Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 15
40 câu hỏi
Saccarozơ
Glucozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Tinh bột là polisaccarit có nhiều trong các loại quả xanh và hạt ngũ cốc.
37,50 gam
41,82 gam
38,45 gam
40,42 gam
(CH3)3N
CH3-NH2
C2H5-NH2
CH3-NH-C2H5
Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N
-> RNHR’là amin bậc hai.
Vậy CH3-NH-C2H5 là amin bậc II.
4
1
3
2
Axit Glutamic có 2 nhóm -COOH; 1 nhóm – NH2 nên làm quỳ tím hóa đỏ.
Vinyl fomat
Metyl acrylat
Etyl fomat
Metyl axetat
H2NCH2CH2COOH
CH3CH(NH3Cl)COONa
CH3CH(NH3Cl)COO
CH3CH(NH2)COONa
1
2
3
4
Với amino axit có số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm -NH2 làm quỳ tím chuyển đỏ;
amino axit có số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH làm quỳ tím chuyển xanh;
amino axit có số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH không làm quỳ tím chuyển màu.
4
1
2
3
Các công thức cấu tạo:
CH3CH(NH2)COOH; H2N-CH2CH2COOH
4
2
1
3
Các chất thỏa mãn: HCOONH3CH3; CH3COONH4
HCOOC2H5
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Metyl: - CH3
Propionat: C2H5COO -
Công thức: C2H5COOCH3
CH3COOCH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH2CH=CH2
HCOOC6H5
C6H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5
CH3COOCH3
Este của phenol tác dụng với dung dịch kiềm thu được 2 muối và nước.
Saccarozơ
Tristearin
Alanin
Anilin
Anilin là chất lỏng ở nhiệt độ thường, ít tan trong nước.
dung dịch NaNO3
dung dịch Br2/CCl4
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
Các amin đều tác dụng với HCl
CH3-CH3
CH3COOH
CH3CH=CH2
C2H5OH
CH3CH=CH2 là anken nên làm mất màu nước brom ở điều kiện thường.
propyl propionat
metyl propionat
propyl fomat
metyl axetat
30,0
35,6
3,00
3,56
AgNO3/NH3
Cu(OH)2
H2 (Ni, to)
Dung dịch Br2
Glucozơ + H2 -> Sobitol
H2 thể hiện tính khử, glucozơ thể hiện tính oxi hóa.
CH3COOH
NaNO3
H2O
HF
Các muối tan tốt thường là các chất điện li mạnh.
Axit axetic
Axit oleic
Axit panmitic
Axit stearic
Axit panmitic: C15H31COOH
NO3- và 0,02
CO32- và 0,06
Cl- và 0,06
OH- và 0,06
Y không phản ứng với các ion: K+; Ba2+; HCO3-
Theo các đáp án -> Y là NO3-; Cl-.
Bảo toàn điện tích -> 0,02 + 0,04.2 = 0,04 + a -> a = 0,06 mol
17,6
14,8
74
88
tripeptit
đipeptit
tetrapeptit
pentapeptit
9 gam
10 gam
18 gam
20 gam
23,52
28,32
26,70
29,94
(a) Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
(b) Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu tím
(c) Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
(d) H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH là một đipeptit
(e) Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước
Số nhận định đúng là
4
1
3
2
(a) SAI: Các amin có tính bazơ mạnh làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
(b) ĐÚNG: Cho lòng trắng trứng (protein) vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu tím.
(c) ĐÚNG: Anilin là bazơ, tác dụng với HCl, nên có thể rửa sạch ống nghiệm có dính anilin bằng dung dịch HCl, sau đó rửa bằng nước sạch.
(d) ĐÚNG: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH được cấu tạo từ 2 gốc α – aminoaxit nên là một đipeptit
(e) ĐÚNG: Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước
2
3
4
1
CT X: CxHyO2.
Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và ancol -> Các CTCT thỏa mãn: HCOOCH2CH=CH2; CH2=CHCOOCH3
4
3
5
2
Các este thủy phân ra ancol: CH3COOCH2CH=CH2: anlyl axetat; CH3COOCH3: metyl axetat; HCOOC2H5: Etyl fomat; (C15H31COO)3C3H5: tripanmitin.
