
50 câu hỏi
frustrate
busy
punctual
rubbish
Kiến thức: Phát âm [u]
Giải thích:
frustrate /frʌˈstreɪt/
busy /ˈbɪzi/
punctual /ˈpʌŋktʃuəl/
rubbish /ˈrʌbɪʃ/
Chữ [u] ở phương án A, C, D được đọc là /ʌ/, [u] ở phương án B được đọc là /ɪ/.
Chọn B
leisure
pressure
treasure
pleasure
Kiến thức: Phát âm [s]
Giải thích:
leisure /ˈleʒə(r)/
pressure /ˈpreʃə(r)/
treasure /ˈtreʒə(r)/
pleasure /ˈpleʒə(r)/
Chữ [s] ở phương án A, C, D được đọc là /ʒ/, [s] ở phương án B được đọc là /ʃ/
Chọn B
response
relate
follow
reserve
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
Giải thích:
Quy tắc: Danh từ và tính từ có hai âm tiết thường thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; Động từ có hai âm tiết thường thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
response /rɪˈspɒns/
relate /rɪˈleɪt/
follow /ˈfɒləʊ/
reserve /rɪˈzɜːv/
Phương án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các phương án A, B, D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Chọn C
national
beautiful
chemical
disaster
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
national /ˈnæʃnəl/
beautiful /ˈbjuːtɪfl/
chemical /ˈkemɪkl/
disaster /dɪˈzɑːstə(r)/
Phương án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; các phương án A, B, C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Chọn D
due to
despite
so as
only if
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
due to ( = because of/ owing to) + noun/ V-ing: bởi vì
despite + noun/ V-ing: mặc dù
so as to + V: để mà
only if + S + V: chỉ khi/ chỉ nếu như
Tạm dịch: Công tác xây dựng vẫn theo đúng tiến độ mặc dù có vấn đề trong việc đào móng.
Chọn B
will have been
will be
have been
was
Kiến thức: Mệnh đề thời gian
Giải thích: Công thức: By the time S + V (hiện tại đơn), S + will have P2
Tạm dịch: Khi tôi quay trở lại quê hương, tôi sẽ đã xa nhà hơn 3 năm rồi.
Chọn A
pollution
pollutant
polluted
polluting
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
pollution (n): sự ô nhiễm
pollutant (n): chất gây ô nhiễm
polluted (a): bị ô nhiễm
polluting (V-ing): làm cho ô nhiễm
Sau động từ “is” cần tính từ hoặc P2
Tạm dịch: Nước bị ô nhiễm bạn không thể uống nó.
Chọn C
got
getting
to get
gotten
Kiến thức: to V/ V-ing
Giải thích: Công thức: have trouble + Ving (có vấn đề về)
Tạm dịch: Sáng nay John đi muộn vì anh ấy có vấn đề khi khởi động ô tô.
Chọn B
Should
Because
Would
Do
Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
Thành ngữ: help yourself to sth (tự lấy đồ ăn/ đồ uống)
Cấu trúc điều kiện loại 1: If + S + V (thì hiện tại), S + will V/ please + V (nguyên thể).
=> Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will V/ please + V (nguyên thể).
Tạm dịch: Nếu bạn thấy khát nước, hãy tự lấy đồ uống đằng kia nhé!
Chọn A
unlocking
unlocked
to be unlocked
have unlocked
Kiến thức: Tính từ
Giải thích:
Cấu trúc: find st + adj/ P2 ( khi mang hàm ý bị động)
+ V-ing ( khi mang hàm ý chủ động)
Tạm dịch: Khi tôi về nhà, tôi thấy cửa không khóa.
Chọn B
than it started to rain
as it started to rained
while it started raining
that it started raining
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn
Giải thích:
Công thức: S + had no sooner P2 than S + V (quá khứ đơn)
=> Công thức đảo: No sooner had + S + P2 than S + V (quá khứ đơn)
Tạm dịch: Tôi vừa châm lửa cho bữa tiệc ngoài trời ( để nướng thịt) thì trời bắt đầu mưa.
