Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 15
40 câu hỏi
Chất nào sau đây có nhiều trong các loại quả xanh và hạt ngũ cốc
Saccarozơ
Glucozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Đáp án đúng là: D
Tinh bột là polisaccarit có nhiều trong các loại quả xanh và hạt ngũ cốc.
Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là
37,50 gam
41,82 gam
38,45 gam
40,42 gam
Đáp án đúng là: B Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → m gam muối npeptit=24,3675.2+89−18.2=0,12 mol →m=24,36+0,12.3.36,5+0,12.2.18=41,82g
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 2?
(CH3)3N
CH3-NH2
C2H5-NH2
CH3-NH-C2H5
Đáp án đúng là: D
Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N
-> RNHR’là amin bậc hai.
Vậy CH3-NH-C2H5 là amin bậc II.
Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch chứa các chất riêng biệt sau: (1) metyl amin; (2) glyxin; (3) lysin; (4) axit glutamic. Số dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là
4
1
3
2
Đáp án đúng là: B
Axit Glutamic có 2 nhóm -COOH; 1 nhóm – NH2 nên làm quỳ tím hóa đỏ.
Este nào sau đây có thể được tạo ra từ ancol etylic bằng một phản ứng?
Vinyl fomat
Metyl acrylat
Etyl fomat
Metyl axetat
Đáp án đúng là: CC2H5OH+HCOOH⇄H2SO4,toHCOOC2H5+H2O
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Chất Y là chất nào sau đây?
H2NCH2CH2COOH
CH3CH(NH3Cl)COONa
CH3CH(NH3Cl)COO
CH3CH(NH2)COONa
Đáp án đúng là: DCH3CH(NH2)COOH→+HClCH3CH(NH3Cl)COOH→+NaOHCH3CH(NH2)COONa
Cho các chất sau: H2NCH2COOH; CH3CH(NH2)COOH; HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH; H2N(CH2)4-CH(NH2)COOH. Số chất làm quỳ tím ẩm chuyển màu là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Với amino axit có số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm -NH2 làm quỳ tím chuyển đỏ;
amino axit có số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH làm quỳ tím chuyển xanh;
amino axit có số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH không làm quỳ tím chuyển màu.
Số đồng phân amino axit ứng với công thức C3H7O2N là
4
1
2
3
Đáp án đúng là: C
Các công thức cấu tạo:
CH3CH(NH2)COOH; H2N-CH2CH2COOH
Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?
4
2
1
3
Đáp án đúng là: B
Các chất thỏa mãn: HCOONH3CH3; CH3COONH4
Metyl propionat có công thức cấu tạo là
HCOOC2H5
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Đáp án đúng là: C
Metyl: - CH3
Propionat: C2H5COO -
Công thức: C2H5COOCH3
Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là
CH3COOCH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH2CH=CH2
Đáp án đúng là: B
CH3COOCH=CH2+H2O→CH3COOH+CH3CHO
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm cho 2 muối và nước?
HCOOC6H5
C6H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5
CH3COOCH3
Đáp án đúng là: A
Este của phenol tác dụng với dung dịch kiềm thu được 2 muối và nước.
HCOOC6H5+2NaOH→HCOONa+C6H5ONa+H2O
Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ thường?
Saccarozơ
Tristearin
Alanin
Anilin
Đáp án đúng là: D
Anilin là chất lỏng ở nhiệt độ thường, ít tan trong nước.
CH3NH2 và C6H5NH2 đều phản ứng với
dung dịch NaNO3
dung dịch Br2/CCl4
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
Đáp án đúng là: D
Các amin đều tác dụng với HCl
Chất nào sau đây làm mất màu nước brom ở điều kiện thường?
CH3-CH3
CH3COOH
CH3CH=CH2
C2H5OH
Đáp án đúng là: C
CH3CH=CH2 là anken nên làm mất màu nước brom ở điều kiện thường.
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
propyl propionat
metyl propionat
propyl fomat
metyl axetat
Đáp án đúng là: BCH3OH+C2H5COOH⇄H2SO4C2H5COOCH3+H2O
Cho m gam glyxin tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 4,46 gam muối. Giá trị của m là
30,0
35,6
3,00
3,56
Đáp án đúng là: CH2NCH2COOH+HCl→ClH3NCH2COOH→m=MGly.nGly=75.4,46111,5=3g
Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với chất nào sau đây?
AgNO3/NH3
Cu(OH)2
H2 (Ni, to)
Dung dịch Br2
Đáp án đúng là: C
Glucozơ + H2 -> Sobitol
H2 thể hiện tính khử, glucozơ thể hiện tính oxi hóa.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3COOH
NaNO3
H2O
HF
Đáp án đúng là: B
Các muối tan tốt thường là các chất điện li mạnh.
Axit nào sau đây có công thức C15H31COOH?
