho 3 được kết quả là 12 (Tìm số bị chia khi biết số chia và thương số).

- Dựa vào kết quả tìm được ở bước 1, ta tìm được số trước khi bớt đi 4 (Tìm số bị trừ khi biết số trừ và hiệu số).

- Dựa vào kết quả tìm được ở bước 2, ta tìm được số trước khi cộng với 16 (Tìm số hạng chưa biết khi biết số hạng kia và tổng số).

- Dựa vào kết quả tìm được ở bước 3, ta tìm được số trước khi nhân với 2, chính là số cần tìm (Tìm thừa số chưa biết khi biết tích và thừa số kia).

Từ phân tích trên ta đi đến lời giải như sau:

Số trước khi chia cho 3 là:

12 x 3 = 36

Số trước khi bớt đi 4 là:

36 + 4 = 40

Số trước khi cộng với 16 là:

40 - 16 = 24

Số cần tìm là:

24 : 2 = 12

 

Trả lời: Số cần tìm là 12.