Chọn A
other
another
the other
others
Kiến thức: Cách sử dụng “another, other, the other, the others”
Giải thích:
another + (danh từ số ít): một... khác (trong nhiều...)/ nữa ( + số đếm)
the others = the other + danh từ số nhiều: những cái còn lại (với số lượng xác định)
others = other + danh từ số nhiều: những... khác
the other: cái còn lại
Tạm dịch: Mùa hè là một mùa. Mùa xuân là một mùa khác.
Chọn B
at
from
with
for
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Cụm từ: satisfied with sb/ sth (hài lòng với)
Tạm dịch: Bạn có hài lòng với kỷ lục bạn đã đạt được không?
Chọn C
incompetent
unable
incapable
powerless
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
incompetent (a) = not having enough skill or knowledge to do something well or to the necessary standard.
unable (a) to do sth = not having the skill, strength, time, knowledge, etc.
incapable + of (a): không có khả năng
powerless (a) = without power to control or to influence somebody/ something (= helpless)
powerless to do somethinf = completely unable to do something
Tạm dịch: Căn bệnh của anh ấy làm cho anh ấy không có khả năng tập trung.
Chọn C
come
succeed
arrive
reach
Kiến thức: Collocations (Sự kết hợp từ)
Giải thích: Sự kết hợp từ: reach an agreement (đạt được thỏa thuận)
Tạm dịch: Họ đã thảo luận vấn đề kỹ càng nhưng không thể đạt được thỏa thuận.
Chọn D
target
point
focus
aim
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Phân biệt nghĩa, cách sử dụng và cấu trúc của các động từ đồng nghĩa:
- target sth/ sb: nhắm vào đối tượng nào
- point (at/to/ toward sb/ sth): chỉ vào ai/ cái gì; point sth (at sb/sth) = aim sth at sb/ sth
- aim (v) = try to plan or achieve some; aim sth at sb = to say or do sth that is intended to influence or effect a particular person or group
- focus on (v): tập trung vào
Tạm dịch: Quảng cáo trên TV vào buổi chiều muộn có xu hướng nhắm đến trẻ nhỏ.
Chọn A
accidentally
briefly
wildly
enthusiastically
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
accidentally (adv) = by chance: tình cờ, vô tình >< deliberately (= intentionally): cố ý
briefly (adv): một chút (thời gian); một cách ngắn gọn
wildly (adv): một cách không có kiểm soát; cực kỳ, rất
enthusiastically (adv): một cách hào hứng, nhiệt tình
Tạm dịch: Darren vô tình xóa mất bài tập mà anh ấy đã làm trong 3 tiếng chỉ với một cái nhấp chuột.
Chọn A
lives
habits
routines
ways
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
Thành ngữ: be very set in sb’s ways (không muốn thay đổi nếp sống cũ)
Phân biệt:
- routine (n): the normal order and way in which you regularly do things
- habit (n): the thing that you do often and almost without thinking, especially something that is hard to stop doing.
Tạm dịch: Nhiều người già không muốn thay đổi. Họ không muốn thay đổi nếp sống cũ.
Chọn D
Never mind. I stayed up too late last night
I’m sorry. The traffic was terrible
It’s OK. Thanks for telling me
That’s alright. It’s my fault anyway
Kiến thức: Văn hóa giao tiếp
Giải thích:
- “ Michael, em lại đến muộn rồi đấy.”
A. Không sao đâu. Tối qua em đi ngủ muộn ạ.
B. Em xin lỗi. Tắt đường quá cô ạ.
C. Được rồi. Cảm ơn vì đã nói với em.
D. Được rồi. Đó là lỗi của em ạ.
Các phản hồi A, C, D không phù hợp với tình huống.
Chọn B
Sounds good, but I can do it myself
Sorry, but I have to finish my presentation for tomorrow
No problem. What’s wrong with the coffee?