Axit axetic
Axit oleic
Axit panmitic
Axit stearic
Đáp án đúng là: C
Axit panmitic: C15H31COOH
Một dung dịch X gồm 0,02 mol K+; 0,04 mol Ba2+; 0,04 mol HCO3- và a mol ion Y (bỏ qua sự điện li của nước). Ion Y và giá trị của a là
NO3- và 0,02
CO32- và 0,06
Cl- và 0,06
OH- và 0,06
Đáp án đúng là: C
Y không phản ứng với các ion: K+; Ba2+; HCO3-
Theo các đáp án -> Y là NO3-; Cl-.
Bảo toàn điện tích -> 0,02 + 0,04.2 = 0,04 + a -> a = 0,06 mol
Để thủy phân hoàn toàn m gam metyl axetat cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là
17,6
14,8
74
88
Đáp án đúng là: B
CH3COOCH3+NaOH→CH3COONa+CH3OH⇒nCH3COOCH3=nNaOH=0,2⇒m=0,2.74=14,8g
Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 189 đvC. Peptit X thuộc loại
tripeptit
đipeptit
tetrapeptit
pentapeptit
Đáp án đúng là: B
nGlyxin→to,xtPeptit+(n−1)H2OMPeptit=MGly.n−(n−1).18⇔189=75n+18n−18⇒n=3 → Tripeptit
Trong quá trình sản xuất đường glucozơ thường còn lẫn 10% tạp chất (không tham gia phản ứng tráng bạc). Người ta lấy a gam đường glucozơ cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thấy tạo thành 10,8 gam bạc. Giá trị của a là
9 gam
10 gam
18 gam
20 gam
Đáp án đúng là: B
Glucozo→+AgNO3/NH32Ag Glucozơ nguyên chất chiếm 90%nGlucozo=12.nAg=0,05⇒a=0,05.180.10090=10g
Cho 13,14 gam Ala-Gly phản ứng hoàn toàn với 150ml dung dịch KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
23,52
28,32
26,70
29,94
Đáp án đúng là: B
Gly−Ala+2KOH→Muối, KOH dư + H2O nGly−Ala=0,09→nH2O=0,09 mol m=13,14+0,3.56−0,09.18=28,32 gam
Cho các nhận định sau:
(a) Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
(b) Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu tím
(c) Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
(d) H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH là một đipeptit
(e) Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước
Số nhận định đúng là
4
1
3
2
Đáp án đúng là: A
(a) SAI: Các amin có tính bazơ mạnh làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
(b) ĐÚNG: Cho lòng trắng trứng (protein) vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu tím.
(c) ĐÚNG: Anilin là bazơ, tác dụng với HCl, nên có thể rửa sạch ống nghiệm có dính anilin bằng dung dịch HCl, sau đó rửa bằng nước sạch.
(d) ĐÚNG: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH được cấu tạo từ 2 gốc α – aminoaxit nên là một đipeptit
(e) ĐÚNG: Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước
Este X đơn chức, mạch hở, trong đó oxi chiếm 37,209% khối lượng. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và ancol Z. Số đồng phân cấu tạo của X là
2
3
4
1
Đáp án đúng là: A
CT X: CxHyO2.
%O=37,209=32Meste.100%⇒Meste=86⇒C4H6O2
Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và ancol -> Các CTCT thỏa mãn: HCOOCH2CH=CH2; CH2=CHCOOCH3
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
4
3
5
2
Đáp án đúng là: A
Các este thủy phân ra ancol: CH3COOCH2CH=CH2: anlyl axetat; CH3COOCH3: metyl axetat; HCOOC2H5: Etyl fomat; (C15H31COO)3C3H5: tripanmitin.
Đốt chát hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
31,92
35,60
36,72
40,40
Đáp án đúng là: C
Quy đổi X về: COO:3xCH2:yH2:z ;nX = x molCOO:3xCH2:yH2:z+O2→toCO2;H2OBảo toàn C: 3x + y = 2,28 Bảo toàn H: y + z = nH2O=2,2Bảo toàn e: 6y + 2z = 4. nO2=13,04 →x = 0,04; y = 2,16; z = 0,04 → a = 0,12.44 + 2,16.14 + 0,04.2 = 35,6 ⇒nNaOH=3x=0,12;nC3H5(OH)3=nX=0,04BTKL: → b = 35,6 + 0,12.40 - 0,04.92 = 36,72 gam.
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 13,23 gam kết tủa; Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,24 mol H2. Giá trị của a là
0,15
0,24
0,33
0,21
Đáp án đúng là: AHC≡C−CH3→+AgNO3/NH3AgC≡C−CH3↓⇒npropin=n↓=13,23147=0,09 molCH2=CH2+H2→CH3−CH3HC≡C−CH3+2H2→CH3CH2CH3⇒nH2=nCH2=CH2+2.nHC≡C−CH3⇒nCH2=CH2=0,06 mol → a = 0,06 + 0,19 = 0,15 mol;
Điều nào sau đây không đúng khi nói về metyl axetat?
Có công thức phân tử C3H6O2
Là đồng phân của etyl fomat
Là hợp chất este
Có phản ứng tráng bạc
Đáp án đúng là: DCT: CH3COOCH3 ® CTPT: C3H6O2; là este, đồng phân của etyl fomat (HCOOC2H5).
