Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P19)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây không phản ứng với (xúc tác )?
Vinyl axetat.
Triolein.
Tripanmitin.
Glucozo.
Chọn đáp án C
Tripanmitin ((C17H35COO)3C3H5) không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to)
Lưu ý: Những chất có liên kết kém bền (C=C; CC) hoặc nhóm chức anđehit mới có khả năng phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to)
Cấu tạo của những hợp chất trong các đáp án còn lại:
A. Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2
B. Triolein: (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
D. Glucozơ: CH2OH(CHOH)4CHO
Công thức đơn giản nhất của một hidrocabon là Hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Ankan.
Ankin.
Ankadien.
Anken
Chọn đáp án A
()
là đồng đẳng ankan.
Với tính chất của thi trắc nghiệm ta có thể thử với ankan C2H6 thì CTĐGN nhất là CH3 có dạng
Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng với kim loại Fe?
Chọn đáp án C
Fe không tác dụng CaCl2, ZnCl2, MgCl2 vì Fe đứng sau Ca, Zn, Mg trong dãy hoạt động kim loại
Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
Cu.
Al.
Fe.
Ag.
Chọn đáp án B
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
Chọn đáp án C
Để làm khô các khí thì các khí đó không phản ứng với chất cần dùng. Vậy ở đây ta có thể dùng NaOH để làm khô các khí mà không phản ứng với NaOH.
A.Loại vì có SO2, Cl2 tác dụng được với NaOH
B.Loại vì có CO2, NO2 tác dụng được với NaOH
C.Loại vì có CO2, Cl2 tác dụng được với NaOH
Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây
Ozon.
Nito.
Oxi.
Cacbon dioxit
Chọn đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng , thu được 1,12 lít 8,96 lít (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam . Công thức phân tử của X là
Chọn đáp án C
Ta có:
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
Xuất hiện màu xanh.
Xuất hiện màu tím.
Có kết tủa màu trắng.
Cóbọt khí thoát ra
Chọn đáp án C
Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
và
và
và
và
Chọn đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol , thu được a mol Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
8,2.
6,8.
8,4.
9,8.
Chọn đáp án C
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
2.
4.
3.
1.
Chọn đáp án A
Trong Y sẽ chứa các chất là: MgO; Cu; Al2O3 và Fe. Khí CO không khử được oxit của kim loại mạnh hơn Al, nên khí CO chỉ khử được CuO, FeO.
Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Chọn đáp án A
Tăng giảm khối lượng
Nhiệt phân trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeO
Chọn đáp án A
Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozo?
Tơ nitron.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Tơ capron.
Chọn đáp án B
-Các loại tơ được sản xuất từ xenlulozo:
+ Tơ visco: hòa tan xenlulozo trong NaOH loãng và CS2 thu được dung dịch keo rất nhớt là tơ visco.
+ Tơ axetat: hòa tan xenlulozo với anhidrit axetic (có H2SO4 đặc) thu được xenlulozo diaxetat và xenlulozo triaxetat.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch trong , đun nóng. Chất X là
Tinh bột.
Etyl axetat.
Saccarozo.
Glucozo.
Chọn đáp án D
Trong công nghiệp: glucozo dùng để tráng gương, tráng ruột phích (thay cho andehit vì andehit độc)
Dung dịch có màu gì?
Màu lục thẫm.
Màu vàng.
Màu da cam.
Màu đỏ thẫm.
Chọn đáp án C
Muối cromat và dicromat:
-Là những hợp chất bền
-Muối cromat: Na2CrO4,... là những hợp chất có màu vàng của ion .
-Muối dicromat: K2Cr2O7,… là muối có màu da cam của ion
-Giữa ion và ion có sự chuyển hóa lẫn nhau theo cân bằng.
-Tính chất của muối cromat và dicromat là tính oxi hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit.
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 +3Fe2(SO4)3 +K2SO4 + 7H2O
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Chọn đáp án B
Ion của kim loại yếu nhất có tính OXH mạnh nhất
Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
1,00.
0,75.
0,50.
1,25.
Chọn đáp án A
Ta có:
Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị m là
193,2.
200,8.
211,6.
183,6.
Chọn đáp án A
Ta có:
Cần nhớ: Có 4 loại axit béo quan trọng là:
Panmitic: C15H31COOH
Stearic: C17H35COOH
Oleic: C17H33COOH
Linoleic: C17H31COOH
Ta có:
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
Những chất tác dụng được với tạo thành dung dịch màu xanh lam là
X,Y,R,T.
X,Z,T.
X,R,T.
X,Y,Z,T.
Chọn đáp án B
Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam trong CTCT phải có 2 nhóm –OH kề nhau.
Những chất thường gặp như: HO-CH2-CH2-OH; C3H5(OH)3; sobitol; glucozo; fructozo, saccarozo…
Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hidro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí trong hỗn hợp khí sau khi phản ứng là
%
75%
65%
75%
Chọn đáp án B
Ta có:
Cho các chất sau: etyl axetat, anilin, glucozo, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
2.
4.
1.
3.
Chọn đáp án A
Các chất thỏa mãn là: etyl axetat, Gly-Ala.
Phương trình hóa học nào sau đây Sai?
Chọn đáp án C
Số oxi hóa của sắt trong Fe2O3 đã cao nhất ở mức +3 nên không thể cho sản phẩm khử nữa.
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinylaxetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của V là
7,920.
8,400.
13,440.
8,736.
Chọn đáp án D
Chú ý: Mỗi chất đều có và 2O
Cho dãy các chất: . Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch tạo thành kết tủa là
5.
4.
1.
3.