Thanks. You can make it
Kiến thức: Văn hóa giao tiếp
Giải thích:
- “ Bạn có muốn cùng chúng tôi uống tách cà phên sau giờ làm không?”
A. Nghe có vẻ hay đó, nhưng mình tự làm được.
B. Tiếc quá, nhưng mình phải hoàn thành bài thuyết trình cho ngày mai.
C. Không thành vấn đề. Cà phê bị làm sao à?
D. Cảm ơn. Mình có thể pha cà phê.
Các phản hồi A, C, D không phù hợp với tình huống.
Chọn B
from the beginning to the end
completely from the beginning
from the end
from head to toe
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
from scratch = completely from the beginning: bắt đầu lại từ đầu
A. từ đầu đến cuối
C. từ cuối
D. từ đầu đến chân
Tạm dịch: Bạn có thể sửa hệ thống máy tính hiện tại không, hay nên bắt đầu lại từ đầu từ hệ thống mới?
Chọn B
controls
adjusts
forbids
allows
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
regulate = control: kiểm soát, quản lý
adjust (v): điều chỉnh
forbid (v): ngăn cấm
allow (v): cho phép
Tạm dịch: FDA là tên gọi thông dụng của Cơ quan quản lý Thực phẩm và Thuốc. Nó là một cơ quan nhà nước đảm bảo an toàn cho hàng tiêu dùng. Nó quản lý thực phẩm và nguồn cung cấp thực phẩm.
Chọn A
deliberate
unplanned
accidental
unintentional
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích: chance = unplanned = accidental = unintentional: tình cờ >< deliberate ( = on purpose): cố tình
Tạm dịch: Tôi nhớ rõ ràng là đã nói chuyện với anh ấy trong một cuộc gặp gỡ tình cờ vào mùa hè năm ngoái.
Chọn A
manage well
survive
surrender
have a good relationship
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích: get on perfectly well = manage well = survive (v): xoay sở tốt >< surrender (v): đầu hàng, từ bỏ
Tạm dịch: Chún ta có thể xoay sở tốt mà không có cô ấy.
Chọn C
threat
problem
danger
vanishing
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
Cụm từ: be in danger (có nguy cơ tuyệt chủng)
threat (n): sự đe dọa
problem (n): vấn đề
vanishing (V-ing): sự biến mất
Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (25) danger.
Tạm dịch: Ngày nay con người càng ý thức được rằng động vật hoang dã trên khắp thế giới có nguy cơ tuyệt chủng.
Chọn C
disappeared
vanished
extinct
empty
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
become + adj: trở nên như thế nào
disappeared (Ved) = vanished (Ved): biến mất
extinct (a): tuyệt chủng
empty (a): trống rỗng
Many species of animals are threatened, and could easily become (26) extinct if we do not make an effort to protect them.
Tạm dịch: Nhiều loại động vật bị đe dọa, và có thể dễ dàng bị tuyệt chủng nếu chúng ta không nỗ lực bảo vệ chúng.
Chọn C
for life
alive
lively
for living
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
for life: cả đời
alive (a): còn sống
lively (a): sống động
for a living: để kiếm sống => không có cụm từ “for living”.
catch alive: bắt sống
Some birds, such as parrots, are caught (27) alive, and sold as pets.
Tạm dịch: Một số loài chim, chẳng hạn như vẹt, bị bắt sống, và bán làm thú nuôi.
Chọn B
but
and
so
despite
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
but: nhưng
and: và
so: vì vậy
despite + noun/ V-ing: mặc dù
Farmers use powerful chemicals to help them grow better crops, (28) but these chemicals pollute the environment and harm wildlife.
Tạm dùng: Những người nông dân sử dụng chất hóa học mạnh để vụ mùa tốt hơn, nhưng những hóa chất này gây ô nhiễm môi trường và gây hại cho động vật hoang dã.