31,92
35,60
36,72
40,40
0,15
0,24
0,33
0,21
Có công thức phân tử C3H6O2
Là đồng phân của etyl fomat
Là hợp chất este
Có phản ứng tráng bạc
3,36
2,24
4,48
1,12
6,1
5,7
5,4
7,3
Cho 0,45 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 500 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 700 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là
0,1
0,15
0,2
0,25
0,12
0,07
0,09
0,08
Đáp án đúng là: B
Quy đổi X về: ; nX = x mol
Do X thủy phân tạo muối: C17H35COONa; C17H31COONa nên số C trong X:
18.3 + 3 = 57.
Bảo toàn C: 57.x = 2,28 -> x = 0,04
-> 3x + y = 2,28 -> y = 2,16
Bảo toàn e: 6y + 2z = 4.nO2 =12,88 -> z = 0,04 = nX - np
-> np = a = 0,08 mol
Hỗn hợp X gồm nhiều este, axit hữu cơ, hidrocacbon đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,985 mol O2, tạo ra 0,63 mol H2O. Nếu cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,25 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của m là
18,09
22,72
24,23
20,30
Đáp án đúng là: D
Quy đổi hh về
X tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH →mol
Bảo toàn H →x + y = 0,63
Bảo toàn e: →6x + 2y = 4.0,985
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím. | Quỳ tím không chuyển màu |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường NaOH | Hợp chất màu tím |
Z | Nước brom | Kết tủa trắng |
X, Y, Z lần lượt là
axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin
alanin, lòng trắng trứng, anilin
lòng trắng trứng, anilin, alanin
lysin, lòng trắng trứng, anilin
Đáp án đúng là: B
Y có phản ứng màu biure (tác dụng với Cu(OH)2 tạo màu tím) ® Y là protein hoặc tripeptit trở lên ® Y là lòng trắng trứng.
Z + Br2 ®¯ trắng ® Z là anilin
X là alanin.
X, Y (Mx < MY) là 2 axit đều đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z là ancol no, T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z ( X, Y, Z, T đều mạch hở). Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần khí và hơi thoát ra khỏi bình đem nung nóng có mặt Ni làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một chất hữu cơ duy nhất, đem đốt cháy chất hữu cơ này cần dùng 0,55 mol O2 thu được 7,2 gam nước. Phần rắn còn lại trong bình đem hòa tan vào nước dư thấy thoát ra 0,05 mol H2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,88 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là
11,91%
15,23%
9,08%
18,06%
Đáp án đúng là: B
Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần chất rắn còn lại gồm muối natri của axit X, Y; muối ancolat của X (Đặt là hỗn hợp A) và Na dư.
® nNa dư = 2.0,05 = 0,1 mol ® 2Na + 2H2O ® 2NaOH + H2
® 28,88 gam gồm NaOH và A.
mA = 28,88 – mNaOH = 28,88 – 0,1.40 = 24,88g
BTKL:
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O. Giá trị của m là
54,3
52,5
58,2
57,9
Đáp án đúng là: D
X: HCOOCH3; (COOCH3)2; (CH3COO)3C3H5; CH3COOC6H5.
Quy đổi hỗn hợp về:
-> 44x + 14y + 2z = 47,3
-> BT C: x + y = 2,1
-> BT H: y + z = 1,45
-> x = 0,6; y = 1,5; z = -0,05
-> 0,6 = 0,5 + = 0,1
->
BTKL: 47,3 + 0,7.40 = 15,6 + m + 0,1.18
-> m = 57,9g
Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4% thu được hỗn hợp khí X và m gam dung dịch Y. Cho 500ml dung dịch NaOH 1,2M vào Y thu được kết tủa Z và dung dịch T. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch T rồi lấy chất rắn nung đến khối lượng không đổi còn lại 37,05 gam chất rắn mới. Giá trị của m là
93,5
89,2
84,4
91,3
Đáp án đúng là: B