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3NH2) thu được sản phẩm có chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là
3,36
2,24
4,48
1,12
Đáp án đúng là: BnN2=12.nCH3NH2=12.6,231=0,1 → V = 2,24 lít
Cho 3,6 gam axit acrylic tác dụng với 150ml NaOH 0,5M thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
6,1
5,7
5,4
7,3
Đáp án đúng là: B
CH2=CHCOOH+NaOH→CH2=CHCOONa+H2O→nCH2=CHCOOH=0,05;nNaOH=0,075 →NaOH dư 0,025 mol m = 0,05.94 + 0,025.40 = 5,7g
Cho 0,45 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 500 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 700 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là
0,1
0,15
0,2
0,25
Đáp án đúng là: D
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,12
0,07
0,09
0,08
Đáp án đúng là: B
Quy đổi X về: COO:3xCH2:yH2:z ; nX = x mol
COO:3xCH2:yH2:z+O2→toCO2;H2O
Do X thủy phân tạo muối: C17H35COONa; C17H31COONa nên số C trong X:
18.3 + 3 = 57.
Bảo toàn C: 57.x = 2,28 -> x = 0,04
-> 3x + y = 2,28 -> y = 2,16
Bảo toàn e: 6y + 2z = 4.nO2 =12,88 -> z = 0,04 = nX - np
-> np = a = 0,08 mol
Hỗn hợp X gồm nhiều este, axit hữu cơ, hidrocacbon đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,985 mol O2, tạo ra 0,63 mol H2O. Nếu cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,25 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của m là
18,09
22,72
24,23
20,30
Đáp án đúng là: D
Quy đổi hh về COOCH2H2
X tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH →nCOO=nNaOH=0,25mol
Bảo toàn H →x + y = 0,63
Bảo toàn e: →6x + 2y = 4.0,985
→x = 0,67; y = - 0,04→ m = 0,25.44 + 0,67.14 + (-0,04).2 = 20,3 gam
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím. | Quỳ tím không chuyển màu |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường NaOH | Hợp chất màu tím |
Z | Nước brom | Kết tủa trắng |
X, Y, Z lần lượt là
axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin
alanin, lòng trắng trứng, anilin
lòng trắng trứng, anilin, alanin
lysin, lòng trắng trứng, anilin
Đáp án đúng là: B
Y có phản ứng màu biure (tác dụng với Cu(OH)2 tạo màu tím) ® Y là protein hoặc tripeptit trở lên ® Y là lòng trắng trứng.
Z + Br2 ®¯ trắng ® Z là anilin
X là alanin.
X, Y (Mx < MY) là 2 axit đều đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z là ancol no, T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z ( X, Y, Z, T đều mạch hở). Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần khí và hơi thoát ra khỏi bình đem nung nóng có mặt Ni làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một chất hữu cơ duy nhất, đem đốt cháy chất hữu cơ này cần dùng 0,55 mol O2 thu được 7,2 gam nước. Phần rắn còn lại trong bình đem hòa tan vào nước dư thấy thoát ra 0,05 mol H2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,88 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là
11,91%
15,23%
9,08%
18,06%
Đáp án đúng là: B
Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần chất rắn còn lại gồm muối natri của axit X, Y; muối ancolat của X (Đặt là hỗn hợp A) và Na dư.
® nNa dư = 2.0,05 = 0,1 mol ® 2Na + 2H2O ® 2NaOH + H2
® 28,88 gam gồm NaOH và A.
mA = 28,88 – mNaOH = 28,88 – 0,1.40 = 24,88g
BTKL: mE+mNa pu=mT+mH2+mA
→mT=28,2+0,4.23−0,2.2−24,88=12,12g
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O. Giá trị của m là
54,3
52,5
58,2
57,9
Đáp án đúng là: D
X: HCOOCH3; (COOCH3)2; (CH3COO)3C3H5; CH3COOC6H5.
Quy đổi hỗn hợp về: COO:xCH2:yH2:z=nhh−4.nCH3COOC6H5
-> 44x + 14y + 2z = 47,3
COO:xCH2:yH2:z+O2→toCO2:2,1H2O:1,45
-> BT C: x + y = 2,1
-> BT H: y + z = 1,45
-> x = 0,6; y = 1,5; z = -0,05
→nCOO=nOH(ancol)+nCH3COOC6H5=2.nH2+nCH3COOC6H5
-> 0,6 = 0,5 + nCH3COOC6H5 →nCH3COOC6H5 = 0,1
-> nNaOH=nCOO+nCH3COOC6H5=0,7;nH2O=nCH3COOC6H5=0,1
BTKL: 47,3 + 0,7.40 = 15,6 + m + 0,1.18
-> m = 57,9g
Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4% thu được hỗn hợp khí X và m gam dung dịch Y. Cho 500ml dung dịch NaOH 1,2M vào Y thu được kết tủa Z và dung dịch T. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch T rồi lấy chất rắn nung đến khối lượng không đổi còn lại 37,05 gam chất rắn mới. Giá trị của m là
93,5
89,2
84,4
91,3
Đáp án đúng là: B