Chọn A
left
forgotten
staying
survived
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
be left: còn lại
forgotten (P2): bị lãng quên
staying (V_ing): còn lại
survive (V_ed): tồn tại
The most successful animals on Earth, human beings, will soon be the only ones (29) left unless we can solve this problem.
Tạm dịch: Loài động vật thành công nhất trên Trái Đất, con người, sẽ sớm là loài duy nhất còn sót lại nếu chúng ta không thể giải quyết vấn đề này.
Chọn A
Gestures
Signs and signals
Speech
Communication
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tiêu đề nào sau đây là phù hợp nhất cho bài đọc?
A. Cử chỉ điệu bộ
B. Dấu hiệu và tín hiệu
C. Lời nói
D. Sự giao tiếp
Chọn D
way
environment
function
signal
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “it” ở đoạn 1 thay thế cho .
A. cách thức
B. môi trường
C. chức năng
D. tín hiệu
=> it = signal
Thông tin: The basic function of signal is to impinge upon the environment in such a way that it attracts attention, as, for example, the dots and dashes of a telegraph circuit.
Tạm dịch: Chức năng cơ bản của tín hiệu là để tác động lên môi trường theo cái cách mà nó thu hút sự chú ý, chẳng hạn như dấu chấm và dấu gạch ngang trong mạch điện báo.
Chọn D
inefficient
complicated
historical
uncertain
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “intricate” ở đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bởi .
A. không hiệu quả
B. phức tạp
C. thuộc về lịch sử
D. không chắc chắn
=> intricate = complicated (= complex)
Thông tin: Symbols are more difficult to describe than either signals or signs because of their intricate relationship with the receiver’s cultural perceptions.
Tạm dịch: Những ký hiệu khó hơn để mô tả hơn tín hiệu hay dấu hiệu bởi mối quan hệ phức tạp với nền tảng văn hóa của người nhận.
Chọn B
Because people were unable to understand signs, signals, and symbols
Because people believed that signs, signals, and symbols were obsolete
Because people wanted to communicate across long distances
Because people wanted new forms of communication
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tại sao điện thoại, ra-đi-ô và tivi được phát minh?
A. Bởi vì con người không thể hiểu dấu hiệu, tín hiệu và biểu tượng.
B. Bởi vì con người tin rằng dấu hiệu, tín hiệu và biểu tượng đã lỗi thời.
C. Bởi vì con người muốn giao tiếp ở khoảng cách xa nhau.
D. Bởi vì con người muốn hình thức giao tiếp mới.
Thông tin: Although signals, signs, symbols, and gestures are very useful, they do have a major disadvantage in communication. They usually do not allow ideas to be shared without the sender being directly adjacent to the receiver. Without an exchange of ideas, interaction comes to a halt. As a result,
means of communication intended to be used for long distances and extended periods must be based upon speech. Radio, television and the telephone are only a few.
Tạm dịch: Mặc dù tín hiệu, dấu hiệu, biểu tượng và cử chỉ rất hữu ích, nhưng chúng có một nhược điểm lớn trong giao tiếp. Chúng thường không cho phép các ý tưởng được chia sẻ mà không có người gửi trực tiếp bên cạnh người nhận. Không có sự trao đổi ý tưởng, sự tương tác bị trở ngại. Do đó, phương tiện liên lạc có xu hướng được sử dụng cho khoảng cách xa và thời gian kéo dài phải dựa trên lời nói. Đài phát thanh, truyền hình và điện thoại chỉ là một số ít.
Chọn C
It is only true for communication
It is dependent upon the advances made by inventors
It is the most advances form of communication
It is necessary to occur
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tác giả nói gì về lời nói?
A. Nó chỉ đúng cho giao tiếp.
B. Nó phụ thuộc vào những cải tiến được tạo nên bởi các nhà khoa học.
C. Nó là loại hình giao tiếp tiên tiến nhất.
D. Nó cần xảy ra.
Thông tin: Although speech is the most advanced form of communication, there are many ways of communicating without using speech.