Chọn đáp án D
Các chất thỏa mãn là: (NH4)2SO4, MgCl2, FeCl2.
+ Với NH4Cl có khí bay ra
+ Với (NH4)2SO4
+ Với MgCl2 có kết tủa
+ Với NaCl không có phản ứng.
+ Với FeCl2 có kết tủa
+ Với AlCl3 có kết tủa sau đó tan.
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Chọn đáp án B
Đây là phương pháp đẩy nước để thu được những khí không tan hoặc tan rất ít trong nước. H2 tan ít trong nước, NH3 tan nhiều trong nước.
Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là
600ml.
150ml.
300ml.
900ml.
Chọn đáp án A
Ta có:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử xenlulozo được cấu tạo từ các gốc fructozo.
Fructozo không có phản ứng tráng bạc.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozo không tham gia phản ứng thủy phân.
Chọn đáp án C
Phân tử xenlulozo được cấu tạo từ các mắt xích Glucose liên kết với nhau bởi các liên kết 1,4 glocozit, có công thức cấu tạo là hay trong đó n có thể nằm trong khoảng 5000-14000, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên vách tế bào thực vật.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa FeO, và cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl thu được dung dịch Y có chứa 32,5 gam Giá trị của m là:
21,09.
22,45.
26,92.
23,92.
Chọn đáp án D
Ta có:
Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo kết tủa;
- Y tác dụng với Z tạo kết tủa;
- X tác dụng vói Z có khí thoát ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
Chọn đáp án B
2NaHCO3 +Ba(OH)2 → BaCO3↓ +Na2CO3 + 2H2O
Ba(OH)2 +2KHSO4 → BaSO4 ↓ +K2SO4 +2H2O
2NaHCO3 + 2KHSO4 → K2SO4 +Na2SO4 + 2CO2 +2H2O
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1). Cho kim loại Cu và dung dịch dư.
(2). Điện phân dung dịch (điện cực trơ).
(3). Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).
(4). Cho kim loại Ba vào dung dịch dư.
(5). Điện phân nóng chảy.
Số thí nghiệm tạo thành kim loại là
5.
4.
2.
3.
Chọn đáp án D
Các thí nghiệm thỏa mãn là: 2 – 3 – 5
AgNO3 Ag + NO2 +0,5O2
Al +FeO Al2O3 + Fe
2Al2O3 4Al + 3 O2
Cho các phát biểu sau:
(1). Cr và đều có tính lưỡng tính và tính khử.
(2). và đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước.
(3). và đều chỉ tồn tại trong dung dịch.
(4). và đều có tính oxi hóa mạnh.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án B
(1).Sai vì Cr không tính lưỡng tính.
(2).Sai vì CrO3 tan trong nước tạo hỗn hợp axit H2CrO4 và H2Cr2O7
(3).Đúng theo SGK lớp 12
(4).Đúng theo SGK lớp 12
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
Glucozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic.
Axit axetic, glucozo, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Axit axetic, hồ tinh bột, glucozo, lòng trắng trứng.
Axit axetic, glucozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Chọn đáp án A
Cho 18,28 gam hỗn hợp và vào dung dịch chứa a mol loãng (dùng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của a là:
0,24.
0,32.
0,30.
0,26.
Chọn đáp án A
Gọi
Từ số mol kết tủa
2y + a = 0.4
Từ số mol Ba(OH)2
Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp 0,1M và 0,1M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy ngay catot ra thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m là?
5,16 gam.
2,72 gam.
2,58 gam.
2,66 gam.
Chọn đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 23,76 gam hỗn hợp X chứa FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeCO3 bằng dung dịch chứa H2SO4 (vừa đủ) thu được 0,06 mol CO2 và dung dịch Y có chứa 48,32 gam hỗn hợp muối sắt sunfat. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
98,08.
27,24.
101,14.
106,46.
Chọn đáp án D
Ta có:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1). Đốt dây Mg trong không khí.
(2). Sục khí vào dung dịch .
(3). Cho dung dịch loãng vào dung dịch .
(4). Cho vào dung dịch hỗn hợp và NaOH.
(5). Sục khí vào dung dịch .
(6). Đung sôi dung dịch .
(7). Cho Cr vào dung dịch NaOH đặc, nóng.
(8). Cho Si vào dung dịch KOH loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:
5.
4.
6.
3.
Chọn đáp án A
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là: (1), (2), (3), (4), (8).
2Mg + O2 → 2MgO
1,5Cl2 + 3FeSO4 → Fe2(SO4)3 +FeCl3
6Fe(NO3)2 +9H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 +10HNO3 +NO + 4H2O
3Br2 + 8NaOH + 2NaCrO2 → 8H2O + 2Na2CrO4 +6NaBr
H2O + 2KOH + Si → K2SiO3 +2H2
Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol . Phần trăm khối lượng của este có trong T là:
56,34%.
87,38%.
62,44%.
23,34%.
Chọn đáp án B
Ta có:
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của trong hỗn hợp X là:
14,1%.
21,1%.
10,8%.
16,2%.
Chọn đáp án D
Lượng kết tủa
Cho X, Y (Mx < My) là hai peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi là 10 và đều được tạo bởi từ glyin; alanin và valin. Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 3,105 mol thu được O2 thu được CO2; H2O và N2. Trong đó khối lượng của CO2 nhiều hơn khối lượng của H2O là 66,14 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E với 800 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (1,5m - 1,75) gam rắn khan. Tỷ lệ mắt xích Gly : Ala có trong Y là?
2:1.
1:3.
1:2.
3:1
Chọn đáp án B
Dồn chất
xếp hình