Tạm dịch: Mặc dù lời nói là hình thức giao tiếp tiên tiến nhất, có nhiều cách giao tiếp mà không cần sử dụng lời nói.
Chọn C
The eradication of smallpox
The World Health Organization
Infectious disease
Smallpox vaccinations
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tiêu đề nào là phù hợp nhất cho bài đọc?
A. Sự xóa bỏ bệnh đậu mùa
B. Tổ chức Y tế thế giới
C. Căn bệnh truyền nhiễm
D. Sự chủng ngừa bệnh đậu mùa
Chọn A
courteous
arresting
numerous
catching
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “contagious” gần nghĩa nhất với
A. lịch thiệp
B. bắt giữ
C. nhiều
D. mắc phải
=> contagious = catching
Thông tin: Smallpox was the first widespread disease to be eliminated by human intervention. Known as a highly contagious viral disease, it broke out in Europe, causing the deaths of millions of people until the vaccination was invented by Edward Jenner around 1800.
Tạm dịch: Bệnh đậu mùa là căn bệnh phổ biến đầu tiên được loại bỏ bằng sự can thiệp của con người. Được biết đến như một căn bệnh siêu vi rất dễ lây lan, nó đã bùng phát ở châu Âu, gây ra cái chết của hàng triệu người cho đến khi vắc-xin được Edward Jenner phát minh vào khoảng năm 1800.
Chọn D
a minor illness
a deadly illness
a mental illness
a rare illness
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Cộng đồng quốc tế xem xét bệnh đậu mùa
A. căn bệnh nhẹ
B. căn bệnh chết người
C. bệnh tinh thần
D. biếm hiếm gặp
Thông tin: In many nations, it was a terror, a fatal disease until very recently.
Tạm dịch: Ở nhiều quốc gia, nó là
Chọn B
the disease
the terror
the vaccination
the death
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “its” ở đoạn 2 ám chỉ đến
A. căn bệnh
B. sự khủng bố, khủng khiếp
C. sự tiêm ngừa vắc-xin
D. sự chết chóc
Thông tin: Smallpox was the first widespread disease to be eliminated by human intervention. Known as a highly contagious viral disease, it broke out in Europe, causing the deaths of millions of people until the vaccination was invented by Edward Jenner around 1800. In many nations, it was a terror, a fatal disease until very recently. Its victims suffer high fever, vomiting and painful, itchy, pustules that left scars. In villages and cities all over the world, people were worried about suffering smallpox.
Tạm dịch: Bệnh đậu mùa là căn bệnh phổ biến đầu tiên được loại bỏ bằng sự can thiệp của con người. Được biết đến như một căn bệnh siêu vi rất dễ lây lan, nó đã bùng phát ở châu Âu, gây ra cái chết của hàng triệu người cho đến khi vắc-xin được Edward Jenner phát minh vào khoảng năm 1800. Ở nhiều quốc gia, đây là một căn bệnh khủng khiếp, một căn bệnh gây tử vong cho đến gần đây. Nạn nhân của nó bị sốt cao, nôn mửa và đau đớn, ngứa, mụn mủ để lại sẹo. Ở các làng và thành phố trên khắp thế giới, mọi người lo lắng về bệnh đậu mùa.
Chọn A
Vaccination of entire villages
Treatment of individual
Isolation of victims and mass vaccinations
Extensive reporting of outbreaks
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo bài đọc, cách nào được sử dụng để loại bỏ sự lây lan của bệnh đậu mùa?
A. Tiêm ngừa vắc-xin cho toàn bộ những ngôi làng
B. Điều trị cho những nạn nhân riêng lẻ
C. Cách ly nạn nhân và tiêm ngừa vắc-xin hàng loạt
D. Báo cáo rộng rãi những trường hợp bùng phát bệnh
Thông tin: The strategy was not only to provide mass vaccinations but also to isolate patients with active smallpox in order to contain the spread of the disease and to break the chain of human transmission.
Tạm dịch: Chiến lược này không chỉ là cung cấp vắc-xin đại trà mà còn cách ly bệnh nhân mắc bệnh đậu mùa đang hoạt động để ngăn chặn sự lây lan của bệnh và phá vỡ chuỗi lây truyền ở người.
Chọn C
By educating them
By rewarding them for reporting smallpox cases
By isolating them from others
By giving them vaccinations
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Công chúng được thúc đẩy như thế nào để giúp đỡ nhân viên y tế?
A. Bằng cách giáo dục họ.
B. Bằng cách thưởng họ khi báo cáo trường hợp mắc bệnh đậu mùa.
C. Bằng cách cách ly họ với những người khác.
D. Bằng cách cho họ tiêm ngừa vắc-xin.
Thông tin: Rewards for reporting smallpox assisted in motivating the public to aid health workers.
Tạm dịch: Phần thưởng cho việc báo cáo bệnh đậu mùa đã hỗ trợ thúc đẩy công chúng hỗ trợ nhân viên y tế.
Chọn B
Previous project had failed
People are no longer vaccinated for it
The WHO set up a worldwide campaign to eradicate the disease
It was a fatal threat
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Câu nào không ám chỉ bệnh đậu mùa?
A. Những dự án trước đây đã thất bại.
B. Con người không còn tiêm vắc-xin ngừa bệnh đậu mùa nữa.
C. Tổ chức y tế thế giới đã thành lập một chiến dịch toàn cầu để loại trừ căn bệnh này.
D. Nó là một mối đe dọa chết người.
Chọn A
yellow fever have been reported this year
no new cases of smallpox have been reported this year
smallpox victims no longer die when they contact the disease
smallpox is not transmitted from one person to another
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có thể suy ra từ bài đọc rằng .
A. căn bệnh sốt vàng da đã được báo cáo xảy ra trong năm nay
B. không có trường nào mắc bệnh đậu mùa được báo cáo trong năm nay
C. những bệnh nhân mắc bệnh đậu mùa không chết khi tiếp xúc với căn bệnh này nữa
D. bệnh đậu mùa không lây từ người này sang người khác
Thông tin: By April of 1978 WHO officials announced that they had isolated the last known case of the disease but health workers continued to search for new cases for additional years to be completely sure. In May, 1980, a formal statement was made to the global community. Today smallpox is no longer a threat to humanity. Routine vaccinations have been stopped worldwide.
Tạm dịch: Đến tháng 4 năm 1978, các quan chức của WHO tuyên bố rằng họ đã cách ly trường hợp bệnh đã biết cuối cùng nhưng các nhân viên y tế tiếp tục tìm kiếm các trường hợp mới trong nhiều năm nữa để hoàn toàn chắc chắn. Vào tháng 5 năm 1980, một tuyên bố chính thức đã được đưa ra cho cộng đồng toàn cầu. Ngày nay bệnh đậu mùa không còn là mối đe dọa đối với nhân loại. Tiêm chủng định kỳ đã được dừng lại trên toàn thế giới.
Chọn C
lying
on the beach
always
to sunbathe
Kiến thức: to V/ V-ing
Giải thích:
Công thức: spend sth V-ing:
Sửa: to sunbathe => sunbathing
Tạm dịch: Tôi thích nằm trên bãi biển, vì vậy tôi luôn dành kỉ nghỉ tắm nắng.
Chọn D
do not
of how
employment situation
likely to develop
Kiến thức: Cách sử dụng động từ “know”
Giải thích:
know of: biết về sự tồn tại của cái gì
know sth: biết cái gì
Sửa: know of => know
Tạm dịch: Chúng tôi không biết tình hình việc làm chung sẽ phát triển như thế nào trong tương lai.
Chọn B
A lot of
have made
in
fields of
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Vì câu mang nghĩa bị động nên ta dùng cấu trúc bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has been Ved/V3
Sửa: have made => have been made
Tạm dịch: Rất nhiều phát hiện được thực hiện trong các lĩnh vực hóa học và vật lý.
Chọn B
If you own a small car, it uses more gas
The smaller the car, the more gas it uses
The larger the car, the more gas it uses
Large cars don’t use as much gas as smaller ones
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích: Công thức so sánh kép (Càng... càng...): The + so sánh hơn (+ S +V), the + so sánh hơn (+ S +V),
Tạm dịch: Xe hơi lớn tốn nhiều xăng hơn xe nhỏ.
A. Nếu bạn sử dụng xe hơi nhỏ, nó tốn nhiều xăng hơn. => sai
B. Xe hơi càng nhỏ, tốn càng nhiều xăng. => sai
C. Xe hơi càng to, tốn càng nhiều xăng. => đúng
D. Xe hơi to không tốn nhiều xăng bằng xe hơi nhỏ. => sai
Chọn C
Le Corbusier was greatly influenced by architectural styles
Le Corbusier had influenced greatly in developing architectural styles
Le Corbusier had a great influence on architectural styles
Developing architectural styles has a great influence on Le Corbusier
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích: be influential = have a great influence on sth: có ảnh hưởng lớn đến
Tạm dịch: Le Corbusier rất có tầm ảnh hưởng trong việc phát triển các phong cách kiến trúc.
A. Le Corbusier bị ảnh hưởng lớn bởi các phong cách kiến trúc. => sai
B. Sai ngữ pháp: influence sb (ảnh hưởng đến ai)
D. Việc phát triển các phong cách kiến trúc có ảnh hưởng lớn đến Le Corbusier. => sai
Chọn C
Was it a week ago that you last saw George?
Where do you think George was all last week?
Have you got any idea what happened to George last week?
Did you, by any chance, see George last week?
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích: happen + to V = V + by chance/ by chance + to V
Tạm dịch: Có phải bạn đã tình cờ gặp George vào tuần trước?
A. Có phải lần cuối bạn gặp George là cách đây 1 tuần không? => sai
B. Bạn nghĩ rằng George đã ở đâu cả tuần trước? => sai
C. Bạn có biết việc gì đã xảy ra với George tuần trước không? => sai
Chọn D
He studied so few that he didn’t pass the end-of-term test
He didn’t study hard enough for to pass the end-of-term test
He didn’t pass the end-of-term test because didn’t study much
He didn’t study enough to pass the end-of-term test
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Tạm dịch: Anh ấy đã không học nhiều. Anh ấy đã không đỗ kỳ thi cuối khóa.
A. Sai ngữ pháp: so few => so little
B. Sai ngữ pháp: for => bỏ “for”
C. Sai ngữ pháp: because + S + V => Sửa: because didn’t => because he didn’t
D. Anh ấy đã không học đủ chăm để thi đỗ kỳ thi cuối khóa.
Công thức: S + V + adv + enough + to V
Chọn D
Kate immediately phoned her boyfriend and told him the unexpected news, which she was surprised.
Kate immediately phoned her boyfriend and told him, surprising by the unexpected news.
Surprised to hear the unexpected news, Kate phoned her boyfriend and told him immediately.
Surprised as she was to hear the news, Kate phoned her boyfriend and told him immediately.
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Tạm dịch: Kate ngay lập tức gọi cho bạn trai của cô ấy và báo với anh ấy tín tức bất ngờ. Cô ấy ngạc nhiên về nó.
A. Sai ngữ pháp: surprised => surprised at
B. Sai ngữ pháp: surprising => surprised
C. Ngạc nhiên khi nghe tin tức bất ngờ, Kate gọi cho bạn trai và báo với anh ấy ngay lập tức.
Rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ (Kate)
Câu đầy đủ: Because Kate was surprised to hear the unexpected news, she phoned her boyfriend and told him immediately.
D. Mặc dù ngạc nhiên khi nghe tin tức, Kate gọi cho bạn trai và báo với anh ấy ngay lập tức. => sai
adj + as + S + be = Although S + be + adj
Chọn C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)







